Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại Công ty cổ phần hóa chất

LỜI MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần là hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến trong nền kinh tế thị
trường, có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, góp phần hoàn thiện cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Không những thế, công ty cổ phần còn
góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, từng bước cải thiện đời sống vật
chất tinh thần của người lao động, đồng thời thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế theo
xu hướng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng cường tỉ trọng công nghiệp dịch vụ.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế,
sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, thị trường kinh doanh cạnh
tranh ngày càng trở nên gay gắt, phạm vi cạnh tranh không chỉ dừng lại ở một quốc
gia. Vì thế, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải tìm cách nâng cao
vị thế của mình trên thương trường. Để làm được điều đó, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế.
Tổ chức công tác kế toán, phân tích tài chính hiệu quả là một trong những
nhân tố quan trọng giúp công ty có được những chiến lược đúng đắn nhằm phát
triển bền vững trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Nếu một doanh
nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán, doanh nghiệp có thể kiểm soát tốt những vấn đề
cơ bản của doanh nghiệp như doanh thu, chi phí, hiệu quả sử dụng vốn… và từ đó
lập kế hoạch dài hạn như đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ…
Nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để công tác
kế toán, phân tích kinh tế được thực hiện đầy đủ chức năng của nó thì doanh nghiệp

cần quản lý và tạo điều kiện cho các công tác hoạt động có hiệu quả và phát triển
phù hợp với doanh nghiệp mình.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Chất, bước đầu em đã tìm hiều
được quá trình hình thành và phát triển của công ty, tổ chức công tác kế toán và
phân tích kinh tế cua công ty. Kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Bùi Thúy Anh
1


MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

2


DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BCTC
GTGT
TCKT
TNHH
TSCĐ
VCĐ
VCSH
VKD
VLĐ

3

Ý nghĩa
Báo cáo tài chính
Giá trị gia tăng
Tài chính kế toán
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Vốn cố định
Vốn chủ sở hữu


Vốn kinh doanh
Vốn lưu động


PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT
1.1.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty
 Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty: Công ty cổ phần Hóa Chất.
- Tên giao dịch: Chemical Joint Stock Company.
- Mã số thuế: 0100106923.
- Địa chỉ: Số 135 Nguyễn Văn Cừ – Phường Ngọc Lâm – Quận Long Biên – Hà Nội.
- Điện thoại: (84 - 4) 38271944.
- Email: chemco@hn.vnn.vn
- Quy mô vốn: Vốn điều lệ của công ty là 19.000.000.000đ (Mười chín tỷ đồng)
Công ty cổ phần Hóa Chất tiền thân là công ty Hóa Chất – Bộ Thương Mại,
được thành lập năm 1958. Chuyển đổi cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước theo
quyết định số 0858/2004/QĐ-BTM ngày 28/06/2004 của Bộ trưởng Bộ Thương
mại.
 Các nhóm sản phẩm chính công ty kinh doanh bao gồm:
- Hóa chất công nghiệp phục vụ cho các ngành sản xuất giấy, sản xuất vật liệu xây

dựng, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất chất tẩy rửa, sản xuất
phân bón, sản xuất thức ăn gia súc; ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, ngành dệt
-

may...
Hóa chất thực phẩm, dược phẩm phục vụ cho các ngành rượu bia, nước giải khát,

-

chế biến thực phẩm, chế biến dược liệu, dược phẩm...
Các loại dung môi công nghiệp, dung môi dược phẩm...
Các sản phẩm chất dẻo polyme, monome, các phụ gia ngành công nghiệp chất dẻo.
Kim loại đen, kim loại màu, hợp kim...
Cho thuê kho bãi, văn phòng.
Hiện nay công ty có quan hệ mua, bán với 400 khách hàng trong nước và trên
50 hãng nước ngoài châu Á, châu Âu, châu Mỹ.
Công ty có tổng diện tích nhà kho 10.000 m 2 trên diện tích đất 50.000 m2 và
các địa điểm văn phòng tại thành phố Hà Nội, sẵn sàng hợp tác, liên doanh liên kết
với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để đầu tư, sản xuất và đại lý tiêu thụ...

1.2.

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty có 2 hình thức bán hàng chủ yếu: Bán buôn dành cho các đại lý, công
ty và bán lẻ cho khách hàng cá nhân, mua nhỏ lẻ.

4


-

Với hình thức bán buôn: Sau khi phê duyệt đơn đặt hàng, ban lãnh đạo công ty ký
hợp đồng với khách hàng. Bộ phận kế toán lập hóa đơn, bộ phận kho lập phiếu xuất

-

kho và tiến hành giao dịch theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Với hình thức bán lẻ: Khách hàng có nhu cầu mua hàng sẽ đến các cửa hàng của
công ty. Bộ phận kế toán lập hóa đơn và bộ phận kho lập phiếu xuất kho và tiến

1.3.

hành giao hàng cho khách.
Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất theo luật Doanh
nghiệp và điểu lệ của công ty. Đại hội đồng cổ đồng có trách nhiệm thảo luận và
phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về định hướng phát triển, quyết
định cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích,
quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ
đông mà không được ủy quyền). Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quyết định chiến
lược phát triển đầu tư tài chính của công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám
đốc và các cán bộ quản lý khác.
Ban kiểm soát: Do đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi
hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.
Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của
công ty, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị về phương án
kinh doanh và đầu tư của công ty.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Trực tiếp mua bán các loại vật tư hàng
hóa, hóa chất và các loại vật tư khác phục vụ cho sản xuất, ký kết hợp đồng nhập
khẩu, theo dõi hàng về.
Phòng kinh doanh tổng hợp: Xây dựng kế hoạch dự trữ và xây dựng cơ bản.
Phòng có trách nhiệm thống kê theo dõi lượng hàng hóa xuất nhập tồn và phân tích
tình hình kế hoạch kinh doanh của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Có trách nhiệm quản lý tài chính, vốn để phục vụ
kinh doanh, hạch toán lãi lỗ, nộp ngân sách nhà nước.
5


Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách công tác tổ chức của công ty, bảo quản
hồ sơ, xây dựng kế hoạch tuyển dụng cán bộ; tiếp nhận, điều động và sắp xếp cán
bộ công nhân viên, theo dõi chế độ tiền lương.
Các trung tâm (cửa hàng): Chủ yếu bán hàng trong nước, mỗi trung tâm
được phân công bán một số mặt hàng chủ yếu.
Xưởng sản xuất: Đáp ứng nhu cầu của công ty, những mặt hàng mà công ty
cho rằng nhập khẩu là không có lợi như bao bì, can nhựa, phèn...
Tổng kho: Là nơi có nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản và bốc xếp hàng hóa.
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Tổng giám đốc

Phòng kinh doanh XNK

Phòng kinh doanh tổng hợp

Phòng tài chính kế toán

Cửa hàng Hàng BúnCửa hàng Đức GiangCửa hàng Kim Mã Cửa hàng Hà Nội

Phòng tổ chức hành chính

Xưởng sản xuất

Tổng kho

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Chú thích:
Quan hệ điều hành:
Quan hệ giám sát:
Quan hệ phối hợp:
1.4.

Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
6


Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
Hóa Chất hai năm 2015 – 2016, ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Hóa Chất năm
2015 – 2016
(Đơn vị tính: Đồng)
STT

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

(1)

(2)

(3)

(4)
130.641.668.08
9
130.641.668.08
9
117.908.117.673
12.733.550.416
392.125.415
3.544.248.766
5.497.957.842
6.050.285.171
(1.966.815.948)
8.505.142.250
571.953.713
7.933.188.537
5.966.372.589
4.546.017.337
(29)
-

1

Doanh thu BH và CCDV

142.763.145.584

2

Các khoản giảm trừ DT

3

Doanh thu thuần BH và CCDV

142.763.145.584

4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về BH và CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Lãi suy giảm trên cổ phiếu

130.518.457.375
12.244.688.209
1.031.643.262
4.475.050.231
6.696.143.786
14.616.605.505
(12.511.468.051)
12.797.276.973
340.028.707
12.457.248.266
(54.219.785)
(54.219.785)
2.393
-

-

So sánh
Số tiền (VNĐ)
Tỷ lệ (%)
(5)=(4)–(3)
(6)=(5)/(3)
(12.121.477.495)

- 8,4906

-

-

(12.121.477.495)

- 8,4906

(12.610.339.702)
488.862.207
(639.517.847)
(930.801.465)
(1.198.185.944)
(8.566.320.334)
10.544.652.103
(4.292.134.723)
231.925.006
(4.524.059.729)
6.020.592.374
4.600.237.122
(2.422)
-

- 9,66173
3,992443
- 61,9902
- 20,7998
- 17,8937
- 58,6068
- 84,2799
- 33,5394
68,20748
- 36.3167
- 11104,1
- 8484,43
-101,212
-

(Nguồn: BCTC Công ty cổ phần Hóa Chất năm 2015 – 2016)
Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí lợi nhuận của công ty
năm 2016 so với 2015 có nhiều chuyển biến cụ thể là:
 Tổng doanh thu năm 2016 đạt 130.641.668.089 vnđ giảm 12.121.477.495 vnđ so
-

với năm 2015 (142.763.145.584 vnđ) tương ứng với 8,4906% trong đó:
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt 130.641.668.089

-

vnđ giảm 8,4906% so với năm 2015.
Doanh thu hoạt đông tài chính của công ty giảm đáng kể với doanh thu năm 2016

đạt 392.125.415 vnđ thấp hơn so với năm 2015 là 639.517.847 vnđ.
 Tổng chi phí của công ty năm 2016 giảm khá nhiều so với năm 2015, có sự biến
động cụ thể như sau:

7


-

Chi phí tài chính năm 2016 giảm 930.801.465 vnđ so với năm 2015. Với mức chi
phí chênh lệch tại năm 2016 là 3.544.248.766 vnđ trong khi đó năm 2015 ở mức

4.475.050.231 vnđ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 58,6068% của năm 2016 so với năm 2015.
 Doanh thu năm 2016 giảm bên cạnh đó chi phí của doanh nghiệp cũng giảm dẫn
đến lợi nhuận của doanh nghiệp có lãi.
Như vậy tình hình kinh doanh của công ty năm 2016 đã đem lại lợi nhuận cho
công ty, tổng chi phí giảm cùng với đó là doanh thu giảm nhưng vẫn đem lại lợi
nhuận.
PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT
2.1.
Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty
 Tổ chức bộ máy kế toán:

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Hóa Chất
Trưởng phòng TCKT

Phó phòng TCKT

Kế toán muaKế
hàng
toán bánKế
hàng
toán công
Kế toán
nợ ngân hàng
Kế toán chi phí
Kếbán
toánhàng
hàng
Kế toán
tồn tiền
kho lương vàThủ
thuếquỹ

Tổ kế toán TTKDHCTổ
VTHH
kế toán TTKD HCTMTH
Tổ kế toán tổng kho
Tổ8kế toán cửa hàng HCVLĐ


(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chú thích:
Quan hệ điều hành:
Quan hệ phối hợp:
Công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung vừa phân tán. Tại văn phòng,
kế toán tổng hợp tài liệu kế toán từ các phòng kế toán ở các đơn vị trực thuộc gửi
lên, đồng thời trực tiếp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó lập báo cáo
chung toàn công ty.
Trưởng phòng kế toán: Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán, chịu
trách nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách
công việc chỉ đạo, điều hành về tài chính, hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế
độ quy định của Nhà nước về công tác kế toán; tham gia kiểm tra các hợp đồng kinh
tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của công ty.
Phó phòng kế toán: Làm nhiệm vụ tổng hợp và lên quyết toán. Kiểm tra, xử
lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo tài chính...
Kế toán mua, bán hàng: Theo dõi toàn bộ công tác mua, bán hàng; nhập khẩu
và mua của các đơn vị trong nước.
Kế toán công nợ: Theo dõi hạch toán toàn bộ công nợ hàng hóa, mở sổ chi tiết
cho từng khách hàng, đối chiếu công nợ khách hàng.
Kế toán ngân hàng: Theo dõi toàn bộ về tài khoản tiền gửi, tiền vay và ngoại
tệ; giải quyết mối quan hệ giữa công ty với ngân hàng.
Kế toán chi phí và kế toán hàng tồn kho: Trực tiếp thanh toán và kế toán toàn
bộ chi phí của công ty, theo dõi tổng hợp hàng tồn kho.
Kế toán tiền lương và thuế: Trực tiếp kế toán toàn bộ tiền lương và các khoản
trích theo lương của toàn công ty, đồng thời làm nhiệm vụ tổng hợp và quyết toán
các khoản thuế phải nộp nhà nước.
Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt.
 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

9


Công ty cổ phần Hóa Chất áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ
Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp và Thông tư số
53/2016/TT-BTC ban hành ngày 21/03/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư 200/2014/TT-BTC.
2.1.2.
2.1.2.1.

Kỳ kế toán là một năm tài chính từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.
Phương pháp hạch toán thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là Nhật ký – Chứng từ.
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hạch toán ban đầu:
Đặc điểm hoạt động và nội dung từng phần hành kế toán các chứng từ công ty
sử dụng phù hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ
hướng dẫn.

 Các loại chứng từ:
- Chứng từ kế toán tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị
-

tạm ứng, bảng kiểm kê quỹ...
Chứng từ kế toán tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng

-

phân bổ lương và các khoản trích theo lương...
Chứng từ kế toán mua hàng: Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, biên bản kiêm

-

nhận hàng hóa, giấy báo nợ...
Chứng từ kế toán tài sản cố định: Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, thanh lý

-

TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản kiểm nghiệm...
Chứng từ kế toán các khoản phải thu khách hàng, phải trà nhà cung cấp: Hóa đơn

GTGT, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng hóa...
 Trình tự luân chuyển chứng từ:
Tất cả các chứng từ gốc do công ty lập hoặc từ bên ngoài đều được tập trung tại
bộ phận kế toán của đơn vị. Khi tiếp nhận chứng từ luân chuyển, bộ phận kế toán
phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ nhằm xác minh tính hợp lý, hợp
pháp, hợp lệ của chứng từ để ghi sổ. Tiếp theo, kế toán hoàn thiện và ghi sổ kế toán,
quá trình này bắt đầu từ khâu lập chứng từ cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng
từ và lưu trữ, cụ thể như sau:
10




Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ.
Kiểm tra chứng từ kế toán.
Ghi sổ kế toán.
Lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán.
Quy trình luân chuyển phiếu thu tiền mặt:
Bộ phận kế toán tiếp nhận đề nghị thu trong đó chứng từ kèm theo yêu cầu
thu tiền có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh
toán tiền tạm ứng, thông báo nộp tiền, hóa đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý

-

TSCĐ, biên bản góp vốn...
Căn cứ vào các chứng từ đó, kế toán tiền mặt lập phiếu thu thành 3 liên:
Liên 1: Chuyển cho thủ quỹ.
Liên 2: Giao cho người nộp tiền.
Liên 3: Lưu trữ để làm căn cứ ghi số kế toán.
Sau đó phiếu thu được chuyển cho kế toán trưởng xem xét, kiểm tra lại và ký
duyệt. Khi đó thủ quỹ tiến hành thu tiền, lấy chữ ký của người nộp tiền và giao liên
2 cho người nộp tiền. Cuối ngày thủ quỹ tổng hợp lại các phiếu thu (liên 1) đã thực
hiện để đối chiếu và bàn giao lại chứng từ cho kế toán tiền mặt. Kế toán tiền mặt
tiếp nhận phiếu thu và tiến hàng ghi sổ kế toán.
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

2.1.2.2.

Hệ thống tài khoản công ty áp dụng linh hoạt tài khoản kế toán cả cấp 1 và cấp
2 cho các đối tượng kế toán liên quan:
TK 111: Tiền mặt với tài khoản chi tiết TK 1111: Tiền Việt Nam.
TK 112: Tiền gửi ngân hàng, gồm 2 tài khoản chi tiết:
+ TK 1121: Tiền gửi ngân hàng Việt Nam đồng.
+ TK 1122: Tiền gửi ngân hàng USD.
- TK 131: Phải thu khách hàng.
- TK 156: Hàng hóa, gồm 2 tài khoản chi tiết:
+ TK 1561: Giá mua hàng hóa.
+ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa.
- TK 211: TSCĐ hữu hình.
- TK 213: TSCĐ vô hình.
- TK 214: Hao mòn TSCĐ.
- TK 331: Phải trả người bán.
- TK 334: Phải trả người lao động.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác. Gồm các tài khoản cấp 2:
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn.
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
+ TK 3384: Bảo hiểm y tế.
+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp.
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
 Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động công ty: (phụ lục 1)
-

11


1. Ngày 06/01/2017, công ty xuất bán 2.240kg Natri Sunfit cho Công ty cổ phần Hóa

chất và Dịch vụ Vận tải Hà Nội với tổng giá trị đơn hàng là 11.198.880đ, đã bao
gồm 10% thuế GTGT. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi:
Nợ TK 1111: 11.198.880
Có TK 1311: 11.198.880
2. Ngày 21/01/2017, công ty xuất bán 35kg Axit Photphoric với giá 20.900đ/kg, 20kg
Axit Clohydric với giá 4.000đ/kg và 188kg Axit Sunfuaric với giá 3.636đ/kg cho
Công ty TNHH PLG Việt Nam, tổng giá trị đơn hàng là 1.644.921đ, đã bao gồm
10% thuế GTGT. Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi:
Nợ TK 1111: 1.644.921
Có TK 1311: 1.644.921
3. Ngày 23/01/2017, công ty xuất bán 1000kg bột lưu huỳnh cho Công ty cổ phần Hóa

chất Thịnh Hưng, tổng giá trị đơn hàng là 9.350.000đ, đã bao gồm 10% thuế GTGT.
Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán ghi:
Nợ TK 1111: 9.350.000đ
Có TK 1311: 9.350.000đ

12


2.1.2.3.

Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng của Công ty là Nhật ký – Chứng từ.
Hình 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ

Bảng kê

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chú thích:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
 Công việc hàng ngày:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực
-

tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính
chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng

13


phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật
-

ký – Chứng từ có liên quan.
Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn
cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào

Nhật ký – Chứng từ.
 Công việc cuối tháng:
- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực
-

tiếp vào Sổ cái.
Đối với các chứng từ liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp
và các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn
cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tải
khoản để đối chiếu với Sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Tổ chức hệ thống Báo cáo kế toán:

2.1.2.4.

Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kỳ lập
báo cáo tài chính là báo cáo tài chính năm, ngày kết thúc niên độ là này 31/12 hằng
năm. Thời hạn nộp BCTC của Công ty chậm nhất là ngày 31/03 hàng năm.
Về hệ thống báo cáo tài chính, công ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy
định, bao gồm:
-

Bảng cân đối kế toán: Lập định kỳ quý, năm.
Báo cáo kết quả kinh doanh: Lập định kỳ quý, năm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Lập định kỳ năm.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Lập định kỳ năm.
Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và
sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để lập báo
cáo kết quả kinh doanh của năm.

2.2.
2.2.1.

Tổ chức công tác phân tích kinh tế
Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế
Do quy mô kinh doanh của công ty tương đối nhỏ nên chưa có bộ phận phân
tích kinh tế riêng biệt; phần công việc này do bộ phận kế toán đảm nhiệm.

14


Khi kết thúc niên độ, kế toán lập BCTC từ số liệu đó tiến hành phân tích
chung lợi nhuận hoạt động kinh doanh và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận hoạt động kinh doanh. Đồng thời căn cứ vào tình hình kinh doanh năm vừa
kết thúc để lên kế hoạch doanh thu cho năm kế tiếp.
2.2.2. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
 Phân tích chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng chi trả của công ty đảm bảo
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
-

Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn
thành tiền để thanh toán các khoản nợ tới hạn của công ty.

 Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu vốn – tài sản:
- Hệ số nợ (Hv):

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn hiện nay công ty đang sử dụng có bao
nhiêu đồng vốn đi vay. Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh
nghiệp về mặt tài chính càng kém.
-

Hệ số vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ
sở hữu. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính độc lập
cao, không bị rang buộc hoặc sức ép của các khoản nợ.

 Phân tích chỉ tiêu về năng lực hoạt động:
- Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền của
doanh nghiệp nhanh hay chậm. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các
khoản phải thu nhanh, đây là dấu hiệu tốt.
-

Vòng quay hàng tồn kho:

15


Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này
càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
 Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu:

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu thuần.
Tỷ số này mạng giá trị dương nghĩa là kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn tương ứng với lãi
càng cao. Tỷ số này mạng giá trị âm nghĩa là kinh doanh của công ty gặp thua lỗ.
-

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA):

Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, trị số càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn.
-

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Chỉ tiêu này cho một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận, trị số càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng lớn.
2.2.3.

Tổ chức công bố báo cáo tài chính
Dựa vào số liệu trong BCTC của doanh nghiệp, ta tính các chỉ tiêu về vốn
kinh doanh, vốn cố định và vốn lưu động, trong đó:
VCĐ = Tài sản dài hạn
VLĐ = Tài sản ngắn hạn
VKD = TSDH + TSNH
Bảng 2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần Hóa chất trong
2 năm 2015-2016
(Đơn vị tính: Đồng)
Chỉ tiêu

Năm 2016

1. Tổng doanh thu

130.641.668.0
89

2. Lợi nhuận sau
thuế

4.546.017.337

16

So sánh 2015 với 2016
Tỉ lệ
Chênh lệch
(%)
142.763.145. (12.121.477.4
- 8,4906
584
95)
(54.219.785) 4.600.237.122
8484,43
Năm 2015


3. Vốn kinh doanh bình
quân
4. Vốn cố định bình
quân
5. Vốn lưu động bình
quân
6. VCSH bình quân
7. Hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh ( =
1/3)
8. Hiệu quả sử dụng
vốn lưu động ( =
1/5)
9. Hiệu quả sử dụng
vốn cố định (= 1/4)
10. Hiệu suất sinh lời
của VCSH ( = 2/6)
11. Khả năng sinh
lời của tài sản
(ROA)
12. Khả năng sinh
lời của vốn chủ sở
hữu (ROE)

81.067.038.80
4
76.967.292.21
2
26.152.419.33
7

69.937.164.4
30
4.918.481.13
9
65.018.683.2
91
23.792.858.7
93

1,6115

2,0413

- 0,4298

21,0552

1,6974

2,1957

- 0,4983

22.6943

31,8658

29,0259

2,8399

9,784

- 0,1738

- 0,00228

- 0,17152

75,228

0,0348

- 0,0004

0,0352

- 8800

0,1738

- 0,0023

0,1761

7656,52

4.099.746.592

11.129.874.37
4

15,9141

(818.734.547)

16,6461

11.948.608.92
1

18,3772

2.359.560.544

9,9171

(Nguồn: BCTC công ty Cổ phần Hóa chất năm 2015-2016)

17


Nhận xét:
 Vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2016 tăng lên so với năm 2015 là
-

11.129.874.374 vnđ, tương ứng với tăng 15,9141%.
Vốn cố định bình quân giảm 818.734.547 vnđ tương ứng với 16,6461%.
Vốn lưu động bình quân tăng 11.948.608.921 vnđ tương ứng với 18,3772%.
Như vậy vốn kinh doanh của công ty tăng lên là do tác động của nguốn vốn

lưu động tăng số lượng lớn.
 Đối chiếu với tình hình các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận ta thấy tổng doanh thu
giảm 12.121.477.495 vnđ ứng với 8,4906% tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại tăng
đáng kể. Năm 2016 lợi nhuận công ty là 4.546.017.337 vnđ tăng nhiều hơn so với
năm 2015 là - 54.219.785 vnđ.
 Chỉ số ROA của công ty năm 2015 đạt -0.0004 có ý nghĩa cứ 1 triệu đồng tài sản
bình quân sử dụng vào kinh doanh công ty tạo ra -0.0004 triệu đồng lợi nhuận sau
thuế như vậy có thể thấy công ty sử dụng tài sản chưa đạt hiệu quả cao. Năm 2016,
chỉ số ROA là 0,0348.
 Chỉ số ROE của công ty năm 2015 là - 0,0023 tương ứng cứ 1 triệu đồng VCSH
bình quân sử dụng đem lại lợi nhuận sau thế là - 0,0023 triệu đồng. Năm 2016 chỉ
tiêu này đạt 0,1738 cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn chủ sở hưu hiệu quả
hơn.
 Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động giữa 2 năm 2015 và 2016 có sự chênh lệch cụ
thể năm 2016 giảm so với 2015 là 22.6943% từ 2,1957 lần xuống 1,6974 lần. Năm
2015, 1 triệu đồng vốn lưu động mang về 2,1957 triệu đồng lợi nhuận và năm 2016
đã giảm xuống còn 1,6974 triệu đồng lợi nhuận.
 Về hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2016 tăng so với năm 2015 từ 29,0259 lên
31,8658 lần. Nếu như năm 2015 có 1 triệu dồng tiền vốn số định mang về 29,0259
triệu đồng lợi nhuận thì đến năm 2016 mang về 31,8658 triệu đồng. Như vậy công
ty đã sử dụng vốn cố định một cách hiệu quả cao trong 2 năm đặc biệt là năm 2016.
Nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2016 tốt hơn so
với năm 2015 trong đó hiệu quả sử dụng vốn cố định đem lại lợi nhuận cao hơn so
với vốn lưu động. Do đó công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tốt hơn nữa
đặc biệt là sử dụng nguồn vốn lưu động hiệu quả.
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
BCTC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT

18


3.1.
3.1.1.

Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty cổ phần Hóa Chất
Ưu điểm
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học, hợp lý, việc
phân công bố trí nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình độ của mỗi người,
đảm bảo sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần hành kế toán.
Hơn nữa, còn đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phần hành với nhau, đảm
bảo cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp
và các đối tượng khác có liên quan.
Hệ thống tài khoản được mở chi tiết theo từng mã cho từng đối tượng, thuận
tiện cho việc theo dõi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp,
đồng thời thuận tiện cho việc lập các báo cáo liên quan.
Việc áp dụng hình thức kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ hoàn toàn
phù hợp với quy mô công ty. Đồng thời, bộ máy kế toán của công ty cũng đã cập
nhật và áp dụng kịp thời các chính sách, quy định của Nhà nước về chế độ kế toán
doanh nghiệp để đảm bảo tính pháp lý của quá trình hạch toán các nghiệp vụ phát
sinh trong công ty.
Hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển sổ khoa học, hợp lý trên cơ sở vận
dụng linh hoạt chế độ chuẩn mực kế toán và phù hợp với trình độ cũng như đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các sổ kế toán được lập một cách trung
thực, có hệ thống.
Tổ chức hạch toán ban đầu chặt chẽ, hệ thống chứng từ của công ty được thực
hiện theo đúng mẫu do nhà nước quy định. Các chứng từ hạch toán đảm bảo tính
hợp pháp phù hợp với chế độ kế toán công ty đang áp dụng theo quy định của Nhà
nước. Chứng từ được sắp xếp, phân loại khoa học đảm bảo thuận lợi cho quá trình
kiểm tra, theo dõi các nghiệp vụ phát sinh trong công ty. Bên cạnh đó, các chứng từ
cũng được bảo quản và lưu trữ an toàn, được phân loại theo quý, theo năm thuận
tiện trong việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

19


3.1.2.

Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm trên, do đặc thù ngành nghề kinh doanh, do các
nghiệp vụ kinh tế trên thực tế diễn ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có nhiều
nét mới. Do vậy, công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức, năng
lực và kinh nghiệm. Công ty vẫn còn một số thiếu sót trong quá trình hoạt động
như:

 Về việc theo dõi công nợ:

Hiện tại công ty theo dõi các khoản phải thu khách hàng trên Sổ chi tiết tài
khoản 131 theo từng đối tượng khách hàng nhưng chưa phản ánh được thời hạn nợ
cũng như thời gian thu hồi các khoản nợ này. Đồng thời công ty chưa có chính sách
tín dụng phù hợp để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ dẫn đến việc tại một số thời điểm
trong năm nợ phải thu tồn đọng rất nhiều trong khi công ty không trích lập khoản
dự phòng nợ phải thu khó đòi. Điều này tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
 Hình thức ghi sổ:

Vì áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký – Chứng từ nên lượng ghi chép tương đối
nhiều dẫn đến nhiều công việc cho nhân viên trong khi số lượng nhân viên phòng kế
toán còn tương đối ít dẫn đến có lúc quá tải công việc cho nhân viên.
3.2.
3.2.1.

Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty cổ phần Hóa chất
Ưu điểm
Về tổng quan công ty đã có những nhìn nhận đúng đắn về công tác phân tích
kinh tế phục vụ cho các nhà quản trị. Từ các số liệu của phòng tài chính kế toán,
công ty đã vận dụng nó vào thực tế để đánh giá và tìm hiểu mức độ phù hợp của các
chiến lược đang tiến hành. Từ nguồn thông tin là các BCTC , các chính sách kế
toán, các số liệu thống kê đặc biệt là các thông tin về nền kinh tế, về sự phát triển
của thị trường và đối thủ cạnh tranh để các nhà quản trị có hướng đi đúng đắn.
Về phương pháp phân tích, công ty đã sử dụng phương pháp so sánh và
phương pháp tỷ lệ. Nó giúp người sử dụng có cái nhìn tổng quan dễ dàng về các con
số và tình hình hoạt động công ty.

3.2.2.

Hạn chế
Công tác tổ chức quản lý của công ty khá chặt chẽ tuy nhiên công ty chưa có
phòng ban cụ thể trong việc phân tích kinh tế, công tác phân tích chưa thật sự được
20


chú trọng. Hiện nay công tác phân tích vẫn do phòng kế toán đảm nhiệm nên một
phần làm cho phòng kế toán có quá nhiều công việc, đôi khi không tránh khỏi sai
sót, mặt khác không phản ánh tính khách quan trung thực của số liệu.
Hiện tại, công ty mới chỉ thống kê phân tích tổng hợp một số chỉ tiêu chung về
doanh thu, chi phí, lợi nhuận cũng như tài chính. Tuy nhiên, để cung cấp được
thông tin hữu ích nhất cho việc quản trị, lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động
kinh doanh của công ty thì yêu cầu các thông tin chi tiết hơn để thấy được nguyên
nhân, giải pháp, tiềm năng về doanh thu, lợi nhuận, chi phí theo từng nhóm, từng
chỉ tiêu cụ thể trong từng khoảng thời gian…
PHẦN 4: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua thời gian thực tập tổng hợp tại công ty, dựa trên nghiên cứu khảo sát công
tác kế toán tại Công ty cổ phần Hóa chất, em xin đề xuất đề tài khóa luận như sau:
 Hướng đề tài thứ nhất: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty cổ phần

Hóa chất” thuộc học phần kế toán tài chính.
Lý do chọn đề tài: Công tác kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng hóa đối với
doanh nghiệp là vô cùng quan trọng vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện
nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.
 Hướng đề tài thứ hai: “Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần hóa chất”

thuộc học phần kế toán thuế.
Lý do chọn đề tài: Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và
phát triển của Nhà nước là một vấn dề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia
nào trên thế giới. Trong các chính sách thuế thì thuế GTGT là loại thuế có ý nghĩa
quan trọng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh và là nguồn đóng góp lớn của các
doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước.
KẾT LUẬN
Hoàn cảnh thị trường cạnh tranh quyết liệt đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nghiên cứu những biện pháp tăng cường công tác quản lý trên phương diện kinh tế
21


để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Và một trong những yếu tố quan trọng
nhất chính là hoàn thiện các nội dung của công tác kế toán.
Qua một thời gian thực tập ở Công ty cổ phần Hóa chất, em đã tìm tòi, học hỏi
và biết được những kiến thức thực tế về chuyên ngành kế toán, đồng thời tìm hiểu
thực trạng công tác kế toán tại công ty.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng tìm tòi nhưng do trình độ hiểu biết còn hạn chế,
thời gian thực tập ngắn cũng như tính chất phức tạp của hoạt động kinh doanh nên
em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình trình bày. Vì vậy tôi kính
mong nhận được những góp ý của thầy, cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại
Học Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích
để em có thể vận dụng vào thực tế, và hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này.
Em xin chân thành cảm ơn!

22


PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một số chứng từ giao dịch phát sinh năm 2017.
Phụ lục 2: Báo cáo tài chính năm 2015.
Phụ lục 3: Báo cáo tài chính năm 2016.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×