Tải bản đầy đủ

ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG DỊCH DINH DƯỠNG HỮU CƠ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC GIỐNG DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TRONG ĐIỀU KIỆN CANH TÁC KHÔNG ĐẤT TẠI THỦ ĐỨC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG DỊCH DINH DƯỠNG HỮU CƠ
ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC
GIỐNG DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TRONG
ĐIỀU KIỆN CANH TÁC KHÔNG ĐẤT
TẠI THỦ ĐỨC.

NGÀNH

: NÔNG HỌC

NIÊN KHÓA

: 2016-2020

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THANH NGA


Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2020


ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG DỊCH DINH DƯỠNG HỮU CƠ
ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÁC
GIỐNG DƯA LEO (Cucumis sativus L.) TRONG
ĐIỀU KIỆN CANH TÁC KHÔNG ĐẤT
TẠI THỦ ĐỨC.

Tác giả
TRẦN THANH NGA

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành Nông học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS. Nguyễn Văn Năng

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2020
i


LỜI CẢM TẠ
Lời nói đầu tiên, con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã có công
sinh thành, nuôi dưỡng con đến ngày hôm nay, luôn động viên tinh thần và tạo điều
kiện tốt nhất để con học tập và trưởng thành như ngày hôm nay.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Văn Năng đã tận tâm
hướng dẫn, giúp đỡ và động viên con trong suốt thời gian con thực hiện khóa luận tốt
nghiệp.
Em xin trân trọng gửi lời biết ơn đến Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông
Lâm TP.Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Nông học đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Trân trọng cảm ơn Bộ môn Thủy Nông Khoa Nông học đã tạo điều kiện tốt
nhất về cơ sở vật chất và trang thiết bị trong quá trình em thực hiện đề tài.
Cảm ơn các bạn, các anh chị cũng như toàn thể lớp DH16NHB đã luôn đồng
hành, động viên, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận cũng
như trong suốt chặn đường 4 năm đại học của mình. Thật sự cảm ơn tất cả.
Trân trọng cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2020
Sinh viên thực hiện



Trần Thanh Nga

ii


TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng hữu cơ đến sự sinh trưởng và
năng suất của các giống dưa leo (Cucumis sativus L.) trong điều kiện canh tác không
đất tại Thủ Đức” đã được thực hiện từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 01 năm 2020.
Mục tiêu nhằm xác định được loại dung dịch dinh dưỡng hữu cơ và giống dưa leo phù
hợp với canh tác không đất trong điều kiện nhà lưới tại Thủ Đức.
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yếu tố
(RCBD - 2) với 9 nghiệm thức, 3 lần lặp lại. Yếu tố A là giống: A1 là giống dưa leo
Trang Nông (TN739); A2 là giống dưa leo Phú Nông (PN636); A3 là giống dưa leo
Rạng Đông (RADO9339). Yếu tố B là phân bón: B1 (đối chứng) là công thức dinh
dưỡng SUNCO và University of Arizona; B2 là dịch trích đậu phụng kết hợp rong
biển; B3 là dịch trích đạm cá kết hợp rong biển
Kết quả cho thấy trồng dưa leo giống Rạng Đông 9339 kết hợp sử dụng công
thức dinh dưỡng SUNCO & UA có thời gian phát dục muộn, cho thu hoạch muộn (39
NST), tổng thời gian sinh trưởng dài (63 NST) so với hai giống còn lại. Chiều dài thân
chính trung bình đạt 144,3 cm/cây, đạt 26,6 lá/cây, đạt 7,9 cành/cây, tỷ lệ ruồi đục lá
10,7%, bệnh sương mai hại 8,5%; năng suất thực thu đạt được 5,1 tấn/1000m2, năng
suất thương phẩm đạt được 5,0 tấn/1000m2, tăng vượt trội hơn so với các giống còn
lại, tỷ lệ dưa đèo thấp 6,6%, mang lại lợi nhuận cao 34.568.542 đồng/1000m2/vụ và tỷ
suất lợi nhuận đạt 0,52.

iii


MỤC LỤC
Nội dung

Trang

Tác giả .......................................................................................................................... i
Lời cảm tạ....................................................................................................................ii
Tóm tắt ...................................................................................................................... iii
Mục lục ...................................................................................................................... iv
Danh sách bảng.......................................................................................................... vii
Danh sách hình .........................................................................................................viii
Danh sách chữ viết tắt ................................................................................................. ix
GIỚI THIỆU .............................................................................................................. 1
Đặt vấn đề ................................................................................................................... 1
Mục tiêu ...................................................................................................................... 2
Yêu cầu ....................................................................................................................... 2
Giới hạn đề tài ............................................................................................................. 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
1.1 Giới thiệu về cây dưa leo ....................................................................................... 3
1.2 Đặc điểm thực vật học cây dưa leo ........................................................................ 3
1.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh ............................................................................ 5
1.4 Các thời kì sinh trưởng chủ yếu của cây dưa leo .................................................... 7
1.5 Giá trị của cây dưa leo ........................................................................................... 8
1.6 Các giống dưa leo được trồng phổ biến .................................................................. 9
1.7 Tình hình sản xuất dưa leo trong và ngoài nước ................................................... 10
1.7.1 Trên thế giới ..................................................................................................... 10
1.7.2 Trong nước ....................................................................................................... 11
1.8 Một số nghiên cứu về giống và phân bón trên cây dưa leo ................................... 12
1.8.1 Các nghiên cứu về giống trong và ngoài nước ................................................... 12
1.8.2 Các nghiên cứu về phân bón trên cây dưa leo .................................................... 13
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM ................................ 15
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................ 15
2.2 Diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm ....................................................... 15
2.3 Vật liệu nghiên cứu .............................................................................................. 16
iv


2.3.1 Giống ................................................................................................................ 16
2.3.2 Giá thể .............................................................................................................. 17
2.3.3 Dinh dưỡng sử dụng ......................................................................................... 18
2.3.4 Một số vật liệu khác .......................................................................................... 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 22
2.4.1 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................... 22
2.4.2 Quy mô thí nghiệm ........................................................................................... 23
2.5 Quy trình thực hiện thí nghiệm ............................................................................ 24
2.5.1 Thời vụ: ............................................................................................................ 24
2.5.2 Xử lý nhà lưới: .................................................................................................. 24
2.5.3 Chuẩn bị khay ươm, chậu và giá thể:................................................................. 24
2.5.4 Chuẩn bị hạt giống: ........................................................................................... 25
2.5.5 Khoảng cách và mật độ: .................................................................................... 25
2.5.6 Tưới nước: ........................................................................................................ 25
2.5.7 Dinh dưỡng: ...................................................................................................... 25
2.5.8 Chăm sóc dưa leo và thu hoạch ......................................................................... 25
2.5.9 Phòng trừ sâu bệnh hại ...................................................................................... 26
2.6 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ......................................................................... 26
2.6.1 Thời gian sinh trưởng phát dục.......................................................................... 26
2.6.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng ................................................................................ 27
2.6.3 Tỉ lệ sâu bệnh hại .............................................................................................. 27
2.6.4 Các chỉ tiêu về năng suất ................................................................................... 27
2.6.5 Các chỉ tiêu về phẩm chất ................................................................................. 28
2.6.6 Hiệu quả kinh tế ................................................................................................ 28
2.7 Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................... 30
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 31
3.1 Chỉ tiêu về sinh trưởng và phát dục ...................................................................... 31
3.1.1 Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng ....................................................................... 31
3.1.2 Chỉ tiêu về thời gian phát dục ............................................................................ 32
3.2 Các chỉ tiêu về sinh trưởng của ba giống dưa leo thí nghiệm ................................ 34

v


3.2.1 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến chiều dài thân chính các giống dưa leo
.................................................................................................................................. 34
3.2.2 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến số lá trên thân chính của các giống dưa
leo.............................................................................................................................. 37
3.2.3 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến số cành cấp 1 của các giống dưa leo ... 40
3.3.2 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến năng suất của các giống dưa leo ......... 44
3.4 Tình hình sâu bệnh hại ......................................................................................... 46
3.5 Chỉ tiêu về phẩm chất........................................................................................... 47
3.6 Hiệu quả kinh tế ................................................................................................... 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................................... 52
Kết luận ..................................................................................................................... 52
Đề nghị ...................................................................................................................... 52

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng cho 100g dưa leo tính cả vỏ .......................................... 8
Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng và năng của dưa leo trên thế giới năm 2017.............. 10
Bảng 2.1 Tình hình thời tiết của thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thí nghiệm15
Bảng 2.2 Danh sách các giống và nguồn gốc ........................................................... 16
Bảng 2.3 Đặc điểm của ba giống dưa leo thí nghiệm ............................................... 16
Bảng 2.4 Đặc tính lý hóa của giá thể thí nghiệm ...................................................... 17
Bảng 2.5 Xuất xứ, thành phần các loại phân hữu cơ được sử dụng .......................... 28
Bảng 2.6 Công thức dinh dưỡng cho cây dưa leo SUNCO &UA theo giai đoạn sinh
trưởng ..................................................................................................................... 19
Bảng 3.1 Thời gian nảy mầm, ngày xuất hiện lá thật ............................................... 31
Bảng 3.2 Thời gian phát dục của ba giống dưa leo thí nghiệm ............................ 32-33
Bảng 3.3 Chiều dài thân chính (cm/cây) của dưa leo thí nghiệm ......................... 35-36
Bảng 3.4 Số lá trên thân chính (lá/cây) của dưa leo thí nghiệm ........................... 38-39
Bảng 3.5 Số cành cấp 1 (cành/cây) của dưa leo thí nghiệm...................................... 41
Bảng 3.6 Các yếu tố cấu thành năng suất của dưa leo trong thí nghiệm ................... 42
Bảng 3.7 Năng suất và tỷ lệ dưa đèo của dưa leo trong thí nghiệm .......................... 44
Bảng 3.8 Tỷ lệ quả (lá) bị sâu bệnh hại (%) của ba giống dưa leo ............................ 46
Bảng 3.9 Một số đặc điểm hình thái quả của dưa leo thí nghiệm ............................. 48
Bảng 3.10 Cảm quan về độ giòn, độ đắng và màu sắc quả của dưa leo thí nghiệm .. 49
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế của dưa leo thí nghiệm ................................................. 51

vii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bao bì của ba giống dưa leo thí nghiệm .................................................. 17
Hình 2.2 Các loại phân dung trong thí nghiệm ...................................................... 20
Hình 2.3 Các dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm .................................................... 21
Hình 2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ........................................................................... 23
Hình 2.5 Toàn cảnh khu thí nghiệm tại thời điểm 25NSG ..................................... 24
Hình 2.6 Qủa dưa leo loại 2................................................................................... 30
Hình 2.7 Qủa dưa leo loại 1................................................................................... 30
Hình 3.1 Bệnh sương mai và ruồi đục lá................................................................ 47

viii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮC
CSDL

Cơ sở dữ liệu

FAO

Food and Agriculture Organization: Tổ chức Lương thực và
Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

KLTB

Khối lượng trung bình

LLL

Lần lặp lại

NS

Năng suất

NSG

Ngày sau gieo

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTP

Năng suất thương phẩm

NST

Ngày sau trồng

NSTT

Năng suất thực thu

NSTP

Năng suất thương phẩm

NT

Nghiệm thức

PN

Phú Nông

RADO

Rạng Đông

RD

Rong Biển

TN

Trang Nông

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TNHH TM

Trách nhiệm hữu hạn thương mại

ix


GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề
Dưa leo (Cucumis sativus L.) là một loại cây được trồng nhiều trong họ bầu bí và
mang lại nhiều giá trị thương mại quan trọng. Dưa leo chứa nhiều loại Vitamin (A, C, B1,
B2) và chất khoáng (Ca, P,…) cần thiết cho cơ thể người. Ngoài ra, dưa leo còn có tác
dụng giải khát, bảo vệ sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa oxy hóa, làm đẹp da,… Chúng ta
có thể biến tấu dưa leo thành nhiều thức ăn nước uống khác nhau, giàu dinh dưỡng mà
không cảm thấy ngán.
Bên cạnh đó, dưa leo cũng mang một phần giá trị kinh tế trong sản xuất cho mỗi
người dân. Được trồng từ rất lâu, không chỉ để giải quyết vấn đề thực phẩm trong bữa ăn
hàng ngày mà còn mang tính thương mại quan trọng. Trong những năm gần đây thì nền
nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất an toàn các loại rau, củ, quả ... không chỉ đảm
bảo chất lượng mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Tuy ngành trồng rau trong đó có dưa chuột có nhiều khởi sắc nhưng trên thực tế vẫn chưa
theo kịp nhiều ngành khác trong sản xuất nông nghiệp.
Trong sản xuất để đạt được năng suất và chất lượng cao thì rất cần đến yếu tố
giống và phân bón. Bón phân quá mức có thể hạn chế sự sinh trưởng, tăng khả năng bị
sâu bệnh hại, tăng chi phí đầu tư và gây ô nhiễm môi trường. Việc lựa chọn công thức
phân bón phù hợp với cây dưa leo trong các điều kiện canh tác khác nhau đóng vai trò rất
quan trọng. Khi được cung cấp một lượng dinh dưỡng hợp lý sẽ giúp các loại cây cũng
như dưa leo sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, đồng thời mang lại năng suất chất lượng cao.
Các đặc tính nông học của giống phát huy được tiềm năng, cho năng suất cao khi được
bón dinh dưỡng hợp lý.

1


Xuất phát từ thực tế trên đề tài “Ảnh hưởng của dung dịch dinh dưỡng hữu cơ đến
sự sinh trưởng và năng suất của các giống dưa leo (Cucumis sativus L.) canh tác không
đất tại Thủ Đức” được thực hiện.
Mục tiêu
Xác định được loại dung dịch dinh dưỡng hữu cơ và giống dưa leo phù hợp với
canh tác không đất trong điều kiện nhà lưới tại Thủ Đức.
Yêu cầu
Bố trí thí nghiệm và theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển và các yếu tố
cấu thành năng suất trên cây dưa leo.
Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân khác nhau trên từng giống
dưa leo.
Giới hạn đề tài
Đề tài thí nghiệm gồm 3 loại phân bón trên ba giống dưa leo khác nhau trồng trong
một vụ Đông Xuân năm 2019 canh tác không đất trong điều kiện nhà lưới tại Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh.

2


Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về cây dưa leo
Cây dưa leo có tên khoa học là Cucumis sativus L. thuộc giới Plantae, bộ
Cucurbitales, họ Cucurbitaceae, chi Cucumis và loài C. sativus. Dưa leo là một loại cây
trồng phổ biến ở nhiều nước. Là loại rau ăn trái thương mại quan trọng. Dưa leo thuộc họ
bầu bí, thân dây leo và được sử dụng trong bữa ăn của các gia đình như một loại rau ăn
mát và giòn. Kích thước dài khoảng 20 cm thường có màu xanh khi chín trái chuyển sang
màu vàng sậm, nâu hay trắng xanh.
Dưa leo được biết ở Ấn Độ cách nay hơn 3000 năm, sau đó được lan truyền theo
hướng Tây Châu Á, Châu Phi và miền Nam Châu Âu. Dưa leo được trồng ở Trung Quốc
từ thế kỷ thứ VI và hiện nay được trồng rộng rãi khắp nơi trên thế giới. Là loại cây tương
đối dễ trồng nên được trồng phổ biến ở nhiều vùng nước ta (Trần Thị Ba, 2006).
Ở Việt Nam, cây dưa leo có thể trồng được ở nhiều vùng trong cả nước nhưng
thích hợp nhất chủ yếu ở đồng bằng và trung du, miền núi phía Bắc. Một số tỉnh trồng
nhiều như: Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nội, Phú Thọ.
1.2 Đặc điểm thực vật học cây dưa leo
Dưa leo là cây thuộc nhóm thực vật có hoa, phát triển qua hai giai đoạn dinh
dưỡng và sinh sản với hai nhóm cơ quan dinh dưỡng (rễ, thân, lá) và sinh sản (hoa, quả,
hạt).
Rễ
Rễ ưa ẩm, phát triển rất yếu, rễ nhánh và rễ phụ phát triển theo điều kiện đất đai.
Hệ rễ phân bố tầng đất sâu từ 0 - 30 cm, nhưng hầu hết rễ tập trung ở tầng đất 15 - 20 cm.
3


Nếu đất tơi xốp rễ chính có thể ăn sâu từ 60 - 100 cm, nếu trong điều kiện lý tưởng (đất
có tầng canh tác dày, nhiều mùn, tới xốp, thoáng khí) thì rễ có thể ăn sâu hơn nữa (Tạ
Thu Cúc, 1979).
Thân
Thân thuộc loại thân bò, mảnh, nhỏ chiều cao thân phụ thuộc chủ yếu vào giống,
điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc. Chiều cao cây có thể phân thành 3 nhóm:
Loại lùn 0,6 - 1 m, loại trung bình chiều cao từ 1 - 1,5 m và loại cao có chiều cao cây lớn
hơn 1,5 m (Tạ Thu Cúc, 1979). Trên thân chính thường phân cành, nhưng cũng có nhiều
loại dưa leo hoàn toàn không phân cành. Sự phân cành còn phụ thuộc vào nhiệt độ ban
đêm. Thân trên lá mầm và lóng thân trong điều kiện ẩm độ cao có thể thành lập nhiều rễ
bất định.

Lá dưa leo gồm có lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua trục thân. Lá
mầm có hình trứng, là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và dự đoán tình hình sinh trưởng
của cây. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng 2 lá mầm là chất lượng giống, khối
lượng hạt giống, dinh dưỡng trong đất, độ ẩm đất và nhiệt độ. Lá thật có 5 cánh, chia thùy
nhọn hoặc có dạng chân vịt, có dạng lá tròn, trên lá có lông cứng, ngắn (Tạ Thu Cúc,
1979).
Hoa
Đơn tính đồng chu hay biệt chu. Hoa cái mọc ở nách lá thành đôi hay riêng biệt,
hoa đực mọc thành cụm từ 5 - 7 hoa; dưa leo cũng có hoa lưỡng tính, có giống trên cây
có cả 3 loại hoa và có giống chỉ có 1 loại hoa trên cây. Hoa có màu vàng, thụ phấn nhờ
côn trùng, bầu noãn của hoa cái phát triển rất nhanh ngay trước khi hoa nở (Trần Thị Ba,
2006).

4


Quả
Lúc còn non có gai xù xì, khi trái lớn cây từ từ mất đi (Trần Thị Ba, 2006). Trái từ
khi hình thành đến khi thu hoạch có màu xanh đậm, xanh nhạt, có hay không có hoa văn
(sọc, vệt, chấm) khi chín trái chuyển sang màu vàng sậm, nâu hay trắng xanh. Trái tăng
trưởng rất nhanh tùy theo giống. Phẩm chất trái không chỉ phụ thuộc vào thành phần các
chất dinh dưỡng trong trái mà còn tùy thuộc vào độ chặc của thịt trái, độ lớn của ruột trái
và hương vị trái. Trái chứa hạt màu trắng ngà, trung bình có từ 200 - 500 hạt/trái.
Hạt
Hạt dưa leo có màu vàng nhạt, kích thước hạt thay đổi tùy theo giống và sự vận
chuyển của cây vào hạt. Hạt giống tiêu chuẩn có trọng lượng 1000 hạt là 20 - 30 g. Số
lượng hạt trong quả biến động từ 150 - 500 hạt. Hạt trong điều kiện bảo quản tốt có giới
hạn nảy mầm từ 8 - 10 năm và sử dụng 3 - 4 năm (Tạ Thu Cúc,1979).
1.3 Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh
Nhiệt độ và ẩm độ
Dưa leo thuộc nhóm ưa nhiệt, nhiệt độ ngày thích hợp cho dưa tăng trưởng là 300C
và nhiệt độ đêm 18 - 210C. Dưa có phản ứng với độ dài ngày khác nhau tùy theo giống,
thông thường ngày ngắn kích thích cây ra lá và trái, vì vậy điều kiện thời tiết vùng đồng
bằng cho phép dưa leo ra hoa trái quanh năm.
Quả dưa leo chứa đến 95% nước nên yêu cầu về độ ẩm của cây rất lớn. Mặt khác
do bộ lá lớn, hệ số thoát nước cao nên dưa leo là cây đứng đầu về nhu cầu nước trong họ
bầu bí. Độ ẩm đất thích hợp cho hệ rễ phát triển là 60 - 75% độ ẩm không khí 70 - 85%.
Cây dưa leo chịu hạn rất yếu, thiếu nước cây không những sinh trưởng kém mà còn tích
lũy lượng cucurbitacin là chất gây đắng trong quả. Thời kì ra hoa, tạo quả yêu cầu trọng
lượng nước cao nhất (Mai Thị Phương Anh, 1996).

5


Ánh sáng
Dưa leo thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn. Độ dài chiếu sáng thích hợp cho
cây sinh trưởng và phát dục là 10 - 12 giờ/ngày. Phản ứng của dưa leo với ánh sáng còn
phụ thuộc vào giống và thời vụ gieo trồng. Thời gian chiếu sáng dài, nhiệt độ cao (lớn
hơn 300C) sẽ thúc đẩy sự sinh trưởng thân lá, hoa cái xuất hiện muộn. Ánh sáng thiếu và
yếu cây sinh trưởng và phát triển kém, màu sắc hoa cái nhạt, vàng úa, hoa cái dễ bị rụng,
năng suất quả thấp, chất lượng giảm, hương vị kém (Trần Thị Ba, 2006).
Đất và dinh dưỡng
Do bộ rễ yếu và sức hấp thu của rễ kém nên dưa leo yêu cầu nghiêm khắc về đất
trồng hơn những cây trồng khác trong họ. Đất trồng thích hợp là đất có thành phần cơ
giới nhẹ, thoát nước tốt, có nhiều chất hữu cơ, pH từ 5,5 - 6,5.
Dưa leo không chịu được nồng độ phân cao nhưng lại nhanh chóng phản ứng với
hiện tượng thiếu dinh dưỡng vì vậy bón phân nhiều lần cho dưa leo là cần thiết. Trong
suốt quá trình sinh trưởng dưa leo sử dụng nhiều nhất là phân kali, kế đến là đạm và lân.
Nước
Dưa leo có bộ rễ ăn cạn nên cần nhiều nước. Nguồn nước tưới là nước giếng
khoan, nước sông.
Trong vụ Đông Xuân có thể tưới rãnh để cung cấp nước cho cây. Cần thường
xuyên giữ ẩm đất từ giai đoạn cây ra hoa, đặc biệt từ khi thu quả để tăng chất lượng
thương phẩm, khi thiếu nước quả thường bị đắng và cong.

6


1.4 Các thời kì sinh trưởng chủ yếu của cây dưa leo
Thời kì nảy mầm (từ khi mọc đến 2 lá mầm)
Hạt dưa leo tương đối lớn, chứa nhiều dinh dưỡng nên mọc mầm khá mạnh. Yếu
tố quan trọng trong thời kì này là nhiệt độ. Thời kì nảy mầm của họ bầu bí yêu cầu nhiệt
độ cao, phải lớn hơn 120C thì hạt mới có khả năng nảy mầm, nhiệt độ thích hợp nhất là
25 - 300C, nhiệt độ dưới 100C hạt không nảy mầm.
Thời kì cây con (từ khi cây có 2 lá mầm đến 4 - 5 lá thật)
Thời kì này bộ phận trên mặt đất sinh trưởng chậm. Thân lá sinh trưởng rất chậm,
lá nhỏ, lóng thân nhỏ và ngắn, thân ở trạng thái đứng thẳng chưa phân cành. Bộ phận
dưới mặt đất phát triển nhanh cả về độ sâu và bề rộng. Khả năng ra rễ phụ rất mạnh. Vì
vậy cần vun xới, bón thúc, tưới giữ ẩm để kích thích ra rễ và thúc đẩy sinh trưởng thân lá,
chú ý phòng trừ sâu bệnh.
Thời kì bắt đầu ra hoa (từ khi cây có 4 - 5 lá thật đến khi có hoa cái đầu tiên)
Thời kì này thân lá sinh trưởng mạnh, số lá, diện tích lá, chiều dài và đường kính
thân tăng vượt trội so với thời kì cây con, tua cuốn và nhánh được hình thành liên tục.
Thân chuyển từ trạng thái đứng thẳng sáng bò. Thông thường một vài hoa đực nở trước,
sau đó các hoa cái trổ cùng hoa đực tiếp theo. Ở thời kì này thường xảy ra tình trạng lốp,
cành lá ra nhiều nhưng ít nụ, ít hoa nếu chăm sóc không đúng kỹ thuật (Tạ Thu Cúc và
ctv, 2000).
Thời kì ra hoa rộ (từ khi có hoa cái thứ nhất đến hình thành quả tập trung)
Thời kì này được tính từ khi cây có hoa cái đầu tiên đến khi cây ra trái rộ có thể
thu hoạch lứa đầu tiên. Ở thời kì này bộ rễ phát triển mạnh, thân và lá mọc nhiều, hoa cái
ra tập trung yêu cầu nước và dinh dưỡng phải đầy đủ. Vì vậy bón thúc hợp lý, kịp thời và
thu hoạch đúng độ chín là biện pháp làm tăng năng suất (Tạ Thu Cúc và ctv, 2000).

7


Thời kì già cỗi (từ sau khi trái rộ đến tàn)
Thời kì này thân lá phát triển kém và dừng hẳn, hoa trái ít, trái bé và có hình dạng
không bình thường, trái hay bị đèo. Do đó phải chăm sóc kỹ để duy trì sự làm việc của bộ
lá, kéo dài thời gian thu hoạch để đạt năng suất cao (Tạ Thu Cúc và ctv,2000).
1.5 Giá trị của cây dưa leo
1.5.1 Giá trị dinh dưỡng
Dưa leo là loại rau ăn quả chứa hàm lượng dinh dưỡng và năng lượng thấp nhưng
có hàm lượng vitamin và khoáng chất cao. Đặc biệt nó có chứa một số loại men có lợi
cho kích thích tiêu hóa và hàm lượng Kali cao (147 mg/100g) nên hữu ích với người có
bệnh huyết áp.
Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng cho 100g dưa leo tính cả vỏ
Loại dinh dưỡng

Giá trị

Loại dinh dưỡng

Giá trị

Năng lượng

65kJ

Vitamin B6

0.040mg

Cacbohydrat

3,63g

Folate (B9)

7ug

Đường

1,67g

Vitamin C

2,8mg

Chất xơ

0,5g

Canxi

16mg

Chất béo

0,11g

Sắt

0,28mg

Chất đạm

0,65g

Magie

13mg

Thiamine (B1)

0,027mg

Phốt pho

24mg

Riboflavin (B2)

0,033mg

Kali

147mg

Niacin(B3)

0,098mg

Kẽm

0,20mg

Pantothenic cid(B5)

0,259mg
(Nguồn: CSDL dinh dưỡng của USDA,2019)

8


1.5.2 Giá trị kinh tế
Ngoài giá trị về dinh dưỡng thì xét về mặt kinh tế dưa leo là cây rau ăn quả quan
trọng cho nhiều vùng chuyên canh mang lại hiệu quả kinh tế cao. Dưa leo là một mặt
hàng xuất khẩu có giá trị.
Trước đây dưa leo được sử dụng như loại quả tươi để giải khát. Đến khi thị trường
trong nước cũng như thế giới mở rộng, nhu cầu của người tiêu dùng phong phú thì việc
đa dạng hóa cách sử dụng là tất yếu. Ngày nay dưa leo được sử dụng dưới nhiều dạng
khác nhau như quả tươi, trộn salad, cắt lát, đóng hộp xuất khẩu.
Bên cạnh đó dưa leo còn là cây rau quả quan trọng cho nhiều vùng chuyên canh
mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng ngắn, chi phí đầu tư thấp có thể mở
rộng trên nhiều vùng kinh tế khác nhau.
1.6 Các giống dưa leo được trồng phổ biến
Các giống dưa leo nước ta phần lớn đều là giống địa phương. Các giống này được
phân ra 3 nhóm theo quy cách sử dụng thông qua kích thước quả.
Nhóm quả ngắn (vùng trung du): Có giống phổ biến là Tam dương - Vĩnh Phú.
Chiều dài quả 10 cm, đường kính 2,5 - 3 cm, thời gian sinh trưởng ngắn (65 - 80 ngày),
năng suất thấp (12 - 15 tấn/ha).
Nhóm quả trung bình (thuộc nhóm sinh trưởng vùng đồng bằng) gồm các giống
Yên Mỹ, Thủy Nguyên (Hải Phòng), Yên Phong, Quế Võ (Hà Bắc): Quả có kích thước
dài 15 - 20 cm, đường kính quả 3,5 - 4,5 cm, thời gian sinh trưởng 75 - 85 ngày, năng
suất 22 - 25 tấn/ha.
Nhóm quả dài: Dạng quả dài, to. Là các giống của Nhật Bản đem sang trồng để
muối mặn. Đây là các giống lai F1, kích thước 30 - 40 cm  4 - 6 cm, khối lượng quả 200
- 400 g (khối lượng quả chín khoảng 700 g/quả). Dạng quả nhẵn: Là các giống F1 của

9


Đài Loan. Kích thước quả nhỏ hơn nhóm quả ngắn (25 - 30 cm  4 - 5 cm), loại này dùng
để ăn tươi, quả có màu xanh hay màu xanh đậm, gai trắng. Năng suất trung bình 30 - 35
tấn/ha, thời gian sinh trưởng 90 - 110 ngày.
Các giống dưa leo đã và đang trồng phổ biến trong sản xuất: Yên Mỹ; PC1; An
Hải và các giống lai F1 đều có thể sử dụng để sản xuất dưa leo an toàn.
1.7 Tình hình sản xuất dưa leo trong và ngoài nước
1.7.1 Trên thế giới
Bảng 1.2 Diện tích, sản lượng và năng suất của dưa leo trên thế giới năm 2017
Quốc gia

Diện tích (ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (tấn)

1.237.358

52,4

6.4874.595

Iran

77.829

25,5

1981.130

Liên bang nga

64.487

30,1

1940.010

Ukraine

50.400

17,8

896.280

Mỹ

50.019

20,2

1.012.378

Indonesia

39.809

10,7

424.933

Thổ Nhĩ Kỳ

37.695

48,5

1.827.782

Ấn Độ

25.676

6,3

161.564

Ai Cập

21.541

22,7

488.723

Thái Lan

18.740

8,9

166.974

Mexico

20.180

47,4

956.005

Trung Quốc

(FAOSTAR, 2019)
Theo FAO, năm 2017 diện tích trồng dưa leo trên thế giới khoảng 2,3 triệu ha,
năng suất đạt 37 tấn/ha, sản lượng đạt 83,7 triệu tấn. Số liệu từ Bảng 1.1 cho thấy Trung

10


Quốc là nước có diện tích trồng dưa leo lớn nhất thế giới 1.237.358 ha, về năng suất
Trung Quốc vẫn là nước đứng đầu với 52,4 tấn/ha.
Nhìn chung diện tích, sản lượng và năng suất dưa leo của các nước trên thế giới
đều tăng qua các năm. Do nhu cầu về rau xanh nói chung và dưa leo nói riêng của người
tiêu dùng ngày càng cao khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm được đảm bảo.
1.7.2 Trong nước
So với nhiều cây trồng khác cây dưa leo có nhiều ưu thế như chi phí sản xuất thấp,
thời gian thu hoạch ngắn nên vòng quay của đất nhanh. Thế nhưng, khi canh tác loại cây
trồng này cũng không phải là không rủi ro cho nhà nông vì áp lực dịch hại cao và vô cùng
mẫn cảm với thời tiết. Các tỉnh trồng dưa leo tại Việt Nam: Tây Ninh, Đồng Nai, Tiền
Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, An Giang, Lý Nhân (Hà Nam), Nam Định, Bắc Giang,
Thanh Hoá. Diện tích trồng dưa leo: 31.570 ha/năm. Sản lượng dưa leo: 577.218 tấn/năm
(năm 2009)
Theo số liệu của tổng cục thống kê, diện tích trồng rau cả năm 2016 đạt 900 nghìn
ha tăng 1,1% so với năm 2015 (890,4 nghìn ha), năng suất đạt 17,8 tấn/ha tăng 3,3% so
với năm 2015 (17,1 tấn/ha), sản lượng đạt 15,9 triệu tấn tăng 4,4% so với năm 2015 (15,3
triệu tấn).
Sản phẩm làm ra từ Dưa leo không chỉ để tiêu thụ tại chỗ mà một lượng khá lớn
được chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài. Mặc dù công nghệ sau thu hoạch
của nước ta còn thấp, song thị trường xuất khẩu vẫn chiếm một vị trí quan trọng.
Các vùng trồng dưa leo lớn nhất của cả nước bao gồm các tỉnh phía Bắc thuộc
đồng bằng sông Hồng. Phía Nam gồm các huyện ngoại thành Tp. Hồ Chí Minh, đồng
bằng sông Cửu Long như: Tiền Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng. Miền Trung và Tây Nguyên
gồm các vùng rau truyền thống như Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, các tỉnh duyên hải
miền Trung (Bình Định, Quãng Ngãi).

11


1.8 Một số nghiên cứu về giống và phân bón trên cây dưa leo
1.8.1 Các nghiên cứu về giống trong và ngoài nước
Từ năm 1990 Kim_Techno bắt đầu lai tạo giống Bìm leo từ cây chủ là dưa chuột
bằng phương pháp thay nhân dưa chuột thành nhân Bìm vôi. Kết quả của việc lai tạo này
là giống dưa leo (dưa leo Hoàng Hậu) mang sức sống mãnh liệt, thời gian sinh trưởng 12
tháng, dễ dàng sống trên đất bạc màu (khô hay sũng nước) thân có đường kính hơn 5 cm
có màu xanh diệp lục, hoa hình loa kèn màu tím phớt vàng, mật hoa và hoa là nguồn lợi
nuôi ong, thức ăn gia súc và cả người rất tốt, trái nhỏ, dòn ngọt, lá thân ngọn dưa leo
dùng dùng làm thức ăn gia súc và gia cầm (Kim_Techno, 2009).
Ngoài các giống truyền thống ngày càng được cải tiến, việc nghiên cứu các giống
dưa leo cho 100% hoa cái cũng đã được thực hiện. Theo Zandstra (1997), kết quả thử
nghiệm các giống dưa leo F1 ở Ridge town, đại học Guelph từ tháng 06 - 08/1997 đã tìm
ra hai giống dưa leo cho năng suất cao nhất là FMX 5020 (24,3 tấn/ha) và Continental
(23,7 tấn/ha). Đây là hai giống cho nhiều quả, quả không bị đắng và không có sự phân
biệt hoa đực hay hoa cái.
Theo Dickson (2004), tại British Columbia, Canada và một số nước ở vùng biển
phía bắc Thái Bình Dương đã thành công trong việc phát triển những giống dưa leo khác
nhau trong nhà kính. Tất cả những giống dưa leo này đều cho 100% hoa cái, thích hợp
cho điều kiện canh tác trong nhà kính, nhà lưới. Năm 2003, công ty Seminis tiếp tục cho
ra đời hai giống dưa leo mới là Yellow Submarin và Sweeter Yet từ việc cải tiến các
giống dưa leo đã có, năng suất cao, độ ngọt cao và có hương thơm, bảo quản lâu. Năm
2005, giống dưa leo Cucumber Gherkin Mexican Sour do công ty Jung Quality Seeds sản
xuất gọi là dưa leo Mouse Melon trông giống như dưa hấu (Water melon) với kích thước
lá nhỏ từ 3 - 6 cm, rất giòn và ngọt, hương thơm đặc trưng, thời gian sinh trưởng khá dài
từ 65 - 75 ngày (Dickson, D. 2004).

12


Theo Nguyễn Thành Luân trường Đại Học Cần Thơ (2010), đã chọn ra được
giống Myrthos có năng suất thương phẩm cao nhất là 33,55 tấn/ha, giống sinh trưởng
mạnh là TN 123 (chiều dài thân chính 418,1 cm/dây và số lá 47,2 lá/dây).
Theo kết quả so sánh sáu giống dưa leo của Đinh Thị Bảo tại tỉnh Gia Lai (2015),
cho thấy giống Super 2268 là giống có triển vọng nhất trong sáu giống thí nghiệm, có
thời phát dục sớm, cho thu hoạch sớm 35 NSG, thời gian thu hoạch kéo dài. Tỷ lệ quả
đèo thấp, phẩm chất quả ngon, ngọt, giòn. Cho năng suất thực tế và năng suất thương
phẩm cao lần lượt là 47,25 tấn/ha và 42,33 tấn/ha.
Theo kết quả so sánh sáu giống dưa leo của Đỗ Thị Quý tại tỉnh Gia Lai (2017)
cho thấy giống dưa leo HTM 365 là giống có triển vọng nhất có thời gian phát dục sớm,
cho thu hoạch sớm, thời gian thu hoạch quả kéo dài (69 NSG), cho năng suất thực tế
(69,8 tấn/ha) và năng suất thương phẩm cao (42,33 tấn/ha), tỷ lệ quả đèo thấp, phẩm chất
ngon, giòn, ngọt.
Theo kết quả so sánh của Lương Thị Mỹ Loan được thực hiện tại Kongyang tỉnh
Gia Lai (2009), cho thấy giống 702 và giống TN 169 có thời gian phát dục sớm (34
NSG), giống TN 169 có năng suất thực tế và năng suất thương phẩm cao lần lượt là 64,68
tấn/ha và 61,52 tấn/ha tăng 54,9% so với giống đối chứng (L - 04).
Tóm lại qua thí nghiệm so sánh giống dưa leo cho thấy mỗi vùng sẽ có một loại
giống thích hợp cho năng suất khác nhau. Do đó trên mỗi vùng cần tiến hành các thí
nghiệm khác nhau để tìm ra được giống dưa leo phù hợp, cho năng suất cao.
1.8.2 Các nghiên cứu về phân bón trên cây dưa leo
Con người đã biết sử dụng phân bón từ những năm 900 trước công nguyên. Nhưng
những hiểu biết về dinh dưỡng hiện đại thì mới bắt đầu từ thế kỉ XIX với những nghiên
cứu đầu tiên của Liebig (Vũ Hữu Yêm, 1995).

13


Từ những năm 1930 Savostin đã nghiên cứu về vai trò của sắt đối với dưa chuột.
Kết quả cho thấy 100% công thức bị ảnh hưởng bởi các liều lượng sắt khác nhau
(Shehata và cs, 2012)
Trần Thị Lệ và Nguyễn Hồng Phương đã tiến hành nghiên cứu thay thế một phần
phân đạm vô cơ bằng một số chế phẩm sinh học cho cây dưa leo trên đất thịt nhẹ vụ xuân
2009 tại Quảng Trị. Kết quả: Sử dụng phân đạm (70 kg/ha) thì vẫn đảm bảo được tính an
toàn dư lượng nitrat có trong sản phẩm rau quả theo tiêu chuẩn cho phép của tổ chức y tế
thế giới.
Theo Nguyễn Thế Linh (2008) đã xử lý ethrel ở nồng độ 180 ppm vào giai đoạn
cây xuất hiện 4 lá thật, giống dưa leo địa phương (là giống được người dân tự tuyển chọn
và để giống) cho số hoa cái, số trái, năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất.
Phạm Thị Ngọc Lan (2007) đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của liều
lượng phân Growmore đến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của dưa leo
trồng trên vùng đất xám xã Tân Lập - Đồng Phú - Bình Phước.” Kết quả: Cho năng suất
cao nhất (59,18 tấn/ha) khi phun 10g Growmore/8 lít nước vào các giai đoạn 19 NSG, 26
NSG, 33 NSG trên giống dưa leo Mummy 331.
Huỳnh Thanh Sang (2011) đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của ba mức
độ đạm lên năng suất dưa leo TN 133 tại huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, vụ Đông Xuân
2009 – 2010.” Kết quả: Cho năng suất cao nhất (37,1 tấn/ha) khi bón 220 kg N/ha, lợi
nhuận cao nhất (114,8 triệu đồng), hiệu quả đồng vốn cao nhất 2,2.
Theo Trần Dương Huy (1998), tiến hành nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của các
loại phân bón lá đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa leo trồng trên đất xám
bạc màu tại Tân Thành - Bà Rịa - Vũng Tàu trong vụ mùa mưa”. Kết quả cho thấy năng
suất dưa leo tăng 7,72% so với nghiệm thức đối chứng.

14


Chương 2
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: từ tháng 11/2019 đến tháng 01/2020
Địa điểm: Thí nghiệm được thực hiện trong nhà lưới tại trại thực nghiệm Khoa
Nông học, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Diễn biến thời tiết trong thời gian thí nghiệm
Bảng 2.1 Tình hình thời tiết của thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thí nghiệm
Nhiệt độ (0C)

Ẩm độ
(%)

Tổng số
giờ nắng
(giờ/tháng)

Trung
bình

Tối cao

Tối thấp

Lượng mưa
(mm/tháng)

11/2019

28,6

33,1

24,1

455

72

158

12/2019

28,7

33,2

25,7

57

71

148

01/2020

28,3

33,3

24,9

2

63

188

Tháng

(Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ,2020)
Qua bảng 2.1 cho thấy: Nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa đều có sự biến động. Nhiệt độ
trung bình giữa các tháng biến động từ 28,3 - 28,7 oC giúp cây dễ bén rễ và phát triển
nhanh. Độ ẩm không khí từ 63 - 72%. Lượng mưa phân bố không đều dao động từ 2 455 mm. Lượng mưa biến động lớn, tháng 11 mưa rất nhiều (455 mm), còn tháng 01 hầu
như không có mưa (2 mm). Số giờ nắng cũng khác nhau dao động từ 148 - 188 giờ/tháng.
Điều kiện thời tiết ở thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian thực hiện thí nghiệm thích
hợp cho sự phát triển của dưa leo.

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×