Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing Công ty cổ phần quốc tế EVERHOME

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH..............................1
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty.................................................................1
1.1.1 Sơ lược hình thành và phát triển:........................................................................1
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của EVERHOME..............................................................1
1.1.3 Loại hình tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần quốc tế EVERHOME..........1
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần quốc tế EVERHOME....................1
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:........................................................................................1
1.2.2 Cơ cấu bộ phận Marketing:.................................................................................2
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần quốc tế
EVERHOME.................................................................................................................. 4
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY...................6
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh doanh
của công ty...................................................................................................................... 6
2.1.1 Môi trường vĩ mô..................................................................................................6
2.1.2 Môi trường vi mô..................................................................................................7
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty........................................................8
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty...................8
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing/thương
hiệu của công ty............................................................................................................10

2.3. Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu và liên quan đến quan đến thương
hiệu của công ty............................................................................................................11
2.3.1: Thực trạng xây dựng và triển khai các kế hoạch tác nghiệp thuộc lĩnh vực
thương hiệu của doanh nghiệp.....................................................................................11
2.3.2: Thực trạng lập và thẩm định cặp sản phẩm/thương hiệu gắn với dự án kinh
doanh của doanh nghiệp...............................................................................................12
2.3.3 Thực trạng quản trị sự thay đổi, quản trị rủi ro thương hiệu công ty, và thương
hiệu sản phẩm doanh nghiệp........................................................................................13
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty........................................................13
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty............................................................14

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP..............................................................................15
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing/thương hiệu/kinh doanh của công
ty Cổ phần Quốc tế EVERHOME..............................................................................15
3.1.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh, Marketing, thương hiệu....15
3.1.2. Đề xuất một số định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty..........16
3.2. Đinh hướng đề tài khóa luận................................................................................16
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với sinh viên năm cuối, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn thiết thực nhất để sinh
viên có cơ hội học tập và vận dụng tốt nhất các kiến thức đã học trên trường lớp vào
công việc thực tế. Sau gần bốn năm học tập tại trường Đại học Thương Mại và một
tháng thực tập tại Công ty Cổ phần quốc tế EVERHOME, em đã có điều kiện tiếp cận
với thực tế và vận dụng những kiến thức đã học, điều đó đã giúp cho em củng cố thêm
kiến thức về kinh doanh nói chung cũng như về marketing thương hiệu nói riêng.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quốc tế Everhome, em đã nhận được
sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo công ty, của các anh chị trong phòng
Marketing. Các anh chị đã nhiệt tình chỉ dẫn, cung cấp những số liệu cần thiết cũng như
giải đáp những thắc mắc của em trong thời gian em thực tập tại công ty.
Để hoàn hoàn thành được bài báo cáo thực tập tổng hợp em đã nhận được sự chỉ
bảo tận tình, ân cần chu đáo của thầy giáo PGS. TS Nguyễn Quốc Thịnh. Thầy đã hướng
dẫn, định hướng và sửa cho bài báo cáo của chúng em được hoàn thành tốt.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong khoa và
ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập, đặc biệt em xin chân
thành cảm ơn thầy giáo PGS. TS Nguyễn Quốc Thịnh đã hướng dẫn và góp ý để em
hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp. Tuy rất cố gắng nỗ lực nhưng bản thân em
cũng còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và kỹ năng vì vậy em rất mong được các thầy


cô giúp đỡ hướng dẫn tận tình để em hoàn thành tốt hơn báo cáo thực tập này.
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Hải Yến

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY KINH DOANH
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Sơ lược hình thành và phát triển:
Tên giao dịch: EVERHOME INTENATIONAL JOINT STOCK COMPANY.
Mã số thuế: 0101337592
Địa chỉ: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc - Hà Nội
Điện thoại: 024.3359.6666 or 024.3368.8738
Email: info@everhome.vn
Đại diện pháp luật: Nguyễn Hách
Công ty Cổ phần quốc tế EVERHOME trực thuộc tập đoàn GHOME được thành
lập vào tháng 5 năm 2005. Hiện nay công ty cổ phần quốc tế EVERHOME đã và đang
vươn mình trở thành một trong những Công ty sản xuất Chăn Ga – Gối – Đệm có uy
tín và chất lượng hàng đầu tại Việt Nam.
Logo của công ty:

Thương hiệu Everhome – “Hạnh phúc thăng hoa” đã và đang không ngừng
khẳng định vị trí của mình trên thị trường với doanh thu hàng năm ở mức hàng trăm tỷ
đồng, và sản lượng tăng trưởng bình quân 100% mỗi năm, luôn đứng ở Top đầu trong
thị trường Chăn – ga – gối – đệm trong nước và đang vươn tầm thế giới.
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của EVERHOME
Công ty Cổ phần quốc tế EVERHOME chuyên sản xuất các loại chăn- ga- gốiđệm với nhiều mẫu mã cung cấp ra thị trường. Với mong muốn mang đến cho người
tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm chất lượng, có lợi cho sức khỏe, EVERHOME đã
không ngừng nỗ lực hết mình đưa ra những sản phẩm mới ngày càng đáp ứng thị hiếu
tiêu dùng của khách hàng về chất lượng, tính thẩm mĩ. Thêm vào đó là sự tích cực cải
tiến các sản phẩm chăn- ga- gối- đệm với những tính năng công dụng mới.
1.1.3 Loại hình tổ chức kinh doanh của công ty cổ phần quốc tế EVERHOME
Loại hình tổ chức kinh doanh: Công ty cổ phần.
1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần quốc tế EVERHOME
1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý:
1.2.2
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

1


Tổng Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Giám đốc kinh
doanh

Phòng
Marketing

Phòng thiết kế

Giám đốc sản xuất

Phòng tài
chính- kế
toán

Phòng hành
chính- nhân sự

Phòng kế
hoạch

Nhà Máy

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần quốc tế EVERHOME
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
1.2.3 Cơ cấu bộ phận Marketing:
PHÒNG
MARKETING

PR & QUẢNG
CÁO

CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG

SALES

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng Marketing
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Chức năng: nghiên cứu thị trường dự báo doanh thu; công tác phát triển thị
trường, phát triển và duy trì mối quan hệ khách hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

2


- Nhân sự: 7 người.
STT Chức vụ

Số
lượng
phòng 1

Trình độ

1

Trưởng
Marketing

2

Nhân
Marketing

3

Nhân viên Sales

2

Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Quản trị kinh
doanh, có kỹ năng và kiến thức về bán hàng,
công việc chính là tìm kiếm và làm việc trực
tiếp với khách hàng là cá nhân và tổ chức trong
và ngoài nước, để thiết lập các mối quan hệ hợp
tác và tìm kiếm đầu mối tiêu thụ sản phẩm.

4

Nhân viên chăm 2
sóc khách hàng

Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Marketing, có kỹ
năng và kiến thức về công tác chăm sóc và
quản trị mối quan hệ khách hàng nhằm hoàn
thành công việc tư vấn, chăm sóc và duy trì mối
quan hệ khách hàng thân thiết, tìm kiếm thêm
khách hàng mới cho công ty.

viên 2

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

Tốt nghiệp chuyên nghành Marketing tại trường
ĐH Kinh tế quốc dân; có kinh nghiệm 3 năm tại
vị trí tương đương của công ty cùng ngành, có
kỹ năng và kiến thức chuyên sâu về thị trường,
thương hiệu, PR, quảng cáo; công việc là bao
quát quản lý toàn bộ hoạt động marketing của
công ty. Hoạch định và giám sát các chương
trình truyền thông marketing của Công ty. Tìm
hiểu và nghiên cứu các nhu cầu của khách
hàng, tìm giải pháp và đưa ra các chính sách để
thỏa mãn các nhu cầu đó. Điều phối và quản lý
các hoạt động trong phòng marketing.
Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành Marketing, công
việc là triển khai các chương trình marketing đã
được trưởng phòng duyệt, và thông qua. Nhân
viên phòng Marketing là những người sử dụng
thành thạo các phần mềm thiết kế như proshow,
Adobe…

3


Các phòng ban, bộ phận trong doanh nghiệp có mỗi quan hệ và bổ trợ chặt chẽ
với nhau; không chỉ quan tâm đến mục tiêu riêng của từng phòng ban mà còn chú
trọng đến mục tiêu chung của tổ chức và cố gắng đạt được mục tiêu đã đề ra. Sự gắn
kết giữa các bộ phận trong Công ty Cổ phần quốc tế EVERHOME được thể hiện qua
sự giúp đỡ và hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau.
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty cổ phần quốc tế
EVERHOME
EVERHOME là doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
chăn- ga- gối- đệm cung cấp cho thị trường các sản phẩm có chất lượng cao với nhiều
chủng loại có mẫu mã phong phú và đa dạng phù hợp với các đối tượng tiêu dùng. Các
sản phẩm chủ lực của Everhome bao gồm: Bộ chăn ga gối, đệm lò xo, đệm bông ép,
hàng sản xuất cho khách sạn…
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của EVERHOME trong 3 năm gần nhất
( đơn vị: Triệu đồng)
Năm

Chỉ
Tiêu
Doanh
thu thuần
Chi phí

2015
(Tỷ
VNĐ)

2016
(Tỷ
VNĐ)

2017
(Tỷ
VNĐ)

300,890

351,044

360,720

2015 - 2016
Chênh lệch Chênh
tuyệt đối
lệch
(Tỷ VNĐ)
tương
đối (%)
50,154
14,29

170,231

200,021

200,631

29,79

14,89

2016 – 2017
Chênh
Chênh
lệch tuyệt lệch
đối
tương
(Tỷ VNĐ) đối (%)
9,676
2,68
0,61

0,30

Lợi
130,659
151,023 160,089
20,364
13,48
9,066
5,66
nhuận
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty EVERHOME
(2015– 2017)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Từ bảng trên cho thấy doanh thu thuần có sự biến động qua các năm. Cụ thể,
năm 2016 doanh thu tăng 50,154 tỷ VNĐ, tăng 14,29 %; lợi nhuận tăng 13,48% so với
cùng kỳ năm 2015. Năm 2017, doanh thu thuần tăng 9,676 % so với cùng kỳ năm
2016. Tuy doanh thu có tăng, nhưng mức tăng trung bình có thể thấy là khá chậm. Đặc
biệt năm 2017 so với năm 2016 mức doanh thu chỉ tăng nhẹ. Nguyên nhân của sự biến
động này là do ảnh hưởng của yếu tố thời tiết: thời tiết 3 năm trở lại đây đều không có
mùa đông. Thời tiết khá ấm áp, dẫn đến sản phẩm đệm- sản phẩm mang lại doanh thu
cao đều bán rất chậm. Thêm vào đó, do đặc thù của dòng sản phẩm, một chiếc đệm khi
mua có thể sử dụng được 8-10 năm, nếu khách hàng không có nhu cầu thay đổi mẫu
mã, hoặc tính năng của sản phẩm thì thời gian sử dụng có thể lớn hơn. Không chỉ vậy,
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

4


chính sách triết khấu cho khách hàng bán buôn, đại lý của EVERHOME cao hơn
những năm trước, vì thế lợi nhuận thu về cũng giảm đi.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô, ngành tới hoạt động kinh
doanh của công ty
2.1.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1.1 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò rất quan trọng trong sự vận động và phát triển
của thị trường. Các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân
hàng, thu nhập bình quân đầu người…ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp nói chung và của công ty EVERHOME nói riêng. Nước ta vẫn còn
là một nước đang phát triển, thu nhập của người dân tương đối thấp. Trong khi đó sản
phẩm chăn ga- gối- đệm của công ty EVERHOME lại nhắm chủ yếu vào tập khách
hàng có thu nhập trung bình và cao, sẵn sàng chi trả cho sản phẩm để thỏa mãn nhu
cầu về chất lượng và tính thẩm mĩ. Chính vì vậy, việc đưa ra các chương trình và chính
sách cho các sản phẩm để tiếp cận đến các đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp vẫn
còn gặp nhiều khó khăn và cản trở.
2.1.1.2 Môi trường nhân khẩu học
Theo tổng cục thống kê, Dân số Việt Nam tính đến tháng 12/2017 là hơn 95 tỷ
người, đứng thứ 14 trên thế giới với tốc độ tăng trưởng cao. Việt Nam có cơ cấu dân số
trẻ với tỷ lệ dân số dưới 15 tuổi là 25,2%, từ 15-64 tuổi là 69,3%, và trên 64 tuổi là
5,5%. Trong đó thống kê được Việt Nam là 1 trong 10 nước trên toàn cầu có tỷ lệ về số
người lập gia đình cao nhất. Mùa cưới tại Việt Nam thường rơi vào thời điểm từ tháng
10 năm trước đến tháng 3 năm sau. Vì vậy nhu cầu về việc mua sắm chăn ga- gối- đệm
tại khoảng thời gian này là rất cao, đòi hỏi công ty cần tập trung các nguồn lực để sản
xuất và tiêu thụ hiệu quả.
2.1.1.3 Môi trường tự nhiên- công nghệ
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm. Miền Bắc được chia
làm 4 mùa Xuân- Hạ- Thu- Đông rõ rệt, còn miền Nam chỉ có 2 mùa là mùa mưa và
mùa khô. Đặc điểm khí hậu này ảnh hưởng rất lớn đến các thiết kế, màu sắc làm sao
cho phù hợp với các mùa khí hậu, đồng thời cũng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản
phẩm của công ty. Tuy nhiên, trong 3 năm trở lại đây thời tiết miền Bắc hầu như không
có mùa đông, vì thế nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chăn ga- gối- đệm cũng bị suy giảm,
đặc biệt đệm là sản phẩm chính đem lại lợi nhuận cao, nhưng mức tiêu thụ lại giảm đi
so với những năm trước, chính vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

5


Ngày nay khoa học công nghệ ra đời với những dây truyền sản xuất hiện đại,
EVERHOME cũng đã áp dụng dây chuyền sản xuất tiên tiến, theo công nghệ Hàn
Quốc hiện đại bậc nhất nhằm phục vụ nhu cầu và tiêu chuẩn ngày càng khắt khe của
người tiêu dùng.
2.1.1.4 Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật,
các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều hành của
Nhà nước tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Việt Nam
có môi trường chính trị ổn định, không xảy ra mâu thuẫn sắc tộc, là điều kiện thuận lợi
để các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, luật pháp Việt Nam
đang có những chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
nước ngoài vào Việt Nam. Vì vậy, công ty EVERHOME có thể tận dụng lợi thế này để
có thể mở rộng mối quan hệ, thu hút nhà đầu tư ngoài nước.
2.1.1.5 Môi trường văn hóa, xã hội
Trong thời kì hội nhập ngày nay, sự giao thoa giữa các nền văn hóa là điều tất
yếu. Việt Nam và Hàn Quốc là 2 nước có những nét tương đồng văn hóa với nhau. Vì
vậy, người dân dễ dàng chấp nhận, và chào đón các sản phẩm mang thương hiệu Hàn
Quốc. Không ngoại trừ trong số đó là sản phẩm chăn- ga- gối- đệm của EVERHOME.
Công ty nhập khẩu nguyên liệu và quy trình sản xuất của Hàn Quốc, đó cũng là lý do
khiến EVERHOME hiện nay có một chỗ đứng nhất định trên thị trường.
2.1.2 Môi trường vi mô
2.1.2.1 Doanh nghiệp
Các yếu tố thuộc doanh nghiệp bao gồm: Sức mạnh về tài chính, tiềm năng về
con người, tài sản vô hình, trang thiết bị công nghệ, cơ sở hạ tầng, trình độ tổ chức
quản lý, đều là những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành bại của doanh nghiệp.
Với đội ngũ nhân viên hơn 500 người bao gồm nhân viên phòng ban và công nhân nhà
máy, EVERHOME đang sở hữu cho mình nguồn nhân lực dồi dào. Cùng với đó, việc
đưa vào sản xuất dây truyền công nghệ, các trang thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Hàn
Quốc giúp sản phẩm của công ty ngày càng tiến gần hơn với tập khách hàng mục tiêu,
và dần trở thành một trong những thương hiệu chăn- ga- gối- đệm được tin dùng trên
cả nước.
2.1.2.2. Nhà cung ứng
Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động sản
xuất. Các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, tài chính, điện nước, máy móc thiết
bị...cần được kiểm tra chất lượng và trau chuốt ngay từ đầu. Nếu quá trình cung cấp
các đầu vào này bị trục trặc thì sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh
nghiệp, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh hiện nay. Do vậy công ty cần tìm kiếm cho
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

6


mình nhiều nhà cung cấp về các mảng khác nhau, luôn quan tâm và xây dựng mối
quan hệ bền vững với các nhà cung cấp.
2.1.2.3 Khách hàng
Khách hàng của công ty là người quyết định sự sống còn đối với doanh nghiệp,
là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là
đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách
hàng cần gì, muốn gì. Đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh ngay gắt giữa các hãng
chăn- ga- gối- đệm hàng đầu, việc giữ chân và biến khách hàng tiềm năng thành khách
hàng trung thành là một công việc rất quan trọng, đòi hỏi công ty cần có những
phương án, kế hoạch cụ thể, dài hạn. Cần đưa ra những chính sách, dịch vụ chăm sóc
sau bán cho khách hàng khi mua sản phẩm.
2.1.2.3 Trung gian Marketing
Trung gian marketing là những cá nhân, tổ chức đóng vai trò chức năng giúp
doanh nghiệp trong các hoạt động quản bá, bán hàng và phân phối sản phẩm/dịch vụ
đến tay người tiêu dùng.
Các trung gian marketing của Công ty Cổ phần Quốc tế EVERHOME chủ yếu là
thông qua các trung gian phân phối, cụ thể:
Các trung gian phân phối của EVERHOME bao gồm: Các cửa hàng bán lẻ, các
đại lý cấp 1, cấp 2 và cấp 3. Ngoài ra, các sán phẩm của EVERHOME cũng được xuất
khẩu ra một số nước: Hàn Quốc, Mĩ, Trung Quốc.
2.1.2.4 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của doanh
nghiệp. Các đối thủ cạnh tranh sẽ luôn tìm cách chiếm giữ khách hàng, Chính vì vậy
bắt buộc doanh nghiệp phải luôn cải thiện sản phẩm, hoàn thiện dịch vụ để duy trì sự
thỏa mãn và lòng trung thành từ khách hàng. Đối thủ cạnh tranh của EVERHOME trên
thị trường là những hãng chăn- ga- gối- đệm lớn như: Everon, Hanvico đây đều là
những dòng sản phẩm chăn ga gối đệm đến từ Hàn Quốc. Bên cạnh đó là sự cạnh tranh
không ngừng khi chăn- ga- gối- đệm từ các quốc gia khác xâm nhập vào Việt Nam
ngày càng nhiều. Cùng với sự phát triển của các hãng chăn- ga- gối- đệm trong nước
như: Kymdan, Sông Hồng..
2.2 Thực trạng hoạt động marketing của công ty
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty
2.2.1.1 Thị trường và khách hàng mục tiêu của công ty
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, cùng với đó thu nhập bình quân
đầu người cũng tăng lên. Nhu cầu của người dân ngày càng cao, họ luôn tìm đến các
sản phẩm chất lượng để bảo vệ sức khỏe, thêm vào đó sản phẩm cần có tính thẩm mĩ
cao.
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

7


Thị trường mà EVERHOME hướng đến là phân khúc thị trường tầm trung và
cao ( ở đây là những người dân có thu nhập trung bình và cao). Sản phẩm của công ty
được phân bố và có mặt trên 63 tỉnh thành trên cả nước…, đặc biệt mạng lưới phủ kín
tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng... Người dân
ngày càng nhận thức tốt về các sản phẩm bảo vệ sức khỏe, vì thế tính cạnh tranh giữa
các thương hiệu lớn về chăn- ga- gối- đệm là khá cao. Bên cạnh đó, sản phẩm của
EVERHOME còn được phân bố ra thị trường nước ngoài như Hàn Quốc, Mĩ, Trung
Quốc với hình thức sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng. Công ty cũng đang
đẩy mạnh hình thức hợp tác và nhận sản xuất theo yêu cầu, đặc biệt với các tổ chức
nước ngoài, vì khi đó sản phẩm của công ty sẽ được nhiều khách hàng ngoài nước biết
đến hơn.
Khách hàng của công ty được chia làm 2 nhóm:
Khách hàng tổ chức: là các trung gian phân phối ( đại lý, bán buôn, bán lẻ) tại 63
tỉnh thành trên cả nước.
Khách hàng cá nhân: EVERHOME tập trung vào các hộ gia đình có thu nhập
trung bình và cao, họ nhận thức được các sản phẩm có chất lượng tốt đem lại sức khỏe
cho mình, vì thế họ sẵn sang chi trả cho sản phẩm mang thương hiệu và chất lượng
cao.
2.2.1.2 Đặc điểm nội bộ, các sản phẩm/thương hiệu, mục tiêu marketing và mục
tiêu quản trị thương hiệu của công ty.
- Đặc điểm nội bộ của công ty:
Tài chính, EVERHOME là một doanh nghiệp cổ phần quốc tế. Vì thế, công ty
có sự góp vốn từ các cổ đông trong và ngoài nước.
Nguồn nhân lực, nhân sự của EVERHOME có hơn 500 nhân viên bao gồm cả
nhân viên văn phòng và công nhân sản xuất tại nhà máy. Trong đó, các nhân viên tại
phòng ban của công ty với gần 50 người, có hơn 70% số nhân viên có bằng tốt nghiệp
Đại học trở lên, và còn lại là tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng. Công nhân nhà máy thì
đều có tay nghề tốt và kinh nghiệm nhiều năm làm việc.
Cơ sở vật chất, EVERHOME là công ty sản xuất và phân phối sản phẩm chănga-gối- đệm trên khắp 63 tỉnh thành trên của Việt Nam, vì thế công ty rất chú trọng
đầu tư, xây dựng kho bãi với diện tích dành cho kho chứa hàng là 3000m2. Bên cạnh
đó, công ty có 6 ô tô ( 3 ô tô trọng tải 3,5 tấn ; 3 ô tô trọng tải 1,25 tấn) để chuyên chở
hàng hóa đến các đại lý và nhà phân phối.
- Các sản phẩm/thương hiệu của công ty:
 Sản phẩm chăn- ga- gối
 Sản phẩm đệm: đệm bông ép, đệm lò xo.
- Mục tiêu marketing và mục tiêu quản trị thương hiệu của công ty:
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

8


Mục tiêu quản trị thương hiệu: Công ty luôn hướng tới việc xây dựng được
một vị trí nhất định trong tâm trí của khách hàng. Vì vậy, các yếu tố trong hệ thống
nhận diện luôn được đầu tư, chú trọng. Để thực hiện những mục tiêu trên
EVERHOME tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm từng ngày, nhằm có
được sự yêu mến và tin cậy của khách hàng vào sản phẩm, thương hiệu của công ty. Đi
cùng với đó, công ty cũng tập trung quảng bá hình ảnh thương hiệu một cách mạnh mẽ
để cái tên EVERHOME được in sâu vào tâm chí người tiêu dùng.
Mục tiêu Marketing: EVERHOME hướng tới mục tiêu tăng doanh thu và tăng
thị phần cho sản phẩm. Công ty đã thực hiện các chương trình khuyến mãi, chiết khấu
cao cho khách hàng bán buôn. Thực hiện các hoạt động: Bán hàng cá nhân, marketing
trực tiếp.
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược
marketing/thương hiệu của công ty
Nghiên cứu marketing là công việc vô cùng quan trọng khi bắt đầu triển khai một
chương trình Marketing, hay một kế hoạch kinh doanh. Từ khi mới bắt đầu thành lập,
công ty EVERHOME đã chú trọng nghiên cứ về đối thủ cạnh tranh, thị trường tiêu
thụ, và tâm lý người tiêu dùng…để đưa ra những chương trình Marketing phù hợp.
Thu thập thông tin: Thông tin được phòng Marketing thu thập và tổng hợp
bằng các hình thức như: phỏng vấn trực tiếp, khảo sát nhu cầu bằng bảng câu hỏi, thu
thập thông tin, phân tích dữ liệu từ những nhà bán buôn, đại lý cung cấp. Những thông
tin về sản phẩm bao gồm các thông số kỹ thuật, hình ảnh,…trong các cataloge, tờ rơi
phát trực tiếp đến khách hàng và phỏng vấn họ. Những công việc trên được các công
ty nghiên cứu thị trường mà công ty thuê ngoài để thực hiện. Những dữ liệu thu thập
trên chủ yếu là dữ liệu sơ cấp được những đối tượng khách hàng đã từng mua sản
phẩm EVERHOME cung cấp. Cùng với đó, nhân viên Marketing của công ty sẽ thu
thập thông tin và nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh, sự biến động của thị trường và các
yếu tố môi trường, sau đó bộ phận Sales sẽ lên các chính sách ưu đãi dành cho các đối
tượng khách hàng. Sau đó, nhân viên chăm sóc khách hàng là sẽ kết nối trực tiếp với
khách hàng và thu thập những phản hồi từ người tiêu dùng.
Phân tích thông tin: Sau khi thông tin được cung cấp bởi công ty nghiên cứu thị
trường, bộ phận marketing tiến hành phân tích thông tin để tìm ra nhu cầu nội tại của
khách hàng; để từ đó đề xuất ra các giải pháp phù hợp và các ý tưởng cho các chương
trình marketing sắp tới.
Phân đoạn, lựa chọn, định vị thị trường: thị trường chăn-ga- gối- đệm ngày
càng bão hòa vì có sự xuất hiện của rất nhiều đối thủ trong và ngoài nước. Với nguồn
lực tài chính mạnh công ty đã có các nhà phân phối ở tất cả các tỉnh thành trên cả nước

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

9


với việc tập trung vào các thành phố lớn với đối tượng là khách hàng có thu nhập trung
bình và cao.
Đến nay EVERHOME trở thành một trong những thương hiệu chăn- ga- gốiđệm lớn nhất Việt Nam với doanh thu ở mức hàng trăm tỷ đồng và sản lượng tăng
trưởng bình quân 100% mỗi năm, luôn đứng Top đầu thị trường chăn- ga- gối- đệm
trong nước và đang vươn tầm thế giới.
2.3 . Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu và liên quan đến quan đến
thương hiệu của công ty
2.3.1: Thực trạng xây dựng và triển khai các kế hoạch tác nghiệp thuộc lĩnh vực
thương hiệu của doanh nghiệp.
Hệ thống nhận diện thương hiệu
- Tên thương hiệu
Có rất nhiều yêu cầu đặt ra đối với một tên thương hiệu, có những doanh nghiệp
đặt tên theo đặc điểm hàng hóa, có những doanh nghiệp dựa trên thị trường mà sản
phẩm thâm nhập. Tuy nhiên tất cả đều hướng tới một cái tên dễ ghi nhớ, dễ đọc, và đặc
biệt có ý nghĩa. Thương hiệu chăn ga gối đệm hàng đầu Việt Nam – EVERHOME lấy
cảm hứng từ sự hài hòa, cân bằng trong cuộc sống. Là thương hiệu chăn, ga, gối, đệm
cho mọi nhà với các sản phẩm ấn tượng, độc đáo mang lại cảm giác dịu mát trong mùa
hè và ấm áp trong mùa đông. Everhome định vị là thương hiệu mang hạnh phúc tới
mỗi gia đình.
- Biểu trưng (Logo)
Logo của thương hiệu là những dấu hiệu rất quan trọng để nhận biết doanh
nghiệp này với doanh nghiệp khác. Có thể không cần nhìn tên thương hiệu mà người
tiêu dùng có thể nhớ đến và đọc tên thì thương hiệu đó đã thực sự gây ấn tượng và
thành công trong việc thiết kế logo.
Logo của Everhome lấy cảm hứng từ sự hài hòa, cân bằng trong cuộc sống (tình
yêu bền vững, thủy chung, gắn bó) để biểu đạt tư tưởng thương hiệu thông qua hình
tượng hòa quyện, bền chặt của hạnh phúc trọn tình vẹn nghĩa.
Hình tượng được tạo hình nét hoa văn mềm mại, gợi sự liên tưởng trực tiếp đến
thành tố đồ họa trang trí, đồng thời cũng biểu đạt các giá trị tư tưởng sâu sắc, triết lý
âm dương, sự hài hòa, tình yêu thủy chung, hạnh phúc bền lâu bằng biểu tượng thiên
nga.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

10


- Khẩu hiệu (Slogan)
Khẩu hiệu là bộ phận cấu thành của thương hiệu. Khẩu hiệu kết nối trí nhớ của
người tiêu dùng với những logo và tên thương hiệu khó hiểu, khó nhớ. Khẩu hiệu
mang tinh thần của sản phẩm, như một thông điệp mà doanh nghiệp muốn gửi tới
người tiêu dùng thông qua việc sử dụng sản phẩm.
Slogan “Hạnh phúc thăng hoa” của EVERHOME rất ngắn gọn, xúc tích. Slogan
đã thể hiện được mong muốn của EVERHOME là cung cấp cho người tiêu dùng một
sản phẩm mang lại sức khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống.
Định giá thương hiệu:
Thương hiệu là tài sản đặc biệt quý giá của doanh nghiệp. Thương hiệu là tài sản
vô hình của doanh nghiệp, vì vậy mỗi doanh nghiệp đều được định giá để họ sử dụng
hiệu quả tài sản thương hiệu của họ. EVERHOME là thương hiệu được rất nhiều
người tiêu dùng biết đến, với lợi nhuận hằng năm lên đến hàng trăm tỷ đồng. Công ty
có phân khúc thị trường là những người có thu nhập trung bình và cao, là một thương
hiệu nổi tiếng, chất lượng sản phẩm tốt, nhưng giá cả lại vô cùng phù hợp với túi tiền
của người tiêu dùng. Điều đó khiến cho thương hiệu EVERHOME thu hút được rất
nhiều khách hàng trẻ và tiềm năng. EVERHOME hoàn toàn xứng đáng là một trong
những thương hiệu hàng đầu, cạnh tranh với các thương hiệu lớn trên thị trường.
Kế hoạch truyền thông thương hiệu:
Được thành lập vào năm 2005, cho đến nay thương hiệu EVERHOME đã đứng
trong top những hãng chăn- ga- gối- đệm lớn tại thị trường Việt Nam. Công ty đã rất
chú trọng và đầu tư các đoạn TVC quảng cáo trên truyền hình, được đăng tải trong các
khung giờ vàng. Nhưng trong 2 năm trở lại đây, do chi phí quảng cáo trên truyền hình
quá cao, nên công ty đã chuyển hướng truyền thông thương hiệu thông qua các kênh
khác như: Radio, báo điện tử, mạng xã hội và các diễn đàn nơi tập trung nhiều đối
tượng khách hàng mục tiêu. Bộ phận Marketing của EVERHOME đã có những kế
hoạch truyền thông rất rõ ràng, đưa ra các phương án đảm bảo tiếp cận được khách
hàng mục tiêu mà vẫn tiết kiệm được chi phí.
2.3.2: Thực trạng lập và thẩm định cặp sản phẩm/thương hiệu gắn với dự án
kinh doanh của doanh nghiệp.
Kiến trúc thương hiệu:
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

11


EVERHOME phát triển theo từng ngày với chiến lược thương hiệu nguồn cùng
sản phẩm chủ lực là đệm bông ép và đệm lò xo. Trong đó đệm bông ép là sản phẩm
chiếm phần lớn lợi nhuân của doanh nghiệp với các dòng sản phẩm: đệm bông ép M2
cao cấp, đệm bông ép gấm nano, đệm bông ép gấm, đệm bông ép TC, đệm bông ép
tinh khiết. Các sản phẩm tạo cảm giác khác biệt và sâu sắc cho người sử dụng bởi
những tính năng khác nhau của sản phẩm.
Điểm tiếp xúc thương hiệu: EVERHOME chủ yếu sử dụng điểm bán làm điểm
tiếp xúc thương hiệu. Tại các điểm bán là các đại lí các cấp thường xuyên tổ chức các
chương trình khuyến mại, giảm giá và tặng quà khi khách hàng thăm quan mua sắm…
Bên cạnh đó, EVERHOME còn sử dụng điểm tiếp xúc thương hiệu bằng hình thức tạo
ra các ấn phẩm truyền thông, tiếp xúc qua Website, tiếp xúc qua nhân viên để tiếp cận
gần hơn với khách hàng mục tiêu. Công ty còn tổ chức truyền thông offline, phát tờ rơi
tới từng hộ gia đình, đại lí… nơi công ty bày bán sản phẩm để thu hút và có nhiều
người hơn biết về thương hiệu của công ty.
Xác lập danh mục thương hiệu chiến lược
Bộ phận Marketing của công ty thường xuyên đo lường nhận thức thương hiệu
thông qua việc thống kê số lần hiện thị trên công cụ tìm kiếm khi người tiêu dùng truy
cập. Thống kê qua sự cam kết của khách hàng về sản phẩm của công ty và phạm vi
tiếp cận, tần suất tiếp cận của khách hàng với sản phẩm để từ đó đưa ra những phương
án điều chỉnh.
Bên cạnh đó, công ty đang nằm trong số những doanh nghiệp đứng đầu thị
trường về sản phẩm chăn- ga- gối- đệm cao cấp. Công ty đã luôn đầu tư, phát triển hệ
thống thương hiệu đệm bán chạy nhất là dòng đệm gấm phù hợp với tâm lý người tiêu
dùng Việt Nam về sản phẩm chất lượng, giá thành phù hợp túi tiền.
2.3.3 Thực trạng quản trị sự thay đổi, quản trị rủi ro thương hiệu công ty, và
thương hiệu sản phẩm doanh nghiệp.
Sản phẩm chăn- ga- gối- đệm mang tính chất đặc thù, phụ thuộc vào yếu tố môi
trường tự nhiên rất nhiều. Vào mùa đông, sản phẩm mang lại sự ấm áp, nhẹ nhàng,
mẫu thiết kế cần phải thế hiện được sự ấm cúng, dịu mắt khi tiêu dùng sản phẩm. Vào
mùa đông thì các mẫu thiết kế cần có sự trẻ trung, mát mẻ tạo cảm giác trong lành tươi
mát với các gam màu sáng. Như đã thấy, những năm trở lại đây không có mùa đông, vì
vậy ít nhiều cũng ảnh hưởng đến công ty. Vì vậy, EVERHOME đã phải cân bằng chi
phí, xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp để thích ứng với sự thay đổi của môi trường.
Công ty luôn chú trọng từng giai đoạn trong quá trình sản xuất, để hạn chế sản phẩm
lỗi hỏng hoặc bị thu hồi. Những yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến thương hiệu của công
ty đều được kiểm soát rất chặt chẽ. Bên cạnh đó, công ty còn xây dựng những phương

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

12


án cụ thể để phòng ngừa rủi ro thương hiệu đến từ đối thủ cạnh tranh, đến từ khách
hàng,...
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty
Chất lượng là yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt là
sản phẩm chăn- ga- gối- đệm liên quan trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng nên
công đoạn quản lý chất lượng được công ty thực hiện khá khắt khe.
Quá trình quản trị chất lượng của công ty trải qua nhiều giai đoạn trước khi được
đưa vào sản xuất. Trước hết, nguyên vật liệu đầu vào khi mua về sẽ được cho vào kho
chờ. Sau đó, bộ phận công nhân sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu đạt sẽ
được nhập kho nguyên vật liệu. Nếu không đạt, nguyên vật liệu sẽ bị quay đầu trả về
nhà cung ứng. Sau khi được nhập kho chính nguyên vật liệu sẽ được đưa vào sản xuất
sản phẩm. Tiếp đó, bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra sản phẩm, nếu đạt tiêu chuẩn sẽ
được đưa vào đóng gói và hoàn thiện. Cuối cùng sản phẩm sẽ được nhập kho thành
phẩm. Công ty luôn đặc biệt chú ý đến các giai đoạn kiểm soát chất lượng sản phẩm để
hạn chế sản phẩm lỗi, hỏng, bị trả về. Đặc biết luôn chú trọng đến các đơn đặt hàng
lớn, khách hàng là tổ chức. Tránh tình trạng thâm hụt chi phí.
Bên cạnh đó EVERHOME còn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008- một tiêu chuẩn quy định chuẩn mực cho một hệ thống quản lý khoa học,
chặc chẽ để kiểm định chất lượng sản phẩm qua các quá trình.
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty
Thực trạng hoạt động Logistics
Vận chuyển: Công ty Cổ phần Quốc tế EVERHOME khai thác hoạt động
Logistics bằng hình thức tự thực hiện và thuê ngoài. Trong đó, công ty có thuê xe bên
ngoài khi vận vận chuyển hàng hóa, sản phẩm đến các nhà cung ứng, các kho của các
đại lý đều do xe của công ty tự vận chuyển. Công ty hiện có 6 xe tải, trong đó 3 xe tải
trọng lượng 3,5 tấn và 3 xe trọng lượng 1,25 tấn chuyên để chở hàng hóa từ kho đi đến
các kho của đại lý và nhà phân phối.
Kho hàng: EVERHOME có xây dựng một kho hàng diện tích 3000m2 để dự trữ
hàng hóa. Khi có những đơn đặt hàng lớn từ khách hàng là tổ chức, công ty sẽ cho sản
xuất và lưu trữ hàng hóa ngay tại kho của công ty. Sau đó vận chuyển trực tiếp hàng
hóa đến khách hàng. Ngoài ra, công ty đang lên kế hoạch đầu tư xây thêm kho cho kế
hoạch phát triển sản xuất năm 2018.
Thực trạng chuỗi cung ứng của công ty
Chuỗi cung ứng của EVERHOME được thiết lập dựa trên 2 dòng thông tin:
Dòng thông tin về sản phẩm và dịch vụ và dòng thu hồi, tái chế. Dòng thông tin về sản
phẩm và dịch vụ là dòng hai chiều được truyền từ EVERHOME đến các nhà cung ứng
ở đây là các nhà cung ứng nguyên vật liệu) và ngược lại từ nhà cung ứng đến
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

13


EVERHOME, đến các đại lý. Dòng thông tin về thu hồi, tái chế được truyền từ các đại
lý quay trở lại EVERHOME và tùy vào mức độ xử lý các sản phẩm và dòng thông tin
mà EVERHOME truyền thông tin lại cho nhà cung ứng.

PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing/thương hiệu/kinh doanh
của công ty Cổ phần Quốc tế EVERHOME.
3.1.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh, Marketing, thương
hiệu
Hoạt động kinh doanh: Dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm trở
lại đây, có thể thấy Công ty Cổ phần Quốc Tế EVERHOME đang đi đúng hướng khi
doanh thu tăng qua từng năm. Tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng vẫn còn ở mức thấp, đặc
biệt từ năm 2016 đến năm 2017 doanh thu có tăng, nhưng không đáng kể. Lý do kể
đến do ảnh hưởng của các yếu tố môi trường, đặc biệt là khí hậu, thời tiết thay đổi thất
thường, bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các hãng chăn- ga- gối- đệm lớn
trên thị trường. Nhưng với chính sách và chiến lược kinh doanh đúng đắn, công ty vẫn
có thể vượt qua khó khăn, và giữ vững phong độ, làm mức doanh thu không bị suy
giảm.
Hoạt động Marketing: Trong những năm trở lại đây, khi sự phát triển của
internet và truyền thông ngày càng mạnh, EVERHOME đã chọn cho mình những
chiến lược Marketing rất đúng đăn, cụ thể. Để được tiếp cận gần nhất với đối tượng
khách hàng mục tiêu, các dòng sản phẩm của công ty được đưa lên quảng cáo trên
truyền hình, radio và các kênh bán hàng trực tuyến lớn như Alibaba, hoặc các trang
mạng xã hội phổ biến như Facebook. Sản phẩm đã được biết đến rộng rãi trên thị
trường. Tuy nhiên, 2 năm trở lại đây, do ngân sách hạn hẹp nên công ty không còn tập
trung quảng cáo trên các kênh có chi phí cao trên truyền hình. Mà tập trung tìm kiếm
và phát triển Marketing qua các kênh: Bán lẻ, bán buôn, kênh online. Bên cạnh đó là
các chương trình hấp dẫn, thu hút khách hàng bằng các mức triết khấu lí tưởng. Các
hoạt động này đã giúp công ty tiết kệm được khá nhiều chi phí Marketing.
Hoạt động quản trị thương hiệu: Từ những năm thành lập cho đến nay, thương
hiệu EVERHOME của tập đoàn GHOME đã nỗ lực không ngừng khẳng định vị trí của
mình trên thị trường. Cho đến nay khi nhắc đến thương hiệu chăn- ga- gối- đệm
EVERHOME phần lớn người tiêu dùng đều biết và nhớ đến. Đánh vào phân khúc
khách hàng có thu nhập trung bình và cao, nhưng giá sản phẩm lại cực kì phù hợp với
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

14


túi tiền của người tiêu dùng. Bên cạnh đó, khách hàng cũng rất hài lòng với thái độ
phục vụ tận tình và chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên. Dịch vụ chăm sóc khách
hàng và các dịch vụ hậu mãi là kim chỉ nam dẫn đến sự thành công trong công cuộc
xây dựng thương hiệu của công ty. Ngoài ra, qua bộ hệ thống nhận diện và các ấn
phẩm truyền thông, EVERHOME cũng từng bước đưa hình ảnh của mình khắc sâu
vào tâm trí khách hàng. Nhìn chung, thương hiệu chăn- ga- gối- đệm EVERHOME
ngày càng trở thành thương hiệu chất lượng và uy tín.
3.1.2. Đề xuất một số định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty
- Sản phẩm chăn- ga- gối- đệm của công ty EVERHOME tuy đa dạng về màu
sắc, chủng loại nhưng chưa đa dạng về thiết kế. Các mẫu thiết kế vẫn chưa có sự nổi
trội, đặc biệt. Người tiêu dùng nhiều khi rất khó lựa chọn khi các sản phẩm mang tính
thẩm mĩ là như nhau, không có sự nổi trội. Vì vậy họ thường chọn lựa sản phẩm có sự
chênh lệch về giá và chất liệu hơn là sự quyết định liên quan đến vấn đề về tính thẩm
mĩ. Công đoạn khảo sản ý kiến của khách hàng trước, trong và sau bán công ty làm
vẫn chưa được tốt. Dẫn tới sự thích ứng của sản phẩm với môi trường là kém hiệu quả.
Giải pháp:
Phòng thiết kế và phòng marketing của công ty phải có sự phối hợp nhịp nhàng,
có kế hoạch cụ thể về việc nghiên cứu, khảo sát nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
Sau khi bộ phận marketing nghiên cứu thị trường, bộ phận thiết kế sẽ hình thành ý
tưởng, sau đó cần một cuộc khảo sát ý kiến của khách hàng về tính năng, công dụng,
tính thẩm mĩ của sản phẩm. Như vậy, khi sản phẩm chăn- ga- gối- đệm được sản xuất
ra sẽ được sự đón chờ của khách hàng.
- Chính sách xúc tiến thương mại như hoạt động truyền thông đến người tiêu
dùng còn đang gặp nhiều khó khăn, cản trở về ngân sách, phạm vi đối tượng xúc tiến
còn hẹp
Giải pháp:
Cần có những chính sách nhằm cân đối ngân sách trong truyền thông. Tìm hiểu
các kênh truyền thông dễ dàng tiếp cận với đối tượng khách hàng mục tiêu nhất. Công
ty luôn hướng đến đối tượng là các hộ gia đình, các bà nội trợ. Nhưng cũng có một bộ
phận khách hàng mà công ty nên chú trọng và đầu tư xúc tiến đó là các bạn trẻ. Người
trẻ đến độ tuổi kết hôn họ sẽ có nhu cầu cao tìm hiểu về các dòng sản phẩm chăn- gagối- đệm. Không chỉ vậy, khi sống một mình, người trẻ thường có xu hướng thay đổi
phong cách của sản phẩm thường xuyên. Vì thế công ty có thể chú trọng và khai thác
đối tượng khách hàng này.
3.2. Đinh hướng đề tài khóa luận
Định hướng 1:
Phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu cho sản phẩm đệm Gấm NaNo của
công ty cổ phần quốc tế Everhome trên địa bàn Hà Nội.
Định hướng 2:
SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

15


Hoàn thiện hoạt động Logistics của công ty cổ phần quốc tế Everhome trên thị
trường Việt Nam
Định hướng 3:
Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối cho sản phẩm đệm Gấm của công ty cổ
phần quốc tế Everhome trên địa bàn Hà Nội.

SVTH: Nguyễn Thị Hải Yến – K50T1

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×