Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing Công ty TNHH dược mỹ phẩm interphar

MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................................................1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU.....................................................................................................................3
Phân 1. Giơi thiêu chung vê công ty tnhh dược mỹ phẩm Interphar ...........................................................1

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar.....1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar...........................1
1.3 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH dược mỹ phẩm
Interphar...................................................................................................................... 3
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua...............3
Phân 2. Tinh hinh tô chưc hoat đông kinh doanh va hoat đ ông Marketng cua công ty dược mỹ phẩm
Interphar.........................................................................................................................................................4
2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội:..............................................................................................4
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật:.........................................................................................4
2.1.4 Môi trường công nghệ:.......................................................................................................5
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty.................................................7

2.3. Thực trạng hoạt động Marketing-mix của công ty TNHH dược mỹ phẩm
Interphar...................................................................................................................... 8
2.3.1 Thực trạng về biến số sản phẩm của công ty.......................................................................8
2.3.1.2 Loại hình và đặc điểm cho từng tập khách hàng...............................................................8

2.3.2 Thực trạng biến số giá của công ty......................................................................................9
(Nguồn: Phòng bán hang)..............................................................................................................................9
2.3.2.2 Căn cư định giá, phương pháp xác định giá cua công ty va khung giá sản......................................9
* Căn cư định giá: Công ty dược mỹ phẩm Interphar hi ên nay sư dung phương pháp định giá trên cơ sơ
chi phí..............................................................................................................................................................9
2.3.2.3 Các biên pháp va điêu kiên phân bi êt giá cua công ty ...................................................................10
2.3.3 Thực trạng biến số phân phối............................................................................................10
2.3.4 Thực trạng biến số xúc tiến................................................................................................13


2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty TNHH dược mỹ phẩm
Interphar....................................................................................................................15
2.5. Thực trạng quản trị logistic của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar. .16
Phân 3: Môt sô vân đê câp thiêt cua công ty va định hương đê tai khoa lu ân tôt nghi êp .......................17

3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty TNHH
dược mỹ phẩm Interphar.........................................................................................17
3.1.1 Đánh giá tnh hình hoạt đông kinh doanh và Marketing của công ty.................................17
3.1.2 Đề xuât định hương giải quyết các vân đề đăt ra vơi công ty. ...........................................18

3.2 Định hướng đề tài khóa luận:.............................................................................18


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Hinh 1.2.1 Sơ đồ hệ thông phòng ban chưc năng cua Công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar................2
Hinh 1.2.2 Sơ đồ cơ câu tô chưc phòng marketng.......................................................................................3
Bảng 1.4 Kêt quả kinh doanh từ năm 2015 – 2017.......................................................................................3
Hinh 2.3.1.1 Danh muc va chưc năng các sản phẩm tai công ty...................................................................8
Hinh 2.3.2.1 Giá các mặt hang tai công ty.....................................................................................................9
Hinh 2.3.2.1 Định giá vôn hang bán vơi sản phẩm Kim Nguyệt Kiêu..........................................................10
Hinh 2.3.3.3 Sơ đồ Công nghệ bán truyên thông cua công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar...............12
Hinh 2.3.4.1.1 Chính sách chiêt khâu cho các đai lý....................................................................................13
Hinh 2.3.4.1.2 Mưc khuyên mãi một sô cua công ty...................................................................................14
Hinh 2.3.4.2 Ngân sách từ năm 2015 đên 2017..........................................................................................14


PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC MỸ PHẨM
INTERPHAR
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar


Tên công ty: Công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar
Tên tiếng anh: INTERPHAR PHARMACEUTICAL CO .,LTD
Trụ sở chính: Số 40, ngõ 20, Ngụy Như Kon Tum, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội
Số điện thoại: 024 730 04 868
Mã số thuế: 0105364621
Mở tại Ngân Hàng Vietcombank chi nhánh Chương Dương Hà Nội
Logo:

Công ty TNHH Dược mỹ phẩm INTERPHAR với tuổi đời 6 năm được thành lập
từ 16/6/2011 bởi Công ty với đội ngũ cán bộ, quản lý nắm rõ trình độ chuyên môn trong
ngành dược lãnh đạo nhân viên của mình tạo nên một văn hóa doanh nghiệp có trình độ
cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc và đoàn kết trong tập thể. Góp phần không
nhỏ trong quá trình kinh doanh là đội ngũ trình dược viên năng động, nhiệt tình, trình độ
chuyên môn cao. Interphar cung cấp hơn 20 sản phẩm chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc
từ thảo dược.
Sứ mệnh của công ty là mang lại giá trị sức khỏe cho mọi người.
Với hoài bão trở thành tổ chức kinh doanh hàng đầu trong ngành dược Việt Nam, góp
phần vào sự nghiệp phát của cộng đồng các doanh nghiệp Việt Nam trong thế kỷ 21.
Với quy mô hơn 1000 đại lý phân phối đã phủ rộng khắp 3 miền của tổ quốc, các
sản phẩm mang tên tuổi của INTERPHAR thực sự đã khẳng định uy tín, vị trí và thương
hiệu nhất định trên thị trường.
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar
Bộ máy quản lý của Công ty dược mỹ phẩm Interphar được tổ chức theo mô hình
trực tuyến – chức năng dưới hình thức công ty TNHH. Tính đến nay hệ thống các phòng
ban chức năng của công ty bao gồm: Giám đốc và các phòng ban sau đó:

1


(Nguồn: Phòng kế toán)
Hình 1.2.1 Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty TNHH dược mỹ
phẩm Interphar
- Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất phụ trách, trực tiếp nắm tình hình tài
chính, đề ra các kế hoạch, nhiệm vụ giao cho cấp dưới và trực tiếp kiểm tra việc thực
hiện.
- Phòng kinh doanh: Gồm một quản lý và 2 các nhân viên với chức năng lập kế
hoạch kinh doanh và thúc đẩy, quản lý các kế hoạch thực hiện theo tháng, quý, năm.
- Phòng marketing: Gồm 3 nhân viên có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế website đáp
ứng mục tiêu và chiến lược phát triển của doanh nghiệp; Quản lý, đảm bảo cho các trang
web của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; Thực hiện các chiến lược marketing truyền
thông tới tập khách hàng mục tiêu, xây dựng thương hiệu nhằm tăng hiệu quả kinh
doanh. Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng.
- Phòng kế toán: Gồm 2 nhân viên hạch toán kế toán, thống kê kinh tế kết quả kinh
doanh của công ty. Nắm bắt kịp thời những chính sách tài chính của Nhà nước để cung
cấp cho ban giám đốc giúp việc đưa ra các quyết định kịp thời, đúng đắn trong mọi hoạt
động kinh doanh của công ty.
- Kho hàng: Gồm 5 nhân viên với nhiệm vụ bảo quản hàng hóa, thống kê số lượng
thuốc nhập vào xuất ra, thống kê số lượng hàng tồn kho tháng, quý, năm. Kiểm tra chất
lượng, quy cách, hạn dùng của sản phẩm trước khi nhập kho, cấp giấy chứng nhận, cấp
phép nhập kho.
- Phòng bán hàng: Gồm 21 trình dược viên với số lượng nhân viên chiếm tỷ lệ
nhiều nhất của công ty, người tiếp xúc trực tiếp với các đại lý để giới thiệu sản phẩm và
bán sản phẩm cho đại lý.

2


Hình 1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing
Với phòng marketing, chức năng Marketing của công ty được thực hiện tại nơi
này, là phòng ban đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp xúc, truyền thông tới khách
hàng. Trong phòng marketing gồm có 2 bộ phận đó là: Bộ phận truyền thông có chức
quảng bá, tạo dựng hình ảnh của công ty, thực hiện các hoạt động quảng cáo . Bộ phần
sale có chức năng tìm kiếm, tiếp xúc trực tiếp tới khách hàng.
1.3 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH dược mỹ
phẩm Interphar
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm:
+ Kinh doanh và cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe: Dược và dược mỹ
phẩm có nguồn gốc từ thảo dược.
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua.
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
2015
2016
2017
Doanh thu
4,007
5,129
8,796
Chi phí
1,336
1,109
2,932
Giá vốn
1,336
1,109
2,932
Lợi nhuận
1,00125
2,18
2,19
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 1.4 Kết quả kinh doanh từ năm 2015 – 2017
Trong 3 năm vừa qua hoạt động kinh doanh của Interphar có những thay đổi rõ rệt.
Nếu năm 2015 lợi nhuận thu về khá nhỏ chỉ hơn 1 tỷ đồng thì đến năm 2016 và 2017
con số này đã tăng lên gấp đôi hơn 2 tỷ đồng. Đặc biệt trong năm 2017 doanh thu là gần
9 tỷ đồng một con số khá lớn đối với một doanh nghiệp vừa và nhỏ như Interphar.
Nhưng do phải đối mặt với các chi phí và thuế cao lợi nhuận của doanh nghiệp trong
năm 2017 là không đáng kể. Tuy nhiên con số này cũng cho thấy rằng Interphar đang có
những bước phát triển mạnh mẽ trên thị trường dược Việt Nạm.

3


PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY DƯỢC MỸ PHẨM INTERPHAR
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công
ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar
Chính sách pháp luật, kinh tế, văn hóa – xã hội và công nghệ là bốn yếu tố khách
quan có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp sẽ dựa trên sự tác động của các yếu tố này để đưa ra các chiến lược sao cho phù hợp.
2.1.1 Môi trường kinh tế:
Ngành Dược Việt Nam năm 2016 có sự tăng trưởng mạnh trong các nước Đông
Nam Á, công nghiệp dược Việt Nam đang có cơ hội rất lớn bởi thị trường dược phẩm
trong nước là thị trường tăng trưởng mạnh nhất khu vực châu Á. Được biết, thị trường
dược phẩm Việt Nam có giá trị 4.2 tỷ USD tính đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng trong
giai đoạn 2010-2015 là 17-20% và đến năm 2017, tốc độ tăng trưởng của thị trường cao
hơn 17%. Tiêu thụ dược phẩm bình quân đầu người là 40 USD.
Hệ thống phân phối dược phẩm ở Việt Nam không được xác định rõ ràng về chức
năng của các thành viên trong kênh. Do đó, ai cũng có thể thực hiện phân phối cho
nhau. Nhà sản xuất tự đi phân phối cho bệnh viện, các đại lý tự đi phân phối cho các đại
lý khác và các nhà thuốc vì vậy không thể tránh khỏi cạnh tranh. Việc phân tích tình
hình thị trường dược Việt Nam giúp Interphar có một đường đi đúng đắn, chủ động và
luôn tận dụng được cơ hội.
2.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội:
Người dân Việt Nam có thói quen chữa bệnh tại gia, và sử dụng những loại thuốc
trước đó đă quen dùng. Theo quan niệm của người Việt Nam, hàng Việt Nam thông
thường có chất lượng không cao bằng so với sản phẩm nước ngoài, trong trường hợp
này, là các sản phẩm của Pháp, hay Đức, Hàn Quốc,v..v… Vì vậy, hàng năm, Bộ Công
Thương vẫn luôn khởi động phong trào “Người Việt dùng hàng Viêt” để khuyến khích
nhu cầu của người dân mua sản phẩm sản xuất trong nước. Để đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng Việt, Interphar chuyên cung cấp các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo
dược thiên nhiên.
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật:
Với tiến trình hội nhập sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương
mại, các Công ty Dược phẩm trong nước sẽ đối diện với sức ép cạnh tranh lớn hơn từ
các Công ty nước ngoài do việc cắt giảm các hàng rào bảo hộ, đặc biệt trong bối cảnh
động lực phát triển chính của ngành vẫn là các chính sách bảo hộ của nhà nước như hiện
nay.
4


Các văn bản pháp luật liên quan đến thành lập công ty kinh doanh dược phẩm hiện
nay:
-Luật Dược năm 2005.
-Nghị định 79/ 2006/NĐ – CP ngày 9-8-2006 và thông tư, Quyết định chỉ thị của
Bộ y tế sẽ được cơ quan quản lý về y tế cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh thuốc.
- Điều 15 nghị định 79/2006/NĐ-CP quy định Người quản lý chuyên môn về dược
là dược sỹ đã họ đã dược cơ quan y tế có thẩm quyền. Hiện nay phòng bán hàng của
công ty đang có 21 trình dược viên có trình độ chuyên môn cao trong ngành dược để tư
vấn, giới thiệu sản phẩm cho các đại lý của mình. Ngoài ra, giám đốc của công ty tốt
nghiệp ngành Dược đại học Hà Nội am hiểu chuyên môn, kiến thức về ngành dược.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng đạt tiêu chuẩn thực hành phân phối thuốc do Bộ Y tế
quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy đinh.
- Các sản phẩm của công ty đều được công bố an toàn thực phẩm của Bộ Công
Thương trước khi giới thiệu, phân phối sản phẩm trên thị trường.
Không chỉ thực hiện các quy định chung của pháp luật, công ty Interphar còn có
những chính thưởng phạt rõ ràng cho cán bộ nhân viên của mình: Quy định về doanh số
bán hàng của phòng Marketing hay trình dược viên, đội ngũ chăm sóc khách hàng.
Việc có những quy định để đồng bộ quá trình phân phối đến các đại lý của công ty
là không thể thiếu, những quy định được áp dụng chung với hệ thống các đại lý nhằm
tạo một hệ thống chặt chẽ, minh bạch cùng hợp tác phát triển.
2.1.4 Môi trường công nghệ:
Nhìn chung cơ sở hạ tầng của công ty và trình độ trang bị kỹ thuật của công ty hiện
nay là khá tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, nhân viên làm việc. Tuy nhiên việc đổi
mới từng phần nên không tránh khỏi hiện tượng chắp vá và làm giảm hiệu quả kinh
doanh. Để tiến xa hơn trên thị trường thuốc của Việt Nam và thị trường thuốc khu vực,
công ty cần đổi mới trong khâu bảo quản chất lượng, vận chuyển.
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dược mỹ phẩm
Interphar
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
- Thị trường:
Thị trường tiêu thụ của công ty là thị trường nội địa, trong đó thị trường miền Bắc
là chủ yếu. Công ty đã liên hệ với các tuyến tỉnh thành phố để mở rộng mạng lưới tiêu
thụ của mình. Cho đến nay công ty đã có một mạng lưới tiêu thụ khá rộng lớn với hơn
1000 đại lý phân phối trải đều từ miền Bắc đến miền Trung: Hà Giang, Thái Nguyên,
Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thanh
5


Hóa, Nghệ An,…Tại mỗi tỉnh, thành phố công ty đều có những khách hàng thường
xuyên. Hiện nay công ty có trên 50 khách hàng lớn và thường xuyên chủ yếu tập trung ở
nội thành và các tỉnh miền Bắc.
- Khách hàng mục tiêu:
Khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm:
+ Tổ chức:
Công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar thường phân phối sản phẩm của mình
qua các trung gian là hệ thống các đại lý bao gồm các công ty dược ở các tỉnh thành,
shop, nhà thuốc, quầy thuốc có hệ thống phân phối. Các trung gian này thường mua với
số lượng lớn, giá cả cạnh tranh và thanh toán ngay. Đây chính là tập khách hàng mục
tiêu mà công ty hướng đến.
+ Cá nhân:
Là người tiêu dùng cuối cùng, đây là đối tượng có nhu cầu trực tiếp. Họ là những
khách hàng của các công ty trung gian, phân phối hay chính là khách hàng của Interphar.
Họ có nhu cầu sử dụng các loại thuốc để chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe,
nhu cầu về làm đẹp. Số lượng mua thường ít và tính đa dạng phụ thuộc vào thu nhập,
mức chi tiêu cho sức khỏe, mức độ hiểu biết và tình trạng sức khỏe hiện tại.
- Ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ của công ty:
Các yếu tố nằm trong doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên tới các
hoạt động kinh doanh của công ty. Các yếu tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định rõ
ưu nhược điểm của mình, đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy
ưu điểm một cách tối đa.
+ Nhân lực:
Công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar với đội ngũ lao động gồm 34 nhân viên,
độ tuổi trung bình là 28, trong đó số người có trình độ đại học và đại học chiếm tỷ lệ
trên 85%. Là một đơn vị kinh doanh đòi hỏi trình độ chuyên môn cao lực lượng lao
động tri thức chiếm 95% tổng số lao động toàn công ty. Công ty có một đội ngũ nhân
viên với trình độ và chuyên môn cao giúp có quá trình nghiên cứu, kinh doanh thuận lợi
và đạt hiệu quả cao hơn.
+ Nguồn lực tài chính:
Công ty Interphar với vốn điều lệ là 1,5 tỷ đồng: Là một doanh nghiệp tư nhân nên
tổng vốn kinh doanh không thật sự lớn. Vì vậy để phục vụ hoạt động kinh doanh, công
ty phải huy động thêm các nguồn vốn khác trong đó đi vay vốn chiếm tỷ lệ lớn trong
tổng vốn kinh doanh của công ty. Điều này dẫn đến bất lợi trong việc giảm chi phí đầu
vào, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.

6


+ Cơ sở hạ tầng:
Trong xu nhập hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các doanh nghiệp coi việc có
công nghệ quản lý thay cho các sổ sách là quan trọng và cần thiết, nó giúp cho việc hoạt
động của công ty nhanh chóng, bí mật và gọn gang hơn.
Tất cả các văn phòng của công ty, mỗi nhân viên đều được trang bị một máy tính
riêng, phòng họp với máy chiếu, đầy đủ điều hòa, có hệ thống các phần mềm quản lý
công việc và dữ liệu. Ngoài ra công ty còn sử Internet như một công cụ để thực hiện
hoạt động kinh doanh và quảng bá hình ảnh của mình. Hiện tại Website chính thức của
công ty là: https://duocinterphar.vn/
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty.
2.2.2.1 Thực trạng hoạt động nghiên cứu và thu thập thông tin:
Công ty vẫn đang thực hiện nghiên cứu thị trường để lựa chọn ra sản phẩm phù
hợp với thị trường đó. Thực hiện nghiên cứu từ các quầy, hiệu thuốc, các đại lý đề sản
xuất sản phẩm mới.
Ngoài ra công ty còn nghiên cứu qua kênh Online từ chính cảm nhận của khách
hàng về sản phẩm để đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu
cầu thói quen của người tiêu dùng.
Giới thiệu cho khách hàng sản phẩm của mình, hiểu rõ tính ưu việt của sản phẩm.
Tất cả các dữ liệu của công ty đều được thu thập và lữu trữ, quản lý bởi phòng
Marketing.
2.2.2.2 Thực trạng chương trình và chiến lược marketing tại công ty:
Thực trạng chương trình Marketing:
Là một công ty kinh doan trong lĩnh vực dược phẩm Interphar xác định cho mình
tập khách hàng là cá nhân và tổ chức trên 3 miền của tổ quốc
Cá nhân: là người tiêu dùng có nhu cầu trực tiếp, sử dụng sản phẩm để phòng và
chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và làm đep.
Tổ chức: là hệ thống các đại lý bao gồm các công ty dược ở các tỉnh thành, quầy
thuốc, nhà thuốc và các shop
Với mỗi tập khách hàng khác nhau công ty sẽ áp dụng các chương trình khác nhau
để thúc đẩy hoạt động kinh doanh, bán hàng của mình
Với khách hàng cá nhân: nghiệp đang thực hiện chương trình mua giao hàng miễn
phí trong nội thành Hà Nội. Còn đối với các đại lý thì công ty thực hiện chương trình
Tết là tặng quà và giao hàng miễn phí. Ngoài việc đẩy mạnh các chương trình xúc tiến,
Interphar còn đẩy mạnh bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp, sử dụng đội ngũ
Telesales và Email Marketing đến khách hàng hiện tại và tiềm năng của mình.

7


Mục tiêu marketing chung:
Khẳng định vị thế và nâng cao hình ảnh trở thành một trong những doanh nghiệp
phân phối dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam. Tạo niềm tin, sự tin tưởng tới khách hàng
và người tiêu dùng về chất lượng của các sản phẩm. Tạo lòng tin với các đối tác và thu
hút các nhà đầu tư.
2.3. Thực trạng hoạt động Marketing-mix của công ty TNHH dược mỹ phẩm
Interphar
2.3.1 Thực trạng về biến số sản phẩm của công ty
2.3.1.1 Danh mục sản phẩm của công ty
STT
1
2

Sản phẩm
Sữa nghệ Yumy
Kim nguyệt kiểu

3

Salady

4
5
6
7
8

Lactogras 3+
An dạ
Balytol Cool
Vinatin
Nam khớp đan

9

Bảo nam sâm

10

Gatovina

11

Balytol Tab

12

Kim hoàng Vaga

13

Cerevina

14

Lactogras Max

Chức năng
Thức uống làm đẹp da
Giảm đau bụng kinh, điều hòa kinh nguyệt
Giảm tác dụng phụ của thuốc tránh thai, bồi bổ sức
khỏe
Men vi sinh hỗ trợ tiêu hóa
Chữa đau dạ dày
Viên ngậm ho, rát cổ
Giúp bền vững thành mạch máu
Chữa thoái hóa khớp xương, chân tay ê buốt,…
Tăng cường sinh lực, sức bền cho các hoạt động thể lực
và trí óc của nam giới.
Thanh nhiệt giải độc gan
Tăng cường hệ miễn dịch, hỗ trợ giảm viêm xoang,
viêm phổi
Chữa đau mỏi vai gáy
Hỗ trợ điều trị thiểu năng tuần hoàn não, căng thẳng,
đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, kém tập trung,
mất ngủ, chức năng tuần hoàn não suy giảm.
Cân bằng vệ sinh đường ruột, hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ

Hình 2.3.1.1 Danh mục và chức năng các sản phẩm tại công ty
2.3.1.2 Loại hình và đặc điểm cho từng tập khách hàng
Nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng Interphar đã xây
dựng danh mục sản phẩm đa dạng để đáp ứng nhu cầu của từng nóm đối tượng khách
hàng.
Đối với nhóm khách hàng tổ chức: Là hệ thống các đại lý, nhà thuốc, quầy thuốc,
…là người mua hàng với số lượng lớn dựa theo lượng tiêu thụ của người tiêu dùng vì
vậy số lượng mặt hàng với nhóm khách hàng này rất đa dạng.
Nhóm khách hàng quan tâm đến sức khỏe: Là những người có nhu cầu sử dụng
8


thuốc để chữa bệnh, phòng bệnh và các loại thuốc để bổ sung, tăng cường sức khỏe thì
sản phẩm tương ứng với nhóm khách hàng này là thực phẩm chức năng như An dạ,
Salady, Kim nguyệt kiều, Lactogras, Balytol Cool,...
Nhóm khách hàng quan tâm đến làm đẹp: Với nhóm khách hàng này mặt hàng sẽ
là dược mỹ phẩm mà ở đây là Sữa nghệ Yumy – thức uống làm đẹp. Những đối tượng
này quan tâm đến làm đẹp, chăm sóc da, giữ gìn vóc dáng.
Các sản phẩm của công ty đều có nguồn gốc từ thảo dược mang đến những sản
phẩm tự nhiên an toàn, hiệu quả. Và danh mục sản phẩm chủ yếu là các sản phẩm dược
phẩm chức năng.
2.3.2 Thực trạng biến số giá của công ty
2.3.2.1 Các mức giá của mặt hàng
Đơn vị: đồng/hộp
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Sản phẩm
Sữa nghệ Yumy
Kim nguyệt kiểu
Salady
Lactogras 3+
An dạ Gold
Balytol Cool
Vinatin
Nam khớp đan
Bảo nam sâm
Gatovina
An dạ Gold
Kim hoàng Vaga
Cerevina
Lactogras Max

Mức giá
145.000
156.000
38.000
45.000
98.000
26.000
76.000
96.000
125.000
76.000
56.000
39.000
58.000
118.000

(Nguồn: Phòng bán hàng)
Hình 2.3.2.1 Giá các mặt hàng tại công ty
2.3.2.2 Căn cứ định giá, phương pháp xác định giá của công ty và khung giá sản
* Căn cứ định giá: Công ty dược mỹ phẩm Interphar hiện nay sử dụng phương
pháp định giá trên cơ sở chi phí.
* Kỹ thuật định giá:
Giá thành sản phẩm của công ty được tính trên cơ sở tính toán các chi phí của các
yếu tố đầu vào:
Giá bán = Giá thành (tổng chi phí) + Lợi nhuận gộp + Giảm giá hàng bán + Giá
bán hàng vốn
9


- Chí phí bào gồm: Chi phí phân phối, chi phí văn phòng phẩm, chi phí nhân sự cố
định, chi phí Marketing.
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Hình 2.3.2.1 Định giá vốn hàng bán với sản phẩm Kim Nguyệt Kiều
Kênh truyền thống
Kênh Online
Lợi nhuận gộp
59%
48%
Giá bán hàng vốn
29%
26%
Giảm giá hàng bán
12%
26%
Chi phí phân phối
25%
12%
Chi phí văn phòng phẩm
15%
Chi phí nhân sự cố định
19%
8%
Chi phí Marketing
64%
20%
2.3.2.3 Các biện pháp và điều kiện phân biệt giá của công ty
Để thúc đẩy hơn nữa hoạt động phân phối hàng hóa của công ty đã đưa ra những
chính sách hỗ trợ về giá đối với các thành viên là chiết khấu. Chính sách chiết khấu này
được áp dụng với tất cả các sản phẩm và tùy thuộc vào thời điểm mức chiết khấu này sẽ
thay đổi. Tuy nhiên với hệ thống đại lý truyền thống và đại lý online sẽ có chính sách
chiết giá khác nhau.
Với các đại lý truyền thống: Là các công ty dược phẩm ở các tình, quầy thuốc, nhà
thuốc sẽ được chiết khấu 30% tổng giá trị đơn hàng.
Với các đại lý Online: Chính sách chiết khấu sẽ cao hơn với đại lý truyền thống là
40% bởi đây là kênh phân phối còn khá mới đối với công ty, chiết khấu cao hơn để có
thể thu hút và mở rộng hệ thống kênh phân phối Online, tìm kiếm những đại ký tiềm
năng.
2.3.3 Thực trạng biến số phân phối.
2.3.3.1 Kênh phân phối.
Công ty đang sử dụng 2 kênh phân phối chính đó là kênh phân phối truyền thống
và kênh phân phối hiện đại.
Nha sản xuât

Đai lý Online;
Người têu dùng
(2)

Interphar

(1)

Người
Hệ thống đại lý
Người tiêu dùng
Type equation

Tueeu têu têu dùng
10


(1) Kênh truyền thống
Kênh phân phối truyền thống là kênh mà Interphar sử dụng từ khi bước vào hoạt động
kinh doanh cũng đây cũng là kênh phân phối chủ yếu của các công ty dược
khác.
Kênh 1 cấp là loại kênh mà các mặt hàng thuốc của công ty được bán qua hệ thống
các kênh phân phối là những nhà thuốc, quầy thuốc, các công ty dược ở các tỉnh sau đó
đến tay người tiêu dùng, nhằm thâm nhập vào thị trường và có được cơ hội mang lại lợi
nhuận cao hơn. Bởi vì đặc thù mặt hàng của công ty kinh doanh là các mặt hàng thuốc
chữa bệnh nên việc công ty càng bao phủ thị trường bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu.
Sau nhiều năm hoạt động công ty có một hệ thống kênh phân phối rộng lớn với
hơn 1000 đại lý phân phối trên khắp cả nước và có được mối quan hệ gắn bó với một số
lượng các nhà thuốc ở nội thành Hà Nội, các tỉnh Nam Định, Phú Thọ, Lạng Sơn,... và
các công ty dược ở tỉnh như công ty dược Hà Tây,...và một số đại lý ở các tỉnh miền
Trung và Nam.
(2) Kênh hiện đại
Là kênh phân phối mới được công ty áp dụng trong những năm gần đây. Không
qua bất kỳ trung gian nào, công ty tận tay phân phối sản phẩm đến người khách hàng.
Ở kênh phân phối này khách hàng của công ty vẫn là những đại lý Online, các
shop và người tiêu dùng cuối cùng thông qua hệ thống Website, Fanpage, Hotline đặt
hàng trực tuyến,...
2.3.3.2 Quản lý các thành viên trong kênh phân phối của công ty
Tính đến nay số lượng thành viên trong kênh phân phối của Interphar là 1000 đại
lý phân phối. Với số lượng các thành viên lớn như vậy nên việc quản lý các thành viên
trong kênh rất khó khăn. Do vậy công ty chỉ thực hiện đánh giá hoạt động của các kênh
qua doanh số bán các mặt hàng của công ty ở các đơn vị này. Từ đó, tìm ra khu vực thị
trường có nhu cầu tiêu dùng với khối lượng lớn và những thành viên kênh chiến lược và
thiết lập mối quan hệ lâu dài với họ.
2.3.3.3 Công nghệ bán hàng đang được áp dụng
Với đăc thù là sản phẩm dược công nghệ bán của công ty là: Công nghệ bán hàng
truyền thống và công nghệ bán hàng qua bưu điện.
-Công nghệ bán hàng truyền thống:
11


Đặc điểm: Mọi hoạt động bán với khách hàng đều do trình dược viên thực hiện.
Khả năng áp dụng: Đối với tất cả các sản phẩm của công ty đang kinh doanh.
Khách hàng

Interphar

Tiếp khách
Thể hiện nhu cầu với
Kết thúc lần mua và thông báo cho

Giới thiệu chức năng các sản phẩm

nhân viên công ty

và giới thiệu sản phẩm mới

Thanh toán

Kiểm tra giá, viết hóa đơn

Đóng gói và giao hàng

Nhận hàng

Gọi điện xác nhận đơn hàng

Hình 2.3.3.3 Sơ đồ Công nghệ bán truyền thống của công ty TNHH dược mỹ phẩm
Interphar

12


-Công nghệ bán hàng qua bưu điện:
Đặc điểm: Thông qua điện thoại các telesales sẽ dùng điện thoại để tư vấn và giới
thiệu, mời mua
Khả năng áp dụng: Với các sản phẩm đang có chương trình khuyến mãi, sản phẩm
mới,…
-Quy trình bán do nhân viên Telesales thực hiện:
Nhân viên giới thiệu vể công ty
Thiết lập liên hệ
Truyền đạt nội dung chào hàng
Kết thúc chào hàng
Thỏa thuận hành động
Gây ấn tượng sau bán
2.3.4 Thực trạng biến số xúc tiến.
2.3.4.1 Mục tiêu hoạt động xúc tiến của công ty
Trong những năm qua chính sách xúc tiến bán hàng của công ty chủ yếu tập trung
là: quảng cáo và xúc tiến bán. Hoạt động quảng bá sản phẩm được nhân viên trong công
ty mà cụ thể là phòng Marketing thực hiện khi đã lên dánh sách các khách hàng mục
tiêu, các trình dược viên sẽ mang hàng mẫu và báo giá đến tận đại lý giới thiệu mặt hàng
công ty đang kinh doanh.
Ngoài ra công ty còn có các chính sách khuyến mãi cho các đại lý, người tiêu dùng
vào các dịp lễ tết đặc biệt nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ. Ngoài chính sách chiết
khấu 30% cho các đại lý thì Interphar còn áp dụng thêm chính sách giá chiết khấu vào
dịp tết:
Mức
1
2
3
4

Doanh số/ Đơn hàng
820.000đ
1.120.000đ
1.680.000đ
2.680.000đ

% chiết khấu
3%
4%
5%
7%
(Nguồn: Phòng Marketing)
Hình 2.3.4.1.1 Chính sách chiết khấu cho các đại lý

13


Cùng với đó là chính sách tặng kèm sản phẩm khi mua với số lượng lớn:
Đơn vị: sản phẩm
STT
1
2
3
4

Mức khuyến mãi
5
5
6
1
(Nguồn: Phòng Marketing)
Hình 2.3.4.1.2 Mức khuyến mãi một số của công ty
2.3.4.2 Ngân sách xúc tiến và phân bổ ngân sách xúc tiến cho các công cụ xúc tiến
Với quy mô là doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng với thị trường tương đối ổn định nên
Interphar xác định ngân sách dựa vào phương pháp tùy theo khả năng. Dựa vào doanh
thu để ấn định mức ngân sách cho xúc tiến, dựa vào đó phòng Marketing sẽ xậy dựng
các trương trình marketing sao cho phù hợp.
Bảng phân bổ ngân sách xúc tiến
Đơn vị: tỷ đồng

Năm
201
5
201
6
201
7

Tổng
ngân
sách

Sản phẩm
An dạ
Bảo nam sâm
Vaga
Salady

Quảng
cáo

Số lượng
20
20
20
10

Phân chia ngân sách
Quan hệ
Marketing Xúc tiến
công
trực tiếp
bán
chúng

Bán hàng
cá nhân

0,569

26,4%

5,7%

30,4%

6,1%

31,4%

0,674

23,8%

6,9%

31,5%

15,7%

43,1%

1,349

21.9%

3,5%

33,6%

10,2%

30,8%
(Nguồn:Phòng kế

toán)
Hình 2.3.4.2 Ngân sách từ năm 2015 đến 2017
Quảng cáo: Là công cụ không thể thiếu đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh
nào hiện nay, người tiêu dùng có xu hướng mua hàng và tìm hiểu mặt hàng qua công cụ
này ngày càng cao hơn. Vì vậy, trong những năm gần đây việc đầu tư chi phí cho hạt
động quảng cáo ngày một tăng cao. Công ty đang thực hiện quảng cáo trên Google
Adword, fanpage, các group,…
Bán hàng cá nhân: Với đội ngũ trình dược viên dày dặn kinh nghiệm là một công
cụ hiệu quả để tăng doanh số bán của công ty trong những năm vừa qua và đây là công
cụ tương tác hai chiều hữu ích khi tiếp xúc trực tiếp với các đại lý, các nhà thuốc.
Marketing trực tiếp: Bán hàng đi cùng với việc chăm sóc khách hàng hiện tại để
14


duy trì mối quan hệ với tập khách hàng này. Công ty sử dụng Email marketing và
Telemarketing mục đích để chào hàng về sản phẩm, thông tin chi tiết về sản phẩm, các
trương trình ưu đãi. Telemarketing cũng là công cụ thường xuyên được sử dụng. Nhận
viên của Interphar thường gọi điện thoại tới khách hàng nhằm mục đích giới thiệu, bán
hàng, tư vấn cho khách.
Quan hệ công chúng: Là một công ty kinh doanh các sản phẩm dược đảm bảo sức
khỏe của người tiêu dùng đầu tiên phải tạo được niềm tin đến người tiêu dùng và thuyết
phục được khách hàng tin và mua sản phẩm của mình thì công ty đầu tư cũng khá là đầu
tư cho quan hệ công chúng là thường xuyên tham gia các hoạt động từ thiện, hay tham
gia vào các cuộc thi về chất lượng sản phẩm hàng tiêu dùng ở Việt Nam
Xúc tiến bán: Công ty dành phần lớn ngân sách cho hoạt động xúc tiến bán và
quảng cáo. Đó cũng chính là kênh truyền thông chủ yếu để tìm kiếm khách hàng của
công ty. Để thúc đẩy doanh số bán và tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng, giữ chân
khách hàng và tìm kiếm những khách hàng tiềm năng.
2.3.4.3 Nội dung thông điệp của công ty
“ Khỏe để vươn xa” chính là thông điệp mà công ty hướng đến. Là một công ty
hoạt động trong lĩnh vực dược, cung cấp các sản phẩm có ngồn gốc thảo dược mang lai
sức khỏe tốt nhất cho người tiêu dùng. Đây là lĩnh vực kinh doanh liên quan đến sức
khỏe và tính mạng của con người vì vậy mà việc đảm bảo chất lượng của sản phẩm luôn
được công ty đặt lên hàng đầu. Không chỉ cung cấp các sản phẩm chữa bệnh công ty còn
mang đến cho người tiêu dùng các sản phẩm bổ sung sức khỏe, tăng cường sức khỏe và
công ty còn bổ sung mở rộng dòng sản phẩm làm đẹp để đáp ứng nhu cầu của chị em
hiện nay. Công ty cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất từ thảo
dược thiên nhiên, việc sử dụng các sản phẩm tự nhiên giúp phòng chữa bênh hiệu quả an
toàn hơn.
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty TNHH dược mỹ
phẩm Interphar
Các sản phẩm thuốc của công ty từ nơi sản xuất đã được chứng nhận đạt chất
lượng theo các tiêu chuẩn: ISO 9001 : 2008, TCCS ( Tiêu chuẩn cơ sở) và đáp ứng các
tiêu chuẩn nghiêm ngặt của thương nhân chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm.
Trên cơ sở nghiên cứu quá trình xây dựng và thực trạng vận hành hệ thống quản trị
chất lượng tại Công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến quá trình xây dựng và vận hành hệ thống quản trị chất lượng:
+ Hệ thống quản trị chất lượng được xây dựng một cách thống nhất. Hoạt động của
tất cả các bộ phận được định hướng tới chất lượng sản phẩm và sự thỏa mãn của khách

15


hàng. Nhận thức của các cán bộ nhân viên về các hoạt động của hệ thống quản trị chất
lượng là của nhiệm vụ của toàn Công ty.
+ Công tác kiểm soát chất lượng: Công ty luôn tăng cường công tác kiểm tra chất
lượng sản phẩm trong từng quá trình cụ thể, tiến hành chặt chẽ toàn bộ quá trình. Do đó
nên chất lượng sản phẩm luôn được nâng cao. Kiểm soát được chất lượng nguyên vật
liệu đầu vào, phân tích và đánh giá nhà cung ứng chi tiết nhằm chọn ra những nhà cung
ứng tốt và đảm bảo các yêu cầu các sản phẩm của công ty đạt chất lượng.
+ Công tác đo lường sự hài lòng khách hàng: Thiết lập các quy định cụ thế xử lý
các vấn đề liên quan tới sản phẩm và dịch vụ đặc biệt là các khiếu nại của khách hàng.
Các khiếu nại của khách hàng đã được xử lý theo một trình tự thống nhất.
2.5. Thực trạng quản trị logistic của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar
Công ty có những chính sách vận chuyển để tạo được mối liên hệ tốt nhất giữa các
thành viên trong kênh phân phối.
Đối với khách hàng trong nội thành Hà Nội, công ty trực tiếp cho nhân viên giao
hàng đến tận nơi các cơ sở, đại lý một cách miễn phí. Khi vận chuyển đến tận nơi như
vậy, các đại lý sẽ khắc phục được tình trạng thiếu người đi nhận hàng và có thể giảm bớt
thủ tục và tiết kiệm được thời gian chờ đợi cho họ.
Đối với các khách hàng đặt hàng Online, với đơn hàng trị giá trên 1 triệu đồng sẽ
được miễn phí vận chuyển. Việc hỗ trợ này sẽ khuyến khích khách hàng ở xa mua thuốc
của công ty từ đó công ty có thể mở rộng thêm hệ thống phân phối tập khách hàng của
mình. Với những đơn hàng của khách hàng cá nhân tùy thuộc vào giá trị đơn hàng và
địa điểm giao hàng mà công ty sẽ tính cước vận chuyển.
Chính sách vận chuyển này sẽ giúp công ty kích thích khách ở xa mua hàng, duy
trì được mối quan hệ với khách hàng hiện tại và hợp tác lâu dài với công ty.
Phương thức mà công giao hàng tới khách là sử dụng đội ngũ trình dược viên vừa
chào hàng vừa giao hàng, đội ngũ giao hàng và hệ thống chuyển phát nhanh của Viettel.
Việc quản lý đơn hàng sẽ được chuyển từ bộ phận bán hàng xuống bộ phận kế toán
kiểm kê giá thành và bộ phận kho sẽ kiểm hàng, lấy hàng và đóng gói giao hàng cho
khách.
Hiện tại kho hàng được đặt tại công ty để thuận tiện cho việc xuất, nhập hàng và
kiểm kê hàng. Hàng hóa được vận chuyển liên tục từ nhà sản xuất đến kho, tất cả các
hàng hóa được lưu trữ trong kho để tránh tình trạng thiếu hàng, cháy hàng đáp ứng kịp
thời nhu cầu của khách hàng.

16


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty
TNHH dược mỹ phẩm Interphar
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty
Thành công:
Trong 6 năm hoạt động, từ 16/6/2011 đến nay Interphar cung cấp gần 20 sản phẩm
chăm sóc sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược thiên nhiên mang lại giá trị sức khỏe cho
mọi người.
Với quy mô hơn 1000 đại lý phân phối đã phủ rộng khắp 3 miền của tổ quốc, các
sản phẩm mang tên tuổi của Interphar thực sự đã khẳng định uy tín, vị trí và thương hiệu
khá vững chắc trong ngành dược Việt Nam.
Hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây gặt hái được nhiều
thành công, năm 2016 với doanh thu hơn 5 tỷ đồng. Đến năm 2017, đã có những thay
đổi tích cực, doanh số tăng lên gần 10 tỷ đồng. Đây là một con số khá hoàn hảo với một
doanh nghiệp vừa và nhỏ như Interphar.
Công ty với đội ngũ cán bộ, quản lý nắm rõ trình độ chuyên môn trong ngành dược
lãnh đạo nhân viên của mình tạo nên một văn hóa doanh nghiệp có trình độ cao, tinh
thần trách nhiệm trong công việc và đoàn kết trong tập thể. Góp phần không nhỏ trong
quá trình kinh doanh là đội ngũ trình dược viên năng động, nhiệt tình, trình độ chuyên
môn cao.
Hạn chế:
- Với danh mục các sản phẩm dược phẩm đa dang, Sữa nghệ Yumy là một sản
phẩm mới và cũng là sản phẩm dược mỹ phẩm đầu tiên của công ty vì vậy việc quảng
bá và giới thiệu và đặc biệt là hoạt động phân phối sản phẩm tới các đại lý, người tiêu
dùng phải cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp trên thị trường hiện
nay. Và Sữa nghệ Yumy là sản phẩm đầu tiên được công ty thực hiện trên kênh phân
phối Online nên còn găp rất nhiều khó khan trong khâu phân phối này.
- Đa phần các đại lý kinh doanh không có vốn hoặc rất ít ( chỉ 75%) và các đại lý
có số hàng tồn khá nhiều và hoàn trả lại công ty.
- Công ty chưa đánh giá được tầm quan trọng của bán hàng trực tiếp, chưa xây
dựng được kênh bán hàng trực tiếp, trong khi các công ty khác với doanh số bán hàng
trực tiếp không hề nhỏ. Thông qua bán hàng trực tiếp công ty có thể quảng bá hình ảnh,
xây dựng ấn tượng, niềm tin với khách hàng.

17


- Các đại lý của công ty hiện nay đa phần là kênh đại lý truyền thống: Công ty
dược ở các tỉnh thành, các quầy thuốc, nhà thuốc tư nhân( kênh đại lý cấp 2) hoạt động
ở các khu vực khác nhau trên cả nước rất khó để kiểm soát, thực hiện chính sách giá của
công ty với các sản phẩm là rất khó khan. Dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành
mạnh ở các đại lý.
- Vấn đề đặt ra:
+ Cần thiết lập mối quan hệ các thành viên trong kênh phân phối truyền thống chặt
chẽ, đồng bộ, minh bạch. Ngoài ra còn phát triển và mở rộng kênh phân phối Online.
+ Để giải quyết vấn đề vốn, hàng tồn cho đại lý và đáp ứng nhu cầu mua hàng trực
tuyến đang là xu hướng hiện nay việc hình thành một kênh phân phối Online là một cơ
hội lớn cho Interphar.
+ Công ty phải đưa có chính sách giá rõ ràng cho từng đối tượng khách hàng.
3.1.2 Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra với công ty.
- Phát triển kênh đại lý Online – linh hoạt, không cần vốn kinh doanh, không cần
ôm hàng, nhận hoa hồng theo chiết khấu đơn hàng.
- Chú trọng, phát triển kênh phân phối trực tiếp – bán trực tiếp cho người tiêu dùng
cuối cùng.
- Có các chính sách giá rõ ràng cho hệ thống đại lý là nhà thuốc và kênh đại lý
Online.
3.2 Định hướng đề tài khóa luận:
- Định hướng 1: Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối cho sản phẩm Sữa nghệ
Yumy của công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar.
- Định hướng 2: Phân tích thực trạng và đề ra giải pháp cho kênh phân phối Online
của sản phẩm Sữa nghệ Yumy trong công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar.
- Định hướng 3: Xây dựng chính sách giá cho đại lý truyền thống và đại lý Online
của sản phẩm Sữa nghệ Yumy trong công ty TNHH dược mỹ phẩm Interphar.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×