Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh Công ty TNHH thương mại hùng nguyên

MỤC LỤC

1


LỜI CẢM ƠN
Thực tập là bước rất quan trọng trong quá trình học tập, giúp sinh viên chúng em
rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Đây là giai đoạn chuyển tiếp giữa môi
trường học tập và môi trường công việc. Cho em cơ hội cọ sát với thực tế, gắn kết
những kiến thức đã học vào môi trường doanh nghiệp cụ thể, để làm hành trang cho
bản thân vững bước trong công việc sau này khi ra trường.
Được sự nhất trí của nhà trường và sự cho phép của Công ty TNHH Thương mại
Hùng Nguyên, em đã có 3 tuần tìm hiểu về công ty. Trong quá trình đó em học hỏi
được rất nhiều nhờ sự giúp đỡ của các anh chị, các cô chú ở công ty, cùng với sự góp ý
của các anh chị khóa trước và các bạn, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
hướng dẫn báo cáo thực tập để em hoàn thành bài báo cáo của mình.
Bản thân còn hạn chế nhiều về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên bài báo cáo
còn nhiều thiếu sót.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô và ý
kiến đóng góp của các bạn để khóa luận sắp tới của em được hoàn thiện hơn. Quan
trọng hơn hết là những ý kiến của các thầy cô sẽ giúp em có thể tiếp cận thực tế hiệu
quả để tích lũy cho bản thân những kinh nghiệm, học hỏi cách làm việc, biết cách ứng

xử trong các mối quan hệ tại cơ quan.
Cuối cùng, em xin cảm ơn Trường Đại Học Thương mại, Công ty TNHH Thương
mại Hùng Nguyên, cảm ơn các anh chị, các cô chú trong công ty đã giúp đỡ em trong
quá trình thực tập.
Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo hướng dẫn báo cáo thực tập trường
ĐH TNHH Thương mại đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!

2


I.

1.1.

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên
Tên gọi, hình thức, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt động
của Công ty
1.1.1.Tên doanh nghiệp
- Tên chính thức: Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên
- Tên giao dịch : HUNG NGUYEN TRADING LIMITED COMPANY
- Tên viết tắt: HUNG NGUYEN TRADICO
1.1.2. Trụ sở đăng ký của Công ty là:
Trụ sở chính: Số 637, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải
Phòng, Việt Nam.
Địa điểm kinh doanh: Số 463 đường Hùng Vương, Phường Hùng Vương, Quận
Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Điện thoại: 0313 529 509 – 0313 525 525
Fax: 0313 529 509
Tài khoản: 3211.0000.685.390- Tại ngân hàng BIDV – CN Hải Phòng
Mã số thuế: 0200731945
Vốn điều lệ: 6.900.000.000 đồng
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH thương mại Hùng Nguyên là Công ty không sử hữu vốn của Nhà
nước , bản chất là một Công ty tư nhân được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:
0202004682GP/TLDN – 02 ngày 16/03/2007 của ủy ban thành phố Hải Phòng.

-


Đăng ký kinh doanh số: 0202004682 được Ủy ban kế hoạch ( Nay là sở kế hoạc đầu

-

tư Hải Phòng) cấp lần đầu ngày 16 tháng 03 năm 2007.
Đăng ký kinh doanh thay đổi lần II số 0200731945 ngày 05 tháng 01 năm 2010 ( Vào
ngày 29/07/2008), liên Bộ kế hoạch đầu tư, Công an và Bộ tài chính đã ban hành
Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ( Thông tư 05/2008) quy định
về chế độ phối hợp giải quyết đăng ký kinh doanh, hợp nhất Mã số ĐKKD và Mã

-

số thuế của Doanh nghiệp là một)
Đăng ký kinh doanh thay đổi lần III số 0200731945 ngày 14 tháng 01 năm 2016
Đăng ký kinh doanh thay đổi lần IV số 0200731945 ngày 10 tháng 09 năm 2017.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

1.2.1. Chức năng chính của công ty ty
3


Công ty TNHH thương mại Hùng Nguyên có bề dầy về sản xuất, kinh doanh các
mặt hàng kim khí, vận tải, chế tạo, gia công kim khí…
Lĩnh vực kinh doanh chính là thép hình các loại như: thép tấm, thép H, thép U, thép I,
…cung ứng các sản phẩm thiết kế sáng tạo, tiến độ nhanh nhất và giá thành tốt nhất.
1.2.2. Nhiệm vụ

Nhiệm vụ của công ty là:
Cung cấp các sản phẩm thiết kế và gia công, chế tác chất lượng cao, đảm bảo uy
tín cho khách hàng.
Cung cấp trí tuệ cũng như công ăn việc làm cho người lao động trong nước, tạo
dựng thương hiệu cũng như sức mạnh con người, thực hiện chính sách vì một xã hội
tốt đẹp hơn
Đem lại lợi ích tối đa cho các cổ đông trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, đảm
bảo sự phát triển bền vững lâu dài của Công ty trong khuôn khổ pháp luật.
Đảm bảo duy trì và phát triển bền vững các nguồn lực của công ty, đảm bảo lợi
ích hài hòa giữa cổ đông, người lao động và lợi ích xã hội.

1.3.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên
Giám đốc

2.

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG 3.
TỔ CHỨCPHÒNG
HÀNH CHÍNH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KỸ THUẬT

XÍ NGHIỆP

Sơ đồ 1.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.
4


Biểu 2.1. Ngành nghề kinh doanh
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.

5

Tên ngành
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Bán buôn sắt, thép; bán buôn kim loại và quặng kim
loại ( không bao gồm bán buôn vàng)
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy công
nghiệp; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy thủy; bán
buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng,xây
dựng.
Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
Bán lẻ ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi trở xuống)
Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ
khác
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
chi tiết: bán lẻ dầu hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đình
trong các cửa hàng chuyên doanh
Xây dựng công trình công ích
Chi tiết: Xây dựng công trình thủy lợi
Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác



ngành
4662
(Chính)
4653
4659
4511
4512
4530
4220
4513



2. Tình hình sử dụng lao động của công ty Công ty TNHH Thương mại
Hùng Nguyên
1.2 Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
1.2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại Công ty
TNHH Thương mại Hùng Nguyên
(Đơn vị: Người)
Trình độ

Năm 2015
Số
Tỷ lệ

Năm 2016
Số
Tỷ lệ

Năm 2017
Số
Tỷ lệ

lượng
Sau đại học
Đại học/ cao đẳng

(%)
10.63%

lượng
7

(%)
12.7%

lượng
7

(%)
10.76%

10

21.27%

12

21.8%

16

24.62%

Trung cấp/ trung cấp nghề
Lao động phổ thông
Tổng số lao động

12
20
47

25.55%
42.55

14
22
55

25.4%
40%

18
27.69%
24
36.93%
65
(Nguồn: Phòng kế toán)

Từ bảng 1.2 ta thấy sự thay đổi về số lượng lao động của công ty TNHH
Thương mại Hùng Nguyên là chưa đáng kể so với sự thay đổi về chất lượng
lao động. Số lượng lao động trình độ sau đại học và đại học , cao đẳng tăng
dần. Bên cạnh đó, số lượng lao động trình độ trung cấp và lao động phổ
thông cũng tăng dần trong 3 năm 2015-2017.
Sở dĩ có sự thay đổi về số lượng và chất lượng bởi lẽ công ty đang hoạt động
trong giai đoạn kinh tế ngày càng trở nên khó khăn hơn, mức độ cạnh tranh ngày
càng khốc liệt hơn đòi hỏi công ty cần có biện pháp nâng cao chất lượng lao động để
có thể giữ chân khách hàng cho công ty bằng những sản phẩm, dịch vụ chất lượng với
giá cả cạnh tranh hơn.

6


1.2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Hình 1.2.2: Diễn biến cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty TNHH
Thương mại Hùng Nguyên
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Từ hình 1.2 ta thấy cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty TNHH
Thương mại Hùng Nguyên qua các năm 2015 - 2017 thay đổi rõ rệt theo xu
hướng trẻ hóa. Cụ thể năm 2017 tỷ trọng lao động trong độ tuổi 18 đến 30
trong công ty tăng 11% so với năm 2015, và so với năm 2015 tăng tới 29%
trong khi tỷ trọng lao động có độ tuổi từ 46 đến 60 tuổi giảm 4% - 17%
trong tổng cơ cấu lao động toàn công ty.
Do đặc thù của công ty là sản xuất và phân phối sản phẩm, điều này đòi hỏi lao
động chủ lực là lao động trẻ, có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, linh hoạt với sự thay đổi của
môi trường kinh doanh song cũng cần có những nhân viên có tuổi có kinh nghiệm
trong nghề. Bên cạnh đó, chi phí cho lao động trẻ thường thấp hơn vì có ít kinh
nghiệm làm việc hơn lao động lớn tuổi do đó việc sử dụng lao động trẻ cho phép công
ty tiết kiệm một mức chi phí nhất định. Đây là điều cần thiết cho mỗi doanh nghiệp
trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.

7


3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty.
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
Bảng 3.1.1 : Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại Hùng Nguyên
(Đơn vị: đồng)
Tài sản
Tổng tài sản
A,Tà Tổng
i sản
ngắn1. Tiền và các khoản tương
hạn đương tiền
2. Các khoản phải thu ngắn
hạn
3. Hàng tồn kho
4. Tài sản ngắn hạn khác

B,Tài Tổng
sản
dài1. Tài sản cố định
hạn
2. Các khoản đầu tư tài
chính
3. Tài sản dài hạn khác

2015

2016

2017

9.155.576.704
7.594.152.851
(82,9%)

11.144.556.505
9.222.053.877
(82,75%)

17.388.615.035
14.932.502.636
(85,88%)

779.213.727

1.624.013.019

2.548.461.041

2.723.152.150

4.886.054.423

7.940.210.081

4.026.957.832

2.611.223.864

4.443.831.514

64.829.142
1.561.423.853
(17.1%)
1.440.829.737

100.762.571
1.922.502.628
(17,25%)
1.913.192.318

0
2.456.112.399
(14,12%)
2.236.038.429

0

0

0

120.594.116

9.310.310

220.073.970

(Nguồn: báo cáo tài chính công ty các năm 2015-2017- phòng kế toán tài chính)
Nhận xét: Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) và tăng
dần trong 3 năm liên tiếp. Trong đó tài sản ngắn hạn chủ yếu ở dạng các khoản phải
thu ngắn hạn chiếm trung bình khoản 57%. Về phần tài sản dài hạn, chủ yếu là tài
sản cố định..
Từ khi mới hoạt động thì đa số máy móc thiết bị được nhập từ nhiều nguồn
khác nhau như Liên Xô, Các nước Đông Âu, … nên tính đồng bộ kém, gặp nhiều
khó khăn về phụ tùng thay thế, giảm năng suất, chất lượng sản phẩm, điều này các nhà
quản lý lãnh đạo Công ty đã nhận ra và khắc phục bằng việc đổi mới máy móc thiệt bị
hiện đại, tiên tiến đáp ứng nhu cầu thị trường, do đó tài sản cố định tăng dần qua các
năm từ 2015 đến 2016 và từ 2016 đến 2017.
Các khoản phải thu tuy có nhiều biến động nhưng vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao, là
mầm mống của các rủi ro tài chính. Tuy nhiên, đây là điều khó tránh khỏi do các đặc
thù công ty là sản xuất và gia công cơ khí nên khoảng cách địa lý, kéo dài thời gian
cũng như chi phí vận chuyển và thời gian thu hồi vốn chậm.
8


Cơ cấu về vốn kinh doanh của Công ty có thể đánh giá là hợp lý, phù hợp với tính
chất của ngành.
3.2.

Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 3.2.1 : Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại Hùng Nguyên
(Đơn vị:đồng)
Nguồn vốn
2015
2016
2017
Tổng nguồn
9.155.576.704
11.144.556.505
17.388.615.035
vốn
A
Tổng
5.567.646.020(60,8% 8.167.214.521(73,3%
9.138.651.704(52,5
Nợ
)
)
%)
phải
Nợ
trả
ngắn
5.520.886.422
7.963.255.243
9.048.404.471
hạn
Nợ dài
46.759.598
203.959.278
90.247.233
hạn
B
Tổng
3.587.930.684(39,2% 2.977.341.984(26,7%
8.249.963.331(47,5
Vốn
)
)
%)
chủ
Vốn
sở
chủ sở
3.587.930.684
2.977.341.984
8.249.963.331
hữu
hữu
Nguồn
quỹ
0
0
0
khác
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty các năm 2015-2017- phòng kế toán tài chính)
Nhận xét: Qua các năm nợ phải trả của công ty tăng liên tục, tuy nhiên tỷ trọng
trong cơ cấu vốn lại không ổn định năm 2015 là 60,8% nhưng năm 2016 là 73,3%
song đến năm 2017 giảm chỉ còn 52,5% cho thấy công ty đang ngày càng sử dụng
nhiều vốn chủ sở hữu, tăng mức độ an toàn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.

9


4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Hùng
Nguyên
Bảng 4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
Hùng Nguyên Việt Nam từ 2015 đến 2017
Đơn vị: Triệu đồng
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
15

Chỉ tiêu
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10=01-02)
Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20= 10-11)
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
Chi phí quản lý kinh doanh
LN thuần từ hoạt động kinh doanh (30= 20
+21 – 22 – 24)
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác (40 = 31 -32)
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30
+40)
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 – 51)


01
02

Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
18.156.413.680 17.939.296.930 26.080.723.040

10

18.156.413.680 17.939.296.930 26.080.723.040

11

14.669.576.300 14.391.401.650 21.113.804.580

20

3.486.837.380

3.547.865.280

4.966.918.460

21
22
23
24

1.650.142
621.908.015
621.908.015
1.500.122.542

2.230.543
818.459.909
818.459.909
1.345.643.746

963.500
693.289.413
693.289.413
2.045.546.905

30

1.366.456.965

2.196.258.477

2.229.045.642

50

1.366.456.965

2.196.258.477

2.290.045.642

51

307.452.817

494.156.157

515.260.269

60

1.059.004.148

1.702.102.320

1.774.785.373

31
32
40

( Nguồn:Phòng tài chính - kế toán Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên)
Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh ta thấy kết quả kinh doanh của công ty tăng
dần lên theo 3 năm. Năm 2017 do các chính sách tốt mà tình hình kinh doanh đã phát
triển vượt bậc,với tốc độ ph.át triển như vậy chứng tỏ các chính sách, định hướng của
công ty đang đi đúng hướng và cần phát huy hơn nữa.
Cụ thể doanh thu năm 2017 so với năm 2015 tăng lên gần 8 tỷ đồng, về các
khoản chi phí quản lý kinh doanh từ năm 2015 đến năm 2017 tăng lên 545 triệu đồng,
chi phí tài chính từ 621 triệu/năm tăng lên 693.2 triệu /năm cho thấy các khoản chi phí
của doanh nghiệp có tăng nhưng tăng không đáng kể so với mức đầu tư bỏ ra để nhằm
sinh lợi cho doanh nghiệp.
Nhìn chung kết quả kinh doanh của Công ty là khá khả quan, phần nào cho thấy
đựơc hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, là bước đà quan trọng cho sự phát
triển bền vững của công ty trong tương lai.
10


II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG NGUYÊN
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công

ty.
1.1 Chức năng hoạch định
Tích cực
Công ty Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên là công ty thực hiện hoạt
động kinh doanh sản xuất 10 năm hoạt động kinh doanh công ty cũng đã chiếm lĩnh
thị phần và có uy tín khá lớn trong thị trường về phân phối và gia công thép.
Các nhà quản trị cũng đã hoạch định và đưa ra các chính sách cho công ty như:
Chính sách “Chất lượng là hàng đầu” bên cạnh đó là sự áp dụng các bộ tiêu chuẩn
trong hoạt động quản trị chất lượng như đảm bảo chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO.
Yếu tố về chất lượng sản phẩm được cực kỳ đảm bảo và cam kết, đây cũng là yếu tố
công ty cực kỳ coi trọng.
Hạn chế
Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty còn khá đơn giản và hoạt
động như thế được khá nhiều năm vì công ty cũng không xác định đẩy mạnh hoạt
động của mình.
Tuy nhiên bên cạnh đó việc xây dựng hệ thống các hoạt động, tổ chức triển khai các
kế hoạch, xác định những việc phải làm người nào phải làm, người nào phải làm, phối
hợp hoạt động giữa các cá nhân, giữa các bộ phận, lãnh đạo phân cấp lãnh đạo điều khiển
cũng như động viên tinh thần làm việc của nhân viên chưa được tốt
1.2 Chức năng tổ chức
Tích cực
Kết hợp nhìn từ sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ta thấy bộ máy tổ chức của
công ty là khá hợp lý đối với một công ty về chế tác, và có sự phân bố nhân sự tương
đối hợp lí giữa các phòng ban.
Hạn chế
Tuy nhiên, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, cần phải có sự gắn
bó mật thiết hơn, phối hợp hơn trong công việc để công ty có một đội ngũ tổ chức
hoàn chỉnh và đạt hiệu quả cao.
11


Từ hội đồng quản trị xuống các phòng ban và nhân viên là thông tin một chiều.
Sếp bảo sao nhân viên làm vậy. Có nghĩa là các cấp lãnh đạo cấp cao thường đưa ra
những chính sách, hoạch định cá nhân và yêu cầu nhân viên tuân thủ mà không có sự
phản hồi của cấp dưới khi thực thi chính sách.
1.3 Chức năng lãnh đạo
Tích cực
Sự phân chia trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực, trách nhiệm quản lý nguồn
nhân lực trước hết thuộc về những người quản lý ở các cấp lãnh đạo của công ty, các
bộ phận phòng ban, như ban giám đốc, phòng tài chính, phòng kế hoạch, các tổ sản
xuất…., dù hoạt động lĩnh vực nào, đảm nhiệm vị trí nào trong công ty đều phải trực
tiếp giải quyết các vấn đề về nguồn nhân lực vì đó là những vấn đề cốt lõi đối với một
người quản lý.Các nhà quản trị trong công ty đều là người có năng lực cao nên dễ dàng
có sức ảnh hưởng lớn tới nhân viên trong tiến trình thực hiện công việc.
Hạn chế
Các nhà quản trị cần hiểu rõ được nhân viên của mình, quan tâm hơn đến nhân viên.
Giữa nhân viên với nhân viên trong công ty có mối quan hệ chưa thực sự khăng khít hơn,
tạo sức mạnh đồng nghiệp để có sự liên kết, hoàn thành tốt công việc.
1.4 Chức năng kiểm soát
Tích cực
Nhà quản trị chỉ kiểm tra kết quả khi đến thời hạn yêu cầu.
Các hoạt động kiểm soát đã được chú trọng tuy nhiên cũng chưa thực sự sát sao
Hạn chế
Hoạt động kiểm soát của nhà quản trị đối với nhân viên trong các công việc
không sát sao và không có quy trình kiểm soát rõ ràng, bài bản.
Như vậy, công ty mới chỉ tiến hành kiểm soát sau chứ chưa có hoạt động kiểm
soát trước và trong quá trình làm việc của nhân viên. Trong tiến trình thực hiện công
việc gặp khó khăn nhân viên thông báo lên nhà quản trị để xin yêu cầu được sự trợ
giúp. Ví dụ như nhiều trường hợp nhân viên nhận hợp đồng của khách và có không
may sản xuất sản phẩm thì đền bù lúc đó mới kịp báo Sếp.
Công tác thiết lập kiểm tra và quá trình giám sát công việc của từng phòng ban,
bộ phận và cá nhân còn hạn chế, chưa chặt chẽ đồng thời công tác kiểm soát của công
ty chưa có quy trình rõ ràng. Việc tạo cho nhân viên có sự chủ động hơn, có trách
nhiêm với công việc của mình là vấn đề đặt ra.
12


1.5

Vấn đề thu thập thông tin và cách thức ra quyết định quản trị
Tích cực
Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên thường xuyên thu thập thông tin từ
khách hàng thông qua bộ phận kinh doanh bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng,
thông tin từ đối thủ cạnh tranh được phán đoán qua sự ước lượng của nhà quản trị của
công ty bằng kinh nghiệm và thông qua báo, mạng, các phương tiện truyền thông đại
chúng, thông tin bên trong doanh nghiệp về các nhân viên được thu thập qua hồ sơ
nhân viên.
Hạn chế
Hiện tại cách thức ra quyết định quản trị khá đơn giản, đối với các vấn đề lớn chỉ
được thông qua một vài buổi thảo luận giữa các nhà quản trị còn các vấn đề nhỏ thì
được thông qua quyết định cá nhân, công ty chưa có công cụ nào để ra quyết định.
Phần lớn các quyết định dựa trên kinh nghiệm của nhà quản trị .
Công ty phải mất nhiều thời gian cho việc tìm kiếm thu thập thông tin, phân tích
xử lý thông tin để có được những thông tin cần thiết.
Khi cần gấp thông tin cho việc ra quyết định, việc chậm trễ do thu thập, phân tích
và xử lý thông tin bên ngoài có thể dẫn đến mất cơ hội, tăng nguy cơ rủi ro.
2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên

2.1.

Tình thế môi trường chiến lược
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thì việc tìm hiểu về tình thế môi
trường để nắm bắt thị trường nhằm giúp công ty đưa ra các chính sách cũng như hoạt
động kinh doanh hợp lý nhất.
Công ty thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hơn 10 năm và có
năng lực cạnh tranh khá tốt hơn so với nhiều các công ty trên thị trường. Công ty có
rất nhiều đối thủ cạnh tranh, ngành chế tác đá hiện nay cũng là nhu cầu khá nhiều của
khách hàng, đặc biệt là các doanh nghệp, cửa hàng. Vì thế việc tìm hiểu về tình thế
môi trường hiện nay được công ty rất chú trọng, một số nhân viên phòng ban quản lý
chất lượng được cử riêng để làm nhiệm vụ nghiên cứu môi trường bên ngoài cũng như
nghiên cứu chất lượng và phản hồi về chất lượng sản phẩm ở khách hàng của mình
cũng như của đối thủ cạnh tranh.
Đây cũng là yếu tố quan trọng giúp cho công ty luôn phát triển và khẳng định
được uy tín của mình trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.

13


2.2 Hoạch định và triển khai chiến lược cạnh tranh và chiến lược phát
triển thị trường.
Tích cực
Theo như các nhà quản trị của công ty, công ty đang nỗ lực triển khai chiến lược
giữ vữngvà năng cao thị trường thông qua việc công ty tăng dần số lượng máy móc
hiện đại cũng như số nhân lực trong phòng quản lý chất lượng và phân xưởng sản
xuất. Trong những năm tiếp theo, công ty dự định phát triển thị trường của mình ra
các tỉnh lân cận của Hải Phòng– các tỉnh có nhiều khu công nghiệp như: Bắc Ninh,
Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Giang.....
Thực thi chiến lược được thực hiện bằng cách hoàn thành mục tiêu ngắn hạn.
Hiện nay công ty nỗ lực làm thật tốt các hợp đồng gia công thép tấm với giá cạnh
tranh để giữ vững uy tín với khách hàng. Để tăng nguồn vốn của mình, công ty dự
định trong vài năm tới sẽ bán dần thương mại của mình, mục tiêu trong 5 năm tới
công ty sẽ nâng tổng nguồn vốn lên và trong các năm tiếp theo sẽ mở rộng ngành
nghề kinh doanh.
Chiến lược của công ty được các nhà quản trị đánh giá tương đối kĩ lưỡng, hoạt
động đánh giá được thực hiện qua nhiều buổi họp giữa các nhà quản trị của công ty.
Hoạt động này được thực hiện không chỉ sau mỗi thời hạn kết thúc thời gian thực hiện
chiến lược mà còn trong quá trình thực hiện chiến lược.
Hạn chế
Công ty còn gặp một vấn đề khó khăn lớn trong việc triển khai chính sách cạnh
tranh của mình trước các đối thủ cạnh tranh như: Chính sách cạnh tranh về giá thì đối
với những mặt hàng xa xỉ của công ty thì việc giảm giá đang là yếu tố đang e ngại.
Ngoài ra việc phân bổ nguồn lực để đảm nhiệm các nhiệm vụ nghiên cứu về năng lực
cạnh tranh cũng là điều hạn chế của công ty vì nhân lực của công ty chủ yếu phục vụ
cho việc thiết kế và sản xuấ t sản phẩm.
2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty
Thời gian qua công ty luôn chú trong xây dựng năng lực cạnh tranh thông qua
giảm chi phí vận hành. Đội ngũ lao động năng động, sáng tạo trong công việc và đặc
biệt là hệ thống các nhà quản trị đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc quản lý, xây
dựng được môi trường làm việc thoải mái trong công ty sẽ là lợi thế để công ty nâng
cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
14


Công ty cũng có lợi thế là cơ cấu tổ chức của công ty đơn giản và đội ngũ
nhân viên trẻ, nên chi phí cho nhân sự thấp. Với đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, ham
học hỏi này, nếu công ty tiếp tục chú ý và bồi dưỡng thì sẽ có nguồn nhân sự có
năng lực cao trong tương lai.
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của công ty

3.1 Quản trị sản xuất
Để công ty có thể tồn tại và phát triển trên thị trường hiện nay, công ty đã rất
quan tâm đến công tác này bằng việc thực hiện xây dựng các chiến lược, hoạch định,
tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm của mình cũng như phải kiểm soát được chất
lượng sản phẩm, chất lượng đội ngũ nhân viên phục vụ cho quá trình sản xuất sản
phẩm cho công ty để sản phẩm uy tín và chất lượng đến tay khách hàng đảm bảo, luôn
thực hiện việc liên lạc thường xuyên với khách hàng sau khi đã thực hiện xong giao
dịch mua bán để kiểm soát phản hồi, kịp thời xử lý. Chính vì vậy công tác quản trị
sản xuất là một trong những yếu tố chủ chốt giúp công ty đạt được hiệu quả trong việc
sản xuất kinh doanh mặt hàng của công ty. Và đây là khâu quản trị công ty thực hiện
hiệu đạt chất lượng hiệu quả cao nhất.
3.2 Quản trị bán hàng
Tích cực
Đội ngũ bán hàng của doanh nghiệp là những người được công ty lựa chọn kỹ
lưỡng ngay từ khâu tuyển dụng, tất cả đã được đào tạo chính quy hoặc có kinh nghiệm
và đều là những người có tinh thần và trách nhiệm cao trong công việc cũng như yêu
thích công việc. Ngoài ra, hoạt động kiểm soát bán hàng được công ty tiến hành một
cách thường xuyên và liên tục trên cơ sở các hợp đồng xây dựng, kết quả bán hàng của
nhân viên nhằm thấy được kết quả cũng như những vấn đề còn tồn tại trong công tác
bán hàng, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý một cách kịp thời nhằm đạt được các mục
tiêu bán hàng đề ra.
Tại Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn
bộ thành viên trong bộ phận đưa ra phương châm “Nơi khẳng định sự chất lượng”.
Công ty đã và đang nhìn nhận thương hiệu và sự uy tín như một cầu nối gắn kết giữa
Công ty và bạn hàng. Để từ đó ban giám đốc công ty luôn có kế hoạch bán hàng hợp lý
đảm bảo nhu cầu khách hàng cũng như uy tín đối với sản phẩm của Công ty sẽ được thỏa
mãn một cách nhanh nhất, kịp thời và luôn tạo cho khách hàng sự hài lòng .
15


Hạn chế
Trong hoạt động quản trị bán hàngcông ty thì công ty chưa đưa ra chính sách cụ
thể cho khách hàng mới để phân biệt với nhà cung ứng cũ. Chính sách về mức giá,
mức chiết khấu, thời gian thanh toán chưa cụ thể nên chưa khuyến khích khách hàng
mới cũng như giữ chân các nhà cung cấp truyền thống.
4. Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực.
Trong những năm gần đây, công ty mở rộng quy mô sản xuất, tuy nhiên nguồn
lao đông của công ty có sự thay đổi không nhiều. Hệ thống nhân lực của công ty khá
đa dạng ở nhiều trình độ khác nhau.
Dựa trên yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh mà công ty có sự phân bổ nhân
sự cho các phòng ban rất hợp lí: phòng kinh doanh, phòng quản lý chất lượng, phân
xưởng sản xuất thì cần nhiều nhân lực còn phòng tài chính và phòng kế hoạch thì cần
ít nhân sự hơn. Tất cả các nhân viên của công ty đều được bố trí theo đúng năng lực và
chuyên ngành đào tạo, phù hợp với các phòng ban đảm bảo phát huy tối đa năng lực
của nhân viên. Trong hoạt động kinh doanh, các phòng ban có sự phối hợp với nhau
tương đối nhịp nhàng.
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Tích cực
Công tác tuyển dụng nhân lực được thực hiện chỉ khi công ty có nhu cầu về nhân
lực để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên yêu cầu
đối với vị trí đặc thù mà công ty tiến hành lựa chọn người phù hợp với công việc, phù
hợp với bằng cấp, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn.
Hạn chế
Tuy nhiên hoạt đông tuyển dụng cần phải được thực hiện nghiêm ngặt và chặt
chẽ hơn. Những căn cứ để tuyển dụng như lý lịch rõ ràng, các giấy tờ bằng cấp và
chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc phải được công chứng, phù hợp
với công việc cần tuyển. Và hoạt động tuyển dụng phải đảm bảo cung cấp đủ nhân lực
cho hoạt động của công ty

16


4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực.
Tích cực
Hiện tại hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực của công ty cũng khá
hợp lý và chủ yếu là được đào tạo thông qua hình thức kèm cặp trực tiếp, những nhân
viên có kinh nghiệm hơn sẽ kèm cặp, hướng dẫn nhân viên mới vào. Riêng các nhân
viên của phòng kinh doanh thì thỉnh thoảng được công ty cho học các lớp học nâng
cao nghiệp vụ do các chuyên gia mà công ty mời về giảng dạy.
Hạn chế
Các chương trình, khóa học đào tạo cho nhân viên còn hạn chế, cần tạo nhiều cơ hội
giúp nhân viên nâng cao kĩ năng tay nghề, cung cấp các kiến thức, đồng thời rèn luyện
phẩm chất cho nhân viên góp phần vào quá trình hoạt động hiệu quả của công ty.
Giải pháp
Về đào tạo Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyêncó thể tiến hành theo một
số hình thức sau: Công ty có thể mở các lớp nghiệp vụ về nghiên cứu thị trường, luật
pháp ... nhằm mở rộng sự hiểu biết trên nhiều lĩnh vực cho cán bộ. Ngoài ra để học hỏi
thêm kinh nghiệm cho cán bộ quản lí, Công ty có thể sử dụng phương pháp kèm cặp
để tạo ra nguồn nhân viên kế cận.
4.4

Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Tích cực
Hình thức trả lương của nhân viên tương đối công bằng, kết hợp với nguyên
tắc bảo mật thông tin tiền lương của từng cá nhân. Do vậy, có sự tác dụng tích cực
tới sự ổn định nhân sự. Công bằng ở đây là công bằng nội bộ, nhằm đảm bảo cho
người làm việc tốt hơn sẽ được trả lương cao hơn.
Thực hiện tính toán lương chính xác, đúng hạn, làm hài lòng người lao động,
để họ cũng dễ dàng cho kế hoạch chi tiêu. Bên cạnh đó, việc trả lương qua tài
khoản ngân hàng bằng chuyển khoản, giúp nhân viên thuận tiện trong chi tiêu và
góp phần bảo mật thông tin.
Hạn chế
Công ty chưa có những chính sách đãi ngộ tài chính và phí tài chính hợp lí để
kích thích nhân viên làm việc với hiệu quả cao nhất, thông qua tiền lương, tiền thưởng,
trợ cấp, phụ cấp…phù hợp với năng lực và thời gian làm việc. Đồng thời tổ chức các
buổi đi chơi, tham quan, tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái, khích lệ tinh thần
làm việc của nhân viên.
17


5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
công ty
5.1 Quản trị dự án
Tích cực
Nhiều dự án của công ty cung cấp các dự án và các sản phẩm mới ra thị trường
đã và đang được triển khai hoạt động bình thường. Dự án gần đây nhất của công ty là
kinh doanh sản phẩm thép tấm và phôi thép đã được triển khai và kinh doanh khá thành
công. Khách hàng khá hài lòng với sản phẩm của công ty cung cấp và có một số đối tác
liên hệ thiết kế và đặt công ty thiết kế thêm sản phẩm cho các của hàng của họ. Điều này
chứng tỏ công ty phục vụ tốt khách hàng và đang dần xây dựng uy tín cho mình.
Hạn chế
Tuy nhiên các nhà quản trị cũng cần lập những dự án mang tính khả thi, hợp lí
và rõ ràng, phù hợp với địa thế và mang tính cạnh tranh cao hơn.
Công ty đã chứng tỏ được tiềm năng và khả năng của mình nhưng cần chuyên
sâu hơn nữa, tạo hình ảnh phát triển rộng rãi để mọi người biết đến.
5.2 Quản trị rủi ro.
Tích cực
Phần lớn công ty thực hiện kiểm soát, phòng ngừa rủi ro thông qua chính sách, chiến
lược kinh doanh của mình và kinh nghiệm của nhân viên trong quá trình làm việc.
Hạn chế
Công ty chưa chú trọng đến công tác quản lý rủi ro, xây dựng các kế hoạch,
triển khai thường xuyên các biện pháp phòng và chống rủi ro. Quỹ phòng chống rủi
ro không được lập thường xuyên. Trong khi hầu hết các dự án thiết kế và sản phẩm sản
xuát ra đều đòi hỏi lượng tiền vốn, nguyên vật liệu và lao động để thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định.
Điều này cũng gây nguy hiểm bởi khi công ty hoạt động thì nó có thể mang tới
những cú sốc, rủi ro khó lường trước trong kinh doanh. Công ty nên chú trọng việc
đối phó với nhiều loại rủi ro trong công tác lập kế hoạch, dự tính chi phí, dự đoán sự
thay dổi công nghệ, sự thay đổi cơ cấu tổ chức ..
5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh
Tích cực
Ngay từ khi thành lập công ty đã ý thức được tầm quan trọng của xây dựng văn
hóa kinh doanh.
18


+ Xây dựng kỷ luật chặt chẽ, văn hóa nghiêm túc chấp hành các quy định của
công ty.
+ Kinh doanh luôn cập nhật và tuân thủ đúng theo các quy định của pháp luật.
Môi trường làm việc thoải mái, tiện lợi đảm bảo về nhiều mặt như không gian,
điều kiện cở sở vật chất vì công ty biết văn hóa kinh doanh rất quan trong đối với sự phát
triển của mình, nó ảnh hưởng tới tâm lí nhân viên, mà mỗi nhân viên trong công ty đều
có sức ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên bầu không khí làm việc.
Hạn chế
Các nhân viên cũng hòa đồng nhưng chưa thực sự gắn bó với nhau, để cùng
trao đổi nhưng suy nghĩ và khó khăn trong việc làm cũng như cuộc sống.
Giữa nhà quản trị với nhân viên cũng cần tạo một sự liên kết, để nhân viên kính
trọng cấp trên, tuy nhiên cũng để cho nhân viên thấy sự quan tâm của cấp trên đối với
mỗi người để họ có động lực hơn.

19


III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá những lĩnh vực quản trị khác nhau cũng như
những tồn tại trong Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên, em nhận thấy bên
cạnh những lợi thế có được trong quá trình hoạt động kinh doanh thì Công ty
TNHH Thương mại Hùng Nguyên vẫn còn nhiều hạn chế và tồn tại, nhất là trong
khâu quản trị nhân lực của mình. Từ những hạn chế và tồn tại của công ty, em xin
đề xuất một số đề tài triển khai làm khóa luận tốt nghiệp như sau:
1. Hoàn thiện quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Hùng
Nguyên
2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương mại
Hùng Nguyên
3. Hoàn thiện quản trị rủi ro của Công ty TNHH Thương mại Hùng
Nguyên

20


KẾT LUẬN
Qua quá trình thực tập được tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại
Hùng Nguyên đã giúp em hiểu được phần nào tình hình khái quát chung cũng như
các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại công ty. Với những kiến thức đã học ở trường kết hợp
với thực tiễn ở công ty, em nhận thấy giữa lý thuyết và thực tiễn còn một khoảng cách
nhất định. Do đó, bản thân cần phải có sự tích lũy thêm kiến thức để có thể vận dụng, và
xử lý những kiến thức đã học vào thực tế phù hợp với công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, anh Phạm Quang Đạo trưởng phòng
kinh doanh vật tư giúp đỡ em, các thầy cô giáo trong trường ĐH Thương mại đã truyền
đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học để có cơ sở viết báo cáo.
Vì thời gian thực hiện bản báo cáo có hạn, với khả năng và kinh nghiệm thực tiễn
chưa có nhiều trong chuyên đề này nên sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết và
sai sót. Em kính mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ dẫn của các thầy cô, các cô cùng tập
thể cán bộ công nhân viên trong công ty và các bạn .
Em xin chân thành cảm ơn!

21


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Hoàng Văn Hải (2008), Quản trị nhân lực, NXB Thống kê.
2. TH.S Vũ Thùy Dương (2008), Quản trị dự án, NXB Thống kê
3. PGS.TS Lê Quân (2010), Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp TNHH Thương mại, NXB

Thống kê.
4. Tập bài giảng: Quản trị chiến lược, Bộ môn Quản trị chiến lược, Khoa Quản trị doanh
nghiệp, Đại học TNHH Thương mại, 2015.
5. Tập bài giảng: Quản trị học căn bản, Bộ môn Nguyên lí quản trị, Khoa Quản trị doanh
nghiệp, Đại học TNHH Thương mại, 2011.
6. Tập bài giảng: Quản trị rủi ro, Bộ môn Nguyên lí quản trị, Khoa Quản trị doanh

nghiệp, Đại học TNHH Thương mại, 2016.
7. Báo cáo tài chính của Công ty Công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên năm 2015,
2016, 2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×