Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ PHẦN mềm kế TOÁN VACOM

1

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ........................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................iv
I/KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG
NGHỆ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VACOM.....................................................................1
1. Giới thiệu khái quát về Công Ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM........1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VACOM........................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty VACOM...........................................................2
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VACOM.............................................................2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty VACOM........................................................3
2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán
VACOM......................................................................................................................... 3
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty VACOM..............................................3
2.2. Cơ cấu lao động của Công ty VACOM...................................................................4
3. Quy mô vốn kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM. .
................................................................................................................................ 5
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty VACOM....................................5
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty VACOM..........................5
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán

VACOM......................................................................................................................... 6
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH
CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG
TY CP CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VACOM.............................................8
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của Công ty
CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM................................................................8
1.1. Chức năng hoạch định.............................................................................................8
1.2. Chức năng tổ chức...................................................................................................8
1.3. Chức năng lãnh đạo.................................................................................................9
1.4. Chức năng kiểm soát...............................................................................................9
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị.................................................9


2

2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán
VACOM....................................................................................................................... 10
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược................................................10
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh...............................................11
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược........................................................11
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp....................................12
3. Công tác quản trị mua hàng và quản trị bán hàng của Công ty CP Công Nghệ Phần
Mềm Kế Toán VACOM...............................................................................................13
3.1. Quản trị mua..........................................................................................................13
3.2. Quản trị bán...........................................................................................................13
Công ty lựa chọn mô hình mạng lưới bán hàng theo sản phẩm phân chia nhân viên kinh
doanh thành các nhóm chuyên biệt theo các lĩnh vực về phần mềm kế toán, phần mềm
chuyên về quản lý, hóa đơn điện tử,.. Đây là mô hình mạng lưới bán hàng được ban lãnh
đạo công ty đánh giá cao và rất phù hợp với tính chất đặc thù của công ty.....................13
4. Công tác quản trị nhân lực của công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán
VACOM....................................................................................................................... 15
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực....................................................15
4.2. Tuyển dụng nhân lực.............................................................................................15
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực...............................................................................15
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực................................................................................16
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của Công ty
CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM..............................................................16
5.1. Quản trị dự án........................................................................................................16
5.2. Quản trị rủi ro........................................................................................................17
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh...............................................................................17




3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM
....................................................................................................................................... 2
Bảng 1.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017..............3
Bảng 1.2. Bảng cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính, độ tuổi.....................4
và phòng ban giai đoạn 2015-2017................................................................................4
Bảng 1.3. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017.........................5
Bảng 1.4. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017..............6
Bảng 1.5. Kết quả kinh doanh của công ty từ 2015-2017..............................................6


4

LỜI MỞ ĐẦU
Muốn trở thành một nhà quản trị kinh doanh giỏi đòi hỏi các sinh viên chuyên
ngành quản trị kinh doanh cần phải trau dồi kiến thức học được trên giảng đường đồng
thời cũng phải trải nghiệm thực tiễn. Sinh viên cũng cần vận dụng tổng hợp các kiến
thức đã được trang bị vào việc giải quyết một vấn đề thực tiễn nhằm củng cố kiến thức
lý luận và nâng cao năng lực thực hiện các công việc sau khi tốt nghiệp. Do đó giai
đoạn thực hiện tốt nghiệp có vai trò quan trọng đối với các sinh viên năm cuối nói
chung và sinh viên khoa quản trị doanh nghiệp nói riêng. Nhờ việc thực tập tại cơ sở
sẽ giúp cho sinh viên rèn luyện kỹ năng, phương pháp làm việc của nhà quản trị trong
doanh nghiệp đồng thời có thể vận dụng các công cụ, phương pháp phân tích, đánh
giá, nghiên cứu kinh doanh để hình thành chuyên đề tốt nghiệp cũng như phục vụ yêu
cầu của cơ quan thực tế. Từ đó sinh viên có thể tập sự các công việc kinh doanh và
quản trị qua đó rèn luyện kỹ năng, thực hành giải quyết các tình huống cụ thể trong
thực tiễn. Ngoài ra sinh viên có thể rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học trong
kinh doanh như phát hiện ra vấn đề còn tồn tại trong doanh nghiệp, thu thập và xử lý
số liệu, phân tích và đánh giá hoạt động quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.
Là một sinh viên chuyên ngành quản trị doanh nghiệp, trong thời gian thực tập
em đã sử dụng vốn kiến thức của mình để tìm hiểu thực tiễn của ngành quản trị tại
Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán Vacom. Tuy đã cố gắng học hỏi dựa trên
những kiến thức đã học và thực tế tại công ty nhưng do khả năng và thời gian có hạn
nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót, mong các thầy cô giáo
góp ý để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã giúp em có thể hoàn thiện bài báo
cáo thực tập và cũng xin cảm ơn các anh, chị, các cô chú trong công ty đã giúp đỡ em
trong quá trình thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng

năm

Sinh viên


1
I/KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VACOM
1. Giới thiệu khái quát về Công Ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán
VACOM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VACOM
- Tên công ty: CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VACOM
- Tên giao dịch: VACOM ACCOUNTANT SOFTWARE TECHNOLOGY JOINT
STOCK COMPANY
- Địa chỉ: P2118, Tòa nhà Starcity 81 Lê Văn Lương, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
- Quy mô vốn: Vốn điều lệ là 600.000.000 đồng ( Sáu trăm triệu đồng chẵn)
- Người đại diện theo pháp luật: NGUYỄN HẢI ĐĂNG
- Mã số thuế : 0102236276
Trước năm 2003 VACOM được biết đến như một Trung tâm Công nghệ thông tin
chuyên cung cấp sản phẩm phần mềm kế toán. Trong quá trình hoạt động trung tâm
không ngừng học hỏi, cải tiến công nghệ tích lũy kinh nghiệm.
Đến tháng 03 năm 2003 VACOM thành lập với tên: Công ty TNHH Công Nghệ
Phần Mềm Tài Chính Kế Toán.
Tháng 07 năm 2003 được Cục bản quyền cấp giấy chứng nhận bản quyền: Phần
mềm kế toán VACOM.
Tháng 04 năm 2007 được đổi tên thành: Công ty CP Công Nghệ Phần Mầm Kế
Toán VACOM và được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép thành lập ngày
07/05/2007.
Tháng 05 năm 2013 được Cục bản quyền cấp giấy chứng nhận bản quyền: Phần
mềm kế toán VACOM.
Với hơn 14 năm hoạt động trong ngành, công ty đã không ngừng lớn mạnh và
xây dựng được uy tín trên thị trường. Công ty chuyên kinh doanh phần mềm phục vụ
cho mục đích quản lý như: Phần mềm kế toán, phần mềm quản lý nhân sự, tiền lương;
quản lý tòa nhà, quản lý thu học phí, hóa đơn điện tử, chữ ký số,… dành cho tất cả các
thành phần kinh tế, doanh nghiệp lớn nhỏ, hộ kinh doanh, trường học.


2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty VACOM
Chức năng: Cung cấp các phần mềm quản lý về kế toán, quản lý kho, nhân sự,
tiền lương, hóa đơn điện tử, chữ ký số… đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu quản lý của
khách hàng với dịch vụ hỗ trợ tốt, giá cả cạnh tranh. Thực hiện theo đúng phương
châm kinh doanh mà công ty đã đề ra: Gìn giữ sự hài lòng.
Nhiệm vụ: Công ty VACOM hoạt động theo Luật doanh nghiệp của Nhà nước,
thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Nhà nước Việt Nam, và
các nghĩa vụ về phí, thuế. Công ty đăng ký và kinh doanh đúng ngành nghề, chịu trách
nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và thực hiện các
nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao động.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty VACOM
Hiện tại công ty đang hoạt động theo sơ đồ cấu trúc tổ chức như sau:

Chủ tịch
HĐQT

Phó giám đốc

Phòng kinh
doanh

Phòng tài
chính kế toán

Phó giám đốc

Phòng triển
khai

Phòng truyền
thông

Phòng lập
trình

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty CP Công Nghệ
Phần Mềm Kế Toán VACOM
Bộ máy quản lý công ty khá đơn giản trong đó: Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ
điều hành mọi hoạt động của công ty, đưa ra các quyết định về công ty. Dưới Chủ tịch
là 2 phó giám đốc chịu trách nhiệm về việc quản lý và hoạt động của các phòng trước
giám đốc và có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản trị doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đề ra
các hoạt động có hiệu quả nhất để tiếp cận, tìm kiếm khách hàng. Phòng tài chính kế
toán thực hiện công tác kế toán và kiêm công tác hành chính nhân sự của công ty.


3
Phòng triển khai phụ trách đi triển khai phần mềm cho các đơn vị khách hàng qua 2
hình thức trực tiếp hoặc qua Teamview. Đồng thời hỗ trợ kỹ thuật cho các khách hàng
đang sử dụng dịch vụ của VACOM. Phòng truyền thông phụ trách mảng truyền thông
giới thiệu, quảng bá hình ảnh sản phẩm của công ty đến khách hàng. Phòng lập trình
phụ trách về việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, thực hiện các phiên bản nâng
cấp phần mềm, đồng thời hàng tháng lập báo cáo theo dõi tiến độ công việc, tình hình
thu hồi công nợ các hợp đồng chỉnh sửa đặc thù để báo cáo với cấp trên.
Nhìn chung thành phần tổ chức công ty phù hợp và hiệu quả với cơ cấu tổ chức
từ trên xuống dưới, vận hành công việc thuận lợi.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty VACOM
Công ty VACOM hoạt động trong lĩnh vực lập trình máy vi tính, chuyên về phần
mềm quản lý, kế toán cho doanh nghiệp cung cấp trên toàn quốc. Với đội ngũ kỹ sư
các nhà chuyên môn và tư vấn trong lĩnh vực tài chính kế toán, ở các doanh nghiệp
thuộc nhiều loại hình khác nhau đã tạo nên tính ổn định và nhiều tính năng sử dụng
hiệu quả trong phần mềm kế toán VACOM. Ngoài ra công ty còn có dịch vụ sau bán
hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng trong quá trình sử dụng, cung cấp dịch vụ chỉnh sửa
đặc thù cho các khách hàng có yêu cầu quản lý riêng biệt.
2. Tình hình sử dụng lao động của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế
Toán VACOM
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty VACOM
Dưới đây là bảng thống kê số lượng, chất lượng lao động của công ty VACOM
trong 3 năm gần nhất:
Bảng 1.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty trong 3 năm 2015-2017
ĐVT: Người
Trình độ
Sau đại học

Năm 2015
Tỷ trọng
Số lượng
(%)
3
14,28%

Năm 2016
Tỷ trọng
Số lượng
(%)
3
12,5%

Năm 2017
Tỷ trọng
Số lượng
(%)
3
9,37%

Đại học

15

71,44%

17

70,83%

24

75%

Cao đẳng
Tổng số lao động

3
21

14,28%
100%

4
24

16,67%
100%

5
32

15,63%
100%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)


4
Từ bảng 1.1 có thể thấy tình hình biến đổi về số lượng lao động của công ty qua 3
năm gần đây nhất đều tăng qua các năm từ 21 lên đến 32 người. Lực lượng lao động của
công ty chủ yếu có trình độ sau đại học và đại học chiếm đến hơn 80%, đây là lực lượng có
chât lượng, có tiềm lực và là cơ sở để công ty có thể phát triển. Như vậy, xét về mặt trình độ
lao động có thể thấy chất lượng lao động của công ty là tốt, có trình độ cao, thỏa mãn yêu
cầu và đòi hỏi về tính chuyên môn của công việc. Đây là điều kiện thuận lợi để giúp công ty
có nền tảng phát triển tốt và mang tính bền vững cho doanh nghiệp.
2.2. Cơ cấu lao động của Công ty VACOM
Cơ cấu lao động của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM trong
3 năm 2015 – 2017 được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1.2. Bảng cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính, độ tuổi
và phòng ban giai đoạn 2015-2017
ĐVT: Người.
Năm
Chỉ tiêu

Độ tuổi

ban

Tỷ trọng

2015

Giới tính

Phòng

Năm

Năm

Tỷ trọng

2016

Năm

Tỷ trọng

2017

Nam

13

61,9%

15

62,5%

17

53,12%

Nữ

8

38,1%

9

37,5%

15

46,88%

Trên 40 tuổi
Dưới 40 tuổi
Ban giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng triển khai
Phòng lập trình
Phòng tài chính kế toán
Phòng Truyền thông

3
18
3
5
8
2
1
2

14,28%
85,72%
14,28%
23,8%
38,08%
9,52%
4,8%
9,52%

3
21
3
6
9
3
1
2

12,5%
87,5%
12,5%
25%
37,49%
12,5%
4,18%
8,33%

3
29
3
9
11
4
2
3

9,37%
90,63%
9,37%
28,14%
34,37%
12,5%
6,25%
9,37%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ bảng 1.2 có thể thấy trong cơ cấu lao động của công ty tỷ trọng lao động nam
nhiều hơn vào khoảng 60% do yêu cầu đặc thù của lĩnh vực công ty kinh doanh
chuyên về phần mềm, cần nhiều kỹ thuật triển khai là nam đi công tác ở tỉnh ngoài và
hỗ trợ cho khách hàng ở ngoài giờ hành chính. Còn lao động nữ chủ yếu tập trung ở
phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán của công ty. Đội ngũ lao động trẻ chiếm
phần lớn khoảng gần 90% cho thấy công ty đang có nhu cầu lao động trẻ cao đồng thời
cũng rất ý thức được việc khai thác tiềm năng từ đội ngũ lao động này. Các phòng ban
khác đều có sự phân bổ lao động hợp lý và phù hợp với nhu cầu cần đáp ứng chức


5
năng của từng phòng.
3. Quy mô vốn kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán
VACOM
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty VACOM
Từ bảng 1.3 ta thấy tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh của công ty
có sự thay đổi theo xu hướng giảm dần từ 96,29% - 63,43% qua các năm 2015 - 2017.
Bảng 1.3. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Vốn lưu động
Vốn cố định
Tổng

Năm 2015
Giá trị
2,08
0,08
2,16

Tỷ trọng
96,29%
3,71%
100%

Năm 2016
Giá trị
1,67
0,05
1,72

Tỷ trọng
96,64%
3,36%
100%

Năm 2017
Giá trị
1,96
1,13
3,09

Tỷ trọng
63,43%
36,57%
100%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nhìn chung, vốn lưu động trong công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn do đặc thù công
ty chuyên về mảng thương mại cung cấp về phần mềm. Có thể thấy từ năm 2015 đến
năm 2017 vốn cố định của công ty tăng lên từ 0,08 tỷ đồng lên 1,13 tỷ đồng (khoảng
40%) do trong thời gian này ban lãnh đạo công ty đang triển khai kế hoạch đầu tư
thêm cơ sở vật chất và bổ sung vốn kinh doanh nhằm chuẩn bị cho việc thực hiện các
dự định chiến lược trong tương lai như mở rộng đầu tư, mở thêm chi nhánh,…
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty VACOM
Từ bảng 1.4 có thể thấy tỷ trọng vốn đi vay của công ty có xu hướng tăng, dao
động trong 3 năm 2015 đến 2017 từ 0,72 tỷ đến 1,58 tỷ còn vốn chủ sở hữu từ 1,44 tỷ
đến 1,51 tỷ chiếm khoảng 50% trong tổng vốn của công ty.


6
Bảng 1.4. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017
ĐVT: tỷ đồng
Năm 2015
Giá trị
Tỷ trọng
1,44
66,67%
0,72
33,33%
2,16
100%

Chỉ tiêu
Vốn chủ sở hữu
Vốn đi vay
Tổng

Năm 2016
Giá trị
Tỷ trọng
1,47
85,46%
0,25
14,54%
1,72
100%

Năm 2017
Giá trị
Tỷ trọng
1,51
48,87%
1,58
51,13%
3,09
100%

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Xem tổng thể cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty có thể đánh giá được
năng lực tài chính của công ty trong 3 năm gần đây ở mức trung bình, mức độ tự chủ
về tài chính của công ty là chưa cao trong giai đoạn kinh tế lạm phát và suy thoái hiện
nay, vốn đi vay đang có xu hướng tăng, chiếm 50% vốn của doanh nghiệp, tính thanh
khoản chưa cao do đó khi cần mở rộng quy mô hoạt động công ty phải huy động các
nguồn tín dụng khác nhau để bổ sung vốn kinh doanh của mình.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm
Kế Toán VACOM
Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 đến 2017 có dấu hiệu sụt
giảm về lợi nhuận mặc dù doanh thu có tăng lên. Cụ thể:
Bảng 1.5. Kết quả kinh doanh của công ty từ 2015-2017
ĐVT: nghìn đồng
Năm
Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Chỉ tiêu

So sánh năm
2016/2015
Số tiền

Tỷ lệ

Doanh thu thuần

6.059.712

6.044.404

6.424.995

(15.308)

(0.25)

Giá vốn hàng bán

350.397

389.142

143.110

38.745

11.05

5.607.238

5.616.120

5.807.882

8.882

0.15

Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế

105.733

36.509

30.262

(69.224)

(65.47)

Thuế TNDN

21.147

7.302

6.052

(13.845)

(65.47)

Lợi nhuận sau thuế

84.586

29.207

24.210

(55.379)

(65.47)

Chi phí quản lý KD

So sánh năm
2017/2016
Số
tiền
380.5
91
(246.0
32)
191.7
62
(6.247
)
(1.250
)
(4.997
)

Tỷ lệ
6.29
(63.22)
3.41
(17.11)
(17.11)
(17.1)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về doanh thu: Doanh thu thuần năm 2016 giảm 15.308 nghìn đồng so với năm
2015, tương đương giảm 0.25% còn doanh thu thuần năm 2017 tăng 380.591 nghìn


7
đồng, tương ứng với tăng 6,29% so với năm 2016.
Về chi phí: Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 38.745 nghìn đồng so với năm
2015, tương đương tăng 11,05% còn giá vốn hàng bán năm 2017 giảm 246.032 nghìn
đồng tương ứng với giảm 63,22% so với năm 2016. Chi phí quản lý kinh doanh năm
2016 tăng 8.882 nghìn đồng so với năm 2015 tương ứng với tỷ lệ tăng 0,15% còn chi
phí quản lý kinh doanh năm 2017 so với năm 2016 tăng 191.762 nghìn đồng tương
ứng với tăng 3,41%.
Về lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm 55.379 nghìn đồng so với năm
2015, tương ứng giảm 65,47% còn lợi nhuận sau thuế năm 2017 giảm 4.997 nghìn
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 17,1% so với năm 2016. Lợi nhuận qua các năm đang
giảm do trong 3 năm gần đây, chi phí quản lý kinh doanh đang có xu hướng tăng lên
cho thấy việc kiểm soát chi phí của công ty chưa được tốt, mặc dù doanh thu thuần có
tăng qua các năm nhưng tỷ lệ thấp hơn so với tỷ lệ chi phí giảm nên lợi nhuận cũng
giảm theo.
Trong thời gian tới ban lãnh đạo công ty VACOM cần có kế hoạch và biện pháp
để kiểm soát chi phí của mình tốt hơn để cải thiện tình hình kinh doanh và giảm thiểu
thiệt hại kinh tế cho công ty.


8
II/ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VACOM
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM
1.1. Chức năng hoạch định
Công tác hoạch định cũng được ban lãnh đạo công ty rất chú trọng thể hiện qua
việc công ty đã xây dựng được phương châm, sứ mạng kinh doanh với các mục tiêu
ngắn hạn và dài hạn rõ ràng. Ngay từ quý đầu tiên của năm, tất cả các mục tiêu và
chương trình hành động cụ thể đều được Chủ tich HĐQT đặt ra rất rõ ràng thông qua
các buổi họp cùng với 2 phó giám đốc để thống nhất ý kiến, từ đó phổ biến cho các
trưởng phòng ban để xây dựng kế hoạch triển khai, phân bổ nguồn lực, phân chia
nhiệm vụ và giao quyền hạn cho từng bộ phận cũng như cá nhân trong công ty.
Tuy nhiên, việc xây dựng mục tiêu và hoạch định chiến lược của công ty hiện tại
mới chỉ dựa vào kinh nghiệm cũng như cảm quan kinh doanh của nhà quản trị chứ
chưa có một công cụ hỗ trợ nào hay có một phòng ban chuyên phụ trách mà chủ yếu
do Ban giám đốc đảm nhiệm, các trưởng bộ phận chỉ đóng góp ý kiến và thực thi.
Chưa kể đến việc khi xây dựng mục tiêu, hoạch định chiến lược công ty không phân
tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường nên hầu hết các mục tiêu, kế hoạch chiến
lược của công ty chưa bám sát thực tế và không đem lại hiệu quả cao.
1.2. Chức năng tổ chức
Kết hợp nhìn từ sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ta thấy bộ máy tổ chức của
công ty là khá đơn giản gọn nhẹ theo mô hình cấu trúc tổ chức chức năng. Vì là cấu
trúc đơn giản nên ưu điểm của nó là các phòng ban chuyên môn hóa theo công việc,
linh hoạt, chi phí quản lý thấp, việc kiểm tra kiểm soát và điều chỉnh các bộ phận, các
hoạt động trong công ty được dễ dàng. Mỗi chức danh, mỗi bộ phận được phân quyền
hạn và nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo được việc xây dựng mục tiêu phân quyền, giao
nhiệm vụ, quyền hạn, tiến hành kiểm tra, theo dõi việc thực hiện và chỉ rõ được trách
nhiệm cá nhân.


9
1.3. Chức năng lãnh đạo
Ban giám đốc lựa chọn phong cách lãnh đạo dân chủ, tôn trọng sáng kiến và các
ý tưởng kinh doanh của nhân viên cấp dưới và luôn cố gắng hoàn thiện bầu không khí
làm việc trong sạch, lành mạnh, tin tưởng lẫn nhau giữa các thành viên trong doanh
nghiệp. Từ chủ tịch, phó giám đốc đến các trưởng phòng đều có năng lực và chuyên
môn riêng, tạo được uy tín lãnh đạo trước tập thể. Các nguyên tắc lãnh đạo luôn được
ban giám đốc quán triệt một cách sát sao. Các trưởng phòng thể hiện sự tự tin quyết
đoán trong công tác quản lý bộ phận của mình. Chính sách thưởng phạt được đặt ra
đúng mức góp phần phát huy năng lực, khả năng sáng tạo, tinh thần tự giác của mỗi
nhân viên.
1.4. Chức năng kiểm soát
Ban Giám đốc công ty thực hiện việc kiểm soát với tần suất khá cao, cả trước,
trong và sau quá trình áp dụng cả định kỳ và đột xuất với ba đối tượng chính là tài
chính, con người và cơ sở vật chất để đảm bảo kết quả đi đúng hướng. Hàng tháng
phòng kinh doanh nộp báo cáo tổng hợp tình hình doanh thu, phòng kế toán nộp báo
cáo thống kê kết quả kinh doanh và tình hình thu hồi công nợ của phòng triển khai để
chủ tịch có phương hướng điều chỉnh kịp thời. Các công cụ kiểm soát mà công ty sử
dụng đó là hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu chi tiền, giấy công tác, giấy đề nghị
thanh toán, giấy đề nghị chuyển khoản, bảng tổng hợp công nợ, báo cáo kết quả kinh
doanh theo từng tháng, quý…Việc đánh giá thành tích và mức độ hoàn thành công
việc không chỉ dựa vào kết quả mà Ban giám đốc còn xem xét trên cả khía cạnh xuyên
suốt cả trong quá trình làm việc, năng lực tính cách và tinh thần trách nhiệm của cá
nhân và tập thể lao động.
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Công ty thường xuyên thu thập thông tin bên trong doanh nghiệp thông qua phần
mềm quản lý, hồ sơ của nhân viên, báo cáo của các phòng ban để kịp thời đưa ra
những quyết định phù hợp. Thu thập thông tin khách hàng thông qua bộ phận kinh
doanh, bộ phận triển khai trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Các thông tin từ đối thủ
cạnh tranh được phán đoán qua sự ước lượng của nhà quản trị bằng kinh nghiệm và
qua báo, mạng, các phương tiện truyền thông đại chúng..


10
Mọi quyết định của các phòng ban, bộ phận đều phải trình lên chủ tịch là người
quyết định cuối cùng và ký duyệt. Công ty có quy trình ra quyết định rõ ràng tuy nhiên
lại chưa có nơi lưu trữ thông tin chung hay một bộ phận nào phụ trách việc tổng hợp
lưu trữ thông tin nên đôi khi việc thu thập và tổng hợp chậm trễ đã gây ảnh hưởng
không nhỏ đến việc ra quyết định của ban lãnh đạo nên đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh của
công ty.
 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
công ty có những ưu điểm và hạn chế sau:
Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức được đánh giá là phù hợp với quy mô của công ty.
Phong cách lãnh đạo dân chủ tạo được môi trường làm việc thoải mái. Việc kiểm soát
được tiến hành thường xuyên dưới sự giám sát trực tiếp của ban giám đốc. Công ty
cũng rất chú trọng đến việc thu thập thông tin, cập nhật một cách thường xuyên để ban
giám đốc có thể đưa ra chiến lược cụ thể. Cách thức ra quyết định hợp lý và có quy
trình rõ ràng.
Hạn chế: Công ty chưa sử dụng công cụ nào để kết hợp phân tích đánh giá môi
trường bên ngoài doanh nghiệp mà chủ yếu là nhận định chủ quan của nhà quản trị
cũng như chưa có bộ phân tổng hợp lưu trữ thông tin cho toàn công ty nên đôi khi việc
ra quyết định quản trị bị chậm trễ làm lỡ mất cơ hội kinh doanh.
2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế
Toán VACOM
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Bản thân lãnh đạo của công ty cũng ý thức được rất rõ những khó khăn trong môi
trường kinh doanh của mình nên cũng rất quan tâm đến việc phân tích chiến lược các
nhóm lực lượng chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công ty. Cụ thể với nhóm khách
hàng, công ty tìm hiểu và phân tích kỹ nhu cầu của nhóm khách hàng chiến lược công
ty đang hướng tới để có sự điều chỉnh phù hợp trong việc phát triển sản phẩm và cung
ứng dịch vụ cho khách hàng. Với nhóm đối thủ cạnh trạnh, công ty cũng tập trung tìm
hiểu thông tin, sản phẩm, các lợi thế của đối thủ thông qua báo mạng, khách hàng của
mình để từ đó tìm ra hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp như việc cạnh tranh trực
tiếp với các đối thủ hoạt động cùng lĩnh vực như: Misa, Fast, Bravo, G9…, sự xuất
hiện của các đối thủ cạnh tranh mới đặt ra cho VACOM không ít những thách thức để
duy trì sự tồn tại và phát triển.


11
Tuy nhiên công tác phân tích tình thế chiến lược của công ty còn khá đơn giản,
chỉ dựa trên đánh giá chủ quan của ban lãnh đạo vể môi trường ngành kết hợp với kinh
nghiệm kinh doanh tích lũy được để đưa ra định hướng hoạt động chứ chưa có một
công cụ phân tích hỗ trợ nào nên hiệu quả đem lại không cao.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Trong quá trình phỏng vấn ban lãnh đạo của công ty, Chủ tịch HĐQT cho biết:
VACOM đã xác định ngay từ đầu và lựa chọn lợi thế cạnh tranh chủ chốt là tính năng
ưu việt của sản phẩm, giá cả, chính sách thanh toán hợp lý và dịch vụ hỗ trợ sau bán
của doanh nghiệp vì chủ yếu khách hàng của công ty là người làm kế toán nên lợi thế
về tính ưu việt của phần mềm, giá cả và dịch vụ hỗ trợ sau bán so với các đối thủ cạnh
tranh rất quan trọng. Về sản phẩm, công ty nghiên cứu và phát triển những tính năng
vượt trội so với đối thủ đáp ứng được hầu hết các yêu cầu quản lý chung của khách
hàng. Đưa ra chính sách thanh toán hợp lý để xúc tiến việc bán hàng, chú trọng vào
đào tạo nhân lực, đầu tư cơ sở vật chất để hỗ trợ tốt cho khách hàng cả trong và ngoài
giờ hành chính.
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Trong quá trình hoạch định chiến lược, công ty đã chú trọng đến việc xây dựng
tầm nhìn sứ mạng, mục tiêu của công ty rất rõ ràng. Như việc triển khai chiến lược
phát triển thị trường là vào cuối năm 2018 liên kết thêm được 20 đại lý bán hóa đơn
điện tử của công ty; chiến lược phát triển sản phẩm là xây dựng kế hoạch để cho ra
một sản phầm phần mềm quản lý chuyên biệt cho ngành dịch vụ như nhà hàng, quán
cà phê nhằm mở rộng tập khách hàng của công ty.
Tuy nhiên khi nghiên cứu để xây dựng chiến lược kinh doanh thì công ty lại chưa
quan tâm đến việc phân tích các yếu tố tác động từ môi trường hay sử dụng một công
cụ hỗ trợ nào, mà chủ yếu dựa trên cảm quan của nhà quản trị để đánh giá, dẫn đến
việc xây dựng chiến lược kinh doanh chưa bám sát vào thực tế. Trong quá trình triển
khai chiến lược, công ty đều thiết lập các mục tiêu hàng năm, áp doanh số kinh doanh
và chỉ tiêu cho từng cá nhân, đề ra các kế hoạch định lượng được theo khả năng và
thâm niên công tác. Triển khai chiến lược của doanh nghiệp là có trọng tâm, tùy thuộc
chất lượng kinh doanh mà doanh nghiệp phân bổ nguồn lực theo hướng tập trung.


12
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
VACOM lựa chọn cho mình lợi thế cạnh tranh sản phẩm có tính năng ưu việt, giá
cả và chính sách thanh toán hợp lý đi kèm với chất lượng dịch vụ tốt, một phần vì sản
phẩm của ngành khá phổ biến, có nhiều nhà cung cấp cũng là đối thủ cạnh tranh khác
tương tự về công nghệ cũng như tính năng. Tuy nhiên những lợi thế này không mang
tính bền vững lâu dài vì các đối thủ cạnh tranh khác có thể sao chép tính năng của sản
phẩm và phương thức thanh toán của công ty để cạnh tranh trực tiếp. Nhất là khi khả
năng tự chủ về mặt tài chính của công ty không được đánh giá cao nên xét về lâu dài,
đây không được coi là năng lực cạnh tranh mạnh và có sự khác biệt hóa của doanh
nghiệp. Tuy nhiên công ty đang nỗ lực đào tạo và nâng cao chất lượng nghiệp vụ của
đội ngũ triển khai cũng như bổ sung nhân sự để phụ trách việc chăm sóc khách hàng
đang sử dụng dịch vụ của VACOM nhằm đảm bảo dịch vụ hỗ trợ khách hàng của công
ty luôn tốt nhất và đem lại sự hài lòng cho khách hàng, trở thành lợi thế cạnh tranh lớn
nhất của doanh nghiệp. Về lâu dài, nếu công ty chú trọng đầu tư việc đào tạo hơn nữa
cũng như tích cực ghi nhận những phản hồi của khách hàng để có phương hướng điều
chỉnh hoạt động kinh doanh cũng như hoàn thiện sản phẩm của mình thì đây có thể
được coi là năng lực cạnh tranh có tính bền vững giúp công ty tồn tại và phát triển.
 Tóm lại công tác quản trị chiến lược của VACOM có những ưu điểm và tồn tại
những hạn chế sau:
Ưu điểm: Việc triển khai chiến lược có trọng tâm, phân bổ nguồn lực theo hướng
tập trung và phù hợp nên đạt được hiệu quả sử dụng tối ưu. Chú trọng vào đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực để duy trì lợi thế cạnh tranh của công ty.
Hạn chế: Việc nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh chưa có sử dụng
công cụ nào để phân tích nên việc xây dựng chiến lược chưa bám sát thực tế. Ngoài ra
việc xác định lợi thế cạnh tranh là chi phí thấp, chính sách thanh toán hợp lý và tính
năng của sản phẩm là các năng lực cạnh tranh của công ty chưa thực sự mang tính bền
vững trong dài hạn.


13
3. Công tác quản trị mua hàng và quản trị bán hàng của Công ty CP Công
Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM
3.1. Quản trị mua
Công ty có một mảng riêng về kinh doanh chữ ký số được phân cho một nhóm
kinh doanh phụ trách, chuyên nhập thiết bị về bán. Với sản phẩm này thì công tác mua
hàng của VACOM được đánh giá là khá hiệu quả do đã đảm bảo được các yếu tố quan
trọng như: Thứ nhất, về lập kế hoạch mua hàng: Bộ phận kinh doanh thường lập kế
hoạch mua hàng theo từng tháng, căn cứ vào lượng thiết bị còn lại ở doanh nghiệp
cũng như nhu cầu của khách hàng. Trong kế hoạch mua hàng trình lên ban lãnh đạo có
đầy đủ các nội dung về mặt hàng, số lượng, hình thức mua, giá dự tính, thời điểm và
ngân sách mua hàng để dự trù chi phí khi mua và đảm bảo mục tiêu mua hàng đúng số
lượng, chất lượng nhưng vẫn đảm bảo về hiệu quả kinh tế. Thứ hai, việc tiến hành mua
hàng được thực hiện theo tuần tự và nhanh chóng nhờ quy trình mua hàng cụ thể, hợp
lý, sự phân công công việc rõ ràng cho từng bộ phận, cá nhân và việc lựa chọn được
nhà cung cấp uy tín.
Tuy nhiên quá trình sau khi kết thúc việc mua hàng công ty lại ít chú trọng đến
vấn đề đánh giá công tác mua hàng mà chỉ kiểm tra kết quả mua hàng có đúng và đảm
bảo với mục tiêu ban đầu hay không chứ không có đánh giá công tác lập kế hoạch, tổ
chức mua hàng hay quy trình đánh giá thành tích đội ngũ mua hàng.
3.2. Quản trị bán
VACOM rất chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch bán hàng theo quý và theo
năm. Công ty xây dựng mục tiêu bán hàng dựa trên các chỉ tiêu: doanh số, lãi gộp, chi
phí bán hàng, lợi nhuận,…
Công ty lựa chọn mô hình mạng lưới bán hàng theo sản phẩm phân chia nhân viên
kinh doanh thành các nhóm chuyên biệt theo các lĩnh vực về phần mềm kế toán, phần
mềm chuyên về quản lý, hóa đơn điện tử,.. Đây là mô hình mạng lưới bán hàng được ban
lãnh đạo công ty đánh giá cao và rất phù hợp với tính chất đặc thù của công ty.
Vacom hiện tại đang áp dụng 2 điểm bán hàng chính là: Điểm bán hàng thuộc sở
hữu của doanh nghiệp và điểm bán hàng đối tác. Công ty nhận định có 2 lực lượng bán
hàng chính cho doanh nghiệp là lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp và đại lý bán
hàng. Công ty bán hàng chủ yếu thông qua hình thức telesales. Ngoài ra, phòng kinh


14
doanh có 1 bộ phận chuyên phụ trách việc demo và giới thiệu phần mềm cho khách
hàng trực tiếp trong nội thành Hà Nội hoặc các tỉnh xa qua teamview.
Công ty còn tiến hành kiểm soát bán hàng một cách chặt chẽ thông qua kiểm soát
trực tiếp và kiểm soát trên phần mềm. Ngoài ra công ty còn trú trọng vào việc hỗ trợ
sau bán để gia tăng lợi thế cạnh tranh
Nhìn chung: VACOM đã có sự chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch bán hàng
một cách bài bản, kiểm soát hoạt động bán hàng được tiến hành thường xuyên và chặt
chẽ. Công tác tổ chức hoạt động hỗ trợ bán hàng cũng được đánh giá là thực hiện hiệu
quả. Tuy nhiên, công ty chưa có nhiều chương trình bán hàng phong phú, đa dạng;
việc tổ chức mạng lưới bán hàng của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả tốt. Công ty
không kiểm soát được hết các đại lý bán hàng của mình, dẫn đến việc một số đại lý
hoạt động không hiệu quả và gây ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Hiện tại,
việc đánh giá công tác mua hàng, và hỗ trợ bán hàng chưa thực sự được công ty quan
tâm và chú trọng.
 Tóm lại công tác quản trị mua và quản trị bán của VACOM có những ưu điểm
và tồn tại hạn chế sau:
Ưu điểm: Công tác quản trị mua hàng được đánh giá khá tốt, công ty cũng đã chú
trọng đến việc xây dựng kế hoạch bán hàng một cách bài bản, kiểm soát hoạt động bán
hàng được tiến hành thường xuyên và chặt chẽ. Công tác tổ chức hoạt động hỗ trợ bán
hàng cũng được đánh giá là thực hiện hiệu quả.
Hạn chế: Công ty chưa có nhiều chương trình bán hàng phong phú, việc tổ chức
mạng lưới bán hàng của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả tốt. Công ty không kiểm
soát được hết các đại lý bán hàng của mình dẫn đến việc không kiểm soát được chi phí
bán hàng, một số đại lý hoạt động không hiệu quả và gây ảnh hưởng đến uy tín của
doanh nghiệp. Hiện tại, việc đánh giá công tác mua hàng chưa thực sự được công ty
quan tâm và chú trọng.


15
4. Công tác quản trị nhân lực của công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế
Toán VACOM
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Công tác bố trí và sử dụng nhân sự của công ty được khá chú trọng và được đánh
giá là đạt hiệu quả khá cao. Công ty quan tâm tới từng nhân viên, sắp xếp nhân viên
theo đúng khả năng, trình độ của nhân viên nên tạo được môi trường làm việc thoải
mái, hòa đồng và đảm bảo hiệu suất công việc. Cụ thể, phòng kinh doanh bố trí nhân
sự theo sản phẩm của công ty tách riêng về phần mềm kế toán, chữ ký số,… Phòng
triển khai được tách ra thành bộ phận bảo hành và bộ phận triển khai để tập trung hỗ
trợ và triển khai cho khách hàng. Phòng lập trình được phân chia cụ thể từng cá nhân
phụ trách các sản phẩm khác nhau để tiện quản lý.
Tuy nhiên công ty vẫn chưa có bộ phận phụ trách riêng về hành chính nhân sự
của công ty mà vẫn đang để bộ phận kế toán kiêm nhiệm chung khiến cho phòng kế
toán phụ trách khá nhiều đầu việc.
4.2. Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng được đánh giá là khá hiệu quả do công ty xây dựng bản
phân tích mô tả công việc rất chi tiết cụ thể về công việc ứng viên sẽ làm và các yêu
cầu đặc thù khác về kinh nghiệm, kỹ năng,… giúp công ty tuyển dụng được đúng,
nhanh và tiết kiệm chi phí tuyển dụng. Công tác tuyển dụng của công ty do bộ phận kế
toán phụ trách theo hình thức đăng tin tuyển dụng trên website của công ty, qua mạng
xã hội facebook, qua các trang tuyển dụng... Sau khi sàng lọc hồ sơ và phỏng vấn, ứng
viên thích hợp sẽ được ký hợp đồng thử việc hai tháng. Khi trở thành nhân viên chính
thức, thông tin của nhân viên sẽ được lưu trữ trong hồ sơ của công ty và ký hợp đồng
lao đồng chính thức theo thời hạn tùy theo nguyện vọng của nhân viên.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Khi tuyển dụng công ty rất chú trọng đến việc tuyển được người có trình độ
chuyên môn, có năng lực làm việc để tránh mất thêm thời gian và chi phí đào tạo lại.
Việc kèm cặp người mới sẽ do những nhân viên làm việc có kinh nghiệm trong công ty
trực tiếp kèm cặp và hướng dẫn. Nhà quản trị luôn ý thức được rất rõ vai trò sống còn
của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của công ty nên rất chú trọng vào việc đầu tư
và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn cho nhân viên, thường xuyên


16
tổ chức các khóa bồi dưỡng về kỹ năng và nghiệp vụ cho toàn bộ nhân viên công ty.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Công tác đánh giá và đãi ngộ nhân lực được đánh giá khá tốt. VACOM không chỉ
đánh giá nhân viên dựa trên kết quả cuối cùng mà đánh giá xuyên suốt quá trình làm
việc khiến nhân viên cảm thấy công sức của mình được ghi nhận.
Công ty có những chính sách đãi ngộ và lương thưởng rõ ràng, sử dụng biện
pháp tạo động lực phi tài chính như: Tổ chức cho nhân viên đi du lịch, các dịp lễ tết
đều có quà tặng, tổ chức liên hoan vào những dịp đặc biệt, quan tâm thăm hỏi gia đình
và người thân. Các biện pháp tài chính như: Trong lương luôn có thưởng và trợ cấp,
thưởng nóng khi hoàn thành xuất sắc công việc, tổ chức thi đua trong công ty để tạo
động lực giúp mọi người cố gắng trong công việc và tạo tinh thần gắn kết tập thể.
 Nhìn chung, công tác quản trị nhân lực của công ty có những ưu điểm và hạn
chế sau:
Ưu điểm: Công tác phân tích công việc, sử dụng nhân lực; đánh giá, đãi ngộ nhân
lực được VACOM thực hiện khá hiệu quả. Nhân sự bố trí hợp lý giữa các phòng ban,
khai thác được tối đa khả năng của nhân viên, tạo được môi trường làm việc thoải mái,
chính sách khen thưởng động viên rõ ràng
Hạn chế: Công ty chưa có bộ phận hành chính nhân sự riêng mà vẫn đang để bộ
phận kế toán kiêm nhiệm, dẫn đến việc bộ phân kế toán có nhiều đầu việc và dễ bị quá tải.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh
của Công ty CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM
5.1. Quản trị dự án
VACOM đang tiến hành thực hiện một số dự án: Đầu tư liên kết để mở thêm
công ty chuyên cung cấp hóa đơn điện tử, xây dựng kế hoạch khảo sát thị trường để
mở chi nhánh tại thành phố Đà Nẵng. Công ty không có bộ phận riêng biệt để thực
hiện quản trị dự án mà các khâu trong quá trình quản trị dự án được thực hiện qua các
phòng ban chức năng của công ty. Hàng quý công ty tổ chức họp định kỳ để đánh giá
tiến trình thực hiện dự án trong đó Chủ tịch HĐQT là người đề xuất xây dựng và chịu
trách nhiệm trực tiếp trong quá trình thực hiện dự án, đảm bảo dự án được thực hiện
theo đúng tiến độ. Tuy nhiên công tác quản trị rủi ro dự án được thực hiện khá đơn
giản và chưa có quy trình cụ thể, rõ ràng.
5.2. Quản trị rủi ro


17
Hiện tại công ty chưa có sự đầu tư đáng kể cho công tác quản trị rủi ro, chưa xây dựng
được một quy trình áp dụng, trích lập ngân sách dự phòng riêng mà vẫn ở trong trạng thái
đối phó bị động, khi rủi ro xảy ra mới tìm cách khắc phục và giảm thiểu thiệt hại.
Công tác dự báo rủi ro được công ty thực hiện với hiệu quả chưa cao. Hàng quý
ban giám đốc cũng tổ chức họp và dựa trên các báo cáo tổng hợp, nhận định các biến
động của môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động của công ty, qua đó nhận dạng
các rủi ro có thể xảy ra. Tuy nhiên công ty mới chỉ thực hiện kiểm soát, phòng ngừa
rủi ro chủ yếu dựa vào kinh nghiệm lâu năm trong công việc của nhà quản trị chứ chưa
có công cụ hỗ trợ cụ thể nào.
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh
Ngay từ khi thành lập Ban Giám đốc công ty đã ý thức được tầm quan trọng của
xây dựng văn hóa kinh doanh. Cụ thể: Xây dựng kỷ luật chặt chẽ, văn hóa nghiêm túc
chấp hành các quy định của công ty, luôn cập nhật và tuân thủ đúng theo các quy định
của pháp luật về kinh doanh, chế độ lương thưởng, phúc lợi đối với người lao động,...;
Xây dựng môi trường làm việc thoải mái kích thích tính năng động, sáng tạo của nhân
viên, tăng cường hiệu quả làm việc.
*Tình hình thực hiện chức năng quản trị dự án, quản trị rủi ro và xây dựng văn
hóa kinh doanh của công ty có những ưu điểm và hạn chế sau:
 Ưu điểm: Hoạt động quản trị dự án được đánh giá khá tốt, các dự án công ty
đang triển khai rất thuận lợi đồng thời công ty đã có sự phân bổ nhân sự, các nguồn
lực khác và tổ chức một cách hợp lý đảm bảo hiệu quả sử dụng tối ưu. Ban lãnh đạo
công ty cũng ý thức được tầm quan trong việc xây dựng văn hóa kinh doanh.
Hạn chế: Hiện tại công ty chưa có sự đầu tư đáng kể cho công tác quản trị rủi
ro, chưa xây dựng được một quy trình áp dụng cụ thể, trích lập ngân sách dự phòng
riêng mà vẫn ở trong trạng thái đối phó bị động, khi rủi ro xảy ra mới tìm cách khắc
phục và giảm thiểu thiệt hại.


18
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Hướng 1: Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty
CP Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM giai đoạn 2018 – 2023
Hướng 2: Hoàn thiện công tác tổ chức mạng lưới bán hàng tại Công ty CP
Công Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM
Hướng 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty CP Công
Nghệ Phần Mềm Kế Toán VACOM



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×