Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ân NAM CHI NHÁNH hà nội

MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU
Được ngôi trường Đại học Thương Mại giáo dục và nâng cao tầm
hiểu biết là niềm tự hào của tất cả các sinh viên. Quãng thời gian 4
năm là vừa đủ để mỗi sinh viên bổ sung, học tập và nâng cao những
kiến thức cần thiết về kinh tế đặc biệt là chuyên ngành quản trị kinh
doanh tổng hợp cũng như rất nhiều những kiến thức xã hội. Đó sẽ là
hành trang vững chắc để mỗi sinh viên có đủ tự tin khi bước chân ra
ngoài xã hội, vào các doanh nghiệp để trở thành niềm tự hào của Đại
học Thương Mại. Để làm được điều đó, mỗi sinh viên không chỉ dừng
lại ở việc tiếp thu kiến thức lý thuyết mà cần phải có thực tiễn được
đúc rút từ thực tế. Do đó, mỗi sinh viên trước khi ra trường đều cần
phải thực tập tổng hợp và điều tra xã hội.
Thực tập tổng hợp là quá trình mỗi sinh viên tiếp xúc trực tiếp,
được làm việc trong một doanh nghiệp. Đây là công việc rất quan
trọng đánh dấu sự trưởng thành cũng như củng cố vốn kiến thức mà
chúng ta đã được tiếp thu trong từng ấy năm. Thực tập tổng hợp
giúp sinh viên có thể tìm hiểu khái quát về công ty: sự hình thành và
phát triển, cơ cấu tổ chức, các chức năng nhiệm vụ, nắm bắt tình

hình hoạt động của công ty. Từ đó tổng hợp được những thông tin,
kinh nghiệm tạo tiền đề trong việc đưa ra đề tài luận văn, chuyên đề
tốt nghiệp. Không chỉ vậy, khoảng thời gian thực tập tổng hợp chính
là kim chỉ nam giúp mỗi sinh viên làm quen với một môi trường mới
khác xa so với môi trường đại học, giúp sinh viên rèn luyện được kĩ
năng sống và hơn hết là phát huy khả năng, sự sáng tạo và nhiệt
huyết của tuổi trẻ cho công việc của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và các anh chị nhân
viên trong công ty Trách nhiệm hữu hạn Ân Nam chi nhánh Hà Nội đã
tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cho em trong thời gian thực tập tại công ty.
Gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô đã tạo điều kiện, tận
tình bảo ban, giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập. Cảm ơn
thật nhiều đến bản thân vì đã không ngừng cố gắng.


Em xin chân thành cảm ơn!


4
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

I.

TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
tại Hà Nội
1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH
thực phẩm Ân Nam
 Một số thông tin cơ bản về công ty
- Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội
- Địa chỉ: 35 Cự Lộc, phường Thượng Đình, quận Thanh Xuân, thành
phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.35130671

Fax: 04 35140672

- Vốn điều lệ: 100.000.000.000
- Đăng kinh doanh số: 0112035035
- Mã số thuế: 0302314179-004


- Số tài khoản giao dịch: 002333318 – 041 tại HSBC – 83B Lý Thường
Kiệt
 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội là doanh nghiệp
kinh doanh thực phẩm và phân phối các thực phẩm của Châu Âu,
Châu Mỹ,.... Công ty được thành lập vào ngày17/08/2009, bắt đầu
hoạt động kinh doanh ngày 01/09/2009. Trải qua hơn 7 năm hình
thành và phát triển, đến nay công ty đã đứng vững trên thị trường,
tự trang trải chi phí và doanh thu ngày một lớn, đời sống công nhân
viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân theo đầu người
ngày càng tăng. Trên cơ sở đó, tạo tiền đề cho những bước phát triển
lâu dài và khơi gợi tinh thần, sự hăng say của đội ngũ lao động, thúc
đẩy họ làm việc tích cực và đem những sản phẩm tốt nhất tới khách
hàng.
Dù tuổi đời còn trẻ xong những gì mà công ty đã đạt được đã
khẳng định một điều rằng, tuổi nghề không hề liên quan đến sự phát
triển và khả năng chiến lĩnh thị trường. Công ty TNHH thực phẩm Ân
Nam chi nhánh Hà Nội đã không ngừng cố gắng, không ngừng


5
chuyển mình để dần trở thành một trong những doanh nghiệp có
tiếng và cung cấp những sản phẩm chất lượng cho người tiêu dùng.
1.2.

Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH thực phẩm Ân
Nam
 Chức năng

Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội là công ty hoạt động
trong lĩnh vực thực phẩm nhằm cung cấp những sản phẩm chất
lượng, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Từ đó, tạo
dấu ấn đặc biệt và in sâu vào trong lòng khách hàng, trở thành người
bạn tin cậy, thân thuộc của khách hàng.
 Nhiệm vụ
- Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện tốt các kế hoạch kinh doanh
của công ty theo mục tiêu chiến lược đã đặt ra. Tuân thủ những
quy định pháp luật của nhà nước, luật kinh doanh, đảm bảo
-

thực hiện tốt quyền và trách nhiệm của công ty.
Đảm bảo thực hiện tốt các chính sách lương thưởng, quản lý lao
động, đảm bảo sự công bằng trong thu nhập, không ngừng cố
gắng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của các cán bộ,

-

nhân viên, lao động trong công ty.
Trên tinh thần lá lành đùm lá rách, thực hiện tốt công tác xã hội

và quyền con người.
1.3.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam chi
nhánh Hà Nội:
Giám đốc

Trưởng
phòng
kinh
doanh

Trưởng
phòng
tài
chínhnhân sự

Trưởng
phòng
kế toán

Nhân viên

Trưởng
phòng
MKT

Thủ kho


6
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thực phẩm Ân
Nam
(Nguồn: Phòng tài
chính - nhân sự)
Qua sơ đồ này ta có thể nhận thấy công ty bố trí lao động theo bộ
phận chức năng với các phòng ban như marketing, kế toán, nhân
sự… Trong các phòng ban đều có 1 trưởng phòng, trợ lý và các nhân
viên. Mỗi bộ phận thực hiện một chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng
cùng hướng tới một mục tiêu chung của doanh nghiệp. Cách bố trí
này hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế hiện tại, sự phân cấp
chuyên môn hóa hợp lý giúp cho việc thực hiện các nhiệm vụ được
thống nhất, kiện toàn từ trên xuống dưới và sự phản hồi từ dưới lên
trên được hiệu quả hơn.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản, đảm bảo
tính chuyên môn hóa cao. Tuy nhiên, với sơ đồ cơ cấu tổ chức này thì
tính phối hợp và thông tin trao đổi giữa các phòng ban sẽ hạn chế.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH thực phẩm
Ân Nam
Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các mặt hàng thực phẩm được
nhập khẩu từ Châu Âu và Châu Mỹ. Căn cứ vào giấy phép kinh
doanh, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Thực phẩm Ân
Nam tại Hà Nội gồm:
-

Bán buôn thực phẩm; Bán buôn đồ uống; Bán buôn các loại

rượu vang.
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
2. Tình hình sử dụng lao động của công ty TNHH thực phẩm
Ân Nam
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của Ân Nam
Qua quá trình nghiên cứu tài liệu của công ty TNHH Thực phẩm
Ân Nam, em đã thu thập được tình hình biến động về số lượng và
chất lượng lao động của công ty


7
Bảng 1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động của
Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội qua các
năm 2015-2017
(Đơn vị: người)
Trình độ

Sau đại học
Đại học và cao đẳng
Trung cấp, trung cấp
nghề
Lao động phổ thông
Tổng số lao động

Năm 2015

Năm 2016

Số

Tỷ lệ

Số

người

%

người

8
70

6,35
55,56

8
84

Năm 2017
Số
Tỷ lệ
Tỷ lệ
ngườ
%
%
i
5,41
12
7,32
56,76
90
54,88

34

26,98

46

31,07

50

30,48

14

11,11

10

6,76

12

7,32

126

100

148

100

164

100

(Nguồn: Phòng tài chính-nhân sự)
Từ bảng 1 ta thấy trình độ đại học và cao đẳng của công ty
chiếm đa số trong tổng số lao động. Trình độ đại học và cao đẳng
chiếm phần lớn trong tổng số lao động, nguyên nhân do nhân viên
làm tại các phòng ban trong công ty chiếm tỷ trọng cao nên đòi hỏi
nhân viên phải có trình độ chuyên môn cao. Lượng nhân viên trình
độ thấp hơn chiếm tỷ trọng ít hơn, thường làm tại các kho và làm
bảo vệ, tạp vụ...Từ đó có thể thấy, mặt chất lượng lao động của công
ty phát triển tốt, trình độ và kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ của
lao động công ty đang được cải thiện rõ rệt.
2.2. Cơ cấu lao động của Ân Nam
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công
ty Ân Nam
(Đơn vị: người)
Năm 2015
Chỉ tiêu

Giới
tính

Số
Tỷ lệ
người
%

Nam

54

Nữ

72

42,8
6
57,1
4

Năm 2016
Số
Tỷ lệ
ngư
%
ời
48,6
72
5
51,3
76
5

Năm 2017
Số
Tỷ lệ
ngư
%
ời
48,7
80
8
51,2
84
2


8
Độ
tuổi

Trên 32 tuổi

12

Từ 25-32 tuổi

64

Dưới 25 tuổi

50

9,52
50,7
9
39,6
9
(Nguồn:

12

8,11
15
9,15
54,0
53,6
80
88
5
5
37,8
37,2
56
61
4
0
phòng tài chính-nhân sự)

Phân theo giới tính: sự chênh lệch giữa nam và nữ của công ty
không quá lớn. Vì tỷ trọng nhân viên ngồi các phòng ban nhiều và
các vị trí đó không đòi hỏi bắt buộc phải nam hay nữ nên tỷ lệ giới
tính của công ty tương đối cân bằng.
Phân theo độ tuổi lao động: độ tuổi từ 25-32 tuổi là lực lượng lao
động chính của công ty, là lao động có chuyên môn nghiệp vụ cao,
có sức trẻ và sự nhiệt tình, năng động nhất. Điều đó giúp công ty dễ
dàng đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Với cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính này khá phù hợp với
công ty, phần nào đó giúp công ty tổ chức hoạt động dễ dàng, có thể
đạt được các mục tiêu đã đề ra.
3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH thực phẩm Ân
Nam
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty TNHH
thực phẩm Ân Nam
Bảng 3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty
TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm
Cơ cấu vốn

Năm 2015
Số
Tỷ lệ

Năm 2016
Tỷ lệ
Số tiền
(%)
3.381
33.38

Vốn cố định

tiền
3.085

(%)
32.2

Vốn lưu động

6.495

67.8

6.749

Tổng vốn

9.58

100

10.13

66.62

Năm 2017
Tỷ lệ
Số tiền
(%)
4.355 39.44
6.687

60.56

100
11.042 100
(Nguồn: Phòng kế toán)

Qua bảng số liệu 3 ta có thể thấy rằng tổng số vốn của công ty
tăng dần, điều này chứng tỏ một điều rằng, công ty đang có bước


9
phát triển phá vững vàng, trên tốc độ tăng trưởng này công ty còn có
thể có những con số ấn tượng hơn trong những năm tiếp theo.
Có thể thấy cơ cấu vốn cố định và vốn lưu động khá ổn định, vốn
lưu động luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn. Nguyên
nhân Ân Nam là một công ty thương mại với phương thức kinh doanh
là nhập khẩu hàng hóa từ các nước Châu Âu, Châu Mỹ và bán tại các
siêu thị, trung tâm thương mại… Chính vì vậy lượng vốn lưu động về
hàng hóa là rất lớn và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn..
Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công

3.2.

ty Ân Nam
Sau quá trình nghiên cứu các tài liệu tại công ty Ân Nam, em
tiến hành phân tích cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty theo 2
nguồn chính là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Phân tích cơ cấu nguồn
vốn

Bảng 4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của
Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội năm
2015-2017
(Đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2015
Năm

Cơ cấu
nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu
Vốn vay
Tổng vốn

Số

Tỷ lệ

tiền

(%)

5.079
4.501
9.58

53.01
46.99
100

Năm 2016
Số tiền
5.29
4.84
10.13

Tỷ lệ
(%)

Năm 2017
Số tiền

Tỷ lệ
(%)

52.22
6.338
57.4
47.78
4.704
42.6
100
11.042 100
(Nguồn: Phòng kế toán)

Ta thấy tổng nguồn vốn của công ty tăng đáng kể, nguyên nhân
là do công ty đẩy mạnh phát triển nhập khẩu thêm nhiều mặt hàng
đa dạng phong phú hơn. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng khá lớn
trong tổng số nguồn vốn kinh doanh của công ty, cho thấy mức độ tự
chủ tài chính của công ty tương đối tốt trong giai đoạn nền kinh tế
cạnh tranh khốc liệt hiện nay.


10
Vốn vay giảm từ 4,84 tỷ đồng năm 2016 còn 4,704 tỷ đồng năm
2017, chứng tỏ khả năng thanh toán và quay vòng vốn nhanh của
công ty, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao. Tuy nhiên công ty cũng
cần nâng cao khả năng huy động vốn của mình để có nhiều vốn hơn
và tiết kiệm tối đa chi phí cho lãi xuất ngân hàng.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thực
phẩm Ân Nam
Sau khi tham khảo bản báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà nội 3 năm gần đây, em đã
tóm lược 1 số chỉ tiêu cơ bản.
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội từ năm 2015-2017
(Đơn vị: triệu đồng)
ST
T

1

2

3
5
6
7
8
9
10

Chỉ tiêu
Tổng
doanh
thu
Các
khoản
giảm trừ
doanh
thu
Doanh
thu thuần
Giá vốn
hàng bán
Chi phí
tài chính
Chi phí
bán hàng
Chi phí
QLDN
Lợi nhuận
thuần
Thuế
TNDN

Năm
2015

Năm
2016

Năm
2017

Năm 20162015
Tỷ
Chênh
lệ
lệch
%

92.23
0

96.15
3

99.21
8

3.923

6.094

6.977

5.806

86.13
6
71.67
8

89.17
6
73.23
2

93.41
2
75.16
7

1.685

1.986

1.117

Năm 20172016
Chênh
lệch

Tỷ
lệ %

4

3.065

3

883

14

(1.171
)

(17)

3.040

4

4.236

5

1.554

2

1.935

3

2.354

301

18

368

19

1.412

1.805

295

26

393

28

1.016

1.140

1.297

124

12

157

14

10.64
0

11.40
6

12.78
9

766

7

1.383

12

2.660

2.851

3.197

191

7

346

12


11
11

Lợi nhuận
7.980 8.555 9.592
575
7
1.037
12
sau thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty các năm)
Bảng số liệu trên là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty Ân Nam từ năm 2015-2017. Ta có thể nhận thấy các con
số đã có những thay đổi đáng kể trong vòng 3 năm qua. Doanh thu
tăng nhanh, năm sau cao hơn năm trước, lợi nhuận sau thuế là số
dương. Đây là những con số đáng mừng khẳng định việc hoạt động
của công ty đang trở nên ổn định và phát triển hơn. Với đà tăng
trưởng thế này, công ty còn có thể có được những con số doanh thu
đáng mừng và ấn tượng hơn.
Doanh thu của 3 năm tăng dần: năm 2016 tăng so với năm 2015
4%, năm 2017 so với năm 2016 tăng hơn 5%). Sự tăng lên này
chứng tỏ người tiêu dùng ngày một tin tưởng các sản phẩm của Ân
Nam hơn. Đồng thời cũng chứng tỏ rằng chính sách và chiến lược
kinh doanh phù hợp xu thế của thị trường hơn.
Lợi nhuận sau thuế cũng tăng nhưng không quá vượt trội, chỉ
tăng khoảng 12%. Nguyên nhân là do công ty chưa có các biện pháp
làm giảm chi phí. Các loại chi phí vẫn tăng đều qua các năm. Vì vậy,
Ân Nam phải có các biện pháp làm giảm chi phí 1 cách hợp lý để đạt
được mức lợi nhuận mong muốn.
Nhìn chung, trong thời kì kinh tế đất nước nói chung và ngành
thực phẩm nói riêng khá khó khăn như hiện nay thì những kết quả
trên khá khả quan, cho ta thấy công tác quản trị của công ty khá
hiệu quả.


12
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ

II.

TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC
QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM
ÂN NAM TẠI HÀ NỘI
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động
quản trị chung của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
1.1. Chức năng hoạch định
Ngay từ đầu năm, tất cả các mục tiêu, kế hoạch, chiến lược
kinh doanh cụ thể cũng như phương thức để đạt được các mục tiêu
trong năm 2018 đều được Ban giám đốc đặt ra rất rõ ràng. Công ty
thiết lập 1 bản kế hoạch sau quá trình hoạch định, từ đó có kế hoạch
triển khai, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban nhằm đạt
được mục tiêu đã đề ra.
Công ty chủ yếu thực hiện hoạch định theo phương pháp hoạch
định từ trên xuống, ban giám đốc soạn thảo kế hoạch chiến lược
thống nhất cho toàn bộ tổ chức với sự tham mưu của các phòng ban.
Nhược điểm chính là nhận được ít các ý kiến đóng góp của cấp dưới,
mà cấp dưới mới nắm rõ tình hình thực tiễn. Chính vì vậy, các mục
tiêu và biện pháp của công ty chưa thật sự phù hợp với điều kiện
thực tiễn.
1.2.

Chức năng tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức
năng với mỗi bộ phận phụ trách những nhiệm vụ riêng. Tuy mô hình
này dễ kiểm soát, tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa và tương đối
ngọn nhẹ nhưng thực tiễn áp dụng ở công ty vẫn còn những bất cập
tồn tại. Sự kết hợp giữa các phòng ban còn yếu, chưa có sự tương tác
hỗ trợ lẫn nhau. Việc đề bạt một vị trí tại công ty chủ yếu đều dựa
vào kinh nghiệm và số năm công tác. Cần có một văn bản cụ thể quy
định những tiêu chuẩn trong việc đề bạt hay chọn lựa những người
tối ưu nhất vào trong bộ máy quản trị của doanh nghiệp.
1.3.

Chức năng lãnh đạo


13
Lãnh đạo công ty đang thực hiện theo phong cách dân chủ, phân
quyền phân nhiệm cho cấp dưới, tạo điều kiện cho cấp dưới phát huy
sáng kiến, tham gia vào việc lập, tổ chức và triển khai kế hoạch, xây
dựng môi trường năng động và sáng tạo cho nhân viên. Các kế
hoạch được triển khai một cách kịp thời, nhanh chóng, hiệu quả với
đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và chất lượng.
Tuy nhiên, việc lãnh đạo, tổ chức ở các phòng ban còn chồng
chéo, chưa hiệu quả. Ban giám đốc phải ôm đồm quá nhiều việc đôi
khi dẫn đến quá tải.
1.4. Chức năng kiểm soát
Được công ty tiến hành trên cơ sở xác định doanh thu, lợi nhuận
so với mục tiêu đề ra cũng như tìm ra các nguyên nhân sai lệch và
biện pháp điều chỉnh. Hàng tuần công ty đều có các buổi họp nhằm
báo cáo tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty. Từ đó đề ra
các phương án và kế hoạch kinh doanh phù hợp.
Đầu mỗi tuần hoặc tháng làm việc , các nhân viên đều phải làm
bản kế hoạch làm việc của mình và gửi cho ban Giám đốc, công việc
trong tuần hoặc tháng sẽ dựa theo đó để nhân viên làm việc và sẽ có
điều chỉnh kịp thời khi cần thiết .
Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đề kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực
sự hiệu quả, vẫn còn nhiều phòng ban hoạt động chưa hiệu quả. Sự
phối hợp giữa các phòng ban chưa thực sự tốt, nhiều khi gây mâu
thuẫn trong hoạt động, giảm chất lượng hoạt động.
1.5.

Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị

Các nhân viên kinh doanh tiến hành thu thập các dữ liệu, các
thông tin và ý kiến của khách hàng, quan điểm cá nhân thông qua
quá trình bán hàng, trao đổi với khách hàng rồi báo cáo cho các
trưởng phòng kinh doanh. Các trưởng phòng kinh doanh sẽ thống kê
và tổng hợp lại bằng văn bản rồi báo cáo lên Ban Giám đốc. Từ các
thông tin thu thập được, họ tổng hợp lại và dựa vào đó đưa ra các
quyết định chiến lược mang tính tổng thể và vĩ mô. Sau đó sẽ thông


14
báo xuống các phòng kinh doanh để các trưởng phòng kinh doanh có
kế hoạch để triển khai cho mặt hàng sản phẩm của mình.
Quá trình tìm kiếm, thu thập và xử lí thông tin còn hiện rõ những
vấn đề bất cập. Thông tin không mang tính cấp thiết, quá chung
chung, trong quá trình thu thập bỏ qua nhiều thông tin quan trọng có
liên quan đến sự phát triển và tiến trình ra quyết định của ban quản
trị. Việc xử lí thông tin còn chậm chễ kéo theo tiến trình ra quyết
định của bị ảnh hưởng. Điều đó có thể làm mất đi nhiều cơ hội kinh
doanh cũng như có thể gây ra những thiệt hại đáng tiếc làm ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
2. Công tác quản trị chiến lược của công ty TNHH thực
phẩm Ân Nam
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, công ty TNHH thực
phẩm Ân Nam tại Hà Nội đang cố gắng phân tích,và hoàn thiện môi
trường chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện môi
trường chiến lược cạnh tranh, đưa ra những chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp để công ty có thể hoạt động và có sức cạnh tranh
cao trên thị trường.
Để phân tích tình thế môi trường chiến lược, công ty phân tích
và đánh giá 4 nhóm lực lượng có khả năng tác động đến công ty:
chính trị pháp luật; kinh tế; văn hóa xã hội và công nghệ. Công ty
chuyên về nhập khẩu thực phẩm của nước ngoài để tiêu thụ tại thị
trường Việt Nam, chính vì vậy công ty luôn phải quan tâm đến tình
hình chính trị pháp luật của cả nước xuất và nhập khẩu, xem tình
hình cán cân thương mại của các nước như thế nào, để có các biện
pháp phù hợp.
Bên cạnh đó, công ty cũng đang tiến hành áp dụng mô hình điều
tiết cạnh tranh trong ngành của M.Porter, đi sâu vào phân tích các
yếu tố trong môi trường ngành ảnh hưởng đến hoạt động của công
ty. Việc phân tích mô hình này nhằm xác định cơ hội và rủi ro của
công ty xuất phát trong ngành mà công ty đang kinh doanh.


15
Tuy có sử dụng 2 công cụ trên để phân tích tình thế môi trường
chiến lược, nhưng thực tế áp dụng ở công ty TNHH thực phẩm Ân
Nam chi nhánh Hà Nội vẫn tồn tại 1 số hạn chế. Quá trình thu thập
thông tin để phân tích vẫn chưa hiệu quả, số liệu chung chung làm
cho việc phân tích hay đánh giá môi trường chiến lược chưa thật sự
có hiệu ứng tốt.
2.2.

Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh

Là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm, nhập
khẩu thực phẩm nước ngoài về để tiêu thụ cho các đại lý, siêu thị. Vì
vậy nên công ty nhận diện lợi thế cạnh tranh thông qua 1 số nguồn
lực: thương hiệu của sản phẩm nhập khẩu, uy tín của công ty, con
người, tài chính,... Dựa trên các nguồn lực hiện có, công ty phát triển
các năng lực như hệ thống phân phối, marekting, nguồn nhân lực
một cách phù hợp và có hiệu quả.
Tự tin với thế mạnh của mình là chuyên cung cấp những sản
phẩm đa dạng, có chất lượng cao với giá cả cạnh tranh và dịch vụ tốt
nhất. Công ty có một danh mục độc đáo của một loạt thương hiệu đa
dạng và được nhiều người ưa chuộng, công ty tự tin với con đường và
mục tiêu phát triển của mình. Với lợi thế cạnh tranh như vậy, công ty
sẳn sàng mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng
nhất, đem lại sự hài lòng cũng như luôn đáp ứng nhu cầu luôn thay
đổi của khách hàng
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
Công ty đang phát triển bằng việc đa dạng hóa các sản phẩm
nhập khẩu. Chủng loại hàng hóa ngày càng mở rộng, phong phú hơn
trước. Bên cạnh đó công ty thu nhỏ khoảng cách với những người
sành ăn bằng việc liên tục giới thiệu các sản phẩm độc đáo được
nhập từ khắp nơi trên thế giới. Điển hình là ‘Jamon’- thịt nguội từ Tây
Ban Nha, dầu Olive từ Ý, và Marmite từ Vương quốc Anh. Trong
những năm vừa qua, từ một cửa hàng nhỏ ban đầu, công ty đã phát


16
triển nhanh chóng với hơn 1.000 sản phẩm và tất cả đều được chọn
lọc cẩn thận với chất lượng vượt trội và hương vị đẳng cấp.
 Chiến lược mở rộng thị trường
Công ty TNHH Ân Nam có phân phối rộng rãi trong các cửa hàng
bán lẻ tập trung vào các cửa hàng thương mại và dịch vụ ăn uống
hiện đại, cùng với một số khách sạn / quán cà phê / nhà hàng. Bên
cạnh đó, công ty tổ chức các cửa hàng bán lẻ chuyên biệt. Ân Nam
luôn tìm kiếm, định vị, nhập khẩu, lưu trữ và phân phối các sản phẩm
đến các kênh khác nhau. Công ty luôn đa dạng hoá sản phẩm và mở
rộng quy mô của hệ thống bán hàng với nhiều kênh phân phổi đa
dạng; các hình thức, giải pháp marketing, tiếp thị và quảng cáo phù
hợp.
2.4.

Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH thực phẩm Ân Nam

Công ty có đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, luôn học hỏi
không ngừng và cống hiến hết khả năng của mình cho sự phát triển
của công ty. Sản phẩm của công ty đa dạng, được đánh giá sản xuất
an toàn và chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Đây những năng lực cạnh tranh cần thiết giúp công ty có thể đứng
vững và phát triển trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Tuy nhiên, các năng lực của công ty vẫn chưa đủ khả năng giúp công
ty đạt được lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các đối thủ trên thị
trường. Mặt khác, công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty chưa được quan tâm chú trọng đúng mức dẫn đến việc công ty bỏ
qua nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh.
Tuy công ty sở hữu nguồn hàng phong phú, mẫu mã đẹp và chất
lượng cao, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nhưng công ty
chưa tận dụng triệt để, thị trường và khách hàng tiềm năng của công
ty rất rộng lớn. Năng lực Marketing của công ty chưa thật sự hiệu
quả, nên có rất nhiều khách hàng không biết đến sản phẩm của Ân


17
Nam. Hơn nữa, công ty chịu sự cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ
cạnh tranh trong bối cảnh thị trường như hiện nay.
Chính vì vậy, công ty phải có các biện pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh, biến các năng lực cạnh tranh của mình thành lợi thế
cạnh tranh mà các đối thủ không sở hữu được.
3. Công tác quản trị mua và quản trị bán hàng của công ty
TNHH Ân Nam
3.1. Quản trị mua hàng
Phân phối các sản phẩm nhập khẩu như thực phẩm cao cấp,
rượu vang, đồ uống,.. công ty TNHH Ân Nam rất chú trọng đến công
tác quản trị mua hàng. Công ty thực hiện các quá trình hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo điều hành và kiểm soát hoạt động mua hàng nhằm
thực hiện mục tiêu bán hàng của công ty. Công ty tiến hành xác định
nhu cầu mua hàng trong mỗi thời kì. Để xác định xem mình cần mua
cái gì thì công ty đi nghiên cứu tìm hiểu xem khách hàng cần gì, nắm
chắc nhu cầu của khách hàng để thoả mãn. Bộ phận nhập khẩu của
công ty bao gồm một đội ngũ chuyên nghiệp, luôn tìm kiếm thức ăn
và rượu ngon nhất cho khách hàng.
Hiện nay do thị hiếu người tiêu dùng thích các sản phẩm ngon,
mẫu mã đẹp và chất lượng là rất cao, nên nắm bắt được những cơ
hội đó, công ty TNHH thực phẩm Ân Nam nhập khẩu rất nhiều các
loại bánh kẹo rượu bia của các hãng nổi tiếng trên thế giới như
Badoit, Evian, Gallo,Clovis,...
3.2.

Quản trị bán hàng

Do loại hình kinh doanh của công ty rất đặc thù nên việc bán
hàng rất đặc trưng, việc xây dựng kế hoạch cung cấp sản phẩm xây
dựng của mình tới tay khách hàng được công ty tổ chức một cách
cẩn thẩn, có kế hoạch cụ thể ở từng thời điểm. Công ty đã xây dựng
kế hoạch chi tiết các sản phẩm chất lượng để đưa ra bảng biểu các
sản phẩm và giá cả một cách chi tiết nhất cho khách hàng cho khách
hàng. Đội ngũ bán hàng được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng, đảm
bảo chuyên nghiệp và tận tâm. Hoạt động kiểm soát bán hàng được


18
công ty tiến hành một cách thường xuyên, liên tục để nhanh chóng
nắm bắt được tiến độ làm việc và phát hiện những vấn đề tồn động
và kịp thời đưa ra những giải pháp khắc phục.
Công ty thực hiện phương thức tiêu thụ là bán buôn, tuy nhiên
nếu siêu thị hoặc cửa hàng nào tiêu thụ sản phẩm của công ty tốt thì
công ty cũng có những mức chiết khấu hoặc mức thưởng riêng để
khuyến khích và thúc đẩy các chủ doanh nghiệp cộng tác với công ty
trú trọng và ưu tiên đến các hàng của công ty hơn.
Tuy nhiên, Công ty vẫn chưa đưa ra chính sách cụ thể cho khách
hàng mới để phân biệt với nhà cung ứng cũ. Chính sách về mức giá,
mức chiết khấu, thời gian thanh toán chưa cụ thể nên chưa khuyến
khích khách hàng mới cũng như giữ chân các nhà cung cấp truyền
thống.


19
4. Công tác quản trị nhân lực của công ty TNHH thực phẩm
Ân Nam
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Công ty luôn nâng cao tiến trình thu thập thông tin về các công
việc thực hiện để xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, các mối quan hệ
khi thực hiện công việc, mức độ phức tạp của công việc...Để từ đó có
thể dễ dàng phân chia công việc một cách phù hợp tới từng nhân
viên lao động sao cho phù hợp với kinh nghiệm, trình độ chuyên
môn, khả năng của từng người nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Dựa trên yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh mà công ty có
sự phân bổ nhân sự cho các phòng ban rất hợp lí: phòng kinh doanh,
phòng marketing thì cần nhiều nhân lực còn phòng kế toán và phòng
hành chính nhân sự thì cần ít nhân sự hơn. Tất cả các nhân viên của
công ty đều được bố trí theo đúng năng lực và chuyên ngành đào
tạo, phù hợp với các phòng ban đảm bảo phát huy tối đa năng lực
của nhân viên.
4.2.

Tuyển dụng nhân lực

Quá trình tuyển dụng nhân lực của công ty được đề cao bởi đây
chính là hoạt động nhằm tuyển chọn những người có đủ khả năng
cũng như kinh nghiệm, tư chất cũng như tình yêu nghề và khả năng
gắn bó lâu dài với công ty, là những người sẽ giúp công ty ngày càng
phát triển hơn.
Công tác tuyển dụng do trưởng phòng Hành chính – Nhân sự phụ
trách toàn công ty và một nhân viên nhân lực chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện tuyển dụng. Hiện công ty không tuyển dụng trực tiếp
nhân lực vào các phòng ban làm việc mà tuyển thực tập sinh là sinh
viên các trường đại học, đào tạo kỹ năng, tham gia các hoạt động
tác nghiệp, rồi từ đó đánh giá quá trình và cân nhắc lên nhân viên
chính thức.
4.3.

Đào tạo và phát triển nhân lực

Căn cứ vào tình hình hoạt động của công ty, công ty sẽ có những
kế hoạch để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của mình sao cho


20
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh của mình trong những
thời gian kế tiếp. Công ty có 2 hình thức đào tạo chủ yếu là nhân
viên cũ kèm nhân viên mới và gửi đi đào tạo ở bên ngoài để từ đó có
thể tạo ra và khai phá mọi khả năng của nhân viên góp phần giúp
cho doanh nghiệp giải quyết được những vấn đề tồn đọng và làm cho
công ty ngày càng phát triển hơn.
4.4.

Đánh giá và đãi ngộ nhân lực

Việc đánh giá chất lượng đội ngũ nhân lực được thực hiện thường
xuyên tại công ty, bên cạnh đó chế độ đãi ngộ cùng các hình thức
khen thưởng , kỷ luật diễn ra công bằng, kịp thời, do đó luôn tạo
được động lực cho nhân viên. Các chương trình đãi ngộ mà công ty
đã và đang thực hiện là tiền lương, khen thưởng, các khoản phúc lợi,
trợ cấp xăng xe, tiền điện thoại, ăn uống, các buổi tiệc, ca nhạc,...
đây chính là những nỗ lực mà Ban giám đốc công ty luôn muốn đem
đến cho nhân viên để họ có một tinh thần, thái độ tốt nhất để thực
hiện mọi mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn
hóa kinh doanh của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam tại
Hà Nội
5.1. Quản trị dự án
Công tác quản trị dự án được công ty chú trọng theo từng dự án
kinh doanh, các dự án của doanh nghiệp đều được nghiên cứu và lên
kế hoạch cụ thể. Tuy nhiên một số dự án vẫn còn chậm tiến độ do
nhà cung cấp nằm tại nước ngoài nên công tác chuyển đôi khi còn
chưa đúng thời gian. Bên cạnh đó, công ty không có bộ phận riêng
biệt để xây dựng, lựa chọn, phân tích dự án và tổ chức quản trị dự
án. Điều này có thể dẫn đến tình huống các hoạt động của dự án bị
chồng chéo lẫn nhau, rất khó để có thể kiểm soát hiệu quả của dự
án.
5.2.

Quản trị rủi ro

Môi trường kinh doanh hiện nay có rất nhiều biến động buộc
những người lãnh đạo công ty cần có những chiến lược đúng đắn khi


21
đưa ra quyết định của mình và hơn ai hết công ty cần phải quan tâm
chú trọng đến công tác quản trị rủi ro hơn. Để giảm thiểu được mức
độ thiệt hại có thể xảy ra thì mỗi công ty đều chọn cho mình những
hướng đi khác nhau sao cho nhanh chóng đạt được mục tiêu kinh
doanh. Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội đã và đang
không ngừng nâng cao công tác quản trị rủi ro của mình để xử lí kịp
thời những tình huống bất ngờ xảy ra. Công ty thường xuyên nghiên
cứu thị trường, nhận định, phân tích những biến động, nguy cơ có
thể gây ra tổn thất cho doanh nghiệp. Tuy nhiên công ty vẫn còn gặp
một số hạn chế như:
- Tuổi đời kinh doanh còn trẻ nên chưa có nhiều kinh nghiệm để
xử lí nhanh chóng và thông minh các tình huống đa dạng cũng như
hạn chế về quỹ dự phòng dẫn đến khi gặp nhũng rủi ro thì công ty
còn khá lúng túng,...
- Phương thức quản trị của nhà quản trị doanh nghiệp chưa đúng
đắn, công ty vẫn chưa chú trọng và đầu tư đúng mức cho hoạt động
quản trị vì vậy chưa phát huy hết năng lực của nhà quản trị cũng như
chưa khai thác được tối đa các nguồn lực.
Chính vì vậy, điều này thách thức các nhà quản trị công ty cần
có những hướng đi và các kế hoạch cụ thể để khắc phục được những
vấn đề tồn đọng.
5.3.

Xây dựng văn hóa kinh doanh

Việc xây dựng văn hóa và đạo đức kinh doanh được doanh
nghiệp chú trọng, tạo ra nét văn hóa riêng biệt của Ân Nam, giúp
công ty thu hút và giữ chân khách hàng đồng thời tạo môi trường
làm việc hiệu quả, khuyến khích người lao động cống hiến cho doanh
nghiệp.
Công ty luôn luôn xây dựng cho mình 1 triết lý kinh doanh lấy
sự hài lòng của khách hàng làm hàng đầu vì vậy mà tất cả các nhân
viên trong công ty luôn có sự tôn trọng, tận tình và cởi mở với khách
hàng, trong công ty lãnh đạo và nhân viên luôn có sự tôn trọng lẫn


22
nhau và góp ý thẳng thắn, luôn đề bạt những ý kiến hay và cùng
nhau bàn luận để đưa ra hướng giải quyết tốt nhất.
Tuy nhiên, hình thức kỷ luật nhân viên chưa nghiêm khắc nên
nhân viên chưa thực sự có ý thức rèn luyện cho mình văn hóa kinh
doanh theo chuẩn mực mà công ty đưa ra.


23
III.

ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

Từ những tồn tại cần giải quyết của công ty Cổ phần TNHH thực
phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội, em xin đề xuất đề tài khóa luận như
sau:
Đề tài 1: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của công ty
TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội.
Đề tài 2: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty
TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội.
Đề tài 3: : Hoàn thiện xây dựng cơ cấu tổ chức và phân quyền
tại công ty TNHH thực phẩm Ân Nam chi nhánh Hà Nội.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website ANNAM GROUP
2. Báo cáo tài chính của công ty TNHH thực phẩm Ân Nam từ năm
2015- 2017
3. Số liệu từ các phòng ban của công ty TNHH Ân Nam chi nhánh
4.
5.
6.
7.

Hà Nội
Giáo trình
Giáo trình
Giáo trình
Giáo trình

quản
quản
quản
quản

trị
trị
trị
trị

rủi ro ( Trường Đại học Thương Mại )
nhân lực ( Trường Đại học Thương Mại )
chiến lược ( Trường Đại học Thương Mại )
dự án (Trường Đại học Thương Mại)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×