Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập khoa Marketing Công ty cổ phần công nghệ số bách khoa BKC

MỤC LỤC

1

1


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

2

2


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU

STT

3

Kí hiệu


Ý nghĩa

1

BKC CORP

Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khoa BKC

2

KD

Kinh doanh

3

TTTM

Trung tâm thương mại

4

Tp

Thành phố

3


PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY











1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần công nghệ số Bách Khoa BKC
Tên giao dịch: BKC CORP
Trụ sở chính: Số 159 Thái Hà, Phường Láng Hạ, Quận Đống đa, Hà Nội
Từ 1/1/2018 trụ sở công ty dời về Lô 4-LK3- Khu đô thị Văn Khê- La Khê- Hà
Đông- Hà Nội.
Điện thoại: 0435148999 - Fax: (hide)
Tài khoản số: 10523569435065 và 19123569435051
Mở tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam-CN Nội Bài; TCB-CN Lạng Sơn
Mã số thuế: 0104911261- Cấp ngày: 14/9/2010
Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khoa BKC được thành lập ngày 14/09/2010
bởi đội ngũ doanh nhân trẻ, các chuyên gia giàu kinh nghiệm, những người tâm huyết
với nghành công nghệ số tại Việt Nam. BKC CORP ra đời là kết tinh của khát vọng và
tri thức, với một đội ngũ điều hành trẻ trung, sáng tạo và đầy nhiệt huyết, cùng đội ngũ
lãnh đạo, cố vấn, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm.
Sứ mệnh của BKC CORP là cung cấp các sản phẩm công nghệ số chất lượng đến
từ các thương hiệu có uy tín với giá cả hợp lý tới tay người tiêu dùng.
Hoài bão của BKC CORP là trở thành một trong những doanh nghiệp bán lẻ các
sản phẩm công nghệ số hàng đầu Việt Nam, góp phần xứng đáng vào sự phát triển của
cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong thế kỷ 21.
Sau 7 năm thành lập, BKC CORP đã sở hữu hệ thống chi nhánh trải dài toàn quốc,
cùng đội ngũ nhân viên tâm huyết đã không ngừng cùng xây dựng một ngôi nhà chung
và mang đến những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất đến với khách hàng.
1.2. Cơ cấu tổ chức công ty
Là tổng hợp các bộ phân lao động quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí
thành các cấp, các khâu khác nhau nhưng có mối quan hệ khăng khít với nhau để cùng
tham gia quản lý Công ty đem lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao.

4


Hình 1. Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Công nghệ số
Bách khoa BKC
Hội đồng cổ đông

Giám đốc điều hành

Phòng giao
Phòng kinh
doanh

vận

Phòng giao
vận

Phòng kỹ
Phòng marketing

thuật hệ
thống

Phòng nhân

Phòng kế

sự

toán

Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC
Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng. Dưới
hình thức là một công ty cổ phần, công ty sẽ gồm:
• Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng. Dưới hình
thức là một công ty cổ phần, công ty sẽ gồm có Hội đồng quản trị; Giám đốc điều hành,
sau đó là các phòng ban. Với cách tổ chức này, Giám đốc sẽ là người nắm quyền điều
hành cao nhất đồng thời cũng là người đại điện cho công ty có trách nhiệm trước hội
đồng quản trị. Cấu trúc này giúp lãnh đạo công ty quản lý điều hành dễ dàng hơn nhờ
việc phân định rạch ròi từng chức năng, bộ phận; tuy nhiên, nó lại làm bộ máy tổ chức
doanh nghiệp trở nên cồng kềnh hơn.
• Phòng kinh doanh: có chức năng xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh, xây dựng
kế hoạch bán hàng, quy trình nghiệp vụ cho doanh nghiệp.
• Phòng giao vận: có chức năng chủ yếu là chuyên trở hàng theo yêu cầu với mục tiêu


nhanh nhất và hiệu quả nhất
Phòng marketing có chức năng: nghiên cứu, thiết kế website đáp ứng mục tiêu và chiến

lược phát triển của doanh nghiệp; quản lý, đảm bảo cho các trang web của doanh nghiệp
hoạt động hiệu quả; Thực hện các chính chiến lược marketing truyền thông tới tập khách
hàng mục tiêu, xây dựng thương hiệu nhằm tăng hiệu quả kinh doanh, Là bộ phận trực
tiếp tiếp xúc với khách hàng
• Phòng kỹ thuật hệ thống: là phòng có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và kỹ thuật mới
trong vận hành, sửa chữa và đầu tư trang thiết bị máy móc cho hoạt động kinh doanh
của công ty, có kế hoạch cung ứng vật tư và có trách nhiệm dẩm bảo đầy đủ các yêu cầu
về chức năng của sản phẩm cũng như tính năng của nó.
5




Phòng hành chính nhân sự: quản lý nội bộ công ty trong lĩnh vực hành chính, quản lý

con người, tổ chức hoạt động tinh thần cho cán bộ công nhân viên, tổ chức nhân sự tham
mưu cho giám đốc về quản trị nhân lực.
• Phòng Kế toán tài chính có chức năng: tổ chức hoạt động tài chính của doanh nghiệp
theo quy định thống nhất của Bộ Tài Chính, cung cấp số liệu kịp thời cho ban giám đốc,
đề xuất phương án tài chính đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing

Trưởng phòng Marketing

PR, Media

Marketing

Truyền thông, quảng
cáo

PR

Chăm sóc khách hàng

Quản lý nội dung
website

Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC
Với phòng marketing, chức năng Marketing của công ty được thực hiện tại nơi
này, là phòng ban đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp xúc, truyền thông tới khách
hàng. Trong phòng marketing gồm có 3 bộ phận đó là:
• Marketing (4 nhân viên): nghiên cứu phân tích thị trường, nghiên cứu sản phẩm mới,
xây dựng chương trình marketing trên kênh
• PR, Media (4 nhân viên): xây dựng và chương trình truyền thông, quảng cáo, xây dựng
nội dung web, tổ chức quan hệ công chúng.
• Chăm sóc khách hàng (2 nhân viên): tiếp nhận thông tin và xử lý khiếu nại của khách
hàng.
1.3 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.
Nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là: Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại
vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
6


7


1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua
Bảng 1: Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017
Đơn vị: triệu đồng

Năm
St
t

1
2
3

Chỉ
tiêu
Doanh
Thu
Chi
Phí
Lợi
Nhuận

So sánh
2016/2015
Tuyệt
Tương
đối
đối

2017/2016
Tuyệt Tương
đối
đối

2015

2016

2017

36188.9

40265.6

49016.8

4076.7

1.1127

8751.2

1.2173

30829.0

33984.3

41425.5

3155.3

1.1023

7441.2

1.2190

5359.9

6281.3

7591.3

921.4

1.1719

1310.0

1.2086

Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC
Tổng doanh thu năm 2016 so với năm 2015tăng 4076,7 triệu đồng, năm 2017 so
với năm 2016 tăng mạnh 8751,2 triệu đồng. Giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm
2015 tăng 3155,3 triệu đồng, năm 2017 so với năm 2016 tăng mạnh là 7441,2 triệu
đồng. Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu năm 2015: 17,4 % tăng lên 18,5 % năm 2016 và giảm
nhẹ xuống 18,3 % năm 2017. Nguyên nhân tổng doanh thu và giá vốn hàng bán tăng
qua các năm do công ty mở rộng quy mô bán hàng với việc mở thêm các chi nhánh bán
hàng, đăc biệt là trong năm 2017 tăng mạnh là do tại thời điểm này hoạt động bán hàng
của công ty đã đi vào ổn định và khẳng định được uy tín trên thị trường nên các sản
phẩm và dịch vụ của công ty được khách hàng đón nhận. Chính vì vậy, lợi nhuận gộp
năm 2017 và năm 2016 tăng so với năm 2015.

8


PHẦN 2. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY

2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt
động của công ty.
2.1.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô đến hoạt động của công ty.
Chính trị pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội và công nghệ là bốn yếu tố khách
quan có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp sẽ dựa trên sự tác động của các yếu tố này để đưa ra các chiến lước sao cho phù
hợp.
 Môi trường chính trị - pháp luật:
Về chính trị: nhìn chung Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị
và xã hội ổn định so với các nước khác trong khu vực. Do đó, các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, ít chịu áp lực, rủi ro hơn so với các doanh
nghiệp khác trong cùng khu vực.
Về pháp luật: Nhà nước ban hành Luật doanh nghiệp sửa đổi, Luật đầu tư, Luật
thương mại và các bộ luật khác đã góp phân thúc đẩy các công ty tư nhân và công ty cổ
phần trong nước có diều kiện phát triển thuận lợi hơn và minh bạch hơn. Các thủ tục
vướng mắc của doanh nghiệp ngày càng được giải quyết thuận lợi và nhanh chóng giúp
doanh nghiệp thuận tiện và làm việc hiệu quả hơn.
 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự vận động và phát
triển của các doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến cơ cấu
tiêu dùng, sức mua và hoạt động marketing của các doanh nghiệp nói chung và của
BKC CROP nói riêng.
Ngành kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục
tăng trong những năm gần đây, thuộc hàng cao trong khu vực. Song chưa được bền
vững, nền kinh tế khá nhạy cảm với những ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài. Tỷ lệ lạm
phát cao khiến không ít doanh nghiệp nao đao vì chi phí đầu vào tăng, người dân thắt
chặt chi tiêu, bản thân BKC CORP cũng gặp không ít khó khăn.
Kinh tế phát triển, đời sống của đại bộ phận người dân được nâng cao đáng kể,
người dân không chỉ chi tiêu cho các mặt hàng thiết yếu mà còn sẵn sang chi một khoản
tiền không nhỏ cho các sản phẩm điện máy để phục vụ cuộc song. Nếu doanh nghiệp
biết nắm bắt cơ hội thì có cơ hội lớn trong việc phát triển thị trường, thị phần của mình.
9


 Môi trường công nghệ

Những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, thế giới chứng
kiến những bước tiến vượt bậc trong lịch sử loài người. Nhờ sự phát triển vượt bấc này
các doanh nghiệp cho ra đời nhiều sản phẩm điện máy thu hút người tiêu dùng hơn, các
doanh nghiệp bán lẻ điện máy cũng thu hút người tiêu dùng dễ dàng hơn.
Thương mại điện tử đang là môi trường kinh doanh lý tưởng cho các doanh nghiệp
từ nhỏ tới lớn. Xu hướng này không chỉ diễn ra ở Việt Nam mà ở các nước có nền kinh
tế hàng đầu thế giới như Mỹ và Nhật Bản, hay những tập doàn lớn như Dell, HP, ngoài
kênh phân phối truyền thống mà họ đang sử dụng, họ cũng sử dụng sàn thương mại điện
tử để nâng cao tối đa doanh số và mở rộng thị phần.
 Môi trường văn hóa- xã hội
Dân số trẻ và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ là nền tảng tốt để Việt Nam
ứng dụng công nghệ trong quá trình phát triển quốc gia và đặc biệt có tác động mạnh
đến hiệu quả hoạt dộng của các doanh nghiệp kinh doanh nói chung cũng như BKC
CORP nói riêng.
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường nghành đến hoạt động của công
ty
Với việc phát triển của khoa học công nghệ cũng như đời sống nhu cầu ngày càng
tăng cao của người dân là điều kiện để các doanh nghiệp phát triển trong đó có BKC
CORP. Bên cạnh những cơ hội lớn thì công ty cũng phải đối đầu với khá nhiều thách
thức khó khăn đến từ đối thủ cạnh tranh. Những năm gần đây BKC CORP liên tục phải
đối mặt với sự phát triển mạnh mẽ về tài chính của những đối thủ đã có sẵn trên thị
trường cũng như rất nhiều những doanh nghiệp mới ra nhập. Điều kiện môi trường
nghành đã tạo ra nhiều cơ hội cũng tạo ra vô vàn thách thức để BKC CORP có thể đứng
vững và phát triển trên thị trường.
2.2 Thực trang hoạt động marketing của công ty
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty
 Thị trường
Công ty BKC CORP kinh doanh tại 24 tỉnh thành phố trên cả nước với 45 điểm
bán hàng. Hiện tại công ty mới chỉ tập trung kinh tại các trung tâm thương mại ở các
thành phố lớn như Tp Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Tp Cần Thơ. Mục tiêu trong tương lai
không xa, BKC CORP sẽ mở rộng điểm bán trên toàn quốc. Trước mắt trong thời gian
tới BKC sẽ chú trọng vào việc phát triển các điểm bán tại Hà Nội.
Thị trường rộng lớn mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, tuy nhiên cơ hội luôn
đi kèm với thách thức đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi có nhiều tổ chức doanh
nghiệp mới xuất hiện, yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng.
10


 Đối tượng khách hàng

Khách hàng cá nhân: công ty xác định đối tượng khách hàng là cán bộ nhân viên
văn phòng có thu nhập trung bình và lượng học sinh sinh viên tại các thành phố lớn của
cả nước. Số lượng khách hàng này chiến tỷ trọng rất lớn tại các thành phố do vậy công
ty có nhiều cơ hội để kinh doanh, buôn bán. Lượng khách hàng cá nhân chiếm 90% tổng
lượng khách đến mua sản phẩm tại công ty.
Khách hàng tổ chức: là các doanh nghiệp có nhu cầu mua các thiết bị văn phòng
để phục vụ hoạt động của công ty. Lượng khách tổ chức chiếm 10% tổng lượng khách
hàng đến mua sắm của công ty.
2.2.2. Thực trang nghiên cứu và phân tích marketing, chiến lược marketing của
công ty
 Thực trạng hoạt động nghiên cứu và thu thập thông tin
Hiện tại công ty đang thực hiện việc nghiên cứu về nhu cầu mua sắm các sản phẩm
công nghệ của khách hàng, để có cách tiếp cận và thảo mãn tốt nhất nhu cầu của khách
hàng. Áp dụng cả nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp và hoạt động nghiên cứu. Nghiên cứu sơ
câp: công ty trực tiếp thu thập dữ liệu của khách hàng, công việc được phòng marketing
thực hiện thông qua hai kênh chính đó là online và offline. Cách thu tập thông tin từ
kênh online đó là facebook và email marketing. Cách thu thập thông tin từ kênh offline:
đưa ra các bản khảo sát khách hàng sau khi mua và trải nghiệm sản phẩm tại điểm bán.
Mọi thông tin thu tập được sẽ được xử lý, phân tích và lưu trữ tại phòng marketing của
công ty. Với nghiên cứu thứ cấp, công ty thưc hiện nghiên cứu chủ yếu trên các bài báo,
báo cáo về lĩnh vực nhân sự, quản lý, những dữ liệu có sẵn đã được nghiên cứu và sử
dụng trước đó.
 Thực trạng chương trình và chiến lược marketing của công ty
Là một doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm công nghệ, BKC CORP lựa chon
cho mình tập khách hàng mục tiêu là những cá nhân và tổ chức có nhu cầu tiêu dùng các
sản phẩm công nghệ tại các thành phố lớn trên toàn quốc.
• Cá nhân: Cán bộ nhân viên văn phòng có thu nhập trung bình và học sinh, sinh viên
đang sinh sống và học tập tại các thành phố lớn của cả nước.
• Tổ chức: Các doanh nghiệp có nhu cầu mua các thiết bị văn phòng
Khi xây dựng chiến lược marketing với mỗi tập khách hàng, BKC CORP lại có
những điều chỉnh và những ưu tiên khách nhau để phù hợp với từng đối tượng khách
hàng: Với khách hàng cá nhân, công ty đẩy mạnh và tập trung vào biến số xúc tiến
thông qua các chương trình truyền thông, khuyến mại hấp dẫn; Với tập khách hàng tổ
chức, công ty tập trung vào biến số giá, bán hàng cá nhân và các hoạt động PR để xây
dựng uy tín trong cộng đồng doanh nghiệp.
11


12


2.3 Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty
2.3.1 Thực trạng về mặt hàng kinh doanh của công ty
 Doanh mục mặt hàng tại BKC CORP:
Bảng 2: Danh mục chủng loại sản phẩm của công ty
ST
T
1

Chủng loại

Phần trăm
doanh thu
42%

Điện thoại, ipad: smartphone, điện thoại bàn phím, ipad
Phụ kiện điện thoại: ốp lưng, bao da, miếng dán màn hình, gậy
2
10%
chịp hình…
Tai nghe, cáp- sạc: tai nghe, cáp sạc điện thoại, cáp sạc iphone,
3
12%
pin sạc dự phòng
Loa, thiết bị âm thanh: loa máy tính, loa di động, loa karaoke,
4
10%
micro karaoke
Thiết bị văn phòng: thiết bị mạng, chuột, bàn phím, linh-phụ kiện
5
8%
máy tính
Thiết bị gia đình: dụng cụ mở ốc, sạc đèn ngủ, sạc điện thoại
6
5%
dùng trên ôtô, máy diệt muỗi
7
Đồng hồ, kính mắt: đồng hồ thông minh, đồng hồ thể thao
5%
8
Multimedia : USB, thẻ nhớ, máy nghe nhạc, máy ghi âm
8%
Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC
Đánh giá
Chủng loại sản phẩm về cơ bản khá đa dạng so với quy mô của công ty. Trong đó
nhóm sản phẩm thứ nhất, thứ hai và thứ ba khá đa dạng, tập trung phục vụ đối tượng
khách hàng cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó nhóm sản phẩm thứ sáu và bảy lại khá hạn
chế về số lượng mặt hàng cũng như doanh thu, đặc biệt là sản phẩm đồng hồ kính mắt
do công ty mới triển khai cung cấp các mặt hàng này trong thời gian gần đây.
Tỷ trọng các chủng loại sản phẩm dựa trên tỷ lệ phần trămdoanh số và lợi nhuận
của từng sản phẩm mang lại, theo đó tuyến sản phẩm có tỷ trọng cao nhất là điện thoại,
ipad với 42% vì các mặt hàng thuộc nhóm này có giá trị cao đồng thời có sức mua lớn
nhất trong tất cả các mặt hàng của công ty. Các mặt hằng khác có tỷ trọng chênh lệch
nhau khoảng 3-5% và tỷ trọng này thay đổi tùy theo từng năm, tuy nhiên không có sự
biến động quá lớn. Việc phân chia tỷ trọng các chủng loại sản phẩm như trên là khá hợp
lý vì nó phản ánh được phần trăm doanh số và lợi nhuận của từng nhóm sản phẩm, từ đó
giúp công ty có sự điều chỉnh phù hợp khi có sự thay đổi ty trọng qua từng thời kỳ.

13


 Hoạt động R&D mặt hàng

Căn cứ vào xu hướng thay đổi cộng nghệ, cùng với nhu cầu sử dụng các thiết bị
công nghệ số ngày càng cao của người tiêu dùng, công ty mạnh dạn kinh doanh thêm
các mặt hàng mới như các dòng điện thoại mới, các dòng thiết bị âm thanh và sạc-cáp.
BKC CORP trở thành nhà phân phối cho một số hãng nổi tiếng như Iphone, Samsung,
LG...Việc mở rộng các loại sản phẩm này hoàn toàn phù hợp với tiềm lực của công ty và
trình độ kỹ thuật của nhân viên trong công ty. Cụ thể trong những năm gần đây công ty
đã có sự biến thể về chủng loại như sau:
Năm 2015: Ngoài cung cấp các điện thoại, ipad, công ty mở rộng cung cấp các sản
phẩm loa, thiết bị âm thanh dùng cho máy tính, điện thoại.
Năm 2016: Bên cạnh việc duy trì và cung cấp các sản phẩm tương tự như năm
2004, 2015, công ty phân phối thêm sản phẩm thiết bị gia đình của một số hang nổi
tiếng trên thế giới.
Năm 2017: Công ty tiếp tục mở rộng tuyến sản phẩm với nhiều chủng loại mới,
thêm vào đó ở mỗi tuyến sản phẩm cụ thể, công ty tiếp tục bổ sung các sản phẩm công
nghệ số mới có trên thị trường nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng mục tiêu.
 Các loại hình và đặc điểm dịch vụ cho khách hàng của công ty
Nhận thấy dịch vụ CSKH đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo ra sự
khác biệt cho các trung tâm bán lẻ, BKC CORP đã chú trọng đầu tư xây dựng dịch vụ
chăm sóc khách hàng, tạo nên điểm khác biệt cho thương hiệu. Cụ thể ở khâu trước bán,
bộ phận CSKH phối hợp với bộ phận marketing tổ chức các chương trình phát tờ rơi,
thư giới thiệu, đăng quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát thẻ giám
giá nhằm tạo cơ hội cho khách hàng tiếp cận những sản phẩm chính hãng, chất lượng
cao với nhiều ưu đãi. CSKH trong bán được thực hiện chu đáo nhằm đảm bảo quyền lợi
của khách hàng thông qua việc phối hợp thực hiện các chương trình khuyến mại tuần,
tháng, phát khuyến mại, giải quyết các vấn đề khiếu nại khách hàng liên quan đến khâu
thanh toán, giao nhận. Các chính sách sau bán cũng được coi trọng để giải quyết kịp thời
các vấn đề liê quan đổi trả hàng hóa, chi phí phát sinh nếu có.
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty
 Giá của các mặt hàng
(Xem phụ lục Bảng 3. Khung giá các sản phẩm của BKC CORP)
 Căn cứ định giá: BKC CORP hiện đang sử dụng phương pháp định giá dựa trên cơ sở
chi phí.
 Phương pháp xác định giá: BKC CORP hiện đang sử dụng phương pháp định giá dựa
trên cơ sở chi phí.
 Quy trình định giá
14


Giá các sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự
kiến:
Giá thành (tổng chi phí) + Phần lợi nhuận chuẩn= Giá bán.
Chí phí bào gồm: chi phí mua hàng, chi phí thuê địa điểm, chi phí thuê nhân viên,
chi phí marketing, các chi phí khác
Lợi nhuận là 14% tổng chi phí.
 Phân biệt giá
Chính sách phân biệt giá của công ty được thực hiện theo thời điểm: vào dịp lễ tết
hoặc thời điểm các sản phẩm mới được tung ra thị trường gây được nhiều sức hút trên
thị trường thì giá thường cao hơn so với bình thường do thời điểm đó nhu cầu người tiêu
dùng tăng cao mà chi phí tạo ra sản phẩm cũng cao so với bình thường, còn những mặt
hàng đã có mặt lâu trên thị trường, không còn có nhiều sức hút với khách hàng thì giá
được điều chỉnh xuống thấp hơn bình thường nhằm cạnh tranh tốt hơn và khách hàng
cũng dễ dàng chấp nhận sản phẩm hơn ở mức giá vừa phải.
Đối với các khách hàng tổ chức khi mua với số lượng lớn, công ty có chính sách
phân biệt giá theo hợp đồng. Tùy thuộc vào số lượng hàng trong hợp đồng hay thời gian
kí kết hợp đồng mà công ty có mức chiết khấu, giảm giá phù hợp, mức chiết khấu
khoảng từ 5%-7%. Với khách hàng là người tiêu dùng thì thanh toán trực tiếp bằng tiền
mặt, còn khách hàng là tổ chức thì chủ yếu thanh toán qua tài khoản của công ty.
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty
 Dạng kênh phân phối
Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khoa BKC nhập hàng trực tiếp từ các đối tác
sản xuất sau đó phân phối trực tiếp sản phẩm theo hai kênh khác nhau hướng tới hai đối
tượng khác nhau đó là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Cụ thể như sau:
Nhà sản xuất

Nhà sản xuất

BKC CORP

BKC CORP

Khách hàng tổ chức

Cửa hàng trưng bày của BKC tại
các TTTM

Khách hàng cá nhân

=>Đây là kênh phân phối của công ty với khách hàng là các tổ chức. Các tổ chức đặt và
mua hàng theo hợp đồng trực tiếp với công ty.
=>Đối với khách hàng là người tiêu dùng thì sản phẩm được chuyển tới các hệ
thống 45 cửa hàng của BKC CORP trên toàn quốc. Các sản phẩm đuợc trưng bày tại đây
và bán cho khách hàng cuối cùng.
15


Công ty đảm nhận phân phối trực tiếp toàn bộ sản phẩm tới tay khách hàng thông
qua đội ngũ bán hàng trực tiếp tại các điểm bán đối với khách hàng cá nhân và đội ngũ
bán hàng trực tiếp đến tận nơi chào hàng đối với khách hàng tổ chức. Do vậy doanh số
bán hàng của công ty phụ thuộc 100% qua kênh trực tiếp.
Tính đến thời điểm hiện tại công ty có 45 cửa hàng ở các trung tâm thương mại tại
24 tỉnh thành phố trên cả nước, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn như Tp Hà Nội
(10 cửa hàng), Tp Hồ Chí Minh (4 cửa hàng), Tp Cần Thơ (3 cửa hàng), trong đó trọng
điểm phủ rộng tại Tp Hà Nội. ( Chi tiết xem Phụ lục Bảng 4: Danh sách cửa hàng
BKC CORP toàn quốc)
 Các biện pháp liên kết thành viên trong kênh phân phối của công ty
Hiện nay, BKC CORP triển khai kênh phân phối truyền thống là chủ yếu. Kênh
phân phối này chủ yếu do lực lượng bán của công ty đảm nhận. Vì vậy để quản lý lực
lượng bán hàng thì công ty có biện pháp và chính sách như sau: Mỗi thành viên bộ phận
kinh doanh nhận phụ trách các tuyến bán hàng của công ty. Vì vậy để liên kết các thành
viên này thì công ty tiến hành tổ chức lịch làm việc khoa học, hiệu quả. Các thành viên
dựa theo khả năng và mục tiêu, nhiệm vụ công ty đề ra rồi đăng ký các chỉ tiêu bán hàng
của ngày, tháng để phấn đấu.
Trong quá trình hoạt động, các phòng ban tương tác với nhau một cách chặt chẽ.
Khi có khách hàng ký kết đơn hàng thì nhân viên kinh doanh báo ngay về kho cho kế
toán để kế toán kho kiểm tra và tập hợp rồi xuất đơn cho nhân viên giao hàng. Nhân
viên kinh doanh có trách nhiệm ghi địa chỉ khách hàng cụ thể, rõ ràng để nhân viên giao
hàng thuận lợi và báo ngay các thông tin nếu có thay đổi.
 Các công nghệ bán hàng công ty đang sử dụng
BKC CORP sử dụng công nghệ bán hàng truyền thống và công nghệ bán theo mẫu
trong bán lẻ và công nghệ bán buôn qua catalogue trong bán buôn.
• Công nghệ bán hàng truyền thống: khách hàng đến trực tiếp của hàng để mua sản phẩm,
mọi công việc bán hàng và phục vụ khách hàng đều do nhân viên bán thực hiện tại của
hàng, khách hàng và hàng hóa bị ngăn cách với nhau.
• Công nghệ bán hàng theo mẫu: công ty xây dựng gian hàng mẫu trên website của công


ty, khách hàng sẽ xem xét lựa chọn hàng hóa thông qua nghiên cứu hàng mẫu.
Công nghệ bán buôn qua catalogue: công ty gửi catalogue các mặt hàng của mình đến

các tổ chức, doanh nghiệp để giới thiệu về mặt hàng mà mình kinh doanh. Khi khách
hàng có nhu cầu sẽ đặt hàng với công ty.
2.3.4 Thực trạng về xúc tiến thương mại của công ty
 Mục tiêu hoạt động xúc tiến
• Tăng doanh số
16










Thúc đẩy khách mua hàng
Giải đáp thắc mắc, yêu cầu của khách hàng
Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, chặt chẽ với khách hàng
Cung cấp dịch vụ sau bán cho khách hàng
Duy trì sự trung thành với công ty
Tạo ưu thế cho công ty so với đối thủ
Phương pháp thiết lập ngân sách đối với hoạt động xúc tiến của công ty

Với quy mô trung bình cùng với đặc diểm thị trường nên BKC CORP xác định
ngân sách dựa vào phương pháp tỉ lệ phần trăm với doanh số bán. Công ty dựa vào
doanh thu dự kiến trong năm tới để ấn định mức ngân sách cho xúc tiến, dựa vào đó
phòng Marketing sẽ xậy dựng các trương trình marketing sao cho phù hợp.
 Thực trạng hoạt động phân bổ ngân sách cho từng công cụ xúc tiến
Các công cụ xúc tiến mà công ty đã thực hiện:quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá
nhân, marketing trực tiếp, quan hệ công chúng. Ngân sách cho các hoạt động được phân
bổ như sau:
Bảng 5: Phân bổ ngân sách xúc tiến
Đơn vị: triệu đồng

Năm

Tổng
ngân
sách

Phân chia ngân sách
Quảng
cáo

Xúc tiến
bán

Bán hàng Marketin
cá nhân g trực tiếp

Quan hệ
công
chúng
5%
4%
4%

2015
2200
35%
30%
20%
10%
2016
2400
32%
33%
23%
8%
2017
3000
30%
35%
25%
6%
Nhận xét
Qua bảng phân bổ ngân sách trên, có thể nhận thấy rằng BKC CORP đang có sự
chú trọng đến các hoạt động xúc tiến. Từ năm 2015 đến 2017, số tiền công ty chi cho
hoạt động xúc tiến lần lượt là 2,2 tỷ, 2,4 tỷ, 3 tỷ chiếm 6.1% đến 7,3% tổng chi phí.
Trong đó, công ty tập trung vào hoạt động quảng cáo, xúc tiến bán và bán hàng cá nhân
do lúc này công ty kinh doanh thêm nhiều chủng loại sản phẩm hơn nên công ty cần tập
trung vào ba hoạt động này để tạo sự biết đến sản phẩm cho khách hàng.
 Nội dung các công cụ xúc tiến công ty đã sử dụng
• Quảng cáo
Là công cụ khồn thể thiếu trong các chương trình xúc tiến của công ty. BKC
CORP sử dụng cả hai loại hình quảng cáo online và offline. Với kênh online, công ty sử
dụng phương tiện quảng cáo là trang web của công ty để chào hàng và cung cấp thông
tin cho khách hàng. Hiện tại công ty đang nâng cấp hệ thống trang web để tạo phong
cách chuyên nghiệp hơn, cũng như thu hút khách hàng hơn. Ngoài ra công ty cũng xây
17


dựng fanpage của mình trên facebook để khách hàng có thể biết đến nhiều hơn về giá cả
và các chương trình khuyến mại của công ty. Với kênh offline, công ty thuê quảng cáo
trên các trang báo lớn như Dân chí, Việt báo, Báo mới với tần suất lớn.
• Xúc tiến bán
Công ty thường xuyên xây dựng các chương trình khuyến hấp dẫn với mục tiêu
kích thích người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn sản phẩm của công ty. Các chương trình
khuyến mại thường diễn ra vào các dịp lễ tết, giáng sinh, năm mới… Một số chương
trình đã được công ty triển khai trong thời gian vừa qua: “BKC- Vui cùng giáng sinh”, “
Kiểm kê kho hàng- Bán không lợi nhuận”, “ Đọ sức nóng mùa hè cùng BKC”, “Tháng
hành động vì người tiêu dùng”, “ Gia tăng khuyến mãi ngày vàng”… và còn rất nhiều
chương trình khuyến mại hấp dẫn khác. Với các chương trình xúc tiến bán hấp dẫn BKC
CORP đã thể hiện nỗ lực của mình trong việc hoàn thiện công tác chăm sóc, phục vụ
khách hàng nhằm mang đến sự hài long, thỏa mãn nhất nhu cầu của người tiêu dùng
toàn quốc.
• Bán hàng cá nhân
Đây cũng là công cụ xúc tiến được quan tâm rất nhiều trong 3 năm qua, với đội
ngũ nhân luôn nhiệt tình, cởi mở, thân thiện với khách hàng, đúng theo quy chuẩn của
công ty để ra là thuyết phục khách hàng bằng lòng nhiệt tình của nhân viên. Đây là cách
có lợi thế là tương tác hai chiều có triển vọng, người bán tham gia vào quyết định mua,
thông điệp có thể thay đổi theo người nhận. Tuy nhiên bán hàng cá nhân cũng có nhược
điểm là chi phí cao.
• Marketing trực tiếp
Công ty trích ít ngân sách cho hoạt đông này, chỉ chiếm dưới 10 % ngân sách của
hoạt động xúc tiến thương mại. Hoạt động marketing trực tiếp của công ty chủ yếu thực
hiện qua thư trực tiếp, catalog cho khách hàng.
• Quan hệ công chúng
Đây là một công cụ khá quan trọng tuy nhiên chưa được công ty chú trọng và đầu
tư đúng mức. Công ty mới chỉ thông qua các bài viết trên báo chí để giới thiệu về các
chương trình sự kiên mà công ty tổ chức đến với công chúng. Ngoài ra, công ty chưa bổ
sung thêm các hoạt động quan hệ công chúng khác.
 Nội dung thông điệp truyền thông
“Đến với Bách Khoa, đến với niềm tin” là thông điệp mà BKC CORP muốn truyền
tới khách hàng. Với mong muốn cung cấp các sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý tới
tận tay khách hàng, BKC CORP muốn trở thành nơi tin cậy để khách hàng mua sắm.

18


2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty
Kể từ khi thành lập, ban lãnh đạo BKC CORP rất chú trọng vào việc quản lý chất
lượng sản phẩm của công ty. BKC CORP nhanh chóng cho áp dụng các hình thức quản
lý tiên tiến, đó là quy trình quản lý chất lượng công việc ISO1998 – 2003 và các phần
mềm hỗ trợ quản trị doanh doanh ERP. Ngoài ra, ban lãnh đạo công ty còn luôn chú
trọng vào việc quan tâm chăm sóc cũng như bồi dưỡng đào tạo nâng cao tay nghề cho
các cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty
• Dịch vụ khách hàng
Quá trình thực hiện đon hàng được diễn ra nhanh chóng, chuyên nghiệp, các dịch
vụ hấp dẫn mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.
• Vận chuyển
Công ty có xe lưu động chở những hàng hóa cồng kềnh đến tận nhà khách hàng.
• Kho, bao bì
Vì toàn là đồ điện tử, viễn thông rất dễ va đập nên công ty có kho bảo quản dự trữ
hàng hóa rộng ở kho tổng và kho ở từng của hàng. Việc bảo quản hàng hóa được công ty
sắp xếp một cách ngăn nắp, dễ tìm khi cần xuất hàng.
• Dự trữ
Sản phẩm nào được người tiêu dùng ưa chuộng thì công ty luôn dự trữ trong kho
nhiều.Nhất là các dịp lễ tết khi nhu cầu mua sắm tăng cao thì công ty luôn nhập hàng
với một số lượng lớn.
• Mua hàng
Công tác mua, nhập của công ty diễn ra thường xuyên. Sau khi tiến hàng nhập
hàng thì có một bộ phận chuyên trách tiến hành kiểm tra lô hàng sau đó nhập hàng vào
kho, phân loại, sắp xếp theo quy định.

19


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty
3.1.1 Những thành công đạt được
Trong suốt quá trình 7 năm xây dựng và phát triển với biết bao thử thách, khó
khăn, Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khoa BKC đã luôn nhận được sự ủng hộ và
yêu mến của các đối tác và khách hàng, giúp công ty tạo nên những thành tích tuyệt vời:
• Lợi nhuận doanh nghiệp sau khi khấu trừ thuế đều tăng cao qua các năm. Kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty cho thấy năng lực phát triển tương đối tốt, tốc độ tăng
trưởng của công ty tương đối cao và ổn định qua các năm.
• Công ty đã nỗ lực trong chiến lược bán hàng, tìm kiếm thị trường, đã hoàn thành vượt
mức kế hoạch đặt ra và tạo được niềm tin trong khách hàng.
• BKC CORP đã xây dựng được hệ thống phân phối rộng khắp, với 45 cửa hàng trải khắp
24 tỉnh thành trên toàn quốc đồng thời thiết lập mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối
tác nước ngoài. Tạo nên uy tín và vị thế vững chắc của công ty trên thị trường cũng như
trong tâm trí khách hàng.
• BKC CORP không ngừng hoàn thiện chất lượng đội ngũ nhân viên xây dựng văn hóa
công ty với phương châm đoàn kết, tương trợ, văn minh, không ngừng học hỏi.
3.1.2 Hạn chế
Bên cạnh những thành công đạt được, BKC CORP vẫn còn tồn tại một số hạn chế,
cụ thể như sau:
• Ngân sách dành cho Marketing của công ty mỗi năm là khá lớn, tuy nhiên kết quả thu
được còn hạn chế do phân bổ ngân sách chưa hợp lý
• Dịch vụ khách hàng chưa được công ty thực sự chú trọng, nhất là đối với khách hàng


doanh nghiệp ở tỉnh xa.
Các chương trình xúc tiến chưa có mục tiêu rõ ràng, nhất quán, chưa thu hút được nhiều

khách hàng. Do vậy khi thực hiện hiệu quả của các chương thu về thấp, không tương
đồng với ngân sách công ty đã bỏ ra.
• Kênh phân phối mới chỉ tập trung tại các trung tâm thương mại tại các thành phố lớn.
• Tuyến sản phẩm mà công ty cung cấp còn hẹp cả chiều rộng và chiều sâu
• Các nhân viên bán hàng của BKC CORP hiên vẫn chưa thực sự chuyên nghiệp, khả
năng chăm sóc khách hàng còn nhiều thiếu sót, và chưa gây ấn tượng.

20


3.1.3 Một số định hướng giải quyết vấn đề đặt ra đối với công ty
• Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ để phục vụ tốt nhất cho nhu cầu
của khách hàng.
• Tiếp tục mở rộng thị trường, trước tiên là các thị trường lân cận
• Đối với các nhân viên bán hàng: Tiến hành tuyển chọn và đào tạo các nhân viên bán
hàng chuyên nghiệp. Có trình độ hiểu biết về sản phẩm, về công ty, về khách hàng… để
có thể bán hàng một cách tốt nhất.
• Xác định rõ mục tiêu xúc tiến, phân bổ ngân sách rõ ràng, hợp lý.
3.1.4 Một số vấn đề phát sinh:
 Những vấn đề công ty định hướng và muốn thực hiện trong thời gian tới
• Mục tiêu hướng về khách hàng, lấy khách hàng làm trọng điểm để công ty hướng tới sản
xuất kinh doanh.
• Mục tiêu thoả mãn mong muốn của các thành viên trong công ty, thoả mãn tối đa hoá
nhu cầu của khách hàng.
• Mục tiêu bán hàng nhiều nhất, nhanh nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất và chi phí thấp
nhất.
 Những vấn đề công ty đã thực hiện nhưng chưa đạt được kết quả và đang muốn giải

quyết trong thời gian tới
• Phát triển trên thị trường khác
• Thực hiện chính sách xúc tiến mang lại hiệu quả cao hơn
• Sử dụng đa dạng các phương pháp định giá cho sản phẩm
3.2 Đề xuất vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khoa BKC, em xin
đề xuất nghiên cứu một trong ba vấn đề sau
Vấn đề 1: Hoàn thiện các công cụ xúc tiến thương mại cho sản phẩm điện thoại,
ipad của BKC CORP trên thị trường toàn quốc.
Vấn đề 2: Hoàn thiện chính sách phân phối sản phẩm toàn bộ sản phẩm của BKC
CORP trên thị trường Hà Nội.
Vấn đề 3: Hoàn thiện chính sách sản phẩm của BKC CORP tại thị trường Hà Nội

21


PHỤ LỤC SƠ ĐỒ
Hình 1. Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Công nghệ số
Bách khoa BKC
Hội đồng cổ đông

Giám đốc điều hành

Phòng giao
Phòng kinh

vận

Phòng giao
vận

doanh

Phòng kỹ
Phòng marketing

thuật hệ

Phòng nhân

Phòng kế

sự

toán

thống

Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng marketing

Trưởng phòng Marketing

PR, Media

Marketing

Truyền thông, quảng
cáo

PR

Chăm sóc khách hàng

Quản lý nội dung
website

Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC


PHỤ LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017
Đơn vị: triệu đồng
Năm
St
t

1
2
3

Chỉ
tiêu
Doanh
Thu
Chi
Phí
Lợi
Nhuận

So sánh
2016/2015
Tuyệt
Tương
đối
đối

2017/2016
Tuyệt Tương
đối
đối

2015

2016

2017

36188.9

40265.6

49016.8

4076.7

1.1127

8751.2

1.2173

30829.0

33984.3

41425.5

3155.3

1.1023

7441.2

1.2190

5359.9

6281.3

7591.3

921.4

1.1719

1310.0

1.2086

Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC
Bảng 2: Danh mục chủng loại sản phẩm của công ty
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8

Chủng loại

Phần trăm
doanh thu
42%

Điện thoại, ipad: smartphone, điện thoại bàn phím, ipad
Phụ kiện điện thoại: ốp lưng, bao da, miếng dán màn hình, gậy
10%
chịp hình…
Tai nghe, cáp- sạc: tai nghe, cáp sạc điện thoại, cáp sạc iphone,
12%
pin sạc dự phòng
Loa, thiết bị âm thanh: loa máy tính, loa di động, loa karaoke,
10%
micro karaoke
Thiết bị văn phòng: thiết bị mạng, chuột, bàn phím, linh-phụ kiện
8%
máy tính
Thiết bị gia đình: dụng cụ mở ốc, sạc đèn ngủ, sạc điện thoại
5%
dùng trên ôtô, máy diệt muỗi
Đồng hồ, kính mắt: đồng hồ thông minh, đồng hồ thể thao
5%
Multimedia : USB, thẻ nhớ, máy nghe nhạc, máy ghi âm
8%
Nguồn: Công ty Cổ phần Công nghệ số Bách Khóa BKC


Bảng 3. Khung giá các sản phẩm của BKC CORP
ST
T

Chủng loại

Sản phẩm

Apple
1

2

Điện thoại,
ipad

Phụ kiện
điện thoại

Tai nghe,

Giá

Iphone X

29.990.000

Iphone 8 Plus FPT

22.990.000

Iphone 8 Plus

21.990.000

Iphone 8

18.990.000

Iphone 7 Plus FPT

16.990.000

Iphone 7

14.650.000

Iphone 6s Plus 32GB FPT
Iphone 6s Plus
Iphone 6 Plus
Iphone 6s
Iphone 6
Iphone 5s
Iphone 4s
Apple iPad Mini 3
Apple iPad Mini 2
Apple iPad Mini 1
Apple iPad 4
Apple iPad 3
Samsung Sumsung Galaxy S8
Xiaomi
Xiaomi Mi4 3GB/16GB
Sony XA Dual F3116
Sony
Sony Xperia XA Ultra
Ốp lưng iPhone 8 Plus/ 7 Plus lens 6
trong 1
Miếng dán cường lực 2GOOD
iPhone7 Plus/8
Miếng dán cường lực 2GOOD iPhone
6 Plus/6
Miếng dán cường lực 2GOOD iPhone
6/6s
Miếng dán cường lực 2GOOD iPhone
5/5s
Gậy chụp ảnh Bluetooth mini WXY
Tai nghe Bluetooth 2GOOD K9

12.950.000
12.950.000
11.990.000
9.950.000
7.450.000
3.650.000
1.550.000
7.190.000
6.590.000
4.590.000
5.690.000
4.450.000
18.450.000
2.250.000
3.490.000
6.190.000

Giá
khuyến
mại
25.450.00
0
20.950.00
0
19.950.00
0
17.250.00
0
14.850.00
0
14.150.00
0
11.450.000
11.450.000
9.950.000
9.150.000
6.450.000
2.950.000
1.450.000
6.350.000
5.750.000
3.950.000
4.950.000
3.950.000
1.990.000
4.490.000

545.000
95.000

95.000

85.000

85.000

80.000

80.000

75.000

75.000

110.000
350.000

95.000


cáp-sạc

Tai nghe 2GOOD MINI K12
Tai nghe Jellico S100 BLUETOOTH
Tai nghe 2GOOD SPORT S14
Bluetooth
Tai nghe ETTE BT-801 Bluetooth
Tai nghe JVJ JH90i(3LY)+MIC
Tai nghe OVLENG X8
Tai nghe JVJ JH-501mv
Tai nghe Ditmo DM-2760
Tai nghe 2GOOD EP15
Tai nghe Bluetooth ETTE S3
Tai nghe Apple Earpod 3.5
Tai nghe Apple Airpods Bluetooth
Tai nghe SADES SA-708 Ốp tai
Tai nghe Bluetooth 2GOOD P15
Tai nghe FVS Design F3
Tai nghe Bluetooth remax RB-S7
Tai nghe Bluetooth Roman X2S
Tai nghe bluetooth VYKON MX777
Tai nghe JVJ JH-509M
Tai nghe JVJ JH-609M
Tai nghe Remax RM-580
Tai nghe Abingo S500i
Tai nghe Knowledge Zenith ZSE
Tai nghe Molian E-163
Tai nghe JVJ JH-88
Tai nghe JVJ JH-516 ốp tai
Tai ngheJVJ JH68
Tai nghe JVJ JH-514M
Cục sạc 2GOOD G12(1200mAh)
Dây cáp Apple iPhone7/8 pLus
Lightning 1m
Dây cáp Apple iPhone 6/6s pLus
Lightning 1m
Adapter sạc Apple iPhone 5W vuông
Adapter sạc Apple iPhone 5W dẹt
Dây cáp remax rc-075m
Bộ sạc điện 3 nối AC + 6USB
LDNIO SC3604 3,4A
SẠC DỰ PHÒNG Xiaomi
10.000mAh Gen 2
Bộ cáp sạc tiêu chuẩn iPhone 6s Plus
Sạc LDNIO A4406 Đèn ngủ
Sạc ô tô LNDIO C302
Cục sạc LNDIO A2205 đèn ngủ

290.000
190.000

250.000

150.000
590.000
180.000
290.000
220.000
120.000
120.000
320.000
590.000
4.450.000
380.000
320.000
480.000
590.000
280.000
590.000
290.000
350.000
420.000
320.000
390.000
220.000
250.000
250.000
120.000
180.000
95.000

260.000
190.000
105.000
75.000
290.000
425.000
4.290.000
350.000
290.000
450.000
520.000
240.000
520.000
260.000
310.000
390.000
290.000
320.000
220.000
180.000
80.000
150.000
50.000

495.000

345.000

450.000

285.000

450.000
450.000
85.000

285.000
295.000
60.000

280.000

250.000

420.000

380.000

265.000
280.000
250.000
190.000

180.000
210.000


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×