Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh công ty TNHH thương mại và dịch vụ hùng đức

LỜI NÓI ĐẦU
Bán buôn thực phẩm là một ngành thương mại độc lập có chức năng cung cấp thực
phẩm cho đại lý và người người tiêu dùng. Đây là ngành góp phần đảm bảo một cuộc
sống ấm no, chất lượng, an toàn cho mọi người dân, đẩy mạnh xã hội phát triển, hướng
tới mục tiêu xây dựng một đất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng
dân chủ văn minh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng là tìm
kiếm lợi nhuận mà con đường chủ yếu để tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp bán
buôn thực phẩm cơ bản là phải tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, an
toàn và hạ thấp giá thành. Đây là ngành hiện tại đang được quan tâm và đầu tư phát
triển quy mô và chất lượng ở nước ta hiện nay. Mong muốn được tìm hiểu sâu hơn về
lĩnh vực này em đã mạnh dạn đăng ký thực tập tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch
Vụ Hùng Đức.
Trong thời gian tìm hiểu hoạt động thực tế của công ty em đã có cơ hội trau dồi kiến
thức các môn học chuyên ngành cũng như bước đầu làm quen với việc phân tích đánh
giá tình hình kinh doanh thực tiễn.
Được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập cùng tập thể nhân cán bộ
nhân viên bộ phận kinh doanh công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức, em
đã tìm hiểu và thu thập được những thông tin về công ty và tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty.
Tuy nhiên, thời gian 4 tuần đến thực tập tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Hùng Đức là một khoảng thời gian ngắn đối với sinh viên để có thể nắm bắt tất cả các

nội dung tổng hợp và chuyên sâu về những lĩnh vực quản trị kinh doanh ở cơ sở và
đây cũng là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việc thực tế và hạn chế về
nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá tình tìm hiểu, trình bày
và đánh giá về công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức nên rất mong được
sự góp ý của các thầy cô giáo!


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức,
được sự giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của Công ty đã giúp em hiểu được hoạt động quản
trị kinh doanh, đồng thời giúp em có cơ hội áp dụng những kiến thức mình đã được
học từ các thầy, cô giáo trong nhà trường vào quá trình thực tế tại Công ty. Từ đó, em
đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu bộ máy quản trị kinh doanh tại doanh nghiệp để hoàn
thành bài báo cáo thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Công ty trong quá trình thực tập, giúp
em có những kinh nghiệm thực tế trước khi ra trường cũng như hoàn thành quá trình
thực tập tại Công ty.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn đã nhiệt tình giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày 12, tháng 01, năm 2018
SINH VIÊN


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC................................................1
1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC.................................................................................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ
Hùng Đức...................................................................................................................... 1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức......1
1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức:....2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:............................................................2
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp:.........................................................2


3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty Hùng Đức:.......................................................4
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn của công ty:.....................................................................4
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty:.......................................5
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hùng Đức giai đoạn 2014-2016:............5
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ
TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC. 7
1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ VÀ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUNG CỦA CÔNG TY HÙNG ĐỨC:...................................................7
1.1. Chức năng hoạch định:...........................................................................................7
1.2. Chức năng tổ chức:.................................................................................................7
1.3.Chức năng lãnh đạo:................................................................................................7
1.4. Chức năng kiểm soát:..............................................................................................8
1.5.Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị.................................................8
2. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC..........................................................................................8
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược:................................................8
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh:...............................................9
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược:........................................................9


2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty Hùng Đức:..........................10
3. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP:........................10
3.1. Quản trị mua:........................................................................................................10
3.2. Quản trị bán:.........................................................................................................11
3.3 Quản trị dự trữ hàng hóa:.......................................................................................12
3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại:................................................................12
4. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY HÙNG ĐỨC:..................12
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực:...................................................12
4.2. Tuyển dụng nhân lực:............................................................................................13
4.3. Đào tạo và phát triển nhân sự:...............................................................................13
4.4. Đánh giá và đãi ngộ:.............................................................................................13
5. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN, QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY HÙNG
ĐỨC:........................................................................................................................... 14
5.1. Công tác quản trị dự án:........................................................................................14
5.2. Quản trị rủi ro:......................................................................................................14
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG LÀM ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN..........................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Tên bảng
Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động của công ty Hùng Đức giai

1

Trang
3

đoạn 2014-2016
Bảng 1.2. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

2

TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức
Bảng 1.3. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty

3

TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Hùng Đức

4

4

5
5

giai đoạn 2014-2016.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

STT

Tên sơ đồ, hình vẽ

Trang

1

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Hùng Đức

2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT
TNHH

NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ
Trách nhiệm hữu hạn


CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC
1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và dịch
vụ Hùng Đức
Công ty Hùng Đức có tên đầy đủ là công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng
Đức được thành lập từ 13/01/2009 với vốn điều lệ là 600 triệu đồng có sứ mạng trở
thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực bán buôn thực phẩm.
Mã số thuế: 0103236180
Tên giao dịch: HUNG DUC SERVICES AND TRADING COMPANY LIMITED
Điện thoại: 0462977126
Giám đốc: Phạm Thị Lan Anh.
Địa chỉ: 91 Thiên Hiền, đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình I, quận Nam Từ Liêm,
Hà Nội.
Từ sự nỗ lực không ngừng trong công tác quản lý và hoàn thiện, hiện nay công ty
ngày càng lớn mạnh, đáp ứng nhu cầu khách hàng và hiệu quả kinh doanh cao hơn. Sở
hữu thế mạnh từ đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, cùng hệ thống phân
phối kho tàng hiện đại, Hồng Đức ngày càng khẳng định tên tuổi của mình trong hệ
thống doanh nghiệp thực phẩm và tạo dựng sự tin cậy, sự hài lòng của khách hàng.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức.
Công ty Hùng Đức ra đời với chức năng là nhà cung ứng thực phẩm bán buôn cháo
sen Bát Bảo, chè, bánh kẹo cho các đại lý và cửa hàng tiện ích, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao trong an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm, cung cấp sản phẩm chất lượng nhất
tới tay khách hàng trên địa bàn một số khu vực của thành phố Hà Nội.
Nhiệm vụ: Đáp ứng sản phẩm thực phẩm chất lượng, bánh kẹo an toàn, tiện lợi cho
người tiêu dùng. Thực hiện đúng nghĩa vụ của Nhà Nước trong buôn bán kinh doanh
và của Bộ Y Tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, không buôn bán hàng lậu, hàng trốn
thuế, độc hại làm mất an toàn xã hội.

Page 1


1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức:
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Hùng Đức được thể hiện ở sơ đồ 1.1 dưới đây:
Giám đốc

Bộ phận
hành chính

Nhân viên
hành chính
nhân sự

Nhân
viên kế
toán

Bộ phận hậu
cần

Bộ phận
kinh doanh

Bán
hàng

Marke
ting

Nhân
viên thị
trường

Mua
hàng

Giao
hàng

(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự )
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Hùng Đức
Từ sơ đồ ta có thể thấy bộ máy tổ chức của công ty Hùng Đức được bố trí theo loại
hình cấu trúc chức năng.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Công ty TNHH Hùng Đức hoạt động kinh doanh ngành thực phẩm bán buôn bao
gồm cháo sen Bát Bảo, chè, bánh kẹo,… vừa cung cấp sản phẩm cho đại lý khác vừa
và nhỏ trên trên toàn khu vực các quận của thành phố Hà Nội.
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp:
Tình hình sử dụng lao động của công ty Hùng Đức được thể hiện rõ qua bảng số liệu
thống kế từ năm 2014 đến 2016 dưới đây:

Page 2


Chỉ tiêu

2014
Số
Cơ cấu

2015
Số
Cơ cấu

2016
Số
Cơ cấu

người
11

(%)
55.89

người
13

(%)
61.90

người
14

(%)
56.00

1.Giới

Nam

tính

Nữ

8

42.11

8

38.10

11

44.00

Độ Dưới 30 tuổi
Từ 30-45 tuổi
tuổi
Trên 45 tuổi
3.Phòng Phòng hành

9
9
1
2

47.37
47.37
5.26
10.53

11
9
1
2

52.38
42.86
4.76
9.52

15
8
2
3

60.00
32.00
8.00
12.00

11

57.89

13

61.90

15

60.00

6
19

31.58
100

6
25.57
7
28.00
21
100
25
100
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự )

2.

ban
chức
năng

chính
Phòng

kinh

doanh
Phòng hậu cần

Tổng

Bảng 1.1: Tình hình sử dụng lao động của công ty Hùng Đức giai đoạn 2014-2016
Từ bảng 1.1 ta có thể thấy rằng tình hình sử dụng lao động của công ty Hùng Đức
có sự biến động nhẹ qua các năm. Cụ thể như sau, năm 2014 công ty sử dụng 19 lao
động, năm 2015 công ty sử dụng 21 lao động và năm 2016 sử dụng 25 lao động.
- Số lượng lao động được phân chia theo chỉ tiêu giới tính qua các năm cũng có sự
biến động đáng kể. Năm 2014 số lượng lao động nam gấp nữ 1.327 lần. Năm 2015 số
lượng lao động nam gấp nữ 1.625 lần. Năm 2016 số lượng lao động nam gấp nữ 1.875
lần. Nhìn chung, số lượng lao động nam có tỷ lệ tăng cao hơn nữ qua các năm do đặc
điểm của hình thức kinh doanh cần những nhân viên có sức khỏe cao trong công tác
hậu cần như vận tải, bốc vác, cùng với khả năng di chuyển để tìm kiếm thị trường của
nam giới.
- Độ tuổi của lao động trong công ty Hùng Đức chủ yếu nằm chủ yếu trong khung
tuổi dưới 30, là độ tuổi có sức khỏe tốt, không bị chi phối mạnh bởi yếu tố gia đình,
phù hợp với tính năng động sáng tạo của ngành kinh doanh thương mại bán buôn thực
phẩm của công ty Hùng Đức trong công tác tìm kiếm khách hàng và giao tiếp với
khách hàng.

Page 3


- Với các phòng ban nhân sự, phòng kinh doanh chiếm số lượng nhân viên cao nhất,
là nơi tập trung tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, cần số lượng lớn nhân viên để đáp
ứng khách hàng cũng như thiết lập các hợp đồng phân phối độc quyền cho công ty.
Hầu hết các lao động trong công ty Hùng Đức đều có trình độ 100% tốt nghiệp cấp 3
trở lên, có thái độ tích cực và sự trách nhiệm trong công việc. Những chức trách yêu
cầu chuyên môn cao đều là những nhân viên giàu kinh nghiệp, giao tiếp tốt và tốt
nghiệp trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành liên quan.
3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty Hùng Đức:
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn của công ty:
Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm
2014 2015

2016

2015/2014
2016/2014
Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ

lệ

Tài sản lưu động và đầu tư 10.838 10.566 10.934 -272

97,49

368

(%)
103,48

ngắn hạn.
Tài sản cố định và đầu tư dài 14998 15285 15369 287

101,91

84

100,55

hạn
Tổng tài sản

25.836 25.851 26.303 15

100,06 452 101,75
(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Bảng 1.2. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại
và Dịch Vụ Hùng Đức
Công ty có tổng tài sản khá đồng đều trong vài năm trở lại đây. Tỷ lệ giữa tài sản
cố định và đầu tư dài hạn và tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có sự chênh lệch đôi
chút tuy nhiên tài sản cố định và đầu tư dài hạn nhiều hơn do công ty có giá trị tài sản
cố định lớn như: nhà kho, tủ bảo quản hàng hóa, máy móc, xe chở hàng, … Do tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn ít hơn tài sản dài hạn nên công ty sẽ thu được lợi nhuận
lớn khi hoạt động kinh doanh tốt.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty:
Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu
2014

Năm
2015

2016

2015/2014
Sốtiền Tỷ lệ (%)

Page 4

2016/2015
Số tiền
Tỷ lệ(%)


Nợ phải trả
10,974 10,765 11,143
Vốn chủ sở hữu 14,862 15,086 15,160
Tổng nguồn vốn 25,836 25,851 26,303

-209
224
15

98.10
101.51
100.06

9,128
103.51
74
100.49
452
101.75
(Nguồn: Phòng Kế Toán)

Bảng 1.3. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Hùng Đức
Nhìn chung, công ty có tỷ lệ vốn chủ sở hữu lớn hơn nợ phải trả. Nợ phải trả năm
2015 bằng 98.10 % so với năm 2014 tức là ít hơn 209 triệu đồng, tuy nhiên nợ phải trả
năm 2016 lại tăng so với năm 2015 là 103.51 triệu đồng. Nợ phải trả của công ty chủ
yếu là nợ các tổ chức tín dụng như ngân hàng,....Vốn chủ sở hữu là vốn của giám đốc
bỏ ra, có xu hướng tăng dần lên, mặc dù không nhiều nhưng đây cũng được coi là một
dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty đang dần tự chủ về nguồn vốn tự có của mình, điều này
sẽ tạo điều kiện để công ty mở rộng kinh doanh trong những năm tiếp theo.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hùng Đức giai đoạn 2014-2016:
Đơn vị: Nghìn đồng
Chỉ tiêu

2014
13,573,501,2

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
68
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
3,573,501,26
dịch vụ
8
12,258,167,9
4. Giá vốn hàng bán
60
1,315,333,3
5. LN gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
08
560,0
6. Doanh thu hoạt động tài chính
00
501,913,9
7. Chi phí tài chính ( chi phí lãi vay)
04
695,035,1
8. Chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh
68
118,944,2
9. LN thuần từ hoạt động kinh doanh
36
118,944,2
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
36
26,167,7
12. Chi phí thuế TNDN
32
92,776,5
13. LNST thu nhập doanh nghiệp
04

2015
2016
14,935,97
1,264
16,074,289,308
14,935,97
1,264
16,074,289,308
13,602,70
5,988
14,364,960,120
1,333,26
5,276
1,709,329,188
45
0,400
493,600
416,34
4,452
672,105,294
733,07
4,436
814,519,958
184,29
6,788
223,197,536
184,29
6,788
223,197,536
40,54
5,293
49,103,458
143,75
1,495
174,094,078

( Nguồn: Phòng Kế toán)
Page 5


Bảng 1.4: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Hùng Đức
giai đoạn 2014-2016.
Trên đây là kết quả hoạt động của công ty Hùng Đức trong 3 năm từ 2014 đến 2016.
Từ bảng 2 ta có thấy, qua các năm doanh thu của công ty nhìn chung có xu hướng tăng
trong đó năm2014 là 13,573,501,268 nghìn đồng, đến năm 2015 là 14,935,971,264
tăng 1.1 lần, đến năm 2016 doanh thu của công ty lên đến 16,074,289,308 gấp 1.076
sơ với năm 2015. Chi phí qua các năm cũng có sự tăng lên do số lượng giá vốn hàng
bán nhiều hơn trong các năm và các chi phí liên quan đến quản lý và vận hành công ty.
Từ bảng trên ta thấy, lợi nhuận của công ty đang tăng, cho thấy hiệu quả hoạt động
kinh doanh tiến triển tương đối ổn định. Công ty nên phát triển và củng cố để đạt được
hiệu quả cao trong kinh doanh, từ đó có những biện pháp để giảm chi phí kinh doanh.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ
TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC

Page 6


1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ VÀ HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ CHUNG CỦA CÔNG TY HÙNG ĐỨC:
1.1. Chức năng hoạch định:
Chức năng hoạch định của công ty chủ yếu do bà Phạm Thị Lan Anh- giám đốc công
ty đảm nhiệm. Bà là người nhìn nhận, đánh giá và đưa ra những chiến lược phát triển
cũng như những quyết định ngắn hạn và dài hạn của công ty.
Tần suất thực hiện là thường niên hàng năm một lần.
Các khó khăn gặp phải khi triển khai chức năng hoạch định: Tất cả các công tác và
quyết định đều dựa trên quan điểm của giám đốc, do đó chưa có sự tham khảo và vận
dụng những chuyên môn của các phòng ban chức trách trong công ty. Đa phần công
tác hoạch định đều được đưa ra từ nhưng quyết định chủ quan của giám đốc, do đó sẽ
gây ra nhiều khó khăn trong công tác triển khai kế hoạch sau này.
1.2. Chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức của công ty chủ yếu do giám đốc Phạm Thị Lan Anh tiến hành
thực hiện. Cơ cấu tổ chức của công ty ta thấy bộ máy tổ chức của công ty là khá đơn
giản, gọn nhẹ, linh hoạt và có sự phân bố nhân sự tương đối hợp lý giữa các phòng
ban. Cơ cấu tổ chức này giúp các phòng ban gắn bó với nhau mật thiết hơn, phối hợp
tốt trong công việc.
Tuy nhiên, với sự phân bố cơ cấu nhân viên chủ yếu dựa vào chức năng và do giám
đốc thực hiện thì công tác này nhiều khi gặp phải nhưng khó khăn như thiếu sự linh
hoạt, phụ thuộc quá nhiều và quyết định phân bổ và bố trí của giám đốc.
1.3.Chức năng lãnh đạo:
Giám đốc là người trực tiếp lãnh đạo nhân viên trong công ty. Mối quan hệ giữa
giám đốc và nhân viên, giữa các nhân viên với nhau rất khăng khít. Chính vì vậy, giám
đốc hiểu rõ được nhân viên của mình, dễ dàng có sức ảnh hưởng lớn tới nhân viên
trong tiến trình thực hiện công việc và giao phó nhiệm vụ. Do đó, cho đến nay, công ty
luôn phát triển vững mạnh và giữ chân được nhiều lao động từ những ngày đầu tiên
thành lập.
1.4. Chức năng kiểm soát:
Giám đốc là người trực tiếp kiểm tra kết quả khi đến thời hạn yêu cầu. Do mối quan
hệ giữa nhân viên và giám đốc tương đối thân thiết nên trong công tác kiểm soát của
Page 7


nhà quản trị đối với nhân viên không sát sao và không có quy trình kiểm soát rõ ràng,
bài bản. Như vậy, công ty mới chỉ tiến hành kiểm soát sau chứ chưa có hoạt động kiểm
soát trước và trong quá trình làm việc của nhân viên.
Vấn đề này gây ra rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện công việc của nhân
viên, không có sự đóng góp ý kiến rõ ràng. Trong tiến trình thực hiện công việc gặp
khó khăn nhân viên thông báo lên giám đốc để xin yêu cầu thay đổi hoặc sự trợ giúp từ
giám đốc và nhân viên khác.
1.5.Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Công ty thường xuyên tiến hành thu thập thông tin từ khách hàng thông qua bộ
phận kinh doanh- bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh
tranh bằng kinh nghiệm và các trang thông tin trực tuyến báo, mạng, các phương tiện
truyền thông đại chúng, thông tin bên trong doanh nghiệp về các nhân viên được thu
thập qua hồ sơ nhân viên.
Hiện tại cách thức ra quyết định quản trị của công ty Hùng Đức còn khá đơn giản.
Đối với các vấn đề lớn thì giám đốc chỉ thông báo cho nhân viên thông qua một vài
buổi họp giữa giám đốc và nhân viên, còn các vấn đề nhỏ thì được thông qua quyết
định cá nhân của riêng lãnh đạo. Phần lớn các quyết định dựa trên kinh nghiệm và ý
kiến chủ quan của giám đốc.
2. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG ĐỨC
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược:
Công tác phân tích tình thế của công ty thực hiện với hiệu quả không cao, chưa
nhận diện được những điểm mạnh, điểm yếu của công ty trong ngành thực phẩm hiện
nay. Lĩnh vực bán buôn thực phẩm là một lĩnh vực có nhiều công ty cạnh tranh trong
trực tiếp và gia nhập tiềm năng. Hiện tại, công ty Hùng Đức có năng lực cạnh tranh
kém hơn so với nhiều các công ty có thương hiệu lớn trên thị trường. Nguồn lực về
nhân sự và tài chính của Hùng Đức chưa có đủ để cạnh tranh với các đối thủ cùng
ngành như công ty TNHH Hưng Thịnh, Công Ty TNHH Thực Phẩm Và Dịch Vụ Ăn
Uống Phương Thịnh. Hiện nay hoạt động phân tích tình thế là do giám đốc công ty
thực hiện và chủ yếu là phân tích dựa vào yếu tố chủ quan là chính .
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh:
Page 8


Hiện tại, Hùng Đức nhận diện lợi thế cạnh tranh thông qua những yếu tố liên
quan về sản phẩm và khả năng phân phối của mình. Giám đốc là người nhận diện và
phát triển lợi thế cạnh tranh của công ty. Lợi thế cạnh tranh của công ty chi phí thấp
so với đối thủ cạnh tranh.
Đối thủ cạnh tranh của công ty Hùng Đức là công ty TNHH Hưng Thịnh, Công
Ty TNHH Thực Phẩm Và Dịch Vụ Ăn Uống Phương Thịnh, công ty cổ phần Đầu Tư
và Thương Mại Tuấn Khanh ,...
Hiện nay, công tác nhận dạng và phát triển lợi thế cạnh còn gặp phải một số khó
khăn trong quá trình khai thác thông tin và thu hút khách hàng, đội ngũ nhân viên
chưa nhiều kinh nghiệm trong quá trình đàm phán và ký kết hợp đồng dẫn đến chi phí
liên quan đến tìm kiếm khách hàng còn nhiều, tốn nhiều thời gian.
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược:
Công tác hoạch định chiến lược được thực hiện khá tốt và giám đốc là người trực
tiếp đảm nhận. Hiện tại, các chiến lược được hoạch định hằng năm và được đưa ra
toàn công ty trong các kỳ họp thường niên, đồng thời được ghi chép cụ thể qua các
báo cáo cuộc họp.
Công ty đang nỗ lực triển khai chiến lược thâm nhập thị trường các quận Nam Từ
Liêm, Cầu Giấy thông qua tăng dần số lượng các đơn vị phân phối, cung cấp cho cả
các căng- tin bệnh viện và trường học. Trong những năm tiếp theo, công ty dự định
phát triển thị trường của mình ra các quận khác như Long Biên, Tây Hồ,…
Hiện tại, công tác hoạch định và triển khai chiến lược vẫn còn gặp một số khó
khăn trong quá trình huy động vốn để khai thác và mở rộng thị trường, thiếu nguồn
nhân sự trong quá trình đàm phán và phân phối sản phẩm của công ty.
Thực thi chiến lược được thực hiện bằng cách hoàn thành mục tiêu ngắn hạn. Hoạt
động triển khai chiến lược gặp khó khăn trong quá trình thực hiện các chiến lược
Marketing trong việc quảng cáo, thu hút khách hàng và đại lý. Chi phí nhân lực và vật
lực dành cho việc Marketing chi ra hằng năm còn tương đối lớn so với doanh thu đạt
được. Mặt khác, hệ thống xúc tiến bán chưa được quan tâm và thu hút được khách
hàng nhiều, dẫn đến khó khăn trong việc tiêu thụ. Công tác quảng cáo chủ yếu thực
hiện thong qua các biển hiệu, catalogue, phát tờ rơi nên chưa thu được hiệu quả cao.
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty Hùng Đức:

Page 9


Là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực thực phẩm bán buôn, Hùng Đức sở hữu
năng lực cạnh tranh sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý và dẫn đạo về chi phí. Thứ
hai, công ty có lợi thế là cơ cấu tổ chức của công ty đơn giản và đội ngũ nhân viên có
kinh nghiệm, trách nhiệm cao trong công việc nên chi phí cho hoạt động tổ chức và
quản lý thấp. Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, ham học hỏi này, nếu công ty tiếp tục
chú ý và bồi dưỡng thì sẽ có nguồn nhân sự có năng lực cao trong tương lai.
Tuy nhiên, là một công ty có quy mô tương đối nhỏ nên năng lực cạnh tranh của
công ty Hùng Đức còn hạn hẹp, chưa có khả năng cạnh tranh cao với các doanh
nghiệp đối thủ. Mặt khác, hệ thống kho bãi của công ty đang còn nhỏ, chưa đủ để dự
trữ lượng sản phẩm lớn phục vụ khách hàng và giành ưu đãi của nhà cung cấp.
3. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP CỦA DOANH NGHIỆP:
3.1. Quản trị mua:
Hùng Đức là công ty chuyên về hoạt động bán buôn thực phẩm nên công tác mua
hàng được đánh giá là một hoạt động quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh. Hoạt động mua hàng được thực hiện chủ yếu bởi bộ phận hậu cần của
công ty, bao gồm công tác nghiêm cứu và dự báo nhu cầu hàng hóa bán ra trong một
kỳ và hoạt động thu mua từ nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng. Qúa
trình quản trị mua được giám đốc Phạm Thị Lan Anh thực hiện liên tục theo tháng, kỳ
kinh doanh nhằm theo dõi và phát lệnh đặt hàng đối với nhà cung cấp để có đủ số
lượng hàng hóa phục vụ trong kỳ kinh doanh.
Nhờ kinh nghiệm lâu năm trong nghề, giám đốc công ty Hùng Đức đã có những
chiến lược mua hàng phù hợp nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh và giảm được đáng
kể chi phí trong quá trình dự trữ. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công ty vẫn còn
gặp nhiều khó khăn bao gồm:
- Thứ nhất, quá trình mua hàng thường thực hiện quá sát nút, thường chỉ khoảng 5-6
ngày trước khi hết hàng dẫn đến nhiều khách hàng phải nhận hàng chậm 3-4 tiếng
trong trường hợp khách hàng phát sinh nhu cầu nhiều hơn.
- Thứ hai, quá trình mua hàng chủ yếu dựa và nhà cung cấp là công ty thực phẩm
Minh Trung nên công ty còn phụ thuộc quá nhiều vào nhà cung cấp, có trường hợp
cháy hàng không đủ để thực hiện đơn hàng, không có nhiều lợi thế trong việc thương
lượng giá mua hàng.
Page 10


- Thứ ba, nhân viên chưa có sự linh hoạt trong công tác mua hàng nên hiệu quả đạt
được chưa cao, đồng thời thời gian mua hàng chưa đáp ứng được về thời hạn giao
hàng theo yêu cầu của khách hàng.
3.2. Quản trị bán:
Quản trị việc bán hàng được thực hiện liên tục và có sự giám sát chặt chẽ của giám
đốc. Việc bán hàng được thực hiện chủ yếu bởi phòng kinh doanh bao gồm đội ngũ
nhân viên bán hàng, nhân viên thị trường. Qúa trình quản trị bán thực hiện bao quát
được các hoạt động kế hoạch bán hàng, hoạt động bán hàng, tổ chức mạng lưới và lực
lượng bán hàng cũng như kiểm soát tốt được chi phí trong quá trình triển khai. Công
tác quản trị bán hàng được thực hiện liên tục theo tháng, quý hay kỳ kinh doanh và
được sự chỉ đạo cũng như kiểm soát liên tục từ phía giám đốc. Nhờ khả năng lãnh đạo
tốt, công ty Hùng Đức đã thực hiện được hoạt động bán hàng tương đối ổn định và có
hiệu quả.
Bên cạnh những thành công trong việc quản trị bán hàng, công ty Hùng Đức hiện
nay đang còn gặp phải những khó khăn như sau:
- Thứ nhất, đội ngũ nhân viên nghiên cứu thị trường chưa có nhiều chuyên môn trong
việc phân tích nhu cầu tương lai nên công tác dự báo khách hàng tiềm năng chưa thật
sự hiệu quả.
- Thứ hai, nhân viên bán hàng làm parttime chiếm trên 50% nên kinh nghiệm và kỹ
năng chuyên môn chưa được trau dồi nhiều, hiệu quả và chi phí tuyển dụng cũng như
đào tạo còn chiếm tỷ lệ lớn.
- Thứ ba, các chiến lược bán hàng của Hùng Đức được đưa ra dựa nhiều vào yếu tố và
kinh nghiệm chủ quan của giám đốc nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện
như nguồn hàng và nhân viên không đáp ứng đủ.
3.3 Quản trị dự trữ hàng hóa:
Việc dự trữ hàng hóa Hùng Đức được thực hiện liên tục. Là công ty bán buôn thực
phẩm nên số lượng hàng dự trữ còn tương đối lớn. Giám đốc thực hiện công tác quản
trị việc dự trữ hàng hóa trong kỳ kinh doanh, sau đó giao phó trong đội ngũ hậu cần
tiến hành nhập hàng hóa cũng như kho bãi chứa hàng. Kho hàng được đặt tại 91 Thiên
Hiền, đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình I, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Có hai kho
với tổng diện tích là 60m2 1 kho thuộc tầng hầm của công ty thường dự trữ nguyên vật
Page 11


liệu thô hoặc các sản phẩm hoàn chỉnh để thực hiện hoạt động phân phối và tồn trữ
hàng hóa chưa được bán ra trong ngày. Một kho khác để bảo quản những thành phẩm
đã làm thu tục nhập kho để phục vụ cho hoạt động cung ứng cho các dịch vụ về sau.
Tuy nhiên, hiện tại kho hàng của công ty đang còn tương đối nhỏ, số lượng máy móc
đang còn hạn chế chưa thật sự đáp ứng được vấn đề bảo quản hàng hóa phục vụ hoạt
động kinh doanh của công ty. Thứ hai, nhân viên chưa có sự linh hoạt cao trong cơ chế
nhập hàng và bảo quản dẫn đến hoạt động dự trữ quá tải trong khoảng từ 5-6 ngày
trước khi hết hàng.
3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại:
Hiện tại, công ty Minh Trung là nhà cung ứng chủ yếu của công ty Hùng Đức. Là
một công ty lớn và uy tín nên số lượng đơn hàng hai công ty thực hiện đều đạt được
lợi ích đáng kể. Hoạt động cung ứng được thực hiện liên tục ngay khi công ty Hùng
Đức đề xuất đơn đặt hàng. Tuy nhiên, trong quá trình cung ứng, công ty Hùng Đức gặp
phải một số khó khăn trong việc đàm phán giá nhập hàng do công ty thiết lập hoạt
động cung ứng hàng hóa với Minh Trung là chủ yếu. Thứ hai, hoạt động dự trữ chưa
được thực hiện tốt nên công ty chưa thực hiện tốt được hoạt động cung ứng hàng hóa
cao.
4. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY HÙNG ĐỨC:
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực:
Công tác này do nhân viên hành chính nhân sự thực hiện, đưa ra bản mô tả công việc
cụ thể và tiêu chuẩn công việc để có thể tuyển dụng được nhân viên đáp ứng được yêu
cầu công việc. Ví dụ, nhân viên bán hàng tại công ty Hùng Đức hiện nay có 5 nhân
viên bán hàng bao gồm cả nhân viên parttime và fulltime, tất cả nhân viên đều có
những kỹ năng và chuyên môn về mặt hàng của công ty.
- Các nhân viên được bố trí đúng người đúng việc, phù hợp với các chuyên ngành
đang theo học và có kinh nghiệm. Hiện tại, số lượng lao động sử dụng trong công ty
đều được đào tạo có các chuyên môn và kỹ năng trong công việc.
- Khó khăn mà công ty đang gặp phải trong hoạt động phân tích công việc và bố trí
sử dụng nhân sự đó là công ty có quy mô tương đối nhỏ nên việc phân tích công việc
của một số bộ phận như hậu cần chưa được rõ ràng, đồng thời yêu cầu nhiều kỹ năng.
4.2. Tuyển dụng nhân lực:
Page 12


Phụ trách việc tuyển dụng nhân lực của công ty Hùng Đức là nhân viên nhân sự.
Căn cứ và bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc đã lập ra, nhân viên nhân sự sẽ
đăng tuyển dụng lên các trang việc làm hoặc các mạng xã hội để tìm kiếm nhân viên
chô công ty như Công ty thường đăng thông tin việc làm thông qua các trang web
tuyển dụng như: chuyên mục tìm viêc làm của 24h, timviecnhanh.vn, mywork.vn....
Hoạt động tuyển dụng nhân sự được thực hiện theo yêu cầu cũng như chiến lược
kinh doanh của công ty, hoặc để thay thế vào vị trí nhân viên chuẩn bị nghỉ việc.
Là công ty có quy mô chỉ có tầm trên dưới 20 nhân viên nên số lượng tuyển dụng
nhân sự còn đang được thực hiện khá đơn giản. Trong quá trình tuyển dụng nhân sự,
công ty còn gặp phải một số khó khăn trong công tác đăng tin tuyển dụng, quá trình
hẹn ứng viên nhưng không đến phỏng vấn làm mất thời gian tìm kiếm và lọc hồ sơ.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân sự:
Hằng năm công ty có tổ chức các lớp học nâng cao kỹ năng sale cho nhân viên bằng
cách mời chuyên gia. Nhân viên trong công ty được tạo điều kiện để học tập và nâng
cao kinh nghiệm bản thân để phục vụ cho công việc.
Khó khăn gặp phải trong đào tạo nhân sự của Hồng Đức là kinh phí danh cho đào tạo
nhân sự còn bó hẹp ( mỗi năm chỉ có từ 15- 20 triệu đồng) khó khăn trong quá trình
thuê chuyên gia và bố trí thời gian.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ:
Căn cứ và mức độ đáp ứng và hoàn thành công việc của nhân viên mà công ty có
những đánh giá phù hợp. Nhân viên hành chính sẽ có những đánh giá sơ bộ và sau đó
trình lên ban giám đốc để đánh giá lại và phê doanh. Công tác đãi ngộ của công ty thực
hiện tương đối tốt cả về mảng tài chính và phi tài chính, đáp ứng được mong muốn của
nhân viên, tạo ra được môi trường làm việc tương đối tốt.
5. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN, QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA CÔNG TY HÙNG
ĐỨC:
5.1. Công tác quản trị dự án:
Dự án gần đây nhất của công ty là mở thêm hệ thống cửa hàng hoa quả sạch ở hai
cơ sở là số 31 đường Bưởi, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội và số 124
đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Hiện tại hai cơ sở
này bắt đầu đi vào hoạt động được một thời gian và có gặt hái được những thành công
ban đầu. Sản phẩm hoa quả sạch của công ty đang được người tiêu dùng rất hài lòng
Page 13


về chất lượng sản phẩm, độ tươi ngon của quả cũng như chất lượng bao gói và phục
vụ.
Công tác quản trị dự án được giám đốc lập kế hoạch hàng năm và có những phương
hướng phát triển phù hợp, sau đó sẽ được công bố thông qua cuộc họp toàn công ty.
Trong quá trình thực hiện công tác quản trị dự án của Hùng Đức như sau:
-Thứ nhất, lĩnh vực hoa quả sạch là lĩnh vực kinh doanh hoàn toàn mới của Hùng
Đức nên quá trình thiết lập mối quan hệ với nhà cung ứng còn khó khăn, giá cả nhập
hàng còn tương đối cao nên lợi nhuận thu về còn chưa cao.
-Thứ hai, tìm và đào tạo nhân viên bán hàng hoa quả còn khó khăn, chưa có kinh
nghiệm chuyên môn cao trong tư vấn mặt hàng tươi nhập khẩu, đồng thời khó khăn
trong công tác quản lý nhân sự mới.
5.2. Quản trị rủi ro:
Công tác dự báo rủi ro được công ty thực hiện với hiệu quả chưa được tốt, còn rất
nhiều rủi ro lớn mà Hùng Đức gặp phải mà chưa có biện pháp đối phó kịp thời. M ặc
dù cũng đã có sự quan tâm đến các rủi ro tuy nhiên công ty không có quy trình quản trị
rủi ro và trích lập ngân sách dự phòng cho quản trị rủi ro vì công ty hiện tại có quy mô
còn tương đối nhỏ. Công tác quản trị rủi ro được công ty đối phó một cách bị động.
Phần lớn công ty mới chỉ thực hiện kiểm soát, phòng ngừa rủi ro thông qua chính sách,
chiến lược kinh doanh của mình và kinh nghiệm của nhân viên trong quá trình làm
việc, chỉ khi có rủi ro xảy ra thực sự thì công ty mới có những biện pháp khắc phục khi
rủi ro xảy ra.
Trong quá trình quản trị rủi ro, công ty Hùng Đức hiện tại còn gặp phải một số khó
khăn liên quan đến chi phí dành cho quản trị rủi ro, nhân viên trong công ty chưa được
đào tạo chuyên môn về cách phòng ngừa và ứng phó với rủi ro xảy ra.
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG LÀM ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, em xin đề xuất 3 hướng đề tài sau
1 Liên hệ công tác quản trị bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Hùng Đức.
2 Công tác quản trị dự trữ tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức.
Phân tích và nêu giảm pháp.
3. Công tác quản trị rủi ro tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hùng Đức.
Phân tích và nêu giảm pháp.
Page 14


Page 15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Võ Phước Tấn (2008), “Giáo trình quản trị học”, Nhà xuất bản Thống kê
2. Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Hoàng Việt ( 2015 ) ‘’Giáo trình Quản trị
chiến lược’’ -Đại học Thương Mại , Nhà xuất bản Thống Kê
3. PGS. TS Lê Quân –PGS.TS Hoàng Văn Hải (2010 ) ‘’Giáo trình Quản trị
tác nghiệp doanh nghiệp thương mại ‘’ Nhà xuất bản Thống Kê
4. Trần Hùng (2017), “Giáo trình quản trị rủi ro”, Nhà xuất bản Hà Nội
5. Vũ Thùy Dương, Bùi Minh Lý (2015), “Giáo trình quản trị dự án”, Nhà xuất
bản Thống kê
6. Mai Thanh Lan (2016), “Giáo trình quản trị nhân lực căn bản”, Nhà xuất bản
Thống kê,
7. Trần Minh Đạo (2013), “Giáo trình Marketing căn bản”, Nhà xuất bản Đại
học Kinh tế quốc dân
8. Website http://www.marketingchienluoc.com ngày truy cập: 20.1. 2018
www.lienvietpostbank.com.vn, “Diễn biến lãi suất từ năm 2009 đến nay”,
http://research.lienvietpostbank.com.vn/dien-bien-lai-suat-tu-nam-2009-den-nay, ngày
truy cập : 20/1/2018
Báo cáo thực tập gồm có ba phần chính:
Chương II: Khái quát về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương Mại Và
Dịch Vụ Hùng Đức
Chương II: Phân tích và đánh giá khái quát những vấn đề tồn tại chính cần giải quyết
trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu của công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Hùng
Đức
Chương 3: đề xuất hướng làm đề tài khóa luận



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×