Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing Công ty cổ phần dược phẩm quốc tế CTT việt nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
————

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM QUỐC TẾ CTT VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Huê

Lớp

: K50C6

Mã SV

: 14D120367

HÀ NỘI - 2018



Báo cáo thực tập tổng hợp

MỤC LỤC
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY.......................................................1
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty..................................................................1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty......................................................................................1
1.3 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.............................................2
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua.......................3
PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY....................................................................4
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công ty.......4
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty..........................................................5
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.......................5
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty..................................7
2.3. Thực trạng hoạt động Marketing thương mại của công ty......................................9
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty...................................................9
2.3.2 Thực trạng về giá các mặt hàng của công ty.........................................................9
2.3.3 Thực trạng biến số phân phối..............................................................................10
2.3.4 Thực trạng xúc tiến thương mại của công ty.......................................................11
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty.............................................13
2.5 Thực trạng hoạt động logistic của công ty..............................................................13
2.5.1 Thực trạng về hoạt động logistics tại công ty......................................................13
2.5.2 Thực trạng về chuỗi cung ứng của công ty.........................................................13
PHẦN 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP....................................................................15
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing của công ty.....................................15
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, marketing, thương hiệu và những vấn
đề đặt ra....................................................................................................................... 15
3.1.2. Đề xuất một số định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty liên quan
tới hoạt động marketing...............................................................................................15
3.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra của công ty...............................16
PHỤ LỤC

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6



Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Quốc Tế CTT Việt Nam
Tên giao dịch: CTT Pharma
Trụ sở chính: Tòa nhà 113 bộ Công An, số 299, phố Trung Kính, phường Yên Hòa,
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
GPKD/MST: 0104020917 Do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà nội cấp ngày 26/06/2009
Điện thoại: 0444500399/ 0934405657
Website: CTTpharma.vn
Logo:

Công ty Cổ Phần Quốc Tế CTT Việt Nam được thành lập ngày 28/06/2009
chuyên phân phối và bán các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng trong nước
cũng như ngoài nước phục vụ nhu cầu chữa bệnh và tăng cường sức khỏe đối với con
người. Với tầm nhìn trở thành doanh nghiệp đứng hàng đầu về cung cấp dược phẩm
chất lượng, giá thành hợp lý và dịch vụ khách hàng tại Việt Nam vươn tầm quốc tế,
CTT Pharma luôn cố gắng nỗ lự hết mình, làm tốt nhất có thể, hoàn thiện bộ máy hơn
nữa phục vụ người dân Việt Nam. Với tiêu chí là lấy chứ Tín và chữ Tâm làm đầu,
CTT Pharma mang đến những sản phẩm tốt nhất và tận tâm nhất đối với khách hàng
và đối với người tiêu dùng.
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Trong CTT Pharma ông Phạm Thế Hưng là người sáng lập công ty đồng thời là Giám
đốc – Chức vị cao nhất trong công ty, chuyên giải quyết các vấn đề và xây dựng định
hướng phát triển, kế hoạch thực hiện mục tiêu phát triển của công ty. Dưới Giám đốc là
Phó Giám đốc là người chuyên hỗ trợ Giám đốc thực hiện các kế hoạch, mục tiêu đồng
thời quản lý các bộ phận Kinh doanh, Kế toán – Hành chính, Kho. Cơ cấu bộ máy tổ
chức của Công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ dưới
đây.

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sơ đồ 1.1: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CP DƯỢC
PHẨM QUỐC TẾ CTT VIỆT NAM

( Nguồn: Phòng Hành chính -Kế Toán – Công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam)

Với phòng marketing, chức năng Marketing của công ty được thực hiện tại nơi
này, là phòng ban đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp xúc, truyền thông tới khách
hàng.
Phòng marketing online quản lý, chăm sóc và phát triển website, fanpage, giới
thiệu các sản phẩm đến khách hàng, người tiêu dùng, bán hàng online. Phòng
marketing truyền thống quảng bá, tạo dựng hình ảnh của công ty, lên chương trình cho
các hoạt động bày bán ở bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc, lên những chương trình
hội thảo, event hấp dẫn bổ ích cho khách hàng.
1.3 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Công ty đã được Sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp Giấy Chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 0104020917 ngày 26/06/2009 với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu
sau:
- Bán buôn dược phẩm, thực phẩm chức năng
- Kinh doanh vắc xin sinh phẩm y tế
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Mua bán vật tư, thiết bị y tế
- Vận tại hàng hóa bằng ô tô, đường sắt, đường thủy, đại lý vận chuyển hàng
không nội địa và quốc tế
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017
Đơn vị: tỷ đồng
Năm

2015

2016

2017

Chỉ tiêu
Doanh thu

40.35

44.586

47.261

Tổng chi phí trong năm

12.495

13.4

14.26

Lợi nhuận sau thuế

27.855

31.186

33.001

(Nguồn: Phòng Kế toán – Hành chính - Công ty CP Dược phẩm Quốc Tế CTT Việt Nam)

Nhìn vào Bảng kết quả kinh doanh ta thấy trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm
2017 tốc độ tăng trưởng của công ty rất ổn định và có xu hướng tăng Doanh thu và Lợi
nhuận theo từng năm và tạo ra xu hướng phát triển cho công ty. Xu hướng tăng này do
một số nguyên nhân khách quan như tốc độ tăng dân số ở Việt Nam ngày càng cao, thu
nhập bình quan đầu người của Việt Nam cao trong những năm gần đây, Trình độ dân trí
của người Việt Nam ngày càng được nâng cao đồng thời vấn đề sức khỏe con người là
một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu do đó nhu cầu sử dụng thuốc, sản
phẩm chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao. Cụ thể doanh thu của CTT Pharma năm
2016 so với năm 2015 tăng 10% tương ướng với số tiền là 4.327 tỷ đồng. Tuy nhiên,
tốc độ doanh thu của công ty năm 2017 so với năm 2016 lại có xu hướng tăng chậm
hơn so với những năm trước cụ thể doanh thu năm 2017 so với năm 2016 chỉ tăng 6%
tương ứng với số tiền 2.675 tỷ đồng, con số này chỉ bằng hơn 2/3 so với những năm
trước. Nhìn vào các bảng số liệu, biểu đồ ở trên, chi phí cho hoạt động king doanh của
công ty có tăng qua các năm nhưng không có sự biến động mạnh. Lợi nhuận của CTT
Pharma tăng tương đối ổn định mặc dù tốc độ tăng doanh thu năm 2017 có sự giảm nhẹ
nhưng lợi nhuận thu được của công ty vẫn tăng 5.8% tương ứng với số tiền là 1.815 tỷ
đồng so với năm 2016.

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công ty.
Chính sách pháp luật, kinh tế, văn hóa – xã hội và công nghệ là bốn yếu tố khách
quan có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp sẽ dựa trên sự tác động của các yếu tố này để đưa ra các chiến lước sao cho phù
hợp.
- Môi trường chính trị - pháp luật:
Nhìn chung Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị và xã hội ổn
định so với các nước khác trong khu vực. Do đó, các hoạt động đào tạo, tư vấn doanh
nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, ít chịu áp lực, rủi ro hơn so với các doanh nghiệp
khác trong cùng khu vực. Bên canh đó ới xu thế hội nhập, nhiều tập đoàn, doanh
nghiệp lớn, nhỏ châu Âu, Mỹ, châu Á, Asean... sẽ tham gia vào thị trường dược phẩm
Việt Nam, tạo khả năng cho Việt Nam tham gia tốt hơn vào chuỗi giá trị khu vực và
toàn cầu. Đó chính là cơ hội để mở rộng hợp tác kinh doanh, nhưng cũng tạo ra nhiều
áp lực cạnh tranh và đây là quan ngại lớn đối với CTT Pharma và ngành dược nội địa
nói chung.
- Môi trường kinh tế:
Nhu cầu và mức độ chi trả thuốc được dự báo tăng mạnh trong 5 năm tới đã khiến
thị trường dược Việt Nam trở thành miền đất vàng với các nhà sản xuất, phân phối
dược phẩm trong và ngoài nước. Đây vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức cho các
doanh nghiệp cung cấp dược phẩm.
Nền kinh tế của Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển ổn định và dự báo sẽ tiếp
tục tăng trưởng tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng cho hoạt động kinh doanh của
công ty. Đời sống nhân dân ngày càng cao, việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe được người
dân quan tâm chú ý nhiều hơn, do đó nhu cầu về thuốc, thực phẩm chức năng cũng
tăng lên đáng kể.
- Môi trường văn hóa – xã hội:
Yếu tố văn hóa xã hội luôn có ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức, tư duy, thái độ và
hành vi của tập khách hàng mục tiêu. Lại là một ngành liên quan đến sức khỏe con
người, vì vậy công ty rất chú ý đến vấn đề này, luôn đặt sự tận tâm, tận tình của mình
lên hàng đầu, nghiêm ngặt đối với các nhân viên về vấn đề hành xử, đời sống các nhân,
luôn đặt chữ tín và chữ tâm lên hàng đầu, xây dựng lòng tin tưởng đối với khách hàng.
Công ty dược phẩm CTT là công ty đứng đầu trong khâu cung cấp các loại dược
phẩm, thực phẩm chức năng chất lượng tốt, giá thành hợp lý, được mọi người tin
tưởng, được khách hàng tin dùng, các bác sĩ kê đơn và các nhà thuốc bày bán.
- Môi trường công nghệ:
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sự phát triển của khoa học công nghệ, xu hướng toàn cầu hóa, cạnh tranh mạnh
mẽ giữa các nền kinh tế và các doanh nghiệp đang tạo ra những dịch chuyển và biến
đổi trong hoạt động kinh doanh trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Hiện nay, hầu
hết các hãng dược đang đầu tư mạnh cho việc nâng cấp nhà máy lên các chuẩn cao
hơn như GMP-EU hay PICS để đón đầu xu hướng hội nhập. CTT Pharma cũng chọn
những sản phẩm được áp dụng công nghệ hiện đại để phân phối và bày bán, đảm bảo
chất lượng, sự an toàn và tin tưởng cho khách hàng.
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng chi tiêu cho tiền thuốc giai đoạn 20172021 của người Việt Nam sẽ đạt 15-17% nhờ vào dân số tăng trưởng nhanh cùng với
thu nhập bình quân đầu người cải thiện, dẫn tới sự quan tâm chăm sóc sức khỏe ngày
càng cao. Việt Nam bắt đầu bước qua giai đoạn già hóa dân số từ năm 2017, trong khi
các nghiên cứu cho thấy, số năm bệnh tật và số loại bệnh trung bình mắc phải của
người già đang gia tăng nhanh chóng. Thị trường dược cạnh tranh ngày một gay gắt
đem đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chăm sóc sức khỏe ngày càng chất
lượng hơn, giá cả phù hợp hơn. Các doanh nghiệp dược muốn tồn tại và phát triển
buộc phải tự nâng tầm mình bằng việc đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng xu thế điều trị
bệnh, chăm sóc sức khỏe của người dân và không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm.
2.2. Thực trạng hoạt động marketing của công ty.
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
- Thị trường
Công ty xác định khu vực Hà Nội là thị trường trọng điểm, hiện tại các trình dược
viên tại khu vực Hà Nội đã gần như bao phủ hầu hết các bệnh viện, phòng khám và
hiệu thuốc tại Thành phố. Đây là thị trường tiềm năng nhất, bởi tập trung số lượng dân
cư đông đúc, trình độ văn hóa cao, đầu tư nhiều cho sức khỏe và đời sống vì vậy lượng
tiêu thụ dược phẩm và thực phẩm chức năng cao hơn hẳn các khu vực khác. Bên cạnh
đó, mỗi tỉnh đều có ít nhất 02 trình dược viên chạy tuyến, mang sản phẩm của công ty
đến các viện, các phòng khám, hiệu thuốc để sản phẩm có thể có mặt tại mọi ngóc
ngách trên bản đồ Việt Nam.

- Khách hàng mục tiêu:
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

Hình 2.1 Tỷ lệ phần trăm khách hàng

Bệnh viện (40%)
Phòng khám (26%)
Hiệu thuốc (19%)
Người tiêu dùng (15%)

Có thể thấy tập khách hàng của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Quốc Tế CTT Việt
Nam gồm: bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc và người tiêu dùng cuối cùng
Như trên biểu đồ 2.1 chúng ta dễ dàng nhận ra được bệnh viện là khách hàng
mục tiêu của công ty, bởi khi đã vào được kênh bệnh viện thì số lượng sản phẩm mà
bệnh viện đặt hàng luôn ổn định, không những ổn định mà còn nhập với số lượng lớn.
Với sức tiêu thụ các dược phẩm, thực phẩm chức năng ngày càng cao kết hợp với sự
kê đơn của các bác sĩ, số lượng đặt hàng từ kênh bệnh viên luôn mang lại doanh số cao
nhất, vì thế đây cũng là khách hàng mục tiêu mà công ty đề ra ngay từ đầu. Sức ảnh
hưởng của các bác sĩ trong bệnh viện đối với các bệnh nhân luôn luôn rất cao.
Bên cạnh đó phòng khám, hiệu thuốc và người tiêu dùng đều là khách hàng của
công ty, mang lại doanh số và lợi nhuận cho công ty đồng thời sự bao phủ dày đặc của
các khách hàng này giúp hình ảnh công ty được mở rộng, biết đến nhiều hơn, giúp
công ty gây dựng thương hiệu tốt hơn.
- Ảnh hưởng của các yếu tố nội bộ của công ty
Các yếu tố nằm trong doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên tới
các hoạt động của công ty:
 Yếu tố nhân lực: Toàn bộ nhân viên của công ty đều là những người được cấp
bằng cử nhân, trình độ đại học trở lên. Các trình dược viên 80% các trình dược viên
đều có bằng dược sỹ, ác nhân viên tại văn phòng và kho bãi đều là cử nhân các trường
đại học như: Đại học Thương Mại, Đại học Tài Chính, Đại học Kinh tế Quốc Dân,….
Nhân viên đều có trình độ học vấn cao, chịu được áp lực công việc, làm việc hiệu quả
và mang lại lợi nhuận cao cho công ty
Với tổng số nhân viên văn phòng cũng như các trình dược viên lên đến gần 200
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

người (186 người) văn hóa công ty luôn được đề cao, trình độ chuyên môn được huấn
luyện và đào tạo theo định kỳ để luôn đảm bảo được chất lượng nhân viên, sự tin
tưởng cho khách hàng.
 Nguồn lực tài chính:
Vốn điều lệ l0 tỷ đồng, tập trung nguồn lực tài chính đầu tư và chất lượng sản
phẩm công ty đã gặt hái được nhiều thành công trong gần 9 năm qua. Bên cạnh đó
công ty cũng huy động vốn từ ngân hàng, các đối tác và vay vốn bên ngoài để có thể
chi tiêu, làm đòn bẩy cho sự phát triển của mình. Và dường như công ty đã đi theo con
đường đúng đắn bởi tình hình tài chính của công ty luôn được cải thiện và phát triển.
 Cơ sở vật chất:
Trụ sở chính của Công ty CP Dược phẩm Quốc tế CTT Việt Nam được đặt tại
Tầng 13 tòa nhà 113 -299 Trung Kính – Yên Hòa - Cầu Giấy – Hà Nội với cơ sở vật
chất, thiết bị, máy móc phục vụ cho nhân viên văn phòng đầy đủ tiện nghi: bàn ghế,
máy tính, quạt gió, điều hòa, máy in, máy chiếu, văn phòng phẩm và các vật dụng cần
thiết đảm bảo chất lượng và đáp ứng yêu cầu, nhu cầu làm việc của nhân viên, cắn bộ.
Kho hàng tại ngay gần công ty tiện dụng cho việc lấy hàng mẫu trưng bày và tiện
cho việc xuất đơn phân phối sản phẩm, các trang thiết bị cho công việc chuyển hàng,
mang vác hàng hóa cũng được đầu tư một cách thuận tiện cho nhân viên kho hàng.
 Các nhóm dược phẩm, thực phẩm chức năng công ty phân phối và bán (gồm
60 sản phẩm)
+ Nhóm kháng sinh
+ Nhóm tiêu hóa, bổ gan, thuốc bổ
+ Nhóm thần kinh và tăng cường miễn dịch
+ Nhóm sản nhi
+ Nhóm kháng viêm, da liễu
+ Nhóm thuốc ho và thuốc khác
CTT Pharma muốn bao phủ thị trường, hình ảnh công ty được xuất hiện tại
khắp nơi trên đất nước Việt Nam, sản phẩm của CTT Pharma được người Việt Nam tin
dùng, mang lại giá trị, công dụng tốt cho người sử dụng, nâng cao tầm quan trọng của
công ty. Công ty muốn nhắc đến dược phẩm khách hàng nhắc đến CTT, khi chọn mua
sản phẩm người tiêu dùng chọn mua sản phẩm của CTT.
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty.
Thực trạng hoạt động nghiên cứu và thu thập thông tin của công ty:
Phòng marketing tại công ty CTT Pharma được chia ra làm 2 bộ phận, tổng số
nhân viên là 15 người chia ra marketing online và marketing truyền thống:
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

- Marketing online: 5 nhân viên viết những bài viết hay, thú vị, lôi cuốn khách
hàng, tăng lượt truy cập cho website, tăng lượt theo dõi cho fanpage, giúp khách hàng
biết được nhiều thông tin hơn về công ty, về sản phẩm mà công ty đang bày bán, tác
dụng và chức năng của các loại dược phẩm, thực phẩm chức năng. Nghiên cứu nhu
cầu của khách hàng, cách tiếp cận khách hàng để có những chiến lược đi hợp lý
- Marketing truyền thống: 10 nhân viên kết hợp với các trình dược viên để đưa
ra chương trình bán sản phẩm một cách hợp lý đối với từng kênh. Thiết kế, in ấn
catalog cho các sản phẩm mà công ty phân phối và bày bán. Tìm hiểu đối thủ cạnh
tranh, sự phát triển của dược phẩm để đề xuất, lên kế hoạch tìm kiếm dược phẩm tốt,
phù hợp vwois thị hiếu người tiêu dùng để phân phối và bày bán.
Phòng marketing giúp phát triển thương hiệu của công ty CTT Pharma, giúp
công ty đến gần hơn với khách hàng, giúp các trình dược viên có những chương trình
bán hàng hợp lý, khôn khéo và thông minh.
Thực trạng trương trình và chiến lược marketing tại công ty.
Đối với mỗi khách hàng khác nhau, công ty đưa ra những chương trình với hoạt
động marketing khác nhau để phù hợp với từng khách hàng:
- Đối với bệnh viện: Tập trung cao thông qua bán hàng cá nhân, các trình dược
viên chuyên môn nhất, kinh nghiệm nhấp phụ trách khu vực này, với những sản phẩm
chất lượng tốt sẽ dễ dàng vào kênh này. Đây là chuyên biệt của dược phẩm bởi người
bác sĩ chỉ kê đơn cho bệnh nhân khi thuốc thực sự có chất lượng. Các hoạt động PR,
sự kiện để xây dựng sự uy tín, tên tuổi của công ty.
- Đối với phòng khám và nhà thuốc: catalog được trang bị rất kỹ lưỡng, stendee
được sử dụng và trưng bày trong phòng khám và nhà thuốc, chiết khấu giá cao (lên
đến 40%) và nhiều chương trình khuyến mại cho khách hàng, các trương trình chi ân
khách hàng, khách hàng thân thiết được tổ chức định kỳ. Tạo sự thân thiết, gần gũi với
khách hàng và nhà thuốc
- Đối với người tiêu dùng: chủ yếu là mua qua fanpage và website, marketing
trực tiếp thông qua email marketing, sms marketing, tele marketing sẽ có những
khuyễn mãi tặng kèm và free ship cho tổng đơn hàng trên 400.000 nghìn đồng. Đội
ngũ marketing chăm sóc khách hàng tận tình và những data này sẽ được lưu trữ lại để
chăm sóc cho những sản phẩm tiếp theo đó mà công ty bày bán.
Mục tiêu marketing chung hướng tới: đẩy mạnh hình ảnh của công ty, đưa
hình ảnh của công ty đến với nhiều người hơn. Mang cái tâm, cái tầm của mình để
phát triển và mang lại sự tốt đẹp đến với khách, mang lại sức khỏe tốt, tinh thần tốt
cho người sử dụng.

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

2.3. Thực trạng hoạt động Marketing thương mại của công ty
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty
2.3.1.1 Danh mục mặt hàng kinh doanh của công ty
59 loại dược phẩm và thực phẩm chức năng (Xem tại phụ lục 1)
Với tính cấp thiết của ngành dược, sự đa dạng và phong phú của các sản phẩm, công ty
phân phối và bán 6 nhóm mặt hàng chính cho sức khỏe của con người. CTT Pharma
đánh mạnh vào các sản phẩm là thực phẩm chức năng bởi công ty hiểu được tâm lý của
người Việt Nam hiện nay rất “dị ứng” với kháng sinh, hạn chế sử dụng kháng sinh mà
thay vào đó dùng thực phẩm chức năng có công dụng tương tự để bảo vệ cơ thể mình.
Cộng thêm với thói quen “sính ngoại” các thực phẩm chức năng nhập khẩu nguyện hộp
Châu Âu, Singapore, Phát, Nhật,… được người dân Việt Nam rất ưa chuộng
Mỗi nhóm sản phẩm lại có nhiều loại khác nhau, dạng chất khác nhau công dụng và
liều lượng rõ ràng để khách hàng có thể lựa chọn dễ dàng; bác sĩ, phòng khám dễ dàng
kê đơn, nhà thuốc dễ bán.
2.3.1.2 Hoạt động R&D mặt hàng:
Đội ngũ marketing kết hợp với các hoạt động của trình dược viên, nhận biết nhu cầu
khách hàng để “săn lùng” những mặt hàng mà thị trường đang cần tìm, mức nhu cầu
về sản phẩm đó đang tăng cao. Là một công ty dược phẩm lớn, được rất nhiều các
công ty sản xuất chào hàng để phân phối sản phẩm, nhưng lựa chọn sản phẩm nào,
phân phối sản phẩm nào lại là một dấu chấm than đặt ra để nghiên cứu, đánh giá và
cho ra kết luận.
Chọn được mặt hàng phù hợp với thị hiếu, tính toán được vòng đời của nó để phát
triển là công việc khó khăn nhất mà công ty cần làm được. Với thời buổi phát triển
như hiện nay, lẽ ra công ty nên có một phòng riêng nghiên cứu và phát triển sản phẩm
để thoe kịp với guồng quay của thế giới.
2.3.2 Thực trạng về giá các mặt hàng của công ty
2.3.2.1 Các mức giá các mặt hàng của công ty
- Căn cứ định giá: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Quốc Tế CTT Việt Nam hiện nay sử
dụng phương pháp định giá trên cơ sở chi phí và định giá dựa trên giá trị mà khách
hàng nhận được từ sản phẩm. (Xem giá sản phẩm tại phụ lục 1)
+ Các loại thuốc, dược phẩm thường được định giá trên cơ sở chi phí:
Giá thành (tổng chi phí) + Phần lợi nhuận chuẩn= Giá bán.
Tổng chi phí bao gồm: Chi phí nhập sản phẩm, vận chuyển, kho bãi, nhân viên, chi phí
marketing, giấy tờ liên quan
+ Các loại thực phẩm chức năng lại được định giá dựa trên giá trị mà khách hàng nhận
được từ sản phẩm: như sản phẩm nhập khẩu nguyên hộp từ Châu Âu – Vitamin D3
dạng xịt được định giá qua đặc điểm của sản phẩm và mức độ khan hiếm của sản phẩm
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

do đây là sản phẩm vitamin D3 dạng xịt hương dâu duy nhất trên thị trường, phù hợp
với trẻ nhỏ, vì thế nó có mức giá 350k/lọ 25ml.
Khung giá cácsản phẩm
2.3.2.2 Các biện pháp và điều kiện phân biệt giá của công ty
Công ty thường sử dụng 2 biện pháp phân biệt giá đó là: định giá chiết giá và
định giá phân biệt.
- Định giá chiết giá: Với giá trị các đơn hàng khác nhau, số lượng hàng khác
nhau và thời điểm đặt hàng khác nhau, khách hàng khác nhau thì công ty có
mức chiết giá khác nhau
+ Đối với bệnh viện: Theo tổng giá trị đơn hàng trên 1 lần nhập hàng có thể chiết giá
lên đến 50%
+ Đối với phòng khám và nhà thuốc: có thể chiết giá lên đến 40%
+ Đối với người tiêu dùng mua trực tiếp: Có thể chiết giá lên đến 15%
Phần trăm chiết giá có thể thay đổi theo giá trị đơn hàng mà khách hàng đặt mua, số
lần khách hàng đặt mua sản phẩm, mối quan hệ thân thiết với công ty (khách hàng
trung thành của công ty) luôn được giá cả ưu đãi
- Định giá phân biệt: Đối với các bệnh viện lớn như Bệnh viện Bạch Mai,
Xanh Pôn, Thanh Nhàn,… nhập hàng với số lượng lớn và đều đặn sẽ có
những ưu đãi lớn hơn các bệnh viện tỉnh.
2.3.3 Thực trạng biến số phân phối.
2.3.3.1 Kênh phân phối.
CTT Pharma sử dụng kênh phân phối: Kênh bệnh viện (ETC), Kênh phòng khám
( OTC), kênh online, kênh truyền thống
Nhân lực chủ yếu trên các kênh này là các trình dược viên sau khi tạo mối quan hệ,
mời chào, đưa sản phẩm vào các kênh, tạo sự tin tưởng với khách hàng, thể hiện được
sự chất lượng trong sản phẩm, tạo được niềm tin và sự nhiệt tình đối với khách hàng.
Mạng lới phủ khắp, số lượng các bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc ngày càng được
phủ rộng, người tiêu dùng tìm kiếm sản phẩm cũng dễ dàng hơn.
Trên công ty cũng có những kệ hàng trưng bày sản phẩm, bán trực tiếp cho những
khách hàng có nhu cầu, nhưng trên thực tế những kệ hàng này thường có tác dụng làm
hàng mẫu, thu hút hách hàng nhìn ngắm và tìm hiểu.
2.3.3.2 Địa điểm phân phối.
- Hiện tại CTT Pharma có 01 kho chứa hàng rộng rãi ở Hà Nội ngay cạnh trụ sở chính
và có đội giao hàng gồm 4 nhân viên phụ trách kho và 7 nhân viên giao hàng. Đối với
những đơn trong thành phố Hà Nội đội giao hàng sẽ phân bổ nhau giao đơn, đối với
những đơn đi tỉnh sẽ có 2 cách giải quyết: sắp xếp đơn vận chuyển bằng xe tải của
công ty theo hướng thuận tiện nhất hoặc đặt vận chuyển qua bên thứ 3 là Viettel post
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

- Khi có đơn hàng khách hàng đặt trình dược viên hoặc các nhân viên báo đơn cho
Quản lý kho, quản lý kho nhập lại và báo đơn cho kế toán (1 biên đơn kế toán giữ lại, 1
biên đơn mang lên kho để lưu trữ đơn hàng, 1 biên người giao hàng sẽ đưa để khách
hàng ký). Sau đó kho sẽ đóng gói và đội ngũ giao hàng sẽ đi giao hàng hoặc bên thứ 3
sẽ đi giao hàng.
2.3.4 Thực trạng xúc tiến thương mại của công ty.
2.3.4.1 Mục tiêu hoạt động xúc tiến của công ty trong những năm qua.
Trong những năm qua, mục tiêu các hoạt động xúc tiến của công ty là tìm kiếm
những khách hàng mới, tạo mối quan hệ với khách hàng cũ, tăng số lượng khách hàng,
tạo dựng niềm tin cho các khách hàng đã mua, sử dụng sản phẩm của CTT Pharma
2.3.4.2 Ngân sách xúc tiến và phân bổ ngân sách xúc tiến cho các công cụ xúc tiến.
Dựa vào lợi nhuận sau thuế mà công ty đạt được, chiến lược và kế sách mà công
ty đề ra để chi cho hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư vào hoạt động xúc tiến
thương mại
Bảng 2.6 : Phân bổ ngân sách xúc tiến
Đơn vị: tỷ đồng,
Năm
201
5
201
6
201
7

Tổng ngân
sách

Bán hàng
cá nhân

Phân chia ngân sách
Quan hệ
Marketing
Xúc tiến
công
trực tiếp
bán
chúng

Quảng cáo

4

40%

22.4%

10.2%

11.1%

12.3%

5

42%

23.33%

9%

10%

15.67%

7

44.3%

25%

9.6%

9%

12.1%

Nguồn: phòng marketing
Đặc thù của ngành dược là vậy, bán hàng cá nhân giỏi, các trình dược viên giỏi thì
doanh số mới về công ty được. Bởi nguồn đặt hàng lớn nhất là bệnh viện, mà người
bán hnagf cho bệnh viện tất nhiên lại là các trình dược viên. Nhưng nếu không có
những biến số xung quanh ( marketing trực tiếp, quan hệ công chúng, xúc tiến bán,
quảng cáo) thì liệu bác sĩ có biết công ty này là công ty dược nào, bán thuốc chất lượng
ra sao, độ tin tưởng có cao không và không có những biến số xung quanh đó thì làm
sao các trình dược viên có thể làm thân với khách hàng, tạo mối quan hệ với khách
hàng. Tất cả đều là bàn đạp cho sự phát triển của sản phẩm, chương trình xúc tiến nào
cũng có ý nghĩa.

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

2.3.4.3 Thực trạng các công cụ xúc tiến
Hình 2.2 : Mức độ đóng góp doanh thu của các công cụ XTTM(năm 2016)
42


ng
hệ

Qu
a

n

Doanh Thu(%)

10

ng

n

15.67


o

9


n

ún
ch

c
trự
g
M
ar
ke
tin

10.9

9

g

p
tiế

ân
nh

ng


n

10

Qu


20.1 23.33

tiế

50


c

60
50
40
30
20
10
0

Column1

Từ hình 2.2 ta nhận thấy bán hàng cá nhân đóng góp daonh thu lớn nhất trong
các công cụ XTTM lên đến 50% tổng doanh thu của toàn công ty
- Bán hàng cá nhân: “biệt đội” trình dược viên hùng hậu, với tấm bằng dược sỹ
trong tay, đầy đủ vè chuyên môn, dày dặn về kinh nghiệm. Đội ngũ nhân viên bán
hàng trên fanpage và website được đào tạo bài bản, chăm sóc khách hàng chu đáo. Để
có được doanh số lớn như vậy công ty cũng phải đầu tư, rót chi phí không hề nhỏ,
thường xuyên đào tạo và huấn luyện, kiểm tra định kỳ với các trình dược viên và
nhân viên bán hàng online.
- Marketing trực tiếp: email marketing và telemarketing, được sử dụng nhiều
nhất thông qua phần mềm landsoft thư sẽ được chuyển tới nhiều địa chỉ email trong
cũng một thời gian. Các khách hàng sẽ được chăm sóc chu đáo, tạo acmr giác như
CTT Pharma đang đồng hành cùng bạn vậy
- Quan hệ công chúng: Đây là một công cụ rất quan trọng để xây dựng uy tin cho
khách hàng thông qua các bài viết trên báo chí giới thiệu về tổ chức, lành đạo, các trương
trình sự kiện của công ty;các trương trình sự kiện, hội thảo sức khỏe và dinh dưỡng định
kỳ, event, team building được tổ chức hàng năm gắn kết tinh thần đoàn kết của bộ phận
nhân viên trong công ty
- Xúc tiến bán: Công ty chủ yếu sử dụng các hoạt động xúc tiến đẩy thông qua
các hoạt động chiết giá, giảm giá cho những khách hàng thân thiết, khách hàng với
đơn hàng có giá trị cao, tặng kèm sản phẩm,…
- Quảng cáo: thường sử dụng các phương tiện quảng cáo online và offline. Kênh
online đó là google adwords, seo web, facebook, fanpage, email marketing, đăng bài
trên các diễn đàn:suckhoegiadinh.vn, congdongnhansu.vn, doanhnhancuoituan.vn,
diễn đàn cha mẹ,…
2.3.4.4 Nội dung thông điệp truyền thông của công ty
Công ty Cổ Phần Quốc Tế CTT Việt Nam lấy chữ tín và chữ tâm làm đầu, mong
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

muốn trở thành doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp dược phẩm chất lượng, giá thành
hợp lý và dịch vụ khách hàng tại Việt Nam và vươn tầm quốc tế.
Tín là Uy tín với khách hàng, uy tín với đối tác, uy tín với những sản phẩm
của CTT Pharma kinh doanh. Tâm là mang đến khách hàng những sản phẩm tốt nhất
và tận tâm nhất.
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty.
Hiện tại công ty chưa có bộ phận riêng rẽ đảm nhận nhiệm vụ kiểm soát, đảm
bảo chất lượng. Công việc này hiện tại là quản lý kho và nhân viên kho chịu trách
nhiệm bởi: hàng được nhập vào kho sẽ do bên kho bốc dỡ và quản lý, kiểm kê và chốt
danh sách sản phẩm hằng ngày; khi xuất hàn cũng là kho ký nhận cho xuất hàng và
đóng gói hàng để nhân viên giao hàng chuyển hàng hoặc chuyển cho bên giao hàng
thứ 3
Các công cụ, kỹ thuật trong kiểm soát, đảm bảo chất lượng chưa được nâng cao,
chưa chuyên nghiệp và bài bản. Tất cả vẫn chỉ là sự thống kê của con người thông
qua đếm, bốc dỡ theo xe.
Nhưng bên cạnh đó, data khách hàng là nguồn mà công ty gìn giữ và chăm sóc
cẩn thận; feedblack của khách hàng về các loại sản phẩm đều được lưu giữ lại làm tư
liệu cho truyền thông sau này
Công ty cần xây dựng và triển khai các hệ thống, chương trình quản trị chất
lượng và áp dụng thêm các công cụ, kỹ năng quản lý chất lượng vào trong tổ chức
kinh doanh của mình. Trong thời kỳ công nghệ phát triển, đây là 1 thiếu sót mà công
ty cần thiết nên bổ xung, hoàn thiện bộ máy để có thể phát triển tốt hơn.
2.5 Thực trạng hoạt động logistic của công ty.
2.5.1 Thực trạng về hoạt động logistics tại công ty
Như đã nêu ở trên, công ty có một kho chứa hàng to ngay cạnh trụ sở chính của
công ty (299 phố Trung Kính-Yên Hòa-Cầu Giấy-Hà Nội). Hàng được nhập từ các
nơi khác nhau được đổ dồn về đây, tại đây quản lý kho và nhân viên kho sắp xếp các
loại thuốc, các loại thực phẩm chức năng theo nhóm mặt hàng. Khi có đơn hàng, các
trình dược viên hoặc các nhân viên báo cho quản lý kho, quản lý kho sau khi nhận
được thông tín báo đơn cho kế toán và mang đơn lên kho để xuất. Công ty có 1 đội
ngũ chuyên giao hàng khu vực Hà Nội (địa bàn hoạt động mạnh nhất của công ty),
công ty có xe tải chuyên chở hàng đi các tỉnh, đối với những đơn lẻ và đơn nhỏ công
thi thuê ship bên thứ 3 (Viettel post)
2.5.2 Thực trạng về chuỗi cung ứng của công ty
Mạng lưới cấu trúc, kiểu liên kết trong chuỗi cung ứng các mặt hàng của công ty
chưa được hợp lý và thuận tiện. Bởi số lượng kho hạn chế, nhân lực thực hiện hoạt
động logistics thiếu hụt không kiểm soát được hết các đơn hàng.
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

Công ty luôn có quan hệ tốt với nhà cung cấp, công ty phân phối chủ yếu là
hàng nhập khẩu, vị vậy công ty không hay thường xuyên tìm kiếm nhà cung cấp mới
mà tạo mối quan hệ tốt đẹp, là khách hàng thân thiết của bên cung cấp để trao đổi với
giá tốt và có những mặt hàng phân phối độc quyền với chất lượng cao.
Bên cạnh đó đối với khách hàng mua hàng của công ty cũng được chăm chút
cẩn thận, những ngày lễ và những dịp đặc biệt sẽ được tặng kèm thêm những món quà
hấp dẫn.

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN 3 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động marketing của công ty
3.1.1. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, marketing, thương hiệu và
những vấn đề đặt ra
Công ty Cổ phần dược phẩm quốc tế CTT Việt Nam được thành lập vào ngày
28/06/2009 với tầm nhìn và số phận trở thành doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp
dược phẩm chất lượng, giá thành hợp lý và dịch vụ khách hàng tại Việt Nam và vươn
tầm quốc tế. Công ty luôn đặt chữ tín và chữ tâm lên hàng đầu, mang đến những sản
phẩm tốt nhất và tận tâm nhất đến với người tiêu dùng.
Qua gần 9 năm hoạt động kinh doanh, công ty cũng đã đạt được những thành công nhất
định và trên đà ngày càng phát triển. Tuy nhiên, công ty cũng còn gặp phải một số vấn
đề như sau:
- Truyền thông về hình ảnh công ty cũng như sản phẩm của công ty chưa tốt, chưa gây
ấn tượng được cho khách hàng và người tiêu dùng
- Bán dàn trải nhiều sản phẩm, bao phủ thị trường rộng lớn, không tập trung phát triển
mạnh một sản phẩm nào cả, không có sự chuyên sâu trong định vị của khách hàng. Bên
cạnh đó hệ thống kho, phân phối chưa được phát triển, còn phụ thuộc vào bên logistics
thứ 3.
- Thông điệp truyền tải đến khách hàng chưa được rõ ràng, chưa thể lưu trữ sâu trong
lòng khách hàng
- Fanpage, website của công ty hoạt động chưa hiệu quả, chưa đẩy mạnh được bán
hàng qua facebook, website,…
3.1.2. Đề xuất một số định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra đối với công ty liên
quan tới hoạt động marketing
Từ những đánh giá trên, tôi xin đề xuất một số hướng đi giải quyết một vài vấn đề mà
công ty đang gặp phải:
- Xây dựng rõ nét logo, thương hiệu nổi bật và theo khuôn mẫu cũng như đi theo xuyên
xuốt quá trình hoạt động của công ty. Phát triển website, facebook để khách hàng có
thể tiếp cận công ty theo nhiều hình thức khác nhau
- Công ty nên tính toán chính xác vòng đời sản phẩm để có những bước đi đúng đắn,
bởi theo thời gian, theo hoàn cảnh, theo sự phát triển mà mỗi loại thuốc lại ra doanh số
và mang lại lợi nhuận cho công ty một cách khác nhau
- Thường xuyên theo dõi các hoạt động kinh doanh, marketing của các đối thủ cạnh
tranh để có những kế hoạch, chiến lược phát triển hơn đối thủ của mình
- Xây dựng đội ngũ trình dược viên có trình độ chuyên môn cao hơn, làm việc năng
động và hăng hái hơn để mang lại doanh số cho công ty
Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

- Một số thành phố lớn tiêu thụ lượng thuốc nhiều, nên xây dựng một vài kho chứa
hàng để thuận tiện cho các giao dịch
- Phát triển website và Panpage để mọi người biết đến các sản phẩm của công ty nhiều
hơn, và mua hàng được dễ dàng và thuận tiện hơn.
3.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra của công ty
- Định hướng 1: Phát triển trương trình truyền thông cho sản phẩm Dimaovitamin D3 dạng xịt chuyên dùng cho trẻ nhỏ (bởi sự cần thiết của sản phẩm trong thời
gian này đối với trẻ nhỏ) tại kênh bệnh viện khu vực Hà Nội
(Cặp sản phẩm thị trường của định hướng 1: Sản phẩm Dimao, thị trường kênh
bệnh viện khu vực Hà Nội)
- Định hướng 2: Hoạt động xúc tiến bán sản phẩm Dimao-vitamin D3 dạng xịt
cho Công ty Cổ phần dược phẩm quốc tế CTT Việt Nam trên thị trường Hà Nội
(Cặp sản phẩm thị trường của định hướng 2: Sản phẩm Dimao, khu vực Hà Nội)
- Định hướng 3: Giải pháp marketing đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hàng hóa cho
Công ty Cổ phần dược phẩm quốc tế CTT Việt Nam trên thị trường Hà Nội
(Cặp sản phẩm thị trường của định hướng 2: Sản phẩm các loại dược phẩm và thực
phẩm chức năng công ty bán, khu vực Hà Nội)

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

PHỤ LỤC
TT

Tên sản phẩm

Đơn
vị Dạng
tính/Quy cách dùng

Nước
xuất

sản

Đơn giá

I. NHÓM KHÁNG SINH
1

Amoksiklav 625mg

2

Amoksiklav 1000MG

3

Fabapoxim 200mg

4

Tendipoxim 50mg

5

Tendipoxim 100

6

Tendipoxim 200

7

Letsero

8

Zaniat 125

Hộp 7 vỉ x 2 Viên phân Slovenia
viên
tán
Châu Âu
Hộp 7 vỉ x 2
viên
Hộp 1 vỉ x 10
viên
Hộp 10 gói x
3g thuốc bột
uống
Hộp 2vỉ x 10
viên
Hộp 2vỉ x 10
viên
Hộp 1 lọ bột
pha 50ml hỗn
dịch.
Hộp 12 gói

161.000đ/hộp

Viên phân Slovenia
tán
Châu Âu

203.000đ/hộp

Viên nén

Việt Nam

140.000đ/hộp

thuốc bột
Việt Nam
uống

72.000đ/hộp

Viên nén
Viên nén
Bột

Liên Doanh
VN- Mỹ
Liên Doanh
VN- Mỹ
Bangladesh

thuốc bột
Việt Nam
uống

70.000đ/hộp
110.000đ/hộp
84.000đ/hộp
72.000đ/hộp

II. NHÓM TIÊU HÓA, BỔ GAN, THUỐC BỔ
9

Trimebutine

Hộp 3 vỉ x 10
Viên nén
viên

Pháp

238.500đ/hộp

10

Atihepam 500mg

Hộp 5 vỉ x 10
Viên nén
viên

Việt Nam

240.000đ/hộp

11

Mosismin

Hàn Quốc

270.000đ/hộp

12

Hepadays

Ai Cập

180.000đ/hộp

13

Getenase 50mg

Hàn Quốc

300.000đ/hộp

14

Biosubtyl - II

Việt Nam

25.000đ/hộp

15

Prover

Việt Nam

45.000đ/hộp

16

Beliver

Hộp 12 vỉ x 5 Viên nang
Việt Nam
viên
mềm

65.000đ/hộp

17

CTT Prover Gold

Hộp 6 vỉ x 10 Viên nang
Việt Nam
viên
mềm

86.000đ/hộp

18

Foritex Usar

19

Repraz- 20

Sinh viên: Trần Thị Huê

Hộp 10 vỉ x 10
Viên nang
viên
Viêm
Hộp 3vỉ x 10
nang
viên
cứng
Hộp 10 vỉ x 10
Viên nang
viên
thuốc bột
Hộp 10 gói
uống
Hộp 12 vỉ x 5 Viên nang
viên
mềm

Hộp 5 vỉ x 10
Viên nén
viên
Hộp 3 vỉ x 10
Viên nén
viên

Việt Nam

120.000đ/hộp

Ấn Độ

35.000đ/hộp

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp

20

Pro-heal EnzymQ10

Hộp 10 vỉ x 10 Viên nang
Việt Nam
viên
mềm

160.000đ/hộp

III. NHÓM THẦN KINH VÀ TĂNG CƯỜNG MIỄN DỊCH
21

Betahistine Bluepharma

22

Cirring

23

Epidol 80mg

24

Thymmos

25

Notrorich 800mg

26

Qanazin

27

Ginkgo- rutin (bổ não)

Hộp 6 vỉ x 10
Viên nén
Đức
viên
Hộp 6 vỉ x 10 Viên nang
Hàn Quốc
viên
mềm
Hộp 6vỉ x 10 Viên nang
Hàn Quốc
viên
cứng
Hộp 6 vỉ x 10 Viên nang
Hàn Quốc
viên
mềm
Hộp 5 vỉ x 10
Viên nén
viên
Hộp 10 vỉ x 10
Viên nang
viên

189.000đ/hộp
231.000đ/hộp
270.000đ/hộp
252.000đ/hộp

Việt Nam

126.000đ/hộp

Việt Nam

100.000đ/hộp

Hộp 5 vỉ x 10 Viên nang
Việt Nam
viên
mềm

82.000đ/hộp

IV. NHÓM SẢN NHI
Hộp 1 lọ x
25ml
Dạng xịt
( 125 nhát xịt )
Hộp
1lọ
Siro
x100ml
Viên nén
Hộp 2vỉ x 5
đặt
âm
viên
đạo
Viên đặt
Hộp 6 viên
âm đạo
Hộp 10 vỉ x 6 Viên đặt
viên
âm đạo
Hộp 1 chai XiXi - rô
rô 100ml

Slovenia
Châu Âu

150.000đ/hộp

Slovenia
Châu Âu

250.000đ/hộp

Thái Lan

150.000đ/hộp

Thái Lan

26.000đ/hộp

Hàn Quốc

120.000đ/hộp

Ấn Độ

58.000đ/hộp

Việt Nam

35.000đ/hộp

thuốc bột
Việt Nam
uống

40.000đ/hộp

Siro

25.000đ/hộp

28

DIMAO D3 dạng xịt

29

Gadopax Forte

30

Uptiv 10v

31

Zipda

32

Clovagine

33

R.B.Tone

34

CTTANNGONDHA

Hộp 1 chai XiXi - rô
rô 100ml

35

Qalyvit

Hộp 12 gói

36

Coxplus

Hộp 1
60ml

chai

Thái Lan

V. NHÓM KHÁNG VIÊM, DA LIỄU
37

AlphaChymotrypsin

38

Theaped 20mg

Sinh viên: Trần Thị Huê

Hộp 100 vỉ x
Viên nén
Việt Nam
10 viên
Viên
Hộp 3 vỉ x 10
nang
Ấn Độ
viên
mềm

270.000đ/hộp
450.000đ/hộp

Lớp K50C6


Báo cáo thực tập tổng hợp
39

Bantet Cream 15mg

40

Skidin 15mg

41

Tinh dầu Dr.Euzaphil

42

Kidz Kream

Hộp 1 Tuýp
Kem bôi
15g
Hộp 1 Tuýp
Gel bôi
15g
Hộp 1 chai Dung
10ml
dịch
Hộp 1 tuýp 10g

Pakistan

50.000đ/hộp

Pakistan

50.000đ/hộp

Việt Nam

69.000đ/hộp

Kem bôi

Việt Nam

VI. NHÓM THUỐC HO VÀ THUỐC KHÁC
43

Arsiba

Hộp 1 Lọ 60ml

Siro

Thái Lan

50.000đ/hộp

44

CTT GLOBAL

Hộp 1 lọ 100ml

Siro

Việt Nam

50.000đ/hộp

45

Tobti Mint

Thái Lan

75.000đ/hộp

46

OTZO

Việt Nam

18.000đ/hộp

47

Vitalef - 100

Hàn Quốc

180.000đ/hộp

48

Sife - 100

Ấn Độ

60.000đ/hộp

49

Sife - 50

Ấn Độ

36.000đ/hộp

50

Mifepriston 10mg

Việt Nam

6.000đ/hộp

51

Zeta artro-cur

Italia

240.000đ/hộp

52

Glucosamin
Collagen Type II

Mỹ

450.000đ/hộp

53

Nano Curcumin

Hộp 3 vỉ x 10
Viên nén
viên

Việt Nam

120.000đ/hộp

54

Femal care

Hộp 1 lọ 100ml

Việt Nam

27.400đ/hộp

55

Nasalis

Việt Nam

45.000đ/hộp

56

Smeton

Việt Nam

27.000đ/hộp

57

Gepacin

Thái Lan

65.000đ/hộp

58

Love Joint

Hộp 90 viên

Mỹ

200.000đ/hộp

59

Omega 369

Hộp 1chai 100 Viên nang New
viên
mềm
Zealand

Hộp 10 vỉ x 10 Viên
viên
ngậm
Dung
Hộp 1 lọ 12ml
dịch
Hộp 1 vỉ x 4
Viên nén
viên
Hộp 1 vỉ x 4
Viên nén
viên
Hộp 1 vỉ x 4
Viên nén
viên
Hộp 1 vỉ x 1 Viên nang
viên
cứng
Hộp 2 vỉ x 15
Viên nén
viên
Hộp 1 chai 90
Viên nang
viên

Hộ 1 chai 60
Viên nang
viên
10 viên x 10 Viên
vỉ/hộp
ngậm
Hộp 10gói x Viên
10viên
ngậm
Viên nén

160.000đ/hộp

Bảng báo giá sản phẩm

Sinh viên: Trần Thị Huê

Lớp K50C6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×