Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Kế toán tại CÔNG TY cổ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐÔNG HƯNG

1


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập, hòa chung với sự phát triển của các nước trên thế giới,
các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể mà còn phải
đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn, và để đứng vững trên con
đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phần không thể
thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Kế toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế - tài
chính của doanh nghiệp và nền kinh tế mà đã trở thành một lĩnh vực khoa học, một
ngành dịch vụ mới.Trong doanh nghiệp, bộ phận kế toán là bộ phận quan trọng giúp
cho nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính, tham mưu cho nhà
quản trị để ra được quyết sách đúng đắn.
Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò quan trọng của việc tổ chức công tác kế toán và
phân tích kinh tế; đáp ứng yêu cầu của nhà trường cũng như yêu cầu thực tế đối với
sinh viên và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực
tế, nhà trường gắn với xã hội”; qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ
phần Công nghiệp Đông Hưng, nhận được giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị
Phòng Tài chính – Kế toán, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của

mình. Báo cáo bao gồm 4 phần như sau:
Phần I: Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng
Phần III: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích báo cáo tài chính
của Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn
còn nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học
Thương mại để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

Từ viết tắt
BH
CCDV
TNDN
TNHH


QLDN
VNĐ
HTK
TSCĐ
TMCP
TK
GTGT
VKD
VCSH
VCĐ
VLĐ
BQ

Nội dung
Bán hàng
Cung cấp dịch vụ
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Quản lý doanh nghiệp
Việt Nam Đồng
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
Thương mại cổ phần
Tài khoản
Giá trị gia tăng
Vốn kinh doanh
Vốn chủ sở hữu
Vốn cố định
Vốn lưu động
Bình quân

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
1
2
3
4

Tên bảng
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Công
nghiệp Đông Hưng
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần
Công nghiệp Đông Hưng qua 2 năm 2015 – 2016.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần
Công nghiệp Đông Hưng
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng năm 2015 và 2016

4


PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐÔNG
HƯNG:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
a, Giới thiệu về công ty:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng
- Website: www.donghung.com.vn
- Quy mô: Tổng số vốn điều lệ của Công ty là 12.650.000.000 đồng, tương ứng
với 1.265.000 cổ phần, mệnh giá 10.000đ/cổ phần.
- Địa chỉ: Quốc lộ 3, Xã Dục Tú, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội
- Chức năng: sản xuất thiết bị điện gắn với nghiên cứu ứng dụng khoa học công
nghệ vật liệu mới vào sản xuất.
- Nhiệm vụ: tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao, tạo dựng
được lòng tin dùng của khách hàng.
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
+ Sản xuất, sửa chữa thiết bị điện và các sản phẩm cơ khí; sản xuất, buôn bán các
sản phẩm bê tông, vật liệu xây dựng;
+ Thiết kế kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, nội ngoại thất; thiết kế công trình dân
dụng, công nghiệp; thiết kế quy hoạch chung, chi tiết;
+ Xây dựng các công trình điện chiếu sang, cầu đường giao thông, san lấp mặt
bằng, các công trình công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước;
+ Đúc, luyện cán kéo kim loại đen, kim loại màu; kinh doanh vật tư kim khí kim
loại đen, kim loại màu, đồ trang sức, hàng thủ công mỹ nghệ;
+ Kinh doanh điện tử viễn thông, điện lạnh, điện thoại, phần mềm tin học;
+ Lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch;…
- Hoạt động chính:
+ Sản xuất, chế tạo thiết bị điện hạ thế, trung thế;
+ Chế tạo cơ khí, kết cấu thép;
+ Xây dựng công trình công nghiệp: Xây lắp mạng lưới điện đến 220KV, xây
dựng hạ tầng, giao thông;

5


+ Kinh doanh sắt thép.
b, Quá trình hình thành và phát triển:
Năm 1999: Công ty TNHH thiết bị điện Đông Hưng thành lập
Năm 2004: Xây dựng Trụ sở và Nhà máy sản xuất thiết bị điện, Tổng diện tích
20.000 m2
Năm 2005: Nhận chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO
9001:2000
Năm 2008: Công ty Cổ phần công nghiệp Đông Hưng được thành lập chuyển
đổi từ Công ty TNHH thiết bị điện Đông Hưng
Năm 2009: Xây dựng Nhà máy kết cấu thép DACO Steel diện tích 5.000m2
Năm 2014: Nhận chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO
9001:2008
1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Công ty thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0103023932 ngày 17/04/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày 17/04/2008 và bản đăng ký thay đổi lần 1 ngày 25/12/2014.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những đặc điểm chính như sau:
-

Là một công ty kinh doanh tổng hợp gồm nhiều ngành nghề khác nhau, đa dạng,
phong phú từ sản xuất sản phẩm, buôn bán hàng hóa đến cung ứng dịch vụ trong đó

-

công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về cơ khí, sắt thép, thiết bị điện.
Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm cả sản xuất và thương mại, dịch vụ hay

-

nói cách khác là sản xuất và lưu thông.
Phạm vi hoạt động của công ty tương đối rộng. Do ngành nghề kinh doanh và dịch
vụ đa dạng nên công ty không những hoạt động trên địa bàn Hà Nội mà còn mở
rộng ở nhiều địa phương khác.
6


-

Phương thức hoạt động của công ty: kết hợp sản xuất và kinh doanh một cách năng

-

động, linh hoạt vì mục tiêu tăng trưởng của công ty.
Đối tác của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp xây dựng và cửa hàng kinh doanh
thiết bị điện,...
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức chặt chẽ, các nhiệm vụ quản lý được
phân chia cho các bộ phận theo mô hình phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh
doanh, chức năng, nhiệm vụ của Công ty, giúp quản lý kiểm soát chặt chẽ hoạt động
của cán bộ nhân viên, công tác quản lý cũng như công tác báo cáo kết quả kinh
doanh.
Mô hình tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty gồm :
- Hội đồng quản trị: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc;
- Ban giám đốc: gồm 2 giám đốc và 3 phó giám đốc;
- 05 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ : Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức,
Phòng Tài chính- Kế toán, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Kĩ thuật.
Cụ thể sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông
Hưng như sau:
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Công nghiệp Đông
Hưng

7


(Nguồn: Website: www.donghung.com.vn)
Sau đây là từng chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban trong Công ty :
- Hội đồng quản trị: là cơ quan có quyền nhân danh công ty quyết định các vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ các
vấn đề thuộc quyền Đại hội đồng cổ đông. Mọi hoạt động kinh doanh chịu sử quản
lý và chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh, quản lý, điều hành công ty. Thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và
cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động
của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
- Giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động từ xảy ra hàng ngày của công ty
và chịu sự giám sát, trách nhiệm của Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phó Giám đốc: phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, hợp
đồng, chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, thiết kế, xây lắp nhằm nâng cao năng
suất lao động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
- Phòng kinh doanh: Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho
8


Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty; công tác nghiên
cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển
mối quan hệ khách hàng.
- Phòng tổ chức: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về việc sắp xếp bộ
máy, cải tiến tổ chức, quản lý hoạt động , thực hiện các chế độ chính sách Nhà
nước, các công việc thuộc hành chính,....
- Phòng tài chính - kế toán : có chức năng tham mưu cho Giám đốc, tổ chức
triển khai toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty, đồng thời quản lý vốn, vật tư, hàng hóa, tiền mặt và sử dụng có
hiệu quả, đảm bảo tính kịp thời, chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trong
toàn công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, cơ quan cấp
trên về pháp luật.
- Phòng kế hoạch – vật tư: giúp Ban giám đốc lập kế hoạch, xác định phương
hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh, xây dựng triển khai thực hiện các phương án
sản xuất kinh doanh, ngành nghề đào tạo,chịu trách nhiệm về công tác kế hoạch vật
tư thiết bị kỹ thuật.
- Phòng kỹ thuật: quản lý thiết kế giúp công ty tổ chức, triển khai các công việc
về công tác nghiệp vụ kỹ thuật trong thi công, khảo sát, thiết kế quản lý các dự án.
Chịu trách nhiệm về việc sản xuất các sản phẩm theo mẫu, quản lý xưởng sản xuất.
- Các đội xây lắp điện: Thi công, lập quyết toán các công trình, hạng mục công
trình theo hợp đồng do Công ty giao; tham gia nghiệm thu công tác thực hiện; đề
xuất các định mức kinh tế kỹ thuật, nguyên vật liệu, công cụ có liên quan đến
nhiệm vụ của đội.
1.4. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp
Đông Hưng qua 2 năm 2015 – 2016:
Để đánh giá khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ phần
Công nghiệp Đông Hưng qua 2 năm 2015 và 2016 ta dựa vào báo cáo kết quả kinh
doanh của công ty.
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghiệp
Đông Hưng qua 2 năm 2015 – 2016.
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

1. Doanh thu BH và CCDV 85.055.197.640

9

88.019.562.400

So sánh
Số tiền
2.964.364.760

%

3,485


2. Doanh thu thuần về BH
và CCDV
3. Giá vốn hàng bán và
dịch vụ cung cấp
4. Lợi nhuận gộp về BH và
CCDV
5. Doanh thu hoạt động tài
chính
6. Chi phí tài chính

85.055.197.640

88.019.562.400

2.964.364.760

3,485

78.526.922.303

79.503.370.750

976.448.447

1,243

6.528.275.337

8.516.191.650

1.987.916.313

30,45

5.765.821

98.174.790

92.408.969

1602,703

3.202.598.910

2.627.829.714

(574.769.196)

(17,947)

7. Chi phí QLDN

3.119.244.585

5.252.407.203

2.133.162.618

68,387

734.129.523

521.931.860

245,965

-

(156.399.239)

(100)

-

(156.399.239)

(100)

11. Tổng lợi nhuận kế toán 368.596.902
trước thuế

734.129.523

365.532.621

99,168

12. Chi phí thuế TNDN 81.091.318
hiện hành
13. Lợi nhuận sau thuế 287.505.584
TNDN

146.825.905

65.734.587

81,062

587.303.618

299.798.034

104,275

8. Lợi nhuận thuần từ hoạt 212.197.663
động kinh doanh
156.399.239
9. Thu nhập khác
10. Lợi nhuận khác

156.399.239

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016)
Nhận xét: Qua bảng 1.1 ta thấy:
- Doanh thu thuần về BH và CCDV năm 2016 tăng so với năm 2015 là
2.964.364.760 đồng, tương ứng tăng 3,485%
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp năm 2016 tăng so với năm 2015 là
976.448.447 đồng, tương ứng tăng 1,243%
=> Việc doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và giá vốn năm 2016
tăng so với năm 2015 dẫn đến lợi nhuận gộp về BH và CCDV năm 2016 tăng so
với năm 2015 là 1.987.916.313 đồng tương ứng tăng 30,45%. Lợi nhuận gộp tăng
cao như vậy là do sản phẩm, dịch vụ của công ty ngày càng được nhiều người biết
đến và được sự tin tưởng, lựa chọn của khách hàng.
- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 của công ty tăng cao so với năm 2015
lên đến 92.408.969 đồng tương ứng tăng 1602,703% trong khi Chi phí tài chính
năm 2016 lại giảm so với năm 2015 là 574.769.196 đồng tương ứng giảm 17,947%.
Điều này có thể lý giải do lãi tiền gửi ngân hàng và trong năm 2016 công ty đẩy
10


mạnh đầu tư dẫn đến tiền cổ tức, lợi nhuận mà công ty nhận được sau khi đầu tư
tăng cao.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 tăng so với năm 2015 là 2.133.162.618
đồng tương ứng tăng 68,387%. Do Công ty ngày càng mở rộng thị trường nên số
lượng nhân viên ngày càng tăng cao, kèm theo đó chi phí về văn phòng phẩm,
điện, nước cũng tăng theo.
- Tuy năm 2016 công ty không có Lợi nhuận khác, nhưng vì Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh tăng cao so với năm 2015, cụ thể là tăng 521.931.860 đồng
tương ứng tăng 245,965% nên Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2016 vẫn
tăng đáng kể so với năm 2015 là 365.532.621 đồng tương ứng tăng 99,168%
=> Điều này dẫn đến Chi phí thuế TNDN năm 2016 tăng so với năm 2015 là
65.734.587 đồng, tương ứng tăng 81,062%.
Do đó, Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng của năm 2016 so với năm 2015 là
299.798.034 tương ứng tăng 104,275%. Con số này chứng tỏ tình hình sản xuất
kinh doanh năm 2016 của công ty rất tốt; những chính sách phù hợp, phương hướng
đầu tư đúng đắn đã giúp công ty đạt được những thành tích đáng kể.
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐÔNG HƯNG:
2.1. Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng:
2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
 Tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầu trong
công tác kế toán. Công tác kế toán mà công ty lựa chọn là hình thức tổ chức kế toán
tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn công ty được thực hiện tập
trung ở phòng Tài chính – Kế toán, các bộ phận thực hiện thu thập, phân loại và
chuyển chứng từ về phòng Tài chính – Kế toán xử lý.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Công nghiệp
Đông Hưng

11


(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng Tài chính – Kế toán của công ty, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính của công ty, trực tiếp phụ trách
công việc chỉ đạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính
sách, chế độ, quy định của Nhà nước, của ngành về công tác kế toán, tham gia ký kết
và kiểm tra các hợp đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động
kinh tế của công ty.
Kế toán tổng hợp: Tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng
tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo
cáo tài chính.
Kế toán quỹ: Cập nhật đầy đủ, chính xác thu – chi – tồn quỹ tiền mặt vào Sổ
quỹ; báo cáo khi cần cho Ban Giám đốc và Kế toán trưởng; thực hiện đúng trách
nhiệm quản lý quỹ tiền mặt.
Kế toán ngân hàng: Quản lý toàn bộ các tài khoản tại ngân hàng của công ty,
luôn cập nhật kịp thời số dư để phục vụ việc lên kế hoạch thanh toán của công ty.
Kế toán công nợ : theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng và nhà
cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán
các khoản nợ đến hạn thanh toán.
 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng áp dụng Chế độ kế toán doanh
nghiệp Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài
chính.
- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
- Đơn vị kế toán sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
12


- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ
trợ bởi phần mềm kế toán Misa.
- Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ HTK được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể
thực hiện được. Giá gốc HTK bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao
động trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu có) để có được HTK ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Giá gốc của HTK được xác định theo phương pháp bình quân gia
quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ
đi các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và
phân phối phát sinh.
+ Dự phòng giảm giá HTK của công ty được trích lập theo các quy định kế toán
hiện hành. Theo đó, công ty được trích lập dự phòng giảm giá HTK lỗi thời, hỏng,
kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của HTK cao hơn giá trị thuần có thể
thực hiện được ngay tại ngày kết thúc niên độ kế toán.
- Ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
+ TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên
quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá
TSCĐ hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí xây dựng, chi phí sản xuất
thực tế phát sinh cộng chi phí lắp đặt và chạy thử.
+ TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời
gian hữu dụng ước tính.
2.1.2. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán:
 Tổ chức hạch toán ban đầu:
Công ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn loại chứng từ sử dụng trong
kế toán. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo
Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Ngoài
ra, tùy theo nội dung từng phần hành kế toán các chứng từ công ty sử dụng cho phù
hợp bao gồm cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.
13


Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các phòng ban chức
năng trong công ty đến phòng Tài chính – Kế toán, kế toán tiến hành hoàn thiện và
ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp
nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
- Hệ thống chứng từ tiền tệ như: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị
tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê quỹ.
- Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ
tiền lương và BHXH; bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh
toán cho người lao động.
- Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ,
biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Hệ thống chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT,…
 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:
Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.
Công ty vận dụng một cách linh hoạt hệ thống tài khoản kế tóan cả cấp 1 và cấp
2, 3 cho các đối tượng kế toán liên quan. Cụ thể chi tiết như sau:
• Chi tiết với tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng
11211: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
11212: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
11213: Ngân hàng TMCP An Bình
11214: Ngân hàng Quốc dân…
• Chi tiết với tài khoản 131 – Phải thu khách hàng
1311: Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế
1312: Công ty Điện lực Bình Định
1313: Công ty Điện lực Gia Lai
1314: Công ty TNHH Hùng Phát…
• Chi tiết với tài khoản 156 – Hàng hóa
1561: Cầu chì 24kV tự rơi sứ trắng
1562: Chống sét van 42kV-10KA
1563: FCO 27kV-100A Polymer
1564: Cần FCO 27kV-100A…
• Chi tiết với tài khoản 331 – Phải trả người bán
3311: Công ty Cổ phần Thương mại Trường Lộc Phát
3312: Công ty Cổ phần AHCOM Long Biên
3313: Công ty Cổ phần Kho Kiến Việt
3314: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại điện Bình Sơn…
14


Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty phù hợp với chế độ kế toán
hiện hành, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, công tác quản lý và thuận
lợi cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra, đối chiếu.
Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty:
Nghiệp vụ 1: Ngày 19/09/2017, mua của Công ty Cổ phần Xăng dầu Dầu khí Hà
Nội 44 lít Dầu DO 0.05S, đơn giá chưa thuế: 12.681,82 đồng/lít, thuế GTGT 10%.
Đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 152: 558.000
Nợ TK 133: 55.800
Có TK 111: 613.800
Nghiệp vụ 2: Ngày 27/10/2017, bán cho Công ty Điện lực Gia Lai 30 cái cần
FCO 27kV-100A, giá vốn: 350.000 đồng/cái, đơn giá bán chưa thuế: 387.000
đồng/cái, thuế GTGT 10%. Khách hàng chưa thanh toán.
Nợ TK 632: 10.500.000
Có TK 1564: 10.500.000
Nợ TK 1313: 12.771.000
Có TK 511: 11.610.000
Có TK 3331: 1.161.000
Nghiệp vụ 3: Ngày 08/12/2017, mua của Công ty Cổ phần Thương mại Trường
Lộc Phát 308,6 kg Đồng vàng C2680, đơn giá chưa thuế: 153.000 đồng/kg, thuế
GTGT 10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ngày 15/01/2018 qua
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
08/12/2017: Nợ TK 152: 47.215.800
Nợ TK 133: 4.721.580
Có TK 3311: 51.937.380
15/01/2018: Nợ TK 3311: 51.937.380
Có TK 11211: 51.937.380
Nghiệp vụ 4: Ngày 31/12/2017, Công ty tiếp khách phát sinh chi phí dịch vụ ăn
uống, tổng tiền chưa thuế là 3.083.000 đồng, thuế GTGT 10%. Đã thanh toán bằng
tiền mặt.
15


Nợ TK 642: 3.083.000
Nợ TK 133: 308.300
Có TK 111: 3.391.300
 Tổ chức hệ thống sổ kế toán:
Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết để xử lý
thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính.
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát
sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để
ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Công ty có mở sổ, thẻ kế toán
chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được
ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) thì tiến hành lập các Báo
cáo tài chính.
Công ty mở một số sổ kế toán chi tiết, được tổng hợp trên phần mềm kế toán
Misa để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như sau:
- Sổ chi tiết tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết phải thu khách hàng
- Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào
- Sổ chi tiết phải trả người bán
- Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra
 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính:
Công ty đang áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính. Kỳ lập báo cáo
tài chính là báo cáo tài chính năm, ngày kết thúc niên độ là này 31/12 hằng năm.
Nơi gửi BCTC của công ty là cơ quan Thuế, cơ quan Thống kê, Phòng đăng ký
kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư.
Về hệ thống báo cáo tài chính, công ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy định:
- Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B 01 – DN
- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B 03 – DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu số B 09 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty lập theo phương pháp gián tiếp.
16


Công ty có sử dụng máy tính và phần mềm kế toán Misa để hỗ trợ cho công tác
kế toán được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, tinh
giản bộ máy kế toán làm cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.

2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế:
2.2.1. Bộ phận thực hiện, thời điểm tiến hành và nguồn dữ liệu phân tích kinh tế
Phân tích kinh tế là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả, giúp
các nhà đầu tư đưa ra quyết định, và chỉ ra phướng hướng phát triển của công ty;
vừa giúp công ty đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh, vừa có điều kiện
tích lũy, mở rộng hoạt động kinh doanh.
- Công ty tuy đã chủ động trong công tác phân tích kinh tế nhưng vẫn chưa có bộ
phần riêng biệt tiến hành, mà thực hiện công tác này là bộ phận Tài chính – Kế toán
- Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi đã
khóa sổ kế toán và theo yêu cầu của nhà quản lý công ty.
- Nguồn dữ kiệu phân tích kinh tế:
+ BCTC cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế - tài
chính của công ty, để nhận biết tình hình kinh doanh, đánh giá quá trình hoạt động
cũng như xu hướng vận động của công ty, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình
sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất, kinh doanh của công ty.
+ Các yếu tố bên trong: tổ chức doanh nghiệp, trình độ quản lý, hàng hóa, dịch
vụ mà công ty kinh doanh…
+ Các yếu tố bên ngoài: chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế, tiến bộ khoa
học kĩ thuật, chính sách tiền tệ, chính sách thuế…
2.2.2. Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích.
Phân tích hoạt động kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với việc ra quyết định kinh
doanh trong thời gian tiếp theo của công ty, việc phân tích nhằm kiểm tra đánh giá
thường xuyên, toàn diện tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Từ đó xác định các nhân tố
ảnh hưởng và tìm ra nguyên nhân gây ra những yếu kém còn tồn tại trong công ty.
Sau đó, ban Giám đốc đề ra các biện pháp để khắc phục những tồn đọng yếu kém
và khai thác những khả năng tiềm tàng của công ty để phát triển. Xây dựng các
phương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới căn cứ vào các mục tiêu đã định.
17


 Phân tích chỉ tiêu doanh thu:
− Phân tích DT bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng mức và kết cấu:
Tùy vào mục đích phân tích trong từng giai đoạn và yêu cầu quản lý mà kế toán
sẽ phân tích trên các chỉ tiêu như: theo phương thức bán, phương thức thanh toán
tiền hàng, theo quý… Kế toán trưởng sử dụng phương pháp so sánh kết hợp dùng
mẫu biểu để tính toán và so sánh các chỉ tiêu DT kỳ kế hoạch, báo cáo; từ đó thấy
được mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỷ lệ tăng giảm so với kế hoạch; so sánh bộ
phận với tổng thể nhằm đánh giá mức độ đạt được (tỷ trọng) của các bộ phận trong
tổng thể.

− Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DT bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Công ty sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp dùng mẫu biểu để phân
tích ảnh hưởng nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động bình quân 1 người
trong kỳ tới sự biến động của DT. Dựa trên công thức:
Ảnh hưởng của số lượng lao động (T) đến doanh thu (M):

Số tiền = T1Wo – ToWo =



M(T). Tỷ lệ =

∆M (T )
M0

x 100

Ảnh hưởng của W đến M:

Số tiền = T1W1 – T1Wo =



M(W). Tỷ lệ =

∆M (W )
M0

x 100

Tổng ảnh hưởng:

∑ Số tiền =



M(T) +



M(W). ∑ Tỷ lệ =

∆M (T ) + ∆M (W )
M0

x 100

 Phân tích chỉ tiêu chi phí kinh doanh:

− Phân tích chung chi phí kinh doanh:
Để đánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí kinh doanh
trong mối liên hệ với DT nhằm thấy được việc thực hiện chi phí kinh doanh của
toàn DN từ đó đánh giá tình hình sử dụng và quản lý chi phí kinh doanh có hiệu quả
không, kế toán dùng các công thức sau:
18


Tổng doanhthu
Tỷ suất chi phí (TSCP)

=
Tổng chi phí

TSCP là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trong một thời kỳ nhất định, cho biết với 1
đồng chi phí bỏ ra, DN thu về được bao nhiêu đồng doanh thu.
Mức độ tăng giảm TSCP

=

TSCP kỳ nghiên cứu – TSCP kỳ gốc

Chỉ tiêu này đánh giá đơn vị có quản lý tốt chi phí hay không qua việc so sánh
TSCP giữa kỳ báo cáo với kỳ trước.
Tốc độ tăng giảm TSCP

Mức độ tăng giảm TSCP

=

TSCP kỳ gốc
Mức tiết kiệm (lãng phí) = mức độ tăng giảm TSCP x doanh thu kỳ nghiên cứu.
 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận
- Phân tích chung lợi nhuận kinh doanh:
Nhằm đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu hình thành nên lợi nhuận kinh
doanh của doanh nghiệp, qua đó thấy được nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến kết
quả lợi nhuận kinh doanh; công ty sử dụng phương pháp so sánh kết hợp tính các
chỉ tiêu tỷ suất và mẫu biểu: Tính các chỉ tiêu tỷ suất và xác định sự tăng giảm các
chỉ tiêu này. Từ đó, xác định mức độ tăng giảm của số tuyệt đối và số tương đối các
chỉ tiêu ở trên bảng kết quả kinh doanh.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh:
Công ty sử dụng phương pháp cân đối và áp dụng các công thức:
Lợi nhuận thuần kinh doanh = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản
giảm trừ DT – Giá vốn hàng bán + DT tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán
hàng – Chi phí quản lý.
Tỷ lệ ảnh hưởng của từng nhân tố = (Số tiền ảnh hưởng của từng nhân tố / Lợi
nhuận kinh doanh kỳ gốc) x 100.
2.2.3 Tổ chức công bố báo cáo phân tích:
Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số
liệu của các báo cáo tài chính:

19


Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần Công nghiệp Đông Hưng năm 2015 và 2016
(Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu
1. Doanh thu thuần
BH và CCDV
2. Lợi nhuận thuần
kinh doanh
3. VKD bình quân
4. VLĐ bình quân
5.VCĐ bình quân
6. VCSH bình quân
7. Hệ số doanh thu
trên VKDBQ
8. Hệ số lợi nhuận
trên VKDBQ
9. Hệ số doanh thu
trên VLĐBQ
10. Hệ số lợi nhuận
trên VLĐBQ
11.Hệ số doanh thu
trên VCSHBQ
12.Hệ số lợi nhuận
trên VCSHBQ
13.Hệ số doanh thu
trên VCĐBQ
14.Hệ số lợi nhuận
trên VCĐBQ

Đơn
vị
tính
VN
Đ
VN
Đ
VN
Đ
VN
Đ
VN
Đ
VN
Đ
Lần
Lần
Lần
Lần
Lần
Lần
Lần
Lần

So Sánh
Năm 2015

Năm 2016

85.055.197.640

88.019.562.400

2.964.364.760

212.197.663
97.336.979.051,
5

734.129.523

521.931.860
(10.342.236.820,
5)

6.930.194.350

(3.727.167.767)

29.922.896.463

3.203.026.583
33.294.648.482,
5

19.560.462.615

21.815.425.065

2.254.962.450

0,874

1,012

0,138

0,00218

0,00844

0,00626

12,273

27,48

15,207

0,0306

0,2292

0,1986

123,9
649,0
2

4,348

4,034

(0,314)

(7,22)

0,0108

0,0336

0,0228

2,842

2,643

(0,199)

0,0071

0,022

0,0149

211,11
(7,002
)
209,8
6

86.994.742.231

Số tiền

3.371.752.019,5

Tỉ lệ
3,485
245,9
6
(10,63
)
(53,78
)
11,26
8
11,52
8
15,78
9
287,1
6

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2015 và 2016)
 Vốn kinh doanh bình quân năm 2016 giảm một chút so với năm 2015 là
10.342.236.820,5 đồng, tương ứng giảm 10,63% tuy nhiên:
- Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2015 là 0,874 lần, tức cứ 1 đồng
VKD bình quân bỏ ra tạo ra 0,874 đồng doanh thu. Sang 2016, hệ số này là 1,102
lần, tăng 0,138 lần tương ứng 15,789% so với năm 2015.

20


- Hệ số lợi nhuận trên VKD BQ năm 2015 là 0,00218 lần, tức cứ 1 đồng VKD
BQ bỏ ra thì tạo ra 0,00218 đồng lợi nhuận. Sang 2016, hệ số này là 0,00844 lần,
tăng 0,00626 lần tương ứng 287,16% so với năm 2015.
=> Công ty sử dụng vốn kinh doanh năm 2016 rất hiệu quả.
 Vốn lưu động bình quân năm 2016 giảm so với năm 2015 là 3.727.167.767 đồng
tương ứng giảm 53,78%
- Hệ số doanh thu trên VLĐ BQ năm 2015 là 12,273 lần, tức cứ 1 đồng VLĐ BQ
bỏ ra thì tạo ra 12,273 đồng doanh thu. Sang 2016, hệ số này là 27,48 lần, tăng
15,207 lần tương ứng tăng 123,9% so với năm 2015.
- Hệ số lợi nhuận trên VLĐ BQ năm 2015 là 0,0306 lần. Sang năm 2016, hệ số
này là 0,2292 lần, tăng 0,1986 lần tương ứng tăng 649,02% so với 2015.
=> Số VLĐ BQ năm 2016 giảm so với năm 2015 nhưng doanh thu và lợi nhuận
tạo ra lại tăng lên rất nhiều, chứng tỏ Công ty đã sử dụng vốn lưu động rất hiệu quả.
 Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2016 tăng so với 2015 là 2.254.962.450 đồng
tương ứng tăng 11,528%
- Hệ số doanh thu trên VCSH BQ năm 2015 là 4,348 lần, tức cứ 1 đồng VCSH
BQ bỏ ra thì tạo ra 4,348 đồng doanh thu. Sang 2016, hệ số này là 4,034 lần, tức cứ
1 đồng VCSH BQ bỏ ra thì tạo ra 4,034 đồng doanh thu, giảm 0,314 lần tương ứng
giảm 7,22% so với năm 2015.
- Hệ số lợi nhuận trên VCSH BQ năm 2015 là 0,0108 lần. Sang 2016, hệ số này
là 0,0336 lần, tăng 0,0228 lần so với năm 2015, tương ứng tăng 211,11%
=> Năm 2016 Công ty sử dụng VCSH khá hiệu quả. Doanh thu do VCSH tạo ra
tuy có hơi giảm nhẹ so với năm 2015 nhưng lợi nhuận lại tăng rất nhiều.
 Vốn cố định bình quân năm 2016 tăng 3.371.752.019,5 đồng so với năm 2015,
tương ứng tăng 11,268%
- Hệ số doanh thu trên VCĐ BQ năm 2015 là 2,842 lần, tức cứ 1 đồng VCĐ BQ
bỏ ra thì tạo ra 2,842 đồng doanh thu. Năm 2016, hệ số này là 2,643 lần, giảm 0,199
lần so với 2015, tương ứng giảm 7,002%
- Hệ số lợi nhuận trên VCĐ BQ năm 2015 là 0,0071 lần. Sang 2016, hệ số này là
0,022 lần, tăng so với năm 2015 là 0,0149 lần tương ứng tăng 209,86%
=> Công ty đã sử dụng vốn cố định hiệu quả vì doanh thu do sử dụng VCĐ năm
2016 giảm so với 2015, nhưng lợi nhuận năm 2016 lại tăng so với năm 2015.
=> Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2016 tốt hơn năm 2015, trong đó
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt hơn là vốn cố định.

21


PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP ĐÔNG
HƯNG:
3.1. Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Công nghiệp
Đông Hưng
3.1.1. Ưu điểm:
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học, hợp lý, việc phân
công bố trí nhân viên kế toán phù hợp với năng lực trình độ của mỗi người, đảm
bảo sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần hành kế toán. Hơn
nữa, còn đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phần hành với nhau, đảm bảo
cung cấp thông tin, số liệu đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản trị và các đối tượng
khác có liên quan.
- Nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Trong quá
trình tổ chức chứng từ, kế toán đảm bảo đúng nguyên tắc về biểu mẫu, luân chuyển,
ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ kiểm tra, ghi sổ, bảo quản lưu trữ
chứng từ. Ngoài ra, kế toán công ty cũng đã cập nhật kịp thời các chính sách, quy
định mới của Nhà nước về chế độ kế toán.
- Hệ thống tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng, thuận tiện cho việc
theo dõi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp. Công ty
cũng đã sử dụng một cách hiệu quả phần mềm kế toán Misa đáp ứng kịp thời yêu
cầu của công tác kế toán.
3.1.2. Hạn chế:
- Phần xác định kết quả kinh doanh tại công ty, thời điểm ghi nhận doanh thu
một số nghiệp vụ còn chưa chính xác, doanh thu chưa được ghi nhận đã ghi nhận
hoặc ghi nhận sai thời điểm, phần hạch toán chi phí chưa chi tiết và rõ ràng giữa chi
phí quản lý và chi phí bán hàng.
- Kế toán doanh thu đã xác định được doanh thu của từng sản phẩm nhưng việc
xác định kết quả kinh doanh lại chưa đi đến từng mặt hàng. Kế toán chưa thực hiện
phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng sản phẩm tiêu thụ.
Chính vì vậy không xác định được kết quả kinh doanh cho từng sản phẩm.

22


- Do công ty sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau, nguyên vật liệu nhập vào cũng
đa dạng nên việc quản lý rất khó khăn, dẫn đến việc theo dõi chi tiết từng mặt hàng
không được chú trọng.
- Do đặc thù ngành nghề kinh doanh, các nghiệp vụ kinh tế trên thực tế diễn ra
có nhiều nét mới. Trong khi đó số lượng nhân sự của bộ phận kế toán còn ít dẫn đến
sự chậm trễ trong một số khâu như sắp xếp và lưu trữ chứng từ.
3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty Cổ phần Công
nghiệp Đông Hưng
3.3.1. Ưu điểm:
- Công ty đã có những nhìn nhận đúng đắn về công tác phân tích kinh tế phục vụ
cho các nhà quản trị. Từ các số liệu của phòng Tài chính - Kế toán, BCTC, các
chính sách kế toán, các số liệu thống kê đặc biệt là các thông tin về nền kinh tế, về
sự phát triển của thị trường và đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị đã vận dụng nó
vào thực tế để đánh giá và tìm hiểu mức độ phù hợp của các chiến lược đang tiến
hành và có hướng đi đúng đắn.
- Về phương pháp phân tích, công ty đã sử dụng phương pháp so sánh và phương
pháp tỷ lệ giúp cho người sử dụng có cái nhìn tổng quan dễ dàng về các con số và
tình hình hoạt động công ty.
3.3.2. Hạn chế:
- Mặc dù công tác tổ chức quản lý của công ty khá chặt chẽ và nhiều phòng ban
nhưng lại chưa xây dựng được một phòng phân tích kinh tế riêng, công tác phân
tích kinh tế chưa được thực sự chú trọng. Hiện nay, công ty mới chỉ dừng lại ở việc
phân tích một số chỉ tiêu kinh tế mà chủ yếu là được phòng Tài chính – Kế toán
thực hiện, nên nội dung phân tích chưa đi sâu và chưa có tính chi tiết.
- Công ty chưa có bộ phận phân tích kinh tế riêng nên thông tin phân tích chưa
thực sự đáp ứng kịp thời. Công ty nên thực hiện công tác phân tích 6 tháng một lần
hoặc trong những năm có nhiều sự biến động về kinh tế trong và ngoài nước thì cần
thực hiện công tác phân tích nhiều hơn để có thể có những thông tin kịp thời để các
nhà quản trị ra quyết định.

23


PHẦN IV: ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:
Qua quá trình thực tế thực tập và khảo sát về công tác kế toán, phân tích kinh tế
tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng, xuất phát từ những hạn chế của
Công ty, em xin đưa ra 2 hướng đề tài như sau:
- Hướng đề tài thứ nhất: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
phần Công nghiệp Đông Hưng” (thuộc học phần Kế toán).
Lý do chọn đề tài: Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng sản xuất, kinh
doanh nhiều mặt hàng, dịch vụ đa dạng nên sai sót và nhầm lẫn là vấn đề không
tránh khỏi. Trên thực tế, thời điểm ghi nhận doanh thu một số nghiệp vụ còn chưa
chính xác, phần hạch toán chi phí chưa chi tiết và rõ ràng giữa chi phí quản lý và
chi phí bán hàng. Để giúp bộ phận kế toán hoàn thiện và tránh sai sót em xin đề
xuất đề tài trên.
- Hướng đề tài thứ hai: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng” (thuộc học phần Phân tích kinh tế).
Lý do chọn đề tài: Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng chưa tổ chức được
phòng phân tích kinh tế độc lập mà Phòng Tài chính – Kế toán phụ trách luôn cả
công việc này, dẫn đến hiệu quả của công tác phân tích chưa cao, thông tin chưa
thực sự đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý. Đối với chỉ tiêu phân tích tình hình
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn nhiều hạn chế về nội dung phân tích, thời
gian phân tích. Do vậy, em đưa ra hướng đề tài này để chỉ ra được những tồn tại
trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và có biện pháp khắc
phục thích hợp, giúp hoàn thiện công tác phân tích kinh tế.

24


KẾT LUẬN
Trải qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần công nghiệp Đông
Hưng đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng và giá trị kinh tế cao, tạo dựng được
lòng tin của khách hàng. Sản phẩm của Công ty đã tạo được vị thế trên thị trường,
đưa Công ty trở thành bạn hàng truyền thống của nhiều đơn vị trong ngành điện.
Qua quá trình thực tập em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích, hiểu được môi
trường làm việc trong doanh nghiệp, so sánh được lý thuyết học ở trường và thực tế
tại Công ty và được tiếp cận các công việc thực tế của một nhân viên kế toán. Từ
đó, em nhận thấy bản thân mình còn thiếu rất nhiều kỹ năng, đặc biệt khi mới ra
trường để trở thành một nhân viên kế toán.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học
Thương Mại đã giảng dạy và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích để
em có thể vận dụng vào thực tế.
Em xin chân thành cám ơn giúp đỡ tận tình của các thành viên trong phòng Tài
chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Công nghiệp Đông Hưng đã tạo điều kiện cho
em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×