Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại công ty cổ phần sản xuất Châu Âu

MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT.........................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU......................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................iv
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CHÂU ÂU....1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị...............................................1
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty............................................................................1
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ..................................................................................1
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh.................................................................................2
1.1.4 Quá trình hình thành và phát triển của công ty...........................................2
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị....................................................3
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất Châu Âu................3
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CHÂU ÂU.....................................................8
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty...............................................................8
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty............8
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.............................................................10
2.2.Tổ chức công tác phân tích kinh tế.................................................................13
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.......13
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị..................................13
2.2.3. Tổ chức công bố báo cáo phân tích kinh tế tại đơn vị.................................15

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CHÂU ÂU..................................18
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị.......................................18
3.1.1 Ưu điểm.........................................................................................................18
3.1.2 Nhược điểm...................................................................................................18
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị.......................19
3.2.1 Ưu điểm.........................................................................................................19
3.2.2 Nhược điểm...................................................................................................19
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...................20
KẾT LUẬN............................................................................................................21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

1


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Từ viết tắt
HC-NS
TSCĐ
TT- BTC


QĐ- BTC
BHXH
GTGT
BCTC
TS
CSH
HĐTC
HĐKD
QLDN
BH và CCDV
DT
LN
BQ
ĐG

Nội dung
Hành chính- nhân sự
Tài sản cố định
Thông tư- bộ tài chính
Quyết định- bộ tài chính
Bảo hiểm xã hội
Giá trị gia tăng
Báo cáo tài chính
Tài sản
Chủ sở hữu
Hoạt động tài chính
Hoạt động kinh doanh
Quản lý doanh nghiệp
Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu
Lợi nhuận
Bình quân
Đơn giá

2


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ/ bảng biểu sử dụng

Trang

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị

1

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

5

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất

15

Châu Âu năm 2015, 2016.
Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị trong 2 năm
2015-2016.

3

16


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo xu hướng hội nhập với nền
kinh tế thế giới, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không
ít khó khăn, thách thức. Để tồn tại và phát triển trên thị trường, nâng cao vị thế cạnh
tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần có các chiến lược và các biện pháp quản lý
phù hợp và hiệu quả nhất.
Như chúng ta đã học, tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các
chuẩn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản lưu
giữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế
toán. Từ đó, tiến hành tổ chức phân tích kinh tế, cung cấp thông tin giúp dễ dàng
quản lý và đáp ứng các yêu cầu thông tin phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh hiệu quả.Nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của
doanh nghiệp.Chính vì vậy, để cho công tác kế toán được thực hiện đầy đủ chức
năng của nó thì doanh nghiệp cần phải quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán
hoạt động có hiệu quả và phát triển phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần sản xuất Châu Âu, bước đầu
em đã tìm hiểu được quá trình hình thành phát triển của công ty, tổ chức công tác kế
toán và phân tích kinh tế của công ty.Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong
quý công ty đã giúp em hoàn thành báo cáo này.Do hạn chế về thời gian cũng như
trình độ chuyên môn nên bài viết có thể có những sai sót, kính mong thầy cô đóng
góp ý kiến cho bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty cổ phần
sản xuất Châu Âu
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty cổ
phần sản xuất Châu Âu
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp

4


PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CHÂU ÂU
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
-

Tên Tiếng Việt: Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu
Tên giao dịch : EUROPRO.,JSC
Địa chỉ: Số 79, ngõ 126, đường Đê La Thành, phường Trung Phụng, quận

Đống Đa, thành phố Hà Nội.
- Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- Mã số thuế: 0107373597
- Người đại diện pháp luật: Nguyễn Mạnh Thắng
- Hotline: 0986.005.005
- Website: www.euroscreens.com
- Email: contact@europro.vn
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng
- Quy mô lao động: Hiện tại công ty có tổng số 25 nhân viên trong đó có 21
nhân viên chính thức, 2 cộng tác viên và 2 thực tập viên.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
 Chức năng
Hiện nay công ty cổ phần sản xuất Châu Âu là một công ty cổ phần có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, được vay vốn và mở tài khoản tại các ngân hàng để
thực hiện chức năng của một doanh nghiệp thương mại.
Công ty luôn tổ chức cung cấp các sản phẩm một cách tốt nhất, không ngừng
hoàn thiện công tác quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, tiền
vốn, hàng hóa kinh doanh.Đồng thời, thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ đối với
cán bộ, công nhân viên trong công ty.
 Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt chức năng trên công ty phải đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thị
trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Công ty luôn dành sự ưu tiên hàng đầu cho công tác đảm bảo chất lượng.
Công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để tạo vị trí vững
chắc hơn trong thị trường ngày càng nhiều cạnh tranh như hiện nay.
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Sản xuất các cấu điện kim loại
- Lắp đặt máy móc và các bị công nghiệp
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống điện
- Đại lý, môi giới, đấu giá
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
1


-

Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Vận tải hành khách đường bộ
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Hoạt động dịch vụ liên quan đến vận tải
Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào

đâu
1.1.4
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà cấp
phép thành lập ngày 28/03/2014.Là một doanh nghiệp tư nhân phải đối mặt với bao
khó khăn của nền kinh tế biến động không ngừng, song Công ty đã có những bước
phát triển đáng kể. Qua một thời gian vừa khởi đầu xây dựng bộ máy tổ chức, triển
khai các mặt hoạt động từ năm 2014 đến nay, công ty tiếp tục ổn định và phát triển,
không ngừng xây dựng và phát triển hướng thành một doanh nghiệp đa ngành nghề,
gia tăng cơ hội sử dụng các sản phẩm của công ty.Việc xây dựng kế hoạch dựa trên
nghiên cứu rõ thị trường cộng với việc chú trọng đầu tư vào nguồn nhân lực giúp
cho công ty có những bước tiến vượt bậc.Đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình
trong công việc, cùng với những nhà quản lý chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm đã
xây dựng cho công ty nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng, luôn sáng tạo và nỗ lực
không ngừng trong công việc, phục vụ hết mình vì quyền lợi người tiêu dùng và sự
phát triển bền vững của công ty.
Ngoài đội ngũ nhân viên thì đội ngũ lãnh đạo công ty đoàn kết, đảm bảo định
hướng phát triển của công ty đúng hướng và mang lại hiệu quả cao nhất cho tất cả
các khách hàng của công ty nói riêng và sự phát triển của cộng đồng nói chung.
Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường trong và ngoài nước đang có rất nhiều đối
thủ cạnh tranh, sản phẩm sản xuất ra có các chức năng tương đối với sản phẩm của
công ty. Chính vì vậy để luôn giữ được lòng tin với khách hàng cũng như giữ được
thị trường trong nước và nước ngoài đòi hỏi công ty cần phải luôn luôn phấn đấu nỗ
lực không ngừng nghỉ để có thể nghiên cứu, sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng
kịp thời nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, từng bước xây dựng cho mình chỗ
đứng vững chắc trên thị trường hiện nay.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

2


-

EUROPRO là một công ty chuyên sản xuất các sản phẩm plastic. Trong

quá trình hoạt động và phát triển, EUROPRO luôn tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu các
bên quan tâm nhằm cung cấp cho khách hàng và các bên quan tâm những sản phẩm,
dịch vụ chất lượng và hoàn thiện nhất. Các khách hàng đã hợp tác với EUROPRO
đều hài lòng về chất lượng sản phẩm và các dịch vụ mà công ty cung cấp.
- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng. Do ngành nghề kinh doanh
dịch vụ mang tính đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội
mà còn mở rộng ở nhiều địa phương khác.
- Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và thương mại dịch
vụ một các năng động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần sản xuất Châu Âu
- Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý
được phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh
doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động
của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh
doanh.
Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu như sau:

3


Sơ đồ1.1: Bộ máy tổ chức bộ máy quản lý của đơ

Giám đốc

Trợ lý giám đốc

Phòng tài chính
kế toán

Phòng kinh
doanh- Kế hoạch

Phòng vật tư

Phòng hành
chính nhân sự

Phòng sản xuất

(Nguồn: Phòng HC- NS)
Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong công ty:
-

Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty quản lý, điều hành và chịu trách

nhiệm pháp lý đối với nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
và phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.
- Phòng kế toán tài chính: chịu sự quản lý trực tiếp của giám, đốc, hạch
toán đúng chế độ kế toán, giúp giám đốc thực hiện chức năng cung cấp thông tin và
là công cụ đắc lực cho quản lý, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
- Phòng vật tư: quản lý NVL-CCDC, tình hình nhập, xuất, tồn của công ty.
- Phòng kinh doanh- kế hoach: có trách nhiệm tiếp đón khách hàng, ký
hợp đồng với khách hàng. Tạo khách hàng mới và tìm kiếm thị trường cho công ty.
- Phòng thiết kế: Thiết kế bản vẽ sản phẩm- thiết kế và chế tạo khuôn cho
ngành nhựa. Thiết kế maquet in và in thùng đựng sơn.
- Phòng hành chính nhân sự: tuyển dụng và quản lý nhân viên toàn công ty.
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản
xuất Châu Âu qua 2 năm 2015-2016

4


Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản
xuất Châu Âu qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất Châu
Âu năm 2015,2016
Đơn vị tính: đồng
STT

(1)
1
2
3

So sánh
Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

(2)

(4)

(3)

7,728,645,826

8,100,788,576

10,251,065

17,587,537

Doanh thu bán hàn và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu hoạt động
tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh

7,718,394,761

8,083,201,039

6,678,527,460

6,775,437,813

1,039,867,301

1,307,763,226

6,477,005

4,622,911

33,904,929

22,723,893

445,076,153

531,506,090

497,675,762

664,751,938

Thu nhập khác

142,103,642

2,354,611

11
12

Chi phí khác

286,518

513,749

Lợi nhuận khác

141,817,124

1,840,862

13
14

Lợi nhuận trước thuế
Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh
nghiệp

639,492,886

666,592,800

140,688,435

133,318,559

498,804,451

533,274,241

4
5
6
7
8
9
10

15

Số tiền

Tỷ lệ

(5)=(4)-(3)

(6)=(5)/(4)*100%

372,142,750

4.82

7,336,472

71.57

364,806,278

4.73

96,910,353
267,895,925

1.45
25.77

(1,854,094)

(28.63)

(11,181,036)
86,429,937

(32.98)
19.42

167,076,176

33.57

(139,749,031
)
227,231
(139,976,262
)
27,099,914
(7,369,876)

(98.34)

34,469,790

6.46

79.30
(98.70)
4.24
(5.24)

(Nguồn BCTC Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu)
5


6


Nhận xét:
-

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng 372,142,750 đồng (từ mức 7,728,826
đồng năm 2015 lên 8,100,788,576 đồng năm 2016) tương ứng tăng 4.82%. Đây là
dấu hiệu cho thấy dịch vụ của công ty đang trên đà phát triển.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2016
so với năm 2015 tăng 7,336,472 đồng (từ mức 10,251,065đồng năm 2015 lên
17,587,537đồng nưm 2016) tương ứng tăng 71.57%. Cho thấy dấu hiệu các khoản
giảm trừ doanh thu tăng mạnh.
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 96,910,353 đồng so
với năm 2015 (từ mức 6,678,527,460 đồng năm 2015 tăng lên mức 6,775,437,813
đồng năm 2016) tương ứng tăng 1.45% . Ta thấy chi phí giá vốn tăng đồng thời với
độ tăng của doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đang đẩy mạnh phát triển quy mô sản
xuất.
-

Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016

giảm 1,854,094 đồng so với năm 2015 (từ mức 6,477,005 đồng năm 2015 giảm
xuống 4,622,911 đồng năm 2016) tương ứng giamr28.63%. Doanh thu này được
hình thành từ 2 nguồi là tiền lãi gửi tiết kiệm và chênh lệch tỷ giá. Tuy nhiên tại
công ty lại bị sụt giảm, đây là dấu hiệu không tích cực.
- Chi phí tài chính: Chi phí tài chính năm 2016 giảm 11,181,036 đồng so
với năm 2015 (từ mức 33,904,929 đồng năm 2015 giảm xuống 22,723,893 đồng
năm 2016) tương ứng giảm 32.98%. Điều đó cho thấy công ty phát sinh nhiều các
khoản chênh lệch tỷ giá do nhận tiền và xuất doanh thu bằng ngoại tệ có chênh lệch
tỷ giá.
-

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí kinh doanh năm 2016 tăng

86,429,937 đồng so với năm 2015 (từ 445,076,153

đồng năm 2015 tăng lên

531,506,090 đồng năm 2016) tương ứng tăng 19.42% do công ty thuê thêm nhân
viên kỹ thuật và thiết kế, do tăng lương cho nhân viên, đây là một khoản tăng bắt
buộc khi nhà nước nâng mức lương tối thiểu cho công nhân.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh năm 2016 tăng 167,076,176 đồng năm 2016 so với năm 2015(từ
497,675,762 đồng năm 2015 tăng lên 664,751,938 đồng năm 2016) tương ứng tăng
33.57%. Ta thấy mặc dù chi phí giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài

7


chính tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính nên lợi nhuận kinh doanh tăng. Điều
đó 1 lần nữa khẳng định doanh nghiệp đang hoạt động phát triển dần khẳng định vị
trí thương hiệu của mình trên thị trường.
- Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác của doanh nghiệp năm 2016
giảm139,976,262 đồng so với năm 2015(từ 141,817,124 đồng năm 2015 xuống còn
1,840,862 đồng năm 2016) tương ứng giảm 98.70%. Mức tụt giảm mạnh này là do
chi phí khác tăng cao 79.30% của năm 2016 so với 2015.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi phí thuế thu nhập doanh ghiệp
năm 2016 giảm 7,369,876 đồng so với năm 2015(từ 140,688,435 đồng năm 2015
xuống còn 133,318,559 đồng năm 2016)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2016 tăng 34,469,790 đồng so với năm 2015 tương ứng tăng
6.46% cho thấy doanh nghiệp đang thực hiện kinh doanh có hiệu quả.
Như vậy, nhìn chung kết quả hoạt động của công ty trong những năm gần đây là
tương đối tốt, mức lợi nhuận sau thuế mỗi năm đều dương. Mặc dù những năm vừa qua
nền kinh tế còn chưa thoát khỏi khủng hoảng nhưng công ty vẫn kinh doanh lãi và nộp
ngân sách Nhà nước đầy đủ. Đây là một dấu hiệu tích cực chứng tỏ công ty đã phần nào
có được những biện pháp kinh doanh phù hợp và đạt được hiệu quả nhất định.

PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CHÂU ÂU
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

8


2.1.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra công tác kế
toán trong đơn vị, phân tích các hoạt động kinh tế, đề ra các giải pháp tài chính cho
việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng
( Kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán tiền
lương và BH

Kế toán VLCCDC

Kế toán
TSCĐ

Kế toán tiêu
thụ và thanh
toán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
-

Kế toán trưởng: Trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm về

mọi hoạt động tài chính của công ty, chịu trách nhiệm về chế độ, nguyên tắc tài
chính đối với các cơ quan cấp trên, với thanh tra kiểm toán nhà nước, tham gia các
cuộc họp có liên quan, thường xuyên xây dựng kế hoạch tài chính, đôn đốc, quán
xuyến các mặt tài chính trong và ngoài có liên quan đến công ty, giao việc cho các
kế toán viên và cuối tháng kiểm tratổng hợp tình hình công việc và lập các báo cáo
theo quy định.
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm: Có nhiệm vụ tính lương cho công nhân
trực tiếp sản xuất và bộ phận văn phòng. Tính và trích nộp các khoản BHXH,
BHYT, CPCĐ theo quy định cho tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Kế toán VL và CCDC: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu,
định kỳ vào chi tiết vật tư và cuối kỳ đối chiếu với thủ kho.
9

Thủ quỹ


-

Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định và tính khấu

hao hàng tháng.
- Kế toán tiêu thụ và thanh toán: Thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt,
tiền gửi gân hàng như: thu, chi, thanh toán tạm ứng, các khoản nợ phải thu, phải trả,
viết hóa đơn bán hàng...
- Thủ quỹ: Hàng ngày căn cứ các nghiệp vụ phát sinh như phiếu thu, phiếu
chi vào sổ quỹ. Cuối ngày báo cáo kế toán trưởng, đối chiếu với kế toán thanh toán.
Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bộ lượng tiền mặt.
2.1.1.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND), các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh là đồng ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá do ngân hàng nhà
nước công bố tại thời điểm phát sinh.
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC của bộ Tài
Chính ban hành ngày 22/12/2014
- Niên độ kế toán theo năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
năm dương lịch.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp
bình quân gia quyền.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty tiến hành trích khấu hao theo phương
pháp đường thẳng.
- Hệ thống tài khoản kế toán Sử dụng hệ thống tài khoản theo thông tư 200BTC.
-Thuế GTGT: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

10


2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1.Tổ chức hạch toán ban đầu.
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong
kế toán. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm
theo thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014.
Các loại chứng từ mà Công ty đang sử dụng
- Chứng từ thanh toán như:phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị tạm
ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi.
- Chứng từ vật tư hàng tồn kho như: hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm
nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, bảng
kê phiếu nhập, bảng kê phiếu xuất,...
- Chứng từ tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương và
BHXH; bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh toán cho người
lao động, bảng làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán,...
- Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên
bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ.
- Chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, …
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty
Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các
chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ
phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ
các phòng ban chức năng trong công ty đến phòng kế toán tài chính, bộ phận kế
toán phải kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp
pháp, hợp lệ mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế toán tiến hành
hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng
từ (hay tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
Gồm các bước sau:
- Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ
- Kiểm tra chứng từ kế toán.
- Ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
Sau đây là ví dụ về chi tiết trình tự luân chuyển một số chứng từ tại công ty:
- Phiếu thu, chi tiền mặt:Phiếu thu, chi được kế toán tiền lập thành 3 liên:
+ Liên 1(liên chính) chuyển cho thủ quỹ để xác nhận công việc.
+ Liên 2 giao cho người nộp hay người nhận tiền.
+ Liên 3 được lưu giữ tại phòng kế toán và là căn cứ để ghi sổ kế toán.
11


Trình tự luân chuyển phiếu thu tiền mặt:
Bước 1: Kế toán tiền lập phiếu thu, ký tên và chuyển cho kế toán trưởng và
giám đốc ký duyệt (cả 3 liên).
Bước 2: Phiếu thu chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt (3 liên, lưu liên 1)
Bước 3: Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ
Bước 4: Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (2 liên)
Bước 5: Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận (2 liên) – người nộp
tiền giữ lại liên 3, chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ; thủ quỹ ghi sổ quỹ
Bước 6: Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên 2) cho kế toán tiền mặt
Bước 7: Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt
Bước 8: Chuyển phiếu thu cho bộ phận liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả
phiếu thu về cho kế toán tiền mặt. Kế toán tiền mặt lưu phiếu thu.
- Phiếu xuất kho:Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
+ Liên 1: Liên chính có đính kèm chứng từ gốc giao cho phòng kế toán làm cơ
sở thanh toán và ghi sổ kế toán.
+ Liên 2: Giao cho thủ kho để làm cơ sở xuất hàng hóa, vật tư và ghi sổ, thẻ kho.
+ Liên 3: Lưu giữ tại phòng kinh doanh.
Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho:
Bước 1: Kế toán giá thành và kho lập phiếu xuất kho, ký tên và chuyển cho kế
toán trưởng và giám đốc duyệt (cả 3 liên) sau đó giao cho người nhận cầm phiếu
xuống kho để nhận hàng.
Bước 2: Phiếu xuất kho sẽ được chuyển cho thủ kho và thủ kho sẽ tiến hành
xuất đúng số lượng và mặt hàng sản phẩm ghi trong phiếu xuất.
Bước 3: Thủ kho ghi số lượng thực xuất, ngày tháng năm xuất kho cùng người
nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho.
Bước 4: Thủ kho giữ lại liên 2 để ghi vào thẻ kho và chuyển cho kế toán vật tư
và kho ghi vào phiếu xuất đơn giá, thành tiền... và ghi vào sổ kế toán.
Bước 5: Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt.
Bước 6: Kế toán giá thành và kho sẽ tiến hành bảo quản và lưu giữ chứng từ.
Liên 3 giao người nhận hàng hóa, sản phẩm giữ để theo dõi ở bộ phận bán hàng
2.1.2.2Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.

12


Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày
22/12/2014,hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng gồm 76 tài khoản cấp 1.
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình
biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp.
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangphản ánh tổng hợp chi
phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Ngoài ra công ty còn sử dụng các tài khoản như: TK 111; TK 112; TK 331;
TK 141………
Kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu
Hóa đơn mua hàng số 644 mua NVL của công ty TNHH liên doanh Việt
Nam- Trung Quốc ngày 02/12/2016 trong đó:
Hạt nhựa PP (PP7326-2P): 50 kg; ĐG: 117.000 (VND)
Hạt nhựa PE (PP8585-3P): 50 kg; ĐG: 125.000 (VND)
Hạt nhựa PVC (PC1531-5P): 200 kg; ĐG 165.000 (VND)
Thuế GTGT: 10%
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152 PP7326-2P): 50*117.000= 5.850.000
Nợ TK 152(PP8585-3P): 50*125.000= 6.250.000
Nợ TK 152(PC 1531-5P): 200*165.00= 33.000.000
Nợ TK 133
Có TK 112

: 4.510.000
: 49.610.000

2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Theo hình thức nhật ký chung hệ thống sổ kế toán bao gồm:
-

Sổ nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo

trình tự thời gian.
- Sổ cái tài khoản: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong
niên độ kế toán theo tài khoản kế toán.
- Sổ chi tiết tài khoản: ghi chép chi tiết các đối tượng kinh tế cần phải theo
dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán 1 số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và
kiểm tra của công ty.
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán

13


Cũng như các công ty sản xuất khác, công ty cổ phần sản xuất Châu Âu áp
dụng hệ thống báo cáo theothông tư số TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, của
bộ tài chính định kỳ lập báo cáo tài chính là quý.
Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợp, kế
toán viên cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập báo cáo tài
chính.
Hiện nay công ty lập những báo cáo tài chính theo quy định cho doanh nghiệp
gồm:
-

Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả kinh doanh.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ công ty, có thể do là giá cả
thường đước xác định trước khi sản xuất nên ít nhu cầu dùng báo cáo quản trị.
2.2.Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Do quy mô kinh doanh của đơn vị tương đối nhỏ nên chưa có bộ phận phân
tích kinh tế riêng biệt; phần công việc này do bộ phận kế toán đảm nhiệm.
Khi kết thúc niên độ, kế toán lập BCTC từ số liệu đó tiến hành phân tích
chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận hoạt động kinh doanh. Đồng thời căn cứ vào tình hình kinh doanh năm vừa
kết thúc để lên kế hoạch doanh thu cho năm kế tiếp.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.
 Nội dung phân tích
- Phân tích chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh
 Các chỉ tiêu phân tích
- Doanh thu BH và CCDV
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần từ hoạt động BH và CCDV
- Giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận gộp
- Tỷ suất lợi nhuận gộp
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Tổng doanh thu thuần
- Các khoản mục chi phí: Chi phí HĐTC, chi phí bán hàng, chi phí QLDN
- Các chỉ tiêu tỷ suất chi phí (chi phí bán hàng, chi phí QLDN)
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh (trước thuế và sau thuế)
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu thuần

14


Trong đó:
DT thuần từ hoạt động kinh doanh = DT BH và CCDV – Các khoản giảm trừ
DT
Lợi nhuận gộp = DT thuần từ HĐKD – Giá vốn hàng bán
Tỷ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp/ DT thuần từ BH và CCDV * 100%
Tổng DT thuần = DT thuần từ HĐKD + DT HĐTC
Tỷ suất chi phí bán hàng = Chi phí bán hàng/ DT thuần từ BH và CCDV *
100%
Tỷ suất chi phí QLDN = Chi phí QLDN/ Tổng DT thuần * 100%
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận/ Tổng DT thuần * 100%
 Các chỉ tiêu phân tích
 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
HMVKD =
Trong đó: HMVKD: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M: Doanh thu thuần BH và CCDV trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân
=


Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh

PVKD =
Trong đó: HPVKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P: Lợi nhuận kinh doanh
 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
 Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
HVLD =


Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động

PVLD =
Trong đó: HVLD: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
PVLD: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
: Vốn lưu động bình quân
=
 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
 Hệ số doanh thu trên vốn cố định
HVCD =
15




Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định

PVCD =
Trong đó: HVCD: Hệ số doanh thu trên vốn cố định
PVLD: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
: Vốn cố định bình quân
=
 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
 Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu
HVCSH =


Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

PVCSH =
Trong đó: HVCSH: Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu
PVCSH: Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
: Vốn chủ sở hữu bình quân
=
2.2.3. Tổ chức công bố báo cáo phân tích kinh tế tại đơn vị.
Dựa trên các số liệu của Bảng cân đối kế toán mà Công ty cung cấp, tiến hành
phân tích ta thu được bảng số liệu như sau:
Bảng 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm
2015 và năm 2016
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quân
Vốn lưu động bình quân
Vốn cố định bình quân
Vốn chủ sở hữu
I,Hiệu quả
Hệ số DT
sử dụng vốn
trên vốn
kinh doanh
kinh doanh
Hệ số lợi
nhuận trên

Đơn
vị
tính

So sánh năm 2016 với
năm 2015
Tỷ
Số tiền
lệ(%)
372,142,750
4,82

Năm 2015

Năm 2016

VNĐ

7,728,645,826

8,100,788,576

VNĐ

497,675,762

664,751,938

167,076,176

33.75

707,985,300
2,545,616,247
860,149,578
1,537,957,295

0
307,439,436
137,258,009
60,508,552

0
13.74
18.99
4.10

VNĐ
707,985,300
VNĐ 2,238,176,811
VNĐ
722,891,569
VNĐ 1,477,448,743
Lần

10.916

11.442

0,526

4.82

Lần

0.703

0.939

0.236

33.57

16


II,Hiệu quả
sử dụng vốn
lưu động

III,Hiệu quả
sử dụng vốn
cố định

IV,Hiệu quả
sử dụng vốn
chủ sở hữu

vốn kinh
doanh
Hệ số DT
trên vốn lưu
động
Hệ số lợi
nhuận trên
vốn lưu
động
Hệ số DT
trên vốn cố
định
Hệ số lợi
nhuận trên
vốn cố định
Hệ số DT
trên vốn chủ
sở hữu
Hệ số lợi
nhuận trên
vốn chủ sở
hữu

Lần

Lần

Lần
Lần
Lần

Lần

3.453

3.182

(0.271)

(-7.85)

0.222

0.261

0.039

17.57

10.691

9.418

(1.273)

(11.91)

0.688

0.773

0.085

12.35

5.231

5.267

0.036

0.69

0.337

0.432

0.095

28.19

(Nguồn: Phòng tài chính-kế toán Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty tương đối tốt. Hệ số hệ số lợi nhuận trên vốn đều tăng cụ thể, hệ số lợi
nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 so với 2015 tăng 0,236 lần tương
ứng tăng 33.57%; hệ số lợi nhuân trên vốn cố định bình quân năm 2016 so với năm
2015 tăng 0,085 lần tương ứng tăng 12.35%; hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình
quân năm 2016 so với 2015 tăng 0,039 lần tương ứng tăng 17.57% . Tuy nhiên ta
thấy hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, vốn cố định bình quân, vốn lưu
động bình quân giảm, nhưng chỉ là giảm nhẹ đây là vấn đề công ty cần tìm ra giải
pháp để đồng thời hệ doanh thu và lợi nhuận trên vốn đều tăng, từ đó để giúp doanh
nghiệp sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.

17


PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT CHÂU ÂU
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của đơn vị
3.1.1 Ưu điểm
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học, hợp lý,việc
phân công bố trí nhân viên kế tóan phù hợp với năng lực trình độ của mỗi người,
đảm bảo sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần hành kế
toán.Hơn nữa, còn đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phần hành với nhau,
đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh
nghiệp và các đối tượng khác có liên quan.
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa điều này giúp giảm khối lượng
công việc kế toán, giảm áp lực công việc cho kế toán, nâng cao khả năng quản lý.
- Chứng từ hạch toán ban đầu được hạch toán nghiêm chỉnh và sắp xếp có
trình tự khoa học để theo quy định nhằm mục đích an toàn, phân loại theo quý, năm
thuận tiện trong việc kiểm tra đối chiếu. Chứng từ hạch toán trong công ty đảm bảo
tính hợp pháp, vừa đảm bảo chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước ban hành.Việc
quản lý và luân chuyển chứng từ được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học, các
chứng từ gốc đến báo cáo tổng hợp cuối tháng được sắp xếp phân loại, đánh giá,
kiểm tra, giám sát của các bộ phận liên quan và phòng kế toán.
- Hệ thống tài khoản được mở chi tiết theo từng mã cho từng đối tượng, thuận
tiện cho việc theo dõi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp,
đồng thời thuận tiện cho việc lập các báo cáo liên quan.
- Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tương đối đầy đủ và tuân thủ quy định
kế toán bộ tài chính, đồng thời luân chuyển sổ hợp lý, khoa học trên cơ sở vận dụng
một cách sáng tạo chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp với trình độ của
kế toán tại công ty. Các sổ kế toán: Nhật ký chung, Sổ cái, Báo cáo kế toán, Sổ chi
tiết,... được lập một cách hệ thống, trung thực, hợp lý, hiệu quả thông qua chương
trình kế toán máy của công ty.
3.1.2 Nhược điểm
Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, do các nghiệp vụ kinh tế trên thực tế diễn
ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có nhiều nét mới. Do vậy, công việc kế toán

18


cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức, năng lực và kinh nghiệm. Một bộ máy kế
toán có tổ chức tốt đến đâu cũng khó tránh khỏi thiếu sót như việc theo dõi công nợ,
hiện tại công ty theo dõi các khoản phải thu khách hàng trên Sổ chi tiết tài khoản
131 theo từng đối tượng khách hàng nhưng chưa phản ánh được thời hạn nơ cũng
như thời gian thu hồi các khoản nợ này. Đồng thời công ty chưa có chính sách tín
dụng phù hợp để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ dẫn đến việc tại một số thời điểm
trong năm nợ phải thu tồn đọng rất nhiều trong khi công ty không trích lập khoản
dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều này tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị
3.2.1 Ưu điểm
- Về tổng quan công ty đã có những nhìn nhận đúng đắn về công tác phân tích
kinh tế phục vụ cho các nhà quản trị .Từ các số liệu của phòng tài chính kế toán,
công ty đã vận dụng nó vào thực tế để đánh giá và tìm hiểu mức độ phù hợp của các
chiến lược đang tiến hành.Từ nguồn thông tin là các BCTC , các chính sách kế toán,
các số liệu thống kê đặc biệt là các thông tin vềnền kinh tế,về sự phát triển của thị
trường và đối thủ cạnh tranh để các nhà quản trị có hướng đi đúng đắn.
- Về phương pháp phân tích, công ty đã sử dụng phương pháp so sánh và
phương pháp tỷ lệ. Nó giúp người sử dụng có cái nhìn tổng quan dễ dàng về các con
số và tình hình hoạt động công ty.
3.2.2 Nhược điểm
- Mặc dù công tác tổ chức quản lý của công ty khá chặt chẽ tuy nhiên vì thiếu
điều kiện nên công ty chưa có phòng ban cụ thể trong việc phân tích kinh tế, công
tác phân tích chưa thật sự được chú trọng. Hiện nay công tác phân tích vẫn do
phòng kế toán đảm nhiệm nên 1 phần làm cho phòng kế toán có quá nhiều công
việc nên đôi khi không tránh khỏi sai sót, mặt khác không phản ánh tính khách quan
trung thực của số liệu
- Số liệu phân tích chưa cụ thể rõ ràng, phân tích vào cuối năm nên chưa phản
ánh rõ biến động của tài sản, nguồn vốn qua từng quý. Công ty nên tổ chức công tác
phân tích theo quý, hoặc 6 tháng để phản ánh sự biến động kịp thời

19


PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần sản xuất Châu
Âu, em dự định thực hiện đề tài theo 1 trong 2 hướng sau:
Đề tài 1: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần sản xuất Châu
Âu” thuộc học phần Phân tích kinh tế.
Lý do: Công ty cổ phần sản xuất Châu Âu chưa tổ chức được phòng phân tích
kinh tế độc lập mà bộ phận kế toán phụ trách luôn công việc này, dẫn đến hiệu quả
của công tác phân tích chưa cao, thông tin chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu
quản lý. Đối với chỉ tiêu phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn còn nhiều hạn
chế.Hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa thực sự tốt.Em xin đề xuất đề tài trên
để công ty đưa ra các quyết định và chiến lược tốt hơn trong việc sử dụng vốn.
Đề tài 2: “Kế toán doanh thu tại công ty cổ phần sản xuất Châu Âu” thuộc học
phần Kế toán.
Lý do: Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo xu hướng hội
nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế, doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải
luôn thay đổi nhằm thích nghi với điều kiện mới trong công tác quản lý cũng như tổ
chức hoạt động sản xuất kinh doanh. Tất nhiên, mục tiêu hàng đầu của hầu hết các
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, mà doanh thu là điều kiện tiên quyết để
doanh nghiệp có thể làm ra lợi nhuận. Hiện nay, sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường khiến là khó khăn không nhỏ, tuy nhiên
nếu biết cách tạo nên sự khác biệt thì đây lại là cơ hội lớn để vượt lên trên các
doanh nghiệp đại trà. Để tận dụng triệt để lợi thế ấy, mỗi doanh nghiệp cần phải
quản lý tốt doanh thu của mình, không ngừng sáng tạo, nghiên cứu các chiến lược
tiếp thị, bán hàng sao cho vừa thu hút khách hàng vừa tiết kiệm chi phí.Vì vậy em
quyết định lựa chọn đề tài” Kế toán doanh thu tại công ty Cổ phần Dược phẩm Văn
Lam” làm luận văn của mình.

20


KẾT LUẬN
Báo cáo thực tập tổng hợp đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh
tế, tài chính tại Công ty cổ phần Châu Âu là kết quả của quá trình tìm hiểu, nghiên
cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty. Qua quá trình tìm hiểu này em
nhận thấy rằng chỉ dựa vào kiến thức đã học ở trường là chưa đủ và thực tập cuối
khóa chính là bước đầu của sự vận dụng các kiến thức vào công việc chuyên ngành,
vào thực tế tại các doanh nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm tòi nhưng do trình độ hiểu biết còn hạn chế,
thời gian thực tập ngắn cũng như tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh nên
em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình trình bày. Vì vậy em kính
mong nhận được những góp ý của thầy, cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại
Học Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích
để em có thể vận dụng vào thực tế.
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thành viên
trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty cố phần Châu Âu đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×