Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng việt tín phát

1

MỤC LỤC


2

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
ST
T
1
2
3
4
5
6

Tên sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thiết bị và xây
dựng Việt Tín Phát
Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại công

ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty
cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ
phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công
ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần
thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.

Trang
2
3
4
5
5
6


3

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công
nghiệp xây dựng cũng là một trong những ngành mũi nhọn phát triển cơ sở hạ tầng
làm nền tảng cho sự phát triển nền kinh tế.Tại các thành phố những tòa nhà cao tầng
đang tăng không ngừng đã làm thay đổi diện mạo của đất nước. Trong các tòa nhà cao
tầng hay trung tâm thương mại không thể thiếu hệ thống thang máy giúp người dân đi
lại dễ dàng hơn, thậm chí thang máy còn được sử dụng trong nhà ở, hộ gia đình. Công
ty cổ phần thiết bị và xây dựng Viết Tín Phát đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội đầu tư và
phát triển lĩnh vực kinh doanh này và bước đầu đã gặt hái dược những thành công.
Để đạt những thành công như vậy cũng một phần xuất phát từ hoạt động quản trị
của công ty. Trong thời gian thực tập tại Công ty em cũng đã được đi sâu tìm hiểu thực
tế về hoạt động quản trị cũng như lịch sử quá trình phát triển của công ty.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, các thầy cô
giáo trong khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại học Thương Mại và các anh chị
trong công ty CP thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát đã giúp đỡ em trong đợt thực tập
tốt nghiệp và Báo cáo thực tập tổng hợp, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của
cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!



4
PHẦN 1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP


Tên doanh nghiệp:
- Tên chính thức: Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
- Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Tin Phat construction and equipment joint stock
company.



Địa chỉ:
- Địa chỉ: Ngõ 12, đường Tả Thanh Oai, Xã Tả Thanh Oai, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.
- Văn phòng đại diện: B18TT6 Khu Đô Thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội.






Giấy phép kinh doanh: 0106674489 – ngày cấp: 24/10/2014
Ngày hoạt động: 23/10/2014
Mã số thuế: 0106674489.
Liên hệ:
- Điện thoại: 0962218688.
- Website: http://thangmaytinphat.com.vn.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát , với tiêu chí hoạt động “Coi
trọng chữ Tín để xây dựng thành công của doanh nghiệp” . Luôn mang tới các sản
phẩm với chất lượng tốt nhất và dịch vụ hoàn hảo nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách
hàng trong các lĩnh vực cung cấp lắp đặt thang máy.
Thành lập năm 2014 sau 3 năm trưởng thành và phát triển đến nay công ty đã có
được chỗ đứng trên thị trường và lấy được lòng tin của khách hàng và là nhà cung cấp
hàng đầu về dòng thang máy gia đình nhập khẩu tại thị trường Việt Nam.
1.2.Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1.Chức năng của doanh nghiệp
Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát là công ty cung cấp lắp đặt
thang máy.
Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào, cũng luôn lỗ lực tối ưu hóa các dịch vụ
để tạo sự khác biệt bằng cách lắng nghe mong muốn của khách hàng và cố gắng cung
cấp dịch vụ vượt lên sự mong đợi của khách hàng.
1.2.2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp


5
- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với
phương châm năm sau cao hơn năm trước.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động,
đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,
tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm
bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát hoạt động với cơ cấu tổ chức
như sau :
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KỸ
THUẬT

PHÒNG
THI
CÔNG

PHÒNG
KINH
DOANH

PHÒNG
KẾ
TOÁN
TÀI

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín
Phát
( Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát)
Giám Đốc tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng quản trị và Pháp luật. Dưới Giám Đốc là Phó Giám Đốc và các
Trưởng Phòng. Phó Giám Đốc phụ trách các hoạt động kinh doanh, kế hoạch kinh
doanh, chịu trách nhiệm về công tác kĩ thuật, thiết kế nhằm nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.


6
Sơ đồ cấu trúc khá đơn giản phù hợp với công ty trong thời gian mới thành lập,
quy mô nhỏ, dễ dàng cho việc quản lý, kiểm soát hoạt động.
1.4 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Lĩnh vực hoạt động : chuyên cung cấp lắp đặt thang máy của hãng Otis xuất xứ
từ Mỹ, đặc biệt là các dòng thang máy mini cao cấp nhập khẩu nguyên chiếc như Otis
GeN ( sản xuất tại Tây Ban Nha ), Otis Nariai ( sản xuất tại Nhật Bản ). Otis Gen2
( sản xuất tại Trung Quốc ).
Ngành nghề kinh doanh : Cung cấp và lắp đặt hệ thống thang máy.
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1. Số lượng ,chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng lao động tại công ty cổ phần
thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
(Đơn vị : Người)
Năm 2015
Trình độ
Đại học/ cao đẳng
Trung cấp/ trung cấp nghề
Lao động phổ thông
Tổng số lao động

Năm 2016

Năm 2017

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

lượng
8

(%)
34,78

lượng
10

(%)
35,71

lượng
12

(%)
37,5

10
5
23

43,47
21,75
10

10
8
28

35,71
28,58
100

10
10
32

31,25
31,25
100

( Nguồn : Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát)
Nhận xét: Từ bảng số liệu 1.1 ta thấy rằng lực lượng lao động của công ty chủ
yếu có trình độ trung cấp, đại học trở lên. Qua đây có thể thấy trình độ lao động của
công ty cao, thỏa mãn nhu cầu và yêu cầu chuyên môn của công việc.


7
2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính của Công ty cổ phần
thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
( Đơn vị : Người)
Năm 2015

Năm 2016

Chỉ tiêu

2.Giới tính
Nam
Nữ
3.Độ tuổi
Dưới 25
25- 35
Trên 35

Cơ cấu

Năm 2017

Cơ cấu (%)

Số người

18
5

78,26
21,73

23
5

82,14
17,86

26
6

81,25
18.75

4
12
7

17,39
52,17
30,44

6
13
9

21,14
46,42
32,44

6
15
11

18,75
46,87
34,38

(%)

Số người

Cơ cấu

Số người

(%)

( Nguồn : Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát)
Nhận xét: Qua bảng số liệu 1.2 ta thấy rằng tỷ lệ lao động nam của công ty luôn
ở mức cao, điều này hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của doanh nghiệp xây dựng với
điều kiện công việc nặng nhọc, áp lực cao và phải di chuyển thường xuyên. Các lao
động nữ của công ty chủ yếu làm việc tại văn phòng như phòng kinh doanh hay phòng
kế toán tài chính.
Nhân lực của công ty chủ yếu là những người trẻ có độ tuổi từ 25-35 tuổi. Đây là
lực lượng lao động chính của công ty với trình độ chuyên môn cao và sự nhiệt tình,
năng động của tuổi trẻ giúp công ty đạt được các mục tiêu đã đề ra và ngày càng
phát triển.


8
3. Quy mô vốn của doanh nghiệp
3.1.Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị
và xây dựng Việt Tín Phát
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Cơ cấu vốn

Năm 2015

Năm 2016

Tỷ lệ

Số tiền

Năm 2017
Số tiền

Tỷ lệ

8.29

(%)
88,38

11.46

(%)
70,74

Số tiền

Tỷ lệ

Vốn lưu động

3.17

(%)
98,2

Vốn cố định

0.058

1,8

1.09

11,62

4.74

29,26

Tổng

3.228

100

9.38

100

16.2

100

( Nguồn : Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín
Phát)
Nhận xét: Qua bảng số liệu 1.3 ta thấy tổng số vốn của công ty năm 2016 tăng
190,58% so với năm 2015, năm 2017 tăng 72,71% so với năm 2016 điều này cho thấy
công ty đã đạt được những kết quả khả quan trong kinh doanh. Nhìn chung, vốn lưu
động luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần qua các năm 2015 - 2017 cho thấy tốc độ
vòng quay của vốn là khá nhanh, hiệu quả sử dụng vốn tốt, công ty kinh doanh tương
đối hiệu quả trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay. Đây cũng là một lợi thế rất lớn
cho công ty trong việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
3.2.Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát.
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm
Cơ cấu
nguồn vốn

Năm 2015
Số tiền

Năm 2016
Tỷ lệ

Nợ phải trả

1.72

(%)
53,42

Vốn chủ sở hữu

1.5

Tổng nguồn vốn

3.22

Số tiền

Năm 2017
Tỷ lệ

6.77

(%)
72,17

46,58

2.61

100

9.38

Số tiền

Tỷ lệ

10.87

(%)
67,09

27,83

5.33

32,91

100

16.2

100

(Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát )


9
Nhận xét: Qua bảng 1.4 ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số nguồn vốn
kinh doanh của công ty là nợ phải trả (65,94% năm 2017) cho thấy mức độ tự chủ về
tài chính của công ty còn yếu.Dẫn đến việc bị phụ thuộc vào vốn vay từ ngân hàng hay
các chủ thể khác. Để công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, công ty cần có các
giải pháp để huy động vốn nhiều hơn và tiết kiệm tối đa chi phí cho lãi suất ngân hàng.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị và xây
dựng Việt Tín Phát.
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm
STT

Chỉ tiêu
2015

1

2
3

So sánh

2016

2017

2016/2015
Tỉ lệ
Số tiền
(%)

2017/2016
Tỉ lệ
Số tiền
( %)

Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp

4820

6037

8539

1217

125,25

2502

141,44

dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán

3897

4924

7032

1027

126,35

2108

142,81

hàng và cung cấp dịch

923

1113

1507

190

120,58

394

135,39

0.56

14.22

25.33

13.66

2539,28

11.11

178,12

2.9

16.54

24.12

13.64

570,34

7.58

145,82

914

1082

1412

168

118,38

330

130,49

6.66

28.68

96.21

22.02

430,63

67.53

335,46

22.02

430,63

67.53

335,46

4

vụ
Doanh thu hoạt động

5
6

tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí quản lý doanh

7

nghiệp
Lợi nhuận thuần từ

8

hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán

6.66

trước thuế

28.68

96.21

96.21

22.02

22.02

28.68

430,63

430,63
67.53

67.53

335,46

335,46
9

Chi phí thuế thu nhập

10

doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế

1.33

5.73

19.24

4.40

430,63

13.5

335,42

5.33

22.95

76.97

17.62

420,55

54.03

335,52

( Nguồn: Công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát)


10
Nhận xét: Thông qua bảng số liệu 1.5, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của
Công ty đã có những thay đổi trong 3 năm qua.
- Doanh thu của Công ty không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước.
Doanh thu năm 2016 tăng 1217 triệu đồng chiếm 125,25 % so với doanh thu năm
2015, còn năm 2017 tăng lên so với năm 2016 số tiền là 2502 triệu đồng chiếm
141,4%.
- Lợi nhuận của Công ty trong 3 năm qua cũng thấy có những chuyển biến tích
cực. Ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2016 tăng lên 22.95 triệu
đồng so với năm 2015 chiếm 420,55%. Sang năm 2017 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên
đến 76.97 triệu đồng chiếm 335,52% so với năm 2016. Tuy nhiên lợi nhuận như thế
còn quá thấp và chưa tạo được tiền đề để công ty tiến xa hơn.


11
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI DOANH NGHIỆP
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của doanh nghiệp
1.1. Chức năng hoạch định
Qua tìm hiểu thấy được chức năng hoạch định trong công ty được thực hiện khá
tốt với mục tiêu ngắn hạn và dài hạn được xác định rõ ràng. Mục tiêu ngắn hạn là trở
thành nhà phân phối độc quyền thang máy Otis trên toàn miền Bắc. Mục tiêu dài hạn
là đưa thương hiệu Việt Tín Phát thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong
lĩnh vực phân phối thang máy ở Việt Nam và mở rộng thị trường trên toàn quốc.
1.2. Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ
phận phụ trách những nhiệm vụ riêng. Tuy mô hình này dễ kiểm soát, tuân thủ nguyên
tắc chuyên môn hóa và tương đối gọn nhẹ.Tuy nhiên vẫn còn những bất cập tồn tại
như chưa có quy định rõ ràng trong việc đề bạt và bổ nhiệm các chức vụ quản lý, chủ
yếu đề bạt những người thân cận, hoặc người thân của Giám Đốc chứ chưa dựa vào
kinh nghiệm và năng lực của nhân viên dẫn đến năng suất lao động không được cao
lắm, phụ thuộc nhiều vào Giám Đốc.
1.3. Chức năng lãnh đạo
Ở công ty có sự phân quyền rõ ràng nên dễ quản lý cũng như tạo động lực thúc
đẩy nhân viên làm việc, lãnh đạo chủ chốt có chuyên môn,kỹ năng cao có ảnh hưởng
lớn đối với nhân viên song đôi khi vì phải ôm đồm quá nhiều việc dẫn đến quá tải,ảnh
hưởng tới nhiều quyết định.
1.4. Chức năng kiểm soát
Chức năng kiểm tra kiểm soát tại công ty được thực hiện khá tốt. Trong mỗi dự
án đều kiểm tra đánh giá tiến độ, chất lượng thi công ,công việc một cách sát sao đảm
bảo kịp tiến độ mà đảm bảo chất lượng. Bộ phận kỹ thuật luôn kiểm soát sát sao mỗi
dự án cả trước trong và sau khi thi công xong bằng cách khảo sát công trình,tần suất
cao,liên tục đảm bảo phòng tránh, khắc phục sai sót kịp thời,đúng lúc.


12
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Các thông tin nội bộ được các phòng ban tập hợp, xử lý rồi chuyển lên cho Giám
Đốc song quá trình thu thập thông tin đôi khi còn chậm trễ gây ảnh hưởng tới các
quyết định của nhà quản trị. Hơn nữa việc thu thập thông tin bên ngoài cũng chưa thực
sự hiệu quả gây khó khăn cho nhà quản trị trong việc ra quyết định. Phần lớn các quyết
định đều là dựa vào kinh nghiệm, năng lực,chuyên môn của nhà quản trị.
2. Công tác quản trị chiến lược của công ty cổ phần thiết bị và xây dựng Việt
Tín Phát
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Bởi vì là công ty quy mô nhỏ nên việc phân tích tình thế môi trường do Giám
Đốc đảm nhiệm, phụ thuộc rất lớn vào kinh nghiệm,năng lực, hiểu biết của nhà quản
trị nên đôi khi bỏ lỡ,mất đi cơ hội kinh doanh. Công tác phân tích tình thế môi trường
chiến lược còn sơ sài và chưa hiệu quả dẫn đến chưa ứng dụng được nhiều trong việc đề
ra các mục tiêu,chiến lược và chính sách phát triển. Hơn nữa công ty còn khá phụ thuộc
vào nhà cung cấp nên đôi khi gặp phải khó khăn khi đề ra các mục tiêu, chính sách.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Nhà quản trị có năng lực, chuyên môn tốt nên nắm rõ được điểm mạnh ,điểm yếu
của công ty so với đối thủ cạnh tranh. Qua đó nhận diện và phát huy điểm mạnh cũng
như việc hạn chế, khắc phục điểm yếu được thực hiện khá tốt. Với việc là nhà cung
cấp độc quyền của hãng thang máy Otis mang đến lợi thế cạnh tranh rất lớn. Tuy mới
góp mặt trong môi trường này 3 năm xong công ty đã và đang khẳng định tên tuổi
trong ngành này với chất lượng sản phẩm,thi công tốt, thái độ phục vụ tận tình chuyên
nghiệp. Hầu hết nhân sự đều là những người trẻ tuổi có lòng đam mê, nhiệt huyết với
ước mơ khao khát phát triển sự nghiệp, phát triển công ty. Đội ngũ kỹ thuật của công
ty đều đã tốt nghiệp đại học với bằng tương đương và có trình độ chuyên môn. Đội
ngũ thi công thì đều là những người đã có kinh nghiệm thi công lắp đặt.Đội ngũ nhân
viên kinh doanh đều là những người trẻ tuổi, nhiệt huyết mong muốn phát triển bản
thân, mang đến cho khách hàng sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt nhất.
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Mục tiêu hàng đầu là trở thành thương hiệu số 1 trên thị trường. Ngoài mục tiêu
hàng đầu đó, các mục tiêu khác của công ty cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng:
Mục tiêu tăng doanh thu, lợi nhuận; mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự và
đem lại sự hài lòng cho khách hàng.


13
Công tác hoạch định và triển khai chiến lược được thực hiện khá tốt,logic thống
nhất từ trên xuống dưới. Xong vì có quy mô nhỏ nên việc thực hiện chiến lược đã đề ra
chưa được quan tâm đúng đắn.
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty
Điểm mạnh: là nhà phân phối độc quyền thang máy Otis nên có sự cạnh tranh về
giá hơn các đối thủ cạnh tranh. Công ty có đội ngũ kỹ thuật, công nhân lành nghề và
được đào tạo, chú trọng liên tục. Bên cạnh đó, công ty cũng được đánh giá cao bởi sự
đa dạng trong cách thức xây dựng, hoàn thành tiến độ, sáng tạo trong cách thiết kế...
với sự lắng nghe và phục vụ tận tình chu đáo. Đây là những lợi thế cạnh tranh quan
trọng mà công ty cần phát huy nhằm tăng quy mô và vị thế trên thị trường.
Điểm yếu: quy mô còn khá nhỏ cùng với đó là vốn còn thấp. Sự chủ động trong
việc tìm kiếm khách hàng còn kém, mới chỉ dựa vào sự quen biết, quan hệ với khách
hàng cũ để có được hợp đồng. Mặt khác, công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty chưa được quan tâm chú trọng đúng mức dẫn đến việc công ty bỏ qua nhiều cơ
hội tốt trong kinh doanh.
3. Công tác quản trị mua và quản trị bán hàng của doanh nghiệp
3.1 Quản trị mua hàng
Công tác mua hàng của công ty được đánh giá là đã thực hiện tốt, Công ty Cổ
phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát đã làm tốt quá trình này do đã đảm bảo được
các yếu tố quan trọng sau:
Thứ nhất, hoạt động mua hàng được thực hiện và quản lý một cách chi tiết và rõ
ràng với ba nhiệm vụ chính là quản lý giá thành, quản lý bản vẽ, quản lý nhà cung cấp.
Mỗi nhiệm vụ được cụ thể hóa thành từng quy trình rõ ràng với các tiêu chuẩn cụ thể.
Thứ hai, số lượng vật liệu cần mua được xác định dựa trên căn cứ vào từng dự án
xây dựng do đó tránh được tình trạng thiếu, thừa nguyên vật liệu phục vụ cho lắp đặt,
thi công.
Thứ ba, chất lượng hàng mua phù hợp với nhu cầu sản xuất của công ty. Rất chú
trọng khâu lựa chọn nhà cung ứng, công ty chỉ lựa chọn các nhà cung ứng uy tín và
thường xuyên đánh giá lại các nhà cung ứng.
3.2. Quản trị bán hàng
Do loại hình kinh doanh đặc thù với sản phẩm là thang máy hơn nữa không có
hàng hóa dự trữ và chỉ nhập hàng về khi có hợp đồng nên công tác quản trị bán hàng


14
gặp khá nhiều khó khăn. Các hoạt động như dự báo số lượng nguyên liệu, nhân công
thực hiện do phòng kỹ thuật lập ra rồi chuyển cho phòng kinh doanh liên hệ,cung
cấp,cung ứng trực tiếp cho khách hàng, trong quá trình lắp đặt,thi công phòng kỹ thuật
và phòng thi công luôn giám sát quản lý chặt chẽ nên dù gặp nhiều khó khăn xong hiệu
quả vẫn cao. Các hoạt động hỗ trợ bán hàng còn chưa được chú trọng dẫn đến việc
công ty chưa được nhiều người biết đến.
4. Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Ở Việt Tín Phát thì Con người là yếu tố quan trọng nhất, có vai trò quyết định
sự thành công trên con đường phát triển bền vững. Bởi lẽ đó, từ khi khởi đầu đến nay,
Việt Tín Phát luôn quyết tâm mãnh mẽ trong việc xây dựng đào tạo đội ngũ nhân sự
một cách cẩn trọng-kỹ lưỡng về kỹ năng đồng thời hình thành nuôi dưỡng những giá
trị văn hóa đẹp đẽ, riêng biệt. Dù đề bạt, bố trí các vị trí quan trọng là những người
thân cận, thân tín của Giám Đốc xong công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất cho nhân
viên phát huy hết khả năng của mình. Bên cạnh đó vì quy mô công ty còn nhỏ nên
giữa các phòng ban có sự liên kết chặt chẽ luôn giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong công việc.
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Hoạt động tuyển dụng nhân lực của công ty khá tốt,thông qua việc xác định nhu
cầu cũng như các vị trí cần tuyển mà công ty có cách thức tuyển chọn phù hợp nhất.
Công ty thường đăng tin tuyển dụng khi có nhu cầu mở rộng quy mô, thiếu hụt nhân
lực

khi



người

bỏ

việc,...

trên

trang

web

của

công

ty



http://thangmaytinphat.com.vn hay các trang web tuyển dụng như myword.vn,
timviecnhanh.vn,...hoặc cũng có thể thông qua sự giới thiệu của các nhân viên trong
công ty. Sau khi đăng tin, các ứng viên sẽ đến và nộp hồ sơ, thông qua phỏng vấn công
ty sẽ chọn ra được người phù hợp và nhận vào đào tạo,làm việc.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Bên cạnh thu hút, tuyển dụng nhân lực công tác đào tạo và phát triển cũng được
chú trọng. Thời kì đầu khi mới thành lập với đội ngũ nhân viên còn chưa lành nghề
công ty đã có các đợt đào tạo, cử đi học thêm để trau dồi kiến thức, kĩ năng chuyên
môn cho nhân viên. Đối với sinh viên mới ra trường công ty đào tạo trực tiếp trong
quá trình làm việc và nếu như có nhu cầu, cam kết làm việc lâu dài tại công ty sẽ được
đào tạo chuyên sâu, giúp đỡ tạo điều kiện phát triển nâng cao chất lượng nhân lực.


15
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Hàng tháng công ty đều đánh giá năng lực, năng suất làm việc của nhân viên để
có căn cứ thưởng phạt chính xác. Bên cạnh việc đãi ngộ tốt, lương thưởng cao, tổ chứ
đi du lịch hàng năm, ...Nhà quản trị cũng quan tâm đến đời sống, tinh thần của nhân
viên luôn tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên có thể phát huy hết tiềm năng cũng như
cống hiến hết mình cho công ty.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
doanh nghiệp
5.1. Quản trị dự án
Công tác quản trị dự án được thực hiện khá tốt bởi chỉ khi có hợp đồng công ty
mới tồn tại và phát triển được. Hơn nữa , đặc thù ngành nghề kinh doanh đòi hỏi công
ty phải hết sức chú trọng đến công tác quản trị dự án. Mỗi một dự án lại được nghiên cứu
kĩ lưỡng,lên kế hoạch cụ thể về nguyên vật liệu, nhân công,vốn,... Dự án Cơ sở chế biến
suất ăn hàng không Nội Bài Công ty Cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát là Nhà
thầu trực tiếp cung cấp và thi công lắp đặt gói thầu Thang máy gồm: 09 thang máy tải
hàng kèm người tải trọng 1000kg, 01 thang nâng thủy lực 1500kg và gói thầu Băng tải
bàn nâng gồm: 06 Băng chuyền sắp khay, 02 băng chuyền sắp khay nhập khẩu đồng bộ từ
Đức và 05 bàn nâng xe Trolley.Dự án đã được triển khai từ tháng 09/2017 dự kiến ngày
25/01/2018 thiết bị sẽ về chân công trình và tiến hành thi công lắp đặt đúng tiến độ đề ra.
Đến nay dự án này vẫn đang trong tình trạng có thể kiểm soát được.
5.2. Quản trị rủi ro
Công tác dự báo rủi ro còn chưa được chú trọng, mới chỉ quan tâm tới việc an
toàn lao động, thi công, chứ chưa nghiên cứu thị trường và các tình huống bất ngờ dẫn
đến khi rủi ro xảy ra nhà quản trị trực tiếp đưa ra các biện pháp khắc phục mà chưa có
kế hoạch cụ thể. Bởi quy mô nhỏ và số vốn thấp nên công ty chưa có quỹ dự phòng rủi
ro, nên khi xảy ra rủi ro ví như hàng về chậm tiến độ, thi công chưa đạt đúng yêu
cầu ,... gây ra tổn thất cho công ty.
5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh
Công tác xây dựng văn hóa kinh doanh chưa được chú trọng. Do công ty mới thành
lập, quy mô nhỏ, ban lãnh đạo mới chỉ chứ trọng tới chiến lược chứ chưa chú trọng tới
văn hóa. Mặc dù hằng năm có tổ chức các đợt đi du lịch, các đợt thi đua để gắn kết các
nhân viên xong vẫn chưa có các hoạt động tập thể gắn kết hơn, mang tính văn hóa.
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN


16
Từ những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại
Công ty Cổ phần thiết bị và xây dựng Việt Tín Phát em xin đề xuất hướng đề tài khóa
luận như sau :
Đề tài 1: Hoàn thiện công tác quản trị bán hàng của Công ty Cổ phần thiết bị và
xây dựng Việt Tín Phát
Đề tài 2: Hoàn thiện công tác quản trị dự án của công ty Cổ phần thiết bị và xây
dựng Việt Tín Phát
Đề tài 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần thiết bị và xây
dựng Việt Tín Phát.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×