Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại CÔNG TY cổ PHẦN KHOÁNG sản VNS VIỆT NAM

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.......................................................................5
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần khoáng sản
Vns Việt Nam qua 2 năm 2015 và 2016.........................................................................6
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.....................................................8
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Chung...............................13
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán vào phần mềm của công ty.............................................14

Nguyễn Thị Ninh -MSV: D12D100093


Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/ ký
hiệu
AFTA
WTO
VNĐ

TSCĐ
BCTC
BHXH
GTGT
TNDN
NSNN
CP

Cụm từ đầy đủ
Khu vực Thương mại Tự do ASEAN
Tổ chức Thương Mại Thế Giới
Việt nam đồng
Tài sản cố định
Báo cáo tài chính
Bảo hiểm xã hội
Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Ngân sách nhà nước
Chi phí

Nguyễn Thị Ninh -MSV: D12D100093


Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường từng bước hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng ta đã tham gia AFTA, và là thành viên thứ 150
của tổ chức thương mại thế giới WTO. Một chân trời mới đang mở ra trước mắt với vô
vàn điều kiện thuận lợi, và cùng với nó là những thách thức không thể tránh khỏi, đặc
biệt là sự cạnh tranh sẽ càng trở nên gay gắt hơn. Hơn bất kỳ lúc nào thời điểm này
chính là lúc các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơn nữa trong sản xuất kinh
doanh, cần thay đổi chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới: Quốc tế hoá và
hiện đại hoá và quan trọng đó là phải thực hiện được mục tiêu lợi nhuận của mình.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp tiến
hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ
nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện mục
tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt
động bán hàng và công tác phân tích tình hình tài chính của công ty mình và sau mỗi
chu kỳ kinh doanh doanh nghiệp phải tính toán, xác định được chi phí đó bỏ ra và thu
nhập thu về hay nói cách khác tức là doanh nghiệp phải xác định được kết quả hoạt


động sản xuất kinh doanh.
Sau quá trình học tập, trau dồi kiến thức tại trường, cũng như qua quá trình tìm
hiểu, tiếp xúc thực tế ở phòng tài chính kế toán tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns
Việt Nam, trong suốt thời gian qua em đó nhận được những sự giúp đỡ rất nhiệt tình
của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán công ty. Mặc dù bản thân đã cố gắng để
hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp một cách tích cực, hợp lý, nhưng do khả năng, kinh
nghiệm thực tế còn thiếu và thời gian có hạn nên bài viết của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Vì thế nên em rất mong sẽ nhận được những đánh giá nhận
xét của các thầy cô, các cô chú và anh chị trong phòng kế toán của công ty để giúp em
hoàn thành bài thực tập tốt nghiệp này.
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ phần
Khoáng sản Vns Việt Nam.
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty
Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam.
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

1


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VNS
VIỆT NAM.
I.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Một số đặc điểm về Công ty
- Tên: CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VNS VIỆT NAM.
- Tên giao dịch : VNS VIETNAM MINERALS JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Tổ dân phố Hoàng Hanh, Phường Dương Nội, Quận Hà Đông,
Thành Phố Hà Nội.
- Điện thoại: 01233266669
- Web: www.//vns-minerals.com
- Số đăng ký kinh doanh: 0107428905 ;
Ngày cấp: 11/05/2013
- Cơ quan thuế quản lý: Chi cục thuế Huyện Hà Đông.
- Giám đốc: NGUYỄN VĂN KIÊN
- Ngành nghề chính: Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Loại hình tổ chức: Tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh dịch vụ, hàng hoá.
Quy mô:
Quy mô vốn : Vốn điều lệ là 6.000.000.000 đồng ( Sáu tỷ đồng chẵn)
1.1.2 Nhiệm vụ, chức năng và ngành nghề kinh doanh của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
 Chức năng:
Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam có chức năng chuyên doanh trong
lĩnh vực khai thác, sản xuất, xuất khẩu khoáng sản là đá vôi trắng làm phụ gia phục vụ
các ngành công nghiệp sản xuất sơn, nhựa, giấy, thức ăn chăn nuôi…
Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu theo quy định của pháp luật.
 Nhiệm vụ chủ yếu:
• Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ,
giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên
tắc bình đẳng, cùng có lợi; bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;
• Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;
• Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và
thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
1) Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
2) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác
3) Sản xuất bao bì bằng gỗ
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

2


Báo cáo thực tập tổng hợp
4) Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
5) Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít
6) Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
7) Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
8) Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
9) Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
10) Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
11) Bán buôn thực phẩm
12) Bán buôn kim loại và quặng kim loại
13) Bán buôn tổng hợp
14) Bán lẻ thực phẩm, đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
15) Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
trong các cửa hàng chuyên doanh
16) Bốc xếp hàng hóa…
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công Ty Cổ Phần Khoáng sản Vns Việt Nam được Sở kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội cấp phép thành lập ngày 11/05/2013. Qua một thời gian vừa khởi đầu xây
dựng bộ máy tổ chức, triển khai các mặt hoạt động từ năm 2013 đến nay, Công ty tiếp
tục ổn định và phát triển không ngừng xây dựng và phát triển hướng thành một doanh
nghiệp đa ngành nghề. Công ty luôn phấn đấu thực hiện tốt việc cung ứng các vật tư,
dịch vụ cho các đơn vị thành viên, các dự án mà công ty nhận được. Để giải quyết việc
làm, nâng cao đời sống cho lao động, hiện nay công ty chuyên buôn bán vật liệu, thiết
bị lắp đặt khác trong xây dựng.
Trong những năm gần đầy với phương châm kinh doanh “lấy chữ tín làm đầu,
chất lượng, hiệu quả”, cùng với sự cố gắng không ngừng của các cán bộ chủ chốt trong
công ty, Công ty đã gặt hái được nhiều thành công, dần khẳng định thương hiệu của
mình trong lĩnh vực hoạt động không những trên địa bàn Hà Nội mà không ngừng mở
rộng ra các địa bàn khác và các tỉnh lân cận và ngay cả thị trường nước ngoài: Hàn
Quốc, Đài Loan, Singapore, Ấn Độ, Bangladesh…
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

3


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản VNS Việt
Nam: Sản xuất và xuất khẩu canxi cacbonat bột/cục, sản xuất bột tráng canxi cacbonat
và chưa tráng
- Đối tượng khách hàng chính: cá đơn vị, các ngành công nghiệp sản xuất sơn,
nhựa, giấy, thức ăn chăn nuôi….
- Số người lao động: 60 người.
- Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng. Do ngành nghề kinh doanh và
dịch vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở
rộng ở nhiều địa phương khác và nước ngoài.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
1.3.1 Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống quản lý của công ty:
 Chủ tịch hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền
nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không
thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
 Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách
nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
 Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc, điều hành doanh nghiệp theo sự
phân công và ủy quyền của giám đốc trong các công tác đầu tư, tài chính.
 Phòng Tài chính- Kế toán: gồm 3 người có chức năng quản lý, kiểm tra,
hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán- thống kê, quản lý tài chính, tài sản theo pháp
lệnh của Nhà nước, điều lệ, quy chế tài chính của công ty.
 Phòng Kỹ thuật: gồm 10 nhân viên có chức năng tham mưu cho giám đốc
trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, môi trường nghiên cứu công nghệ mới, thiết kế sản
phẩm mới kiểm tra chất lượng sản phẩm, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, xây
dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, quản lý cơ sở dữ liệu và làm công tác an toàn lao
động.
 Phòng kiểm tra chất lượng: gồm 14 nhân viên có chức năng kiểm tra chất
lượng.
 Phòng kinh doanh: gồm 20 người có chức năng tìm kiếm, chăm sóc và bán
hàng cho Khách hàng.
 Phòng vật tư: gồm 10 người có chức năng mua vật tư phục vụ công tác thi
công xây lắp kịp thời theo tiến độ. Đảm bảo chất lượng vật tư theo hồ sơ thiết kế.
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

4


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
CHỦ TỊCH HỘI
ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng
Tài
chính- Kếc
toán

Phòng
Kỹ thuật.

Phòng
kiểm tra
chất
lượng

Phòng
kinh
doanh

Phòng
vật tư

( Nguồn : phòng hành chính- tổng hợp)
1.4 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 2 năm gần nhất
Để đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ phần
khoáng sản Vns Việt Nam qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

5


Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 1.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần khoáng sản
Vns Việt Nam qua 2 năm 2015 và 2016.
Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

(1)

(2)

(3)

So sánh
Số tiền
Tỉ lệ (%)
(4)=(3)-(2)

(5)=(4)/(2)*100

1. Doanh thu bán
hàng, cung cấp

7.660.112.378 12.327.082.694 4.666.970.316

60,93

dịch vụ
2.Giá vốn hàng bán 6.310.025.304 10.347.030.086 4.037.004.782
3. Lợi nhuận gộp

63,98

về bán hàng, cung

1.350.087.074

1.980.052.608

629.965.534

46,66

163.207.868

14.895.450

-148.312.418

-90,87

1.469.340.391

1.969.729.082

500.388.691

34,06

từ hoạt động kinh

43.954.551

25.218.976

-18.735.575

-42,62

doanh
7.Thu nhập khác

110.911.560

65.400.000

-45.511.560

-41,03

6.853.973
104.057.587

0
65.400.000

-6.853.973
-38.657.587

-100
-37,15

148.012.138

90.618.976

-57.393.162

-38,78

29.602.428

19.936.175

-9.666.253

-32,65

cấp dịch vụ
4.Doanh thu hoạt
động tài chính
5.Chi phí quản lý
kinh doanh
6.Lợi nhuận thuần

8.Chi phí khác
9.Lợi nhuận khác
10.Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
11.Chi phí thuế
TNDN
12.Lợi nhuận sau

118.409.710
70.682.801
-47.726.909
-40,31
thuế TNDN
(Nguồn :BCTC của Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam năm 2015,2016)

Nhận xét :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng
4.666.970.316 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 60,93%. Giá vốn hàng bán năm 2016 so
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

6


Báo cáo thực tập tổng hợp
với năm 2015 tăng 4.037.004.782 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 63,98%. Lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015 tăng 46,66% tương
ứng với số tiền là 629.965.534 đồng.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 giảm 148.312.418
đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 90,87%. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 so với
năm 2015 tăng 500.388.691 đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 34,06%.
Mặc dù lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhưng doanh thu
hoạt động tài chính của công ty giảm mạnh và chi phí quản lý kinh doanh lại tăng lên
so với năm 2015 nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so với năm
2015 giảm 18.735.575 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 42,62%.
Thu nhập khác năm 2016 so với năm 2015 giảm 45.511.560 đồng tương ứng với
tỉ lệ giảm 41,03%. Chi phí khác năm 2015 là 6.853.973 đồng, năm 2016 công ty không
phát sinh chi phí khác. Do đó lợi nhuận khác năm 2016 giảm so với năm 2015 là
38.657.587 đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 37,15%
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 so với năm 2015 giảm 47.726.909
đồng tương ứng với tỉ lệ giảm 40,31%. Lợi nhuận sau thuế giảm do lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác của công ty đều giảm. Công ty năm 2016 phát
sinh nhiều chi phí hơn năm 2015 trong khi đó doanh thu lại ít hơn nên lợi nhuận giảm.
Điều này là không tốt.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

7


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH
TẾ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VNS VIỆT NAM.
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách áp dụng tại công ty.
2.1.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm
tra các hoạt động kinh tế- tài chính, do đó công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng của công tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các
yêu cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán trưởng
Thủ quỹ

Kế
toán
tiền

Kế
toán
công
nợ

Kế toán tổng hợp

Kế toán
thuế

Kế toán
doanh
thu và
tiêu thụ
dịch vụ

Kế
toán
tiền
lương

Kế toán
TSCĐ

XDCB

( Nguồn: phòng tài chính-kế toán)
Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán tài chính của công ty chịu trách
nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách công việc chỉ
đạo, điều hành về tài chính của công ty.
Kế toán tổng hợp: tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng
tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, ...
Kế toán công nợ: theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhà
cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các
khoản nợ đến hạn thanh toán.
Kế toán thuế: đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình thanh
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

8


Báo cáo thực tập tổng hợp
toán về thuế và các khoản phải nộp khách thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị.
Kế toán TSCĐ, XDCB: theo dõi tình hình tăng, giảm tình hình nhập, xuất sử
dụng công cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu hao
TSCĐ cho các dự án, theo dõi tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu cho từng dự án,
hạng mục.
Kế toán tiền lương: theo dõi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân
viên, các khoản trừ vào lương : các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phải
trả cho cán bộ công nhân viên theo quy định.
Kế toán Doanh thu và cung cấp dịch vụ: Công tác bán hàng và xác định kết quả
bán hàng là công việc quan trọng của doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trị
của lượng hàng hoá bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Kế toán tiền: quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, tài khoản ngân
hàng, nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.
Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc,
có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản
thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo
quản số sách tài liệu có liên quan...
2.1.1.2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng.
- Chế độ kế toán áp dụng: Năm 2013+2014: Công ty áp dụng Chế độ kế toán
Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006 QĐ/BTC ngày
20/03/2006 QĐ/BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Chế độ kế toán áp dụng: Từ 2016: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh
nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài
chính có hiệu lực từ ngày 22/12/2014.
- Chuẩn mực kế toán công ty áp dụng: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ
Tài Chính ban hành.
- Kỳ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty được bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ được áp dụng để ghi sổ kế toán và lập BCTC là Việt Nam Đồng
(VNĐ).
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung và được hỗ
trợ bởi phần mềm kế toán.
2.1.1.3 Chính sách kế toán mà đơn vị áp dụng
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

9


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :
+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính :
TSCĐ được ghi nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được
ghi nhận theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của
TSCĐ được xác định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính
đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình
được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích
ước tính và nguyên giá của tài sản.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận vốn hóa các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước
Chi phí khác
- Phương pháp phân bổ chi phí trả trước:
Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.
- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác
của chủ sở hữu.
Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tuân thủ đầy đủ các điều kiện ghi
nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán “Doanh thu và thu nhập khác”.
Doanh thu cung cấp dịch vụ;
Doanh thu hoạt động tài chính;
Doanh thu hợp đồng xây dựng.
Thu nhập khác
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
2.1.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

10


Báo cáo thực tập tổng hợp
 Hệ thống chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ tiền tệ như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị
tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ.
Hệ thống chứng từ hàng tồn kho như: hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê hàng hóa.
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ
tiền lương và BHXH; bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh toán
cho người lao động.
Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,
biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Hóa đơn giá trị gia tăng: Do kế toán thuế tổng hợp lập sau khi hàng đã được
giao cho người mua và họ chấp nhận thanh toán, cần có đủ chữ ký của người lập, kế
toán trưởng, giám đốc, làm căn cứ để hạch toán chi tiết, hạch toán toán tổng hợp các
nghiệp vụ bán hàng của công ty. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên trong đó liên 1 lưu tại
cuống, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu ở bộ chứng từ hàng hóa để kế toán làm
cơ sở hạch toán, theo dõi và thanh lý hợp đồng.
Phiếu thu : Do kế toán thanh toán lập làm hai bản sau khi có đầy đủ chữ ký của
người nộp tiền, thủ quỹ kiểm tiền nhập quỹ tiền mặt sau đó ký vào phiếu thu một bản
giao cho người nộp tiền cùng với hóa đơn còn một bản giữ lại làm căn cứ hạch toán
Phiếu chi : Do kế toán trưởng lập làm hai bản. Sau khi có chữ ký của người lập,
kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹ ký vào phiếu chi và chi tiền, một bản giao cho người
nhận tiền, một bản giữ làm căn cứ để hạch toán.
Giấy báo nợ, giấy báo có: do ngân hàng lập chuyển đến cho công ty, sau đó được
chuyển cho kế toán để làm căn cứ hạch toán.
Các chứng từ tự lập: Phiếu kế toán do kế toán tổng hợp lập khi tiến hành các
công việc kết chuyển cuối kỳ kế toán.
Chứng từ thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo điều 17 thông tu 151/2014/TT-BTC
của Bộ tài chính thì kể từ ngày 15/11/2014: Doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai
thuế TNDN tạm tính quỹ nữa mà chỉ nộp tiền thuế tạm tính quý nếu có phát sinh.
Khi quyết toán thuế TNDN của năm tài chính trước được duyệt, xác định số thuế
TNDN phải nộp, kế toán thuế hạch toán số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế nộp
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

11


Báo cáo thực tập tổng hợp
thừa chuyển sang nộp cho năm nay. Căn cứ vào thông báo thuế, kế toán thanh toán viết
phiếu chi, hoặc giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản hoặc nhận giấy Báo nợ
của ngân hàng chứng nhận việc nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước.
 Trình tự lưu chuyển chứng từ:
Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các đơn vị đến bộ phận
kế toán, bộ phận kế toán hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu
đầu tiên là lập chứng từ (tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng
từ vào lưu trữ. Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ bao gồm các bước sau:
- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: Hình thức kế toán áp dụng là nhật ký chung
nên mọi chứng từ được tập hợp trong tháng đều được tổng hợp trên sổ nhật ký chung.
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán cho việc hạch toán kế toán tại công ty. Khi có
chứng từ hợp lệ (đủ chữ ký, dấu..) chuyển đến, kế toán có nhiệm vụ vào sổ kế toán thông
qua phần mềm kế toán. Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ cái từng TK...
- Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản: Sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi
sổ, các chứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước như (lưu
kho, đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ cụ
thể...).
2.1.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành. Hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt
động kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ
kế toán, kiểm tra đối chiếu.
2.1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
- Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam sử dụng hệ thống tài khoản được
ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính có hiệu lực từ
ngày 22/12/2014.
Doanh nghiệp lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung vì đây là hình thức đơn
giản, dễ làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu và thuận tiện cho công tác phân công kế toán. Với
hình thức này, sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiết trong đó có Nhật ký
chung, sổ Cái, sổ chi tiết gồm sổ chi tiết của từng tài khoản.
Sổ Nhật ký chung: phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế
toán
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

12


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sổ cái các tài khoản: TK 911, TK 511, TK 711, TK 811, TK 632, TK 642, TK
635, TK 515… dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi đã được ghi
nhận vào sổ Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ:
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kế toán ghi
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung. Sau đó từ sổ Nhật ký chung ghi
vào Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515, TK 711.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung, sau
đó từ sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản 632 – giá vốn hàng bán
Căc cứ vào hóa đơn GTGT, hoặc hóa đơn mua hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của
Ngân hàng kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ
vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ cái các tài
khoản: TK154, TK 642, TK 635, TK 811.
Cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh kế toán căn cứ vào số phát sinh trên sổ
Cái của từng tài khoản: TK 521, TK 511, TK 711, TK154, TK 632, TK 642, TK 635,
TK 811… để kết chuyển sang TK 911. Sau đó căn cứ bảng tính thuế TNDN phải nộp,
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh được ghi nhận vào sổ Nhật ký chung và
sổ cái TK 821. Cuối cùng xác định lãi lỗ kết chuyển sang tài khoản 421.
Cuối kỳ cộng số liệu trên sổ cái, từ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết.
Số liệu trên sổ cái sau khi được đối chiếu khớp đúng với các bảng tổng hợp chi tiết sẽ
dùng để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Chung
Sổ Nhật ký đặc
biệt
SỔ NHẬT KÝ
Sổ, thẻ kế toán
CHUNG
chi tiết

SỔ CÁI

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

Bảng cân đối
số phát sinh
13

Báo cáo tài chính


Báo cáo thực tập tổng hợp

Giải thích :
: ghi theo ngày.
: ghi theo tháng.
: quan hệ đối chiếu.
(Nguồn: Phòng Kế toán –Tài chính)
- Hiện nay, Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam hạch toán kế toán được
thực hiện trên phần mềm kế toán và phần mềm được cài đặt để thực hiện kế toán theo
hình thức Nhật ký chung.
Căn cứ vào các chứng từ gốc (Hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,…) kế toán
tiến hành nhập số liệu vào phần mềm trên máy tính theo các mẫu chứng từ đã có sẵn
trong phần mềm. Sau khi nhập xong phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin và lên các
sổ tổng hợp như Nhật ký chung, Sổ chi tiết, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 642, TK
911…
Cuối kỳ hay theo yêu cầu của nhà lãnh đạo công ty thì kế toán sẽ in các sổ ra
giấy và đóng lại thành quyển để lưu trữ hoặc nộp cho nhà lãnh đạo để phục vụ công
tác quản trị của mình.
Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán vào phần mềm của công ty
Vào phần mềm

Chọn phân hệ
nghiệp vụ

Chọn loại chứng từ
cần cập nhật sổ liệu

Nhập số liệu

Sổ kế toán:
- Sổ D12D100093
kế toán tổng hợp14
Nguyễn Thị Ninh - MSV:
- Sổ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính


Báo cáo thực tập tổng hợp

(Nguồn: Phòng Tài chính- kế toán công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam)
2.1.2.4 Tổ chức hệ thống BCTC
Công ty lập và trình bày BCTC tuân theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 21
“Trình bày BCTC”.
BCTC năm 2014 của Công ty làm theo mẫu trong QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trưởng BTC ( năm 2015 theo TT 200/2014/TT-BTC).
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01/DNN): Lập định kỳ quý, năm.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số: B02/DNN): Lập định kỳ quý,
năm.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B-03/DNN): Lập định kỳ quý, năm.
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B09/DNN): Lập định kỳ quý, năm.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty lập theo phương pháp trực tiếp.
Báo cáo tài chính của công ty nộp cho Cục thuế quận Hà Đông, Chi cục thống
kê, Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội.
Công ty phải gửi 4 báo cáo này cho Bộ Tài Chính, cơ quan thuế, cục thống kê
chậm nhất làm sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ tài chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 (Dương lịch) của
năm báo cáo.
Công ty có sử dụng máy vi tính và phần mềm kế toán Fast để hỗ trợ cho công tác
kế toán được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, tính giản
bộ máy kế toán làm cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.
2.2 Tổ chức công tác phân tích
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Hiện
nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động
kinh doanh có hiệu quả như vậy mới đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa
có điều kiện tích lũy mà mở rộng hoạt động kinh doanh. Việc tiến hành phân tích kinh
tế là hết sức quan trọng, giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định, và chỉ ra phướng
hướng phát triển của công ty. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của việc phân tích kinh
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

15


Báo cáo thực tập tổng hợp
tế, công ty tuy đã chủ động trong công tác phân tích kinh tế nhưng công ty vẫn chưa có bộ
phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện công tác này là bộ phận kế toán - tài chính. Việc phân
tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tình hình thị trường để đưa ra quyết định. Thời điểm tiến
hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi đã khóa sổ kế toán và theo yêu
cầu của nhà quản lý công ty.
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích tại đơn vị
2.2.2.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và
tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: thể hiện trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Cả hai chỉ tiêu trên tùy theo chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế) mà ta có
chỉ số tỷ suất lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế).
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần
của các chủ nhân doanh nghiệp.

- Sức sản xuất của một đồng vốn: cho biết 1 đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp thu
được bao nhiêu đồng doanh thu.

2.2.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

16


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chỉ tiêu lợi nhuận trên 1 đồng chi phí

Ý nghĩa: Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí cho thấy: 1 đồng chi phí kinh
doanh bình quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu, trong khi đó chi tiêu lợi
nhuận trên 1 đồng chi phí cho thấy doanh nghiệp cứ bỏ ra 1 đồng chi phí thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2.3. Tính toán và phân tích 1 số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn:
Năm 2016

=11.345.365.584

Vốn lưu động bình quân =

Vốn cố định bình quân =

= 1.435.856.541

Vốn chủ sở hữu bình quân =

= 1.025.065.982

Vốn kinh doanh bình quân =

= 12.781.222.125

Tương tự với năm 2015

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

17


Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 2.4: Bảng phân tích hiệu quá sử dụng vốn kinh doanh.
So sánh
Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2015

Năm 2016

(1)

(2)

(3)

(4)

1.Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ
2.Lợi nhuận trước thuế
3.Vốn kinh doanh bình
quân
4.Vốn lưu động bình quân
5.Vốn cố định bình quân

Chênh lệch
(5)=(4)-(3)

Tỉ lệ
(6)=(5)/
(3)*100

VNĐ 7.660.112.378

12.327.082.694 4.666.970.316

60,93

VNĐ 148.012.138

90.618.976

-38,78

-57.393.162

VNĐ 14.171.030.153 12.781.222.125 -1.389.808.028

-9,81

VNĐ 12.787.712.164 11.345.365.584 -1.442.346.580

-11,28

VNĐ 1.383.317.989

6.Vốn chủ sở hữu bình quân VNĐ
7.Hệ số doanh thu trên vốn
lần
kinh doanh
8.Hệ số lợi nhuận trên vốn
lần
kinh doanh
9.Hệ số doanh thu trên vốn
lần
lưu động
10.Hệ số lợi nhuận trên vốn
lần
lưu động
11.Hệ số doanh thu trên vốn
lần
cố định
12.Hệ số lợi nhuận trên vốn
lần
cố định
13.Hệ số doanh thu trên vốn
lần
chủ sở hữu
14.Hệ số lợi nhuận trên vốn
lần
chủ sở hữu

1.435.856.541

52.538.552

3,80

950.096.487

1.025.065.982

74.969.495

7,89

0,541

0,964

0,424

78,42

0,010

0,007

-0,003

-32,12

0,599

1,087

0,488

81,38

0,012

0,008

-0,004

-30,99

5,537

8,585

3,048

55,04

0,107

0,063

-0,044

-41,02

8,062

12,026

3,963

49,16

0,156

0,088

-0,067

-43,25

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2015,
và 2016)

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

18


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 so với năm 2015
tăng 0,424 lần tương ứng với tỉ lệ tăng 78,42%. Nguyên nhân là do doanh thu năm
2016 tăng so với năm 2015, vốn kinh doanh bình quân năm 2016 giảm so với năm
2015. Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2016 so với năm 2015 giảm
0,003 lần tương ứng với tỉ lệ giảm 32,12%. Điều này cho thấy khả năng sinh lời của
vốn kinh doanh giảm. Đây là điều không tốt.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Năm 2016, hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân tăng 0,488 lần, tương
ứng với tỉ lệ tăng 81,38% so với năm 2015, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình
quân năm 2016 so với năm 2015 giảm 0,004 lần tương ứng với tỉ lệ giảm 30,99%.
Công ty chưa sử dụng hiệu quả vốn lưu động.
- Hiêu quả sử dụng vốn cố định:
Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân năm 2016 tăng 3,05 lần tương ứng
với tỉ lệ tăng 55,04% so với năm 2015, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
giảm 0,04 lần tương ứng với tỉ lệ giảm 41,02%. Ta nhận thấy công ty chưa sử dụng
vốn cố định tốt.
- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:
Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu năm 2016 tăng 3,963 lần so với năm 2015
tương ứng với tỉ lệ tăng 49,16%, hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2016 so với
năm 2015 giảm 0,067 lần tương ứng tỉ lệ giảm 43,25%. Đây là điều không tốt.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

19


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN VNS
VIỆT NAM.
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty.
3.1.1 Ưu điểm
Công ty thực hiện đúng Chế độ kế toán áp dụng nghiệp Việt Nam ban hành kèm
theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học, hợp lý,việc phân
công bố trí nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình độ của mỗi người, đảm bảo
sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần hành kế toán.Hơn nữa,
còn đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau, đảm bảo cung cấp
thông tin, số liệu đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng
khác có liên quan.
- Chứng từ hạch toán ban đầu được hạch toán nghiêm chỉnh và sắp xếp có trình
tự khoa học. Chứng từ hạch toán trong công ty đảm bảo tính hợp pháp, vừa đảm bảo
chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước ban hành.Việc quản lý và luân chuyển chứng từ
được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học, các chứng từ gốc đến báo cáo tổng hợp
cuối tháng được sắp xếp phân loại, đánh giá, kiểm tra, giám sát của các bộ phận liên
quan và phòng kế toán. Chứng từ được bảo quản và lưu trữ an toàn, hệ thống chứng từ
được phân loại theo quý, theo năm rất thuận tiện trong việc kiểm tra đối chiếu khi cần
thiết.
- Hệ thống tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng, thuận tiện cho việc
theo dõi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp.
- Việc áp dụng hình thức tổ chức kế toán theo hình thức Nhật ký chung là hoàn
toàn phù hợp với quy mô của công ty. Kế toán công ty cũng đã cập nhật kịp thời các
chính sách,quy định mới của Nhà nước về chế độ kế toán. Ngoài ra công ty đã sử dụng
một cách hiệu quả phần mềm kế toán Fast Acounting đáp ứng kịp thời yêu cầu của
công tác kế toán và có thể xem các thông tin kế toán vào bất kỳ thời điểm nào.
- Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển sổ hợp lý, khoa học trên
cơ sở vận dụng một cách sáng tạo chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp với
trình độ của kế toán tại công ty. Các sổ kế toán: Nhật ký chung, Sổ cái, Báo cáo kế
Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

20


Báo cáo thực tập tổng hợp
toán, Sổ chi tiết,... được lập một cách hệ thống, trung thực, hợp lý, hiệu quả thông qua
chương trình kế toán máy của Công ty.
Trong nền kinh tế đang trên đà phát triển, mặc dù đã gặp không ít những khó
khăn thách thức trước sự biến đổi của kinh tế thị trường, nhưng công ty đã hoạt động
có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, người lao động
đang ngày càng có được thu nhập ổn định. Phần lớn là nhờ vào sự quản lý chặt chẽ của
kế toán thanh toán về các khoản công nợ, đảm bảo thu hồi nợ, giúp công ty thực hiện
nghĩa vụ với Nhà nước và thanh toán cho người lao động kịp thời.
3.1.2. Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm trên, do đặc thù ngành nghề kinh doanh, do các nghiệp
vụ kinh tế trên thực tế diễn ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có nhiều nét mới. Do
vậy, công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức, năng lực và kinh
nghiệm. Một bộ máy kế toán có tổ chức tốt đến đâu cũng khó tránh khỏi thiếu sót như:
Hiện tại công ty theo dõi các khoản phải thu khách hàng trên Sổ chi tiết tài khoản
131 theo từng đối tượng khách hàng nhưng chưa phản ánh được thời hạn nơ cũng như
thời gian thu hồi các khoản nợ này.
Bên cạnh đó, trong danh mục tài khoản, có một số chi phí phát sinh thúc đẩy cho
quá trình bán hàng nhưng không được đưa vào tài khoản 641 mà được phản ánh vào
chi phí quản lý doanh nghiệp.
Tuy đã ứng dụng phần mềm kế toán FAST nhưng chưa toàn diện. Nhiều công
việc vẫn được thực hiện thủ công hoặc thông qua Excel như: tính lương và các khoản
trích theo lương, tính giá thành…
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của công ty.
3.2.1 Ưu điểm
Công ty đã tổ chức được bộ phận phân tích nhằm phân tích tình hình hoạt động
và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu tương đối rõ ràng và phản ánh đầy đủ tình hình hoạt động của doanh
nghiệp như: doanh thu, lợi nhuận, chi phí.
Công tác phân tích đã đáp ứng được yêu cầu từ Hội đồng quản trị, ban Giám đốc;
đảm bảo tính kịp thời trong công tác phân tích.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

21


Báo cáo thực tập tổng hợp
3.2.2 Hạn chế
Công tác phân tích chưa được quan tâm, chú trọng đúng mức từ ban lãnh đạo
công ty để đảm bảo phát huy vai trò, ý nghĩa từ việc phân tích.
Số liệu phân tích chưa được cập nhật thường xuyên, gây khó khăn và ảnh hưởng
đến tính chính xác trong phân tích.
Doanh thu bán hàng và cung cấp bán hàng là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với
doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc phân tích vẫn còn sơ sài, chưa chú ý chi tiết đến từng
khoản mục doanh thu.
Việc phân tích lợi nhuận và phân phối lợi nhuận chưa tốt, không mang lại ý nghĩa
thông tin kinh tế với Ban lãnh đạo.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

22


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát về công
tác kế toán, phân tích tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam. Xuất phát từ
những hạn chế tại DN, em xin đề xuất đề tài khóa luận như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
phần Khoáng sản Vns Việt Nam” (thuộc học phần Kế toán tài chính).
Lí do chọn đề tài : Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, hội nhập với thế giới
hiện nay đặc biệt khi Việt nam gia nhập WTO, mọi doanh nghiệp càng phải tìm hướng
đi đúng đắn, phải mở rộng thị phần của mình với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Để
đạt được điều đó các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn ,
chi phí để đạt được các mục tiêu kinh doanh.
Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam là công ty có nền tảng vững chắc để
phát triển đặc biệt là về vốn cố định.
Tuy nhiên do công ty cung cấp nhiều dịch vụ như:
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan ( hoạt động chính).
Phân tích môi trường, đánh giá tác động của môi trường.
Tư vấn điều tra đánh giá về chất lượng sản phẩm đá vôi
Vì vậy, Công ty có những sai sót và nhầm lẫn là vấn đề không tránh khỏi.Về
phần xác định kết quả kinh doanh tại công ty, thời điểm ghi nhận doanh thu một số
nghiệp vụ còn chưa chính xác, doanh thu chưa được ghi nhận đã ghi nhận hoặc ghi
nhận sai thời điểm, phần hạch toán chi phí chưa chi tiết và rõ ràng giữa chi phí quản lý
và chi phí bán hàng. Để giúp bộ phận kế toán hoàn thiện và tránh sai sót em xin đề
xuất đề tài trên.
- Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam” (thuộc học phần Phân tích kinh tế).
Lí do chọn đề tài: Công ty Cổ phần Khoáng sản Vns Việt Nam chưa tổ chức
được phòng phân tích kinh tế độc lập mà bộ phận kế toán phụ trách luôn cả công việc
này. Dẫn đến hiệu quả của công tác phân tích chưa cao, thông tin chưa thực sự đáp ứng
được yêu cầu quản lý. Đối với chỉ tiêu phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh còn nhiều hạn chế về nội dung phân tích, thời gian phân tích. Hiệu quả sử dụng
vốn hiện nay của công ty là khá tốt ( năm 2016 tốt hơn năm 2015) nhưng công ty chưa
tổ chức phân tích hiệu quả sử dụng vốn mặc dù với tiền thân là một công ty lớn rất có
tiềm năng về sử dụng vốn cố định. Em xin đề xuất đề tài trên để công ty đưa ra các
quyết định và chiến lược tốt hơn trong việc sử dụng vốn.

Nguyễn Thị Ninh - MSV: D12D100093

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×