Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Khách sạn du lịch Công ty cổ phần đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ..........................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................iv
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH
VỤ DU LỊCH VIỆT NAM...........................................................................................1
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam.....................................................................................................1
1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam............................................................................................................................... 2
1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam........................................................................................................................ 2
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam..........................................................................................................2
1.2.3 Nhận xét về mô hình cấu trúc tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam..........................................................................................................3
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 4

PHẦN 2: ÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỊCH
VỤ DU LỊCH VIỆT NAM...........................................................................................5
2.1 Sản phẩm, thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 5
2.1.1 Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam...........5
2.1.1.1 Chương trình du lịch, chương trình du lịch trọn gói nội địa và quốc tế:........5
Bảng 2.1. Một số tour du lịch outbound của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam................................................................................................................ 5
Bảng 2.2. Một số tour du lịch nội địa của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 6
2.1.1.2 Dịch vụ trung gian............................................................................................6
2.1.1.3. Các dịch vụ khác..............................................................................................7
2.1.2 Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam......7
2.2 Tình hình nhân lực và tiền lương Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 8
2.2.1. Tình hình nhân lực và cơ cấu nhân lực Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam................................................................................................................. 8


2

2.3 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam .......................................................................................................................... 11
Tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở bảng sau:..............11
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam..................................................................................................................... 12
PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU...........................................................................................................14
3.1 Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam........................................................................................................14
3.2 Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam..................................................................................................................... 15


3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 2
Sơ đồ 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty CPĐT


Dịch vụ Du lịch Việt Nam......................................................4
Bảng 2.1. Một số tour du lịch outbound của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam................................................................................................................ 5
Bảng 2.2. Một số tour du lịch nội địa của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam....................................................................................................................... 6
Bảng 2.3. Tình hình lượt khách của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam trong 2 năm 2016-2017......................................................................................7
Bảng 2.4. Tình hình nhân lực phân theo trình độ trong 2 năm 2016- 2017 của
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam..................................................8
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam trong 2 năm 2016 - 2017..............................................................10
Bảng 2.6. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam trong 2 năm 2016 và 2017.........................................................................11
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam 2 năm 2016- 2017...........................................................12


4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

TỪ VIẾT TẮT
MST
IT
VAT
LNTT
LNST
TNDN
CTDL
CPĐT

GIẢI THÍCH
Mã số thuế
Information Technology (Công nghệ thông tin)
Value Added Tax (Thuế giá trị gia tăng)
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập doanh nghiệp
Chương trình du lịch
Cổ phần Đầu tư


5

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn
hóa, xã hội của con người. Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành
kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển. Các công ty du lịch cũng
đang dần khẳng định được tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế. Trong xu
hướng phát triển của kinh tế du lịch, nguồn nhân lực phục vụ du lịch đòi hỏi phải có
những kiến thức chuyên môn và kiến thức thực tế nhất định. Vì vậy, việc tham gia thực
tập tại các công ty du lịch là điều tất yếu đối với mỗi sinh viên chuyên ngành dịch vụ
du lịch và lữ hành như bản thân em.
OPENTOUR GROUP là tập đoàn quy chuẩn hệ thống dịch vụ theo chuẩn chất
lượng chung, đồng bộ, cam kết đưa đến cho khách hàng những sản phẩm du lịch chất
lượng hoàn hảo nhất. Em rất may mắn khi được thực tập tại công ty cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam (một trong những công ty thành viên của OPENTOUR
GROUP). Trong thời gian thực tập tại đây, em nhận thấy công ty có truyền thống chú
trọng con người và tài năng cá nhân, và là một trong những công ty lữ hành hàng đầu
về khách lẻ, với thương hiệu cùng tính chuyên nghiệp đã được khách hàng trong và
ngoài nước tín nhiệm.
Qua bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thạc sĩ Nguyễn Văn
Luyền đã giúp đỡ, chỉ bảo em rất tận tình trong quá trình thực tập và làm báo cáo. Bên
cạnh đó, em cũng xin trân trọng cảm ơn chị Phí Thị Hương Quỳnh- Giám đốc công ty
Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam, các anh chị cán bộ cùng đội ngũ lao động
tại công ty đã tạo điều kiện cho em có một môi trường thực tập rất thuận lợi và đã giúp
đỡ em trong thời gian thực tập.
Đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với công việc thực tế và làm báo cáo nên khó
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để em có
thể hoàn thiện hơn trong chặng đường sắp tới!


1
PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
Trước hết là sự hình thành và phát triển của OPENTOUR GROUP. Đây là một
tập đoàn lớn được thành lập bởi nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du
lịch.
Năm 2001: OPENTOUR GROUP chỉ là các văn phòng bán lẻ, các tour khách lẻ
Inbound trên Phố Cổ- Hà Nội. Đến năm 2008, phát triển thành công ty cổ phần vận tải
Hoàng Việt và công ty Cổ phần Đầu tư Mở. Năm 2011, tập đoàn Opentour mở văn
phòng đại diện tại 126, Trần Vỹ- Cầu Giấy- Hà Nội.Năm 2014, thành lập công ty cổ
phần Lữ hành Việt - Du lịch Việt Nam. Năm 2015 công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam ra đời từ sự phát triển của văn phòng diện tại 126 Trần Vỹ- Cầu GiấyHà Nội.
Các công ty thành viên sau khi được thành lập đã liên kết lại với nhau tạo thành
một tập đoàn lớn mạnh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch. Từ năm 2001 đến nay tập đoàn
đã phát triển và có hệ thống văn phòng rộng khắp trong cả nước và các văn phòng đại
diện tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Về Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam, công ty được thành lập
từ năm 2015 đến nay đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành quốc tế và nội
địa. Với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, cùng phong cách
phục vụ chuyên nghiệp, cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm tour, dịch
vụ chất lượng tiêu chuẩn, đồng bộ với giá hợp lý. Hiện nay Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, công ty cũng được kế thừa hệ thống
văn phòng rộng khắp trong cả nước của tập đoàn OPENTOUR, từ: Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng, Nha Trang, Tp. HCM,… và các văn phòng đại diện tại quốc gia trên thế giới
như: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Mỹ, Châu Úc,...
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du Lịch Việt Nam
- MST: 0107124230 do Sở KHĐT TP. Hà Nội cấp ngày 18/11/2015
- Website: www.opentour.vn
- Trụ sở tại Hà Nội: 126 Trần Vĩ, Cầu Giấy, Hà Nội - Email: contact@opentour.vn Fanpage: Open Tour

Logo:


2
1.2.Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
1.2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam

Giám đốc

Phòng
điều
hànhHướng
dẫn

Bộ phận
khách du
lịch nội
địa

Phòng hành
chính Tổng hợp

Bộ phận
khách du
lịch
inbound

Phòng tài
chính - kế
toán

Bộ phận
khách du
lịch
outbound

Phòng IT

Phòng
Kinh
doanh(sale
)

- Marketing

Bộ
phận
kinh
doanh
du lịch

Bộ phận
dịch vụ vé
máy bay,
visa, đặt
phòng
khách sạn

(Nguồn: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
- Giám đốc: Bà Phí Thị Hương Quỳnh, là nhà quản trị cấp cao của công ty, bà
Hương Quỳnh nắm quyền lực, chịu trách nhiệm cao nhất và là người đại diện pháp
luật cho công ty; có nhiệm vụ đưa ra các quyết định chiến lược, kiểm tra, giám sát toàn
bộ hoạt động của công ty ở tầm cao.
- Phòng điều hành- Hướng dẫn: Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các
cơ quan hữu quan, lựa chọn và kí kết hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch
vụ du lịch; Phân công các hướng dẫn viên hướng dẫn đoàn khách thực hiện chương
trình du lịch. Theo dõi quá trình thực hiện chương trình du lịch; Nhanh chóng xử lý
các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện chương trình du lịch.


3
- Phòng hành chính – tổng hợp: Xây dựng các quy định, quy chế về tổ chức nhân
sự, hành chính, chế độ chính sách, ... trình Giám đốc phê duyệt; Giúp nhà quản trị cấp
cao về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của công ty, bảo đảm cho công
ty hoạt động tuân theo pháp luật và thực hiện nguyên tắc pháp chế.
- Phòng tài chính- Kế toán: Xây dựng các kế hoạch chi tiêu, các dự án đầu tư,
tham mưu việc mua sắm trang thiết bị phục công việc cho các phòng ban. Lập dự toán
ngân sách, kế hoạch chi tiêu, cấp phát và thanh toán theo đúng thủ tục tài chính.
- Phòng IT- Marketing: Là nơi xây dựng nên hình ảnh của công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam, làm cho mọi người biết đến doanh nghiệp, nghiên cứu
thị trường, thị hiếu của khách hàng để đưa ra sản phẩm phù hợp đáp ứng tốt nhất nhu
cầu của khách hàng.
- Phòng kinh doanh (sale): Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và
nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút
khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với
khách hàng. Tổ chức bán các sản phẩm dịch vụ của công ty.
1.2.3 Nhận xét về mô hình cấu trúc tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
Từ mô hình trên ta thấy bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CPĐT Dịch vụ Du
lịch Việt Nam được thiết kế theo kiểu trực tuyến – chức năng. Đặc điểm của mô hình
này là luồng thông tin quản trị đi theo một hướng nhất định từ trên xuống dưới đảm bảo
thông suốt và ít tầng nấc trung gian. Theo cơ cấu này, người lãnh đạo cao nhất của công
ty được sự hỗ trợ của những người lãnh đạo chức năng để chuẩn bị cho các hoạch định,
chiến lược và ra quyết định, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định
của cấp dưới. Mỗi mô hình cấu trúc tổ chức đề có những ưu điểm và hạn chế nhất định,
các nhà quản trị phải thật sự khéo léo và nhạy bén khi áp dụng một mô hình cấu trúc cho
công ty mình. Một số ưu điểm và hạn chế của mô hình này như sau:
* Ưu điểm:
Cơ cấu tổ chức đơn giản nên giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí kinh doanh.
Việc quản lí thông tin cũng dễ dàng hơn. Đồng thời đảm bảo được hiệu lực điều hành
của giám đốc công ty xuống các bộ phận phòng ban và nguồn thông tin được truyền đi
nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Việc phân công cán bộ quản lý hợp lý và dễ dàng
hơn, phát huy sự chuyên môn hóa chất lượng và nâng cao năng suất lao động. Chú
trọng đến tiêu chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp trong công ty.
* Hạn chế:
Do mang tính chất của mô hình trực tuyến – chức năng nên giám đốc và phó
giám đốc cần có kiến thức toàn diện, kinh nghiệm dày dặn và tính quyết đoán cao để
có thể chỉ đạo tất cả các bộ phận chuyên môn. Điều này gây khó khăn cho việc ủy


4
quyền và san sẻ công việc, nhiệm vụ cho các trưởng bộ phận. Các nhà quản trị cấp cao
thường xuyên phải giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trực tuyến và các bộ phận
chức năng của công ty.
1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam

Nội địa
CTDL, CTDL trọn gói

Quốc tế
Đặt phòng khách sạn, đặt vé
máy bay

Lĩnh vực kinh
doanh

Dịch vụ trung gian

Cho thuê ô tô du lịch, cho
thuê văn phòng
Làm visa, hộ chiếu

Dịch vụ khác

Kinh doanh nhà hàng, khách
sạn
Tổ chức hội nghị hội thảo

Sơ đồ 1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty CPĐT Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
(Nguồn: Phòng IT- Marketing Công ty CPĐT Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
Các lĩnh vực được công ty khai thác kinh doanh bao gồm:
 Chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói: Công ty cung cấp các
chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn gói nội địa và quốc tế. Đây là hoạt
động đặc trưng và nòng cốt đem lại nguồn doanh thu chính cho công ty. Lĩnh vực du
lịch và lữ hành luôn được chú trọng phát triển và được tập trung nhiều nguồn lực nhất
tại đây.
 Dịch vụ trung gian: Công ty bán các sản phẩm của các nhà cung cấp trực tiếp
hoặc gián tiếp cho khách du lịch, công ty phải có mối quan hệ rộng rãi với các nhà
cung cấp. Các dịch vụ trung gian hiện nay của công ty gồm: Cho thuê ôtô du lịch, ô tô
đi công tác; Đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay; Làm visa, hộ chiếu
 Các dịch vụ khác: Công ty cũng sử dụng một lượng vốn cố định để đầu tư mở
rộng lĩnh vực kinh doanh. Một số lĩnh vực kinh doanh khasc mà công ty đang đầu tư
phát triển là: Kinh doanh nhà hàng, khách sạn; tổ chức hội nghị ,sự kiện...


5
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
DỊCH VỤ DU LỊCH VIỆT NAM
2.1 Sản phẩm, thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
2.1.1 Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Sản phẩm Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam được chia thành 3
lĩnh vực, ngoài sản phẩm chính là chương trình du lịch và chương trình du lịch trọn
gói với các tour tuyến nội địa và quốc tế khá đa dạng và phong phú, công ty đã hoạt
động thêm về dịch vụ trung gian và các dịch vụ khác.
2.1.1.1 Chương trình du lịch, chương trình du lịch trọn gói nội địa và quốc tế:
Các chương trình du lịch, chương trình du lịch trọn gói nội địa và quốc tế của
công ty khá phong phú và đa dạng cả về vị trí địa lí, hình thức thực hiện lẫn giá cả.
Tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách du lịch, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh với các
đối thủ kinh doanh cùng lĩnh vực.
a, Du lịch outbound:
Các tour du lịch outbound vẫn đang là thế mạnh của công ty và chiếm tỉ trọng
doanh thu lớn nhất trong tổng doanh thu hàng năm.
Bảng 2.1. Một số tour du lịch outbound của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Tour du lịch

Thời gian

Xuất phát từ

Khởi hành

Phương
tiện
Thứ 4 hàng Máy bay
tuần

Giá tour

Hà Nội -Thái
Lan

5 ngày 4 đêm

Hà Nội

Hồ Chí MinhMalaysia

4 ngày 3 đêm

Hồ Chí Minh

Liên hệ

Máy bay

8.990.000đ

Hồ Chí MinhSingapore
Hà Nội- ÚcNew Zealand

6 Ngày 5 Đêm

Hồ Chí Minh

7.990.000đ

9 ngày 8 đêm

Hà Nội

Thứ 3 hàng Máy bay
tuần
Thứ 5 hàng Máy bay
tuần

Hà Nội- Trung
Quốc

7 ngày 6 đêm

Hà Nội

Liên hệ

Máy bay

6.490.000 đ

77.900.000đ
14.500.000đ

(Nguồn: phòng IT- Marketing công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)


6
b, Du lịch nội địa
Bên cạnh các sản phẩm du lịch outbound, công ty cũng chú trọng phát triển du
lịch nội địa. Công ty có hệ thống tour du lịch nội địa trên khắp mọi miền của đất nước.
Bảng 2.2. Một số tour du lịch nội địa của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Tour du lịch
Thời gian
Xuất phát từ Khởi hành Phương tiện
Giá tour
Sài Gòn- Hà Nội- 4 Ngày 3 Đêm
Hồ Chí Minh Hàng ngày Ô tô, du 4.860.000đ
Hạ Long
thuyền
(Theo yêu cầu)
Hà Nội- Đà Nẵng- 5 Ngày 4 Đêm
Hà Nội
Thứ 4, thứ Ôtô,
Tàu 4.500.000đ
Hội An
7
hàng hỏa
(Theo yêu cầu)
tuần
Buôn Ma Thuật- 3 ngày 2 đêm
Buôn
Ma Thứ 6 hàng Ô tô
3.260.000đ
Buôn Đôn- Hồ
Thuật
tuần
Lắk(Trọn gói)
Du lịch xuyên 16 ngày 16 đêm Hà Nội
Hàng tuần Ô tô
20.250.000đ
Việt(Trọn gói)
(Nguồn: Phòng IT- Marketing công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
c, Tour du lịch inbound:
Ngoài du lịch outbound và du lịch nội địa, công ty cũng cung cấp các tour du
lịch inbound cho khách du lịch. Tuy nhiên, khách du lịch inbound đến với công ty vẫn
chưa nhiều. Điều này khiến cho tỉ trọng doanh thu của du lịch inbout thấp nhất trong
tổng doanh thu hàng năm. Một số tour du lịch inbout của công ty: Khách du lịch Nhật
Bản tham quan Hà Nội và các vùng lân cận; Khách du lịch Hàn Quốc tahm quan Đà
Nẵng- Hồ Chí Minh; Khách du lịch Malaysia tham quan Hà Nội- Đà Nẵng;…
2.1.1.2 Dịch vụ trung gian
* Hiện nay công ty đang cung cấp các dịch vụ cho thuê xe ô tô như:
Đưa đón vận chuyện khách du lịch quốc tế tham quan và du lịch tại Việt Nam;
Đưa đón vận chuyển khách thăm quan du lịch, lễ hội, nghỉ mát, dã ngoại, cuối tuần;
Đưa đón cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp , cá nhân đi làm việc, công tác các tỉnh;
Phục vụ đám cưới, ăn hỏi, hiếu hỉ; Đưa đón chuyên gia phục vụ dự án; Cho thuê xe dài
hạn, ký hợp đồng theo tháng, năm.
* Dịch vụ đặt phòng khách sạn, đặt vé máy bay:
- Hiện nay, công ty là một trong những đại lý đang có tốc độ tăng trưởng mạnh
nhất của Hãng hàng không Vietnam Airlines và các Hãng hàng không quốc tế khác
như: Air France, Thai Airways, Singapore Airlines, American Airlines, China Airlines,
Cathay Pacific Airways, Asiana Airlines, Malaysia Airlines trong thời gian vừa qua.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn là đại lý chính thức của hầu hết các hãng hàng không


7
quốc tế khác có văn phòng đại diện tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, một số Hãng hàng
không đặt văn phòng đại diện tại Bangkok - Thái Lan.
- Công ty có hệ thống đặt phòng khách sạn trong và nhiều nước. Hệ thống đặt
phòng khách sạn đang được doanh nghiệp hoàn thiện và phát triển nhằm giúp cho
khách hàng dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc tìm kiếm một nơi cư trú tốt với giá cả
phải chăng. Hiện nay công ty đã hợp tác với hầu hết các khách sạn trong cả nước như:
các khách sạn tại khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam với giá cả hợp lí nhất
dành cho khách hàng.
* Dịch vụ visa, hộ chiếu: Công ty CPĐT Dịch vụ Du Lịch Việt Nam nhận làm
visa, hộ chiếu đi nhiều quốc gia như: Visa Ấn Độ; Visa Ai Cập; Visa Hồng Kông; Visa
Trung Quốc; Visa Hàn Quốc; Visa Dubai; Visa Thổ Nhĩ Kỳ; Visa Nam Phi; Visa Mỹ;
Visa đi Úc; Visa Anh; Visa Bỉ; Visa Nga; Visa Pháp; Visa Thụy Sĩ; Visa Nhật Bản;…
Tư vấn Visa - Hộ chiếu.
2.1.1.3. Các dịch vụ khác
Công ty đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh bằng việc kết hợp kinh doanh với
một số đối tác là các nhà hàng, khách sạn có quy mô lớn trên khắp cả nước. Ngoài ra
công ty còn tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo như: Lễ khởi công, lễ động thổ, lễ
khánh thành; Tổ chức hội nghị, hội thảo, họp báo; Tổ chức triển lãm gian hàng; Các
hoạt động ra mắt sản phẩm mới và các hoạt động Marketing trực tiếp; Tổ chức lễ hội,
các chương trình ca nhạc; Tổ chức các lễ kỉ niệm; Và các sự kiện mang tính xã hội
khác.
2.1.2 Thị trường khách của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Thị trường khách của công ty trong 2 năm gần đây có khá nhiều sự biến động.
Tình hình thị trường khách của công ty chủ được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.3. Tình hình lượt khách của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam trong 2 năm 2016-2017
Chỉ tiêu

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch 2017/2016
+/Tỷ lệ %
1 297
+24,49

Khách nội địa (lượt
5 295
6 592
khách)
Tỷ trọng (%)
23,69
24,85
(+1,16)
Khách Inbound (lượt
3 563
4 503
940
+26,38
khách)
Tỷ trọng (%)
15,94
16,97
(+1,03)
Khách Outbound (lượt
13 496
15 437
1 941
+14,38
khách)
Tỷ trọng (%)
60,37
58,18
(-2,19)
Tổng (lượt khách)
22 354
26 532
4 178
18,69
(Nguồn: Phòng điều hành công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)


8
Nhận xét: Nhìn chung, lượng khách đến với công ty năm 2017 so với 2016
tăng khá nhanh. Số lượt khách cả nội địa, inbound và outbond đều tăng. Trong năm
2017 số lượng khách nội địa và outbound luôn chiếm tỉ trọng vượt trội so với khách
inbound. Cụ thể: khách outbound năm 2017 chiếm 58,18% tương ứng 15437 lượt
khách. Tuy nhiên, tỉ trọng này đang có sự thay đổi trong năm 2017 (giảm -2,19%);
khách nội địa chiếm 24,85% tương ứng 6592 lượt khách so với 2016, tỉ trọng khách
nội địa năm 2017 tăng so với 2016 là 1,16%. Tỷ trọng khách inbound chỉ chiếm
16,97% tương ứng 4503 lượt khách và đang có xu hướng tăng, năm 2017 tăng (tăng
1,03%). Thế mạnh của công ty là các tour du lịch outbound nên khách inbound đến
với công ty chưa nhiều, chính vì vậy công ty cần có kế hoạch marketing nhằm thu hút
khách hàng inbound và phát triển hơn nữa lượng khách nội địa và outbound đến với
doanh nghiệp mình.
2.2 Tình hình nhân lực và tiền lương Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
2.2.1. Tình hình nhân lực và cơ cấu nhân lực Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du
lịch Việt Nam
Bảng 2.4. Tình hình nhân lực phân theo trình độ trong 2 năm 2016- 2017 của
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
So sánh
Năm
Năm
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
2016
2017
±
%
Đại học
Người 10
14
+4
40
Tỷ lệ
%
47,62
60,87
(+13,25) Trình độ
Cao đẳng
Người 9
8
-1
-11,11
1
chuyên
Tỷ lệ
%
42,86
34,78
(-8,08)
môn
Trung cấp
Người 2
1
-1
-50
Tỷ lệ
%
9,52
4,35
(-5,17)
Bằng A
Người 5
4
-1
-20
Tỷ lệ
%
23,81
17,39
(-6,42)
Người 9
7
-2
-22,22
Trình độ Bằng B
2
ngoại ngữ Tỷ lệ
%
42,86
30,44
(-12,43) Bằng C
Người 7
12
+5
71,43
Tỷ lệ
%
33,33
52,17
(+18,85) Nam
Người 5
6
+1
20
Tỷ lệ
%
23,81
26,09
(+2,28) 4
Giới tính
Nữ
Người 16
17
+1
6,25
Tỷ lệ
%
76,19
73,91
(-2,28)
Từ 20- 30 tuổi Người 8
9
+1
12,5
Tỷ lệ
%
38,1
39,13
(+1,03) 5
Độ tuổi
Trên 30 tuổi
Người 13
14
+1
7,69
Tỷ lệ
%
61,9
60,87
(-1,03)
Tổng
Người 21
23
+2
9,52
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)


9
* Phân tích bảng số liệu:
Nhìn chung, tình hình nhân lực của công ty hiện nay khá tốt, cụ thể:
- Về trình độ chuyên môn: Lao động trong công ty phần lớn tốt nghiệp đại học
(60,87%- 2017) và cao đẳng(34,78%- 2017), số lao động tốt nghiệp đại học năm 2017
tăng 40% so với năm 2016 tương ứng 4 người, hầu hết lao động tại đây có trình độ
nghiệp vụ chuyên môn tương đối tốt. Số lượng nhân viên tốt nghiệp trung cấp chiếm
tỷ lệ rất nhỏ (4,35%- 2017). Năm 2017 số nhân viên tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp
có xu hướng giảm so với năm 2016 tương đương -11,11% và 50% .
- Về trình độ ngoại ngữ: Khả năng ngoại ngữ của nhân viên trong công ty nhìn
chung khá cao, các lao động trong công ty phần lớn có khả năng giao tiếp Tiếng Anh
trôi chảy. Tỉ lệ lao động có trình độ ngoại ngữ 2017 tăng so với 2016 là. Số lao động
có trình độ bằng C (trình độ cao nhất trong tiếng Anh) ngày một tăng lên, tăng 71,43%
tương ứng 5 người so với 2016. Số nhân viên có bằng B giảm -22,22% tương ứng
giảm 2 người. Số nhân viên có bằng A giảm 20% tương ứng giảm 1 người.
- Về độ tuổi: Nhìn chung, Độ tuổi từ 20-30 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn so với độ
tuổi trên 30 tuổi. Tuy nhiên, năm 2017 tỉ lệ độ tuổi trên 30 lại có xu hướng giảm (giảm
-1,03%) so với 2016. Có thể nói, lao động tại công ty đang dần được trẻ hóa bằng đội
ngũ nhân viên trẻ trung, nhiệt tình và năng động.
- Về giới tính: Do đặc thù công việc cần tiếp xúc nhiều với khách hàng nên lao
động trong doanh nghiệp phần lớn là nữ (73,91%- 2017), nam chiếm tỷ lệ ít hơn hẳn
(26,09%- 2017) thường thuộc bộ phận IT hoặc marketing. Song, tỉ lệ lao động nữ đến
năm 2017 đã có sự thay đổi, giảm 2,28% và tỉ lệ lao động nam đã tăng 2,28% so với
2016.
Từ những phân tích trên ta thấy, công ty đã có đầu tư về tuyển dụng lao động,
nâng cao mặt bằng chung của doanh nghiệp. Trong thời gian tới, công ty cần chú trọng
hơn nữa đến việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ nhân lực một cách hợp lý
để hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao
2.2.2. Tình hình tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam được thể hiện qua
bảng dưới đây:


10
Bảng 2.5. Tình hình nhân lực và tiền lương của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam trong 2 năm 2016 - 2017
So sánh
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
Năm2016 Năm 2017
±
%
1
Tổng doanh thu
Triệu đồng
56916.8
65687.8
8771
15,41
2

3

4

21
23
2
9,52
Số lao động bình quân Người
Số lao động bình quân
Người
20
21
1
5
trực tiếp
Triệu
2710.32
2855.99
145.67
5,37
đồng/Người
Năng suất lao động
Năng suất lao động Triệu
2845.84
3127.99
282.15
9,91
đồng/Người
bình quân trực tiếp
Tổng quỹ lương
Triệu đồng
1655.64
2050.68
395.04
23,86
Tỷ suất tiền lương
%
2,91
3,12
(+0,21) Tiền lương bình quân
Triệu đồng
78.84
89.16
10.32
13,09
năm
Tiền lương bình quân
Triệu đồng
6.57
7.43
0.86
13,09
tháng
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)
*Qua bảng số liệu ta thấy:
- Số lao động bình quân năm 2017 so với năm 2016 tăng 9,52% tương ứng 2
người. Số lao động bình quân trực tiếp tăng 5% tương ứng 1 người.
- Năng suất lao động 2017 so với 2016: Do doanh thu tăng 15,41%, số LĐBQ
tăng 9,52%, vì tốc độ tăng của số LĐBQ nhỏ hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu nên
nó làm cho năng suất lao động tăng 5,37% tương ứng 145.67 triệu đồng/người/năm.
- Tổng quỹ lương năm 2017 tăng 23.86% tương ứng 395.04 triệu đồng. So sánh
tiền lương với năng suất lao động ta thấy năng suất lao động của nhân viên là khá cao.
Tiền lương bình quân/người/năm 2017 là 89,16 triệu đồng năm 2016 là 78,84 triệu
đồng (tăng 10.32 triệu đồng). Tỷ suất tiền lương năm 2017 tăng 0,21% so với năm
2016.
Như vậy, có thể thấy tình hình nhân lực và tiền lương của công ty 2 năm gần đây
là khá tốt. Các nhà quan trị cấp cao đã quan tâm nhiều về vấn đề đãi ngộ nhân lực và
đã tạo được động lực cho nhân viên nâng cao năng suất lao động của mình. Đem lại
hiệu quả kinh doanh cho công ty.
2.3 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam
Tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.6. Tình hình vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam trong 2 năm 2016 và 2017


11
STT
1

Chỉ tiêu
Tổng vốn kinh doanh

Đơn vị

Năm 2016

Năm 2017

So sánh
±
%

Triệu đồng

50269.1

56372.8

6103.7

12,14

Triệu đồng 4805.73
5259.58
453.85 9,44
Vốn cố đinh
%
9,56
9,33
(-0,23) Tỷ trọng
Triệu đồng 45463.4
51113.2
5649.85 12,43
Vốn lưu động
3
%
90,44
90,67
(+0,23) Tỷ trọng
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy, hai năm 2016, 2017 tình hình vốn kinh
doanh của công ty có những biến động khá lớn:
- Tổng số vốn kinh doanh của công ty năm 2017 đã tăng 6103.7 triệu đồng so
với năm 2016, tương ứng tăng 12,14%. Trong đó vốn cố định tăng 9,44% tương ứng
453.85 triệu đồng và vốn lưu động tăng 12,43% tương ứng 5649.85 triệu đồng.
- Vốn lưu động của công ty chiếm tỉ trọng rất cao so với vốn cố định. Năm
2017, tỉ trọng vốn lưu động là 90,67% còn tỉ trọng vốn cố định chỉ chiếm 9,33%. Năm
2016, tỉ trọng vốn lưu động là 90,44%, trong khi tỉ trọng vốn cố định chỉ chiếm 9,56%.
Và tỉ trọng vốn cố định năm 2017 có xu hướng giảm so với năm 2016 là 2,23%.
Như vậy có thể nói, năm 2017 doanh nghiệp có sự biến động lớn về nguồn vốn
trong kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang mất cân bằng, có thể do
công ty phải sử dụng nguồn vốn lưu động lớn để mở rộng lĩnh vực kinh doanh như:
kinh doanh nhà hàng khách sạn, cho thuê xe du lịch, tổ chức sự kiện, hội nghị hội
thảo...Đồng thời, công ty cũng tập trung sử dụng vốn cho các chi phí Marketing onlie,
chi phí quảng cáo xúc tiến qua các kênh thương mại điện tử để nhanh chóng đưa thông
tin sản phẩm đến với khách hàng và thu hút được số lượng khách hàng đông đảo hơn.
2


12
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Kết quả kinh doanh trong hai năm gần đây nhất 2016 và 2017 của Công ty Cổ
phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam được thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Công ty Cổ phần Đầu tư
Dịch vụ Du lịch Việt Nam 2 năm 2016- 2017
STT Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2016

Năm 2017

I

Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%
Triệu đồng
Triệu đồng
%

56916.8
33199.57
58.33
8053.73
14,15
12271.26
21,56
3392.24
5,96
50463.1
28516.7
56,51
9461.83
18,75
10143.08
20,1
2341.49
4,64
2164.8
4288.9
7,54
857.78
3431.12
6,03

65687.8
37750.78
57.47
9393.36
14,3
14589.26
22,21
3954.4
6,02
57324.5
30606.42
53,39
10984.84
19,16
12571.12
21,93
3162.12
5,52
2685.6
5677.7
8,64
1135.54
4542.16
6,91

1
2
3
4
II
1
2
3
4
III
IV
V
VI

Doanh thu
Outbound
Tỷ trọng
Inbound
Tỷ trọng
Nội địa
Tỷ trọng
Khác
Tỷ trọng
Chi phí
Outbound
Tỷ trọng
Inbound
Tỷ trọng
Nội địa
Tỷ trọng
Khác
Tỷ trọng
Thuế VAT
LNTT
Tỷ suất
Thuế TNDN
LNST
Tỷ suất

So sánh
±
8771
4551.21
(-0.86)
1339.63
(+0,15)
2318
(+0,65)
562.16
(+0,06)
6861.4
2089.72
(-3,12)
1523.01
(+0,41)
2428.04
(+1,83)
820.63
(+0,88)
520.8
1388.8
(+1,1)
277.76
1111.04
(+0,88)

%
15,41
13,71
16,63
18,89
16,57
13,6
7,33
16,1
23,94
35,05
24,06
32,38
32,38
32,38
-

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam)


13
Tổng doanh thu của công ty 2017 tăng 15.41% tương ứng 8771 triệu đồng.
Trong đó: Doanh thu từ Outbound năm 2017 tăng 13.71% tương ứng
4551.21triệu đồng so với năm 2015. Doanh thu từ du lịch nội địa năm 2017 tăng
18.89% so với 2017 tương ứng 2318 triệu đồng. Doanh thu từ du lịch inbound tăng
16.63% tương ứng 1339.63 triệu đồng. Và doanh thu từ các dịch vụ khác năm 2017
cũng tăng 16.57% tương ứng 562.16 triệu đồng so với năm 2017.
Về chi phí: Tổng chi phí của công ty năm 2017 tăng 13.6% tương ứng tăng
6861.4 triệu đồng so với năm 2016. Sự chi phí tăng này là do: chi phí cho du lịch
Outbound tăng 2089.72 triệu đồng, tương ứng tăng 7.33% so với năm 2016, tỉ trọng
giảm nhẹ (-3.12%). Chi phí cho inbound tăng 16.1% tương ứng 1523.01 triệu đồng so
với năm 2016, tỉ trọng inbound có sự tăng không đáng kể ( 0.41%). Chi phí cho du lịch
nội địa năm 2017 tăng 23.94%, tương ứng tăng 2428.04 triệu đồng so với năm 2016, tỉ
trọng tăng 1.83%. Chi phí khác năm 2017 tăng 35.05% so với năm 2016, tương ứng
820.63 triệu đồng, tỉ trọng tăng 0.88%. Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2017
tăng 32.38% tương ứng tăng 1388.8 triệu đồng so với 2016.
Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam năm 2017 nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp cho nhà nước 1135,54 triệu đồng, tăng 277,76 triệu đồng so với năm
2016. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2017 là 4542.16 triệu đồng tăng
1111.04 triệu đồng, tương ứng tăng 32,38% so với năm 2016. Tỉ suất lợi nhuận trước
thuế và sau thuế cũng tăng tương ứng 1,1% và 0,88% so với năm 2016.
Từ những phân tích trên, ta thấy hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam trong 2 năm gần đây đã đạt hiệu quả tốt. Hoạt động kinh
doanh du lịch outbound và nội địa đang mang lại doanh thu cao cho công ty và có tác
động lớn tới việc tăng tổng doanh thu cho doanh nghiệp. Vì vậy, công ty nên tập trung
đầu tư phát triển mảng thị trường này, tăng cường thiết kế thêm nhiều sản phẩm độc
đáo, hấp dẫn và nhiều chính sách quảng bá xúc tiến khác để thu hút khách hàng. Bên
cạnh đó, công ty nên tìm giải pháp để thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch inbound
đến với mình bằng các phương tiện marketing, đặc biệt là marketing online

PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN
NGHIÊN CỨU


14

3.1 Phát hiện vấn đề từ thực tế kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ
Du lịch Việt Nam
Trong 2 năm hoạt động gần đây, Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt
Nam đã gặt hái được khá nhiều thành công và có những bước tiến rõ rệt trên con
đường khẳng định vị thế doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên, trong công ty vẫn
còn tồn tại một số vấn đề bất cập đáng lưu tâm và giải quyết để hoạt động kinh doanh
của công ty đạt hiệu quả tốt hơn trong những năm tiếp theo.
Thành công
- Các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp cho khách hàng đa dạng, phong
phú, có giá cả hấp dẫn, với nhiều mức giá khác nhau để khách hàng lựa chọn. Điều
này giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh đồng thời thu hút được số lượng lớn
khách hàng đến với công ty.
- Đội ngũ nhân lực trẻ trung, thân thiện, nhiệt tình, có kiến thức chuyên môn
cao, tạo được nhiều thiện cảm và sự tin tưởng đối với khách hàng. Nhân viên trong
công ty thường xuyên được đào tạo, trau dồi kiến thức và được tuyển dụng khá chặt
chẽ.
- Chế độ đãi ngộ phi tài chính tại công ty được thực hiện tốt, công ty có môi
trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, hiện đại và thoải mái. Tạo môi trường cho
các thành viên phát huy hết khả năng sáng tạo và các lợi thế của bản thân. Mối quan hệ
giữa cấp trên và cấp dưới gần gũi, khăng khít. Hàng kì, công ty đều có buổi tuyên
dương, trao bằng khen cho những thành viên có thành tích xuất sắc trong công việc,
góp phần tạo động lực cho người lao động .
- Công ty đã bắt kịp xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay khi đưa thương
mại điện tử ứng dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạn chế
Trong thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy công ty không những chú
trọng đầu tư các chương trình du lịch, chương trình du lịch trọn gói mà còn tập trung
cung cấp thêm nhiều dịch vụ đồng thời mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng
tối đa nhu cầu của khách du lịch. Tuy nhiên, do công ty đầu tư mở rộng lĩnh vực kinh
doanh trong khi các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho công việc vẫn còn chưa đáp
ứng kịp thời. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về những lĩnh vực
mới cho nhân viên còn nhiều bất cập. Chất lượng một số dịch vụ của công ty chưa thật
sự khiến khách du lịch hài lòng. Bằng chứng là đã có một số lời phàn nàn của khách
du lịch về chất lượng của tour du lịch mà họ đã sử dụng. Do đó, trong những năm tiếp
theo, công ty cần có những biện pháp quản trị chất lượng dịch vụ để hoạt động kinh
doanh diễn ra hiệu quả hơn, công ty phát triển bền vững hơn.


15
Bên cạnh đó, công ty chưa chú trọng đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật:
Cơ sở vật chất kỹ thuật nên được thay thế hoặc mua sắm mới toàn bộ hệ thống máy
tính, máy fax, máy in… cũ, không còn sử dụng được, nhằm nâng cao giá trị sử dụng
và mang lại điều kiện làm việc tốt nhất cho các thành viên. Thường xuyên tu sửa, bảo
dưỡng hệ thống xe phục vụ khách du lịch. Trang bị thêm các thiết bị hiện đại như tivi,
điều hòa nhiệt độ,… trên xe nhằm đem đến sự hài lòng và thoải mái cho khách hàng.
Sử dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến, các phần mềm quản lý nhân sự, quản lý
khách hàng, hệ thống phân tích thông tin thị trường… vừa tiết kiệm được chi phí lao
động sống, tiết kiệm thời gian vừa theo kịp những thành tựu của thế giới.
Công tác đẩy mạnh chính sách xúc tiến quảng cáo để xây dựng hình ảnh công ty
trên thị trường và thu hút khách: Trong những năm qua công ty đã cố gắng quảng cáo
khuếch trương sản phẩm và dịch vụ của công ty, tuy nhiên chưa đạt được kết quả cao,
rất ít khách hàng đến công ty trừ những khách hàng thường xuyên. Nguyên nhân là khi
quảng cáo, công ty mới chỉ nêu được đặc trưng của sản phẩm du lịch mà không nêu lợi
ích của khách hàng để họ phân biệt sự khác biệt sản phẩm của công ty và những công
ty khác.
3.2 Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu của Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ Du lịch
Việt Nam
Từ những hạn chế nói trên, em xin đề xuất một số hướng đề tài để nghiên cứu dưới
đây:
- Hướng đề tài 1: Quản trị chất lượng dịch vụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch
vụ Du lịch Việt Nam
- Hướng đề tài 2: Hoàn thiện quản trị cơ sở vật chất kĩ thuật tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam
- Hướng đề tài 3: Hoàn thiện chính sách quảng cáo của tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Dịch vụ Du lịch Việt Nam



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×