Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn NTEA VIỆT NAM

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY.........................................................................1
1.1. Khái quát về công ty................................................................................................1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty......................................................................................5
1.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty..............................................................6
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua........6
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY............................8
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh
của công ty....................................................................................................................... 8
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty......................................................9
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty...................9
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/thương
hiệu của công ty............................................................................................................. 11
2.3. Thực trạng hoạt động Marketing-mix của công ty.............................................11
2.3.1 Thực trạng về biến số sản phẩm của công ty.....................................................11
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty............................................................12
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty................................................14
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mại/truyền thông marketing của công ty.......14
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty.........................................16
....................................................................................................................................... 17

2.3.4.3 Thực trạng các công cụ xúc tiến......................................................................17
2.5 Thực trạng hoạt động logistic của công ty............................................................18
PHẦN 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.............................................................................19
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, thương hiệu ,kinh doanh của
công ty...........................................................................................................................19
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, marketing, thương hiệu và những
vấn đề đặt ra.................................................................................................................19
3.1.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra của công ty.........................19
3.2. Định hướng đề tài khóa luận................................................................................20

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1. Khái quát về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NTEA VIỆT NAM
Trụ sở chính: Số 30 Phố Miếu Đầm, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội.
Điện thoại: 024 38394444
Hotline: 1800 0068
Website: www.ntea.vn
Email: info@ntea.vn
Mở tại Ngân hàng ANZ Việt Nam - Phòng giao dịch Cầu Giấy.
Mã số thuế: 0107249769
Logo:

Công ty Cổ phần Tập đoàn NTEA Việt Nam là thương hiệu đa lĩnh vực. Sản phẩm
mũi nhọn là các loại Trà truyền thống.
Với tầm nhìn và sứ mệnh trở thành đơn vị cung cấp các sản phẩm nông nghiệp
sạch cao cấp hàng đầu Việt Nam ,NTEA Việt Nam luôn chú trọng đến việc mở rộng
vùng nguyên liệu,đa dạng hóa gia tăng giá trị các sản phẩm nông sản, phát triển thị
trường trong và ngòai nước, phục vụ nhu cầu sử dụng hàng hóa ngày càng cao của
người tiêu dùng.
Phương châm “Lấy chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh, sự an toàn của
người tiêu dùng là thước đo giá trị”, NTEA Việt Nam đảm bảo cung cấp những sản
phẩm uy tín chất lượng cao đến tận tay người tiêu dùng, đặc biệt là trong xu thế hiện
nay. Với tầm nhìn dài hạn, NTEA Việt Nam luôn nhận được sự quan tâm, đồng hành từ
các cấp Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, từ Trung ương đến địa phương, được UBND tỉnh


Thái Nguyên trao tặng bằng khen vì những đóng góp trong hoạt động của Tỉnh và trở
thành thành viên chính thức của Hiệp hội Chè Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và
vừa Việt Nam, được tổ chức quốc tế Biocert Internatinol trực tiếp sang và trao chứng
nhận hữu cơ quốc tế IFOAM Accredited Standard, được bình chọn trong chương trình
“TOP 100 Thương hiệu – sản phẩm/dịch vụ nổi tiếng ASEAN” tại Bangkok – Thái Lan,
được trao giải trong cuộc thi TEA Masters Cup 2016 tổ chức tại Việt Nam và Korea và
được nhận giải thưởng Thương hiệu sản phẩm chất lượng, dịch vụ tiêu biểu ASEAN.
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

1


Báo cáo thực tập tổng hợp
NTEA Việt Nam bao gồm những Công ty trực thuộc : Công ty cổ phần NTEA Thái
Nguyên, Công ty cổ phần thiết bị NTEA , Công ty cổ phần nhượng quyền thương mại
NTEA drink , Công ty cổ phần truyền thông NTEA media , Công ty cổ phần đào tạo
Hana Speak, Dự án lữ hành NTEA , Công ty cổ phần NTEA Ninh Thuận và Công ty cổ
phần thực phẩm hữu cơ NTEA.
Với sự tin yêu của Quý khách hàng, NTEA Việt Nam tự tin phát triển sản phẩm,
khẳng định chỗ đứng và vị thế của mình tại thị trường trong nước và trên trường Quốc
tế, góp phần quảng bá Hình ảnh – Đất nước – Con người – Tinh hoa Văn hóa Việt Nam
trong con mắt bạn bè thế giới.
Một số hình ảnh về Ntea Việt Nam

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

2


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

3


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

4


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

5


Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty cổphần tập đoàn Ntea Việt Nam
Hội Đồng Quản Trị

Tổng Giám Đốc

Phó Giám Đốc KD

Phó Giám Đốc SX

Phòng

Phòng

Phòng

Kinh

Kinh

Kinh

Doanh 1

Doanh 2

Doanh 3

Các Showroom bán và
giới thiệu sản phẩm

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

Các cơ sở sản xuất

6

Phòng

Phòng

Hành

Hành

Chính – Kế

Chính

Toán

Nhân Sự

Các công ty trực thuôc
tập đoàn


Báo cáo thực tập tổng hợp
Cơ cấu tổ chức nhân sự tại bộ phận phòng kinh doanh:
Đứng đầu là trưởng phòng kinh doanh, là người hoạch định chiến lược kinh doanh
cho phòng. Số lượng nhân sự đảm nhiệm các công việc liên quan đến marketing tại bộ
phận kinh doanh gồm 03 người. Trong đó cả 03 người đều có bằng cử nhân đại học, tốt
nghiệp đại học chính quy chuyên ngành marketing thuộc nhóm các trường kinh tế, tài
chính. Họ là những người có chuyên môn marketing và có kiến thức , kinh nghiệm thực
tế đúc kết được trong quá trình học tập và công tác và có nhiều thành tích trong công tác
cũng như thành công trong các dự án.
1.3 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Công ty Cổ phần Tập đoàn NTEA Việt Nam sản xuất và kinh doanh sản phẩm mũi
nhọn là các loại Trà truyền thống.
Ngoài ra còn có các ngành , công ty trực thuộc như:

Công ty cổ phần NTEA Thái Nguyên: trà hữu cơ


Công ty cổ phần thiết bị NTEA: máy móc , thiết bị



Công ty cổ phần nhượng quyền thương mại NTEA drink: đồ uông trà sữa



Công ty cổ phần truyền thông NTEA media



Công ty cổ phần đào tạo Hana Speak



Dự án lữ hành NTEA



Công ty cổ phần NTEA Ninh Thuận



Công ty cổ phần thực phẩm hữu cơ NTEA.

1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua
Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2015-2017
Đơn vị:chục triệu đồng

Doanh thu

2015
30377,8

Năm
2016
34531,2

Chi phí
Lợi nhuận

24892,2
5485,6

27691,67
6839,532

STT

Tiêu chí

1
2
3

2017
40336

32888,61
7447,39
Nguồn: phòng KD
Là thành viên chính thức của Hiệp hội Chè Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực
trồng, chế biến và kinh doanh Trà hữu cơ, Công ty Cổ phần NTEA Việt Nam là đơn vị
đầu tiên trong ngành chè Việt Nam được tổ chức quốc tế - Biocert International - trực
tiếp sang và trao chứng nhận hữu cơ quốc tế vì những thành công đáng ghi nhận trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo tiêu chuẩn hữu cơ nông nghiệp IFOAM
(International Federation of Organic Agriculture Movements) cho sản phẩm Trà của
mình.
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

7


Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty vinh dự nhận được giải thưởng “TOP 100 Thương hiệu - sản phẩm/dịch
vụ nổi tiếng ASEAN” tại Thủ đô Bangkok Thái Lan .

Ông Nguyễn Mai Long, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn NTEA Việt Nam đón nhận giải
thưởng “TOP 100 Thương hiệu - sản phẩm/dịch vụ nổi tiếng ASEAN”

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

8


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh
doanh của công ty.
Môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa – xã hội
và công nghệ là bốn yếu tố khách quan có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Môi trường kinh tế:
Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trà Việt Nam có nhiều ưu thế trên thị
trường xuất khẩu cũng như thị trường nội địa cùng với đó là rất nhiều chính sách ưu đãi
của nhà nước cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành chè nói riêng. Thị trường trà
có xu hướng đón nhận dòng sản phẩm sạch, cao cấp. Tuy nhiên các doanh nghiệp chế
biến trà đang gặp trở ngại lớn về vùng nguyên liệu, doanh nghiệp không sở hữu và quản
lý được vùng nguyên liệu sẽ giảm năng lực sản xuất, cạnh tranh, biên lợi nhuận. Ntea
Việt Nam – Công ty CP tập đoàn Ntea Việt Nam là một trong số ít các doanh nghiệp trà
tại Việt Nam đang tận dụng được tối đa lợi thế vùng nguyên liệu trên các vùng trọng
điểm trà sạch, trà hữu cơ , chất lượng cao tại các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ.
- Môi trường chính trị - pháp luật:
Về chính trị: nhìn chung Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị
và xã hội ổn định so với các nước khác trong khu vực. Do đó, các hoạt động đào tạo, tư
vấn doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, ít chịu áp lực, rủi ro hơn so với các doanh
nghiệp khác trong cùng khu vực. Sự ổn định của hệ thống chính trị của một quốc gia sẽ
tạo thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp do có sự ôn định hoặc rõ ràng trong
việc đưa ra các chính sách giám sát, điểu tiết và thực hiện pháp luật.
Về pháp luật: Pháp luật sẽ đưa ra những luật cho doanh nghiệp, những chính sách
mà các doanh nghiệp phải tuân theo. Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh
tế, chính sách cơ cấu… sẽ tạo ra sự ưu tiên sự phát triển của từng ngành
- Môi trường công nghệ:
Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ
thông tin. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh sẽ góp phần nâng
cao khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin, đặc biệt là những thông tin về thị trường.
Xóa bỏ các hạn chế về không gian, tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng sản
phẩm tốt hơn.
- Môi trường văn hóa – xã hội:
Khi có sự thay đổi về các nghiệp tố trong môi trường văn hóa xã hôi sẽ tạo sự thay
đổi rất lớn về nhu cầu tiêu dùng sàn phẩm. Việc nắm bắt các nghiệp tố này sẽ giúp
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

9


Báo cáo thực tập tổng hợp
doanh nghiệp có sự thích ứng nhanh chóng với những yêu cầu của khách hàng, có hoạt
động sán xuất hoặc marketing phù hợp. Ví dụ, xu hướng già hóa của dân số sẽ tạo cơ hội
cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ y tế, du lịch các nhà dưỡng
lão… Trình độ học vấn gia tăng sẽ có thể làm tăng chất lượng nguồn nhân lực quốc gia,
một trong những nghiệp tố tạo nên lợi thế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khi
tham gia hoạt động trên thị trường quốc tế.
Các vấn đề về phong tục tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín ngưỡng,
… có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu của cầu trên thị trường. Công ty với ản phẩm mũi
nhọn là trà hữu cơ, phù hợp với văn hóa của người Việt, dung trà là thức uống hàng
ngày cũng nư là tiếp khách.
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến động, cạnh tranh ngày càng khốc liệt
như hiện nay chất lượng sản phẩm sẽ trở thành tiêu chí được ưu tiên hàng đầu của mỗi
doanh nghiệp, cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Là người đi đầu trong cong nghệ trà
hữu cơ, công ty cổ phần Ntea Việt Nam là đơn vị đầu tiên trong Hiệp hội Chè Việt Nam
vinh dự được tổ chức chứng nhận quốc tế Biocert International trực tiếp sang và trao
chứng nhận hữu cơ quốc tế cho sản phẩm trà theo tiêu chuẩn hữu cơ nông nghiệp
IFOAM- International Federation of Organic Agriculture Movements. Cũng đã khẳng
định được sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đe dọa gia nhập mới:
Nông nghiệp hữu cơ đang là xu thế của thời kỳ kinh tế hội nhập, nó không còn xa
lạ với các quốc gia trên thế giới đặc biệt là tại các quốc gia phát triển như Úc, Mỹ hay
Nhật. Chính vì vậy, những người tiêu dung thong thái cũng sẽ ngày càng quan tâm đến
những sản phẩm được sản xuất trên mô hình nông nghiệp hữu cơ bởi độ an toàn và chất
lượng sạch của nó.
Tại Việt Nam, nông nghiệp hữu cơ cũng còn khá xa lạ với người tiêu dung. Nông
nghiệp hữu cơ chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây khi thu hút
nhiều doanh nghiệp Việt tham gia, trong đó có Công ty Cổ phần tập đoàn Ntea Việt
Nam.
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
- Thị trường: Công ty xác định khu vực Hà Nội là thị trường trọng điểm, các
doanh nghiệp, cá nhân làm việc trong khu vực Hà Nội. Hoạt động trong khu vực nội
thành tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, đây là nguồn khách hàng tiềm năng rất lớn mà
công ty có thể khai thác. Ngoài ra, công ty còn có khả năng có thể xuất khẩu trực tiếp ra
thị trường quốc tế, các nước như: Đức, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Hoa Kỳ…
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

10


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Khách hàng mục tiêu:
Trà là một loại thức uống truyền thống của hầu hết các gia đình Việt Nam, nhưng
nhiều nước người dân trên thế giới cũng yêu thích sản phẩm này như: Nga, Hàn Quốc,
Nhật Bản…Tuy nhiên khách hàng chính của sản phẩm này chính là người dân Việt Nam.
Công ty luôn phát triển dựa trên triết lý kinh doanh: “Lấy chất lượng sản phẩm là lợi thế
cạnh tranh, sự an toàn của người tiêu dung là thước đo giá trị”.
Cơ cấu khách hàng của công ty khá là đa dạng: Khách hàng chủ yếu ở độ tuổi trung
niên và người già, những người có trình độ học vấn, người lao động,..trên phạm vi cả
trong ngước và nước ngoài.
- Ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ của công ty
*Nhân lực:
Công ty luôn coi nguồn nhân lực là tài sản quý giá và cần được gìn giữ. Nhân lực
trẻ, có năng lực, tâm huyết với nghề, có khả năng sáng tạo, bứt phá, đón đầu xu hướng;
Tập thể đoàn kết, gắn bó, cùng hỗ trợ lẫn nhau vì sự phát triển chung của công ty, Tất cả
họ là những nhân sự tài năng và thực sự giúp sức rất lớn trong sự phát triển cùng công
ty.
Hiện tại, công ty vẫn đang tuyển dụng thêm nhiều nhân sự mới, đặc biệt là đội ngũ
nhân viên trẻ đã qua đào tạo, tâm huyết với nghề. Với nguồn lực chất lượng cao, công ty
hy vọng sẽ đạt được những đỉnh cao mới và nâng cao uy tín của mình.
*Nguồn lực tài chính:
Vốn điều lệ của công ty khoảng 12 tỷ đồng cho biết rằng nguồn lực tài chính từ
vốn chủ sở hữu của công ty là khá eo hẹp. Tuy nhiên, với khả năng huy động vốn khá dễ
dàng từ nhiều nguồn khác nhau như: từ các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính, đối tác …
cho nên công ty không gặp quá nhiều khó khăn về nguồn vốn.
*Cơ sở vật chất:
- Điểm mạnh trong cơ sở vật chất của công ty là hệ thống các vùng trồng nguyên
liệu, các cơ sở sản xuất rộng lớn tại Thái Nguyên, Phú Thọ và đang triển khai tại Quảng
Ninh . Ngoài ra, công ty cổ phần thiết bị Ntea là công ty con sản xuất và kinh doanh
máy móc, thiết bị, mang đến các giải pháp nông nghiệp thông minh và hiệu quả tới
khách hàng thông qua các thiết bị nông nghiệp tiên tiến và hiện đại. Các sản phẩm hiện
có của công ty CP thiết bị Ntea như: máy điện phân ion, máy bắt sâu, máy lão hóa rượu,
máy sàng rung, cối nghiền matcha, máy rửa chè và thực phẩm bằng sóng siêu âm... Với
máy móc và công nghệ hiện đại hỗ trợ , việc canh tác , sản xuất trà của công ty trở lên
dễ dàng, cũng như đảm bảo được chất lượng sản phẩm.
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược
marketing/thương hiệu của công ty.
Thực trạng hoạt động nghiên cứu và thu thập thông tin:
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

11


Báo cáo thực tập tổng hợp
Hiện tại công ty đang thực hiện việc nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng, để có
cách tiếp cận và thỏa mãn tốt nhu cầu. Áp dụng cả nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp. T hu
thập thông tin từ kênh online đó là facebook, email marketing . Từ kênh offline: mức độ
hài lòng của khách hàng khi được nhân viên hỏi , tư vấn bán hàng trực tiếp. Mọi thông
tin và dữ liệu thu thập được sẽ được xử lí và quản lý bởi phòng marketing. Với nghiên
cứu thứ cấp chủ yếu trên các bài báo, những tài liệu về nông nghiệp hữu cơ, những dữ
liệu đã có sẵn.
Thực trạng trương trình và chiến lược marketing tại công ty.
- Là một công ty kinh doanh với sản phẩm mũi nhọn là trà hữu cơ, Ntea Việt Nam
lựa chọn cho mình tập khách hàng mục tiêu là những cá nhân, tổ chức, những người ở
độ tuổi trung niên và người già, những người có trình độ học vấn, người lao động,..trên
phạm vi cả trong ngước và nước ngoài.
+ Cá nhân: là những người ở độ tuổi trung niên và người già, những người có trình
độ học vấn, người lao động,.. có sở thích uống trà
+ Tổ chức có nhu cầu tư vấn về kinh doanh, phân phối các sản phẩm trà , máy
móc, thiết bị, thực phẩm hữu cơ…
- Khi xây dựng chiến lược marketing với mỗi một tập khách hàng Ntea Việt Nam
lại có những điều chỉnh và ưu tiên khác nhau để phù hợp với đặc điểm của từng tập
khách hàng: Với khách hàng cá nhân Ntea Việt Nam đẩy mạnh và tập trung vào biến số
giá và marketing trực tiếp thông qua bán hàng cá nhân, email marketing, telemarketing;
Với tập khách hàng tổ chức Ntea Việt Nam tập trung vào bán hàng cá nhân và các hoạt
động PR, sự kiện để xây dựng uy tín trong cộng đồng doanh nghiệp, nhân sự.
- Mục tiêu marketing chung hướng tới: là trở thành một thương hiệu nông nghiệp
hữu cơ hàng đầu Việt Nam, đi trước đón đầu về công nghệ sản xuất và chế biến các loại
sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ.
2.3. Thực trạng hoạt động Marketing-mix của công ty
2.3.1 Thực trạng về biến số sản phẩm của công ty
2.3.1.1 Danh mục các sản phẩm tại công ty
- Trà hữu cơ: Nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhóm đối tượng khách hàng Ntea
Việt Nam đã phân loại từng dòng sản phẩm đa dạng để đáp ứng nhu cầu của từng nóm
đối tượng khách hàng.
 Dòng sản phẩm cao cấp: với trà cao cấp cho những khách hàng thự sự có đam mê
với trà, những người có thu nhập khá trở lên. Trà hữu cơ cao cấp Ntea được chế biến từ
nguyên liệu tinh túy nhất từ cây trà, đó là phần búp nõn trên cùng còn đang ngậm chặt.
Đây là phần sạch nhất, ngon nhất và nhiều dinh dưỡng nhất
 Trà thượng hạng: Trà hữu cơ thượng hạng Ntea được đánh giá là loại trà tốt, độ
đậm đặc vừa phải, có thể pha 3 đến 4 nước mà vẫn giữ được hương thơm cũng như vị
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

12


Báo cáo thực tập tổng hợp
của trà. Mới uống sẽ có vị chát nhẹ, mùi thơm dịu và dần dần sẽ ngọt hậu.
 Trà hảo hạng: dòng trà dịu nhẹ , độ đậm không bằng so với hai loại trà trên
nhưng vẫn có hương thơm nồng, vị chát dịu và ngọt hậu, phù hợp với cả các chị em phụ
nữ.
 Bột matcha trà xanh hữu cơ Ntea là một trong những dòng sản phẩm bán chạy
cuae Ntea Việt Nam. Dòng sản phẩm này được ưa thích bởi những công dụng đa dạng,
có thể pha uống, trộn làm bánh,… và đặc biệt còn là thần dược dưỡng da cho phái đẹp.
 Hộp quà tặng cao cấp sơn mài: với thiết kế đẹp mắt, sang trọng, hộp sơn mài rất
phù hợp để tặng quà cho người thân trong gia đình, hoặc cho những người bạn muốn
thắt chặt them quan hệ như khách hàng, đối tác, sếp, đồng nghiệp…
 Ngoài ra còn có các sản phẩm trà sữa matcha, và trà túi lọc.
- Máy móc thiết bị (công ty CP thiết bị Ntea): Với mong muốn mang đến các giải
pháp nông nghiệp thông minh và hiệu quả tới khách hàng thông qua các thiết bị nông
nghiệp tiên tiến và hiện đại. Các sản phẩm hiện có của công ty CP thiết bị Ntea như:
máy điện phân ion, máy bắt sâu, máy lão hóa rượu, máy sàng rung, cối nghiền matcha,
máy rửa chè và thực phẩm bằng sóng siêu âm... đã nhận dduwwocj sự phản hồi tích cực
từ phía khách hàng
- Dự án Ntea Drink: là chuỗi cửa hàng đồ uống với menu đa dạng, mới lạ cùng
không gian trẻ trung, hiện đại, phù hợp với mọi lứa tuổi. Là thương hiệu trà sữa Việt đầu
tiên, công ty luôn mong muốn mang đến co khách hàng những thức uống ngon và an
toàn, đảm bảo chất lượng tuyệt đối.
2.3.1.2 Các sản phẩm biến thể
Ngoài những sản phẩm, quy cách sản xuất đóng gói chung. Với đối tượng khách
hàng tổ chức thì tùy theo yêu cầu, Ntea Việt Nam sẽ tiến hành bổ xung và hiệu chỉnh sản
phẩm sao cho phù hợp với Doanh nghiệp đó.
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty
2.3.2.1 Căn cứ định giá, phương pháp xác định giá của công ty và khung giá sản phẩm
* Căn cứ định giá: Ntea Việt Nam hiện nay sử dụng phương pháp định giá dựa
trên chi phí.
* Kỹ thuật định giá:
- Giá các sản phẩm được xác định dựa trên cơ sở tổng các chi phí và khoản lợi
nhuận dự tính.
Giá bán sản phẩm = Tổng chi phí + Lợi nhuận.
- Tổng chi phí gồm: chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, lưu kho, chi phí
marketing, chi phí tìm kiếm khách hàng.
+ Chi phí sản xuất chiếm 65% giá bán.
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

13


Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Chi phí vận chuyển, lưu kho là 7%
+ Chi phì tìm kiếm khách hàng cho bộ phận sale, marketing là 28% giá bán
- Lợi nhuận cong ty dự tính chiếm 10% tổng chi phí.
- Với những khách hàng cá nhân, só lượng hàng mua thường không lớn, giá sản
phẩm sẽ được ấn định không thay đổi nhiều. Còn với những khách hàng là tổ chức
doanh nghiệp, mức giá thay đổi tùy theo số lượng đơn hàng sẽ được chiết khấu %.
- Đối với các nhà đầu tư , công ty cũng sẽ có những điều chỉnh mức giá được giảm
là 20% khi mua, sử dụng những sản phẩm trà hữu cơ của công ty.
2.3.2.2 Định giá và phương pháp xác định giá mặt hàng của công ty.
Với mỗi tập khách hàng mục tiêu khác nhau, công ty sẽ có những dòng sản phẩm
riêng biệt :
- Dòng trà cao cấp : tập khách hàng hướng đến là những người có thu nhập khá trở
lên, yêu thích thưởng thức trà. Độ đậm dặc cũng như chất lượng trà tuyệt hảo, công ty
định giá 1.500.000đ/kg
- Dòng trà thượng hàng : khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập trung
bình-khá, độ đậm trà tốt, được định giá là 1.000.000đ/kg
- Dòng trà hảo hạng : dòng trà dịu nhẹ, vị trà vừa phải không quá đậm, phù hợp với
cả khách hàng nữ giới, giá được định là 500.000đ/kg
- Lần lượt các sản phẩm còn lại cũng được định dừa theo chi phí , trà sữa với giá
52.000đ 1 hộp ( 20 gói nhỏ ) ; và trà túi lọc là 35.000đ/hộp trà nhúng.
Công ty sử dụng 2 phương pháp định giá đó là: định giá chiết giá và định giá phân
biệt.
* Định giá chiết giá:
- Đối với tất cả các sản phẩm , khi khách hàng mua với số lượng lớn thì sẽ được
chiết khấu 7% cho hóa đơn hàng.
- Trong những đợt sự kiện đặc biệt như sinh nhật, giáng sinh thì Ntea VIệt Nam
cũng xây dựng trương trình ưu đãi riêng để chi ân tới khách hàng .
+ Vào mỗi dịp sinh nhật của khách hàng quen thuộc Ntea Việt Nam thường có trương
trình ưu đãi 15% giá trị sản phẩm
+ Chào đón giáng sinh và năm mới ưu đãi tặng kèm thiệp , túi xách quà
* Định giá phân biệt: Vào mỗi dịp sinh nhật của đối tác hay các nhà đầu tư Ntea
Việt Nam thường có trương trình tặng sản phẩm làm quà.
Khi khách hàng được một khách hàng cũ khác của Ntea giới thiệu đến mua hàng,
mua dùng thử cũng sẽ được chiết khấu 5%.
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty.
2.3.3.1 Kênh phân phối.
- Ntea Việt Nam sử dụng chủ yếu kênh phân phối trực tiếp, thông qua bộ phận
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

14


Báo cáo thực tập tổng hợp
marketing và bán hàng của công ty để bán hàng, chủ yếu là bán hàng cá nhân, bán hàng
trực tiếp tại các cửa hàng phân phối, showroom của công ty.
- Bộ phần marketing thông qua các hoạt động xúc tiến để chào khóa học:
+ Social marketing: chia sẻ thông tin sản phẩm lên fanpage
+ email marketing: lấy data khách khách hành trên các website, như:
timviecnhanh.vn, timviecnhanh247, timviechanoi, tiến hành gửi email marketing.
- Bộ phận bán hàng: trực tiếp tham gia tư vấn và gọi điền giới thiệu sản phẩm tới
khách hàng tiềm năng.
2.3.3.2 Địa điểm phân phối.
- Hiện tại Ntea Việt Nam được phân phối cả trong nước và nước ngoài. Nhưng chủ
yếu là tập chung ở các tỉnh, thành phố phía Bắc Việt Nam, cụ thể là tập chung tại Hà
Nội.
Cơ sở phân phối chính của công ty là ở số 30 Phố Miếu Đầm, Phường Mễ Trì,
Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Và một số showroom khác như là Ntea Hà Đông, Ntea Minh Khai, Ntea Đông
Anh, Ntea Ba Đình.
Ngoài ra ở các tỉnh có cơ sở của Ntea Việt Nam cũng đều có các cửa hàng,
showroom phân phối bày bán các sản phẩm như Phú Thọ, Việt Trì, Thái Nguyên, Quảng
Ninh,…
Trong khu vực Hà Nội, các showroom đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau, hàng
hóa sẽ được luôn chuyển qua lại khi hết, cần, hoắc có thể chuyển đơn, giao hàng cho
khách hàng ở những địa điểm gần hơn.
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mại/truyền thông marketing của công ty.
2.3.4.1 Mục tiêu hoạt động xúc tiến của công ty trong những năm qua.
Trong những năm qua, mục tiêu các hoạt động xúc tiến của công ty là tìm kiếm
những khách hàng mới, tạo mối quan hệ với khách hàng cũ, đưa sản phẩm gần hơn đến
người tiêu dùng và tạo dựng hình ảnh, uy tín trong cộng đồng nhân sự. Là thương hiệu
tin cậy trong nông nghiệp hữu cơ.
2.3.4.2 Ngân sách xúc tiến và phân bổ ngân sách xúc tiến cho các công cụ xúc
tiến.
Bảng phân bổ ngân sách xúc tiến :
Đơn vị: tỷ đồng
Năm

Tổng ngân
sách

Quảng cáo

2015
2016
2017

0,98
1,32
1,57

41%
43,70%
44,10%

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

Phân chia ngân sách
Marketing
Xúc tiến
Quan hệ
trực tiếp
bán
công chúng
19,1%
9,18%
12,30%
24,20%
9,65%
11,75%
23,11%
9,40%
12,42%

15

Bán hàng cá
nhân
11,53%
10,70%
9,83%


Báo cáo thực tập tổng hợp
Nguồn: phòng kinh doanh
Cùng với việc phát triển và mở rộng quy mô sản xuất, ngân sách cho hoạt động
marketing cũng được tăng lên từ 0,98 tỷ ( năm 2015 ) đến 1,57 tỷ ( năm 2017 ).
Công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm trà hữu cơ, với mong muốn làm cho nhiều
người biết đến sản phẩm, xây dựng được uy tín cho công ty. Do đó công ty dành nhiều
ngân sách cho quảng cáo và marketing trực tiếp, đây là kênh truyền thông chủ yếu và
tìm kiếm khách hàng của công ty.
2.3.4.3 Thực trạng các công cụ xúc tiến
Mức độ đóng góp doanh thu của các công cụ xúc tiến thương mại(năm 2017)
60
50

56.4
50

40
30
20

25

20
15

10
0

25

9.6
Doanh Thu(%)
Marketing trực tiếp

Column1

Xúc tiến bán

9

Bán hàng cá nhân

Quảng cáo & PR

Nguồn: phòng kinh doanh
Có thể thấy Marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân là 2 kênh mang lại nguồn
doanh thu chủ yếu cho công ty: tỷ suất doanh thu/ chi phí của Marketing trực tiếp là 2;
xúc tiến bán là 1,56; bán hàng cá nhân là 2.7, và kênh quảng cáo, PR góp phần xây dựng
hình ảnh thương hiệu và uy tín cho công ty.
- Marketing trực tiếp: email marketing và telemarketing, được sử dụng nhiều nhất.
Mục đích để chào hàng về sản phẩm, các trương trình ưu đãi.. Nhận viên của Ntea Việt
Nam thường gọi điện theo data khách hàng công ty thu thập và lưu trữ, bán hàng, tư vấn
cho khách.
- Bán hàng cá nhân: Với đội ngũ nhân viên luôn nhiệt tình, cởi mở, thân thiện với
khách hàng, Ntea luôn chú trọng đến thái độ, khả năng thuyết phục, tạo cảm giác gần
gũi với khách hàng, tạo dựng niềm tin nơi khách hàng.
- Xúc tiến bán: Công ty chủ yếu sử dụng qua hoạt động chiết giá, giảm giá nhân
dịp đặc biệt( sinh nhật, năm mới, giáng sinh) và nhiều hình thức ưu đãi 10% cho khách
hàng thân thuộc, khách đầu tư, đối tác.
Vào các dịp lễ lớn hay thời điểm cận tết Âm lịch, nắm bắt được nhu cầu sử dụng
trà của khách hàng, Ntea cũng xây dựng các chương trình, khuyến mại nhằm kích thích
nhu cầu mua sắm của khách hàng.
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

16


Báo cáo thực tập tổng hợp
Bên cạnh đó, Ntea Việt Nam cũng có những quan tâm nhất định cho phương thức
bán lẻ bằng hình thức bán hàng online ngay trên website của công ty.
- Quảng cáo: là công cụ không thể thiếu. Ntea Việt Nam quảng cáo sản phẩm của
mình thông qua các clip ngắn, TVC với nội dung quy trình sản xuất, canh tác các vùng
nguyên liệu, hay những giải thưởng, thành công mà công ty đã đạt được. Ngoài ra còn
sử dụng quảng cáo online trên facebook, fanpage, …
- PR: là một trong những công cụ không thể thiếu để xây dựng uy tín cho doanh nghiệp:
thông qua các trương trình sự kiện của công ty, hội thảo, team building được tổ chức hàng
năm:
+ Tổ chức ngày hội từ thiện, hiến máu nhân đạo
+ Tổ chức sức sống xanh, phát quà, đồ ăn cho người vô gia cư.
+ Sự kiện ra mắt sản phẩm mới với sự có mặt của nhiều diễn viên.
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty.
- Là một công ty vừa và nhỏ, còn một số hạn chế về nguồn vốn, nhưng việc áp
dụng và triển khai hệ thống quản trị chất lượng tại công ty vẫn được quan tâm, chú
trọng.
- Việc quản lý và cải biến chất lượng đều do bên sản xuất, và được điều hành giám
sát bởi giám đốc sản xuất. Ntea Việt Nam lấy chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh,
nên sản phẩm sản xuất ra quan trọng nhất là chất lượng. Từ nguyên liệu đầu vào cũng
phải đảm bảo. Trà xanh hữu cơ sản xuất theo quy trình hữu cơ được cấp giấy chứng
nhận hữu cơ của tổ chức BIOCERT INTERNATIONAL – Liên minh hữu cơ toàn cầu
IFOAM. Quy trình trồng và thu hoạch đều đươc thực hiện chuyên môn, đẻ thu được trà
với chất lượng tuyệt hảo. Ntea sử dụng chế phẩm vi sinh hữ cơ EMZ – USA
BIOCERTILIZERENZYM kích hoạt đưa vào bình chứa, áp dụng hệ thống tưới tiêu tự
động cải tiến, ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và lắp đặt trạm dự báo thời tiết,
dự báo tình hình khí hậu độ ẩm, hướng gió để kiểm soát tốt nhất tình trạng sức khỏe của
cây.
- Ngoài ra Ntea còn kích hoạt chế phẩm CustomBioNano – Gro dạng viên sủi theo
công thức hòa tan trong nước và tưới cho cây, làm thay đổi bộ mặt của đất, tăng độ màu
mỡ và phì nhiêu của đất. Đồn thời chế phẩm này cũng làm phát triển bộ rễ, tạo rễ cọc
đâm sâu xuống long đất hút chất dinh dưỡng để cây phát triển khỏe mạnh. Hơn nữa, để
hỗ trợ phòng ngừa và tiêu trừ sâu bệnh triệt để, Ntea đã sử dụng công thức tỏi, ớt, sả
nghiền vụn và hòa tan vào nước để tưới cho cây trà theo chu kỳ thu hoạch. Hỗn hợp này
tạo ra một màng chắn ngăn chặn sự tấn công của sâu bệnh lên lá trà. Dưới sự hỗ trợ của
công nghệ Nano, mùi lạ trước khi thu hoạch sẽ không còn nữa. Kết quả thu về, lá trà vẫn
thơm ngon, ngọt đậm, đủ chất dinh dưỡng và loại trừ được chất gây hại.
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

17


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chu kỳ thu hoạch từ 1-2 tháng/lần. Tất cả các loại trà đều được hái bằng tay,
giảm tối đa tác động của kim loại gây tổn thương cho cây trà. Sản phẩm sau khi thu
hoạch được đưa vào khu vực bảo quản công nghệ cao, nhiệt độ ổn đinh để giữ cho lá trà
có độ tươi tránh ánh nắng mặt trời và chuyển sang khu chế biến. Tùy vào mục đích và
tính năng của sản phẩm mà phân loại ra các loại trà để phục vụ chế biến thành phẩm.
Quy trình tổng hợp

Quy trình canh tác

Quy trình thu hoạch

Cải tạo đất

Chọn thời điểm

Trồng mới trà, nâng cao
sức sống cây trà cũ

SẢN
Phân luồng trà

PHẨM

Công nghệ điện toán
đám mây vào tưới tiêu
Chip điện tử dự báo

Hái thủ công

Phân loại

thời tiết
Chuyển về kho lạnh
Chế phẩm vi sinh

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

bảo quản chế biến

18

Búp
Cành


Báo cáo thực tập tổng hợp
2.5 Thực trạng hoạt động logistic của công ty.
- Quy mô hoạt động vừa và nhỏ, các công việc trong công ty đều được các nhân
viên tự thực hiên và chưa có hoạt động thuê ngoài.
- Hiện tại, ở Hà Nội công ty chỉ có một kho chính, cung cấp các sản phẩm trà đến
các cơ sở showroom khác tại trong nội thành Hà Nội. Chỉ có một người phụ trách kho
chính, và hàng hóa sẽ được vận chuyển bằng xe chuyên chở hàng hóa của công ty đến
các điểm bán .
- Giữa các của hàng cũng có sự liên kết, hàng hóa sẽ được luôn phiên nhau khi cần
hàng hoặc hết hàng. Vận chuyển đơn hàng cho khách có thể chuyển đơn giữa các cơ sở
gần hơn để đảm bảo giao hàng cho khách nhanh, đúng số lượng.
PHẦN 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing, thương hiệu ,kinh doanh
của công ty
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, marketing, thương hiệu và
những vấn đề đặt ra
Với tầm nhìn và sứ mệnh trở thành doanh nghiệp đa lĩnh vực có uy tín , chất lượng
Ntea Việt Nam luôn chú trọng đến việc mở rộng vùng nguyên liệu, đa dạng hóa gia tăng
giá trị các sản phẩm nông sản và phát triển thị trường trong và ngoài nước, phục vụ nhu
cầu sử dụng hàng hóa ngày càng cao của người tiêu dùng.
Qua gần 6 năm hoạt động sản xuất và kinh doanh, công ty cũng đã đạt được những
thành công nhất định và trên đà ngày càng phát triển. Tuy nhiên, công ty cũng còn gặp
phải một số vấn đề:
- Truyền thông về hình ảnh của công ty chưa thực sự tốt, chưa gây ấn tượng được
cho khách hàng và người tiêu dùng.
- Hệ thống phân phối chưa tốt, độ bao phủ không cao. Trong nước vẫn chỉ tập phân
phối ở 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thái Nguyên và Phú Thọ.
- Còn non trẻ trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh máy móc thiết bị phục vụ cho
hoạt động sản xuất trà, khách hàng chưa thực sự ấn tượng, biết đến các sản phẩm của
công ty.
- Tháng 7/2017 tập đoàn lấn sân sang ngạch sản xuất và kinh doanh trà sữa với
thương hiệu trà sữa Việt, thương hiệu chưa được định vị và chưa thể thực sự cạnh tranh
với các hàng trà sữa khác.
- Fanpage, website của công ty hoạt động chưa hiệu quả, chưa đẩy mạnh được bán
hàng qua website,…
Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

19


Báo cáo thực tập tổng hợp
3.1.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra của công ty
- Tái định vị lại thương hiệu của công ty, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông.
Phát triển website, facebook để khách hàng có thể tiếp cận công ty theo nhiều hình thức
khác nhau; Đẩy mạnh bán hàng cá nhân.
- Hoàn thiện và phát triển hệ thống phân phối của công ty, tăng độ bao phủ thị
trường trong cũng như ngoài nướ; mở rộng thị trường thông qua việc mở thêm các chi
nhánh tại các khu vực lân cận.
- Thực hiện bảo trì theo định kỳ và nâng cao chất lượng máy móc, trang thiết bị.
Đẩy mạnh PR, xúc tiến bán cho công ty thiết bị của tập đoàn.
- Thiết lập một phòng marketing riêng biệt, xây dựng kế hoạch marketing cụ thể
cho từng dòng sản phẩm, việc triển khai các chương trình marketing sẽ được thực hiện
bài bản, có kế hoạch, và sát với thực tế. Liên tục thực hiện việc nghiên cứu thị trường và
cả những đối thủ cạnh tranh để nắm rõ tình hình biến động của thị trường , tăng sức
cạnh tranh cho sản phẩm cho của công ty.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao hơn, thường
xuyên mở lớp đào tạo kiến thức cho từng bộ phận để nâng cao kỹ năng trong xử lý công
việc.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận
 Định hướng 1: Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp marketing – mix nhằm
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa cho công ty cổ phần tập đoàn Ntea Việt Nam.
 Định hướng 2: Thực trạng hoạt động truyền thông, xúc tiến bán của công ty cổ
phần tập đoàn Ntea Việt Nam. Đề xuất các giải pháp marketing đẩy mạnh hoạt động tiêu
thụ hàng hóa cho công ty.
 Định hướng 3: Hoàn thiện và phát triển hệ thống phân phối của công ty cổ phần
tập đoàn Ntea Việt Nam.

Sinh viên: Phạm Thị Đào_K50C6

20




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×