Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing Công ty TNHH 4p

LỜI MỞ ĐẦU
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường cùng với sự trau dồi chuyên môn của
mình kết hợp với thời gian thực tập 4 tuần tại Công ty TNHH 4P. Được sự giúp đỡ nhiệt
tình của thầy cô giáo, các bác, các cô, các chú và các anh chị trong công ty, dưới đây là
báo cáo tổng hợp thể hiện sơ bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH
4P.
Bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 4P
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 4P
Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết của công ty TNHH 4P và định hướng đề tài khóa
luận tốt nghiệp

i


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................I
MỤC LỤC.......................................................................................................................................II
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO..........................................................................IV
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU...............................................................................................V
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY....................................1

1.1. Giới thiệu chung về công ty kinh doanh.............................................................................1

1.1.1. Sự hình thành và phát triển công ty........................................................................1
1.1.2. Tầm nhìn................................................................................................................2
1.2. Cơ cấu tổ chức...................................................................................................................3

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức...............................................................................................3
Sơ đồ cơ cấu tổ chức........................................................................................................3
1.2.2. Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của Công ty.............................................................4
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.................................................5
1.4. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH 4P trong 3 năm gần đây
(2015-2017)................................................................................................................................5
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh của
công ty........................................................................................................................................6

2.1.1. Môi trường vĩ mô....................................................................................................6
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành......................................................7
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHH 4P....................................................8

2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty TNHH 4P......8
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/ thương
hiệu của Công ty TNHH 4P............................................................................................10
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu và liên quan đến thương hiệu của công ty
TNHH 4P..................................................................................................................................11

2.3.2. Thực trạng bảo vệ thương hiệu công ty TNHH 4P...............................................12
2.3.3. Thực trạng truyền thông thương hiệu công ty TNHH 4P.....................................12
2.3.4. Thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu công ty TNHH 4P.........................12
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của Công ty TNHH 4P....................................................13
2.5 Thực trạng quản trị logistic của Công ty TNHH 4P...........................................................13

2.5.1. Kho bãi................................................................................................................. 13
2.5.2. Vận tải..................................................................................................................13
2.5.3. Quản lý hoạt động Logistics.................................................................................13

ii


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP....................................................................................................................14


3.1. Đánh giá về thực trạng hoat động marketing/ thương hiệu/ kinh doanh của công ty.....14

3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing......................................14
3.1.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty.........................15
3.2. Định hướng đề tài khóa luận............................................................................................15

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
Ký hiệu
TNHH
ĐHĐCĐ
HĐQT
BKS

Ý nghĩa
Trách nhiệm hữu hạn
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát

iv


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT
Danh mục
1
Địa chỉ công ty
2
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH 4P 3 năm gần đây (20152017)
4
Bảng 2: Danh mục và bảng giá sản phẩm

v


PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.1. Giới thiệu chung về công ty kinh doanh
1.1.1. Sự hình thành và phát triển công ty
• Tên Công ty:
Tên tiếng việt: Công ty TNHH 4P
Tên tiếng anh: 4P Company Ltd
Tên giao dịch: 4P
Biểu tượng (Logo):

• Địa chỉ của Công ty:
Địa chỉ văn phòng
Địa chỉ: Tầng 15, 53 Quang Trung,
Hà Nội
Điện thoại: (84 – 24) 39 454 510
Fax: (84 – 24) 39 454 515

Địa chỉ nhà máy công ty
Địa chỉ: Vĩnh Phúc, Văn Giang,
Hưng Yên
Điện thoại: (84 -221) 372 9317
Fax: (84 – 221) 372 9321

Web: 4p.com.vn
• Giới thiệu chung về công ty:
Công ty TNHH 4P đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2001 với định hướng kinh
doanh dựa trên các tiêu chí: Sự say mê, Tính chuyên nghiệp, Năng suất, và Tinh thần
tôn trọng đối tác (Passion, Professional, Productivity, Partnership).
Công ty luôn hoạt động với một tinh thần tràn đầy năng lượng, nhiệt huyết với
phương châm “ Đổi mới công nghệ gắn với mở rộng thị trường, phát triển từng bước
vững chắc, làm việc với tinh thần hợp tác cao nhất mang lại sự tin cậy cho khách hàng”.

1


Chính điều này đã giúp công ty có vị thế nhất định trên thị trường linh kiện điện tử trong
và ngoài nước.
Công ty luôn có những kế hoạch , chiến lược đổi mới để phát triển công ty. Các
công nghệ hiện đại trên thế giới luôn được công ty đi trước đón đầu. Công ty đang áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; vấn đề môi trường
cũng được công ty vô vùng quan tâm, hiện công ty đang áp dụng hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14000:2004 và tiêu chuẩn chung châu Âu Pb-free; nhằm
đem lại những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Công ty TNHH 4P luôn đặt chất
lượng phục vụ khách hàng lên hàng đầu, ngay từ khâu nhập nguyên vật liệu vào kho cho
đến các công đoạn của quá trình sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ đúng theo quy
trình. Chính vì vậy các sản phẩm của Công ty luôn đảm bảo chất lượng tốt đáp ứng yêu
cầu của các khách hàng khó tính nhất ở cả thị trường trong và ngoài nước.
Sự thành công của công ty không thể thiếu sự đóng góp vô cùng to lớn của nguồn
nhân lực chất lượng. Trong tất cả các quá trình sản xuất đều có sự tham gia trực tiếp của
các chuyên gia giàu kinh nghiệm, tác phong chuyên nghiệp đến từ Hàn Quốc,
Singapore, Malaysia, bên cạnh đó là một số lượng lớn các nhân viên trình độ Đại học,
trên Đại học và đội ngũ công nhân địa phương lành nghề, thạo việc.
Công ty luôn có chế độ khuyến khích, khen thưởng kịp thời, thỏa đáng với các cá
nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Công ty TNHH 4P không ngừng
sáng tạo, áp dụng những công nghệ hiện đại trên thế giới để ngày càng hoàn thiện, nâng
cao trình độ nghiệp vụ của mình. Sự kết hợp giữa chặt chẽ hệ giữa thống quản lý, đào
tạo nhân lực đi đôi với xúc tiến bán hàng qua từng ngày càng khẳng định thương hiệu, vị
thế của công ty. Với sự nỗ lực hết mình của ban giám đốc cũng như toàn thể nhân viên
công bằng TNHH 4P đã làm nên một thương hiệu mới khác biệt và đang trên đà phát
triển mạnh mẽ trong hệ thống các Công ty 100% vốn Việt Nam trên thị trường.
1.1.2. Tầm nhìn
Công ty TNHH 4P luôn hướng tới việc đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng, trở
thành nhà cung cấp mang tính toàn cầu với sản phẩm chất lượng, thiết kế tinh tế, giá
thành cạnh trạnh. Để thực hiện điều đó công ty đã loại trừ những công đoạn sản xuất
thừa không mang lại giá trị gia tăng; đưa ra những dự án tốt nhất nhằm đáp ứng yêu cầu
của khách hàng.

2


1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG NHÂN
SỰ/ KẾ TOÁN

PHÒNG NGUYÊN
VẬT LIỆU

PHÒNG SẢN
XUẤT/GIÁM SÁT

Biểu đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức Công ty
(Nguồn: Công ty TNHH 4P)
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ):
ĐHĐCĐ có quyền quyết định những vấn đề được luật pháp và điều lệ Công ty
quy định. Các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm
tiếp theo phải được các cổ đông thông qua.
Hội đồng quản trị (HĐQT):
HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những quản lý khác
Ban kiểm soát (BKS):
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty.
Ban giám đốc:
Tổng giám đốc là người trực tiếp điều hành quản lý tất cả các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi quyết định mà mình đưa ra
3


trong hoạt động của công ty trước các thành viên trong hội đồng quản trị và chịu trách
nhiệm trước pháp luật. Tổng giám đốc hiện nay là ông Hoàng Minh Trí. Các Phó tổng
giám đốc là người hỗ trợ cho Tổng giám đốc, chủ động trong việc giải quyết những
công việc đã được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng vai trò, nhiệm vụ
được giao theo chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ Công ty.
Phòng Nhân sự/ Kế toán:
Phòng nhân sự - kế toán chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, hành chính của công ty,
tổ chức đào tạo, tuyển dụng, lao động và phải quản lý về tải chính, đảm bảo an toàn về
vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Phòng Nguyên vật liệu:
Thực hiện những hoạt động liên quan đến việc xuất nhập khẩu vật tư hàng hóa,
thực hiện các hoạt động xuất, nhập khẩu tiến hành các thủ tục có liên quan, tìm nguồn
hàng nguyên vật liệu uy tín đáng tin cậy tiết kiệm nguyên liệu, báo cáo theo quy định
của Nhà nước,...
Phòng sản xuất:
Khai thác và vận hành hiệu quả dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty hướng
tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng.
1.2.2. Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của Công ty
Nhân lực
Công ty có nguồn nhân lực chất lượng cao là những cử nhân kinh tế, kỹ sư có năng
lực được đào tạo chính quy, lực lượng công nhân lành nghề có nhiều năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị linh kiện điện tử. Trình độ nguồn nhân lực không
ngừng được nâng cao tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty có khả năng phát triển hơn nữa
trong tương lai.
Số lượng lao động tại thời điểm 31/12/2017: 783 người
Trong đó:
- Kỹ sư, cử nhân:57 người
- Cao đẳng, trung cấp các loại: 88 người
- Công nhân các loại:638 người
Tài chính
Công ty có nguồn vốn ổn định, trong đó vốn chủ sở hữu luôn tăng mạnh vì vậy
mà tình hình tài chính luôn dồi dào tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.

4


1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty TNHH 4P kinh doanh chủ yếu các mặt hàng linh kiện điện tử, các mặt
hàng linh kiện máy tính. Các mặt hàng linh kiện điện tử công ty gồm: tụ điện, cuộn từ
trường, bộ lọc kênh, bộ lọc hình,.... và các sản phẩm nguyên chiếc như ti vi LCD,
CRT,... Các mặt hàng linh kiện máy tính như: các loại ổ cứng, ô ghi, màn hình máy
tính,...
1.4. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH 4P trong
3 năm gần đây (2015-2017)
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH 4P 3 năm gần đây (2015-2017)
Đơn vị: tỷ đồng
STT
1
2
3

CHỈ TIÊU
Tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Tổng chi phí
Tổng lợi nhuận ròng

2015
124,4
34,338
2,769

2016
136,44

2017
215,721

37,296
48,36
3,284
5,915
(Nguồn: Công ty TNHH 4P)

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm có sự tăng trưởng cao.
Năm 2016, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 136,44 tỷ đồng, tăng 12,04
tỷ đồng. Năm 2017, tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 215,721 tỷ đồng
tăng 77,281 tỷ đồng tức tương đương tăng gấp khoảng 1,58 lần so với năm 2016.
Qua 3 năm hoạt động gần đây từ năm 2015-2017, tổng chi phí bỏ ra khá lớn nhưng
tổng lợi nhuận vẫn tăng. Đặc biệt, năm 2017 tổng lợi nhuận đạt 5,915 tỷ đồng tăng gần
gấp đôi so với năm 2016. Điều này được lý giải do công ty đã chú trọng hơn trong việc
nghiên cứu thị trường, đầu tư chú trọng nâng cao hiệu quả bán hàng đồng thời có những
biện pháp giảm thiểu chi phí đầu vào, vận chuyển

5


PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh
doanh của công ty
2.1.1. Môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế
GDP cả năm 2017 vượt mục tiêu 6,7% đề ra, ước đạt 6,81%, cao nhất trong 6 năm
qua. Mức tăng khá cao này do sự phục hồi đáng kể của khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản, với mức tăng 2,9% góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung. Bên cạnh
đó, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cũng có mức tăng ấn tượng, cùng với dịch vụ và
sản xuất kinh doanh, đóng góp cho tăng trưởng.
(Theo Tổng cục Thống kê)
Chính tác động tích cực của nền kinh tế Việ Nam đã phần nào giúp hoạt động
của doanh nghiệp được khởi sắc, các doanh nghiệp Việt Nam đang có xu hướng tăng
trưởng về quy mô vốn và doanh thu trong thời gian gần đây. Mức tăng trưởng năm 2016
ước tính ở mức 6,3%. Cụ thể, trong ngành nông nghiệp và khai khoáng mức tăng trưởng
tương ứng là 0.05% và -3,6%, mức tăng trưởng của ngành công nghiệp chế biến chế tạo
vẫn liên tục được cải thiện. Bên cạnh đó, ngành dịch vụ cũng có mức tăng trưởng khá
cao đã vượt kế hoạch đề ra đạt mức 6,8% (kế hoạch là 6,58%)
(Theo Ủy ban Giám sát quốc gia)
 Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam được đánh giá là đất nước có nền chính trị ổn định so với các nước trong
khu vực. Điều này đã tạo nên lợi thế cạnh tranh đối với các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mạnh mẽ hơn.
 Môi trường văn hóa – xã hội
Yếu tố văn hóa xã hội là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng lớn tới nhận
thực, tư duy, thái độ và hành vi của khách hàng mục tiêu. Với trình độ dân trí Việt Nam
ngày càng được cải thiện, các doanh nghiệp có thể tìm được nguồn nhân lực chất lượng
cao đáp ứng nhu cầu đặt ra, có thể làm việc trong môi trường đa văn hóa.
 Môi trường công nghệ
Hiện nay, “Toàn cầu hóa” đang diễn ra mạnh mẽ và là một xu thế tất yếu đối với
sự phát triển của thế giới ngày nay. Trong các hoạt động giao lưu kinh tế, chính trị, văn
hóa xã hội và an ninh thì “toàn cầu hóa” là không thể thiếu của bất cứ quốc gia nào. Nhà

6


nước ta đã xác định khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát
triển của quốc gia. Nắm bắt được tầm quan trọng đó, doanh nghiệp cần phải đầu tư phát
triển công nghệ
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành
 Khách hàng
Công ty TNHH 4P chia tập khách hàng thành 2 nhóm chính là khách hàng truyền
thống và khách hàng mới. Mỗi nhóm khách hàng đều có vai trò quan trọng, ảnh hưởng
đáng kể đến chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
Khách hàng truyền thống của công ty chính là các cửa hàng bán buôn bán lẻ thiết
bị điện tử, đồ da dụng trong nước. Đây là những khách hàng có mối quan hệ thường
xuyên, mật thiết với doanh nghiệp. Họ có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển
ổn định của doanh nghiệp. Công ty TNHH 4P luôn có chính sách đặc biệt quan tâm đến
tập khách hàng này.
Nhóm khách hàng mới của công ty chính là các công ty nước ngoài, tổ chức, cá
nhân lần đầu tiên hợp tác với doanh nghiệp. Công ty luôn đổi mới, có những chính sách
phát triển để hợp tác với nhiều đối tác nhằm mở rộng thi trường mục tiêu của mình.
 Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp sẽ rất có lợi nếu nắm bắt được những nhận định của đối thủ cạnh
tranh về chính họ và các doanh nghiệp khác trong ngành. Doanh nghiệp hiểu biết về các
đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp đánh giá được các đối thủ cạnh tranh, quyết định
tính chất mức độ tranh đua hoặc chiến lược giành lợi thế trong ngành. Hiểu được tầm
quan trọng trong việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, công ty TNHH 4P luôn tập trung
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để vạch ra chiến lược hiệu quả nhất.
Qua quá trình nghiên cứu, công ty đã xác định được một số đối thủ cạnh tranh
chính là:
- Sam Sung
- Panasonic
- Sony
- Xiaomi TV
- Leshi
Các đối thủ cạnh tranh này luôn đe dọa vô cùng lớn đến sự phát triển cũng như
hoạt động kinh doanh của công ty. Công ty luôn phải có chiến lược đề phòng ngăn chặn
đối phó kịp thời để không bị các đối thủ cạnh tranh chiếm mất thị phần.

7


 Đối tác
Công ty TNHH 4P không những cung cấp sản phẩm cho thị trường trong nước mà
còn xuất khẩu tại chỗ cho khách hàng của các nước như: Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc
(LG, RFT), Nhật Bản (Canon). Với sự nỗ lực không ngừng, 4P đã được sự ghi nhận của
khách hàng cũng như đối tác, công ty cũng được tổ chức JETRO của Nhật Bản đánh giá
là doanh nghiệp xuất sắc trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử. Công ty xác định thị
trường tiêu thụ trong nước là thị trường chính. Bên cạnh thực hiện chiến lược đa dạng
sản phẩm không chỉ tập trung phát triển thị trường trong nước, 4P còn hợp tác với các
tập đoàn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Hiện, hãng Canon, RFT là những khách
hàng tiềm năng của 4P, các sản phẩm của Canon, RFT chủ yếu là xuất khẩu.
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty TNHH 4P
2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ
của công ty TNHH 4P
 Thị trường mục tiêu
Công ty xác định thị trường trong nước là mục tiêu, đặc biệt tập trung vào thị
trường Hà Nội. Qua hệ thống cửa hàng, đại lý công ty phân phối các sản phẩm ti vi của
mình ra khắp các khu vực nội thành Hà Nội. Ngoài ra công ty cũng mở rộng hoạt động
phân phối các sản phẩm ra các tỉnh thành lân cận, tuy nhiên thị trường chính vẫn là
thành phố Hà Nội.
 Khách hàng mục tiêu
Đặc điểm khách hàng mà 4P nhắm tới là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng
các thiết bị điện tử tiện ích thông minh nhưng có giá thành hợp lý. Bên cạnh đó công ty
cũng không ngừng cải thiện, đa dạng hóa sản phẩm của mình để đa dạng tập khách hàng
mục tiêu, phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng tài chính của những tập khách hàng
khác nhau.
Các tổ chức, doanh nghiệp: Những nhà phân phối trung gian có nhu cầu kinh
doanh các thiết bị điện tử ti vi,...
Các cá nhân, hộ gia đình: Những người đang, sắp có nhu cầu sử dụng thiết bị điện
tử, ti vi,...
 Các yếu tố nội bộ của công ty
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp luôn có ảnh hưởng to lớn, trực tiếp và thường
xuyên tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố này trực tiếp giúp doanh
nghiệp xác định rõ vị trí, tiềm lực của mình nhằm đưa ra các biện pháp giảm bớt rủi ro
và phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
8


Văn hóa doanh nghiệp:
Công ty TNHH 4P luôn chú trọng xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp. Công ty
luôn coi trọng từng cá nhân, hành động của mỗi cá nhân đều ảnh hường dến hình ảnh
của công ty. Mỗi nhân viên trong công ty đều có tác phong nhanh nhẹn, làm việc
nghiêm túc, luôn hòa đồng giúp đỡ lẫn nhau. Điều này không những giúp nhân viên làm
việc hiệu quả năng suất, hiệu quả hơn mà còn giúp nâng cao hình ảnh thân thiện và
chuyên nghiệp của công ty với khách hàng.
Cơ sở vật chất:
Trụ sở chính của công ty tại tầng 15, 53 Quang Trung, Hà Nôi. Nhà máy của công
ty với diện tích hơn 51.000 m2 nằm trên km 19, quốc lộ 5 đặt tại Vĩnh Phúc, Văn Giang,
Hưng Yên cách trung tâm Hà Nội khoảng 24 km. Hiện nay, Công ty cũng đang thực
hiện phát triển thêm 1 dự án mới được đầu tư tại Hải Phòng. Dự án này hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp điện tử sử dụng công nghệ cao, có tên gọi là " 4P
Electronics".
Nguồn nhân lực
Hiện tại công ty có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng cao là những cử nhân kinh
tế, kỹ sư có năng lực được đào tạo chính quy, lực lượng công nhân lành nghề và nhiều
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị linh kiện điện tử. Trong đó, kỹ sư cử
nhân là 57 người; cao đẳng trung cấp các loại là 88 người và công nhân là 638 người.
 Danh mục và bảng giá sản phẩm
Bảng 2: Bảng giá sản phẩm
Tên sản phẩm
TIVI CRT 21“ Ultra Slim FP-21U70
TV LCD 32 inch
TIVI PLASMA
TIVI CRT 29 inch

Giá
2.300.000 – 3.000.000 đ
5.500.000-6.500.000đ
10.000.000-18.000.000đ
3.500.000- 4.500.000đ

Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp của công ty TNHH 4P gồm có:
+ LG Electronics INC_ Korean
+ LG Mitr Electronics_ Thái Lan
+ PT LG Innotek_Indonesia
+ Hitachi_LG Data Storage Korean INC_Korean
+ Hitachi_LG Data Storage Korean INC_Japan

9


Ngoài các Công ty trên thì công ty TNHH 4P còn hợp tác liên kết với một số công
ty LG của các nước châu Á khác như: Trung Quốc, Singapore, Đài Loan,... Tuy nhiên,
trong tất cả các nhà cung cấp thì nhà cung cấp Hàn Quốc là lớn nhất, thường xuyên nhất.
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/
thương hiệu của Công ty TNHH 4P
a. Thực trạng nghiên cứu marketing, thu thập thông tin và phân tích thông tin ở
công ty
Công ty TNHH 4P đang thực hiện các kế hoạch nghiên cứu marketing về nhu cầu
khách hàng về các sản phẩm ti vi CRT, LCD, Plasma để phục vụ đa dạng tập khách
hàng. Các hoạt động của công ty chủ yếu là Marketing online kết hợp với Marketing
truyền thống tập trung vào tập trung khách hàng quen thuộc. Công ty thực hiện hoạt
động nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Các dữ liệu sơ cấp được công ty thu
thập từ các hoạt động khảo sát trực tiếp tại các điểm bán, cửa hàng. Nghiên cứu dữ
liệu thứ cấp chủ yếu được lấy từ cơ sở dữ liệu trên các báo cáo, dữ liệu có sẵn từ
những năm trước.
b. Thực trạng chương trình và chiến lược marketing của công ty TNHH 4P
Là một công ty chuyên về việc sản xuất, lắp ráp, phân phối các thiết bị điện tử 4P
luôn nỗ lực nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp nhằm xây dựng các chương trình và
chiến lược marketing công ty.
Mục tiêu Marketing:
- Mở rộng hình ảnh doanh nghiệp, sản phẩm đến các tập khách hàng mục tiêu và
tập khách hàng mới.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ (vận chuyển, logistic)
- Nâng cao doanh số bán hàng của công ty qua các thời kỳ
Chiến lược Marketing hỗn hợp
* Sản phẩm (Procduct)
Ti vi CRT 21 Ultra Slim-21U70
Ti vi LCD 32 inch
Ti vi

Ti vi PLASMA
Ti vi CRT 29 inch

→ Các sản phẩm của công ty đa dạng về mẫu mã,chủng loại phù hợp với nhu cầu,
sở thích của từng đối tượng khách hàng.
* Giá (Price)

10


Các sản phẩm của công ty có mức giá phụ thuộc vào từng đối tượng sản phẩm.
Các mức giá từ trung bình đến cao cấp. Công ty mong muốn phục vụ các đối tượng
khách hàng từ cá nhân cho đến các doanh nghiệp. Tùy từng giai đoạn, công ty đề ra các
chính sách giá hấp dẫn thu hút khách hàng mới và để tri ân khách hàng lâu năm.
* Phân phối (Place)
Công ty TNHH 4P đã liên kết với nhiều điểm bán, hợp tác với nhiều đối tác nước
ngoài uy tín chất lượng với các nước như: Anh, Trung Quốc, Hàn Quốc (LG, RFT),
Nhật Bản (Canon). Đặc biệt 4P được tổ chức JETRO của Nhật Bản đánh giá là doanh
nghiệp xuất sắc trong lĩnh vực. Công ty TNHH 4P không những cung cấp sản phẩm cho
thị trường trong nước mà còn xuất khẩu tại chỗ cho khách hàng nước ngoài. Công ty xác
định thị trường tiêu thụ trong nước là thị trường chính. Bên cạnh thực hiện chiến lược đa
dạng sản phẩm không chỉ tập trung phát triển thị trường trong nước, 4P còn hợp tác với
các tập đoàn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Hiện, hãng Canon, RFT là những
khách hàng tiềm năng của 4P, các sản phẩm của Canon, RFT chủ yếu là xuất khẩu. Tại
thị trường Hà Nội sản phẩm của 4P được phân phối tại các điểm bán uy tín như Điện
máy Pico, Điện máy xanh,...
* Xúc tiến (Promotion)
Đối với người tiêu dùng
Áp dụng các chương trình khuyến mại như giảm giá, tặng quà,...
Chiết khấu đối với khách hàng quên của của công ty
Chính sách hoàn trả sản phẩm trong thời gian quy định nếu khách hàng gặp sự cố
khi sử dụng sản phẩm
Hỗ trợ chi phí vận chuyển với khách mua với số lượng lớn
2.3. Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu và liên quan đến thương hiệu
của công ty TNHH 4P
Tên thương mại: Công ty TNHH 4P
Công ty TNHH 4P đi vào hoạt động từ tháng 8 năm 2001 với định hướng kinh
doanh dựa trên các tiêu chí: Sự say mê, Tính chuyên nghiệp, Năng suất, và Tinh thần
tôn trọng đối tác (Passion, Professional, Productivity, Partnership).
Hiện nay, bảng hiệu công ty sử dụng tên thương mại kết hợp với thương hiệu một
số đối tác như LG. Điều này giúp người tiêu dùng nhận diện được công ty kinh doanh
sản phẩm gì nó có uy tín trên thị trường hay không, đồng thời gia tăng độ tin cậy với
doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc này khiến khách hàng khó ghi nhớ doanh nghiệp. Thay
vào đó họ chỉ liên tưởng đến sản phẩm của đối tác hơn.
11


Đây chính là hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải. Nhận diện được vấn đề,
công ty đã đẩy mạnh hoạt động marketing, nhận diện thương hiệu để khách hàng nhận
diện thương hiệu của mình hơn.
2.3.2. Thực trạng bảo vệ thương hiệu công ty TNHH 4P
Công ty TNHH 4P là một công ty trong thiết bị điện tử, công ty gặp không ít khó
khăn từ các đối thủ cạnh trạnh là những ông lớn trên thị trường như Sam Sung,
Sony,....4P khó có thể tránh khỏi tính trạng nói xấu, bôi nhọ đến hình ảnh thương hiệu
của công ty. Chính vì vậy, đối với những hành vi này, công ty luôn bình tĩnh xử lý giải
quyết bằng việc đưa ra những sản phẩm tốt nhất được thực hiện bằng dây chuyền sản
xuất công nghệ mới nhất với tay nghề của những kỹ sư, công nhân chất lượng cao.
2.3.3. Thực trạng truyền thông thương hiệu công ty TNHH 4P
Hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty còn chưa được quan tâm nhiều.
Công ty chủ yếu sử dụng tờ rơi, bảng hiệu quảng cáo và gửi email đến khách hàng.
 Quảng cáo: Công ty đầu tư xây dựng các biển quảng cáo và lắp đặt cho một số
địa điểm thuộc quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
 Bán hàng cá nhân: Nhân viên kinh doanh bán hàng được đào tạo bài bản có
nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sản phẩm cũng như các chương trình khuyến mãi
công ty đang triển khai.
2.3.4. Thực trạng hoạt động phát triển thương hiệu công ty TNHH 4P
Mặc dù được thành lập khá lâu nhưng công ty vẫn chưa ý thức rõ ràng về tầm quan
trọng trong vấn đề quản trị thương hiệu. Công ty chưa xây dựng một chiến lược thương
hiệu tổng thể toàn diện. Công tác định hướng và phát triển thương hiệu chỉ do Ban lãnh
đạo và phòng kinh doanh tự thiết kế và triển khai, chưa có môt phòng ban chuyên về
lĩnh vực này. Chính vì thế, trong mục tiêu chiến lược phát triển thương hiệu của công ty
còn rời rạc không theo một chiến lược cụ thể, chi tiết nào; chưa đi theo một hướng phát
triển lâu dài.
Công ty đã quan tâm đầu tư xây dựng các yếu tố hệ thống nhận diện thương hiệu
như: tên, logo song vẫn còn sơ sài và thiếu quan tâm xây dựng và hoàn thiện như slogan,
tính nhất quán đồng bộ trong thể hiện yếu tố nhận diện.
Các hoạt động markeing và truyền thông chưa được chú trọng. Công ty TNHH 4P
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mang tính đặc trưng vì vậy đa số nhân viên trong
công ty đều có chuyên môn. Hiện tại trên trang website chính thức của công ty còn khá
sơ sài.Với xu hướng hiện nay, website chính là cầu nối nhanh nhất giữa doanh nghiệp và
khách hàng do vậy cần thiết kế website ấn tượng và khoa học hơn để gây ấn tượng mạnh
với khách hàng.
12


2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của Công ty TNHH 4P
Công tác quản trị chất lượng: Công ty đạt được nhiều giải thường về chất lượng,
được cấp chứng chỉ ISO 9001:2008 tuy nhiên việc quản trị chất lượng của công ty vẫn
gặp nhiều khó khăn. Công tác quản trị chất lượng chủ yếu dựa trên chất lượng của sản
phẩm mà chưa có một hệ thống quản trị chất lượng cụ thể.
Tổ chức thực hiện: Công ty không hình thành một phòng quản trị chất lượng cụ thể
mà mỗi bộ phận đều tự thực hiện theo dõi đánh giá tiến trình hoạt động công việc của
mình. Công ty chủ yếu tập trung vào quản trị chất lượng sản phẩm chưa có quy chuẩn
quy chế cho hoạt động các phòng ban mà chỉ có những quy định về quyền hạn và trách
nhiệm đối với công tác quản lý chất lượng sản phẩm.
Công ty TNHH 4P cần nhanh chóng hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng để
mọi hoạt động tác nghiệp trở nên rõ ràng và hiệu quả.
2.5 Thực trạng quản trị logistic của Công ty TNHH 4P
2.5.1. Kho bãi
Công ty TNHH 4P là công ty chuyên sản xuất, lắp ráp, phân phối thiết bị điện tử
nên hệ thống nhà máy, kho bãi là rất cần thiết. Những năm gần đây công ty liên tục mở
rộng hệ thống kho bãi nhằm phát triển mô hình kinh doanh.
Tính đến thời điểm hiện tại, công ty có 2 nhà máy đặt ở Hưng Yên và Hải Phòng;
trong đó tại Hưng Yên với tổng diện tích khoảng 51000 m2.
2.5.2. Vận tải
Vì hoạt động logistic là một khâu rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh
doanh phân phối sản phẩm nên với lợi thế kho bãi hiện có, công ty tự thực hiện hoạt
động vận tải mà không thuê ngoài.
2.5.3. Quản lý hoạt động Logistics
Phòng vận chuyển có trách nhiệm quản lý và điều phối các hoat động vận tải. Bộ
phận kho bãi do nhân viên chịu trách nhiệm quản lý xuất nhập kho, ghi chép và báo cáo,
so sánh đối chiếu với phòng vận chuyển để xác nhận kết quả theo từng đợt hoặc từng
tháng. Sau khi hoàn thành thủ tục, quản lý bộ phận vận chuyển sẽ giao đơn hàng cho các
nhân viên vận chuyển để họ thực thi giao hàng cho khách ở các địa chỉ ghi trên giấy tờ.
Việc quản lý thông tin theo tầng và có sự liên hệ chặt chẽ này giúp các hoạt động
Logistic trong công ty được minh bạch, rõ ràng và chính thức.

13


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoat động marketing/ thương hiệu/ kinh doanh
của công ty
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và Marketing
Hơn 15 hoạt động, Công ty TNHH 4P đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, hoạt
động kinh doanh luôn có lãi; doanh thu và lợi nhuận không ngừng tăng đáng kể. Ngoài
ra Công ty còn đạt được nhiều giải thưởng: Chứng chỉ quản lý chất lượng ISO
9001:2008 và quản lý môi trường ISO 14001:2004 được cấp năm 2005 và 2008; Chứng
chỉ thành viên của Tổ chức IPC (Hiệp hội các nhà sản xuất công nghiệp trên thế giới) do
Tổ chức quốc tế IPC cấp vào tháng 9 năm 2008; Bằng khen doanh nghiệp đã có thành
tích xuất sắc trong việc chấp hành tốt chính sách thuế trong năm 5 năm liên tiếp từ
2007 – 2011 do UBND tỉnh Hưng Yên cấp,... và nhiều giải thưởng khác.
Đối với hoạt động Marketing cũng đạt nhiều thành tích đáng khen ngợi. Hoạt động
Marketing đã giúp Công ty TNHH 4P tạo dựng được uy tín với các doanh nghiệp, đối
tác và khách hàng.
Bên cạnh đó, hoạt động Logistic Công ty 4P không những vào được chuỗi cung
ứng của những thương hiệu uy tín hàng đầu trên thị trường thế giới như Canon, LG,...
mà còn được hãng LG mời tham gia sản xuất bản mạch điện tử tại khu tổ hợp công nghệ
mới của tập hợp công nghệ mới của tập đoàn này ở Tràng Duệ, Hải Phòng.
Tuy nhiên, Công ty 4P vẫn còn một số tồn tại. Công ty hoạt động với quy mô
tương đối lớn do đó các hoạt động quản lý, sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả còn bị
chồng chéo dẫn đến kết quả kinh doanh không tạo được sức bật. Ngân sách cho hoạt
động Marketing còn hạn chế dẫn đến việc thụ động và khó khăn trong việc xây dựng và
triển khai ý tưởng mới.
Trong hoạt động Logistic, nhà máy của công ty đặt tại Hưng Yên, Hài Phòng vị trí
nhà máy không tập trung tại một khu nên việc di chuyển còn gặp nhiều khó khăn. Khu
vực kho bãi của công ty còn nhỏ so với quy mô công ty.
Về công tác quản trị chất lượng, mặc dù công ty được cấp chứng nhận ISO nhưng
Công ty mới chỉ ban hành quy chế cho sản phẩm mà chưa tập trung vào yếu tố con
người. Mọi bộ phận, mọi người của Công ty đều phải tham gia vào quá trình quản trị
chất lượng, tập trung vào hệ thống, quá trình quản trị chất lượng để phát hiện nguyên
nhân, giải quyết để nhằm định vị thương hiệu của công ty.

14


3.1.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty
Sử dụng nguồn nhân lực, nguồn vốn một cách hiệu quả giảm chi phí tăng hiệu quả
công việc.
Liên kết cung ứng nguồn hàng với những công ty nước ngoài uy tín, chất lượng.
Mọi bộ phận, mọi nhân viên của công ty đều phải tham gia vào quá trình quản trị
chất lượng, tập trung vào hệ thống, quá trình quản trị chất lượng để phát hiện nguyên
nhân, giải quyết để nhằm định vị thương hiệu của công ty.
Xác định mục tiêu rõ ràng, lập kế hoạch thực hiện một cách cụ thể chi tiết, nghiên
cứu kỹ thị trường trong nước, ngoài nước một cách chi tiết; đưa ra những chiến lược
hiệu quả.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận
Định hướng 1: Hoàn thiện hệ thống Logistic tại Công ty TNHH 4P
Định hướng 2: Phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác xây
dựng và phát triển thương hiệu của công ty TNHH 4P
Định hướng 3: Hoàn thiện hệ thống Marketing tại công ty TNHH 4P

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×