Tải bản đầy đủ

Công ty cổ phần tư vấn và truyền thông niềm tin

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Đơn vị thực tập:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN PHỐI EGAME

Sinh viên thực tập:
Họ và tên : BÙI THỊ HUYỀN
Lớp

: K50C3

Mã sv

: 14D120

HÀ NỘI 2018



MỤC LỤ
MỤC LỤC................................................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................... 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ T Ư VẤN TRUY ỀN
THÔNG NIỀM.......................................................................................................................................... 3
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty.........................................................................3
1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty....................................................................................................4
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.............................................................................6
1.4. Một số kết quả kinh doanh chủ yếu...........................................................................7
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA CÔNG TY...............................8
TRUST MEDIA......................................................................................................................................... 8
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô và môi trường ngành tới
hoạt động kinh doanh của công ty Trust Media................................................................8
2.1.1. Môi trường vĩ mô....................................................................................................................8
2.1.2. Môi trường ngành...................................................................................................................9
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty Trust Media.............................10
2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bội...............................10
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing
10
2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty.............................11
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty.............................................11
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng kinh doanh................................................................12
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty................................................13
2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại/truyền thông marketing của công
ty 13
2.3.5. People (Con người).............................................................................................................13
2.3.6. Process (Quá trình).............................................................................................................13
2.3.7. Philosophy (Bằng chứng vật chất)............................................................................14
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty..........................................................14
2.5. Thực trạng quản trị logistic của công ty....................................................................15
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG...........16
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.......................................................................................................................... 16
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing của công ty..............................16
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh.............................................................16
3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động marketing...............................................................16

1


3.1.3. Vấn đề đặt ra.........................................................................................................................16


3.1.4. Đề xuất một số định hướng giải quyết vấn đề.................................................16
3.2. Định hướng đề tài khóa luận...........................................................................................16
KẾT LUẬN.............................................................................................................................................. 17
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của công nghệ thông tin dẫn tới những xu hướng tất y ếu của
nền kinh tế, hành vi nhận thức của con người cũng từ đó thay đổi theo. Đó v ừa là
cơ hội, vừa là thách thức cho các doanh nghi ệp. Bắt kịp xu h ướng này, Các doanh
nghiệp phải trang bị cho mình về thông tin, cơ sở vật chất, con người,… đa dạng
các hình thức kinh doanh, cả về truyền th ống, cả về online, nếu không khó có th ể
tồn tại được. Một trong những lĩnh vực chịu tác đ ộng nhiều nhất đó là ho ạt đ ộng
Marketing. Xu thế Marketing online ngày càng phát tri ển, đ ược th ực hi ện qua
nhiều kênh khác nhau. Làm thế nào để hoạt động Marketing đem l ại hi ệu qu ả
nhất, chi phí thấp nhất, tối ưu nhất? Tự làm hay thuê ngoài?… Đây là bài toán đ ặt
ra cho các doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào đón đầu được xu thế này sẽ gặp hái
được thành công.

2


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ TƯ VẤN TRUYỀN
THÔNG NIỀM
1.1.

Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin thành lập năm 2014 là một
trong những đơn vị truyền thông trực tuyến hàng đầu Việt Nam, chuyên cung c ấp
các giải pháp quảng cáo online nhằm tăng hi ệu quả kinh doanh cho các doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin hay con goi là Trust Media
(TMB) là doanh nghiệp hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực truy ền thông qu ảng
cáo online, là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung c ấp gi ải pháp
quảng cáo trực tuyến, tư vấn chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp.
TMB được công nhận là một trong những đối tác cao cấp, chính thức c ủa
Google tại Việt Nam
TMB là đại lý ủy quyền bán lẻ chính thức của Facebook – một trong nh ững
hình thức quảng cáo trên mạng xã hội lớn nhất hiện nay.
TMB đã và đang hỗ trợ hiệu quả, quản lý ngân sách quảng cáo online cho
nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực thương mại điện tư, thẩm mỹ, nội thất,
bệnh viện,…
Trust Media tự hào với đội ngũ nhân sự Trẻ tu ổi- Nhiệt huyết- Giàu kinh
nghiệm, thấu hiểu về thị trường và người tiêu dùng , có am hiểu sâu sắc về dịch
vụ quảng cáo trực tuyến: quảng cáo tìm kiếm (Google AdWords), quảng cáo trên
mạng nội dung của Google (Google Display Networks), quảng cáo trên điện thoại
di động (Mobile Ads), quảng cáo trên mạng xã hội (Facebook Ads & Social Media)
cùng nhiều dịch vụ quảng cáo trực tuyến khác…Sáng tạo và luôn đưa ra nh ững
giải pháp bán hàng tối ưu hóa dịch vụ cho doanh nghiệp.
Một số thông tin cơ bản về công ty:
- Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin.
- Tên tiếng anh: Trust Media
- Tên viết tắt: TMB
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
CS1: 18/157 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội
CS2: 15/159 Pháo Đài Láng Đống Đa, Hà Nội
Cs3: 86/62 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 4: Số 28/14 Pháo Đài Láng, Đống Đa, Hà Nội

3


- Điện thoại: 04 6299 5353 – 04 6650 8844
- Email: info@trustmedia.com.vn
- Website: www.trustmedia.com.vn
- Nhiệm vụ của Trust Media
Về sản xuất: Công ty tập trung vào phát tri ển các dịch vụ marketing online,
Website, hosting, domain, VPS,…Xây dựng chiến lược Marketing Digital cho khách
hàng
Về văn hóa công ty: Xây dựng môi trường năng động và thân thiện, xóa bỏ
khoảng cách giữa cấp trên và cấp dưới, tạo môi trường năng động, chú tr ong phát
triển nguồn nhân lực có trình độ cao.
1.2.

Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ cấu trúc của công ty được chia thành các phong ban có nhi ệm v ụ rõ
ràng, tính chuyên môn hóa cao. Với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng đ ộng, công ty
luôn sẵn sàng đón nhận những thay đổi của tình hình công nghệ trên thế giới
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy Công ty TRUST MEDIA
Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng hành chính –
nhân sự

Phòng tài chính –
kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh
1

Phòng kinh doanh
2

4

Phòng kỹ thuật

Phòng kinh doanh
3


Bảng 1.1 Danh sách vị trí việc làm và chức danh công việc tại
TRUST MEDIA ( TMB )
STT
I
1
2
II
1
2
3
4
III
1
2
3
4
IV
1
2
3
4
5
6
7
V
1
2
3

VỊ TRÍ CHỨC DANH CÔNG VIỆC
Ban giám đốc
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phong kinh doanh
Trưởng phong kinh doanh
Trưởng nhóm kinh doanh
Nhân viên kinh doanh
Cộng tác viên kinh doanh
Phong hành chính nhân sự
Trưởng phong hành chính nhân sự
Phó phong hành chính nhân sự
Chuyên viên hành chính nhân sự
Thực tập sinh hành chính nhân sự
Phong kỹ thuật IT
Trưởng phong kỹ thuật
Phó phong IT
Nhân viên code
Nhân viên design
Nhân viên content
Thực tập sinh Content
Thực tập sinh code
Phong tài chính kế toán
Trưởng phong kế toán
Nhân viên kế toán
Thực tập sinh kế toán

SỐ LƯỢNG
04
01
03
188
04
12
150
15
07
01
01
04
01
14
01
01
03
02
03
02
02
06
01
04
01
(Nguồn: Phòng kế toán)

- Giám đốc: Đây là người có quyền hạn cao nhất, điều hành hoạt động của
công ty, đưa ra các chiến lược phát triển trong ngắn và dài hạn. Giám đốc c hịu toàn
bộ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty trước cơ quan pháp luật.
- Phó giám đốc: có nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản trị của giám đốc, điều
hành các phong ban chức năng
- Phong hành chính-nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, các th ủ tục,
công việc hành chính như chuẩn bị văn thư, báo cáo, giấy tờ chung của công ty
- Phong tài chính-kế toán: Phụ trách đầu ra đầu vào của công ty, m oi chi phí,
giấy tờ phải thông qua kế toán

5


- Phong kinh doanh: đây là bộ phận quan trong của công ty có nhi ệm v ụ v ừa
là bộ phận truyền thông của công ty, vừa là nguồn lực chính của công ty đ ể qu ảng
bá vào giới thiệu các gói dịch vụ tới khách hàng, chăm sóc khách hàng
- Phong kĩ thuật: Đây là bộ phận đảm nhiệm về xư lý các đơn hàng của phong
kinh doanh thông qua việc áp dụng các thuật toán, công nghệ thông tin
Nhận xét:
- Bộ máy cơ cấu tổ chức theo chức năng, với mức độ chuyên môn hóa cao, bên
cạnh đó vận hành năng động có sự tương tác giữa các phong ban, ch ức năng cùng
phối hợp đem lại hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên với cấu trúc này cũng có nh ưng h ạn
chế nhất định là khó thích nghi với sự thay đổi hoặc các yếu t ố bất ng ờ, thêm đó
trách nhiệm chủ yếu tập trung vào lãnh đạo, cơ hội nghề nghiệp cũng không cao.
- Bộ phận kinh doanh là một yếu tố quan tr ong, đảm nhi ệm khá nhi ều
nhiệm vụ: truyền thông về doanh nghiệp, nghiên cứu thị trường, tìm ki ếm khách
hàng, tư vấn và chăm sóc khách hàng,… do đó khá là nặng, nên phân ra các phong
ban nhỏ hơn để tăng mức độ chuyên môn hóa.
- Quyền lực tập trung vào giám đốc, vị trí cấp bậc ít, khó có cơ hội thăng ti ến
1.3.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.

TMB là doanh nghiệp hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh vực truy ền thông qu ảng
cáo online, là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung c ấp gi ải pháp
quảng cáo trực tuyến, tư vấn chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp.
Các dịch vụ chủ yếu gồm:
- Máy chủ ảo VPS
- Dịch vụ SEO
- Thiết kế website
- Quảng cáo Facebook
- Quảng cáo Google Adwords
- Domain
- Hosting

6


1.4.

Một số kết quả kinh doanh chủ yếu

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty TMB t ừ
năm 2015-2017 (tỷ đồng)
Năm
ST
T

1
2

3

4

Chỉ tiêu

Doanh thu

2015
35.62

Tổng chi

4
23.11

phí

6

Lợi nhuận

12.50

trước thuế

8

Lợi nhuận

2016

2016/2015
2017

Chênh % tăng Chênh
lệch

28.44

7.662

41.346 15.932

11.00 25.027 36.384 14.020

sau thuế

7

trưởng

59.218 93.448 23.594 66.23%
30.778 52.102

2

5

2017/2016
%

2

lệch
34.23

33.15% 21.324
127.37
%

12.906

tăng
trưởn
g
57.80
%
69.28
%
45.38
%

127.37

11.357

45.38

%

3

%

(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét:
- Nhìn vào bảng ta thấy doah thu của công ty liên tục tăng ở m ức cao t ừ năm
2015 đến năm 2017 đã tăng tới hơn 50 tỷ( doanh thu 2015 là 35.624 tỷ, doanh thu
2017 là 93.448 tỷ). Với đặc thù của quảng cáo trực tuyến đã tạo ra doanh thu
khổng lồ cho công ty, công ty thường được hưởng 15%-30% giá trị quảng cáo. Đây
là một con số khá ấn tượng cho thấy đây là một lĩnh vực đầy tiềm năng phát tri ển
- Năm 2015 công ty vẫn con khá non trẻ nên , mối quan h ệ con ch ưa có, vi ệc
hình thành niềm tin cho khách hàng của 1 công ty dịch v ụ con g ặp nhi ều khó khăn.
Nhưng công ty vấn đạt được mức doanh số cao là 35.264 tỷ, v ới m ức l ợi nhu ận
sau thuế là 11.007 tỷ
- Năm 2016 công ty tiếp tục xây dựng và củng cố thương hiệu trên thị trường,
tập trung vào khu vực miền Bắc, đầu tư them cơ s ở vật chất và số lượng nhân
viên . Đến nay 2017 TMB sở hữu 4 cơ sở với số lượng nhân viên đông đảo, có trình
độ và kĩ năng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 36.3845 tỷ gấp 3 lần năm 2015.
- Dự kiến năm 2018 ước tính lợi nhuận tăng lên 50 tỷ. Có thể thấy hoạt động
kinh doanh của công ty đã bước đầu ổn định và tăng trưởng đều.
7


8


PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRUST MEDIA
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô và môi tr ường ngành
tới hoạt động kinh doanh của công ty Trust Media
2.1.1. Môi trường vĩ mô
- Môi trường kinh tế: Tăng trưởng kinh tế tăng cao trong bối cảnh các bi ến s ố
phản ánh ổn định kinh tế được cải thiện.
Thứ nhất, về tỉ lệ lạm phát. Trong những năm gần đây, tỉ lệ lạm phát có xu
hướng giảm rõ rệt, năm 2017 là dưới 5% (thấp hơn tỉ l ệ lạm phát trung bình giai
đoạn 2011-2017 là 6,5%).
Thứ hai, về tỉ lệ nợ công/GDP. Từ 63,6% năm 2016, tỉ lệ nợ công/GDP năm
nay đã giảm xuống con 62%. Tốc độ tăng nợ công cũng đang có xu h ướng gi ảm
dần; giai đoạn 2011-2015, tăng trưởng nợ công trung bình đạt 18,4%, năm 2016
tăng 15% và năm 2017 là 9%. Cùng với đó, bội chi ngân sách đang gi ảm, tỉ l ệ chi
thường xuyên trong chi ngân sách đã giảm xuống con 64,9% năm nay và dự ki ến là
64% vào năm 2018.
Thứ ba, cán cân thương mại cải thiện từ nhập siêu năm 2015 (3,2 tỷ USD),
năm 2016 xuất siêu 2,68 tỷ USD và khả năng năm 2017 đạt thặng dư cán cân
thương mại.
- Môi trường chính trị - Pháp luật : Môi trường này được tạo ra từ hệ thống
luật pháp, các tổ chức chính quyền và gây ảnh hưởng cũng nh ư ràng bu ộc các
hành vi của tổ chức lẫn cá nhân trong xã hội. Hệ thống pháp luật tác động đến
doanh nghiệp ngày càng gia tăng
Việc điều tiết đối với hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp lu ật là nhằm :
Bảo vệ giữa các doanh nghiệp với nhau. Ví dụ chống độc quyền.Bảo vệ người tiêu
dùng tránh các giao dịch buôn bán không công bằng.Bảo v ệ các l ợi ích c ủa xã h ội,
ngăn cản các hành vi kinh doanh trái pháp luật (ch ống gian l ận th ương mại, buôn
lậu…).
Việt Nam là nước có nền chính trị khá ổn định, tạo môi tr ường thu ận l ợi cho
cho các doanh nghiệp phát triển. Đặc bi ệt v ới ho ạt đ ộng kinh doanh online là lĩnh
vực mới mà pháp luật chưa có quy định cụ th ể và rõ ràng khi xảy ra tranh ch ấp
online, vì thế đây vừa là cơ hội nhưng cũng là thách thức cho Trust Media
- Môi trường dân số: Dân số Việt Nam tính đến tháng 9/2017 là 95.6 tỉ người,
trong đó số người trong độ tuổi lao động chiếm 69.3% trong giai đoạn dân s ố

9


vàng, tạo nguồn lao động dồi dào, giá rẻ. Dân số đông giúp Vi ệt Nam tr ở thành th ị
trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu đa dạng, đồng thời thu hút vốn đầu tư.
- Môi trường văn hóa – xã hội: Văn hóa xã hội ảnh hưởng một cách chậm
chạp hơn song cũng rất sâu sắc đến hoạt động quản tr ị và kinh doanh của m oi
doanh nghiệp. Các vấn đề về phong tục tập quán, l ối sống, trình đ ộ dân trí, tôn
giáo, tín ngưỡng,… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên th ị tr ường. Văn
hóa xã hội con tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hóa c ủa
doanh nghiệp, văn hóa nhóm cũng như thái độ cư xư, ứng xư của các nhà quản tr ị,
nhân viên tiếp xúc với đối tác kinh doanh cũng như khách hàng.
- Môi trường công nghệ: Trong phạm vi môi trường kinh tế quốc dân, yếu tố
kỹ thuật – công nghệ cũng đóng vai tro ngày càng quan trong, mang tính chất
quyết định đối với khả năng cạnh tranh, và hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát tri ển nhanh chóng
của khoa hoc, kỹ thuật – công nghệ ở moi lĩnh vực đều tác động tr ực ti ếp đ ến
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan. V ới trình đ ộ khoa hoc
công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng,
chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ t ới các
doanh nghiệp.
2.1.2. Môi trường ngành
- Đối thủ cạnh tranh: Lĩnh vực này con khá mới mẻ nhưng có sự phát ti ển
nhanh chóng, ngoài các đối thủ cạnh tranh l ớn hiện tại bao g ồm Bizweb, Haravan,
VTM Cerour, Ceever, Nova,… thì con phải cạnh trnh với 1 bộ ph ận tư nhân. Các
công ty này đều bắt đầu từ rất sớm ngay khi hoạt động marketing online n ổi lên
và có một vị thế nhất định trên thị trường. Đây cũng chính là thách th ức l ớn đ ối
với TMB khi mới ra nhập ngành và ít kinh nghiệm
+ Sức hút ngành: Với sự phát tri ển của công nghệ thông tin, hi ện nay người
tiêu dùng có xu hướng mua sắm online nhiều hơn do quỹ th ời gian hạn h ẹp cũng
như sự thuận tiện mà nền tảng công nghệ đã cung cấp, không ch ỉ ti ết ki ệm th ời
gian mà cả tiền bạc. Đây vừa là thách thức, vừa là c ơ hội cho TMB đầu tư và phát
triển
+ Rào cản ra nhập ngành: Một số rào cản khi ra nh ập ngành này, đ ầu tiên là
hoạt động chủ yếu trên mạng mà thuật toán của mạng xã h ội thay đ ổi không
ngừng, đoi hỏi nhà quảng cáo phải luôn thay đổi và thích nghi, nắm bắt xu th ế
công nghệ nhanh. Ngành đoi hỏi phải có sự cập nhật thường xuyên, tuy l ợi nhu ận

10


rất lớn nhưng rủi ro cũng không hề nhỏ. Ngoài ra đoi hỏi phải có nền tảng công
nghệ vững mạnh. Từ đó các doanh nghiệp có ý định ra nhập ngành sẽ xem xét và
quyết định.
- Nhà cung ứng: ATP Software, FPT, Pancake V2, CRM Software,..... Đây là m ột
số nhà cung ứng chính cung cấp các phần mềm để tối ưu hóa qu ảng cáo và qu ản
trị dữ liệu cũng như khách hàng và các nền tảng vi ễn thông. Quan h ệ v ới nhà cung
cấp chặt chẽ, thường xuyên tương tác, điều này cũng là do đặc tính của d ịch v ụ mà
Trust Media cung cấp

11


2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty Trust Media
2.2.1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bội
- Thị trường: Trust Media cung cấp các gi ải pháp marketing toàn di ện cho
doanh nghiệp. Thị trường mà công ty trong những năm đầu khởi nghiệp hướng
đến là thị trường cung cấp giải pháp bán hàng cho các doanh nghiệp trong n ước.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ đi ện tư, các s ản
phẩm của công ty đều là các sản phẩm số nên thị trường mà công ty hướng đến
không vướng phải rào cản địa lý. Chính vì vậy, khách hàng c ủa công ty có th ể tr ải
khắp cả nước. Nhưng chủ yếu tại các khu vực miền Bắc như Hà N ội, Hưng Yên,
Hải Phong, Vĩnh Phúc,..
- Khách hàng: Khách hàng của Trust Media rất đa dạng như các c ưa hàng t ư
nhân, cá nhân, Techcombank, FPT, Topica, .....
- Đặc điểm yếu tố nội bộ
+ Nguồn nhân lực: Trust Media với đội ngũ nhân sự trẻ tuổi, nhiệt huyết, giàu
kinh nghiệm, thấu hiểu về thị trường và người tiêu dùng, có am hiểu sâu sắc v ề
dịch vụ quảng cáo trực tuyến, công ty thường xuyên tổ chức các buổi training để
nâng cao trình độ cho nhân viên
+ Tài chính: Dựa theo tính chất dịch vụ, công ty luôn có kho ản v ốn linh đ ộng
để xoay chuyền. Vốn luôn linh động, một phần lớn là từ khách hàng.
+ Cơ sơ vật chất: Công ty có 4 cơ sở tại địa bàn Hà Nội, mỗi cơ s ở có các
phong ban cụ thể, riêng biệt, có các thi ệt bị h ỗ tr ợ như quạt, đi ều hoa, máy
chiếu,......
+ Mục tiêu marketing: Tăng nhận thức về thương hi ệu, từ đó m ở r ộng mạng
lưới khách hàng về dịch vụ của mình
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược
marketing
2.2.2.1. Thực trạng nghiên cứu marketing, thu thập và phân tích thông
tin.
Thế giới đang chuyển mình sang nền công nghệ 4.0. Vấn đề đặt ra v ới các
doanh nghiệp kinh doanh đó là làm sao để bắt kịp được xu hướng đó. Nhưng
không phải doanh nghiệp nào cũng có có đủ khả năng đ ể tự mình bao quát h ết
được công việc vì thế ho tìm cách thuê ngoài. Thêm nữa nhu cầu này r ất l ớn b ởi
không phải công ty nào cũng có thể xây dựng nên hệ th ống nghiên cứu và đào t ạo
lại cho nhân viên, đôi khi có nhưng lại không hiệu qu ả, v ừa m ất th ời gian v ừa m ất
tài chính. Vì thế Trust Media đưa ra các giải pháp marketing toàn di ện, gi ải quy ết

12


vấn đề lớn của các doanh nghiệp. Nhận thấy rằng hoạt động này không ch ỉ phát
triển ở hiện tại mà tiềm năng trong tương lai rất lớn.
Các thông tin marketing được công ty thu thập qua các phương ti ện nh ư
Facebook, Google, Youtube, các bài báo phản ánh sự thay đổi trong thói quen và
nhu cầu của người sư dụng các mạng xã hội và website. Ngoài ra, thông qua s ự
trao đổi qua email, điện thoại với các tập khách hàng khác nhau. Các thông tin sẽ
được tổng hợp và phân tích, từ đó xác định được nhu cầu của khách hàng cũng
như đưa ra các chính sách và chương trình Marketing phù h ợp.V ới m ỗi chi ến d ịch,
công ty có những cách khai thác và thu thập thông tin khác nhau, luôn tìm hi ểu kĩ
về khách hàng cũng như mong muốn của ho.
Từ những thông tin thu thập được với sự hỗ trợ của các phần mềm giúp
phân tích dữ liệu chính xác và khách quan.
2.2.2.2. Thực trạng chương trình và chiến lược marketing.
- Phân loại thị trường: Bao gồm doanh nghiệp chỉ kinh doanh truy ền th ống,
và doanh nghiệp thương mại có áp dụng các giải pháp marketing online.
- Lựa chon thị trường mục tiêu: Công ty hướng đến tập doanh nghiệp mới chỉ
kinh doanh truyền thống chưa có nhiều kinh nghi ệm trong lĩnh vực marketing
online và những doanh nghiệp có sư dụng nhưng chưa hiệu quả.
- Định vị trên thị trường: TMB là doanh nghiệp hoạt động mạnh mẽ trong lĩnh
vực truyền thông quảng cáo online, là một trong những công ty hàng đầu trong
lĩnh vực cung cấp giải pháp quảng cáo trực tuyến, tư v ấn chuy ển giao công ngh ệ
cho các doanh nghiệp.
- Hoạt động marketing theo thị trường mục tiêu và định vị:
+ Công ty luôn không ngừng cập nhật các kiến thức m ới đ ể nâng cao hi ệu
quả cho các gói dịch vụ của mình, nâng cao chất lượng dịch v ụ, đáp ứng nhu c ầu
ngày càng khó tính. Thường xuyên có khóa training cho nhân viên đ ể luôn b ắt k ịp
xu hướng. Phát triển giá trị gia tăng trong gói dịch vụ
+ Trust Media không có mức giá niêm yết cho từng nhóm khách hàng khác
nhau. Tùy từng khách hàng và gói dịch vụ sẽ co mức chiết khấu khác nhau
+ Công ty luôn tập trung vào khách hàng, tăng cường ho ạt đ ộng bán hàng cá
nhân. Bên cạch đó các hoạt động như các ưu đãi đối v ới khách hàng trung thành.
Tăng cường dịch vụ sau bán, hỗ trợ tư vấn, duy trì mối quan h ệ lâu dài v ới khách
hàng
2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty.
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty

13


+ Danh mục dịch vụ
- Máy chủ ảo VPS
Dịch vụ cho thuê máy chủ ảo, máy chủ VPS của TMB luôn được khách hàng
đánh giá cao về dịch vụ, giá cả cạnh tranh cũng nh ư kh ả năng support khách hàng
24/24. Hệ thống được đặt tại IDC chuẩn quốc tế
- Dịch vụ SEO
SEO là một quy trình kết hợp các phương pháp tối ưu hoá đ ể website của
bạn trở nên thân thiện với bộ máy tìm kiếm (Search Engine) và mang l ại tr ải
nghiệm tốt cho người sư dụng từ đó nâng cao thứ hạng website khi người dùng
tìm kiếm với các từ khoá liên quan.
- Thiết kế website
Điều cần thiết của một doanh nghiệp khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, đăc
biệt kinh doanh online là sở hữu một trang web riêng cho công ty. Một website đ ẹp
và khoa hoc sẽ bao gồm đầy đủ những thông tin sản ph ẩm c ần thi ết của doanh
nghiệp để khách hàng dễ tìm hiểu hơn.
- Quảng cáo Facebook
Facebook là mạng xã hội lớn nhất hiện nay. Do vậy, đây là mảnh đ ất màu m ỡ
để các doanh nghiệp, nhà quảng cáo có thể khai thác nguồn khách hàng ti ềm năng
cho công ty mình.
- Quảng cáo Google Adwords
Ở Việt Nam, quảng cáo Google Adwords chiếm vai tro quan tr ong tr ong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là chương trình quảng cáo trực tuy ến của
Google cho phép bạn tiếp cận khách hàng mới và thúc đẩy s ự phát tri ển doanh
nghiệp của mình
- Domain
Để xây dựng thương hiệu, bạn nên đặt tên miền trùng v ới tên doanh nghi ệp,
tuy nhiên, khi doanh nghiệp đi vào hoạt động thì hãy nhanh chóng đăng ký tên
miền để tránh bị kẻ khác đầu cơ.
- Hosting
Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy ch ủ k ết n ối
Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình. D ịch v ụ này là m ột l ựa ch on
kinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí bảo trì thuê máy chủ.
Công ty phát triển đa dạng kênh truyền thông nhưng dịch v ụ tr ong y ếu mà
công ty hướng đến là gói Facebook ads và Google Ads. Đây có th ể nói là hai gói d ịch

14


vụ mang lại doanh thu chính cho công ty. Danh mục dịch vụ đa dạng, và phù h ợp
với tình hình phát triển của ngành hiện nay.
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng kinh doanh
Hai gói dịch vụ quan trong của TMB là Facebook ads và Google Ads, hai gói có
định mức khác nhau. Đối với gói Facebook Ads, hợp đồng th ấp nh ất là 2 tri ệu. Con
Google Ads mức thấp nhất là 4 triệu. Tùy thuộc vào yêu cầu khách hàng, m ức giá
có thể thay đổi, ngân sách của nó con tùy thuộc vào loại s ản ph ẩm c ủa khách hàng
cũng như hiệu quả mà khách hàng mong muốn đạt được. Từ đó xây dựng ngân
sách cho chiến dịch, và nhiệm vụ của công ty sẽ bằng ngân sách đó ph ải tối ưu hóa
sao cho hiểu quả đạt được bằng hoặc hơn mong muốn của khách hàng.
Công ty xác định giá dựa trên ngân sách mà khách hàng có th ể b ỏ ra, t ừ đó
công ty nhận 15%-30% giá trị của quảng cáo. Phí quảng cáo là do khách hàng chi
trả.
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty
Công ty sư dụng kênh phân phối trực tiếp, không thông qua bất kỳ trung gian
nào. Với đặc thù dịch vụ, và sự phát tri ển của nền tảng Internet giúp Trust Media
dễ dàng tiếp cận được tập khách hàng mục tiêu. Không chỉ thế, đây con là th ế
mạnh của công ty.
Công ty Trust Media

Khách hàng

Công ty giới thiệu trực tiếp sản phẩm của mình đến với khách hàng thông
qua Website, fanpage, gmail, bán hàng cá nhân,…Ho ặc g oi đi ện tho ại tr ực ti ếp đ ến
doanh nghiệp để chào hàng, giới thiệu dịch vụ.
2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại/truyền thông marketing của
công ty
Mặc dù hoạt động trong lĩnh vực truyền thông nhưng TMB lại không khai
thác nhiều trên các kênh online mà chủ yếu phát tri ển qua kênh bán hàng tr ực
tiếp, do đối thủ của TMB đề là những ông lớn trong nghề, vi ệc cạnh tranh tr ực
tiếp như thế khó đem lại hiệu quả. Do đó bán hàng cá nhân được ưu tiên h ơn c ả,
vừa quảng bá được doanh nghiệp, vừa tạo niềm tin với khách hàng.
2.3.5. People (Con người)
Con người là yếu tố vô cùng quan trong trong bất kì tổ chức nào. Trust Media
có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, đạo đức đứng mực cộng thêm là s ự hi ểu bi ết
của khách hàng tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng giữa cả hai bên d ẫn đ ến h ợp tác

15


lâu dài và đạt hiệu quả và hài long trong mỗi lần h ợp tác. Đ ể đ ạt đ ược đi ều đó
ngoài việc xây dựng đội ngũ nhân viên mạnh, công ty con hướng đến h ướng d ẫn
để có được sự hơp tác cao từ phía khách hàng. Hi ện nay Trust Media ngày càng
thực hiện tốt hơn đối với biến số này.
2.3.6. Process (Quá trình)
Bước 1: Tư vấn
- Tiếp nhận thông đầy đủ thông tin từ khách hàng bao g ồm: Ngành ngh ề d ịch
vụ, tình trạng kinh daonh, sản phẩm, mong muốn, nhu cầu của kháh hàng.
- Tư vấn về các loại hình quảng cáo phù hợp, bắt kịp xu hướng xu thế trên thị
trường.
- Cùng khách hàng bàn bạc, thống nhất đi đến loại hình qu ảng cáo phù h ợp
với nhu cầu và điều kiện của khách hàng.
Bước 2: Lên kế hoạch
- Giải thích ngắn gon, thiết lập một kế hoạch về chi ến dịch định tri ển khai
với khách hàng.
- Cùng với đội ngũ kỹ thuật bàn bạc, tối ưu hoá quảng cáo làm th ế nào đem
lại hiệu quả cao nhất trong các cột mốc đặt ra trong bản kế hoạch.
- Không ngừng nghiên cứu và sáng tạo ra những phương pháp, h ướng đi m ới
để tối ưu hoá được chiến dịch cho khách hàng, chịu trách nhi ệm v ề tính năng xu ất
mà chiến dịch quảng cáo đem lại
Bước 3: Triển khai
- Phân tích chi tiết các chiến thuật của các gi ải pháp áp dụng đ ể khách hàng
hiểu rõ và tin tưởng.
- Thiệt lập bất kỳ chiến dịch nào mà khách hàng yêu cầu trong toàn bộ th ời
gian triển khai quảng cáo, trong khung giờ nhất định hoặc trong khung gi ờ cao
điểm,......
- Cập nhật báo cáo liên túc để đảm bảo khách hàng luôn theo dõi được chi ến
dịch nhanh nhất, chuẩn xác nhất.
Bước 4: Chăm sóc khách hàng
- Thường xuyên chăm sóc, gặp gỡ khách hàng để n ắm rõ ho ạt đ ộng kinh
doanh của khách hàng trong quá trình diễn ra chiến dịch.
- Sau khi chiến dịch quảng cáo kết thúc, giữ liên lạc v ới khách hàng, nh ằm
thăm do ý kiến phản hồi về chất lượng dịch vụ.
- Giữ mối liên hệ mất thiết với khách hàng, đảm bảo luôn s ẵn sàng khi khách
hàng cần

16


2.3.7. Philosophy (Bằng chứng vật chất)
` Bằng chứng vật chất là phương tiện giúp gia tăng niềm tin của khách hàng
với doannh nghiệp TMB gồm:
- Website doanh nghiệp
- Tệp data khách hàng của công ty đã chạy và đem lại hiệu quả
- Hợp đồng, chứng từ cho các bên tham gia
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ được quyết định bởi năng lực tổ chức và xư
lý của công ty. Chất lượng là chức năng vô cùng quan trong trong qu ản tr ị ch ất
lượng dịch vụ mà bất kỳ công ty nào cũng đều phải quan tâm. Trust Media cũng
vậy, tuy không xây dựng một bộ phận quản trị chất lượng riêng, nh ưng hoạt đ ộng
này tồn tại xen kẽ trong suốt quá trình hoạt động của công ty.
Chất lượng được kiểm soát hằng ngày bởi bộ phận kinh doanh. Nhân viên
kinh doanh là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Mỗi khi khách hàng có
yêu cầu hay phàn nàn về dịch vụ, nhân vien kinh doanh có nhi ệm v ụ t ổng h ợp l ại
và gưi cho bộ phận kĩ thuật để xư lý sớm. Các leader luôn t ạo môi tr ường chia s ẻ
thoải mái, để moi người không phải e ngại điều gì. Không ch ỉ vậy leader c ủa các
team phải thường xuyên báo cáo cuối mỗi ngày. Vì công ty cung c ấp d ịch v ụ ch ủ
yếu là Facebook ads và Google ads nên số tiền quảng cáo r ất l ớn và ph ải th ường
xuyên theo dõi hiệu quả để có hướng giải quyết ngay vì nếu để lâu, s ố ti ền qu ảng
cáo sẽ nhảy lên rất lớn và như vậy doanh nghiệp sẽ phải đứng ra bù đắp.
Hoạt động quản trị chất lượng luôn song hành trong suốt quá trình hoạt
động của công ty, không tách rời. Đảm bảo hiệu quả và chất lượng của dịch v ụ mà
Trust Media cung cấp.
2.5. Thực trạng quản trị logistic của công ty
Trust Media cung cấp dịch vụ trực tuyến nên cần nền tảng công ngh ệ
mạnh, công ty liên kết với các đối tác cung cấp ph ần mềm l ớn nh ư CRM, ATP
Software, Pancake V2, Software,.....Chuyên cung cấp các ph ần m ềm quản tr ị khách
hàng và công cụ để tối ưu hóa hoạt động, quảng cáo. Hệ thống điện thoại là m ạng
di động từ Viettel. Và hạ tầng mạng viễn thông của FPT, v ới uy tín l ớn trên th ị
trường, cung cấp gói mạng tối ưu, đáp ứng yêu câu cầu của công ty. Đ ồ n ội th ất t ừ
tập đoàn Hoa Phát, cung cấp các thiết bị bàn, ghế, tủ đồ,....

17


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing của công ty
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của công ty phát triển ổn định, tăng đều qua các năm,
đồng thời có lợi nhuận khá lớn tính đến thời điểm hiện tại. Tuy nhiên công ty v ẫn
con gặp một số vấn đề về quản trị. Hiện tại công ty vẫn trong đà phát tri ển và r ất
có tiềm năng trong tương lai.
3.1.2. Đánh giá tình hình hoạt động marketing
Công ty có thế mạnh về truyền thông, nhưng đôi khi hoạt động marketing
nội bộ con kém hiệu quả, thêm nữa là ít chú tr ong nhi ều h ơn đ ền truy ền thông
cho chính doanh nghiệp để có được sự thu hút tốt đa. Ho ạt đ ộng xúc ti ến nghiêng
về một mảng nên không tận dụng và phát huy được sức mạnh tổng h ợp của xúc
tiến.
Các gói dịch vụ chủ yếu tập trung vào Facebook Ads và Google Ads, các gói
khác ít được công ty tích cực xúc tiến nên hoạt động trầm hơn.
3.1.3. Vấn đề đặt ra
- Làm thế nào để doanh nghiệp được biết đến nhiều hơn, ti ếp cận nhi ều
hơn. Danh tiếng cũng như uy tín được củng cố, chỗ đứng vững chắc hơn.
- Phát triển xúc tiến tổng hợp, tận dụng nguồn lực sẵn có.
- Hệ thống giá chuẩn, thống nhất.
3.1.4. Đề xuất một số định hướng giải quyết vấn đề
- Tăng cường các hoạt động truyền thông, vừa nhắc nhở vừa tăng cường đ ịnh
vị trong tâm trí khách hàng. Giúp cho hoạt động kinh doanh thuân lợi h ơn.
- Tăng cường hoạt động xúc tiến để kích thích nhu cầu v ới các gói d ịch v ụ
khác nhau của công ty.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận
- Định hướng 1: Phát triển hoạt động truyền thông marketing cho gói dịch
vụ Facebook Ads của công ty cổ phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin
- Định hướng 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại cho gói dịch v ụ
Facebook Ads của công ty cổ phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin
- Định hướng 3: Chiến lược giá cho gói dịch vụ Facebook Ads của công ty c ổ
phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin -Thực trạng và giải pháp

18


19


KẾT LUẬN
Để trưởng thành và phát triển Trust Media luôn không ngừng n ỗ l ực tăng
thêm cả về chất và về lượng. Mặc dù con khá là non trẻ trong ngh ề, nh ưng v ới s ự
phát triển không ngừng của khoa hoc kỹ thuật, cùng đ ội ngũ nhân viên tr ẻ và năng
động, sẽ là động lực để Trust Media ngày càng lớn mạnh.
Kết thúc bài báo cáo, em xin gưi lời cảm ơn sâu sắc đến th ầy cô trong khoa
Marketing đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt nh ất bài báo
cáo. Cảm ơn ban giám đốc cũng như các anh chị trong công ty trong th ời gian qua
đã giúp đỡ để em có thể hoc tập và thu số liệu hoàn thành bài báo cáo của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

20


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) Bài giảng quản trị chiến lược, Hà Nội, Bộ môn quản trị chiến lược (2016)
(2) Công ty cổ phần tư vấn và truyền thông Niềm Tin
(3) Marketing căn bản, Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội.
(4) Quản trị marketing, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội, Philip Kotler (2003),
Philip Kotler (2007).
(5) http://www.trustmedia.com.vn

1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×