Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Khách sạn du lịch Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội

1

MỤC LỤC


2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tp
Trđ
ĐVT
STT
NSLĐ

Thành phô
Triệu đồng

Đơn vị tính
Sô thứ tư
Năng suất lao động


4

PHẦN 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DU
LỊCH HÀ NỘI – HANOI TOURISM
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Du
lịch Hà Nội
1.1.1. Giới thiệu về Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội
Tên giao dịch quôc tế: HANOI TOURISM INVESTMENT JOINT STOCK
COMPANY.
Tên viết tắt: HANOI TOURISM., JSC
Giấy phép kinh doanh và Mã sô thuế: 0101909909.
Giấy phép lữ hành Quôc tế: 01-216/2010/TCDL-GPLHQT.
Vôn pháp định: 2.000.000.000 VND
Vôn đầu tư: 2.000.000.000 VND
Trụ sở chính: sô 19 Phô Thuôc Bắc, Phường Hàng Bồ, Quận Hoàn Kiếm, Thành
phô Hà Nội.
Website tổng: www.hanoitourism.travel hoặc www.hanoitourism.net
Văn phòng kinh doanh Hà Nội: sô 39 Phô Hồng Phúc, Quận Ba Đình, Tp. Hà
Nội.
Sô điện thoại: 024.3928.4888 hoặc 04.3928.4884
Website: www.dulichhanoi.vn
Chi nhánh Hải Phòng: sô 111 Tôn Đức Thắng, Quận Lê Chân, Tp. Hải Phòng.
Sô điện thoại: 022.5360.6148 hoặc 022.5362.2608
Website: www.dulichhaiphong.com.vn
Chi nhánh thành phô Hồ Chí Minh: sô 181 Xuân Hồng, Phường 12, Quận Tân
Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
Sô điện thoại: 028.3501.7617
Website: www.dulichsaigon.vn
Ngoài ra, Công ty cũng đặt văn phòng đại diện ở một sô địa phương như Hải
Dương, Bình Dương, Phú Quôc (Kiên Giang) và Bangkok (Thái Lan).
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội được thành lập vào tháng 4/2006 đến
nay đã được hơn 10 năm xây dưng và trưởng thành.
Tháng 4 năm 2006, Công ty được thành lập.


Năm 2010, Hoàn thành hồ sơ chuyển giao Công ty cho Hội Đồng Quản Trị và
Ban lãnh đạo mới.


5

Năm 2011, Công ty mở chi nhánh Hải Phòng.
Năm 2012, Công ty mở chi nhánh Hồ Chí Minh, VP Bình Dương, VP Phú Quôc.
Năm 2014, Công ty mở văn phòng Hải Dương và Bangkok.
Năm 2015, chuyển văn phòng giao dịch chính tại Hà Nội về sô 39 Hồng Phúc,
Ba Đình, Hà Nội.
Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội là đơn vị hoạt động chuyên ngành du
lịch lữ hành trong nước và quôc tế được Tổng cục du lịch Việt Nam cấp giấy phép
kinh doanh lữ hành quôc tế sô 01-216/2010/TCDL-GPLHQT. Sau hơn 10 năm xây
dưng và phát triển, đến nay Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội- Hanoi Tourism đã
trở thành một thương hiệu có chỗ đứng trên thị trường, từng bước phát triển và khẳng
định được uy tín đôi với khách hàng, đôi tác và các nhà đầu tư.
Logo của công ty:

Hình 1.1. Logo của Công ty Hanoi Tourism
Logo của Hanoi Tourism được thiết kế dưa vào hình ảnh Khuê Văn Các, biểu
tượng của Hà Nội, gợi lên sư hòa hợp âm dương, hi vọng mang lại sư phát triển bền
vững và thịnh vượng cho Hanoi Tourism. Những nét cong trên hình ảnh Logo thể hiện
tính uyển chuyển, linh hoạt, khéo léo và hiệu quả của đội ngũ nhân viên Hanoi
Tourism. Và chính sư bền bỉ, năng động của đội ngũ này là bệ đỡ cho mọi thành công
của Hanoi Tourism.
Màu sắc của Logo: Với 2 gam màu chủ đạo là đỏ và đen, thể hiện sư hài hòa âm
dương với mong muôn sư phát triển thịnh vượng cho công ty. Khẩu hiệu của Hanoi
Tourism: “Hanoi Tourism – Tốt hơn những gì bạn mong đợi”. Hanoi Tourism cam
kết không chỉ thưc hiện đúng và đủ những gì đã hứa, đã cam kết với khách hàng, mà
còn luôn nỗ lưc mang lại cho du khách những lợi ích gia tăng cao hơn sư mong đợi
ban đầu.


6

1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức tại Hanoi Tourism

(Nguồn: Phòng hành chính)
Chức năng của các bộ phận:
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Quyết định các vấn đề mang tính định hướng chiến
lược, kế hoạch hoạt động phát triển của Công ty; ra các quyết định quan trọng liên
quan đến tài sản lớn và các nhân sư cấp cao trong Công ty; giám sát điều hành công ty
và các hoạt động kinh doanh của công ty.
Ban Giám Đôc: Trưc tiếp điều hành công việc của Công ty và chịu trách nhiệm
về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty; định hướng chiến lược phác thảo kế
hoạch phát triển và các phương án kinh doanh cho toàn bộ Công ty; điều hành tổ chức
thưc hiện các chiến lược và kế hoạch đề ra; thiết lập mở rộng và duy trì các môi quan
hệ đôi tác trong và ngoài nước; xây dưng củng cô và hoàn thiện bộ máy trong Công ty,
quy chế làm việc.
Phòng Sale: Xây dưng và tổ chức bán các chương trình du lịch trọn gói cho
khách hàng; tư vấn và báo giá cho khách hàng về các sản phẩm du lịch.
Phòng Thị Trường : Chịu trách nhiệm tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng, gặp
gỡ và thuyết phục bán, cuôi cùng là ký kết hợp đồng với khách hàng.


7

Phòng Điều Hành: Có chức năng điều hành các công việc như nhận và đặt dịch
vụ theo yêu cầu của khách hàng, phôi hợp với các bộ phận để giải quyết phát sinh
trước, trong và sau quá trình đi tour; các công việc có liên quan đến chương trình du
lịch dịch vụ lưu trú, ăn uông, vé, phương tiện di chuyển và các dịch vụ bổ sung; phôi
hợp cùng phòng Kinh doanh trong việc nghiên cứu, xây dưng chương trình du lịch.
Phòng Vé Máy Bay: Tiếp nhận các yêu cầu về vé trong nước và quôc tế của
khách hàng, đặt chỗ, giữ vé, tiếp nhận thanh toán và giao vé cho khách hàng; quản lý
các đại lý vé máy bay cấp 2 của Công ty.
Phòng Chăm Sóc Khách Hàng: Chăm sóc khách hàng; tiếp nhận phản hồi từ
khách hàng về dịch vụ của Công ty; giữ liên lạc và tạo môi quan hệ với khách hàng
trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ của Công ty.
Phòng Marketing: Thưc hiện việc nghiên cứu, xây dưng kế hoạch và triển khai
thưc hiện các kế hoạch marketing, quản lý các kênh Marketing Online, tiếp nhận yêu
cầu của khách hàng và các thông tin phản hồi khác qua kênh Online và chuyển cho bộ
phận có trách nhiệm.
Phòng Kế Toán: Theo dõi, ghi chép thu chi theo đúng chế độ kế toán của Nhà
nước; làm tạm ứng tour, quyết toán tour, theo dõi tình hình sử dụng vôn và tài sản của
Công ty, thưc hiện các chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để
lãnh đạo Công ty có biện pháp xử lý kịp thời.
Phòng Hành Chính: Thưc hiện các quy chế, nội quy, khen thưởng, kỷ luật, chế độ
tiền lương, thay đổi và tuyển chọn đội ngũ lao động, bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ lao
động.
Các đơn vị trưc thuộc (Chi nhánh, Văn phòng đại diện): thưc hiện chức năng
được Ban Giám Đôc Công ty giao cho trong việc bán các sản phẩm dịch vụ của Công
ty như chương trình du lịch trọn gói, vé máy bay và các dịch vụ khác.
1.2.2. Nhận xét chung về cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phẩn đầu tư du lịch Hà Nội là cơ cấu tổ chức theo
kiểu trưc tuyến- chức năng (Sơ đồ 1.1). Các trưởng phòng, chi nhánh, văn phòng đại
diện chịu trách nhiệm quản lý bộ phận mình dưới sư ủy quyền của Ban Giám Đôc.
Đây là một cơ cấu phù hợp với quy mô của một Công ty đang trên đà phát triển như
Hanoi Tourism


8

Bảng 1.2. Ưu điểm và nhược điểm của cơ cấu tổ chức của công ty Hanoi Tourism
Ưu điểm

Nhược điểm

Có tính thông nhất cao khi mọi quyết định,
sư chỉ huy đều tập trung về Ban Giám Đôc
và do Ban Giám Đôc chịu trách nhiệm
Các mệnh lệnh được truyền đi theo tuyến,
và có sư hợp tác hỗ trợ giữa các phòng ban
trong công ty
Có sư chuyên môn hóa cao khi cơ cấu công
ty được chia rõ ràng thành từng phòng với
những chức năng riêng như : phòng Kinh
doanh, phòng Điều hành, phòng Kế toán…
được quản lý bởi các trưởng phòng, đảm
bảo được sư phân công công việc một cách
chuyên nghiệp và hoạt động của bộ máy
công ty hoạt động được trơn tru.

Trách nhiệm dồn về phía Ban Giám Đôc và
các trưởng phòng trong việc giám sát và
quản lý từng khâu, Ban Giám Đôc cần phải
làm việc chặt chẽ và giữ môi quan hệ với
các phòng ban chức năng tạo nên sư lãng
phí không cần thiết.
Ban Giám Đôc phải giải quyết những mâu
thuẫn phát sinh giữa các phòng ban nên
phải họp nhiều lần, khiến lãng phí thời gian
và nguồn lưc.
Các bộ phận chức năng phải thông qua Ban
Giám Đôc nếu muôn truyền thông tin đến
các bộ phận tác nghiệp, từ đó gây nên sư
chậm trễ và không kịp thời hoặc sai lệch
trong thông tin.

1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Lĩnh vưc hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội khá
đa dạng với nhiều lĩnh vưc khác nhau. Trong đó, lĩnh vưc hoạt động chủ yếu của Công
ty bao gồm 3 lĩnh vưc:
- Dịch vụ lữ hành nội địa và quôc tế : nghiên cứu, xây dưng, bán và tổ chức các chương
trình du lịch trong nước cho người Việt Nam, chương trình hội nghị -hội thảo kết hợp
du lịch trong và ngoài nước, chương trình Teambuilding kết hợp du lịch, và các
chương trình du lịch tham quan các nước trên thế giới.
− Đại lý bán vé máy bay: Đại lý chỉ định cấp 1 của các hãng hàng không (Vietnam
Airlines, Jetstar Pacific, Air Mekong, Vietjet Air) và bán vé máy bay các hãng hàng
không nước ngoài tại Việt Nam
− Các dịch vụ bổ trợ khác: Dịch vụ làm visa, hộ chiếu nhập cảnh và xuất cảnh, cho thuê
xe du lịch, xe thương mại, đặt phòng khách sạn trong nước và quôc tế, tổ chức các sư
kiện, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kèm theo.


9

PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ DU LỊCH HÀ NỘI – HANOI TOURISM
2.1. Sản phẩm và các thị trường khách của Hanoi Tourism
2.1.1. Sản phẩm của Hanoi Tourism
Hanoi Tourism bao gồm 4 nhóm sản phẩm chính: Chương trình du lịch trọn gói
nội địa; Chương trình du lịch trọn gói quôc tế (Outbound); Vé máy bay; Các dịch vụ
bổ trợ khác. Trong đó công ty chú trọng vào chương trình du lịch quôc tế và dịch vụ
bán vé máy bay, hai sản phẩm này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu của công ty
Bảng 2.1. Các sản phẩm dịch vụ của Hanoi Tourism
- Các Tour tham quan khám phá các vùng miền trên cả nước:
Tour Đông- Tây Bắc, Tour Di sản Miền Trung, Tour Đông-Tây
Nam Bộ, …
Tour nội địa
- Các Tour du lịch nghỉ mát, biển đảo: Tour Hạ Long- Cát Bà,
Tour Nha Trang…
- Tour du lịch nghỉ dưỡng, lễ hội, cuôi tuần.
Tour du lịch xuyên Việt…
- Tour Đông Nam Á: Tour Thái Lan, Tour Sing-Mã, Tour LàoCampuchia- Thái Lan, Tour Phillipines, Tour Myanmar,…
- Tour Trung Quôc: Nam Ninh, Quế Lâm, Nam Ninh – Phượng
Hoàng Cổ Trấn, Hà Nội – Bắc Kinh,…
- Tour Hồng Kong
Tour quôc tế
- Tour Đông Bắc Á: Tour Hàn Quôc, Tour Nhật Bản, Tour Đài
Loan…
- Tour Châu Âu: Phần Lan, Áo, Pháp, Bỉ, Ý, Đức, Hà Lan, …
- Tour Châu Mỹ
- Tour Châu Úc: Úc- New Zealand.…
Là đại lý vé máy bay cấp 1 của 3 hãng hàng không nội địa nổi
Vé máy bay
tiếng như: Vietnam Airline, Vietjet Air, Jetstar Pacific và hơn 40
hãng hàng không quôc tế như: Air Korea, Thai Airway,…
Dịch vụ cho thuê xe du lịch, dịch vụ đặt phòng khách sạn trong
Các dịch vụ bổ trợ và ngoài nước, dịch vụ tổ chức sư kiện, teambuilding, dịch vụ
làm hộ chiếu, dịch vụ visa xuất – nhập cảnh.
(Nguồn : Phòng Kinh doanh)
2.1.2. Thị trường khách của Hanoi Tourism
Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Hà Nội sau 10 năm xây dưng và trưởng thành
đã tạo cho mình một thị trường khách khá đa dạng và phong phú. Hiện nay, để thuận
tiện cho quá trình quản lý và hoạt động kinh doanh, các thị trường khách du lịch của
Công ty được chia thành 2 mảng chính là khách du lịch nội địa và khách du lịch quôc
tế Outbound. Dưới đây là bảng cơ cấu thị trường khách du lịch Công ty Cổ phần Đầu
tư Du lịch Hà Nội năm 2016 – 2017:
Bảng 2.2. Cơ cấu thị trường khách du lịch Hanoi Tourism qua 2 năm 2016 – 2017


10

-

-

So sánh năm
STT
Loại khách
ĐVT
Năm 2016 Năm 2017
2017/2016
+/%
Tổng
Lượt
44.138
73.066
28.928 165,54
Nội địa
Lượt
27.506
30.359
2.853
110,37
I
Tỷ trọng
%
62,32
41,550
-20,77

Outbound
Lượt
16.632
42.707
26.075 256,78
II
Tỷ trọng
%
37,68
58,450
20,77

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Từ bảng sô liệu trên chúng ta có thể thấy thị trường khách du lịch tại Hanoi
Tourism đang đạt mức tăng trưởng tôt khi lượng khách năm 2017 gần như gấp đôi so
với năm 2016. Cụ thể là tổng lượt khách du lịch năm 2017 tăng 28.928 lượt khách và
tương ứng với tăng 65,54% so với năm 2016. Cụ thể như sau:
Về thị trường khách du lịch nội địa: sô lượt khách du lịch nội địa năm 2017 tăng 2.853
lượt khách và tương ứng với tăng 10,37% so với năm 2016. Nhìn vào tỷ trọng cơ cấu
thị trường khách du lịch nội địa của công ty ta cũng có thể thấy năm 2017 giảm
20,77% so với năm 2016 . Trong khi tỷ trọng khách du lịch nội địa năm 2016 chiếm
phần lớn trong cơ cấu khách du lịch của công ty với 62,32% so với tỷ trọng khách
outbound là 37,68% thì đến năm 2017 tỷ trọng này đã giảm xuông còn 41,55%.
Về thị trường khách du lịch quôc tế Outbound: Qua bảng 2.2, nhìn chung chúng ta
nhận thấy sô lượt khách du lịch quôc tế outbound trong năm 2017 có mức tăng trưởng
rất lớn với 42.707 lượt khách tương ứng với mức tăng 156,78% so với năm 2016.
Đồng thời, tỷ trọng cơ cấu khách du lịch Outbound năm 2017 là 58,45%, tăng 20,77%
so với mức tỷ trọng năm 2016 là 37,68% và hiện tại lượng khách du lịch outbound
đang chiếm phần lớn trong cơ cấu thị trường khách du lịch của công ty Hanoi Tourism.
Điều này cho thấy mức chi trả cho du lịch của người dân Việt Nam năm qua đã tăng
lên và khách hàng ngày càng có nhiều nhu cầu được du lịch quôc tế hơn.
Tóm lại, thị trường khách du lịch của Hanoi Tourism đang trên đà tăng trưởng
tôt, đây là dấu hiệu cho thấy Công ty đã đưa các chiến lược kinh doanh một cách đúng
đắn.
2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của Hanoi Tourism
2.2.1. Nhân lực
Bảng 2.3. Bảng cơ cấu nhân sự của Hanoi Tourism
I
ST
T

Chỉ tiêu

II

Tổng sô nhân viên

ĐVT

Năm
2016

Năm
2017

Người

64

67

So sánh năm
2017/2016
+/%
3
104,69


11

Trình
độ
chuyệ
n môn

III

Trình
độ
ngoại
ngữ

Giới
tính

Đại học

Người

50

53

3

106,00

Tỉ lệ

%

78,13

79,10

0,97

-

Cao đẳng

Người

14

14

0

0,00

Tỉ lệ

%

21,88

20,90

-0,98

-

Toeic > 650

Người

15

20

5

133,33

Tỉ lệ

%

23,44

29,85

6,41

-

Toeic 450- 650

Người

30

38

8

126,67

Tỉ lệ

%

46,88

56,72

9,84

-

Toeic< 450

Người

19

9

-10

47,37

Tỉ lệ

%

29,69

13,43

-16,25

Nam

Người

6

6

0.00

Tỉ lệ
Nữ
Tỉ lệ

%
Người
%

9,38
58
90,62

0

8,96
-0,42
61
3
105,17
91,04
0,42
(Nguồn: Phòng hành chính)
Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy công ty Hanoi Tourism hiện đang có 67 nhân viên,
tăng thêm 3 nhân viên so với năm 2016. Trong đó gồm 53 nhân viên tương ứng với
79,1% có trình độ Đại học và 14 nhân viên tương ứng 20,9% có trình độ Cao đẳng.
Sô lượng nhân viên có trình độ ngoại ngữ Toeic trên 650 là 20 nhân viên, dưới
450 là 19 người và chiếm phần lớn là trình độ trong khoảng từ 450 – 650 điểm Toeic.
Bên cạnh đó, ta còn có thể thấy tỉ lệ nhân viên nam-nữ tại công ty Hanoi Tourism có
sư chênh lệch lớn khi sau 1 năm sô lượng nhân viên nam vẫn không thay đổi với 6
nhân viên trong khi nhân viên nữ có sô lượng là 61 người với tỷ lệ chiếm đến 91,04%
so với nhân viên nam là 8,96%. Tuy nhiên điều này có thể được lý giải bởi đặc thù
công việc của ngành dịch vụ đòi hỏi phải làm việc trưc tiếp với khách hàng nên sẽ đề
cao sư linh hoạt, mềm dẻo mà nhân viên nữ thường có xu hướng làm tôt hơn nhân viên
nam.
Từ tất cả yếu tô trên, chúng ta nhận thấy đội ngũ nhân lưc tại công ty Hanoi
Tourism đều đáp ứng được những tiêu chí về chuyên môn, ngoại ngữ cũng như sư trẻ
trung, nhiệt huyết.
IV


12

2.2.2. Tiền lương
Bảng 2.4. Tình hình tiền lương của Công ty Hanoi Tourism qua 2 năm
2016 – 2017
STT

Các chỉ tiêu

ĐVT

Năm
2016

Năm
2017

So sánh năm
2017/2016
+/-

%

I

Tổng doanh thu

Trđ

128.551

177.68
6

49.135

138,22

II

Tổng quỹ lương

Trđ

6.551

8.901

2.350

135,87

III

Tổng sô lao động

Người

64

67

3

104,69

IV

NSLĐ bình quân

Trđ/người

2.008,61

2.652

643,39

132,03

V

Tiền lương bình quân năm

Trđ/người

102,36

132,85

30,49

129,79

VI

Tiền lương bình quân tháng

Trđ/người

8,53

11,07

2,54

129,79

VII

Tỷ suất tiền lương

%

5,10

5,01

- 0,09

-

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Qua bảng 2.4, nhìn chung, tình hình tiền lương của Công ty Hanoi Tour năm
2017 có sư tăng trưởng tôt. Cụ thể như sau:
Tổng doanh thu của Hanoi Tourism năm 2017 là 177.686 triệu đồng, tăng
38,22% tương ứng với 49.135 triệu đồng so với năm 2016. Trong đó công ty cho tổng
quỹ lương 8.901 triệu đồng tăng 35,87% so với tổng quỹ lương năm 2016. Tổng sô lao
động tại công ty tăng lên 3 người vào năm 2017 so với 64 nhân viên năm 2016, điều
này có thế giải thích bởi sư tăng trưởng nhanh trong tổng doanh thu và quy mô của
công ty sau 1 năm, từ đó đòi hỏi một nguồn nhân lưc mới ra nhập để đảm bảo chất
lượng công việc cũng như chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, Hanoi Tourism còn có
sư phát triển trong năng suất lao động bình quân năm 2017 với 2.652 triệu đồng/người
tương ứng với tăng 32,03% so với năm 2016, điều này chứng minh rằng việc sử dụng
nguồn nhân lưc tại công ty đã đạt được hiệu quả. Vì nguồn doanh thu của công ty đã
tăng lên nên tiền lương bình quân năm của nhân viên cũng có sư cải thiện rõ ràng, khi
năm 2016 con sô này là 102,36 triệu đồng/người thì đến năm 2017 đã tăng lên 132,85
triệu đồng/người tương đương với tiền lương bình quân tháng của một người tăng lên
thành 11,07 triệu đồng/ người, tuy con sô này không quá cao nhưng vẫn là một mức
lương đáng mơ ước so với hầu hết các công ty lữ hành khác trên cùng thị trường. Còn
đôi với tỷ suất tiền lương thì lại có sư giảm xuông từ 5,1% năm 2016 xuông còn


13

5,01%, qua đó ta có thể thấy tôc độ tăng của tổng quỹ lương chậm hơn so với tôc độ
tăng của doanh thu.
Tóm lại, tình hình tiền lương của Hanoi Tourism năm 2017 so với năm 2016 là
tôt. Công ty đang có sư phát triển mạnh mẽ tuy nhiên vẫn cần quan tâm hơn về vấn đề
tiền lương của nhân viên để đảm bảo sư tăng trưởng của công ty đi đôi với sư tăng
trưởng về quỹ lương của nhân viên.
2.3. Tình hình vốn kinh doanh của Hanoi Tourism
Bảng 2.5 Tình hình vốn kinh doanh của Hanoi Tourism qua 2 năm 2016 – 2017
STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm
2016

Năm
2017

So sánh 2017/2016

+/%
I
Tổng sô vôn kinh doanh
Trđ
24.500
29.454
4.954
120,22
Vôn cô định
Trđ
5.500
6.394
894
116,25
II
Tỷ trọng
%
22,45
21,71
-0,74

Vôn lưu động
Trđ
19.000
23.060
4.060
121,37
III
Tỷ trọng
%
77,55
78,29
0,74

(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nhìn vào bảng 2.5, ta có thể nhận thấy tổng sô vôn kinh doanh trong năm 2017 là
29.454 triệu đồng, tăng lên 20,22% tương ứng với 4.954 triệu đồng so với năm 2016,
điều này chứng minh rằng công ty Hanoi Tourism đã mở rộng ra về quy mô công ty để
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Trong đó: Vôn cô định năm 2017
tăng từ 5.500 triệu lên 6.394 tương ứng với tăng 16,25% so với năm 2016. Vôn lưu
động của công ty cũng tăng thêm 21,37% từ 19.000 triệu đồng lên 23.060 năm 2017.
Nhìn chung trong cả 2 năm thì tỷ trọng vôn cô định luôn bé hơn vôn lưu động khi năm
2017 vôn cô định chiếm 21,71% (giảm 0,74% so với năm 2016) trong tổng sô vôn của
công ty so với 78,29% của vôn lưu động (tăng 0,74% so với năm 2016).
Với tình hình phát triển của công ty thì việc đầu tư nguồn vôn kinh doanh là điều
cần thiết và phù hợp. Với nguồn vôn mạnh mẽ, Hanoi Tourism có thể tiến hành đầu tư
vào những thị trường mới, tạo môi quan hệ với những nhà cung cấp cao cấp và đảm
bảo bộ máy công ty được hoạt động trơn tru.
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Hanoi Tourism
Bảng 2.6. Tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch
Hà Nội qua 2 năm 2016-2017
STT
I

Chỉ tiêu
Tổng doanh thu

ĐVT

Năm
2016

Năm
2017

Trđ

128.551

177.686

So sánh năm
2017/2016
+/%
49.135 138,22


14

1
2
3
4
II
1
2
3
4
III
IV
V

-

Doanh thu tour nội địa

Trđ

36.637

26.653

-9.984

72,75

Tỷ trọng

%

28,50

15,00

-13,50

-

Doanh thu tour Outbound

Trđ

51.806

93.694

41.888

180,86

Tỷ trọng

%

40,30

52,73

12,43

-

Doanh thuVé

Trđ

38.051

53.608

15.557

140,88

Tỷ trọng

%

29,60

30,17

0,57

-

Doanh thu dịch vụ khác

Trđ

2.057

3.731

1.674

181,40

Tỷ trọng

%

1,60

2,10

0,5

-

Tổng chi phí

Trđ

106.843

144.633

37.790

135,38

Chi phí Tour nội địa

Trđ

31.358

20.090

-11.268

64,07

Tỷ trọng

%

29,35

13,89

-15,45

-

Chi phí tour Outbound

Trđ

41.667

74.949

33.282

179,88

Tỷ trọng

%

39,00

51,82

12,82

-

Chi phí Vé

Trđ

32.998

47.700

14.702

144,55

Tỷ trọng

%

30,88

32,98

2,10

-

Chi phí dịch vụ khác

Trđ

820

1.895

1.075

231,10

Tỷ trọng

%

0,77

1,31

0,54

-

Lợi nhuận trước thuế

Trđ

21.708

33.053

11.345

152,26

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

%

16,89

18,60

1,71

-

Thuế

Trđ

4.341,6

6.610,6

2.269

152,26

Lợi nhuận sau thuế

Trđ

17.366,4

26.442,4

9.076

152,26

− 14,88
1,37
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Nhìn chung, tình hình kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch
Hà Nội qua 2 năm 2016 – 2017 là khá tôt. Cụ thể như sau:
Về doanh thu
Tổng doanh thu của Hanoi Tourism năm 2017 là 177.686 triệu đồng, tăng 49.135
triệu đồng, tương ứng với tăng 38,22% so với năm 2016. Trong đó, doanh thu chương
trình du lịch nội địa năm 2017 là 26.653 triệu đồng, giảm 9.984 triệu đồng so với năm
2016. Doanh thu dịch vụ du lịch quôc tế Outbound năm 2017 là 93.694 triệu đồng,
tăng 41.888 triệu đồng so với năm 2016. Dịch vụ đóng tỷ trọng lớn thứ hai là doanh
thu vé máy bay với sư tăng trưởng từ 38.051 triệu đồng năm 2016 lên 53.608 triệu
đồng năm 2017. Doanh thu dịch vụ khác năm 2017 là 3.731 triệu đồng, tăng 1.674
triệu đồng và tương ứng với tăng 81,40%% so với năm 2016.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

%

13,51


15

-

-

Tóm lại trong vòng 1 năm, công ty đã có sư phát triển mạnh, nhất là về thị trường
tour quôc tế outbound, nay đã trở thành nguồn doanh thu lớn nhất của công ty và tiếp
đó là mảng phòng vé, cuôi cùng là tour nội địa.
Về chi phí:
Tổng chi phí của công ty năm 2017 là 144.633 triệu đồng, tăng 37.790 triệu đồng
và tương ứng với tăng 35,38% so với năm 2016. Tuy chi phí có tăng nhưng tôc độ tăng
của chi phí vẫn chậm hơn tôc độ tăng của doanh thu nên hiệu quả kinh doanh của công
ty vẫn tôt.
Về lợi nhuận:
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2017 đạt 33.053 triệu đồng, tăng 11.345
triệu đồng, tương đương 52,26% so với năm 2016 và sau khi trừ đi 6.610,6 triệu đồng
tiền thuế thì lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 là 26.442,4 triệu đồng, tăng
52,26% so với năm .
Tóm lại, từ bảng sô liệu trên, ta thấy được tình hình kinh doanh của công ty
Hanoi Tourism có hiệu quả, mang lại lợi nhuận về cho công ty và đã tiết kiệm được
nhiều chi phí.


16

PHẦN 3. PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
3.1. Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch
Hà Nội – Hanoi Tourism
3.1.1. Thành công của công ty
Trong hơn 10 năm qua, Công ty cổ phần đầu tư du lịch Hà Nội đã gặt hái được
nhiều thành công, khẳng định được vị thế của mình trên thị trường du lịch với những
kết quả đã đạt được như:
Về sản phẩm dịch vụ: đa dạng với nhiều loại hình sản phẩm như dịch vụ du lịch
lữ hành nội địa và quôc tế, kinh doanh vé máy bay và các hoạt động bổ trợ khác.
Không những vậy những chương trình du lịch tại Hanoi Tourism còn mang những nét
đặc sắc riêng, độc đáo và mới mẻ, chính điều đấy đã tạo nên lợi thế cạnh tranh cho
công ty.
Về thương hiệu: công ty sở hữu một thương hiệu uy tín và mạnh mẽ sau 11 năm
hoạt động và có kinh nghiệm dày dặn trong việc thiết kế tour quôc tế. Đồng thời, các
đôi tác và khách hàng của công ty đều là những cá nhân, doanh nghiệp có uy tín. Đặc
biệt công ty luôn minh bạch trong vấn đề tài chính với các đôi tác và nhân viên.
Về cơ cấu và tổ chức nhân sư: công ty có bộ máy nhân sư có trình độ chuyên
môn cao, tác phong làm việc chuyên nghiệp, trẻ trung, năng động, sáng tạo.
3.1.2. Hạn chế của công ty
Bên cạnh những thành công trên, Công ty vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất
định như:
Hoạt động Marketing mục tiêu nhằm xác định được đoạn thị trường tiềm năng
của Công ty Hanoi Tourism vẫn còn khá yếu, trong những năm qua Công ty tuy đã xác
định được thế mạnh của mình là các chương trình du lịch lữ hành quôc tế outbound
nhưng vẫn chưa thưc sư tìm ra được nguồn khách lớn, các khách hàng của tour
outbound chủ yếu là khách lẻ và hầu như chỉ sử dụng dịch vụ một lần, còn khách hàng
trung thành gắn bó với Công ty thì lại tập trung ở mảng dịch vụ nội địa. Điều này là do
các hoạt động Marketing của Hanoi Tourism chưa hiệu quả và chưa toàn diện. Bên
cạnh đó, thị trường tour nội địa là một thị trường lớn và đầy hứa hẹn, trong khi Công ty lại
chỉ chú trọng đầu tư vào việc quảng cáo và nghiên cứu phát triển các tour quôc tế.
Về chất lượng chương trình du lịch vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa được hoàn
chỉnh, nhiều trường hợp tour du lịch của công ty không đáp ứng đúng với cam kết cho
khách hàng, hay một sô sư cô không mong muôn xảy ra trong chuyến đi khiến khách
hàng không hài lòng. Bên cạnh đó, quá trình tuyển chọn hướng dẫn viên đạt tiêu chuẩn


17

chuyên môn và đạo đức nghề vẫn chưa thưc sư được chú trọng, do vậy vẫn có những
phản hồi không tích cưc từ phía khách hàng về chất lượng của chương trình.
Về chương trình đào tạo nhân lưc của công ty vẫn còn nhiều hạn chế khi nhiều
nhân viên chưa đạt được trình độ chuyên môn mà công ty mong muôn, nhiều sư cô
xảy ra vì nhân viên vẫn chưa linh hoạt trong việc giải quyết vấn đề. Các nhân viên tại
Hanoi Tourism tuy đều có trình độ tiếng Anh căn bản nhưng vẫn chưa thành thạo nên
trong tương lai nếu công ty có kế hoạch mở rộng ra thị trường Quôc tế đến Inbound thì
nhân viên nên được học những khóa học trau dồi thêm trình độ ngoại ngữ của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu của công việc.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu
Dưa trên những điểm phát hiện được từ thưc tiễn nêu trên, em xin được đề xuất
một sô hướng đề tài nghiên cứu như sau:
Hướng đề tài 1: Hoàn thiện Marketing mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Du
lịch Hà Nội
Hướng đề tài 2: Nâng cao chất lượng tour du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du
lịch Hà Nội
Hướng đề tài 3: Hoàn thiện chương trình đào tạo nhân lưc trong Công ty Cổ
phần Đầu tư Du lịch Hà Nội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×