Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh Công ty TNHH xây dựng và thương mại phước minh

MỤC LỤC

I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯỚC MINH.............................................................1
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Phước Minh.
...................................................................................................................1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty................................................1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.....................................................................1
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức..........................................................................................2
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.................................................................3
1.2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH xây dựng và thương mại
Phước Minh.................................................................................................................. 4
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty.......................................................4
1.2.2. Cơ cấu lao động của công ty..............................................................................5
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại Phước
Minh

...................................................................................................................6

1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.............................................6
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty.................................7

1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.......................................................8
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯỚC MINH............8
2.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản của công ty TNHH xây
dựng và thương mại Phước Minh...............................................................................9
2.1.1. Chức năng hoạch định.......................................................................................9
2.1.2. Chức năng tổ chức..............................................................................................9
2.1.3. Chức năng lãnh đạo...........................................................................................9
2.1.4. Chức năng kiểm soát........................................................................................10
2.1.5. Thu thập thông tin và ra quyết định quản trị...................................................10
2.2. Công tác quản trị chiến lược của công ty TNHH xây dựng và thương mại
Phước Minh................................................................................................................ 10
2.2.1. Hoạch định chiến lược....................................................................................10


2.3.2 Triển khai chiến lược.........................................................................................11
2.3 Công tác quản trị sản xuất và bán hàng tại công ty TNHH xây dựng và
thương mại Phước Min.............................................................................................12
2.3.1 Quản trị sản xuất...............................................................................................12
2.3.2 Quản trị bán hàng.............................................................................................13
2.4 Công tác quản trị nhân lực tại công ty TNHH xây dựng và thương mại
Phước Minh................................................................................................................ 14
2.4.2 Tuyển dụng nhân sự..........................................................................................14
2.4.3 Bố trí và sử dụng nhân sự..................................................................................15
2.4.4 Đào tạo và phát triển nhân sự...........................................................................15
2.4.5 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự.............................................................................15
2.5 Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro tại công ty TNHH xây dựng và
thương mại Phước Min.............................................................................................16
2.5.1 Quản trị dự án....................................................................................................16
2.5.2 Quản trị rủi ro....................................................................................................16
2.5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh


LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu hơn với nền kinh tế trong khu vực
và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song s ự
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này v ừa tạo ra các c ơ h ội kinh
doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe d ọa s ự phát tri ển
của các doanh nghiệp.


Là sinh viên của khoa quản trị kinh doanh đang trong quá trình th ực tập,
những kiến thức thực tế tìm hiểu được tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương
mại Phước Minh cùng với những kiến thức đã được học ở trường đã giúp em
hiểu được hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là như thế nào.
Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty em đã hi ểu được quy trình s ản
xuất kinh doanh của Công ty và các công tác qu ản tr ị doanh nghi ệp. Do th ời gian
thực tập và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo tổng h ợp này không tránh kh ỏi
những thiếu xót. Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài báo
cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú của Công ty TNHH Xây dựng và
Thương Mại Phước Minh, các thầy cô giáo trong khoa Quản trị Kinh Doanh giúp
đỡ em trong quá trình thực tập tổng hợp.


1
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯỚC MINH
1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH xây dựng và th ương mại
Phước Minh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên Doanh nghiệp

:CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

PHƯỚC MINH
Giám đốc Công ty

: Vũ Văn Thực

Mã số thuế

: 2500233285

Ngày cấp phép

: 14/10/2004

Địa chỉ trụ sở chính

: Số nhà 44, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Hùng

Vương, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại / Fax

: 0211 3 869 302

Qua hơn 13 năm hoạt động, nhận được sự hợp tác tốt của các Cơ quan ch ủ
đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công… cùng v ới s ự n ỗ l ực
của toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty, đến nay Phước Minh đã tham gia
cung cấp các sản phẩm và thi công nhiều công trình quan tr ọng trên kh ắp c ả
nước như: dự án Đại lộ Thăng Long, cầu Pá Uôn, cầu Khu ể, cầu Bến Th ủy 2, c ầu
Bạch Hổ, cầu Thăng Long, cầu Đông Trù, cầu Rồng, cầu Nh ật Tân, c ầu C ửa Đ ại,
cao tốc Nội Bài- Lào Cai, cao ốc văn phòng BMC, cao ốc văn phòng Thiên Nam.
Với những sản phẩm được nhập khẩu từ các nước có nền công nghi ệp phát
triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thụy Sĩ, Anh…, công ty đã và đang
đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe nhất về chất lượng, ti ến độ và giá c ả c ủa đ ối tác
trong và ngoài nước.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Qua hơn 13 năm thành lập và phát triển, Phước Minh đã và đang th ực hi ện
tốt được nhiều chức năng quan trọng. Công ty chuyên cung cấp các vật li ệu cho
công trình cầu và nhà cao tầng với các sản phẩm: cáp dự ứng lực, neo, g ối c ầu,
khe co giãn; thi công lắp đặt mới và sửa chữa khe co giãn c ủa các công trình c ầu.
Ngoài ra, Phước Minh còn chuyên tư vấn cho các nhà đầu tư trong và ngoài n ước


2
về lĩnh vực lập và tổ chức thực hiện dự án, lĩnh vực xây dựng, đ ất đai và tổ ch ức
mặt bằng.
Nhiệm vụ của công ty đối với :
 Nhân viên, người lao động trong công ty : Mang tới ngu ồn thu nh ập ổn
định, thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ đối với người lao động. Đảm bảo cu ộc
sống, tạo ra môi trường làm việc thuận lợi , thoải mái cho mọi nhân viên trong
công ty
 Khách hàng : Luôn nỗ lực mang đến những sản phẩm tốt nhất , h ướng
đến lợi ích của khách hàng. Trở thành nơi khách hàng an tâm gửi gắm lòng tin.
 Cộng đồng : Đóng góp sức cùng xã hội xây dựng hệ th ống cơ s ở h ạ t ầng
giao thông đô thị Việt Nam thêm hiện đại, khang trang.
 Nhà cung cấp : Trở thành đối tác hợp tác bền vững, lâu dài, mang l ại l ợi ích
cho cả 2 bên
 Pháp luật : Tuân thủ luật pháp , đảm bảo thực hiện đúng nghĩa v ụ của
doanh nghiệp đối với các bên liên quan. Không kinh doanh trái pháp lu ật, không
lợi dụng sơ hở của luật pháp để thực hiện những hành vi sai trái.
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức
năng. Giám đốc là người đứng đầu công ty, đưa ra các quyết định, chịu trách nhiệm
toàn bộ những hoạt động của công ty, quyết định hầu hết mọi hoạt động và chiến
lược kinh doanh, điều hành và giám sát mọi hoạt động của các phòng ban trong
công ty. Công ty có 5 phòng ban chính, các bộ phận này có nhiệm vụ hợp tác, hỗ
trợ lẫn nhau. Nhìn chung cơ cấu tổ chức này khá phù hợp với quy mô và đặc đi ểm
kinh doanh của công ty.


3

Giám Đốc

Phòng Kinh
Doanh

Phòng Hành
chính- Nhân
sự

Phòng Vật tưKỹ thuật

Phòng R&D

Phòng Tài
chính- Kế
toán

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH xây dựng và thương mại
Phước Minh
(Nguồn: phòng Hành chính- Nhân sự)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
 Phòng Kinh doanh : Tổ chức lập kế hoạch kinh doanh, tính giá, lập hợp
đồng với khách hàng. Tư vấn sản phẩm dịch vụ, ti ếp cận và nghiên cứu th ị
trường, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng mục tiêu.
 Phòng Hành chính – Nhân sự : Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình
biến động nhân sự, theo dõi, quản lý nhân sự. Tổ chức tuy ển dụng, b ố trí lao
động hay sa thải và đào tạo lao động mới. Chịu trách nhiệm soạn th ảo, l ưu tr ữ
các hồ sơ , hợp đồng lao động. Là phòng đánh giá, theo dõi lao đ ộng đ ể khen
thưởng, phối hợp với phòng Kế toán – Tài chính lập bảng lương.
 Phòng Kỹ thuật – Vật tư : Quản lý vật tư , thi ết b ị . Xét, l ập, trình các thi ết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ , thi công và giám sát thi công. Giám sát ch ất l ượng
công trình, dự án.
 Phòng R&D : Hỗ trợ phòng Kỹ thuật – Vật tư nghiên cứu chuyên sâu về các
kỹ thuật, địa chất, kết cấu hạ tầng, chất liệu…
 Phòng Tài Chính – Kế toán : Giúp Giám đốc về công tác thống kê, báo cáo
số liệu, tình hình kinh doanh. Xây dựng kế hoạch tài chính, đ ảm b ảo ngu ồn v ốn
để đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán, thống kê kế
toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu, tình hình luân chuy ển các lo ại v ốn
trong sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngay từ khi mới thành lập, Phước Minh đã định hướng cho mình những
hoạt động kinh doanh chủ yếu, bao gồm: xây dựng các công trình dân dụng, công


4
nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở và san lấp mặt bằng; tư vấn đầu tư
xây dựng; trang trí nội, ngoại thất các công trình xây dựng; s ản xuất, buôn bán
vật tư máy móc trang thiết bị phục vụ ngành xây dựng. Bên cạnh đó, công ty còn
ứng dụng công nghệ mới trong thi công các công trình, th ực hi ện ho ạt đ ộng v ận
tải hàng hóa, vận chuyển hành khách; buôn bán, thu mua, tái ch ế nguyên nhiên
liệu phi nông nghiệp, phế liệu và đồ phế thải. Ngoài ra, Phước Minh cũng đã làm
tốt việc sản xuất, buôn bán, lắp đặt, cho thuê, bảo dưỡng, bảo hành máy, thi ết b ị
máy công nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông và sản xuất, buôn bán, ch ế
tạo các sản phẩm từ kim loại. Sau nhiều năm phát tri ển, Ph ước Minh đã m ở
rộng hoạt động thương mại của mình bằng việc nhận ủy thác nhập khẩu, thực
hiện dịch vụ khai thuê hải quan và xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của công ty.
1.2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Phước Minh
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty
Bảng 1.1: Diễn biến, quy mô và trình độ lao động trong 3 năm của
công ty TNHH xây dựng và thương mại Phước Minh
Trình độ
Trên ĐH
Đại học
Cao
đẳng
Phổ
thông
Tổng

2014
Số lượng
Tỷ lệ
5
10.6%
29
61.7%

2015
Số lượng
Tỷ lệ
8
13.3%
39
65%

2016
Số lượng
Tỷ lệ
9
12%
50
66.7%

10

21.3%

10

16.7%

12

16%

3

6.4%

3

5%

4

53.3%

47

100%

60

100%
75
100%
(Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự)

Trong giai đoạn 2014- 2016 ta thấy tình hình nhân sự của Phước Minh có
sự thay đổi cả về cơ cấu cũng như chất lượng nguồn nhân lực. Cụ thể, chất
lượng lao động của công ty có sự chuyển biến tích cực, trình độ lao đ ộng đ ược
nâng lên qua mỗi năm ( Tỷ lệ lao động có trình độ Đại h ọc tr ở lên có xu h ướng
tăng từ 72.3% năm 2014 lên 78.7% vào năm 2016). Tỉ lệ lao động có trình độ cao
đẳng, phổ thông giảm đi do công ty có sự thay đổi chi ến lược, tập trung vào


5
những ngành kinh doanh đòi hỏi có kiến thức vững vàng như thi ết kế, xu ất nh ập
khẩu.
Về quy mô, có thể thấy từ 47 người vào năm 2014, đến năm 2016 thì số
lượng cán bộ nhân viên đã tăng lên 75 người. Do công ty có chính sách m ở r ộng
ngành kinh doanh, khai thác những lĩnh vực tiềm năng như xu ất nhập kh ẩu, d ịch
vụ khai thuê hải quan. Qua đó cho thấy, Phước Minh đã quan tâm đ ến vi ệc nâng
cao chất lượng lao động và tăng quy mô lao động phù hợp v ới mở r ộng quy mô
kinh doanh

1.2.2. Cơ cấu lao động của công ty
1.2.2.1 Theo độ tuổi
Bảng 1.2 Diễn biến về cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty TNHH
xây dựng và thương mại Phước Minh

18-30
30-45
45-60
Tổng

2014
Số lượng
Tỷ lệ
23
48.9%
17
36.2%
7
14.9%
47
100%

2015
2016
Số lượng
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
31
51.7%
40
53.3%
23
38.3%
28
37.3%
6
10%
7
9.4%
60
100%
75
100%
( Nguồn : Phòng Hành chính – Nhân sự)

Qua báo cáo về cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty, có th ể th ấy s ố
lượng lao động độ tuổi từ 18-30 chiếm tỉ trọng lớn nhất ( ≈ 50% ) và có xu
hướng tăng nhẹ qua các năm, tuy nhiên vẫn nằm trong kho ảng 48% - 54%. T ỉ
trọng lao động có độ tuổi từ 45-60 là ít nhất và có xu hướng gi ảm m ạnh t ừ 15%
xuống còn 9% vào năm 2016.
Sự thay đổi chủ yếu là do chiến lược phát tri ển kinh doanh của công ty,
công ty luôn chú trọng đến lượng lao động trẻ tuổi, năng đ ộng và sáng t ạo, phù
hợp với những ngành đòi hỏi sức khỏe, khả năng sáng tạo cao. Cơ cấu lao đ ộng
độ tuổi từ 30-45 có xu hướng giảm nhẹ do tác động từ yếu tố khách quan, lao
động độ tuổi 45-60 giảm mạnh do công ty không có nhu cầu tuy ển thêm lao


6
động ở độ tuổi này, ở độ tuổi này hầu hết là những chức vụ quan tr ọng nên
không có sự biến động nhiều về số lượng.
1.2.2.2 Theo giới tính
Bảng 1.3 Diễn biến về cơ cấu lao động theo giới tính của công ty
TNHH xây dựng và thương mại Phước Minh
Giới tính
Năm

Nam
Số lượng
30
40
49

2014
2015
2016

Nữ
Tỷ lệ
Số lượng
Tỷ lệ
63.8%
17
36.2%
66.7%
20
33.3%
64.5%
27
35.5%
( Nguồn : Phòng Hành chính – Nhân sự)

Do đặc thù là một công ty hoạt động trong ngành xây d ựng nên lao đ ộng có
giới tính nam chiếm tỷ trọng lớn hơn nữ. Qua các năm, tỷ l ệ lao động gi ới tính
nam có xu hướng gia tăng, tỷ lệ lao động giới tính nữ có xu h ướng gi ảm. Tuy
nhiên mức tăng giảm không đáng kể, tỷ lệ lao động nam dao đ ộng trong kho ảng
63% - 67% , lao động nữ dao động trong khoảng 34% - 37%.
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH xây d ựng và th ương
mại Phước Minh
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 1.4 : Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH xây
dựng & thương mại Phước Minh
Đơn vị: triệu đồng
Năm

Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương
đương tiền
Các khoản phải thu ngắn
hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Các khoản đầu tư tài chính
Tài sản dài hạn khác

So sánh

So sánh

2016/2015
+/TL
2.631
0,04

2017/2016
+/TL
12.363
0.14

2014

2015

2016

70.269

72.900

85.263

16.590

12.458

16.335

(4.132)

(0,33)

3.877

0.24

41.159

36.779

40.257

(4.380)

(0,12)

3.478

0.09

11.455
1.065
50.227
46.995
2.100
1.132

21.751
1.921
64.471
61.521
2.100
850

25.935
2.736
67.228
64.683
2.100
505

10.296
0.856
14.244
14.526
0.000
848.868

0,47
0,45
0,22
0,24
0,00
1,00

4.184
0.815
2.757
3.162
0.000
(345.000

0.16
0.30
0.04
0.05
0.00
(0.68)


7
)
Tổng tài sản

120.49

137.37

152.49

6

1

1

16.875

0,12

15.120

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Phước Minh có phần tài sản ngắn hạn
chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn. Trong tài sản ng ắn hạn, các kho ản ph ải
thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó là ti ền và các kho ản t ương đ ương
tiền. Bởi vì là một công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh v ực xây dựng, cung ứng
vật tư nên các khoản phải thu chiếm tỷ tr ọng l ớn, các kho ản ti ền và t ương
đương tiền cũng lớn để phục vụ cho hoạt động mua bán. Trong tài s ản dài h ạn,
chủ yếu giá trị nằm ở tài sản cố định. Qua 3 năm, tổng tài sản ngắn hạn có xu
hướng giảm về tỷ trọng, tài sản dài hạn tăng lên tuy nhiên ph ần tài s ản ng ắn
hạn vẫn chiếm tỷ trọng khoảng trên 55%.

0.10


8
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
Bảng 1.5 : Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH xây dựng & thương mại
Phước Minh
Đơn vị: triệu đồng
Năm

2014

2015

2016

So sánh 2015

So sánh 2016

với 2014
+/Tỉ lệ
16.87
14%

với 2015
+/Tỉ lệ
15.120 13%

Tổng nguồn

120.49

137.37

152.49

vốn
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn CSH

6
84.923
57.420
27.503
35.573

1
89.507
57.958
31.549
47.864

1
5
95.378 4.584
59.214 538
36.164 4.046
57.113 12.29

5%
1%
14%
35%

5.871
1.256
4.615
9.249

7%
2%
15%
19%

47.195

1
12.23

35%

8.977

19%

Vốn CSH
Nguồn khác

34.959
614

669

56.172
941

6
55
9%
272
41%
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Tổng nguồn vốn của công ty phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu ngu ồn
vốn của công ty. Năm 2015, tổng nguồn vốn đạt 137.371 triệu đồng đạt tốc độ
phát triển 1.14 so với năm 2014, năm 2016 tổng nguồn vốn là 152.491 triệu
đồng đạt tốc độ phát triển 1.13 so với năm 201 5. Có thể thấy, nguồn vốn của
công ty không ngừng tăng lên , hay khả năng đáp ứng nhu cầu v ề v ốn tăng, tạo
điều kiện cho tài sản của công ty được mở rộng và công ty có th ể m ở r ộng quy
mô sản xuất. Tỷ lệ Nợ phải trả trên Vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm
đều > 1 , cho thấy nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỉ tr ọng nhỏ h ơn nhiều so
với nguồn nợ phải trả. Tỷ lệ này giảm qua các năm, cho thấy công ty đã s ử d ụng
hợp lý nguồn vốn chủ sở hữu, qua đó giảm rủi ro trong việc trả nợ.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên với tốc độ phát tri ển bình quân c ả th ời kỳ
là 1.6, năm 2015 có sự tăng mạnh về nguồn vốn chủ sở hữu ( tăng 35%) so v ới
năm 2014. Qua đó cho thấy sức mạnh tài chính của công ty ngày càng lớn mạnh.
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn cho thấy công ty
phải huy động vốn bằng hình thức đi vay. Nợ ngắn hạn chi ếm tỷ tr ọng nhi ều
hơn nợ dài hạn, nợ ngắn hạn tăng không đáng kể qua các năm ( ở m ức 1.01 đ ến


9
1.02 ) , còn nợ dài hạn có mức tăng đáng kể ( 1.14 và 1.15 lần )
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng &
thương mại Phước Minh các năm gần đây
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu

So sánh

So sánh

2015/2014
Số tiền
Tỉ lệ

2016/2015
Số tiền
Tỉ lệ

2014

2015

2016

hàng và cung cấp

15050

16015

19179

965

1.06

3164

1.20

dịch vụ
Giá vốn hàng bán

13479

14262

16942

783

1.06

2680

1.19

Chi phí tài chính

0.254

2.013

2.416

1.759

7.93

0.403

1.20

472

655

886

183

1.39

231

1.35

846

923

1177

77

1.09

254

1.28

634

720

921

86

1.14

201

1.28

Doanh thu bán

Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Lợi nhuận trước
thuế
Lợi nhuận sau
thuế

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Tình hình hoạt động của Phước Minh qua các năm gần đây có nhi ều s ự
chuyển biến tích cực. Tổng lợi nhuận sau thuế năm 201 5 tăng 1.14 lần so với
năm 2014. Đến năm 2016, lợi nhuận sau thuế đạt hơn 921 tỷ đồng, tăng 1.28
lần so với năm 2015. Từ đó thấy được hoạt động kinh doanh của công ty ngày
càng có hiệu quả. Đạt được những thành công như vậy là do ban lãnh đ ạo thay
đổi chiến lược kinh doanh hợp lý, hoạt động kinh doanh tốt, tạo được uy tín trên
thị trường. Từ đó đẩy mạnh việc cung cấp hàng hóa cho các công trình và d ự án
lớn, làm cho doanh thu và lợi nhuận tăng cao so với các năm trước.
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN T ẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CH Ủ YẾU TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯỚC MINH


10
2.1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ bản c ủa công ty
TNHH xây dựng và thương mại Phước Minh
2.1.1. Chức năng hoạch định
Các nhà quản trị đã thực hiện và đánh giá môi trường kinh doanh bên trong,
bên ngoài và dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp đ ể đề ra các k ế ho ạch kinh
doanh cụ thể cho từng giai đoạn cụ thể. Theo ông Vũ Văn Th ực_ giám đ ốc công
ty, công ty luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của quá trình hoạch định do đây là
khâu quyết định các thành công về sau. Nhờ vào việc thực hiện tốt chức năng
hoạch định các hoạt động tác nghiệp diễn ra thuận l ợi và tránh được các r ủi ro
không đáng có. Tuy nhiên, do môi trường kinh doanh thời gian gần đây biến động
bất thường dẫn đến hoạt động hoạch định đôi khi còn chưa sát v ới tình hình
điều kiện thực tế.
2.1.2. Chức năng tổ chức
Công tác này được đánh giá cao hơn so với chức năng hoạch định do ban
lãnh đạo công ty Phước Minh đã tạo ra được bộ máy cấu trúc thực hi ện các ho ạt
động, bố trí, huy động các nguồn lực đáp ứng nhu cầu các kế ho ạch đ ề ra. M ặc
dù các nguồn lực được phân bổ hợp lí song vấn đề phân chia trách nhi ệm còn
thiếu rõ ràng và việc bố trí quyền hạn, trách nhiệm với năng lực ch ưa ăn kh ớp.
Vấn đề bố trí nhân lực chưa phù hợp với năng lực thực tế dẫn đến công vi ệc
diễn ra gặp nhiều khó khăn, các bộ phận thi ếu ăn kh ớp. Xung đ ột v ề trách
nhiệm, nghĩa vụ, bộ máy còn sơ cứng thiếu tính linh hoạt, các nhà qu ản tr ị c ấp
trung bị hạn chế phạm vi quyền hạn không thể ra quyết định nhanh chóng, k ịp
thời.
2.1.3. Chức năng lãnh đạo
Con số này con số tương đối khả quan. Bà Trần Thị Phương- trợ lý giám đốc
cho biết, các trưởng phòng đã biết sử dụng các mô hình nhu cầu như Maslow
ứng dụng vào lãnh đạo. Nhân viên trong công ty được lôi cuốn vào công việc v ới
khả năng lãnh đạo của đội ngũ quản lí của công ty, tinh thần làm vi ệc được
truyền từ các nhà quản lí tới bộ máy nhân viên tốt. Tuy nhiên, tính dân chủ chưa
cao là vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện các chức năng qu ản tr ị trong công
ty.


11

2.1.4. Chức năng kiểm soát
Ông Nguyễn Đắc Hiệp - trưởng phòng kinh doanh cho biết, các chỉ tiều
được đề ra trước khi thực hiện tạo cơ sở cho hoạt động kiểm soát, tuy nhiên còn
thiếu tính định lượng. Quá trình kiểm soát tốt giúp công ty đưa ra đ ược các
quyết định kịp thời, điều chỉnh đáp ứng sự thay đổi liên tục của môi trường và
các kế hoạch sản xuất được hoàn thành. Tuy nhiên, còn tồn tại một số vấn đ ề
như chi phí kiểm soát lớn và trách nhiệm cá nhân chưa được quy định rõ ràng.
2.1.5. Thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Công ty đã có sự đầu tư mua sắm những phương tiện kỹ thuật đi ện tử hiện
đại như máy tính, mạng internet…nhằm nâng cao hiệu qu ả và ch ất l ượng h ệ
thống thông tin trong quản trị của mình. Tuy nhiên việc thu th ập thông tin trong
công ty không thường xuyên, đôi khi chưa kịp th ời, tổng hợp, x ử lý thông tin còn
chậm, ảnh hưởng rất lớn đến cơ hội cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty.
Từ những thông tin thu thập được, các nhà quản trị của công ty sẽ phải đưa ra
những quyết định. Từ thông tin trên thị trường, pháp luật đến thông tin của các
đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị của công ty ra quy ết đ ịnh theo đúng m ục
tiêu, tình hình thực tế, khả năng của công ty.
2.2. Công tác quản trị chiến lược của công ty TNHH xây dựng và
thương mại Phước Minh
2.2.1. Hoạch định chiến lược
2.2.1.1 Phân tích môi trường kinh doanh
Việc phân tích môi trường kinh doanh được giám đốc và ban lãnh đạo h ọp
bàn với nhau và thực hiện theo từng năm. Tuy nhiên, việc đánh giá môi tr ường
bên trong, bên ngoài của công ty vẫn còn nhiều hạn chế, không được quan tâm
thường xuyên và đánh giá liên tục theo chu kì. Từ việc thi ếu tính cập nh ật v ề
thông tin nên việc lựa chọn và quyết định chiến lược chưa thực s ự hi ệu qu ả. Vì
vậy, việc đánh giá môi trường chiến lược cần được thực hiện kĩ lưỡng hơn để
đưa ra các chiến lược phù hợp với tình hình thị trường thực tế và năng l ực của
công ty.
2.3.1.2 Phân tích tình thế chiến lược


12
Hiện nay việc phân tích tình thế chiến lược của công ty thuộc trách nhi ệm
của bộ phận kinh doanh. Họ đã có sử dụng mô thức TOWS để phân tích tình thế
chiến lược với mục tiêu tổng hợp được tất cả các cơ hội, thách thức từ môi
trường bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu của công ty để có thể kết hợp, đưa ra
những chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp nhất.
Công ty sử dụng TOWS không thường xuyên (3 lần/năm). Do vậy vi ệc cập
nhập thông tin trên thị trường hàng ngày đều phân tích theo cách th ủ công, đó là
tổng hợp rồi báo cáo cấp trên. Ngoài ra công ty còn sử dụng các cách phân tích
như IFAS, EFAS khi hoạch định nhưng hiệu quả đem lại chưa cao do tình hình
kinh tế trong và ngoài nước biến động mạnh liên tục trong những năm g ần đây.
Một phần nguyên nhân do trình độ nhân sự chưa đồng đều, bên cạnh đó còn do
nhà quản trị chưa quan tâm nhiều đến vi ệc phân tích tình th ế môi tr ường chi ến
lược.
2.3.1.3 Xây dựng và phát triển năng lực cạnh tranh
Trong quá trình phát triển, Phước Minh xác định cho mình chiến l ược dài
hạn trong tương lai. Công ty luôn chú trong xây dựng năng lực cạnh tranh thông
qua việc dẫn đầu về chi phí giá thành. Để tối ưu hóa chi phí và giá thành, công ty
đã ứng dụng công nghệ trong việc quản lí để giảm thi ểu chi phí quản lí và chi
phí sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên nếu xem xét tổng thể về năng lực cạnh tranh
trong ngành, hiện tại năng lực cạnh tranh của công ty x ếp ở mức trung bình, kh ả
năng cạnh tranh của công ty vẫn năm ở các đơn hàng thi công giá tr ị th ấp, thông
qua hạ chi phí, trong khi nhu cầu xây dựng b ộ phận chuyên trách v ề tìm ki ếm
nguồn nguyên liệu chưa được chú trọng dẫn đến công ty mới chỉ cung cấp các
đơn hàng thuần túy mà chưa tham gia sâu được vào chuỗi giá tr ị ngành. Thi ếu
hụt công nhân và kỹ thuật viên tay nghề cao cũng là đi ểm yếu trong năng l ực
cạnh tranh của công ty.
2.3.2Triển khai chiến lược
2.3.2.1 Quản trị mục tiêu ngắn hạn
Việc thiết lập mục tiêu hàng năm, xây dựng các chính sách được đánh giá
khá. Tuy nhiên việc phân bổ các nguồn lực còn hạn chế, đặc bi ệt vi ệc phát huy


13
văn hóa doanh nghiệp chưa được coi trọng, 60% ý kiến đánh giá trung bình. Đi ều
này đẫn tới việc lãng phí nguồn lực trong doanh nghiệp.
Công ty cũng triển khai một số chiến lược kinh doanh phù h ợp v ới tình th ế
chiến lược hiện tại của mình. Phước Minh đã thực hiện chiến lược phát tri ển th ị
trường với các sản phẩm chủ đạo như cáp dự ứng lực, neo gối cầu, khe co giãn…
Không chỉ hoạt động trong phạm vi thị trường cung cấp vật tư xây dựng mà còn
vươn sang lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng và xuất nhập khẩu. Đ ể mở rộng và
phát triển thị trường và sản phẩm, ban lãnh đạo đã sử dụng chính sách
marketing trên những địa bàn trọng điểm.
2.3.2.2 Xây dựng và triển khai chính sách marketing
Công tác xây dựng và triển khai chính sách marketing tại Ph ước Minh được
đánh giá khá. Do chưa sở hữu đội ngũ marketing chuyên nghi ệp nên Ph ước Minh
chưa đưa ra được những đánh giá khách quan đ ể đưa ra l ợi th ế c ạnh tranh , xây
dựng chiến lược marketing dài hạn. Mặc dù có chú tr ọng tới cạnh tranh v ề giá
nhưng đó chưa phải là hướng cạnh tranh lâu dài cho công ty.
2.3.2.3 Xây dựng cấu trúc tổ chức phù hợp với chiến lược
Công ty Phước Minh đã có những sự điều chỉnh cấu trúc tổ ch ức h ợp lý đ ể
phù hợp với chiến lược kinh doanh. Có thể thấy, công ty có bộ máy cấu trúc tổ
chức đơn giản và đầy đủ những phòng ban cần thiết. Vì là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại nên công ty có những phòng ban
như phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng R&D, giúp công ty có đ ược h ỗ tr ợ
cần thiết trong công việc.
2.3.2.4 Phát triển lãnh đạo
Về việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, Phước Minh được cán b ộ công
nhân viên đánh giá khá tốt. Công ty đã đưa ra những mục tiêu rõ ràng, cũng nh ư
quá trình hoạt động hơn 13 năm đã xây dựng cho Phước Minh một văn hóa làm
việc đặc trưng, dân chủ, tạo cho nhân viên không khí thoải mái, t ạo c ơ h ội thăng
tiến rõ ràng cho từng cá nhân. Phong cách lãnh đạo tại Ph ước Minh đó là dân
chủ, mặc dù được nhân viên đánh giá cao phong cách lãnh đạo này nhưng đôi khi
tạo ra một số hạn chế. Việc dân chủ thái quá sẽ làm giảm quyền tự quy ết của
giám đốc.


14
2.3 Công tác quản trị sản xuất và bán hàng tại công ty TNHH xây d ựng
và thương mại Phước Minh
2.3.1 Quản trị sản xuất
2.3.1.1 Dự báo nhu cầu sản phẩm
Công tác dự báo nhu cầu sản phẩm của công ty được đánh giá tốt. Do đã
hoạt động trên 13 năm nên khách hàng mà công ty thường xuyên cung cấp
nguyên vât liệu đã dần ổn định. Hiện nay , công ty sử dụng 2 công cụ chính đ ể
đưa ra dự báo nhu cầu, đó là báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ trước và k ết qu ả
nghiên cứu thị trường. Thông thường, dự báo nhu cầu sản phẩm của công ty khá
sát với thực tế, làm cho lượng hàng tồn kho ít, giảm chi phí dự trữ, bảo quản.
2.3.1.2 Hoạch định sản xuất
Việc hoạch định sản xuất được sự hối hợp của phòng kỹ thuật, phòng
kinh doanh và phòng hành chính nhân sự. Hoạt động s ản xuất chủ yếu của công
ty đó là thi công công trình, thiết kế công trình nên vi ệc ho ạch đ ịnh còn ph ụ
thuộc vào các yếu tố bên ngoài, phụ thuộc vào năng l ực của giám đ ốc và tr ưởng
phòng kinh doanh. Công tác hoạch định sản xuất được đánh giá ở mức khá do đôi
khi công ty chưa đáp ứng được về mặt nhân sự trong thi công công trình, dẫn t ới
việc chậm trễ hoàn thành dự án.
2.3.1.3 Tổ chức sản xuất
Được đánh giá ở mức khá, công tác tổ chức sản xuất tại Phước Minh còn
gặp một số hạn chế. Do nhân lực thuê ngoài khá nhiều, thường theo h ợp đ ồng
lao động ngắn hạn nên việc tổ chức sản xuất chưa được quy củ. Những lao động
ngắn hạn thường làm xong một dự án là sẽ kết thúc h ợp đ ồng. Tuy nhiên, n ếu là
những hợp đồng thiết kế thì công ty luôn được đánh giá cao do s ở hữu đ ội ngũ
kỹ sư giỏi, kinh nghiệm.
2.3.1.4 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Trong thời gian qua, có rất nhiều nhà cung cấp tự tìm đến th ương l ượng,
chào bán hàng cho công ty. Với sự phát tri ển của công nghệ thông tin như hi ện
nay, công ty có thể dễ dàng tìm kiếm các nhà cung cấp bán các v ật tư nguyên li ệu
tương ứng với nhu cầu của công ty, điều này có thể giúp công ty có thêm nhi ều
thông tin về các đối thủ cạnh tranh khác từ các nhà cung cấp.


15
2.3.1.5 Kiểm soát chất lượng sản phẩm
Từ lúc thi công cho đến lúc nghiệm thu, Phước Minh đã h ợp tác v ới các
công ty giám sát để kịp thời nắm bắt tình hình. Ngoài ra, đ ội ngũ kỹ s ư gi ỏi và có
thâm niên tại Phước Minh đã đưa ra được các tiêu chuẩn đ ể ki ểm soát chất
lượng sản phẩm.
2.3.2 Quản trị bán hàng
2.3.2.1

Xây dựng kế hoạch bán hàng

Trong thời gian qua, Phước Minh đã có các kế hoạch bán hàng chi tiết, phù
hợp với năng lực hiện tại của mình. Các kết quả dự báo bán hàng được xác định
dựa trên tình hình kinh doanh của công ty, tương quan so với nhu cầu của thị
trường, với đối thủ cạnh tranh. Việc dự báo bán hàng được nhà quản trị thực hiện
vào từng tháng, từng quý và tùy thuộc vào tình hình của thị trường.
2.3.2.2

Tổ chức mạng lưới bán hàng

Tại Phước Minh, việc tổ chức mạng lưới bán hàng có quy mô nhỏ. Các điểm
bán hàng của công ty thường là những đại lý thiết bị, vật tư xây dựng trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc. Công ty cũng chưa có các chính sách cụ thể với các điểm bán , chưa
xây dựng được chiến lược phát triển mạng lưới bán hàng.
2.3.2.3 Tổ chức lực lượng bán hàng
Lực lượng bán hàng tại Phước Minh được đánh giá cao về năng lực. Tại
Phước Minh, phần lớn những nhân viên tham gia vào lực lượng bán hàng đều có
kinh nghiệm, hơn nữa số lượng nhân viên không quá lớn nên việc tổ chức không
khó khăn.
2.3.2.4 Kiểm soát bán hàng
Việc kiểm soát bán hàng được thực hiện tốt do công ty ki ểm soát được
mạng lưới bán hàng, lực lượng bán hàng. Mặt hàng mà công ty cung cấp cũng ít
chịu ảnh hưởng bởi tác động bên ngoài nên việc kiểm soát trở nên thuận tiện
hơn.
2.3.2.5 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ bán hàng
Các chương trình và hoạt động bán hàng như việc thu thập thông tin, chuẩn
bị phương án tiếp cận khách hàng, chuẩn bị hàng hóa, tạo động lực cho lực lượng


16
bán hàng, chiết khấu,…chưa được quan tâm đúng mức, còn gây khó khăn trong
việc xác định nhu cầu của khách hàng, đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của họ.
Ngoài ra còn vấn đề ngân sách bán hàng bao gồm các chỉ tiêu về lương của nhân
viên bán hàng; chi phí huấn luyện đào tạo đối với nhân viên mới hoặc khi có các
sản phẩm, công nghệ mới; chi phí vận chuyển.
2.4 Công tác quản trị nhân lực tại công ty TNHH xây dựng và thương
mại Phước Minh
2.4.1Tuyển dụng nhân sự
Phòng nhân sự lựa chọn hồ sơ rất cẩn thận để sàng lọc giúp rút ngắn th ời
gian tuyển dụng. Phương pháp tuyển dụng mà công ty áp dụng chủ yếu là tuy ển
dụng từ ngoài doanh nghiệp để vừa tuyển dụng được nhân sự phù hợp, vừa
quảng bá được hình ảnh của công ty trên thị trường. Trong quá trình tuy ển
dụng, công ty sử dụng các phương pháp kiểm tra thi viết để tìm hi ểu ki ến th ức
chuyên môn và phương pháp trắc nghiệm, phỏng vấn. Ngoài ra, công ty còn s ử
dụng khoảng thời gian thử việc để đánh giá chính xác h ơn về trình đ ộ cũng nh ư
khả năng làm việc của họ.
Tuy nhiên, công tác tuyển dụng còn tồn tại một s ố hạn ch ế. Nhà qu ản tr ị
chưa tận dụng tối đa nguồn lực bên trong doanh nghi ệp. Một s ố tr ường h ợp
công ty chỉ cần sử dụng hình thức bố trí nhân lực kiêm nhiệm, làm thêm gi ờ, thuê
lao động từ công ty khác…Phương pháp thu hút ứng cử viên mới ch ỉ dừng ở
phương pháp truyền thống như: đăng thông báo tuyển dụng trên báo, đài,
internet…, chưa áp dụng các phương pháp có hi ệu quả cao nh ư xây d ựng các m ối
quan hệ với các trường đại học, tuyển dụng người tài từ các công ty khác trong
ngành, tuyển dụng thông qua các công ty tư vấn nguồn nhân lực.
2.4.2Bố trí và sử dụng nhân sự
Dựa trên bảng mô tả công việc và phân công công việc, nhà quản tr ị đi ều
động nhân viên theo các yêu cầu cụ thể cho từng vị trí. Nhìn chung, đa s ố các
nhân viên đều hài lòng với vị trí được đảm nhiệm, tạo được sự say mê, h ứng thú
trong công việc. Từ đó, hiệu quả làm việc được tăng lên, đạt được các mục tiêu
đề ra.
2.4.3Đào tạo và phát triển nhân sự


17
Trong những năm gần đây, công ty đã quan tâm nhiều đến công tác đào t ạo
và phát triển nguồn nhân lực. Với sự quan tâm đó, Phước Minh đã đạt được
nhiều thành quả tốt. Đội ngũ nhân viên có trình đ ộ cao, có năng l ực, đáp ứng t ốt
nhu cầu công việc trong công ty, có ý thức học hỏi và nâng cao ki ến th ức. Doanh
thu và lợi nhuận công ty được tăng lên trong những năm gần đây, thu nhập c ủa
người lao động cũng tăng, đáp ứng nhu cầu cuộc sống của nhân viên. Công tác
xác định đối tượng đào tạo trong mỗi chương trình đào tạo cũng đã có nh ững
tiêu chuẩn tương đối cụ thể. Chi phí cho việc đào tạo cũng tăng lên hàng năm,
thể hiện sự quan tâm đầu tư của công ty đối với công tác đào tạo và phát tri ển
nguồn nhân lực
2.4.4Đánh giá và đãi ngộ nhân sự
Những năm gần đây, nhằm tạo động lực cho nhân viên, công ty s ử d ụng hai
công cụ tài chính và phi tài chính. Phước Minh dựa trên bản đánh giá công vi ệc
qua thành tích và quá trình làm việc để có chính sách đãi ngộ cho phù h ợp.
Đối với chính sách đãi ngộ tài chính, công ty sử dụng qua các công c ụ nh ư
lương, thưởng, trợ cấp, phụ cấp, phúc lợi xã hội… Trước đây, công ty chỉ chú
trọng đến biện pháp đãi ngộ tài chính. Nhưng những năm gần đây, khi mà nhu
cầu ăn no mặc ấm của người lao động được đáp ứng về cơ bản thì hoạt động đãi
ngộ phi tài chính đã được Phước Minh hết sức quan tâm. Nhân viên được làm
việc trong môi trường an toàn, bầu không khí thoải mái, giúp nhân viên làm vi ệc
nhiệt tình và thuận lợi hơn. Bên cạnh đó, công ty còn khích lệ sự đóng góp của
nhân viên qua việc tạo sự thăng tiến trong công việc. Nhờ vậy mà nhân viên
trong công ty luôn cố gắng làm việc vì mục tiêu chung, hoàn thành t ốt nhi ệm v ụ
và gắn bó lâu dài với công ty hơn.
2.5 Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro tại công ty TNHH xây dựng
và thương mại Phước Minh
2.5.1Quản trị dự án
Các dự án mở rộng công ty, dự án chuẩn hóa thao tác lao đ ộng LEAN thu
được kết quả cao. Thông qua các dự án đã thực hiện, cơ cấu hoạt đ ộng và năng
xuất lao động của công ty đã ra tăng rất nhiều, dự án đ ầu tư thi ết b ị máy móc
mới giúp công ty nâng cao năng lực canh tranh.


18
Tuy nhiên, do phải thực hiện dự án đồng thời v ới các ho ạt đ ộng tác nghi ệp
vì nhân lực thiếu nên quá trình tổ chức thực hi ện gặp nhiều khó khăn. Kh ả năng
đáp ứng và thay đổi của cán bộ công nhân công ty không đáp ứng được yêu c ầu
của môt số dự án. Ngoài ra, phân tích dự án còn v ẫn là khâu y ếu c ủa công ty do
thiếu năng lưc và kinh nghiệm chuyên sâu.
2.5.2Quản trị rủi ro
Do đặc thù hoạt động trong ngành xây dựng, thi công nên công ty đã luôn
đặt an toàn lao động trên hết. Ban lãnh đạo đã nắm được tình hình đó đ ể luôn
trang bị các thiết bị bảo hộ, đảm bảo an toàn lao động cho các công nhân. Bên
cạnh đó, việc thực hiện đúng pháp luật về luật lao động, đóng b ảo hi ểm cho lao
động đúng nghĩa vụ cũng đã khắc phục phần nào rủi ro nếu có x ảy ra. Tuy v ậy,
việc phòng ngừa, dự báo rủi ro vẫn còn một số thiếu sót khi chưa l ường h ết
được rủi ro đến từ thiên nhiên, các yếu tố không dự báo được.
2.5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh
Cho đến nay, Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Phước Minh chưa
thực hiện được nhiều hoạt động phổ biến về văn hóa doanh nghiệp. Công ty ch ỉ
mới phổ biến một số quy định trong văn hóa ứng xử, giao tiếp cho nhân viên
thông qua các quy định, luật lệ và cũng chưa nhấn mạnh, gi ải thích, m ục tiêu c ủa
từng giá trị và thực hiện kiểm tra trong nhân viên.

III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Qua phân tích thực trạng và đánh giá những tồn tại trong các lĩnh v ực qu ản
trị chủ yếu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Phước Minh , em xin đề
xuất hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp như sau:
- Đề tài 1: Hoàn thiện triển khai chiến lược cạnh tranh Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Phước Minh.
- Đề tài 2: Nâng cao hiệu quả công tác quản trị bán hàng Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Phước Minh.
- Đề tài 3: Giải pháp xây dựng văn hóa kinh doanh Công ty TNHH xây dựng
và thương mại Phước Minh.


19


20
KẾT LUẬN
Trong quá trình hình thành và phát tri ển của mình, công ty c ổ ph ần đ ầu t ư
và phát triển xây dựng hạ tầng mỹ đình đã có những thành công nhất định, khi
tạo dựng được vị thế của mình trên thị trường như là một doanh nghiệp ho ạt
động với chất lượng và uy tín. Trong quá trình thực tập tại công ty em đã tích lũy
được những kinh nghiệm thực tế biết cách vận dụng những ki ến th ức đã h ọc
vào thực tiến tình hình quản trị trong công ty. Em xin chân thành c ảm ơn th ầy cô
đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo và em xin c ảm ơn quý công ty đã t ạo đi ều
kiện và hỗ trợ em trong quá trình thực tập tại công ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×