Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Khách sạn du lịch Công ty TNHH du lịch và truyền thông giải pháp cho giới trẻ1

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..........................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................iv
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ
TRUYỀN THÔNG GIẢI PHÁP CHO GIỚI TRẺ....................................................1
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Du lịch và
Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ.........................................................................1
1.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp cho
Giới trẻ.......................................................................................................................... 1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Du lịch và Truyền
thông Giải pháp cho Giới trẻ........................................................................................1
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp cho
Giới Trẻ......................................................................................................................... 2
1.2.1. Mô hình tổ chức Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp cho
Giới Trẻ.........................................................................................................................2
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty TNHH Du Lịch và
Truyền Thông Giải Pháp cho Giới Trẻ........................................................................3
1.2.3. Nhận xét cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải
Pháp cho Giới Trẻ.........................................................................................................4

1.3. Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp
cho Giới trẻ...................................................................................................................5
1.3.1. Kinh doanh lữ hành nội địa...............................................................................5
1.3.2. Kinh doanh lữ hành Outbound..........................................................................5
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ
TRUYỀN THÔNG GIẢI PHÁP CHO GIỚI TRẺ....................................................6
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông
Giải Pháp cho Giới Trẻ................................................................................................6
2.1.1. Sản phẩm dịch vụ của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp
cho Giới Trẻ..................................................................................................................6


2
2.1.2. Thị trường khách của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp
cho Giới Trẻ..................................................................................................................7
2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty TNHH Du lịch và Truyền
thông Giải pháp cho Giới trẻ......................................................................................8
2.2.1. Tình hình nhân lực của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp
cho Giới trẻ...................................................................................................................8
2.2.2. Tình hình tiền lương của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp
cho Giới trẻ.................................................................................................................10
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải
pháp cho Giới trẻ.......................................................................................................11
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ...............................................................................................12
PHẦN 3. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH DU
LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG GIẢI PHÁP CHO GIỚI TRẺ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN
ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU...........................................................................................14
3.1. Phát hiện vấn đề thực tế kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch và Truyền
thông Giải pháp cho Giới trẻ....................................................................................14
3.1.1. Những thành công chủ yếu..............................................................................14
3.1.2. Một số hạn chế..................................................................................................14
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ...............................................................................................15


3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

STT


1
2
3
4
5
6
7
8

TÊN BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Thông tin một số tour du lịch trong nước được khai
thác của Công ty năm 2016 – 2017
Bảng 2.2. Thông tin một số tour du lịch nước ngoài Công ty
khai thác năm 2016 – 2017
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường khách du lịch theo lượt khách của
Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ
qua 2 năm 2016, 2017
Bảng 2.4. Cơ cấu nhân lực của công ty TNHH Du lịch và
Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ năm 2017
Bảng 2.5. Tình hình tiền lương của Công ty TNHH Du lịch và
Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016, 2017
Bảng 2.6. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch
và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016, 2017
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du
lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016,
2017
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ

TRAN
G
6
7
7
9
10
11
12
3


4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Ký hiệu
TNHH
STT
DN
Trđ
FNE
ĐH
NV
HC – NS
KD
LH
LNTT
LNST
TNDN

Tên từ viết tắt
Trách nhiệm hữu hạn
Số thứ tự
Doanh nghiệp
Triệu đồng
Free & Easy
Điều hành
Nhân viên
Hành chính – Nhân sự
Kinh doanh
Lữ hành
Lợi nhuân trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập doanh nghiệp


1
PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ
TRUYỀN THÔNG GIẢI PHÁP CHO GIỚI TRẺ
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Du lịch
và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ
1.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp
cho Giới trẻ
Tên Công ty: Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ
Tên tiếng anh: Pioneer Youth Solutions Travel
Tên viết tắt: PYS Travel
Trụ sở chính: 385 Khương Trung, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
VP giao dịch: 502A, tòa nhà M3M4, 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Website: www.pystravel.vn
Email: info@pystravel.com
Số điện thoại: (04)44506070
Mã số thuế: 0105225586
Số tài khoản: 0111.0311.89008 – Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình –
Chi nhánh Hà Nội
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế: 01771/2015/TCDL-GPLHQT
Giấy phép kinh doanh: Số 0105225586 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp. Hà Nội
cấp
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Du lịch và
Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ
Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ là công ty trách
nhiệm hữu hạn thành lập vào năm 2010, khởi nguồn từ câu lạc bộ thiện nguyện
GotoKnow với 4 thành viên.
Trong năm 2009 – 2010, PYS Travel đã lựa chọn khai thác tuyến tour nhắm vào
đối tượng là dân văn phòng. Đối tượng khách hàng này rất yêu thích khám phá nhưng
lại có yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Và các điểm đến như Cô Tô, Mộc Châu,
Hà Giang đẹp, nguyên sơ nhưng chưa có nhiều người biết tới. Thời điểm đó, chưa đơn
vị nào làm được điều này và PYS Travel đã đi tiên phong đẩy mạnh hướng kinh doanh
vào phân khúc khách hàng và tuyến tour đến những địa danh này.
Trong những năm qua, xu hướng phát triển ngày càng cao dẫn đến nhu cầu đi du
lịch của khách hàng, PYS Travel ngày càng mở rộng thị trường mục tiêu đồng thời mở
rộng nguồn lực với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt huyết và dày dặn kinh nghiệm.
Từ đó, công ty đã mở ra nhiều tour khác, lập ra phòng nghiên cứu phát triển thị trường,
nghiên cứu tiềm năng các vùng đất du lịch mới. Nhằm bắt kịp xu hướng du lịch của du


2
khách, lĩnh vực kinh doanh lữ hành Outbound cũng đã được công ty đưa vào triển khai
hoạt động kinh doanh từ năm 2016.
Hiện nay, công ty đã có số lượng nhân viên khá lớn và công ty cũng đã tổ chức
thành công nhiều chuyến du lịch trong và ngoài nước cũng như phục vụ nhiều đoàn
khách quốc tế du lịch tại Việt Nam, để lại ấn tượng trong lòng du khách sau mỗi
chuyến đi.
Một số thành tích nổi bật công ty đã đạt được:
- Từ ngày 16 – 20/11/2014, tổ chức thành công Fam Trip Hành trình Tây Bắc
2014. Bên cạnh đó, công ty đã trao 143 suất quà cho các em học sinh trường tiểu học
Lùng Tám, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Tối 25/12/2014, tại Nhà hát lớn Hà Nội, PYS Travel đã vinh dự nhận bằng khen
Doanh nghiệp tiêu biểu Hà Nội vàng 2014 trong chương trình “Đêm doanh nghiệp
2014”.
- Tối ngày 28/12/2016, tại Nhà hát Lớn Hà Nội. PYS Travel đã vinh dự nhận
bằng khen Doanh nghiệp tiêu biểu Hà Nội vàng 2016 trong chương trình “Đêm Doanh
nghiệp 2016”.
- Tối ngày 23/12/2016, tại Nhà Hát Âu Cơ, số 8 Huỳnh Thúc Kháng, ông Trịnh
Đình Minh – Giám đốc Marketing đã đại diện công ty nhận chứng nhận Hàng Việt
Nam được người dùng yêu thích 2016.
- Ngày 4/11/2017, PYS Travel vinh dự nhận giải thưởng Top 3 thương hiệu được
yêu thích nhất trong lễ Công bố kết quả bình chọn “Hàng Việt Nam được người tiêu
dùng yêu thích 2017”.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp
cho Giới Trẻ
1.2.1. Mô hình tổ chức Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp
cho Giới Trẻ
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp cho
Giới Trẻ theo mô hình quản trị trực tuyến – chức năng. Công ty đã phân chia nhiệm vụ,
chức năng rất cụ thể, rõ ràng đối với từng bộ phận.


3

Giám đốc điều hành
Ông Trần Sỹ Sơn
Phó Giám đốc
Ông Vũ Tuấn Phong
Ông Trịnh Đình Minh

Phòng
Phát
triển
Sản
phẩm

Phòng
Marketing

Phòng
Điều
hành
Tour

Phòng
kinh
doanh
Tour
nội địa

Phòng kinh
doanh Tour
Outbound

Phòng
Tour
Free
And
Easy
(FNE)

Phòng
Tài
chính Kế
toán

Phòng
Hành
chính
Nhân
sự

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải
pháp cho Giới trẻ
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty)
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty TNHH Du Lịch và
Truyền Thông Giải Pháp cho Giới Trẻ
- Giám đốc điều hành: Tổ chức và quản lý các hoạt động của công ty, điều phối
các hoạt động và ra quyết định, có trách nhiệm chính trong các giao dịch, điều phối
các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc điều hành về các hoạt động
nghiên cứu và tìm kiếm, xây dựng, quản lý các dự án du lịch; nghiên cứu để phát triển
dự án và sản phẩm và thực hiện chiến lược phát triển của công ty.
- Phòng Phát triển sản phẩm: Phụ trách nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản
phẩm. Xây dựng các chương trình du lịch theo các tiêu chuẩn quy định, đưa ra các kế
hoạch nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty, dịch vụ du lịch, hợp tác và liên kết.
- Phòng Marketing: Nghiên cứu thị trường du lịch, thực hiện công tác truyền
thông, quảng bá, khuếch trương các chương trình du lịch, các dịch vụ du lịch, hình ảnh
và thương hiệu của công ty tới khách hàng.
- Phòng Điều hành Tour: Điều hành tour, quản lý hướng dẫn viên, dịch vụ vận
chuyển, các nhà cung cấp. Tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đúng theo lịch
điều tour, đảm bảo chất lượng dịch vụ đúng yêu cầu của khách và hợp đồng với các
nhà cung cấp dịch vụ, phối hợp với các bộ phận giải quyết các vấn đề phát sinh.
- Phòng kinh doanh Tour nội địa: Kinh doanh các sản phẩm chương trình tour nội
địa trọn gói do công ty trực tiếp tổ chức.


4
- Phòng kinh doanh Tour Outbound: Kinh doanh mảng lữ hành quốc tế
Outbound, nghiên cứu thị trường, xây dựng và tổ chức các chương trình du lịch cho
khách là người Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
- Phòng Tour Free & Easy (FNE): Phụ trách kinh doanh tour Free & Easy; quảng
bá, giới thiệu, bán các chương trình tour Free & Easy; phối hợp với bộ phận đặt dịch
vụ để tổ chức thực hiện tour…
- Phòng Tài chính - Kế toán: Lập dự toán ngân sách, kế hoạch thu chi, lập báo cáo
tài chính, thực hiện công tác tài chính đơn vị, bảo quản vật tư tài sản công, thực hiện nộp
các khoản ngân sách nhà nước theo quy định…
- Phòng Hành chính Nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc điều hành và chịu trách
nhiệm quản lý nhân sự, các chương trình tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân sự, dịch
vụ phúc lợi, y tế, ban hành các quy định và kỷ luật trong công ty.
1.2.3. Nhận xét cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông
Giải Pháp cho Giới Trẻ
Từ mô hình trên (Sơ đồ 1.1) ta thấy được cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Du
Lịch và Truyền Thông Giải Pháp cho Giới Trẻ theo mô hình quản trị trực tuyến – chức
năng. Công ty đã phân chia nhiệm vụ, chức năng rất cụ thể, rõ ràng đối với từng bộ phận.
Điều này giúp các bộ phận, phòng ban thực hiện đúng các công việc, cũng như làm tốt
công tác trong khả năng trách nhiệm của mình tạo ra sự gắn kết giữa các phòng bạn trong
nội bộ doanh nghiệp giúp cho hoạt động trong công ty hiệu quả hơn.
- Ưu điểm:
Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty khá đơn giản, phù hợp với nhu cầu và chức
năng đã đề ra. Mọi hoạt động được tuân thủ theo nguyên tắc trên tạo nên sự thống nhất
trong toàn công ty.
Cơ cấu tổ chức dựa theo nguyên tắc thống nhất chỉ huy, mối quan hệ được thiết lập
theo chiều dọc, từ ban lãnh đạo đến các phòng, ban trong công ty giúp đảm bảo nguồn
thông tin được truyền đi một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Các phòng ban có
từng chức năng và nhiệm vụ riêng giúp hoạt động của công ty hiệu quả hơn.
- Hạn chế:
Do mang tính chất của mô hình trực tuyến – chức năng nên Giám đốc điều hành
và Phó giám đốc của công ty cần phải có kiến thức toàn diện, kinh nghiệm dày dặn và
tính quyết đoán cao để có thể chỉ đạo tất cả các bộ phận chuyên môn. Điều này gây
khó khăn cho việc ủy quyền và san sẻ công việc cho các trưởng bộ phận.


5
1.3. Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải
pháp cho Giới trẻ
Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp cho Giới Trẻ bao gồm
những lĩnh vực kinh doanh cơ bản sau:
1.3.1. Kinh doanh lữ hành nội địa
- Kinh doanh lữ hành nội địa: Công ty kinh doanh các sản phẩm chương trình
tour nội địa trọn gói do Công ty trực tiếp tổ chức; liên kết với các hãng hàng không,
khách sạn, nhà hàng trong nước để tạo ra các sản phẩm phục vụ du khách như: chương
trình du lịch trong nước cho khách Việt Nam, tổ chức các chương trình team building
kết hợp du lịch, chương trình du lịch tâm linh,…
- Kinh doanh Tour du lịch linh hoạt Free and Easy: Free & Easy là hình thức du
lịch linh hoạt và tiết kiệm, theo đó công ty cung cấp cho khách hàng các điều kiện thiết
yếu cho 1 chuyến đi như vé máy bay và phòng khách sạn hay dịch vụ vận chuyển bằng
ô tô và phòng khách sạn hoặc du thuyền và phòng khách sạn, ngoài ra còn có thêm các
dịch vụ gia tăng khác nếu khách hàng cần.
1.3.2. Kinh doanh lữ hành Outbound
Kinh doanh lữ hành Outbound bao gồm liên kết với công ty du lịch và cơ sở lưu
trú tại nước ngoài; nghiên cứu tìm hiểu thị trường, xây dựng và tổ chức các chương
trình du lịch cho khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài như: Trung Quốc, Hàn Quốc,
Nhật Bản, Thái Lan, Singapore,…
Mặc dù các lĩnh vực kinh doanh khác của công ty cũng đem lại doanh thu và lợi
nhuận không nhỏ nhưng lĩnh vực kinh doanh chính của PYS Travel vẫn là kinh doanh
lữ hành nội địa với tổng lượt khách nội địa trong năm 2017 đạt 4500 lượt khách, chiếm
73,53% trong tỷ trọng tổng lượt khách của công ty.


6
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH DU LỊCH VÀ
TRUYỀN THÔNG GIẢI PHÁP CHO GIỚI TRẺ
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền
Thông Giải Pháp cho Giới Trẻ
2.1.1. Sản phẩm dịch vụ của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải
Pháp cho Giới Trẻ
2.1.1.1. Các tour du lịch trong nước
Công ty đã xây dựng các tour du lịch phù hợp với các thời điểm khác nhau và các
tập khách hàng khác nhau như: Tour du lịch khám phá Tây Bắc, Tour du lịch tham
quan, ngắm cảnh nghỉ dưỡng tại các biển đảo ở Miền Bắc, Tour lễ chùa miền Bắc,
Tour du lịch kết hợp team building, Tour linh hoạt Free & Easy, Tour nghỉ dưỡng miền
Trung, tour nghỉ dưỡng miền Nam Trung Bộ, Tour nghỉ dưỡng miền Nam,...
Bảng 2.1. Thông tin một số tour du lịch trong nước được khai thác của Công ty
năm 2016 – 2017
STT

Chương trình tour du lịch

1

Hà Nội – Mộc Châu

2

Hà Nội – Hà Giang

3

Hà Nội – Thác Bản Giốc

4

Tour du lịch Phú Quốc

5

Tour du lịch Đà Nẵng

6

Nha Trang – Phú Yên – Quy
Nhơn

Giá

1.480.000 VNĐ/1
Khách
2.380.000 VNĐ/1
Khách
2.380.000 VNĐ/1
Khách
3.180.000 VNĐ/1
Khách
3.850.000 VNĐ/1
Khách
6.300.000VNĐ/ 1
Khách

Thời gian
2 ngày 1 đêm

3 ngày 2 đêm
3 ngày 2 đêm
4 ngày 3 đêm

5 ngày 4 đêm
5 ngày 4 đêm

2.1.1.2. Các tour du lịch nước ngoài
Công ty xây dựng các tour du lịch cho những khách hàng có nhu cầu du lịch
nước ngoài với nhiều sự lựa chọn. Các tour du lịch được phân theo các khu vực như:
Tour du lịch Đông Nam Á, Tour đến Đông Bắc Á và Tây Á, Tour du lịch Trung Quốc
đường bộ, Tour du lịch Trung Quốc đường bay, Các tour du lịch tới châu Âu và châu
Mỹ và châu Úc,...


7
Bảng 2.2. Thông tin một số tour du lịch nước ngoài Công ty khai thác
năm 2016 – 2017
ST
T
1

Chương trình tour du lịch

Giá

Thời gian

Tour du lịch Nhật Bản
Tour du lịch Malaysia –
Singapore

27.900.000VNĐ/Khách

5 ngày 4 đêm

16.190.000VNĐ/Khách

5 ngày 4 đêm

3

Tour du lịch Hàn Quốc

16.900.000VNĐ/ Khách

4

Tour du lịch Hồng Kông

19.900.000VNĐ/Khách

5

Tour du lịch Đức – Hà Lan – Bỉ 54.900.000 VNĐ/Khách

5ngày 4 đêm
4 ngày 3
đêm
9 ngày 8
đêm

2

2.1.1.3. Cung cấp các dịch vụ du lịch
Ngoài việc tập trung chủ yếu cung cấp các chương trình du lịch cho khách hàng,
công ty còn cung cấp các dịch vụ du lịch khác như: Visa - hộ chiếu, cho thuê xe du
lịch, đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay, du thuyền,...
2.1.2. Thị trường khách của Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải
Pháp cho Giới Trẻ
Công ty TNHH Du Lịch và Truyền Thông Giải Pháp cho Giới Trẻ tập trung vào
khai thác và phát triển chủ yếu thị trường khách nội địa và outbound.
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường khách du lịch theo lượt khách của Công ty TNHH
Du lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016, 2017
ST
T
1
2

Thị trường
khách
Tổng lượt khách
Khách nội địa
Tỷ trọng
Khách Outbound
Tỷ trọng

Đơn vị
tính
Lượt
Lượt
%
Lượt
%

So sánh 2016/2015
±
%
1501
6120
32,5
4500
961
27,15
73,53
(3,09)
1620
540
50
26,47
3,09
(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty)

Năm 2016

4619
3539
76,62
1080
23,38

Năm 2017

Từ bảng 2.3 ta thấy:
Tổng lượng khách năm 2017 so với năm 2016 tăng 1501 lượt khách tương ứng
tăng 32,5%. Lượng khách khách nội địa qua 2 năm chiếm tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng
khách outbound vì khách outbound là thị trường khách công ty mới tập trung vào khai
thác được 2 năm.
Lượng khách nội địa năm 2017 so với năm 2016 tăng 961 lượt khách tương ứng
với 27,15%, điều này cho thấy nhu cầu du lịch trong nước ngày càng tăng và đây cũng


8
là thị trường thế mạnh của công ty. Đặc điểm của khách nội địa thường đi theo đoàn,
tập trung vào các mùa vụ du lịch và những ngày nghỉ lễ.
Lượng khách outbound dù mới được khai thác 2 năm trở lại đây nhưng cũng đã
thu được thành công nhất định. Lượng khách outbound năm 2017 so với năm 2016
tăng 540 lượt khách, tương ứng tăng 50%.
Qua bảng trên ta có thể thấy được từ năm 2016 đến năm 2017, việc kinh doanh lữ
hành của công ty đang ngày càng phát triển, lượng khách outbound vẫn đang tăng nhưng
lượt khách nội địa vẫn tăng mạnh hơn bởi đây là thị trường thế mạnh của công ty.
2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty TNHH Du lịch và Truyền
thông Giải pháp cho Giới trẻ
2.2.1. Tình hình nhân lực của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải
pháp cho Giới trẻ
Cơ cấu nhân lực của công ty Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp
cho Giới trẻ năm 2017 được thể hiện như sau:


9
Bảng 2.4. Cơ cấu nhân lực của công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ năm 2017
(Đơn vị tính: người)

STT

Bộ phận

Tổng
số

Giới tính
Nam

1. Nhân viên chính
Ban Giám đốc
1.
Giám đốc ĐH
Phó Giám đốc
Phòng Marketing
Trưởng phòng
2.
Marketing
NV Sales – Marketing
Phòng Điều hành Tour
3.
Trưởng phòng ĐH
NV Điều hành
Phòng Tài chính – Kế
toán
4.
Kế toán trưởng
NV kế toán
Phòng Hành chính Nhân sự
5.
Trưởng phòng HC - NS
NV HC - NS
Phòng FNE
Trưởng phòng FNE
6.
NV Sales
NV Điều hành
Phòng KD Tour nội địa
7.
Trưởng phòng
NV Sales
Phòng KD Tour Quốc tế
Trưởng phòng
8.
NV outbound
NV inbound
NV Điều hành
Phòng Phát triển Sản
9.
phẩm
2. Nhân viên thời vụ
10.
Hướng dẫn viên

3
1
2
8

3
1
2
3

1

1

7
6
1
5

2
2
1
1

Nữ ĐH

5

Trình độ
ngoại
ngữ

Trình độ
chuyên môn

2
1
1
8



T
C

A B C

1
1
2

1

1
1

1
1

4

7
5
1
3

1

5

5

5

1
4

1
4

1
3

4

4

1
3
7

1
1
1

1
4
8
1
4
3
10
1
10
6
1
1
2
2

5
1
4
10
1
5
4
12
1
11
8
1
2
3
2

1
1
3
1
2
5
5
5
1
1
2
1

5
4

3
4
7
1
6
3

1

2
1
1
2
1
2

4

3
1
2
2
2
3

1
1

2

2

1

2

1
1

1

2

2

1
3

2
4

2

2
4
8

2

1
1

31

26

4
2
1
3

2

Độ
tuổi
TB

25
1

1
1
3
1
1

1
1
1

2
1
1
5
1
1
2
1
1

8
3

5

3

2

3

2

2

2

5

4

1

4

1

2

3

27

26,5

24,5

27,5

25

26,5

23

(Nguồn: Phòng Nhân sự của công ty)


10
Từ bảng 2.4 ta thấy:
- Về trình độ chuyên môn: trình độ của nhân viên trong công ty đa số là trình độ
Đại học và chiếm 48 nhân viên, có 19 nhân viên trình độ Cao đẳng và không có nhân
viên có trình độ Trung cấp. Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ học vấn cao, đây
cũng là một trong những thế mạnh của công ty
- Về giới tính: Do đặc thù của ngành dịch vụ, có thể thấy số nhân viên nữa lớn
hơn nhân viên nam. Trong đó, có 43 nhân viên nữ và 24 nhân viên nam.
- Về trình độ ngoại ngữ: Toàn bộ nhân viên trong công ty đều có chứng chỉ ngoại
ngữ, trong đó có 14 nhân viên có trình độ ngoại ngữ A, 30 nhân viên có trình độ ngoại
ngữ B và 23 nhân viên có trình độ ngoại ngữ C.
- Về độ tuổi: Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ có độ tuổi trung bình từ 23 – 31
tuổi.
Cơ cấu nhân của công ty khá tốt với trình độ chuyên môn cao và hầu hết là
những người trẻ, năng động, sáng tạo.
2.2.2. Tình hình tiền lương của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải
pháp cho Giới trẻ
Bảng 2.5. Tình hình tiền lương của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016, 2017
ST
T
1
2

3

4

Các chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Số lao động bình quân
Số lao động bình quân
trực tiếp
Tỷ trọng lao động
bình quân trực tiếp
Năng suất lao động
bình quân
Năng suất lao động
bình quân trực tiếp
Tổng quỹ lương
Tỷ suất tiền lương
Tiền lương bình quân
năm
Tiền lương bình quân
tháng

So sánh
2017/2016
±
%
5.952
25,33
21
45,65

Đơn vị
tính

Năm
2016

Năm
2017

Trđ
Người

23.495
46

29.447
67

Người

36

50

26

72,22

%

72,26

74,63

3,63

-

Trđ

182,375

244,687

62,312

29,03

Trđ

199,744

193,723

(6,021)

3,01

Trđ
%

2.484
10,57

3.950
13,41

1466
2,84

59,02
-

Trđ

54

58,96

4,96

9,2

Trđ

4,5

4,9

0,4

8,89

(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
Từ bảng 2.5 ta thấy:
Tình hình tiền lương của công ty từ năm 2016 đến 2017 ngày càng phát triển bởi
số lao động bình quân tăng 21 người, tương ứng tăng 46,65% và kéo theo số lao động


11
bình quân trực tiếp tăng 26 người, tương ứng tăng 72,22%. Đều này cho thấy công ty
đang ngày càng phát triển về quy mô do đó cần thêm nhân lực làm cho số lao động của
công ty tăng lên khá nhiều.
Việc năng suất lao động bình quân trực tiếp giảm 6,021 triệu đồng tương ứng
giảm 3,01% cho thấy sự tăng lên về nhân lực lại không hiệu quả khi Tổng quỹ lương
tăng 1466 triệu đồng, tương ứng 59,02%, tỷ suất tiền lương tăng 2,84%, tiền lương
bình quân năm tăng 4,96 triệu đồng và tiền lương bình quân tháng tăng 0,4 triệu đồng.
Tổng quỹ lương cho nhân viên trong công ty tăng lên một phần là do số lượng lao
động tăng lên và cũng là do chế độ đãi ngộ của công ty với nhân viên ngày càng tốt
hơn.
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ
Bảng 2.6. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông
Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016, 2017
ST
T
1
2
3
4

Chỉ tiêu
Vốn kinh doanh
Vốn điều lệ
- Tỷ trọng
Vốn cố định
- Tỷ trọng
Vốn lưu động
- Tỷ trọng

Đơn vị
tính
Trđ
Trđ
%
Trđ
%
Trđ

Năm
2016
8.112
3000
36,98
3.600
44,38
1.512

Năm
2017
10.043
3000
29,87
4.927
49,06
2.116

%

18,64

21,07

So sánh 2016/2015
+/%
1.931
23,8
0
0
(7,11)
1.327
36,86
4,68
604
39,95
2,43

-

(Nguồn: Phòng Kế Toán của công ty)
Từ bảng 2.6 ta thấy:
Tổng vốn kinh doanh của công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 1.931 triệu
đồng tương ứng 23,8%, qua đó cho thấy trong năm 2017 công ty đã thu hút thêm vốn
từ các nhà đầu tư để mở rộng kinh doanh. Số vốn điều lệ của công ty không có sự thay
đổi.
Bên cạnh đó, vốn cố định tăng 1.327 triệu đồng tương ứng 36,86% làm cho tỷ
trọng tăng 4,68%. Vốn lưu động tăng tới 604 triệu đồng tương ứng 39,95% làm cho tỷ
trọng tăng lên 2,43%. Điều này cho thấy được công ty đã đầu tư trang thiết bị, cơ sở
vật chất kỹ thuật và những tài sản cố định khác để mở rộng quy mô kinh doanh, tăng
lượng tiền dự trữ lên để linh động và chủ động hơn trong việc huy động vốn.


12
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và Truyền
thông Giải pháp cho Giới trẻ
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch và
Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ qua 2 năm 2016, 2017
ST
T

ĐV
T

Năm
2016

Năm
2017

Tổng doanh thu

Trđ

23.495

Doanh thu LH nội địa
Tỷ trọng
Doanh thu LH
Outbound
Tỷ trọng
Doanh thu Free &
Easy
Tỷ trọng
Tổng chi phí
Chi phí LH nội địa
Tỷ trọng

Trđ
%

Chỉ tiêu

So sánh 2017/2016
+/-

%

29.447

5.951

25,33

7235
30,8

10.462
35,53

3228
4,73

44,6
-

Trđ

2526

4336

1810

71,65

%

10,75

14,72

3,97

-

Trđ

13.734

14.648

914

6.65

%
Trđ
Trđ
%

58,49
20.145
5.337
26,49

49,74
25.670
8.844
34,45

(8,75)
5524
3507
7,96

27,43
9,51
-

Chi phí LH Outbound

Trđ

2.105

3.765

1660

78,86

Tỷ trọng

%

10,45

14,67

4,22

-

Chi phí Free & Easy

Trđ

12.703

13.061

358

2,81

Tỷ trọng
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất LNTT

%
Trđ
%

63,06
3350
14,26

50,88
3777
12,83

(12,18)
472
(1,43)

12,75
-

IV.

Thuế TNDN

Trđ

670

755,4

85,4

12,75

V.

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LNST

Trđ
%

I.
1.
2.

3.
II.
1.
2.
3.
III.

2680
3021,6
341,6
12,75
11,41
10,26
(1,15)
( Nguồn: phòng Kinh Doanh của công ty)

Qua bảng 2.7 ta thấy:
Về doanh thu: tổng doanh thu tăng 5.951 triệu đồng tương ứng 25,33%. Trong đó
tăng nhiều nhất là doanh thu của lữ hành nội địa tăng 3228 triệu đồng tương ứng 44,6%,
tỷ trọng doanh thu của lữ hành nội địa tăng 4,73%, doanh thu của Tour du lịch Free &
Easy cũng tăng 914 triệu đồng tương ứng 6,65%, tỷ trọng doanh thu của Tour Free &
Easy giảm 8,75%, doanh thu lữ hành outbound tăng 1810 triệu đồng tương ứng 71,65%
và tỷ trọng doanh thu lữ hành outbound tăng 3,97%. Qua số liệu thấy được doanh thu
của công ty chủ yếu thu về từ thị trường khách của Tour du lịch lữ hành nội địa và


13
Tour Free & Easy. Mặc dù doanh thu từ lữ hành outbound không cao nhưng tốc độ
tăng nhanh và nhiều hơn doanh thu Free & Easy.
Về chi phí: tổng chi phí tăng lên 5524 triệu đồng tương đương 27,43%, trong đó
chi phí Tour du lịch Free & Easy tăng 358 triệu đồng tương ứng 2,81% nhưng tỷ trọng
chi phí của Tour Free & Easy lại giảm 12,18%. Chi phí Tour du lịch outbound tăng
1660 triệu đồng tương ứng 78,86%, tỷ trọng chi phí của Tour du lịch outbound tăng
4,22%. Chi phí Tour lữ hành nội địa tăng 3507 triệu đồng, tương ứng 9,51%, tỷ trọng
chi phí Tour lữ hành nội địa tăng 7,96%.
Về lợi nhuận: trong năm 2017 doanh thu, chi phí và thuế đều tăng so với năm
2016. Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 472 triệu đồng
tương ứng 12,75%. Thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng theo doanh thu và tăng 85,4
triệu đồng tương ứng 12,75%, làm cho lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 341,6 triệu đồng
tương ứng 12,75%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế giảm 1,15%.
Qua những số liệu và nhận xét trên, có thể thấy được công ty kinh doanh khá
hiệu quả, đã mang về doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Đặc biệt là thị trường Tour
du lịch nội địa có doanh thu tăng nhiều nhất mang lại lợi nhuận cho công ty. Nhìn
chung năm 2017, cả 3 thị trường khách đều mang lại doanh thu và lợi nhuận không hề
nhỏ cho công ty.


14
PHẦN 3. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH DU
LỊCH VÀ TRUYỀN THÔNG GIẢI PHÁP CHO GIỚI TRẺ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN
ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
3.1. Phát hiện vấn đề thực tế kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch và
Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ
Trong suốt quá trình thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu được một số vấn đề như
sau:
3.1.1. Những thành công chủ yếu
- Về sản phẩm dịch vụ: Công ty đã xây dựng và phát triển được hệ thống sản phẩm
dịch vụ phong phú, đa dạng đã giúp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn và thỏa
mãn nhiều hơn các nhu cầu dịch vụ ngày càng cao của khách.
- Về thị trường khách: Công ty đã có được thị trường khách ổn định và vẫn luôn nỗ
lực tìm kiếm những thị trường khách hàng mới và tiềm năng nhằm góp phần đưa công ty
ngày một phát triển.
- Về đội ngũ nhân viên: Nhân viên trong công ty tuổi đời khá trẻ và trình độ cao,
năng động, sáng tạo, nhiệt tình với công việc tạo ra không khí làm việc thoải mái cũng
như giúp cho hiểu quả làm việc tốt hơn.
- Về tiền lương: Tiền lương bình quân của nhân viên trong công ty ngày càng
tăng, điều này góp phần giúp nhân viên thêm gắn bó với doanh nghiệp.
- Về vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh của Công ty tăng 1.931 triệu đồng
cho thấy trong năm 2017 công ty đã thu hút thêm vốn từ các nhà đầu tư để mở rộng
kinh doanh.
- Về kết quả hoạt động kinh doanh: Cả ba thị trường kinh doanh của công ty đều
mang lại doanh thu và lợi nhuận gia tăng cho công ty trong năm 2017.
3.1.2. Một số hạn chế
Bên cạnh những thành công thì công ty cũng có những hạn chế như:
- Về sản phẩm dịch vụ: Việc kiểm soát chất lượng các dịch vụ của các nhà cung cấp,
chương trình du lịch còn chưa thực sự hiệu quả, các sản phẩm dịch vụ trùng lặp chưa tạo
được sự khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, công ty cần chú trọng vào việc
nâng cao chất lượng cũng như nội dung của các chương trình du lịch để tạo sự khác biệt,
đa dạng hóa sản phẩm và thu hút được nhiều lượng khách đến với công ty.
- Về thị trường khách: Công ty tập trung chủ yếu vào 2 thị trường chính là Tour
du lịch Nội địa và Tour Free & Easy, công ty mới bắt đầu khai thác vào thị trường
Outbound 2 năm gần đây và ở thị trường này cũng chỉ tập trung ở các Châu Á, chưa
khái thác được nhiều từ các tour du lịch Châu Âu và Châu Mỹ. Ngoài ra còn có thị
trường Inbound vẫn chưa được khai thác.


15
- Về nhân lực: Do công tác tuyển dụng của công ty chưa thực sự hiệu quả nên
việc nên chưa thu hút được nhân lực dẫn đến số lượng nhân viên hiện tại chưa thể đáp
ứng được hết số lượng công việc lớn bởi công ty đang trên đà phát triển và mở rộng
quy mô kinh doanh.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty TNHH Du lịch và Truyền
thông Giải pháp cho Giới trẻ
Từ thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của
Công ty, em xin đề xuất 3 hướng đề tài cần nghiên cứu:
Hướng đề tài 1: Giải pháp Marketing phát triển thị trường khách du lịch
Outbound của Công ty TNHH Du lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ.
Hướng đề tài 2: Nâng cao chất lượng Tour du lịch nội địa của Công ty TNHH Du
lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ.
Hướng đề tài 3: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Du
lịch và Truyền thông Giải pháp cho Giới trẻ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×