Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing CÔNG TY TNHH AICHI TOKEI DENKI VIỆT NAM

MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH..............................1
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty.................................................................1
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu tổ chức đối với bộ phận
kinh doanh..................................................................................................................... 2
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty......................................3
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua..................3
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY...................4
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công ty..........4
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty.......................................................6
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty......................6
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty................................8
2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty...................................9
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.................................................9
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng của công ty:...........................................................10
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty:................................................12
2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại/ truyền thông marekting của công ty........13
2.4.Thực trạng về quản trị chất lượng của công ty....................................................14
2.4.1. Hoạt động hoạch định chất lượng tại công ty....................................................14
2.4.2. Thực trạng kiểm soát và đảm bảo chất lượng tại công ty...................................14
2.4.3. Hoạt động đo lường, kiểm tra, đánh giá chất lượng tại công ty.........................14

2.5. Thực trạng quản trị logistic của công ty:.............................................................15
2.5.1. Thực trạng mạng lưới nhà kho, phương tiện vận tải và bốc dỡ, thiết bị điều
hành và quản lý thông tin đơn hàng:...........................................................................15
2.5.2. Thực trạng hoạt động lập kế hoạch, triển khai và tổ chức các chuỗi logistic:. .15
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP..............................................................................16
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty..............16
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing...................................16
3.1.2 Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra với công ty..............................17
3.2 Định hướng đề tài khóa luận:................................................................................17


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH AICHI TOKEI DENKI VIỆT NAM
Tên giao dịch: AICHI VIETNAM
Địa chỉ: Xã Lê Lợi, Huyện An Dương, Hải Phòng
Mã số thuế: 0201602244
Tổng giám đốc: Toshiyuki Obinata
Năm thành lập: tháng 12 năm 2014
- Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Aichi Tokei Denki (Nhật Bản) được thành lập từ năm 1898, có
trụ sở chính tại thành phố Nagoya, tỉnh Aichi, Nhật Bản; chuyên về lĩnh vực kinh doanh
dụng cụ đo lường: đồng hồ ga, đồng hồ nước; cảm biến và hệ thống điều khiển trung
tâm; các công cụ đo lường cá nhân và hệ thống hoàn chỉnh để quản lý và kiểm soát các
hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước nông nghiệp và công nghiệp.
Tính đến nay, Aichi Việt Nam đã có hơn 3 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam
Logo: gồm 2 phần, phần hình và phần chữ

Phần chữ Aichi Tokei với thanh kẻ ngang màu đen dưới chân chữ khiến tên công
ty trở nên nổi bật. Phần hình là 1 hình tam giác to nhìn khá giống với tạo hình của chữ A
trong Aichi, là biểu tượng của công ty. Màu cam là sự kết hợp giữa đỏ và vàng, chỉ sự
yên vui, cuộc sống hạnh phúc. Và đó cũng là tất cả những gì Aichi mong muốn mang
đến cho cộng đồng.
- Slogan: THE REASONS FOR THE WORLD’S BEST BRAND
Đo mọi thứ với những công nghệ tiên tiến. Những ý tưởng sáng tạo của Aichi
Tokei Denki cho phép bạn cài đặt các thiết bị đo lưu lượng bất cứ nơi nào bạn muốn.
Aichi Tokei Denki là thương hiệu hàng đầu thế giới về thiết bị đo lường.
- Thương hiệu:


1


Thương hiệu Aichi là thương hiệu hàng đầu đến từ Nhật Bản về các đồng hồ đo
nước và đồng hồ đo gas
- Tầm nhìn:
Nguyên tắc cơ bản xác định tầm nhìn cho tương lai của Aichi Việt Nam là “ Lòng
tin, Sự sáng tạo và Dịch vụ”
- Sứ mệnh kinh doanh:
Mọi hoạt động thực hiện tại Aichi được chi phối bởi sứ mệnh: trở thành công ty
cung cấp các thiết bị đo lường hàng đầu trên thị trường.
- Loại hình tổ chức kinh doanh của công ty: Tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh
dịch vụ, hàng hóa.
- Chức năng, nhiệm vụ của công ty: Công ty TNHH Aichi Tokei Denki Việt Nam
được biết đến như một thành viên của tập đoàn Aichi Tokei Denki thương hiệu hàng đầu
Nhật Bản trong sản xuất, gia công, lắp ráp và sửa chữa linh kiện, bán thành phẩm và
thành phẩm của đồng hồ đo gas, đồng hồ đo nước điện tử, đồng hồ đo nước cơ học.
1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu tổ chức đối với bộ phận
kinh doanh
Tính đến 18/01/2018, công ty có 365 nhân viên. Cơ cấu tổ chức phòng Xuất nhập
khẩu và hệ thống các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Xuất nhập khẩu

2


Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty TNHH Aichi Tokei
Denki Việt Nam

1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Ngành nghề chính: Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển.
Công ty TNHH Aichi Tokei Denki Việt Nam đang tiến hành sản xuất các bộ phận
của đồng hồ đo nước, đồng hồ đo gas dùng cho hộ gia đình, cho công trình, trong công
nghiệp và các tài sản công cộng.
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017
Đơn vị: USD
Stt
1
2
3

Chỉ tiêu
Doanh Thu
Chi Phí
Lợi Nhuận

2015
32.501.987,67
32.648.085,32
(147.091,49)

Năm
2016
15.072.580,69
15.924.041,26
(851.460,57)

2017
34.477.012,80
32.503.305,32
1.973.707,48

Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu
Theo kết quả kinh doanh 3 năm 2015-2017, ta thấy duy có năm 2017 là mang về
lợi nhuận rất cao, 2 năm 2015 và 2016 chi phí bỏ ra quá lớn so với doanh thu thu về.
Riêng năm 2017 dù mang về lợi nhuận nhưng chi phí bỏ ra cho các hoạt động của công
ty còn quá lớn( Chi tiết về chi phí xem bảng 2.2). Do đó, ta thấy, công ty đang trên đà ổn
định và phát triển. Vậy nên, các chi phí như chi phí quản lí doanh nghiệp hay chi phí tài
chính( đặc biệt là chi phí lãi vay sẽ giảm đi). Suy ra, công ty nên đầu tư mạnh hơn vào
các hoạt động bán hàng và marketing để mang về lợi nhuận cao hơn cho công ty.

3


PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công ty.
Chính trị pháp luật, kinh tế, văn hóa – xã hội và công nghệ là bốn yếu tố chủ yếu
có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp
sẽ dựa trên sự tác động của các yếu tố này để đưa ra các chiến lước sao cho phù hợp.
- Môi trường kinh tế:
Năm 2016 kinh tế Việt Nam đã trải qua nhiều biến động. Tốc độ tăng trưởng GDP
không đạt chỉ tiêu đề ra; sản xuất công nghiệp thấp hơn năm 2015, doanh nghiệp thành
lập mới tăng kỉ lục... Tuy nhiên, về chủ đạo, kinh tế Việt Nam đã có nhiều cải thiện đáng
kể.
Hình 2.1. GDP cả nước năm 2015-2016(Theo Tổng cục thống kê)

Tính chung cả năm 2016, chỉ số toàn ngành công nghiệp tăng 7,5% so với năm
2015. Tính chung cả năm 2016, số doanh nghiệp thành lập mới đạt mức kỷ lục với 110,1
nghìn doanh nghiệp, tăng 16,2% so với năm 2015.
Hình 2.2. Tổng số doanh nghiệp đăng kí thành lập mới( Theo tổng cục thống kê)

Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2016 ước đạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% so với
năm 2015.

4


Nửa cuối 2017 sẽ là thời điểm mà những cải thiện mạnh mẽ về cơ chế chính sách
của Chính phủ trong năm 2016, đầu năm 2017 phát huy hiệu lực, hỗ trợ cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua đó, điều này thúc đẩy vốn đầu tư
cho nền kinh tế cao hơn so với năm 2016. Dù vậy, kinh tế Việt Nam vẫn sẽ gặp nhiều
khó khăn trong bối cảnh kinh tế quốc tế diễn biến phức tạp. Trong đó, nổi bật nhất là
những vấn đề liên quan đến Mỹ như việc rút khỏi TPP, các chính sách bảo hộ thương
mại và thuế biên giới…
- Môi trường chính trị - pháp luật:
Nhìn chung Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị và xã hội
tương đối ổn định so với các nước khác trong khu vực. Do đó, các hoạt động sản xuất
kinh doanh được tạo điều kiện phát triển, với sự bảo vệ của hành lang pháp luật. Đặc
biệt, mở ra những cơ hội mới cho 1 công ty vốn đầu tư nước ngoài như Aichi.
- Môi trường công nghệ:
Sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh mạnh mẽ
giữa các nền kinh tế và các doanh nghiệp đang tạo ra những dịch chuyển và biến đổi trong
hoạt động kinh doanh trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Đặc biệt, công nghệ luôn
là 1 trong những yếu tố quyết định thành công của 1 sản phẩm trên thị trường. Là 1 công
ty sử dụng dây chuyền sản xuất của Nhật Bản, công nghệ luôn là 1 trong số những quan
tâm hàng đầu của Aichi Việt Nam, thể hiện ngay trong sứ mệnh của công ty.
- Môi trường văn hóa – xã hội:
Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, thái độ và hành vi
của tập khách hàng mục tiêu. Nắm bắt được tâm lý chuộng hàng ngoại của người Việt
Nam, Aichi Việt Nam tung ra các sản phẩm với chất lượng cạnh tranh trên thị trường,
thu hút sự chú ý quan tâm của người dân Việt Nam.
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều dòng sản phẩm phục vụ cho nhu cầu thống kê
đo đạc lưu lượng nước. Trong đó, với sự xuất hiện của rất nhiều các sản phẩm nhập
khẩu chất lượng cao, thực sự là mối đe dọa lớn đối với các dòng sản phẩm của Aichi
Việt Nam. Ta có thể lấy ví dụ 1 số sản phẩm điển hình sau trên thị trường như:
Đồng hồ đo lưu lượng nước zenner-coma
Là dòng sản phẩm xuất xứ Châu âu , được sản xuất trên dây truyền công
nghệ Đức đạt chuẩn EU với các tính năng và thông số kỹ thuật cao đáp ứng nhu cầu và
sự chính xác lớn.

5


Đồng Hồ Đo Lưu Lượng Nước Unik
Là dòng sản phẩm sản xuất trên dây truyền công nghệ Anh Quốc sau nhiều
năm đặt tại Đài Loan được đưa vào Việt Nam nhằm đáp ứng các nhu cầu về chất lượng
và giá thành , phù hợp với nhiều lĩnh vực đo đạc như nước sạch , nước thô ,nước thải đã
qua xử lý lọc tinh.
Đồng hồ đo lưu lượng nước sinh hoạt
Là dòng sản phẩm chuyên dụng để gắn cho các hộ dân sinh, gia đình dùng nước
sạch thành phố , gắn cho các phòng trọ , sinh viên, các phân nhánh nội bộ công ty.
Đồng hồ đo lưu lượng nước Shinhan
Xuất xứ từ xứ sở kim chi cùng với kiểu dáng thanh gọn, nên dòng shinhan được
khá nhiều nhà trọ ưu chuộng nhờ kết cấu thân đồng tinh tế.
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty.
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
- Thị trường
Ngành nghề: đồng hồ đo nước và đồng hồ đo gas là các sản phẩm chủ lực của công
ty Aichi Việt Nam
Thị trường:
Đối với các hộ gia đình: Aichi đã và đang cũng cấp các loại đồng hồ đo tính
lượng sử dụng nước và gas của hộ gia đình. Aichi đang góp phần vào tạo môi trường
sống thoải mái, an tâm và an toàn hơn bằng cách cải tiến công nghệ như là các loại đồng
hồ đo nước mới tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc tế và các loại đồng hồ đo gas sử dụng hệ
thống đo sóng siêu âm.
Đối với các công trình: Hàng trăm đồng hồ đo lượng tiêu thụ nước và năng lượng
được lắp đặt trong các khu chung cư lớn và các công trình phức hợp.
Đối với ngành công nghiệp: Aichi Việt Nam cung cấp đồng hồ đo lưu lượng để
phát hiện ra khí nén vô ích phát sinh tại dây chuyền nhà máy.
Đối với các tài sản công cộng: Aichi cung cấp dịch vụ giám sát và kiểm soát mực
nước, lưu lượng nước, chất lượng nước tại các cơ sở dùng nước công nghiệp, nước nông
nghiệp, nước sinh hoạt, nước thải bằng nhiều loại thiết bị đo lường và hệ thống phù hợp.
- Khách hàng mục tiêu của Aichi Việt Nam là các hộ gia đình và các khu công
nghiệp có nhu cầu về đồng hồ đo nước và đồng hồ đo gas.
- Ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ của công ty:
* Nguồn nhân lực:

6


Nguồn bên trong doanh nghiệp
Nguồn bên trong được giới hạn ở những người lao động đang làm việc trong
doanh nghiệp nhưng lại có nhu cầu thuyên chuyển đến công việc khác mà doanh nghiệp
đang có nhu cầu tuyển dụng .
Ưu điểm :
- Cho phép doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn nhân lực hiện có. Tuyển dụng
nội bộ cũng góp phần sử dụng được lao động dôi dư ( nếu có).
- Tạo cơ hội thăng tiến cho mọi người, giúp cho nhân viên nhiệt tinh hơn và yên
tâm làm việc lâu dài cho doanh nghiệp.
Hạn chế :
- Hạn chế về số lượng cũng như chất lượng ứng viên.
- Gây ra xáo trộn trong tuyển dụng. Việc tuyển dụng nhân viên trong doanh nghiệp
có thể gây ra hiện tượng xơ cứng trong doanh nghiệp, hạn chế khả năng sáng tạo,…
Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
Ưu điểm:
- Môi trường lao động chuyên nghiệp, chế độ đãi ngộ hợp lý công ty luôn có sức
hút rất lớn đến thị trường lao động.
- Là chế độ tuyển dụng suốt đời, bắt nguồn từ đặc trưng của các công ty Nhật Bản.
Hạn chế:
- Nguồn nhân lực trẻ cũng gây cho công ty khó khăn như tâm lý của nhân viên hay
thay đổi làm ảnh hưởng đến chất lượng công việc, dễ bị kích động gây mất đoàn kết
trong công ty, thiếu kinh nghiệm, phát sinh các chi phí đào tạo…
* Cơ sở vật chất:
Điểm mạnh trong cơ sở vật chất của Aichi Việt Nam là Hệ thống hiển thị tiêu thụ
năng lượng Ene-Face. Aichi hiển thị lượng tiêu thụ của tất cả các năng lượng nước, gas,
điện. Ngoài ra còn quản lý tình trạng hoạt động của máy nén tại công đoạn đúc thông
qua việc đo khí phát sinh bằng đồng hồ đo lưu lượng “TRX”.
Ene-Face cung cấp những thông tin giá trị để đạt đến mục tiêu hiện thực nhà máy
thông minh năng lượng hiệu quả cao.
Aichi sử dụng những công nghệ hiện đại để quản lý các dây chuyền sản xuất như
cài đặt đồng hồ đo lưu lượng sóng siêu âm khí tại công đoạn đúc, sử dụng đồng hồ đo
gas sóng siêu âm tính năng cao không cánh quạt để quản lý lượng gas sử dụng trong nhà
máy, sử dụng đồng hồ đo nước điện tử tính năng cao không cánh quạt để đo lượng nước
sử dụng trong nhà máy,…
7


* Mục tiêu Marketing của công ty: Mục tiêu marketing mà Aichi muốn đạt được
trên thị trường là:
- Gia tăng thị phần và phát triển hơn nữa vị thế của Aichi trên trường quốc tế và
trên thị trường Việt Nam.
- Trở thành thương hiệu hàng đầu trong việc cung cấp các loại đồng hồ đo lưu lượng.
- Tạo danh tiếng và hình ảnh tốt với khách hang, thuyết phục người dung rằng
những sản phẩm của Aichi là những sản phẩm mang tầm vóc quốc tế.
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty.
* Thực trạng hoạt động nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích thông tin
của công ty:
Công ty nghiên cứu, thu thập thông tin và phân tích thông tin khách hàng qua cả 2
nguồn là nghiên cứu sơ cấp và nghiên cứu thứ cấp. Nghiên cứu thứ cấp chủ yếu trên các
bài báo, các báo cáo về tình hình cấp thoát nước ở Việt Nam nói chung và Hải Phòng
nói riêng, nhu cầu sử dụng các loại đông hồ đo nước và đồng hồ đo gas trong các khu
công nghiệp và tại các hộ gia đình. Nghiên cứu sơ cấp qua các hoạt động nghiên cứu thị
trường, quan hệ khách hàng của công ty mẹ tại Việt Nam. Từ đó, công ty mẹ sẽ chỉ định
những khách hàng là doanh nghiệp để công ty thực hiện các công việc như nghiên cứu
về khách hàng và thiết lập các mối quan hệ với các doanh nghiệp này. Sau này, qua các
đại lý trung gian, sản phẩm của công ty sẽ được tung ra ngoài thị trường và đến tay
người tiêu dùng.
Thực trạng trương trình và chiến lược marketing sản phẩm và thương hiệu
của công ty.
Dựa vào tiêu thức phân đoạn theo hành vi tiêu dùng, công ty phân đoạn thị trường
thành 2 nhóm:
Nhóm 1: Mua phục vụ cho nhu cầu cá nhân, như các khách hàng hộ gia đình mua
đồng hồ nước cho gia đình.
Nhóm 2: Mua phục vụ cho doanh nghiệp, như các doanh nghiệp mua hàng phục vụ
nhu cầu của công ty hay các doanh nghiệp mua hàng để làm đại lý phân phối của công ty.
Và đây cũng là 2 nhóm khách hàng mục tiêu của công ty. Từ đó, công ty xây dựng
những chiến lược định vị để định vị hình ảnh của sản phẩm trong tâm trí khách hàng
mục tiêu. Đối với các khách hàng cá nhân, công ty tập trung vào biến số giá và
marketing trực tiếp. Đối với khách hàng doanh nghiệp, công ty tập trung vào bán hàng
cá nhân, các hoạt động chăm sóc khách hàng, các hoạt động PR giới thiệu sản phẩm.

8


2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty.
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.
-

Danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty:

Công ty TNHH Aichi Tokei Denki (Aichi) là nhà cung cấp dụng cụ đo lường
chuyên sản xuất và bán thiết bị đo lường và các thiết bị đặc biệt khác. Công ty cung cấp
các dụng cụ đo lường trong các lĩnh vực nước và gas. Phân đoạn nước của nó bao gồm
đồng hồ nước, cảm biến dòng chảy nhỏ gọn, hệ thống và cảm biến dòng chảy khác.
Phân khúc khí đốt của Aichi bao gồm đồng hồ đo kiểm soát khí, thiết bị áp lực và hệ
thống. Công ty cũng sản xuất và bán bánh răng, linh kiện và khuôn mẫu chính xác cho
các máy móc công nghiệp. Nó phục vụ cho nhà ở, xây dựng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng,
y tế và năng lượng. Aichi cũng cung cấp máy đo điện từ, cảm biến lưu lượng điện từ nhỏ
gọn, cảm biến dòng vi khí, cảm biến vi lượng, máy đo lưu lượng siêu âm dùng cho chất
lỏng, máy phát điện từ dùng một lần và các thiết bị khác.
- Các loại hình và đặc điểm dịch vụ cho khách hàng của công ty:
+ Đối với nhóm mặt hàng đồng hồ đo nước:
Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ kĩ thuật: áp dụng cho cả khách hàng cá nhân là các hộ gia
đình và khách hàng doanh nghiệp là các công ty, các công trình, các nhà máy là các
công trình công cộng,..
Dịch vụ hỗ trợ các công trình, các dự án, các nhà máy lắp đặt hệ thống đồng hồ đo
nước đạt tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001, hỗ trợ các dịch vụ đo lường công nghiệp,
đóng góp to lớn vào những giải pháp cho tài nguyên nước.
Dịch vụ cung ứng theo yêu cầu của khách hàng.
Dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng: bộ phân chăm sóc khách hàng sẽ tiếp
nhận những khiếu nại, điều chỉnh, phản ánh của khách hàng về chất lượng sản phẩm,
thời gian giao hàng cũng như thái độ của nhân viên kĩ thuật,…
+ Đối với nhóm mặt hàng đồng hồ gas:
Dịch vụ hướng dẫn, xin giấy phép, làm thủ tục xuất nhập khẩu cho các sản phẩm
của công ty với các công ty đối tác. Vì linh kiện để sản xuất ra đồng hồ đo gas gồm 50%
đến từ công ty Nhật và 50% đến từ công ty Việt Nam nên việc làm thủ tục cho các sản
phẩm này đảm bảo cho quá trình sản xuất là rất quan trọng.
Ngoài ra nhóm mặt hàng này cũng gồm các dịch vụ tương tự như đồng hồ đo gas.
Đối với các khách hàng hộ gia đình, bên phân phối của công ty sẽ phân phối sản phẩm
theo đúng yêu cầu của khách hàng. Đối với khách hàng là các doanh nghiệp hay các nhà
máy, công ty sẽ hỗ trợ dịch vụ đo lường, kiểm soát, đánh giá chất lượng các đồng hồ đo
9


lưu lượng để phát hiện khí nén vô ích phát sinh tại dây chuyền nhà máy. Ngoài ra đối
với các khách hàng doanh nghiệp, công ty cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc
khách hàng tại bộ phận chăm sóc khách hàng,…
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng của công ty:
2.3.2.1. Các mức giá của các nhóm mặt hàng, mặt hàng hỗn hợp của công ty:
Bảng 2.1 : Bảng giá các sản phẩm của Aichi Việt Nam
STT

Tên sản phẩm

Giá( đơn vị: USD)

1

Đồng hồ ga hoàn chỉnh

35-40 USD

2

Đồng hồ nước hoàn chỉnh

12-15 USD

3

Đồng hồ nước bán hoàn chỉnh

4

Cánh quạt đồng hồ nước

5

Vỏ đồng hồ nước bằng nhựa

6

Đồng hồ nước hoàn chỉnh PD13

7

Đồng hồ nước bán hoàn chỉnh PD20

8

Cánh quạt đồng hồ nước PD25

4- 8 USD
0.32-0-65 USD
0.95 - 1.02 USD
12-15 USD
4- 8 USD
0.32-0-65 USD

→ Nhìn chung, các mức giá công ty đưa ra hoàn toàn phù hợp với tập khách hàng
mục tiêu của công ty, bao gồm khách hàng cá nhân là các hộ gia đình, và khách hàng
doanh nghiệp là các công ty, các công trình, hay các tài sản công cộng,…
2.3.2.2. Căn cứ định giá, phương pháp xác định giá mặt hàng của công ty
* Căn cứ định giá: Aichi Việt Nam hiện nay sử dụng phương pháp định giá trên
cơ sở chi phí.
* Kỹ thuật định giá:
- Giá các sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự kiến:
Giá thành (tổng chi phí) + Phần lợi nhuận chuẩn= Giá bán.
- Chí phí bào gồm: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp, chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào và các chi phí khác. Trong đó:
+ Chi phí tài chính chiếm 0,18% giá thành.
+ Chi phí bán hàng chiểm 0,4% giá thành.
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp là 3% giá thành
+ Chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào và các chi phi khác là 86,42% giá thành
Bảng 2.2: Chi phí trong năm 2017 của công ty

10


Đơn vị: USD

Chi phí tài
chính

Chi phí bán
hàng

Chi phí quản lí doanh
nghiệp

Chi phí nguyên vật liệu và các
chi phí khác

53.762,18

109.821,54

891.713,29

31.446.758,32
( Theo số liệu phòng Kế toán)

- Lợi nhuận là 10% tổng chi phí.
- Với những sản phẩm dành cho tập khách hàng cá nhân, giá mỗi sản phẩm được
ấn định không thay đổi. Còn với những sản phẩm hoặc gói sản phẩm dành riêng cho tổ
chức doanh nghiệp, mức giá thay đổi tùy theo số lượng cũng như các gói dịch vụ của
khách hàng, do đó giá không giống nhau giữa các doanh nghiệp với các yêu cầu sản
phẩm khác nhau.
2.3.2.3. Các bước định giá và phân biệt giá mặt hàng của công ty
- Các bước định giá:
Bước 1: Chọn mục tiêu định giá của công ty là dẫn đạo thị trường, tối đa hóa lợi
nhuận và tăng doanh số trên đoạn thị trường.
Bước 2: Phân tích cầu thị trường.
Bước 3: Lượng định chi phí và cấu trúc: Giá thành= Giá vốn hàng bán và các loại
giá phí khác. Theo đó, mức lợi nhuận bằng 10% tổng chi phí.
Bước 4: Phân tích giá và chào hàng của đối thủ cạnh tranh. Vì sản phẩm của công
ty là sản phẩm chất lượng cao trên thị trường và chào hàng của công ty tốt hơn đối thủ
cạnh tranh nên nhìn chung Aichi định giá cao hơn đối thủ.
Bước 5: Lựa chọn kĩ thuật định giá: Aichi lựa chọn kĩ thuật định giá trên cơ sở chi
phí( như trình bày ở trên).
Bước 6: Chọn giá cuối cùng cho mặt hàng.
- Công ty thường sử dụng 2 biện pháp phân biệt giá đó là: định giá chiết giá và
định giá phân biệt.
* Định giá chiết giá: Chiết giá theo số lượng sản phẩm.
* Định giá phân biệt: Theo nhóm khách hàng, với khách hàng cá nhân sẽ có mức
giá khác với các khách hàng doanh nghiệp.

11


2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty:
Về phân phối, công ty sẽ chia làm 2 dạng thức phân phối gồm phân phối trong
nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
- Đối với xuất khẩu ra nước ngoài, phòng QC phối hợp với phòng xuất nhập khẩu
sẽ kiểm tra hàng hóa do công nhân làm ra, đóng xuất và xuất đi. Về các đối tác xuất ra
nước ngoài sẽ do công ty mẹ chỉ định, kết hợp với các phối thức marketing, quan hệ
khách hàng của công ty tại Việt Nam.
- Đối với các sản phẩm phân phối trong nước: sẽ có các đại lý phân phối trung gian là
các đại lý phân phối độc quyền của công ty phân phối hàng hóa tại các cửa hàng bán các loại
đồng hồ đo lưu lượng và sau đó đến tay người tiêu dùng. Ta có sơ đồ kênh phân phối sau:
Aichi Việt
Nam

Đại lý phân
phối độc quyền

Các cửa
hàng bán
lẻ

Người tiêu
dùng

Các thành viên kênh phân phối của Aichi Việt Nam gồm:
Công ty Thiết bị CNC chuyên cung cấp đồng hồ đo lưu lượng gas kiểu Turbine
và Gorvener (Van điều khiển áp suất khí gas) và các sản phẩm khác của tập đoàn
Aichitokei tại Việt Nam,
Thiên Phong Service Trading Co., Ltd, địa chỉ D5 KDC Miếu Nổi, Đinh Tiên
Hoàng, P.3, Q.Bình Thạnh, TPHCM chuyên phân phối các sản phẩm lưu lượng kế và
đồng hồ đo nước của Aichi.
Ngoài ra, Aichi cũng có gian hàng trên Ebay
- Aichi sử dụng hệ thống marketing đa kênh. Với bán buôn, công ty sử dụng công
nghệ bán buôn là chào hàng trực tiếp và marekting qua điện thoại.
- Kênh trực tiếp:
Doanh nghiệp sử dụng kênh này duy trì lực lượng bán của chính họ và chịu trách
nhiệm về tất cả các chức năng của kênh.
Kênh này được sử dụng khi người mua có quy mô lớn và đã xác định rõ đòi hỏi,
nỗ lực đàm phán mạnh mẽ, sản phẩm có giá trị đơn vị cao và yêu cầu trợ giúp lắp đặt
hoặc hướng dẫn sử dụng.
- Kênh gián tiếp:
Người sản xuất, người phân phối công nghiệp và người sử dụng cuối cùng: Phân
phối thực hiện nhiều chức năng bao gồm: bán, lưu kho, phân phối và tín dụng. Lúc này
nhà phân phối sẽ là Aichi và khách hàng là các doanh nghiệp, công trình.

12


2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại/ truyền thông marekting của công ty
2.3.4.1 Mục tiêu hoạt động xúc tiến của công ty trong những năm qua.
Trong những năm qua, mục tiêu các hoạt động xúc tiến của công ty là tìm kiếm
những khách hàng mới, tạo mối quan hệ với khách hàng cũ và tạo dựng hình ảnh, uy tín
về thương hiệu của Aichi đối với khách hàng. Trở thàng thương hiệu hàng đầu trong lĩnh
vực phân phối các loại đồng hồ đo lưu lượng, cho 1 cuộc sống an tâm và an toàn.
2.3.4.2 Ngân sách xúc tiến và phương pháp xác lập ngân sách hoạt động xúc tiến
thương mại của công ty.
Vì Aichi là 1 thương hiệu hàng đầu của Nhật Bản nên việc truyền thông, quảng bá
thương hiệu công ty mẹ tại Nhật đã bỏ ra 1 khoảng ngân sách khủng lồ cho các hoạt
động xúc tiến trong gần 120 năm qua. Và nhiệm vụ của Aichi Việt Nam là khiến cho các
khách hàng tại thị trường Việt Nam biết đến sản phẩm của Aichi, biến đến thương hiệu
của Aichi và tạo sự hài lòng của khách hàng. Ngân sách cho các hoạt động truyền thông
xúc tiến của Ai chi năm 2017 là trên 40000 USD
Bảng 2.3 : Phân bổ ngân sách xúc tiến
Đơn vị: USD
Phân chia ngân sách
Năm

Tổng
ngân sách

2015

28000

20%

2016

35000

2017

40000

Xúc tiến
bán

Quan hệ
công
chúng

Bán hàng
cá nhân

35%

8%

11,2

25,8%

22,6%

42%

12,2%

10%

13,2%

23%

47,3%

13,6%

8%

8,1%

Marketing
Quảng cáo
trực tiếp

Nguồn: phòng Kế toán
Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy, marketing trực tiếp luôn là kênh truyền thông
chủ yếu và quan trọng nhất của công ty.
Đặc biệt, đối với các hoạt động quan hệ công chúng, để khách hàng biết đến sản
phẩm của Aichi rộng rãi hơn, công ty đã tham gia Hội cấp thoát nước Việt Nam và tham
gia hội trợ triển lãm sản phẩm Viet Water tại Sài Gòn.
- Nội dung thông điệp truyền thông của công ty: THE REASONS FOR THE
WORLD’S BEST BRAND
Có thể thấy, thông điệp truyền thông của công ty gắn với sản phẩm của công ty là
các loại đồng hồ đo lưu lượng, với đặc tính sản phẩm là hiển thị lưu lượng nước và hiển

13


thị năng lượng nhiệt, cho 1 cuộc sống an tâm và an toàn hơn. Tất cả đã nói lên đặc tính
thương hiệu của Aichi là cho 1 cuộc sống tốt đẹp nhất. Thông điệp thu hút khách hàng
đối với sản phẩm ngay từ tên thương hiệu, tạo ra sự khác biệt lớn cho Aichi- thương
hiệu hàng đầu thế giới về các sản phẩm đồng hồ đo lưu lượng.
2.4.Thực trạng về quản trị chất lượng của công ty.
2.4.1. Hoạt động hoạch định chất lượng tại công ty
- Tất cả các sản phẩm của công ty đều phải đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 và
ISO 14001.
- Đảm bảo chất lượng của các yếu tố đầu vào: Khi các nguyên vật liệu từ công ty
khác đến, bộ phận QA sẽ có trách nhiệm kiểm tra chất lượng trước khi đẩy xuống phòng
sản xuất để công nhân sản xuất.
- Đảm bảo chất lượng của các yếu tố đầu ra: Các sản phẩm hoặc các linh kiện sản
xuất xong thì bộ phận QC sẽ có trách nhiệm kiểm tra lần cuối cùng chất lượng sản
phẩm, đóng dấu và xuất sang nước ngoài hoặc tung ra thị trường.
- Để đảm bảo chất lượng hoạt động công việc của công nhân thì đầu mỗi ngày làm
việc, các trưởng bộ phận hoặc nhân viên chuyên môn sẽ phải kiểm tra nhiệt độ cũng như
các yếu tố trong khu vực sản xuất trước khi để nhân viên vào làm việc.
2.4.2. Thực trạng kiểm soát và đảm bảo chất lượng tại công ty.
Công ty sử dụng các công cụ, kỹ thuật trong kiểm soát chất lượng. Cụ thể, máy
móc hiện sản lượng, 1 hàng yêu cầu thiếu linh kiện hay sai thao tác thì máy báo luôn để
nhân viên phát hiện kịp thời sửa chữa. Do đó, 100% hàng sản xuất của công ty đẩy ra thị
trường không bị báo lỗi hoặc trả lại về công ty. Nhờ vậy, công ty có thể kiểm soát được
chất lượng hàng hóa, đồng thời đánh giá được chất lượng lao động của nhân viên.
Ngoài ra, công ty thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn cho các bộ và nhân viên
về việc đảm bảo qui trình chất lượng ISI 9001 và ISO 14001( công ty thường thuê
nguồn bên ngoài chất lượng cao về để tập huấn cho nhân viên).
2.4.3. Hoạt động đo lường, kiểm tra, đánh giá chất lượng tại công ty
Trước khi cho phép công nhân bắt đầu làm việc, nhân viên có nhiệm vụ phải đến
ktra máy cho công nhân đảm bảo máy móc hoạt động bình thường, kiểm tra nhiệt độ
môi rường là 141 độ, độ hàn,..
Tại các buổi tập huẩn cho nhân viên về qui trình đảm bảo chất lượng, công ty có
các bài sát hạch về qui trình lao động đối với nhân viên.
2.5. Thực trạng quản trị logistic của công ty:

14


2.5.1. Thực trạng mạng lưới nhà kho, phương tiện vận tải và bốc dỡ, thiết bị
điều hành và quản lý thông tin đơn hàng:
- Công ty có 3 nhà kho là: 1 nhà kho logistic rất rộng, mỗi mã hàng có biển chỉ
dẫn, kho chuyên nhập nguyên vật liệu, Kho để hàng thành phẩm, và Kho để rác thải.
- Công nhân tại các phòng sản xuất hay các phòng máy sẽ đi thang máy đến vị trí các
nhà kho, đến ngày suất hàng sẽ có xe nâng mang thành phẩm ra xe công chuyển đi luôn.
- Bốc dỡ hàng hóa do nhân viên làm, vì 1 đơn vị hàng gồm 20 thùng nẹp chứa các
đơn vị đồng hồ nước và đồng hồ gas.
- Quản lí các đơn hàng dưới sự phụ trách của phòng Xuất nhập khẩu, phối hợp
cùng các bộ phận khác như bộ phận sản xuất hay bộ phận máy.
2.5.2. Thực trạng hoạt động lập kế hoạch, triển khai và tổ chức các chuỗi
logistic:
Bộ phận QC và phòng xuất nhập khẩu sẽ có trách nhiệm kiểm soát đơn hàng cũng
như đóng dấu chất lượng các đơn hàng được xuất đi.
Bộ phận QA là bộ phận kiểm soát các nguyên vật liệu được nhập về từ công ty
khác trước khi đẩy xuống cho phòng sản xuất làm việc.
Phòng Xuất nhập khẩu sẽ lên kế hoạch về các đơn hàng, kế hoạch xuất khẩu hay
nhập khẩu sản phẩm, sau đó triển khai cho phòng sản xuất và phòng sản xuất sẽ triển
khai cho bộ phận sản xuất.

15


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing
Thành công:
Trong hơn 3 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, Aichi Việt Nam đã thu được
nhiều thành tựu cả về doanh thu, lợi nhuận, cũng như vị thế trên thị trường Việt Nam.
Trong suốt hơn 3 năm 2015-2018, công ty kinh doanh luôn có lãi. Đặc biệt năm 2017
doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng gấp 2,3 lần so với năm 2016. Trong
điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động trong năm 2017, đó là 1 kết quả đáng mừng,
góp phần vào sự tăng trưởng chung của toàn ngành và nền kinh tế.
Về hoạt động kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu luôn giải quyết nhịp nhàng các
vấn đề về hàng xuất ra thị trường nước ngoài cũng như các mặt hàng bán tại thị trường
Việt Nam. Đặc biệt phải kể đến các hoạt động Marketing giúp 2 sản phẩm chủ lực của
công ty trên thị trường Việt Nam là đồng hồ đo nước và đồng hồ đo gas hộ gia đình thực
sự cạnh tranh và có dấu ấn riêng biệt so với các sản phẩm khác trên thị trường.
Hạn chế:
Doanh thu tăng nhưng chi phí cũng tăng cao trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công cy. Cụ thể, chi phí bán hàng năm 2017 tăng gấp 2,8 lần so với năm
2016, chi phí quản lí doanh nghiệp năm 2017 tăng gấp 1,3 lần so với năm 2016. Các
hoạt động sử dụng nguồn lực chưa thực sự hiệu quả dẫn đến chi phí tăng cao.
Ngân sách sử dụng cho Marketing tại Aichi Việt Nam còn thấp, dẫn đến các hoạt
động marketing tại thị trường trong nước chưa thực sự được đẩy mạnh. Chưa có các
hoạt động truyền thông xúc tiến cụ thể khiến có trường hợp người sử dụng chỉ nhớ sản
phẩm là thương hiệu đến từ Nhật Bản chứ chưa nhấn mạnh được thương hiệu Aichi
trong tâm trí khách hàng.
Phòng xuất nhập khẩu nhân sự còn thiếu dẫn đến tình trạng công việc chồng chéo
lên nhau, dẫn đến việc các hoạt động kinh doanh chưa thực sự hiệu quả.
Vấn đề đặt ra:
- Chi phí cho các hoạt động bán hàng còn cao. Cần sử dụng hợp lí nguồn vốn và
nguồn lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Cần có các hoạt động Marketing cụ thể và mạnh mẽ hơn nữa với thị trường Việt
Nam, đặc biệt là khách hàng hộ gia đình.

16


- Thiếu nhân lực cho việc thực hiện quá trình kinh doanh của công ty.
- Chưa có website riêng của Aichi trên thị trường Việt Nam
3.1.2 Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra với công ty.
- Đầu tư vào yếu tố công nghệ và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả để cắt giảm chi
phí bán hàng
- Thiết lập website riêng của công ty Aichi trên thị trường Việt Nam, đẩy mạnh các
hoạt động truyền thông, xúc tiến về sản phẩm và thương hiệu trên website của công ty
- Thiết lập mối quan hệ hợp tác với các đối tác trong nước trên những lĩnh vực liên
quan để tăng cường cơ hội phát triển trong điều kiện nền kinh tế hội nhập tại Việt Nam.
- Tăng cường các hoạt động nghiên cứu thị trường để tìm hiểu về khách hàng là cá
nhân hộ gia đình cũng như những khách hàng doanh nghiệp
- Bổ sung nguồn lực các chuyên gia Marketing cho Aichi trên thị trường Việt Nam
để nhận định tình hình sản xuất kinh doanh trong nước, có định hướng và mục tiêu
marketing rõ ràng và hiệu quả hơn.
3.2 Định hướng đề tài khóa luận:
- Định hướng 1: Thực trạng chính sách kênh phân phối sản phẩm đồng hồ đo nước
với thị trường trong nước của Aichi. Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị
phân phối của công ty.
- Định hướng 2: Phân tích thực trạng và đề ra giải pháp cho hoạt động quảng bá
thương hiệu đồng hồ đo nước cho các hộ gia đình tại thị trường Việt Nam.
- Định hướng 3: Các nhân tố môi trường Marketing vi mô ảnh hưởng đến hoạt
động Marketing kinh doanh sản phẩm đồng hồ đo nước của Công ty. Đề xuất giải pháp
marketing tại thị trường Việt Nam.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×