Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Khách sạn du lịch Công ty cổ phần đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam 1

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC

i

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTiii
LỜI MỞ ĐẦU

iv

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM

1

1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam 1
1.1.1. Thông tin chung về Công ty

1


1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1

1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam

2

1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam

2

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
2
1.2.3. Nhận xét về mô hình cấu trúc tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam3
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LỮ HÀNH VIỆT – DU LỊCH VIỆT NAM
2.1. Sản phẩm, thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
2.1.1. Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam

5

2.1.2. Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam

7

2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương

8

2.2.1. Tình hình nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
2.2.2. Tình hình tiền lương

5

8

10


2.3. Tình hình vốn kinh doanh Công ty

11

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 12
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 14
3.1. Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ 14
Du lịch Việt Nam

14

3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

5


2

STT
1
2
3
4
5
6
7
8

Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
Bảng 2.1. Thông tin một số tour nội địa và Inbound được khai thác
của Công ty năm 2016 – 2017
Bảng 2.2. Thông tin một số tour Outbound được khai thác của Công
ty năm 2016 - 2017
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam năm 2016 -2017
Bảng 2.4. Tình hình nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịchViệt Nam năm 2016 - 2017
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm 2016 – 2017
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm 2016 - 2017
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm 2016 - 2017

Trang
2
5
6
7
8
10
11
12


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

Thuế VAT

Thuế giá trị gia tăng

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp

LNTT

Lợi nhuận sau thuế

CPĐT

Cổ phần đầu tư

BQTT

Bình quân trực tiếp

Tr/Ng

Triệu đồng/ trên người

CP

Cổ phần


4

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu du lịch ngày càng trở
nên không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt là các nước phát
triển. Sự tăng trưởng mạnh mẽ của du lịch đã thu hút một lực lượng lao động đông đảo
trên khắp thế giới, mang lại lợi ích to lớn về nhiều mặt, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát
triển của tất cả các ngành kinh tế, là phương tiện quan trọng để thực hiện giao lưu giữa
các nền kinh tế và văn hóa. Phát triển du lịch còn tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình hữu
nghị hòa bình và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc.
Là Công ty hoạt động trong lĩnh vực lữ hành, Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của toàn ngành.
Được sự giới thiệu của Khoa Khách sạn – Du lịch, Trường Đại học Thương Mại, bản
thân em đã may mắn có cơ hội trải nghiệm vai trò thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam. Trong thời gian thực tập tại Công ty, dưới sự giúp đỡ và
hướng dẫn tận tình của tập thể Ban lãnh đạo và cán bộ Công ty, em đã có điều kiện áp
dụng những kiến thức mà mình được học vào thực tiễn, đồng thời tìm hiểu những
thông tin cơ bản phục vụ cho việc hoàn thành báo cáo thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô Khoa Khách sạn – Du lịch,
Trường Đại học Thương Mại, cùng các cán bộ Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam, chị Phí Thị Hương Quỳnh và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình từ thầy
Nguyễn Văn Luyền đã giúp em hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này.
Tuy nhiên do đây là lần đẩu tiên em được tiếp xúc với công việc thực tế và làm
báo cáo nên em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những góp ý
từ thầy cô để em có thể rút kinh nghiệm cho bản thân trong chặng đường tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!


1

PHẦN 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH
VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
1.1.1. Thông tin chung về Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam tiền thân là văn phòng đại
diện tại 126 Trần Vỹ, Cầu Giấy, Hà Nội. Đến năm 2015 chính trở thành Công ty thành
viên của OPENTOUR GROUP. OPENTOUR GROUP được thành lập bởi nhiều Công
ty thành viên như Công ty CP Lữ Hành Việt, Công ty CP Vận tải Hoàng Việt, Công ty
CPĐT Mở, Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam…Thời kỳ đầu Công ty chỉ là các
văn phòng nhỏ bán lẻ về dịch vụ inbound cho khách du lịch. Đến năm 2008, thành lập
thêm Công ty CP Vận tải Hoàng Việt và Công ty CPĐT Mở. Năm 2014 thành lập
Công ty CP Lữ Hành Việt. Năm 2015, tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh bằng
việc thành lập Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam…
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: VIET NAM TOURISM SERVICE INVESTMENT
JOINT STOCK COMPANY
Giám đốc: Phí Thị Hương Quỳnh
Giấy phép kinh doanh số: 0107124230 - ngày cấp: 18/11/2015
Ngày hoạt động: 18/11/2015
Trụ sở chính: 126 Trần Vĩ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Lĩnh vực: Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch
Mã số thuế: 0107124230
Điện thoại: (024)37921299
E-mail: contact@opentour.vn
Website: www.opentour.vn
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam được thành lập và cấp giấy phép kinh
doanh ngày 18 tháng 11 năm 2015. Khi mới thành lập, quy mô hoạt động chưa lớn,
Công ty đã phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Lúc đó Công ty chủ yếu
cung cấp các dịch vụ du lịch từng phần như: dịch vụ vé máy bay, làm visa, đặt phòng
khách sạn... chưa phát triển du lịch trọn gói hay tập trung khai thác khách du lịch. Từ
năm 2016, trước xu thế phát triển của các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ du lịch thì
Công ty đã đầu tư vào việc xây dựng và tổ chức các tour du lịch trọn gói. Cho đến nay
các lĩnh vực kinh doanh của Công ty rất đa dạng như: kinh doanh du lịch trong và
ngoài nước, bán vé máy bay, đặt phòng khách sạn, tư vấn visa, tổ chức sự kiện
(MICE), tổ chức hội nghị, hội thảo, cho thuê xe ôtô, vận chuyển khách du lịch,…
Qua 3 năm hình thành và phát triển Công ty đã có những bước tiến nhất định
trong lĩnh vực kinh doanh du lịch tại Việt Nam, trở thành một trong những thương hiệu
uy tín về chất lượng, giá cả. Với phương châm “Một thương hiệu Việt - phong cách


2

chuyên nghiệp” cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình Công ty tin rằng sẽ
mang đến cho khách hàng sự hài lòng với các dịch vụ có chất lượng tốt nhất.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
1.2.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam
Bộ máy tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giám đốc

Phòng điều
hành hướng dẫn

Phòng
hành chính
- Tổng hợp

Phòng
tài chính
- kế toán

Phòng ITMarketing

Phòng
Kinh
doanh(sal
e)

Bộ phận dịch
Bộ phận
Bộ phận
Bộ phận
Bộ phận
vụ vé máy bay,
Công ty
tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam)
khách du
khách
duCổ
lịchphần Đầukinh
khách(Nguồn:
du
doanh
visa, đặt phòng
Sơ đồ
1.1.
máy tổ chứcOutbound
của Công ty CPĐT Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
lịch
nộiCơ cấu bộlịch
du lịch
khách sạn
1.2.2. Chức
vụ của từng bộ phận của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
địa năng nhiệm
Inbound
Du lịch Việt Nam
Giám đốc: Bà Phí Thị Hương Quỳnh - là người đứng đầu Công ty, chịu trách
nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của Công ty, ra quyết định đối với các vấn đề quan
trọng. Là người quyết định cuối cùng về toàn bộ chiến lược trong ngắn hạn cũng như
dài hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các vấn đề của Công ty.
Phòng điều hành - hướng dẫn: Bộ phận điều hành là bộ phận đóng vai trò tổ
chức sản xuất, tiến hành các hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện các chương trình du
lịch của Công ty, là cầu nối giữa doanh nghiệp với với thị trường cung cấp hàng hóa và
dịch vụ du lịch. Bộ phận hướng dẫn có nhiệm vụ tổ chức điều động bố trí hướng dẫn
viên cho các chương trình du lịch. Xây dựng, duy trì đội ngũ hướng dẫn viên và cộng
tác viên. Là đại diện trực tiếp của Công ty trong quá trình tiếp xúc trực tiếp với khách
hàng.
Phòng hành chính - tổng hợp: Xây dựng các quy định, quy chế về tổ chức nhân
sự, hành chính, chế độ chính sách,...trình giám đốc phê duyệt. Lập kế hoạch tuyển
dụng, đề xuất nâng lương, tổ chức bộ máy của doanh nghiệp. Theo dõi công tác thi
đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý hồ sơ cán bộ nhân viên.


3

Phòng kế toán - tài chính: Với chức năng chính đó là quản lý hoạt động thu chi
của doanh nghiệp. Thực hiện chế độ báo cáo định kì trình Ban giám đốc Công ty, cơ
quan nhà nước để kiểm tra.
Phòng IT-Marketing: Thực hiện công tác truyền thông, quảng cáo các chương
trình du lịch, dịch vụ, hình ảnh của Công ty; chăm sóc khách hàng và thực hiện một số
công việc khác như nghiên cứu thị trường, tham gia hội chợ du lịch, đặt quan hệ với
các Công ty gửi khách...
Phòng kinh doanh (sale): Đảm nhận công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của
Công ty, công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tác
xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng.
1.2.3. Nhận xét về mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Từ mô hình trên ta thấy bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPĐT Dịch vụ Du
lịch Việt Nam được thiết kế gọn nhẹ, theo kiểu trực tuyến – chức năng.
* Ưu điểm
Giám Đốc Công ty có quyền và chịu trách nhiệm quản lý tất cả các nhân viên
dưới quyền trong Công ty nên việc chỉ đạo, ra quyết định có tính thống nhất cao từ
trên xuống dưới. Đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng, tính thống nhất chỉ huy của
giám đốc Công ty xuống các bộ phận phòng ban như: phòng điều hành - hướng dẫn,
phòng kinh doanh, phòng IT-Marketing..
Thông tin mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức, đảm bảo
nguồn thông tin được truyền đi một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
Do có sự chuyên môn hóa nên năng suất lao động được gia tăng giúp nâng cao
chất lượng công việc và hiệu quả của các quyết định từ các cấp quản lý.
Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng gọn nhẹ giúp tiết kiệm chi phí
quản lý, vận hành.
* Hạn chế
Các khó khăn, áp lực sẽ đè lên vai nhà quản trị cấp cao khi phải điều hành hầu
như mọi hoạt động và giải quyết các vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp. Điều này
đòi hỏi nhà nhà quản trị cấp cao phải có kiến thức tổng hợp, sâu rộng và tính quyết
đoán cao để chỉ đạo tất cả bộ phận chức năng. Việc ủy quyền và san sẻ công việc cho
các trưởng bộ phận gặp nhiều khó khăn.
Giám đốc Công ty phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận
trực tuyến và các bộ phận chức năng.
Có thể gây lãng phí các chi phí không cần thiết do các cuộc họp được tiến hành
liên tục, thường xuyên.
1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam


4

Trải qua 3 năm tồn tại và phát triển Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam
đã không ngừng mở rộng các lĩnh vực kinh doanh của mình với các dịch vụ đa dạng,
phong phú giúp đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng. Các lĩnh vực được Công
ty khai thác kinh doanh bao gồm:
- Chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói
- Dịch vụ trung gian
- Các dịch vụ khác
Trong đó, hoạt động cung cấp các chương trình du lịch, chương trình du lịch
trọn gói nội địa và quốc tế là lĩnh vực trọng tâm của Công ty. Trong nước, Công ty
cung cấp các tour du lịch trải dài từ Lào Cai, Sa Pa cho đến Cần Thơ, Vũng Tàu; nổi
bật là các tour du lịch Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Hội An, Đà Lạt, Nha Trang…. Công ty
cung cấp các tour du lịch quốc tế nổi bật như tour du lịch đi Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Singapore, Malaysia, Trung quốc, Hồng Kông, Châu Mỹ, Châu Úc, Châu Âu…
và nhiều điểm đến hấp dẫn khác. Các chương trình du lịch đóng vai trò quan trọng, là
nguồn thu chủ yếu trong tổng doanh thu của Công ty, góp phần xây dựng nên hệ thống
sản phẩm đa dạng, phong phú với chất lượng cao.
Công ty cũng cung cấp các dịch vụ trung gian như: đặt phòng khách sạn, đăng
ký đặt chỗ và bán vé máy bay, làm visa, hộ chiếu….
Ngoài ra Công ty cũng kinh doanh các dịch vụ khác như tổ chức các buổi hội
nghị - hội thảo, tổ chức sự kiện, cho thuê xe ôtô du lịch, tư vấn visa - hộ chiếu và các
dịch vụ du lịch khác. Các dịch vụ này đã góp phần làm cho hệ thống dịch vụ của Công
ty đa dạng hơn, hỗ trợ đắc lực cho các dịch vụ chính của Công ty.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
LỮ HÀNH VIỆT – DU LỊCH VIỆT NAM
2.1. Sản phẩm, thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
2.1.1. Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
a. Chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói
-Sản phẩm chương trình tour du lịch nội địa và Inbound:
Hiện nay, Công ty đã và đang cung cấp các chương trình tour nội địa và
Inbound với các tour du lịch đa dạng, trải khắp trên mọi miền đất nước. Các tour được
khai thác nhiều nhất là tour Hà Nội, tour Sapa và Đông Tây Bắc và tour đến các thành
phố du lịch như Đà Nẵng, Nha Trang, Hội An, Đà lạt,...Ngoài ra Công ty còn khai thác
thêm các tour du lịch lễ hội, tour du lịch tuần trăng mật, tour dã ngoại cuối tuần và
nhiều loại hình tour du lịch khác.
Bảng 2.1. Thông tin một số tour nội địa và Inbound được khai
thác của Công ty năm 2016 – 2017
STT

Chương trình tour du lịch

Giá

Thời gian


5

1

Tour Hà Nội - Tây Bắc

4.598.000 VND/ 1 Khách

5 Ngày 4 Đêm

3

5 Ngày 4 Đêm

4

Tour TP.HCM - Hà Nội - Bắc 5.999.000 VND/ 1 Khách
Kạn - Cao Bằng - Ninh Bình
Tour Hà Nội - Hạ Long
2.350.000 VND/ 1 Khách

5

Tour Hội An - Huế - Mỹ Sơn

5 Ngày 6 Đêm

7

3.650.000 VND/ 1 Khách

2 Ngày 1 Đêm

Tour du lịch tuần trăng mật Hà 3.680.000 VND/ 1 Khách
4 Ngày 3 Đêm
Nội - Phú Quốc
(Nguồn: Phòng IT-Marketing của Công ty)
Thông tin về các tour du lịch đều được niêm yết trên trang web
www.opentour.vn của Công ty để khách hàng tìm hiểu. Ngoài ra, giá tour cũng có
những thay đổi theo các chương trình khuyến mãi hay tri ân khách hàng. Tuy nhiên,
các tour du lịch nội địa và Inbound của Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam chưa
thực sự hấp dẫn, ít khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh.
-Sản phẩm chương trình tour du lịch quốc tế Outbound:
Sản phẩm tour du lịch quốc tế Outbound được Công ty rất quan tâm và chú
trọng khai thác. Sản phẩm chương trình tour du lịch quốc tế Outbound đóng vai trò
quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu và lợi nhuận của Công ty.


6

Bảng 2.2. Thông tin một số tour Outbound được khai thác của
Công ty năm 2016 - 2017
STT
1
2
4
5

Chương trình tour du lịch
Giá
Thời gian
Tour Hà Nội - Thái Lan
4.999.000 VNĐ/ 1Khách
5 Ngày 4 Đêm
Tour Hà Nội - Singapore
10.990.000 VNĐ/ 1Khách
4 Ngày 3 Đêm
Tour TP.HCM - Nhật Bản
23.888.000 VNĐ/ 1Khách
4 Ngày 3 Đêm
Tour Hà Nội - Bắc Kinh - 4.500.000 VNĐ/ 1Khách
7 Ngày 6 Đêm
Thượng Hải - Hàng Châu
6
Tour Hà Nội - Hồng Kông
14.390.000 VNĐ/ 1Khách
6 Ngày 5 Đêm
(Nguồn: Phòng IT-Marketing của Công ty)
Qua bảng trên có thể thấy sản phẩm du lịch quốc tế Outbound của Công ty khá
đa dạng và phong phú về các tuyến điểm, mức giá cũng như thời gian của tour. Các
tour quốc tế được Công ty khai thác chủ yếu là các tour Đông Bắc Á( Hàn Quốc, Nhật
Bản...), tour Trung Quốc( Bắc Kinh, Thượng Hải, Hàng Châu, Tô Châu, Trương Gia
Giới, Thiên Môn Sơn, Nam Ninh, Côn Minh ...), tour Đông Nam Á( Singapore,
Malaysia, Thái Lan,…).
b. Dịch vụ trung gian
Ngoài các chương trình du lịch với các tour trong nước và nước ngoài đa dạng,
phong phú Công ty còn cung cấp các dịch vụ trung gian khác như: dịch vụ đặt phòng
khách sạn, đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay; làm visa, hộ chiếu…
Đặt phòng khách sạn: Công ty nhận đặt phòng các khách sạn từ 3 sao đến 5 sao
cho khách hàng. Trong đó có dịch vụ đặt phòng hội nghị trọn gói tại các khách sạn,
nhà khách tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
Đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay: Công ty là đại lý ủy quyền cấp 1 của hãng
hàng không Vietjet Air, Vietnam airlines..., cung cấp các loại vé (một chiều, khứ hồi).
Dịch vụ làm visa đi du lịch: Công ty cung cấp dịch vụ làm visa đi du lịch.
Chuyên tư vấn miễn phí các thủ tục làm visa đi du lịch cho khách hàng.
c. Các dịch vụ khác
Để đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng Công ty còn cung cấp dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, cho thuê
xe ôtô du lịch, dịch vụ quà tặng... Cung cấp dịch vụ thiết kế các ấn phẩm, banner trên
giấy và trên các thiết bị công nghệ điện tử, dịch vụ viết kịch bản và biên tập chương
trình hội nghị, hội thảo. Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ tổ chức hội nghị, hội
thảo tại các thị trường chính như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Nhận xét:
Sản phẩm chính của Công ty bao gồm: sản phẩm chương trình tour nội địa, sản
phẩm chương trình tour quốc tế. Sản phẩm phụ bao gồm: dịch vụ đặt phòng khách sạn,
đăng ký đặt chỗ và bán vé máy bay, dịch vụ tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, cho
thuê xe ôtô du lịch. Các sản phẩm trên đều mang lại lợi nhuận cho Công ty. Trong đó


7

sản phẩm chương trình tour quốc tế Outbound là sản phẩm kinh doanh có hiệu quả,
mang lại nguồn doanh thu và lợi nhuận cao nhất cho Công ty. Các sản phẩm phụ như
dịch vụ đặt vé máy bay, cho thuê xe từ 4 đến 45 chỗ, đặt phòng khách sạn 3 đến 5 sao
mang lại cho Công ty doanh thu và lợi nhuận không đáng kể, tuy nhiên đó là những
dịch vụ bổ trợ giúp đa dạng hóa danh mục các sản phẩm của Công ty và thỏa mãn, đáp
ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
2.1.2. Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Bảng 2.3. Cơ cấu thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam năm 2016 -2017
STT
1
2
3
4

Chỉ tiêu

Đơn vị
tính

Khách nội địa
Tỷ trọng
Khách Inbound
Tỷ trọng
Khách Outbound
Tỷ trọng
Tổng

lượt khách
%
lượt khách
%
lượt khách
%
lượt khách

So sánh
Năm 2016 Năm 2017
2017/2016
+/%
5.295
6.592
+1.297
24,49
23,69
24,85
(+1,16)
3.563
4.503
+940
26,38
15,94
16,97
(+1,03)
13.496
15.437
+1.941
14,38
60,37
58,18
(-2,19)
22.354
26.532
+4.178
18,69
(Nguồn: Phòng Sales của Công ty)

Phân tích:
Từ bảng số liệu 2.3 ta thấy: Tổng lượt khách của Công ty năm 2016 là 22.354
lượt khách trong đó có 5.295 lượt khách nội địa, 3.563 lượt khách Inbound và 13.496
lượt khách Outbound. Tổng lượt khách năm 2017 là 26.532 lượt, trong đó khách nội
địa là 6.592 lượt, khách Inbound là 4.503 lượt, khách Outbound là 15.437 lượt khách.
So sánh tổng lượt khách của Công ty năm 2017 với năm 2016 ta thấy tổng lượt
khách tăng 18,69 % tương ứng với 4.178 lượt khách. Sự tăng này là do: Lượt khách du
lịch nội địa năm 2017 so với năm 2016 tăng 24,49% tương ứng với 1.297 lượt khách.
Lượt khách du lịch Inbound năm 2017 so với năm 2016 tăng 26,38% tương ứng tăng
940 lượt khách. Lượt khách du lịch Outbound năm 2017 so với năm 2016 tăng 14,38%
tương ứng tăng 1.941 lượt khách.
Nhìn chung cả thị trường khách du lịch nội địa, thị trường khách du lịch
Inbound và Outbound của Công ty đều có xu hướng tăng. Tuy nhiên thị trường khách
du lịch Outbound có sự phát triển mạnh hơn trong năm 2017. Sự phát triển này là do
Công ty đã có được nhiều kinh nghiệm, thiết lập thêm nhiều các mối quan hệ với các
đối tác nước ngoài. Bên cạnh đó, Công ty cũng có mối liên kết chặt chẽ với nhiều hãng
lữ hành khác trong nước và quốc tế giúp đẩy mạnh hơn việc kinh doanh. Thị trường
khách Inbound đến với Công ty chưa nhiều, nguyên nhân là do Công ty vẫn còn những
bất cập trong hoạt động marketing – mix để phát triển thị trường. Giá các chương trình
du lịch chưa có sự phân biệt với các tập khách hàng khác nhau, chính sách xúc tiến


8

chưa rõ ràng. Chất lượng tour du lịch vẫn còn nhiều hạn chế nhất là tour du lịch nội địa
và Inbound.
2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương
2.2.1. Tình hình nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Bảng 2.4. Tình hình nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam năm 2016 - 2017
ST
T

Chỉ tiêu
Đại học

Đơn vị
Người

Năm
2016
10

Năm
2017
14

So sánh
±

%

+4
40
(+13,25
%
47,62 60,87
Trình độ Tỷ lệ
)
1
chuyên
Cao đẳng
Người 9
8
-1
-11,11
môn
Tỷ lệ
%
42,86 34,78
(-8,08)
Trung cấp
Người 2
1
-1
-50
Tỷ lệ
%
9,52
4,35
(-5,17)
Bằng A
Người 5
4
-1
-20
Tỷ lệ
%
23,81 17,39
(-6,42)
Bằng B
Người 9
7
-2
-22,22
Trình độ
2
Tỷ lệ
%
42.,6
30,44
(-12,43) ngoại ngữ Bằng C
Người 7
12
+5
71,43
(+18,85
%
33,33 52,17
Tỷ lệ
)
Nam
Người 5
6
+1
20
Tỷ lệ
%
23,81 26,09
(+2,28) 3
Giới tính
Nữ
Người 16
17
+1
6,25
Tỷ lệ
%
76,19 73,91
(-2,28)
Từ 20 - 30 tuổi Người 8
9
+1
12,5
Tỷ lệ
%
38,1
39,13
(+1,03) 4
Độ tuổi
Trên 30 tuổi
Người 13
14
+1
7,69
Tỷ lệ
%
61,9
60,87
(-1,03)
Tổng
Người 21
23
+2
9,52
(Nguồn: Phòng hành chính - tổng hợp của Công ty)
Phân tích:
Về trình độ chuyên môn:
Số lượng lao động có trình độ đại học của Công ty năm 2017 so năm 2016 tăng
40% tương ứng tăng 4 người. Tỷ trọng lao động có trình độ đại học tăng 13,25%. Số
lượng lao động có trình độ cao đẳng của Công ty năm 2017 so năm 2016 giảm 11,11%
tương ứng giảm 1 người. Tỷ trọng lao động có trình độ cao đảng giảm 8,08%. Số
lượng lao động có trình độ trung cấp của Công ty năm 2017 so năm 2016 giảm 50%
tương ứng giảm 1 người. Tỷ trọng lao động có trình độ trung cấp giảm 5,17%.
Về trình độ ngoại ngữ:


9

Số lao động có bằng C, có khả năng giao tiếp Tiếng Anh trôi chảy của Công ty
năm 2017 so năm 2016 tăng 71,43% tương ứng tăng 5 người. Tỷ trọng lao động có
bằng C tăng 18,85%. Số lao động có bằng A và B của Công ty năm 2017 so với năm
2016 đều giảm là 20% và 22,22% tương ứng giảm 1 và 2 người. Tỷ trọng lao động có
bằng A giảm 6,42% và tỷ trọng lao động có bằng B giảm 12,43%.
Về giới tính: Do đặc thù lao động dịch vụ cần tiếp xúc nhiều với khách hàng
nên lao động trong doanh nghiệp phần lớn là nữ chiếm 76,19% năm 2016 tương đương
16 người, năm 2017 chiếm 73,91% tương đương 17 người. Lao động nam chiếm tỷ lệ
ít hơn, chiếm 23,81% năm 2016 tương đương 5 người và 26,09% năm 2017 tương
đương 6 người. Cả lao động nữ và lao động nam của Công ty năm 2016 so với năm
2017 đều tăng 20% và 6,25% tương ứng tăng 1 người.
Về độ tuổi: Số lao động của Công ty chủ yếu ở độ tuổi trên 30, năm 2016 có 13
lao động ở độ tuổi trên 30 chiếm 61,9% và năm 2017 có 14 lao động trên 30 tuổi
chiếm 60,87%. Cả số lao động từ 20 - 30 tuổi và lao động trên 30 tuổi của Công ty
năm 2017 so năm 2016 đều tăng là 12,5% và 7,69% tương ứng tăng 1 người.
*Nhận xét:
Về số lượng: Với số lượng 23 nhân viên đã đáp ứng được nhu cầu công việc
của Công ty. Về cơ cấu nhân lực Công ty có xu hướng ưu tiên tuyển dụng lao động nữ
hơn lao động nam do đặc thù lao động dịch vụ cần tiếp xúc nhiều với khách hàng, yêu
cầu sự khéo léo và mềm dẻo.
Công ty đã có đầu tư hơn về tuyển chọn lao động, nâng cao mặt bằng chung của
doanh nghiệp về trình độ chuyên môn cũng như trình độ ngoại ngữ, tuy nhiên thay đổi
chưa nhiều. Nguyên nhân là do Công ty chưa thật sự chú trọng vào công tác tuyển
dụng và đào tạo nhân viên. Công ty cũng chưa có các chương trình đào tạo chuyên
sâu. Vì vậy, trong thời gian tới, Công ty cần chú trọng đến việc tuyển dụng, đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cho đội ngũ nhân lực một cách hợp lý nhằm đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của khách hàng để hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao.
2.2.2. Tình hình tiền lương
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam năm 2016 – 2017
So sánh
STT
1
2
3
4

Chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Số lao động bình quân
Số lao động BQTT
Năng suất lao động
Năng suất lao động BQTT
Tổng quỹ lương
Tỷ suất tiền lương

Đơn vị
Triệu đồng
Người
Người
Tr/Ng
Tr/Ng
Triệu đồng
%

Năm 2016
56916.8
21
20
2710.32
2845.84
1655.64
2,91

Năm 2017
65687.8
23
21
2855.99
3127.99
2050.68
3,12

±

%

+8771
+2
+1
+145.67
+282.15
+395.04
(+0,21)

15,4
9,52
5
5,37
9,91
23,86
-


10

Tiền lương bình quân năm
Tiền lương bình quân tháng

Triệu đồng 78.84
89.16
+10.32 13,09
Triệu đồng 6.57
7.43
+0.86
13,09
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của Công ty )

Qua bảng số liệu ta thấy:
Về doanh thu: Tổng doanh thu của Công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng
15,4% tương ứng tăng 8771 triệu đồng.
Về số lao động: Số lao động bình quân của Công ty năm 2017 so với năm 2016
tăng 9,52% tương ứng tăng 2 người. Số lao động bình quân trực tiếp tăng 5% tương
ứng tăng 1 người.
Năng suất lao động: Năng suất lao động của Công ty năm 2017 so với năm
2016 tăng 5,37% tương ứng tăng 145.67 triệu đồng. Năng suất lao động bình quân trực
tiếp tăng 9,91% tương ứng tăng 282.15 triệu đồng.
Tổng quỹ lương của Công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 23,86% tương
ứng tăng 395.04 triệu đồng. Tỷ suất tiền lương năm 2017 tăng 0,21% so với năm 2016.
Tiền lương bình quân của Công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 13,09% tương
đương 10.32 triệu đồng. Tiền lương bình quân tháng năm 2017 so với năm 2016 tăng
13,09% tương đương 0.86 triệu đồng.
Như vậy có thể thấy tình hình lao động - tiền lương của Công ty khá tốt. Cả
doanh thu, năng suất lao động, tổng quỹ lương, tỷ suất tiền lương, tiền lương bình
quân năm và tháng đều tăng. Đây là mức lương hấp dẫn đủ để giữ chân nhân viên cũ
cũng như thu hút được nguồn nhân lực mới cho Công ty. Tổng quỹ lương của Công ty
tăng chứng tỏ ban lãnh đạo của Công ty đã chú trọng trong công tác đãi ngộ tài chính
cũng như đảm bảo được đời sống của nhân viên trong Công ty. Điều này sẽ góp phần
củng cố tinh thần cho nhân viên để cống hiến cho Công ty cũng như giúp Công ty kinh
doanh có hiệu quả.
2.3. Tình hình vốn kinh doanh Công ty
Bảng 2.6. Bảng cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam năm 2016 - 2017
STT
1
2

3

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2016

Năm 2017

So sánh
±

%

Tổng vốn kinh
doanh

Triệu đồng 50269.1

56372.8

6103.7

12,14

Vốn cố đinh

Triệu đồng 4805.73

5259.58

453.85

9,44

%

9,33

Tỷ trọng
Vốn lưu động
Tỷ trọng

9,56

(-0,23) 5649.8
Triệu đồng 45463.4
51113.2
12,43
5
%
90,44
90,67
0,23
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán của Công ty )


11

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy tổng số vốn kinh doanh của Công ty năm
2016 là 50269.1 triệu đồng, năm 2017 là 56372.8 triệu đồng. So sánh tổng vốn kinh
doanh của công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 6103.7 triệu đồng tương ứng tăng
12.14%. Vốn cố định năm 2016 là 4805.73 triệu đồng, năm 2017 là 5259.58 triệu
đồng. So sánh vốn cố định của Công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 453.85 triệu
đồng tương ứng tăng 9.44%. Tỷ trọng vốn cố định của Công ty năm 2017 so với năm
2016 giảm 0.23%. Vốn lưu động năm 2016 là 45463.4 triệu đồng, năm 2017 là
51113.2 triệu đồng. So sánh vốn lưu động của Công ty năm 2017 so với năm 2016
tăng 5649.85 triệu đồng tương ứng tăng 12,43%. Tỷ trọng vốn lưu động của Công ty
năm 2017 so với năm 2016 tăng 0.23%.
Kết quả trên cho thấy tốc độ tăng của vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh
của Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam tăng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn cố
định. Nguyên nhân là do chiến lược đẩy mạnh hợp tác trên nhiều phương diện, kinh
doanh đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ dẫn đến việc cần nhiều nguồn vốn lưu động
hơn. Ngoài ra, tổng số vốn kinh doanh của Công ty có sự tăng đáng kể, chứng tỏ Công
ty có nguồn tài chính ổn định, việc huy động vốn có hiệu quả và Công ty đang ngày
càng phát triển.


12

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam năm 2016 - 2017
STT Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2016

Năm 2017

I

Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%

56916.8
33199.57
58,33
8053.73
14,15
12271.26
21,56
3392.24
5,96
50463.1
28516.7
56,51
9461.83
18,75
10143.08
20,1
2341.49
4,64
2164.8
4288.9
7,54

Triệu đồng

857.78

1
2
3
4
II
1
2
3
4
III
IV
V

Doanh thu
Outbound
Tỷ trọng
Inbound
Tỷ trọng
Nội địa
Tỷ trọng
Khác
Tỷ trọng
Chi phí
Outbound
Tỷ trọng
Inbound
Tỷ trọng
Nội địa
Tỷ trọng
Khác
Tỷ trọng
Thuế VAT
LNTT
Tỷ suất
Thuế
TNDN
LNST
Tỷ suất

65687.8
37750.78
57,47
9393.36
14,3
14589.26
22,21
3954.4
6,02
57324.5
30606.42
53,39
10984.84
19,16
12571.12
21,93
3162.12
5,52
2685.6
5677.7
8,64

±
8771
4551.21
(-0,86)
1339.63
0,15
2318
0,65
562.16
0,06
6861.4
2089.72
(-3,12)
1523.01
(0,41)
2428.04
(1,83)
820.63
(0,88)
520.8
1388.8
(1,1)

%
15,41
13,71
16,63
18,89
16,57
13,6
7,33
16,1
23,94
35,05
24,06
32,38
-

1135.54

277.76

32,38

3431.12
4542.16
1111.04
32,38
6,03
6,91
(0,88)
(Nguồn: Phòng kế toán - tài chính của Công ty)
Nhìn chung trong 2 năm 2016 và 2017 thì tình hình kinh doanh của Công ty
CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam là tương đối tốt:
- Doanh thu
Tổng doanh thu năm 2017 so với năm 2016 tăng 15,41% tương ứng với 8771
triệu đồng. Trong đó, doanh thu từ du lịch Outbound năm 2017 so với năm 2016 tăng
13,71% tương ứng tăng 4551.21 triệu đồng. Doanh thu từ du lịch Inbound năm 2017
so với năm 2016 tăng 16,63% tương ứng tăng 1339.63 triệu đồng. Doanh thu từ du
lịch nội địa năm 2017 so với 2016 tăng 2318 triệu đồng ứng với 18,89%. Doanh thu
từ các dịch vụ khác tăng 16,57% tương ứng tăng 562.16 triệu đồng.
- Chi phí
Tổng chi phí năm 2017 so với năm 2016 tăng 13,6% tương ứng tăng 6861.4
triệu đồng. So sánh tốc độ tăng của doanh thu và chi phí ta thấy cả doanh thu và tổng
VI

Triệu đồng
%

So sánh


13

chi phí đều tăng nhưng tốc độ tăng doanh thu mạnh hơn tốc độ tăng của chi phí. Chi
phí cho thị trường du lịch Outbound năm 2017 so với 2016 tăng 2089.72 triệu đồng
tương ứng tăng 7,33%. Chi phí của thị trường du lịch Inbound tăng 1523.01 triệu đồng
tương ứng tăng 16,1%. Chi phí từ các dịch vụ khác tăng 35,05% tương ứng tăng
820.63 triệu đồng.
- Thuế doanh nghiệp
Năm 2016, thuế VAT Công ty phải nộp là 2164.8 triệu, năm 2017 thuế VAT phải
nộp là 2685.6 triệu đồng. Thuế VAT năm 2017 só với năm 2016 tăng 520.8 triệu tương
ứng tăng 24,06%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2017 tăng 277.76 triệu
so với năm 2016 tướng ứng tăng 3238%.
- Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2017 so với năm 2016 tăng 32,38%
tương ứng tăng 1388.8 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2016 là 3431.12 triệu đồng và năm 2017 là
4542.16 triệu đồng. Như vậy năm 2017 lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng 32,38%
tương ứng tăng 1111.04 triệu đồng. So sánh tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế và tổng
doanh thu của Công ty năm 2017/2016 ta thấy cả hai đều tăng nhưng tốc độ tăng của
lợi nhuận sau thuế mạnh hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu nên làm cho tỉ suất lợi
nhuận sau thuế tăng 0,88%.
Nhận xét
Qua các số liệu phân tích trên có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của Công ty
là tương đối tốt. Doanh thu, lợi nhuận đều tăng. Trong doanh thu của Công ty ta thấy
được những đóng góp tích cực của thị trường du lịch Outbound. Nguyên nhân là do
sang năm 2017 Công ty đã chú trọng vào thị trường này và đã thiết lập được mối quan
hệ bền vững với các đối tác nước ngoài. Trong khi đó doanh thu từ thị trường du lịch
Inbound và nội địa lại kém hơn do các tours du lịch nội địa của Công ty tuy đa dạng
nhưng kém hấp dẫn, chất lượng tour vẫn còn nhiều hạn chế. Vì vậy, bên cạnh thị
trường du lịch Outbound Công ty cũng cần chú trọng đến thị trường du lịch Inbound,
nội địa và thị trường các dịch vụ khác. Ngoài ra Công ty cũng cần phải có các biện
pháp tiết kiệm chi phí để giúp cho lợi nhuận của Công ty năm sau tốt hơn.
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU
3.1. Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
Trong khoảng thời gian thực tập thực tế tại Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt
Nam em đã tìm hiểu được một số vấn đề của Công ty như sau:
Ưu điểm:
Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam có cơ cấu tổ chức theo kiểu trực
tuyến - chức năng, vì thế việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có


14

tính thống nhất chỉ huy, sự chuyên môn hóa của các bộ phận chức năng giúp Công ty
hoạt động một cách hiệu quả.
Các sản phẩm của Công ty đa dạng, phong phú và đều kinh doanh hiệu quả nhất
là các sản phẩm chính như sản phẩm tour nội địa, sản phẩm tour Outbound đã giúp
Công ty khẳng định được uy tín, chất lượng của mình trên thị trường cũng như mang
lại doanh thu và lợi nhuận tốt.
Công ty đã thiết lập và tạo dựng được nhiều mối quan hệ với các đối tác kinh
doanh như các nhà hàng, khách sạn, các Công ty vận chuyển,... điều này giúp Công ty
có được mức giá ưu đãi, tiết kiệm được một khoản chi phí lớn.
Ban lãnh đạo của Công ty đã chú trọng đến công tác đãi ngộ về cả tài chính lẫn
tinh thần với nhân viên trong Công ty. Mức lương của Công ty đảm bảo được đời sống
cho nhân viên.
Công ty có nguồn tài chính ổn định và hoạt động huy động vốn có hiệu quả.
Công ty đã có sự phân chia chi phí hợp lí, đầu tư tập trung vào các sản phẩm chính
mang lại lợi nhuận cao, bên cạnh đó các sản phẩm phụ vẫn được Công ty quan tâm.
Điều này đã giúp cho Công ty phát huy hiệu quả sử dụng vốn.
Hạn chế:
- Về nhân lực: Cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng của Công ty làm
cho trách nhiệm quản lý và giám sát đè nặng nên vai giám đốc. Các nhân viên chỉ biết
về công việc chuyên môn của mình, ít có kiến thức về các công việc tại các phòng ban
khác, do vậy sẽ gặp khó khăn nếu điều chuyển nhân viên giữa các phòng ban.
Công ty đã có quan tâm đến công tác tuyển dụng, đào tạo nhân lực nhưng hiệu
quả đem lại chưa cao. Việc xác định nguồn và phương pháp tuyển dụng bị ràng buộc
bởi nguồn ngân sách dành cho tuyển dụng còn ít. Bản mô tả, phân tích công việc chỉ
dừng lại ở việc liệt kê danh mục các nhiệm vụ và công việc phải làm của mỗi chức
danh mà chưa có sự phân tích chi tiết, cụ thể. Hơn nữa chúng còn được sử dụng trong
thời gian dài mà không có sự điều chỉnh theo từng thời kỳ, vì vậy làm giảm hiệu quả
của công tác tuyển dụng. Một số lao động sau khi được tuyển dụng phải đào tạo lại
mới đáp ứng được công việc. Khi đó Công ty mất thời gian và chi phí đào tạo lại.
Phương pháp thu hút ứng viên mới chỉ dừng lại ở phương pháp truyền thống như đăng
thông báo tuyển dụng trên các phương tiện báo, đài, internet….Công ty chưa áp dụng
hình thức tuyển dụng người tài từ các Công ty khác trong ngành, tuyển dụng thông qua
các Công ty tư vấn về nhân lực. Việc xây dựng mối quan hệ với các trường đại học
đem lại kết quả chưa cao. Vì vậy Công ty nên tập trung vào công tác tuyển dụng và
đào tạo nhân lực để có được lực lượng lao động có chất lượng, vững chuyên môn,
nghiệp vụ, nhằm cung cấp dịch vụ có chất lượng cao tới khách hàng.


15

- Về chất lượng dịch vụ chương trình du lịch: Trong quá trình tổ chức tour du
lịch, chất lượng các chương trình du lịch của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều
tour du lịch vẫn tồn tại những phản hồi không tốt của khách hàng về chất lượng dịch
vụ. Chất lượng những dịch vụ đã đặt trước với nhà cung cấp như dịch vụ lưu trú, ăn
uống,...vẫn không đáp ứng đúng như cam kết ban đầu với khách hàng. Một số hướng
dẫn viên mới tuyển dụng chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên việc giải quyết các vấn đề
phát sinh còn lúng túng dẫn đến chất lượng chương trình du lịch bị giảm sút, tạo cảm
giác không hài lòng cho khách hàng.
- Về hoạt động marketing vẫn còn nhiều hạn chế: Quỹ quảng cáo của Công ty
khá cao tuy nhiên hoạt động quảng cáo chưa đem đến hiệu quả như mong đợi. Hoạt
động xúc tiến chưa rõ ràng, việc sử dụng internet để quảng cáo chưa được Công ty
khai thác nhiều, phổ biến vẫn chỉ tại website chính của Công ty. Gần đây Công ty mới
tận dụng thêm các trang mạng xã hội để giới thiệu sản phẩm và đăng tin tuyển dụng,
tuy nhiên lượt xem và lượt like rất ít. Giá các chương trình du lịch chưa có sự phân
biệt giữa các tập khách hàng khác nhau, chính sách giá đối với khách hàng trung thành
vẫn chưa có sự ưu đãi để giữ chân khách hàng.
-Về cơ sở vật chất – kỹ thuật: Văn phòng của Công ty hơi nhỏ gây khó khăn cho
hoạt động của nhân viên, khách hàng. Một vài trang thiết bị như máy fax, máy in đã cũ
làm giảm hiệu suất làm việc.
3.2. Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
- Hướng đề tài 1: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty CPĐT
Dịch vụ Du lịch Việt Nam.
- Hướng đề tài 2: Nâng cao chất lượng dịch vụ chương trình du lịch của Công ty
CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam
- Hướng đề tài 3: Hoàn thiện hoạt động Marketing - mix nhằm phát triển thị
trường tại Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×