Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại Công ty cổ phần điểm nhấn Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, vai trò của kế toán ngày càng được khẳng định. Trong doanh nghiệp,
bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt
được tình hình tài chính, tham mưu cho nhà quản trị để ra được quyết sách đúng đắn.
Như chúng ta đã biết tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn
mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán
và phân tích kinh tế, Trải qua thời gian 4 tuần thực tập tại công ty Cổ Phần Điểm Nhấn
Việt Nam, em đã có những hiểu biết, kinh nghiệm về quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp trong thực tế, đồng thời củng cố được các kỹ năng cần
thiết của một kế toán viên nhằm phục vụ cho công việc sau này. Do thời gian thực tập
có hạn có thể có những sai sót, kính mong thầy cô đóng góp ý kiến cho bài báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Báo cáo thực tập gồm 4 phần chính:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Điểm Nhấn Việt Nam
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty Cổ Phần Điểm
Nhấn Việt Nam
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế Công ty Cổ Phần
Điểm Nhấn Việt Nam
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp.


i


MỤC LỤC

ii


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

CP

Cổ phần

2

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

3

LNKT

Lợi nhuận kế toán

4

BTC

Bộ tài chính

5



GTGT

Giá trị gia tăng

6

TSCĐ

Tài sản cố định

7

VNĐ

Việt nam đồng

8

BCTC

Báo cáo tài chính
DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
1
2
3
4
5

Tên bảng
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt Nam
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Điểm Nhấn Việt Nam qua 2 năm 2015 và 2016
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Điểm Nhấn
Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Chung
Bảng 2.1: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm
2015 và 2016

iii


PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỂM NHẤN VIỆT NAM
1.1: Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Điểm Nhấn
Việt Nam
1.1.1: Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt Nam
- Tên tiếng anh: VIET NAM POINT JOINT STOCK
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần
- Địa chỉ: Phòng 1308, nhà B tháp đôi An Sinh, tổ 14, phường Cầu Diễn, quận
Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Số điện thoại: 02463287766
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000
- Mã số thuế: 0101951594
- Người đại diện theo pháp luật: Đinh Lê Thị Phương Anh
- Giám đốc : Đinh Lê Thị Phương Anh
1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ.
Qua những nỗ lực của tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty, Công ty CP
Điểm Nhấn Việt Nam đã đứng vững trên thị trường trong nước với những ngành kinh
doanh chính như:
 Mua bán các sản phẩm về đồ gỗ nội thất: Nội thất nhà bếp – phòng ăn; Nội
thất phòng khách; Nội thất phòng ngủ; Nội thất phòng học – văn phòng…
 Các sản phẩm về đồ điện máy – phòng bếp: Máy xay; máy ép; lò nướng; lò vi
sóng; các loại bếp đun…
 Các sản phẩm về đồ gia dụng: Giá treo, dây phơi – giàn phơi quần áo, Chổi
lau nhà, Thang nhôm, ghế nhôm….
Ngoài ra, công ty còn có một số hoạt động khác ( được trình bày cụ thể trong
phần ngành nghề kinh doanh)
Nhiệm vụ của công ty là xem xét, nắm chắc tình hình thị trường điện dân dụng,
đồ gỗ nội thất để hợp lý hóa các quy chế quản lý của công ty để đạt được hiệu quả
kinh tế, xây dựng tổ chức đảm đương được nhiệm vụ hiện tại, đáp ứng được yêu cầu
trong tương lai, có kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và kế hoạch dài hạn.
1.1.3: Nghành nghề kinh doanh của đơn vị
- Mua bán các sản phẩm, mặt hàng nội thất
- Buôn bán các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, dụng cụ cơ
khí, kim khí, điện máy
- Quảng cáo
- In ấn
1





Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Chi tiết: Tư vấn dịch vụ trang trí nội thất, ngoại thất..
Hoạt động tư vấn quản lý
Chi tiết: Tư vấn quản lý doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài

chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán)
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình. Chi tiết:
 Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
 Bán buôn giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự
 Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
1.1.4: Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập ngày 19 tháng 5 năm 2006, giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0101951594 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Qua một thời gian vừa khởi đầu xây dựng bộ máy tổ chức, triển khai các mặt
hoạt động từ năm 2006 đến nay, công ty tiếp tục ổn định và phát triển. Không ngừng
xây dựng và phát triển hướng thành một doanh nghiệp đa ngành nghề. Công ty luôn
phấn đấu thực hiện tốt việc cung ứng các vật tư, thiết bị, đồ nội thất, đồ điện cho đối
tác, khách hàng, các dự án mà công ty nhận được. Trải qua thời gian phát triển cho tới
nay, các mặt hàng kinh doanh cũng đa dạng và phong phú hơn, đáp ứng được nhu cầu
và thị hiếu của khách hàng, đồng thời giúp công ty mở rộng và phát triển hoạt động
trên thị trường.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt
Nam
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các đặc điểm chính sau:
 Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa
dạng, phong phú. Trong đó, công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về nội thất và các
mặt hàng điện dân dụng
 Số người lao động: Gồm 52 người, trong đó có 12 người là cán bộ quản lý và
có 30 người ở các bộ phận
 Phạm vi hoạt động: Phạm vi của công ty tương đối rộng, không những hoạt
động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở rộng ở nhiều địa phương lân cận khác.
 Phương thức hoạt động của công ty: thương mại dịch vụ
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt Nam
 Mô hình tổ chức quản lý của công ty

Giám đốc
2


Phòng hành
chính – nhân
sự

Phòng kế
toán

Phòng
SaleMarketing

Kho
(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm
trước Ban lãnh đạo Công ty về những nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Phòng kế toán: Là cơ quan tham mưu quan trọng nhất giúp giám đốc nắm ro
thực lực tài chính của Công ty trong quá khứ, hiện tại cũng như hình ảnh trong tương
lai, là nơi cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu để giám đốc ra quyết định tài chính,
có chức năng phân tích dự đoán, lên kế hoạch sử dụng vốn của Công ty, kiểm soát các
chi phí, chế độ, hạch toán kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính của Công ty.
- Phòng hành chính nhân sự: Phụ trách công việc tuyển dụng nhân lực. Theo doi
đánh giá thành tích, đánh giá năng lực nhân viên. Quản lý, giám sát hồ sơ nhân lực,
chế độ chính sách tiền lương. Đưa ra chính sách nhân sự, tiền lương tiết kiệm, đúng
luật và tạo động lực cho người lao động.
- Phòng kinh doanh: Là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc. Tư vấn tài
chính, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường
- Bộ phận kho: Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng hóa, kiểm tra chứng từ xuất,
nhập, ghi chép phiếu nhập kho, xuất kho, sắp xếp các hàng hóa trong kho tránh bị ướt,
ẩm mốc, hư hỏng…
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm gần
nhất:
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty CP Điểm
3


Nhấn Việt Nam năm 2015 và 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh của công ty.

4


Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Điểm Nhấn
Việt Nam
So sánh
Chỉ tiêu



Năm 2015

Tỉ

Năm 2016
Số tiền

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp

1
dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
2
3. Doanh thu thuần về bán hàng
10
và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02)

7,926,623,533 19,239,792,528 11,313,168,995

4. Giá vốn hàng bán

5,495,937,510 12,980,282,797 7,484,345,287

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ (20 = 10 - 11)

11
20

0
7,926,623,53

0
19,239,792,52

3

8

2,430,686,02
3

lệ(%)
142.72

0
11,313,168,995

142.72
136.18

6,259,509,731

3,828,823,708

157.52

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

647,533

1,917,358

1,269,825

196.10

7. Chi phí tài chính
8.- Trong đó: Chi phí lãi vay

22
23

54,363,441
54,363,441

244,016,813
244,016,813

189653372
189,653,372

348.86
348.86

9. Chi phí quản lý kinh doanh
24
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động

2,262,550,188 5,956,348,684

3,693,798,496

163.26

kinh doanh(30 = 20 + 21 - 22 – 30

114,419,927

61,061,592

-53,358,335

-46.63

0
0
0

2,420,000
11,048,761
-8,628,761

2,420,000
11048761
-8,628,761

114,419,927

52,432,831

-61,987,096

-54.18

22,883,985

10,486,566

-12,397,419

-54.18

91,535,942

41,946,265

-49,589,677

-54.18

24)
11. Thu nhập khác
31
12. Chi phí khác
32
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
50
thuế (50 = 30 + 40)
15. Chi phí thuế thu nhập doanh
51
nghiệp
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
60
doanh nghiệp (60 = 50 – 51)

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015 và năm 2016)
 Nhận xét:
Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty
năm 2016 so với năm 2015 có nhiều chuyển biến.
- Tổng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 11,316,858,820 đồng tương
ứng tỉ lệ tăng 142,76%. Cụ thể

5


 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 so với năm 2015
tăng 11,313,168,995 đồng tương ứng tỉ lệ tăng 142.72%
 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 1,269,825
đồng tương ứng tỉ lệ tăng 196.10%.
 Thu nhập khác năm 2016 là 2,420,000 đồng, trong khi năm 2015 là 0đ
- Tổng chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng 11,378,845,916 đồng, tương ứng
tỉ lệ tăng 145,64%. cụ thể:
 Giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng 7,484,345,287 đồng, tương
ứng tỉ lệ tăng 136.18%
 Chi phí tài chính năm 2016 so với năm 2015 tăng 189,653,372 đồng tương
ứng tỉ lệ tăng 348.86%
 Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng 3,693,798,496
đồng, tương ứng tăng 163.26%
 Chi phí khác năm 2015 không phát sinh trong khi năm 2016 là
11,048,761đồng
- Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 là 114,419,927 đồng, trong khi lợi
nhuận kế toán trước thuế năm 2016 là 52,432,831 đồng. Năm 2016 so với 2015 lợi
nhuận kế toán trước thuế giảm 61,987,096 đồng, tương ứng giảm 54.18%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 91,535,942 đồng, năm 2016 đạt 41,946,265
đồng tương ứng tỉ lệ giảm 54.18%.
 Qua các số liệu cũng như phân tích trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh

doanh của công ty đang có chiều hướng đi xuống và không đạt hiệu quả như năm 2015
vì tỷ lệ tăng doanh thu và tỷ lệ giá vốn tăng đương đối đồng đều. Tuy nhiên năm 2016
phát sinh tăng chi phí lãi vay và chi phí quản lý dẫn đến kết quả kinh doanh của cả
năm giảm ro rệt. Cụ thể là lợi nhuận sau thuế giảm 49,589,677 đồng, tương ứng tỷ lệ
giảm 54,18% so với năm 2015. Mặc dù doanh thu của năm 2016 cao hơn so với năm
2015 rất nhiều nhưng lại không đạt hiệu quả, vì vậy doanh nghiệp cần lưu ý trong việc
siết chặt quản lý chi tiêu, thu hồi công nợ đúng hạn, giảm nợ quá hạn để làm tăng lưu
thông của dòng vốn lưu động, giảm phát sinh lãi vay…

6


PHẦN II. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỂM NHẤN VIỆT NAM
2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán tại công ty Cổ Phần Điểm Nhấn Việt Nam được tổ chức như sau:
Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán
thanh toán

Kế toán công
nợ phải thu

Kế toán
công nợ phải
trả

Kế toán
lương và
TSCĐ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam
 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong công ty như sau:
- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán trong
doanh nghiệp, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra việc tổng hợp ghi chép luân
chuyển chứng từ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ
công tác kế toán tài chính ở doanh nghiệp, cung cấp thông tin kinh tế và giúp lãnh đạo
doanh nghiệp phân tích hoạt động kinh tế ở doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp : Tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng
tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo
tài chính.
- Kế toán công nợ : Theo doi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và
nhà cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh
toán các khoản nợ đến hạn thanh toán.
- Kế toán thanh toán: Ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp
vụ phát sinh theo từng đối tượng, các khoản công nợ, kế toán thanh toán chuyên viết
phiếu thu-chi và lên các chứng từ.
- Kế toán tiền lương và TSCĐ: Có nhiệm vụ tổng hợp tiền lương, thưởng, các

7


khoản trích theo lương,theo doi tình hình thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên,
các khoản trừ vào lương. Đồng thời, theo doi tình hình tăng, giảm, tình hình nhập, xuất
sử dụng công cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu
hao TSCĐ
2.1.1.2. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
- Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt Nam áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp
ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng (vnđ)
- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ
trợ bởi phần mềm kế toán Misa
- Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá
gốc. Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối
kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :
 Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Nguyên giá của TSCĐ được xác định
là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa tài
sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
 Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương
pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính và nguyên giá của
tài sản.
- Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Công ty lập báo cáo lưu chuyển
tiền tệ theo phương pháp trực tiếp.
- Ghi nhận doanh thu và chi phí : Công ty ghi nhận doanh thu và chi phí theo cơ
sở kế toán dồn tích.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán.

8


2.1.2.1.Tổ chức hạch toán ban đầu.
-

Chứng từ kế toán mua hàng hóa và thanh toán tiền mua hàng:

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT
 Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng
 Phiếu chi, giấy báo ngân hàng
 Phiếu nhập kho
 Biên bản kiểm nhận hàng hóa và các chứng từ khác có liên quan.
- Chứng từ thanh toán :
 Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có
 Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm
kê quỹ, ủy nhiệm chi, séc
- Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản
đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ.
- Chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, …
 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tại Công ty
Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định.
Quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận chứng từ)
cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
Gồm các bước sau:
 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.
 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình người
ký duyệt theo thẩm quyền.
 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Hệ thống tài khoản kế toán : Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán
áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ
Tài chính. Công ty còn thiết kế chi tiết các tài khoản:
Tài khoản “Tiền gửi ngân hàng” 112: Chi tiết cho từng Ngân hàng.
Tài khoản “Hàng hóa” 156: Chi tiết cho từng loại hàng hóa.
Tài khoản “Phải thu khách hàng” 131: Chi tiết cho từng khách hàng.
Tài khoản “Phải trả cho người bán” 331: Chi tiết cho từng người bán.
 Một số nghiệp vụ cơ bản liên quan quan đến hoạt động chính :
1: Ngày 02/01/2017, mua 50 bộ bàn ghế kẹp loại gỗ sồi nga BG28 của công ty
TNHH thương mại và phát triển Takumi Việt Nam trị giá chưa thuế 1.450.000đ/Bộ

9


( thuế GTGT 10%) , ký hiệu hóa đơn TK/17P , tiền hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 156: 72.500.000
Nợ TK 1331: 7.250.000
Có TK 331: 79.750.000
2: Ngày 07/01/2017, công ty chuyển khoản trả tiền hàng mua ngày 02/01/2017
cho công ty TNHH thương mại và phát triển Takumi Việt Nam căn cứ giấy báo nợ, kế
toán ghi:
Nợ TK 331: 79.750.000
Có TK 1121: 79.750.000
3: Phí chuyển tiền món 79.750.000đ là 44.000đ
Nợ TK 6422: 44.000
Có TK 1121: 44.000
4: Ngày 18/01/2017 xuất kho 20 bộ bàn ghế kẹp loại gỗ sồi nga BG28 bán cho
công ty TNHH đầu tư phát triển công nghệ và thương mại Việt Nam, hóa đơn GTGT
số 0000098, ký hiệu DN/16P, giá bán 2.100.000đ/Bộ, thuế GTGT 10%, khách hàng ký
nhận nợ.
Giá vốn:

Nợ TK 632: 29.000.000

Có TK 131: 29.000.000
Doanh thu: Nợ TK 131: 46.200.000
Có TK 511: 42.000.000
Có TK 3331: 4.200.000
2.1.2.3: Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Các sổ kế toán công ty sử
dụng bao gồm:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Nhật ký đặc biệt.
- Sổ Cái.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán phản ánh vào sổ
Nhật ký chung đồng thời những nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi
tiết thì ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan. Định kỳ từ sổ nhật ký chung ghi các
nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái. Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kế toán chi tiết lập các bảng
tổng hợp chi tiết. Đối chiểu bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối tài khoản. Sau khi

10


khớp số liệu giữa 2 bảng tiến hành lập báo cáo tài chính.
 Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký
đặc biệt

SỔ NHẬT

CHUNG

SỔ CÁI

Sổ kế toán
chi tiết

Bảng tổng
hợp chi tiết

Bảng cân
đối sổ phát
sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ

2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC
Công ty thực hiện lập báo cáo tài chính hàng năm theo đúng chế độ kế toán hiện
hành, bao gồm các loại báo cáo sau:
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số: B09/DNN)
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01a/DNN)
11


Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số: B02/DNN)
Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01/DNN)
Công ty có sử dụng phần mềm kế toán Misa để hỗ trợ cho công tác kế toán được
thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, làm cho bộ máy kế
toán hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.
2.2.Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Trong công ty CP Điểm nhấn Việt Nam, Giám Đốc dựa vào số liệu báo cáo kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm trước mà phân tích đánh giá một
số chỉ tiêu. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của việc phân tích kinh tế, công ty tuy đã
chủ động trong công tác phân tích kinh tế nhưng công ty vẫn chưa có bộ phận riêng biệt tiến
hành mà thực hiện công tác này là bộ phận kế toán - tài chính. Qua phân tích làm ro chất
lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng và các nguồn tiềm năng
có thể khai thác, có những biện pháp, phương hướng chiến lược trong kinh doanh,
chọn ra những phương án tối ưu không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị:
2.2.2.1. Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn là thước đo hàng đầu đánh giá hiệu quả và
tính sinh lời trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: thể hiện trong một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận.

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận thuần
của các chủ nhân doanh nghiệp.

- Sức sản xuất của một đồng vốn: cho biết 1 đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp thu
12


được bao nhiêu đồng doanh thu.

2.2.2.2. Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí kinh doanh:
- Hệ số lợi nhuận của chi phí: cho thấy công ty bỏ ra một đồng chi phí thì tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hệ số lợi nhuận của

Tổng mức lợi nhuận thực hiện

= trong kỳ
Tổng chi phí thực hiện trong kỳ
- Hệ số phục vụ của chi phí kinh doanh: cho thấy 1 đồng chi phí kinh doanh bình

chi phí sản xuất kinh doanh

quân trong năm tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

13


2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
dựa trên số liệu của các báo cáo tài chính
Bảng 2.1: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2015, 2016.
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam.
So sánh

Chỉ tiêu

Năm 2015

1. Doanh thu thuần

Tương

Năm 2016
Tuyệt đối

đối(%)

7,926,623,533

19,239,792,528

11,313,168,995

142.724

91,535,942

41,946,265

-49,589,677

-54.175

3. Vốn kinh doanh bình quân

4,130,178,384

7,250,531,729

3,120,353,345

75.550

4. Vốn lưu động bình quân

3,815,025,654

6,988,652,080

3,173,626,426

83.188

-53,273,081

-16.904

2. Lợi nhuận sau thuế

5. Vốn cố định bình quân
6. Vốn chủ sở hữu bình quân
7. Hiệu suất sử dụng vốn kinh
doanh (1)/(3)
8. Hiệu suất sử dụng vốn lưu
động (1)/(4)
9. Hiệu suất sử dụng vốn cố
định (1)/(5)
10. Hiệu suất sinh lời của vốn

315,152,730

261,879,649

3,340,554,047

4,907,295,151

1,566,741,104

46.901

1.919

2.654

0.735

38.297

2.078

2.753

0.675

32.500

25.152

73.468

48.315

192.094

0.027

0.009

-0.018

-65.690

chủ sở hữu (2)/(6)
(Nguồn: Báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán năm 2015 và năm 2016)
Nhận xét:

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh năm 2016 tăng 0.735 lần so với năm 2015
tương đương với tỷ lệ tăng 38.297%. Điều này cho thấy tình hình sử dụng vốn kinh
doanh đã tăng hiệu quả do chỉ tiêu doanh thu thuần tăng 11,313,168,995đ (142.724%)
trong khi vốn kinh doanh bình quân bỏ ra tăng 3,120,353,345 đồng ( 75.55%)
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm 2016 tăng 0.675 lần so với năm 2015 tương
ứng với tỷ lệ tăng 32.5%. Điều này cho thấy Công ty sử dụng tốt vốn lưu động cho
công tác sản xuất kinh doanh do vốn lưu động bình quân tăng 3,173,626,426 đồng

14


( tăng 83.188%) trong khi doanh thu thuần có tỉ lệ tăng cao hơn (tăng 142.724% so với
năm 2015)
Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2016 tăng 48.315 lần so với năm 2015 tương
đương với tỷ lệ tăng 192.094%. Điều này cho thấy doanh nghiệp có sử dụng tốt nguồn
vốn cố định trong việc sản xuất kinh doanh tương đối cao do vốn cố định bình quân
năm 2016 so với năm 2015 giảm 16.904% trong khi doanh thu thuần tăng với tỷ lệ
142.724% so với năm 2015.
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2016 giảm 0.018 lần tương ứng với tỷ lệ
giảm 65.690% so với năm 2013. Nguyên nhân do của lợi nhuận sau thuế giảm
49,589,677đ (giảm 54.175% còn vốn chủ sở hữu bình quân tăng 1,566,741,104đ (tăng
46.901% so với năm 2015)
 Các hệ số trên cho thấy Công ty quản lý vốn chưa thực sự tốt. Hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của Công ty năm
2016 tăng so với 2015. Điều này là tốt. Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu
của công ty năm 2016 giảm so với năm 2015, cho thấy khả năng sinh lời vốn chủ sở
hữu, khả năng quản lý doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về từ
những đồng vốn bỏ ra là chưa tốt so với năm 2015.
III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH
TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỂM NHẤN VIỆT NAM
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của công ty:
3.1.1. Ưu điểm:
- Về mặt công tác tổ chức quản lý : Mô hình bộ máy quản lý của công ty vừa
phải, không quá nhỏ cũng không quá cồng kềnh. Do đó, hoạt động của các phòng ban,
bộ phận được theo doi sát sao, từ đó đánh giá được hiệu quả, chất lượng hoạt động
nhằm phục vụ cho công tác quản trị của Giám đốc.
- Hệ thống chứng từ, sổ sách: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách
tương đối đầy đủ theo quy định của chế độ kế toán, hệ thống tài khoản công ty sử dụng
theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành và đã đáp ứng được yêu cầu của kế
toán.
- Hệ thống tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng, thuận tiện cho việc
theo doi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp.
3.1.2. Nhược điểm.
Bên cạnh những ưu điểm nói trên, công ty vẫn còn tồn tại một số nhược điểm sau
- Về mặt công tác tổ chức quản lý : Vì công ty có quy mô quá không quá lớn, số
15


lượng phòng ban không quá nhiều, tuy làm cho công việc giám sát được dễ dàng hơn
nhưng thay vào đó, khối lượng công việc của từng phòng ban sẽ nhiều hơn, cụ thể
phòng ban này sẽ phải gánh chịu thêm công việc vốn không phải của mình. Vì vậy
Thông tin mà kế toán cung cấp đáp ứng được yêu cầu của kế toán tài chính, chưa đáp
ứng được yêu cầu của kế toán quản trị.
- Bên cạnh đó, do công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức,
năng lực và kinh nghiệm nên khó tránh khỏi những thiếu sót như: Một số chi phí thúc
đẩy quá trình bán hàng nhưng lại phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp. Một số
chi phí vào giá vốn nhưng lại phản ánh vào chi phí bán hàng dẫn đến việc xác định
doanh thu thuần không chính xác...
3.2.Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của đơn vị.
3.2.1. Ưu điểm.
Công ty đã có những bước đầu trong công tác phân tích kinh tế, đã nhận thấy
được tầm quan trọng của việc phân tích kinh tế tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Từ số liệu của phòng tài chính kế toán và nguồn thông tin là các BCTC , các chính
sách kế toán, các số liệu thống kê đặc biệt là các thông tin về nền kinh tế,về sự phát triển
của thị trường và đối thủ cạnh tranh để các nhà quản trị có hướng đi đúng đắn.
3.2.2 Hạn chế
Mặc dù công tác tổ chức quản lý của công ty khá chặt chẽ và nhiều phòng ban
nhưng lại chưa xây dựng được một phòng Phân tích kinh tế riêng, công tác phân tích
kinh tế chưa được thực sự chú trọng. Công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng
nên thông tin phân tích chưa thực sự đáp ứng kịp thời. Đồng thời, việc chỉ phân tích
vào cuối năm làm cho không thể có những thông tin kịp thời để các nhà quản trị ra
quyết định.
Đồng thời, Kế toán doanh thu đã xác định được doanh thu của từng sản phẩm
nhưng việc xác định kết quả kinh doanh lại chưa đi đến từng mặt hàng. Kế toán chưa
thực hiện phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm
tiêu thụ. Chính vì vậy không xác định được kết quả kinh doanh cho từng sản phẩm.

16


PHẦN IV.ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Qua thời gian thực tập tổng hợp, em đã tiến hành nghiên cứu, khảo sát về công
tác kế toán, phân tích tại công ty Cổ phần Điểm nhấn Việt Nam. Xuất phát từ những
hạn chế tại doanh nghiệp, em xin đề xuất đề tài khóa luận như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
phần Điểm Nhấn Việt NAm” (thuộc học phần Kế toán tài chính).
Lý do chọn đề tài: Bất cứ một doanh nghiệp nào, kinh doanh về bất kỳ một mặt
hàng nào thì đều quan tâm tới yếu tố lợi nhuận, và yếu tố không thể thiếu đó là doanh
thu. Đồng thời công ty cung cấp nhiều dịch vụ từ việc kinh doanh, bán buôn, bán lẻ
các sản phẩm đồ điện dân dụng, đồ gỗ nội thất các sản phẩm nên sai sót và nhầm lẫn là
vấn đề không tránh khỏi. Về phần xác định kết quả kinh doanh tại công ty, thời điểm
ghi nhận doanh thu một số nghiệp vụ còn chưa chính xác,doanh thu chưa được ghi
nhận đã ghi nhận hoặc ghi nhận sai thời điểm, phần hạch toán chi phí chưa chi tiết và
ro ràng giữa chi phí quản lý và chi phí bán hàng. Do một số nghiệp vụ kế toán khó xác
định được tính chính xác của từng khoản mục doanh thu, do đó có thể ảnh hưởng đễn
việc xác định tổng doanh thu thuần không được đảm bảo chính xác, từ đó làm ảnh
hưởng đến kết quả kinh doanh. Vì vậy, em hy vọng bài khóa luận tới sẽ phần nào chỉ
ro được những nhược điểm cần hoàn thiện trong công tác kế toán của công ty.
Hướng đề tài thứ hai: “ Phân tích Doanh thu hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ Phần Điểm Nhấn Việt Nam” (thuộc học phần: Phân tích kinh tế)
Công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam là một doanh nghiệp dịch vụ thương mại, yếu
tố chi phí đầu vào khó khống chế hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, lợi nhuận do
phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí tạo nên. Do vậy, em đưa ra hướng đề tài này
để chỉ ra được những tồn tại trong công tác phân tích doanh thu và có biện pháp khắc
phục thích hợp, giúp hoàn thiện công tác phân tích kinh tế.

17


KẾT LUẬN
Trong sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, các doanh nghiệp ngày càng
mở rộng về quy mô, hoàn thiện về bộ máy tổ chức. Trong đó, hoàn thiện tổ chức bộ
máy kế toán cả về quy mô lẫn năng lực đóng vai trò quan trọng, đây là người giúp việc
đắc lực trong việc ra các quyết định kinh doanh, tài chính đối với Giám đốc.
Trong quá trình thực tập một thời gian ngắn tại Công ty CP Điểm Nhấn Việt Nam
với nội dung báo cáo thực tập tổng hợp, em đã tìm hiểu được đặc điểm hoạt động kinh
doanh, tổ chức bộ máy quản lý và đặc biệt là tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại
Công ty. Qua đó em đã rút ra những đánh giá và hướng khắc phục nhằm hoàn thiện
hơn bộ máy kế toán cũng như công tác kế toán tại công ty.
Trong thời gian thực tập ở Công ty, mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình
độ cũng như nhận thức của bản thân còn hạn chế, thời gian thực tập không dài, bài viết
của em mới chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất cũng như đưa ra những ý kiến
chủ quan của bản thân nên không tránh khỏi sơ xuất và thiếu sót. Em mong nhận đựơc
sự quan tâm góp ý của thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học
Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích để em
có thể vận dụng vào thực tế và cám ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, sự giúp đỡ của
các thành viên trong phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt
Nam đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

18


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Nguyễn Tuấn Duy; TS. Nguyễn Thị Hoa, Giáo trình Kế toán tài chính doanh
nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.
2. PGS.TS. Đinh Văn Sơn; TS. Vũ Xuân Dũng, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp,
nhà xuất bản thống kê, Hà Nội năm 2013.
3. Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính.
4. Tài liệu do Phòng Kế toán công ty Cổ phần Điểm Nhấn cung cấp.
5. Website: http://ketoanthienung.net/; www.webketoan.vn...
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Một số chứng từ sử dụng tại công ty Cổ phần Điểm Nhấn Việt Nam
Phụ lục 2: Báo cáo tài chính năm 2015
Phụ lục 3: Báo cáo tài chính năm 2016

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×