Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh Công ty cổ phần sản xuất và thương mại tổng hợp toàn phát

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................iii
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP...............................................................................................................1
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp...........................................................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.............................1
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp................................................1
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.....................................................................................2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp................................................3
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp.............................................4
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp.......................................4
2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp..............................................................4
3. Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp..........................................................5
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp............................5
3.2 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp............................6
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp........................................7
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ

CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP....................................................................8
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của doanh nghiệp.................................................................................................8
1.1 Chức năng hoạch định...................................................................................8
1.2 Chức năng tổ chức.........................................................................................9
1.3 Chức năng lãnh đạo.....................................................................................10
1.4 Chức năng kiểm soát....................................................................................10
1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị..................................10
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp........................................11
2.1 Công tác phân tính tình thế môi trường chiến lược...................................11
2.1.1 Môi trường vĩ mô.......................................................................................11


2
2.1.2 Môi trường ngành.....................................................................................12
2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh..................................12
2.3 Công tác hoạch định và triển khai chiến lược..........................................13
2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp...................13
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp........14
3.1 Công tác quản trị sản xuất...........................................................................14
3.2 Công tác quản trị bán hàng........................................................................16
4. Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp............................................16
4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực.......................................16
4.2 Tuyển dụng nhân lực...................................................................................16
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực...................................................................17
4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực.....................................................................17
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa doanh nghiệp
của doanh nghiệp...............................................................................................17
5.1 Quản trị dự án.............................................................................................17
5.2 Quản trị rủi ro.............................................................................................18
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh..................................................................18
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN............................................19

LỜI MỞ ĐẦU
Là một trong những sinh viên kinh tế sắp ra trường, đối với em kiến thức thực
tiễn là một trong những vấn đề vô cùng quan trọng. Nó giúp em nhận ra sự khác biệt
giữa kiến thức ngồi trên ghế nhà trường và kiến thức ngoài thực tế xã hội. Nhằm mục
đính giúp đỡ sinh viên có những bước đi thêm vững vàng, Trường Đại Học Thương
Mại hàng năm luôn tổ chức các đợt thực tập, hỗ trợ sinh viên kết nối với các doanh
nghiệp trong và ngoài nước, làm quen dần với môi trường thực tế.


Thực tập tổng hợp giúp sinh viên tìm hiểu công ty một cách khái quát về: sự hình
thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
trong công ty, nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty trong thời gian hiện tại.
Qua đó nhận biết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn, những vấn đề còn chưa được
hoàn thiện của các doanh nghiệp, từ đó tổng hợp đúc kết những kinh nghiệm thu nhận
được tạo tiền đề cho việc đề xuất hướng đề tài luận văn, chuyên đề tốt nghiệp. Đồng


3
thời, quá trình thực tập tại các công ty sẽ giúp cho mỗi sinh viên làm quen dần với môi
trường làm việc, rèn luyện thêm các kỹ năng, tác nghiệp cần thiết, tác phong làm việc,
chuẩn bị tâm lý, có thêm kinh nghiệm để sau này có thể đảm nhận được các công việc.
Em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới ban giám đốc, các bác, các cô trong
Công ty Cổ phần Toàn Phát đã giúp đỡ em hết sức nhiệt tình trong một tháng vừa qua.
Giúp em có thêm không chỉ kiến thức trong ngành mà còn có thêm nhiều kiến thức về
xã hội. Điều này góp phần quan trọng, giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Em xin trân thành cảm ơn.


1
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Toàn Phát được thành lập
vào ngày 26/2/2010. Ngày đầu thành lập trong mọi điều kiện còn có nhiều khó khăn
nhưng lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong Công ty với phương châm “Hợp tácPhát triển” đã đặt quyết tâm mau chóng xây dựng Công ty Toàn Phát thành một Công
ty vững mạnh.
Địa chỉ: Khu trang trại, Xã Thạch Thán, Huyện Quốc Oai, Thành Phố Hà Nội,
Việt Nam
Vốn điều lệ: 3.800.000.000
Điện Thoại: 0982.675.724
Mã số thuế: 0104499464
Website: http://cuanhomxingfahanoi.com
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Với định hướng ban đầu là hoạt động trong lĩnh vực buôn bán và cung cấp vật
liệu xây dựng. Sau nhiều năm hoạt động và đạt được những thành công nhất định,
Công ty đã mạnh dạn, mở rộng hoạt động trên các lĩnh vực cung cấp dịch vụ thiết kế
thi công, làm cửa nhựa, cửa nhôm, cửa kính, cửa cuốn.
Tiếp bước sự phát triển đó, trong những năm tiếp theo, công ty đã có văn phòng
đại diện tại P.905 tòa nhà CT2D2 khu đài phát sóng phát thanh Mễ Trì, Đồng thời xây
dựng thêm nhà máy số 2 tại số 5A Ngọc Thụy, Long Biên, Gia Lâm Hà Nội. Điều này
đã ghi một dấu ấn lớn, đánh dấu sự trưởng thành mạnh mẽ của ban giám đốc cùng toàn
bộ tập thể nhân viên trong công ty.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Toàn Phát là công ty chuyên
về cung ứng các nguyên vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, gạch lát cho thị
trường địa phương. Qua thời gian phát triển, hiện nay công ty đang hoạt động chính
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thiết kế thi công, làm cửa nhựa, cửa nhôm, cửa kính,
cửa cuốn tới thị trường chính là Hà Nội và toàn bộ khu vực miền Bắc.
Trong đó, Công ty đang đảm nhiệm với những nhiệm vụ chính như sau:


Cung cấp dịch vụ thiết kế thi công làm cửa các loại

1


2


Cung cấp vật liệu xây dựng cho thị trường địa phương



Sản xuất cấu kiện kim loại và các khung nhà thép



Sản xuất các sản phẩm khác

1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Kể từ khi thành lập, Công ty đã không ngừng nâng cao, hoàn thiện bộ máy tổ
chức quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và sự phát triển của mình. Đến nay,
Công ty Cổ Phần Toàn Phát đã có một bộ máy quản lý tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ,
hoạt động tốt và đạt hiệu quả cao. Bộ máy tổ chức của Công ty được hình thành và
hoạt động tuân theo Luật Doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và theo Điều lệ
Công ty.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Ban Giám Đốc Điều Hành

Phòng Kinh Doanh
Dự Án

Phòng Thiết Kế Kĩ
Thuật

Phòng Kế Toán Tài
Chính

Nhà Máy Sản Xuất

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sản xuất
và Thương Mại Toàn Phát
Hiện nay công ty có khoảng trên dưới 10 nhân viên chưa tính các nhân viên làm
theo ngày công. Công ty được chia làm 4 phòng ban chính: Phòng Kinh doanh dự án,
Phòng thiết kế kĩ thuật, Phòng kế toán tài chính và đơn vị Sản Xuất làm việc dưới sự
giám sát và điều hành của ban giám đốc. Với cơ cấu tổ chức khá gọn nhẹ theo kiểu
trực tuyến chức năng, Công ty cổ phần Toàn Phát có thể phát huy năng lực chuyên
môn của các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ trong khi vẫn đảm bảo quyền chỉ huy
của hệ thống trực tuyến.
Ban giám đốc điều hành: Ban giám đốc điều hành gồm có Ông Ngô Thành Đồng
là chủ tịch hội đồng quản trị, cùng với đó là ông Ngô Công Đường và bà Đỗ Thị Thơm
là hai cổ đông của công ty

2


3
Phòng kinh doanh dự án: Phụ trách kinh doanh mua bán với các doanh nghiệp
trong nước. Xây dựng các chiến lược, phân tích thị trường nhằm không ngừng đáp ứng
được nhu cầu của người tiêu dung cũng như đảm bảo doanh thu mang về cho công ty.
Phòng thiết kế kĩ thuật: Phụ trách về mặt mẫu mã, cấu trúc, chức năng của các
sản phẩm công ty. Phòng thiết kế kĩ thuật luôn không ngừng nghiên cứu, cải tiến mẫu
mã sản phẩm, để cho ra đời các sản phẩm về cửa nhôm chất lượng hơp, thẩm mỹ hơn
đến tay người tiêu dùng.
Phòng kế toán tài chính: Quản lý vấn đề tài chính của Công ty, các vấn đề thu chi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cân đối sổ sách, trả lương cho cán bộ
công nhân viên trong Công ty.
Nhà máy sản xuất: Là bộ phận trực tiếp thiết kế, thi công các sản phẩm cửa
nhôm, đồng thời bộ phận này cũng cung cấp các dịch vụ nâng cấp, sửa chữa sản phẩm.
Một số sản phẩm chính có thể kể đến như: cửa sổ mở trượt, cửa cuốn tấm liền, cửa đi
hai cánh mở quay, cửa sổ mở quay ra ngoài...
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong
các cửa hàng chuyên doanh: bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá cát, sỏi, kính xây dựng,
sơn, màu, véc ni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, đồ ngũ kim, vật liệu thiết bị lắp đặt
khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh.
 Bán buôn kim loại và quặng kim loại ( trừ vàng và các kim loại nhà nước
cấm)
 Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong
xây dựng, sản xuất cấu kiện kim loại, sản xuất khung nhà thép, nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất khung nhôm, cửa sắt, cửa nhựa.
 Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại, các dịch vụ xử lý, gia công kim loại,
các loại cửa sắt, cửa nhôm. Sản xuất các sản phẩm khác từ Plastic: các loại cửa nhựa
chăn nuôi.
 Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu và động vật sống, chế biến và bảo quản
rau quả, trồng cây lâu năm khác.
 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh (trừ mặt hàng nhà nước cấm)

3


4
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1 Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Đơn vị: Người
Năm 2014

Trình độ

Năm 2015

Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Sau đại học

0

00.00

0

00.00

Đại học/ cao đẳng

5

33.33

5

31.25

Trung cấp
Tổng số lao động

10
15

66.66
100

11
16

68.75
100

Năm 2016
Số
Tỷ lệ (%)
lượng
0
00.00
8

42.1

11
57.9
19
100
(Nguồn: Tác giả)

Bảng 1.1: Biến động về số lượng và chất lượng của lao động tại Công ty Toàn Phát
Từ bảng 2.1 chúng ta có thể dễ dàng thấy được Công ty Cổ phần Toàn Phát là
công ty có quy mô vừa và nhỏ. Trong đó, trình độ lao động của công ty tại bậc đại học
đã tăng dần qua các năm, đạt 42.1% tính đến năm 2016. Qua bảng số liệu chúng ta
cũng có thể thấy phần lớn lao động của công ty đều là lao động có tay nghề, hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất lâu năm, tỷ lệ này đạt trong công ty khá cao, tới 57,9 % trong
năm 2016. Tuy không có trình độ về học thức cao, nhưng đây lại là lực lượng nòng cốt
của công ty, đã được rèn luyện rất nhiều năm trong nghề với kiến thức thực tế về sản
xuất và xây dựng rất vững vàng.
2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu

Năm 2014

1.Giới tính
Nam
Nữ
2.Độ tuổi
Dưới 25
Trên 25

Năm 2015

Năm 2016

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

Cơ cấu (%)

12
3

80
20

12
4

75
25

14
5

74
26

2
13

13.33
86.67

2
14

12.5
87.5

4
21.1
15
78.9
(Nguồn: Tác giả)

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Toàn Phát
Qua Bảng 1.2 ta thấy rằng tỷ lệ lao động nam của công ty luôn ở mức cao, điều
này hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của doanh nghiệp xây dựng với điều kiện công

4


5
việc nặng nhọc, áp lực cao và phải di chuyển thường xuyên. Các lao động nữ của công
ty chủ yếu làm việc tại văn phòng như phòng tổ chức hành chính hay phòng nhân sự.
Nhân lực của công ty chủ yếu là những người trung niên có độ tuổi từ 25-35 tuổi.
Đây là lực lượng lao động chính của công ty với trình độ chuyên môn cao, giúp công
ty đạt được các mục tiêu đã đề ra và ngày càng phát triển.
3. Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Đơn vị: Đồng
Tài sản
Tổng tài sản
A,Tài sản

Tổng

ngắn hạn
1. Tiền và các khoản
tương đương tiền
2. Các khoản phải
thu ngắn hạn
3. Hàng tồn kho
4. Tài sản ngắn hạn
B,Tài sản

khác
Tổng

dài hạn
1. Tài sản cố định
2. Các khoản đầu tư
tài chính
3. Tài sản dài hạn

2014

2015

2016

9.155.576.704
7.594.152.851

11.144.556.505
9.222.053.877

17.388.615.035
14.932.502.636

(82,9%)

(82,75%)

(85,88%)

779.213.727

1.624.013.019

2.548.461.041

2.723.152.150

4.886.054.423

7.940.210.081

4.026.957.832

2.611.223.864

4.443.831.514

64.829.142

100.762.571

0

1.561.423.853

1.922.502.628

2.456.112.399

(17.1%)

(17,25%)

(14,12%)

1.440.829.737

1.913.192.318

2.236.038.429

0

0

0

120.594.116
9.310.310
220.073.970
khác
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty các năm 2014-2016- phòng kế toán tài chính)
Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Toàn Phát
Nhận xét: Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỉ trọng lớn (trên 80%) và tăng dần
trong 3 năm liên tiếp. Trong đó tài sản ngắn hạn chủ yếu ở dạng các khoản phải thu ngắn
hạn chiếm trung bình khoản 57%. Về phần tài sản dài hạn, chủ yếu là tài sản cố định..
Các khoản phải thu tuy có nhiều biến động nhưng vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao, là
mầm mống của các rủi ro tài chính. Tuy nhiên, đây là điều khó tránh khỏi do các đặc
thù công ty là sản xuất và gia công cơ khí nên khoảng cách địa lý, kéo dài thời gian
cũng như chi phí vận chuyển và thời gian thu hồi vốn chậm.

5


6
Cơ cấu về vốn kinh doanh của Công ty có thể đánh giá là hợp lý, phù hợp với tính
chất của ngành.
3.2 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Đơn vị: Đồng
Nguồn vốn
Tổng nguồn vốn
A
Tổng
Nợ

Nợ ngắn

phải
trả

hạn
Nợ dài

B

hạn
Tổng

Vốn

Vốn chủ

chủ

2015

2016

9.155.576.704
5.567.646.020(60,8

11.144.556.505
8.167.214.521(73,3%)

17.388.615.035
9.138.651.704(52,5

%)
5.520.886.422

7.963.255.243

%)
9.048.404.471

46.759.598

203.959.278

90.247.233

3.587.930.684(39,2

2.977.341.984(26,7%)

8.249.963.331(47,5

%)
3.587.930.684

2.977.341.984

%)
8.249.963.331

0

0

0

sở hữu
Nguồn

sở
hữu

2014

quỹ khác
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty các năm 2014-2016- phòng kế toán tài chính)

Bảng 1.4 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Toàn Phát
Nhận xét: Qua các năm nợ phải trả của công ty tăng liên tục, tuy nhiên tỷ trọng
trong cơ cấu vốn lại không ổn định năm 2014 là 60,8% nhưng năm 2015 là 73,3%
song đến năm 2016 giảm chỉ còn 52,5% cho thấy công ty đang ngày càng sử dụng
nhiều vốn chủ sở hữu, tăng mức độ an toàn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
ST

Chỉ tiêu

M

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp

ã
01

2
3

dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
02
Doanh thu thuần về bán hàng và 10

4
5

cung cấp dịch vụ (10=01-02)
Giá vốn bán hàng
Lợi nhuận gộp về bán hàng và

6
7
8

cung cấp dịch vụ (20= 10-11)
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí lãi vai

T

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

2.362.708.500

2.472.253.140

3.595.112.531

0

0

0

2.362.708.500

2.472.253.140

3.595.112.531

11
20

1.971.984.307

2.051.481.730

3.207.424.025

390.724.193

420.771.410

387.688.506

21
22
23

158.874
0
0

254.891
0
0

598.033
0
0

6


7
9
10

Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động

24
30

361.274.979

391.219.042

436.827.833

29.608.088

29.807.259

(48.541.294)

0
212.328
(212.328)

15.800.000
19.853.154
(4.053.154)

0
275.805.114
(275.805.114)

29.395.760

25.754.105

(324.346.408)

0

0

0

kinh doanh (30= 20 +21 – 22 –
11
12
13
14

24)
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước

31
32
40
50

15

thuế (50 = 30 +40)
Chi phí thuế thu nhập doanh

51

15

nghiệp
Lợi nhuận sau thuế thu nhập

60

29.395.760
25.754.105
(324.346.408)
doanh nghiệp (60 = 50 – 51)
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty các năm 2014-2016- phòng kế toán tài chính)
Bảng 1.5: : Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương
Mại Tổng hợp Toàn Phát
Nhận xét: Qua bảng 1.5 có thể thấy rằng kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Toàn Phát đã thay đổi trong 3 năm qua như sau:
Doanh thu: Doanh thu 3 năm vừa qua, kể từ năm 2014 luôn không ngừng tăng
lên, điều này cho thấy khách hàng của Toàn Phát đang ngày càng quan tâm tới các sản
phẩm của công ty. Nổi bật nhất đó chính là sự bứt lên của năm 2016 với doanh thu
tăng tới hơn 1 tỷ đồng.
Giá vốn hàng bán: Tuy nhiên, đi kèm với việc tăng doanh thu đó là việc giá vốn
hàng bán tăng một cách đáng kể, lên tới hơn 1tỷ đồng. Điều này ảnh hưởng không nhỏ
tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết hợp với các chi phí khác tăng một cách
đột biến từ 19.853.154 năm 2015 tăng lên 275.805.114 đã khiến cho lợi nhuận của
Công ty giảm xuống một cách nghiêm trọng, mang đến một tình hình không mấy khả
quan. Điều này có thể được lý giải là do trong năm 2016 công ty có tiến hành chuyển
đổi cơ sở sản xuất dẫn đến các chi phí gia tăng một cách đột biến.
Lợi nhuận: Nhìn chung, lợi nhuận sau thuế của Công ty Toàn Phát năm 2014 và
năm 2015 không thay đổi đáng kể và dừng lại ở mức không cao do ảnh hưởng của nền
kinh tế nói chung. Xét một cách toàn diện thì năm 2016 sẽ là năm có mức lợi nhuận
cao nếu doanh nghiệp không chuyển đổi cơ sở sản xuất.

7


8
II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI
CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU
TẠI DOANH NGHIỆP
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của doanh nghiệp.
Qua các thông tin về tài chính bên trên, chúng ta cũng có thể thấy được về mô
hình chung quy mô của công ty khá nhỏ, hệ thống quản trị chưa phân bố rõ ràng thành
các phòng ban mà phân lớn các quyết định đều trực tiếp do chủ tịch hội đồng quản trị
là Ông Ngô Thành Đồng tính toán và đưa ra. Cụ thể từng ưu nhược điểm của từng
chức năng quản trị trong công ty như sau:
1.1 Chức năng hoạch định
Do đăc điểm mô hình của công ty, chức năng hoạch định của công ty được
nghiên cứu và tính toán trực tiếp từ ban giám độc, điều này khiến các quyết định của
công ty mang tính hệ thông, tính đồng nhất cao.
Tuy nhiên, cũng bởi việc quy mô nhỏ, nên chứng năng hoạnh định của công ty
còn nhiều hạn chế. Nó chỉ tồn tại bên trong nội bộ của ban giám đốc, đôi khi quyết
định đưa ra mang tính chủ quan, không qua khảo sát, nghiên cứu và thử nghiệm nhu
cầu thực tế của khách hàng. Dẫn đến việc giảm hiệu quả của quyết định.
Trong năm 2016, Ban giám đốc đứng đầu là ông Ngô Thành Đồng đã chỉ đạo đổi
mới địa điểm sản xuất, đồng thời hoạch địch nâng cấp dây chuyền sản xuất, cho ra đời
thêm nhiều các mẫu mã cửa cuốn, cửa nhôm, cửa chống ồn và đồng thời mạnh dạn
thâm nhập vào thị trường toàn miền bắc chứ không chỉ thu gọn trong địa phương. Rõ
ràng ban giám đốc trong năm 2016 đã hoạch định tốt các chiến lược thâm nhập, giúp
cho bản thân doanh nghiệp đi lên một cách nhanh chóng.
1.2 Chức năng tổ chức
Do đặc điểm của nhu cầu và thời gian trong năm là khác nhau và liên tục thay
đổi, nên doanh nghiệp cũng luôn luôn phải đổi mới mình để đáp ứng được thị trường
và người tiêu dùng. Góp phần không nhỏ vào đó là chức năng tổ chức trong nội bộ
công ty.
Khi thực hiện các dự án, căn cứ vào các chức năng của từng phòng ban mà Ban
giám đốc sẽ phân rõ các nhiệm vụ cụ thể, trong quá trình thực hiện dự án sự phối hợp

8


9
hoạt động giữa các phòng ban cũng là rất chặt chẽ và linh hoạt đảm bảo được tính hiệu
quả cao.
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ
phận phụ trách những nhiệm vụ riêng, bao gốm có: Phòng dự án kinh doanh, phòng kế
toán tài chính, phòng thiết kế kĩ thuật, phòng sản xuất.
Về mô hình chung, mô hình tổ chức tước đối là gọn nhẹ, tuy nhiên vẫn tồn tại rất
nhiều những bất cập như sau:


Đối với mỗi phòng ban, số lượng nhân lực còn yếu kém, kèm theo đó là trình

độ học vấn cũng không cao dẫn đến khi thực hiện các dự án lớn gặp nhiều khó khăn


Việc thăm dò và nghiên cứu thị trường còn gặp nhiều khó khăn do chưa có

một bộ phận chuyên môn chất định đảm nhiệm. Điều này dẫn đến công tác hoạch định
chỉ mang tính tương đối, ước lượng và dựa trên cảm tính.


Về bản thân công ty quy mô còn nhỏ, nên cũng chưa xây dựng được cho

mình một hệ thống quy trình làm việc nhất định. Điều này làm giảm hiệu quả công
việc cũng như chất lượng của sản phẩm.
1.3 Chức năng lãnh đạo
Khả năng lãnh đạo của ban giám đốc nói chúng và chủ tịch hội đồng quản trị nói
riêng là rất tốt, điều đó thể hiện qua lợi nhuận của các năm không ngừng tăng lên trong
các năm gần đây. Đặc biệt nhất đó chính là chủ tịch hội đồng quản trị, Ông Ngô Thành
Đồng luôn là một tấm gương về đạo đức, tính ân cần và tỷ mỉ trong mọi công việc.
Tận tình chỉ bảo khi nhân viên chưa biết nhưng cũng rất nghiêm khắc khi nhân viên
làm sai. Chế độ lương thưởng rõ ràng là một trong những ưu điểm lớn khiến nhân viên
luôn cảm thấy thoải mái trong giờ làm việc. Ngoài các kiến thức chuyên môn rất rõ,
bản thân ông cũng là người có nhiều năm kinh nghiệm khi từng đảm nhiệm vị trí phó
Giám đốc của một Công ty cổ phần Xi Măng trước đây.
Tuy là một vị lãnh đạo giỏi nhưng với khối lượng công việc lớn, kèm theo đó là
người duy nhất quyết định mọi việc trong phạm vi công ty dẫn đến nhiều khi gây ra
tình trạng quá tải, bức xúc là không thể tránh khỏi, ảnh hưởng rất lớn không chỉ trong
nội bộ công ty mà còn cả các đối tác và khách hàng.
1.4 Chức năng kiểm soát
Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất nên chức năng kiểm soát là vô cùng quan
trọng và luôn luôn góp mặt trong mọi khâu sản xuất của công ty nhằm đảm bảo đúng

9


10
tiến độ sản xuất, đảm bảo đúng chất lượng của sản phẩm cũng như đảm bảo các tài sản
của công ty về tiền, công cụ dụng cụ, thành phẩm không bị thất thoát.
Chức năng kiểm soát trong Công ty luôn được kiểm tra giám sát hàng ngày thông
qua hoạt động giám sát của thủ quỹ là bà Đỗ Thị Thơm nhân viên kế toán và trưởng
phòng kĩ thuật trong công ty. Hoạt động này luôn luôn bắt buộc mỗi khi Công ty nhập
hàng, xuất bán sản phẩm cho khách hàng và sau khi hoàn thiện lắp đặt sản phẩm cho
đối tác.
1.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Quá trình thu thập thông tin về sản phẩm của nhà quả trị được thực hiện thông
qua 2 hoạt động chính là nguồn thông tin từ phía khách hàng qua cả 2 kênh offline và
online, và thứ 2 là thông qua từ đối tác cung cấp và phân phối.
Đối với kênh online, từ phía công ty luôn luôn nhận được các phản hồi về sản
phẩm thông qua kênh website của công ty đều đặn hàng ngày và hàng giờ. Đối với
hoạt động này công ty phần lớn nhận được những phản hồi tích cực về sản phẩm như
mẫu mã, tính năng và công dụng.
Đối với kênh offline, nhà quản trị và nhận viên có thể trực tiếp cảm nhận được
những nhu cầu về sản phẩm lẫn những phản hồi về sản phẩm của khách hàng ngay khi
làm xong. Cả 2 nguồn thông tin trên là những thông tin vô cùng quan trọng vào quyết
định về giá, mẫu mã hay thông tin về việc cải tiến sản phẩm của nhà quản trị. Giúp
cho công ty không ngừng đáp ứng được những nhu cầu cấp thiết của người tiêu dùng
và khắc phục được những nhược điểm đang có.
Tuy nhiên, hiện trạng trong việc thu thập thông tin từ phía khách hành cũng còn
bắt gặp rất nhiều vấn đề. Nhiều khi thông tin còn bị chậm trễ, gián đoạn và sai lệch do
trực tiếp các cán bộ quản lý chưa thực sự lắng nghe. Bên cạnh đó, bản thân công ty
cũng chưa xây dựng cho mình một quy trình riêng trong việc ghi nhận các phản hồi từ
phía người tiêu dùng, dẫn đến những ghi nhận của công ty được ghi chép lại chỉ là một
phần nhỏ.
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1 Công tác phân tính tình thế môi trường chiến lược
2.1.1 Môi trường vĩ mô
Nhân tố kinh tế: Trong năm 2014 đến năm 2016, kinh tế Việt Nam phát triển cao
với tốc độ ổn định, nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường. Nền kinh tế phát triển tạo

10


11
điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất. Mức sống của người dân
ngày càng cao dẫn đến nhu cầu xây mới về nhà ở cũng tăng mạnh, các dịch vụ đi kèm
như cửa sổ, cửa cuốn các loại tăng mạnh, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt
động kinh doanh của công ty.
Môi trường công nghệ: Khoa học công nghệ ngày càng phát triển khiến cho mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng trở nên hiệu quả và nhanh
chóng hơn. Bên cạnh việc áp dụng và đổi mới khoa học công nghệ vào dây chuyền sản
xuất, Công ty cũng đã đổi mới hệ thống và nâng cấp công nghệ trong việc bán và phân
phối sản phẩm. Luôn luôn chủ động áp dụng các hình thức marketing hiện đại, tiết
kiệm nhưng vẫn đảm bảo thông tin đến được tới tay người tiêu dùng.
Môi trường văn hóa-xã hội: Nhìn chung trong giai đoạn 2014 đến 2016 yếu tố
văn hóa-xã hội việt nam không có gì mới lạ. Với đặc điểm là một nền dân số trẻ và
đang trên đà phát triển mạnh mẽ đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nói
chung và Công ty Toàn Phát nói riêng.
Môi trường chính trị- pháp luật: Việt Nam là một trong số những nước có môi
trường chính trị ổn định. Sự ổn định về chính sách, sự nhất quán về đường lối luôn hấp
dẫn các nhà đầu tư trong nước cũng nhà đầu tư nước ngoài. Đặc biệt trong xu thế mở
cửa sẽ khuyến khích các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài
đầu tư kinh doanh. Đây là cơ hội cho Công ty CP đầu tư và Thương Mại Bắc Đô có
thêm nhiều nhà đầu tư và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh hơn.
2.1.2 Môi trường ngành
Khách hàng: Hiện nay, nhóm khách hàng chính của công ty chủ yếu đến từ các
dự án về chung cư, khu tập thể, công ty và các hộ cá thể gia đình riêng lẻ. Có độ tuổi
dao động từ 25-45 tuổi và phần nhiều thuộc về nam giới. Điều này hoàn toàn phù hợp
với đặc điểm sản phẩm của công ty.
Đối thủ cạnh tranh: Thông qua tìm hiểu và phân tích, hiện tại trên thị trường có
rất nhiều các công ty với những thương hiệu lớn, chuyên cung cấp và lắp đặt những
sản phẩm tương tự như Công ty cổ phần Xây dụng LHD, Công ty cổ phần Xuất nhập
khẩu Xây dựng Thủ Đô, Nhôm kính Nam Việt Tiến... Ngoài các thương hiệu lớn kể
trên thì Công ty cũng phải đối mặt với các doanh nghiệp có các mặt hàng sản phẩm
đến từ gỗ, nhựa, kính...
2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh

11


12
Tuy xuất phát điểm là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng Công ty cổ phần
Toàn Phát luôn là doanh nghiệp đi đầu chuyên về sản xuất các loại cửa cuốn, cửa
nhôm, cửa xingfa. Kèm theo đó là với bề dày 7 năm kinh nghiệm trong nghề, công ty
đã xây dựng lên một thương hiệu lớn với chất lượng và uy tín cao đối với người sử
dụng và nhà đối tác.
Không chỉ dừng lại ở đó, Công ty có vị trí cách Hà Nội 25km đi về phía tây, nằm
ở ngoại thành Hà Nội, là nơi có giao thông thuận tiện, tận dụng được nguồn lực lao
động với chi phí thấp nhưng cũng dễ cung cấp tới người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội.
Đây là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển chiến lược dẫn đạo về chi
phí.
Điều thứ 3 không thể không nói đến khi nói về lợi thế cạnh tranh đó chính là
công ty rất mạnh tay trong công việc đổi mới dụng cụ kĩ thuật. Các loại máy hàn, máy
dập, máy cắt đều được đầu tư một cách đồng bộ, hiện đại, tiết kiệm được rất nhiều chi
phí, rút ngắn thời gian hoàn thành một sản phẩm, mang thương hiệu Toàn Phát lên một
tầm cao mới.
2.3 Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Nội dung khảo sát
Đánh giá
Xây dựng tầm nhìn chiến lược và sứ mạng kinh doanh
3.5
Xác lập mục tiêu chiến lược dài hạn
3.5
Phân tích môi trường chiến lược
3.5
Vận dụng công cụ phân tích chiến lược TOWS
3.0
Lựa chọn chiến lược kinh doanh
2.9
Tại Việt Nam hiện nay, ngành sản xuất cửa các loại đang có những cơ hội và
thách thức lớn. Thách thức ở chỗ hiện nay số lượng đơn vị tham gia ngành công
nghiệp xây dựng và thi công ngày càng đông, số lượng sản phẩm tung ra thị trường
ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, công ty ngày càng trở nên gay
gắt. Không những như vậy, Công ty cổ phần Toàn Phát còn phải đối đầu với các thách
thức khó khăn và cần thời gian để vượt qua.
Hoạt động hoạch định chiến lược của công ty được đánh giá là khá tốt, thể hiện
bởi những chiến lược hoạt động của công ty được định hướng và mở rộng và có bước
phát triển khả quan trong những năm qua. Những đường lối đúng đắn của Ban giám
đốc giúp cho công ty có những bước tăng trưởng và không ngừng nâng cao thương
hiệu và xác định trong ngành xây dựng với chiến lược trọng tâm : Phấn đấu trở thành
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung cấp các mặt hàng về cửa cuốn, cửa sổ hàng

12


13
đầu miền Bắc theo quy trình khép kín thân thiện với môi trường vào năm 2025. Tuy
nhiên có một vài chiến lược kinh doanh khi triển khai gặp khó khăn và chưa có bước
phát triển mới.
Đối với hoạt động triển khai chiến lược: Trong năm 2016 công ty Toàn Phát đã
thành công trong việc di dời địa điểm sản xuất, đây là bước thành công đầu tiên trong
công cuộc nâng cấp, sửa chữa dây chuyền công nghệ trong công cuộc cắt giảm chi phí.
Bên cạnh đó, Công ty đã mạnh dạn mở các văn phòng đại diện ở Hà Nội, đánh dấu sự
mở đầu trong chiến lược thâm nhập thị trường.
2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh của Công ty cổ phần Toàn Phát đó là chất lượng lượng của sản
phẩm đến từ đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm lâu năm trong nghề, hàng năm đều
được đào tạo một cách bài bản, học kết hợp với thực tế. Kèm với đó là hệ thông các
thiết bị máy móc, hiện đại luôn mang lại hiệu quả sản xuất cao, đáp ứng được các nhu
cầu về thời gian, mẫu mã và tính năng sản phẩm của khách hàng. Hai trong số những
ưu điểm trên đang là những năng lực cạnh tranh vô cùng lớn của doanh nghiệp hiện
tại.
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp
3.1 Công tác quản trị sản xuất

 Dự báo nhu cầu sản phẩm
Công ty kết hợp các phương pháp dự báo định tính và định lượng: Lấy ý kiến của
Ban điều hành doanh nghiệp, cán bộ quản lý các phòng ban chức năng ( phân xưởng
sản xuất, phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán, …); dựa trên ý kiến của khách
hàng về số lượng, chất lượng, giá cả,… làm cơ sở cho việc dự báo nhu cầu sản phẩm
của doanh nghiệp, phương pháp lấy ý kiến của các chuyên gia trong và ngoài công ty;
ngoài ra còn sử dụng các phương pháp định lượng. Với mỗi bộ phận trong doanh
nghiệp và với từng loại dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ không có phương pháp nào
là vượt trội đều có ưu nhược điểm nhất định do vậy công ty đã và sẽ lựa chọn phương
pháp dự báo phù hợp.
Công ty dự báo nhu cầu sản phẩm dựa vào chính kết quả kinh doanh của thời kì
trước và hiện tại cũng như lượng hàng tiêu thụ, tồn kho hiện tại, căn cứ vào đó xác
định được chủng loại và số lượng sản phẩm cần có trong tương lai là cơ sở để đưa ra
quyết định về quy mô sản xuất, quy trình sản xuất,…

13


14
Tồn tại: Công tác dự báo nhu cầu của công ty tuy đã được chú trọng thực hiện
song độ chính xác của các dự báo còn chưa cao do thông tin khi sử dụng các dự báo rất
đa dạng và có độ tin cậy khác nhau, bên cạnh đó là sự thay đổi và tác động của các
nhân tố môi trường Marketing.

 Hoạch định sản xuất:
Công ty đã chỉ đạo và thực hiện sản xuất theo kế hoạch, quy trình kỹ thuật, đảm
bảo chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường. Khi cần thực hiện tăng ca làm
việc, nhiều bộ phận đã làm tăng giờ và cả ngày nghỉ để đáp ứng đúng và đủ hàng cả về
số lượng và chất lượng.
Tồn tại: Trong quy trình sản xuất, luôn gặp phải các vướng mắc về đội ngũ công
nhân sản xuất như về lương và phụ cấp, công ty cần sớm đưa ra đường hướng giải
quyết để giải đáp những suy nghĩ của nhân viên, kiến tạo môi trường làm việc thoải
mái, nhiệt tình.

 Tổ chức sản xuất:
Về bố trí mặt bằng thực hiện theo nguyên tắc: tuân thủ quy trình công nghệ sản
xuất, đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất, an toàn sản xuất và người lao động, sử dụng
hiệu quả không gian và diện tích mặt bằng sản xuất,…tối thiểu hóa chi phí sản xuất,
chi phí vẫn chuyển,…
Lập trình và điều phối sản xuất: công ty lập các chương trình sản xuất ngắn hạn
khác nhau đảm bảo kế hoạch sản xuất. Trong sản xuất thực hiện sắp xếp thứ tự công
việc theo: công việc nào đặt hàng trước thì làm trước, thời gian thực hiện ngắn thì làm
trước, thời hạn hoàn thành công việc sớm thì làm trước và công việc có thời gian thực
hiện dài nhất thì làm trước.
Nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận sản phẩm có sự di chuyển giữa các công đoạn
và các bộ phận sản xuất; có sự linh hoạt về thiết bị và con người, bố trí mặt bằng theo
định hướng sản phẩm giúp các máy móc thiết bị và dụng cụ làm việc có tính chuyên
dụng và tự động hóa cao đem lại năng suất và hiệu quả lao động, người lao động
không cần yêu cầu tay nghề quá cao, ít phải di chuyển trong quá trình làm việc, giúp
thời gian gia công được giảm thiểu.
Tồn tại: các công việc bị phụ thuộc vào thời gian và trình tự của sản xuất nên dễ
gian đoạn nếu có trục trặc ( do máy móc hư hỏng, công nhân nghỉ việc), phát sinh các
chi phí bảo trì máy móc thiết bị cao do sử dụng liên tục.

14


15
 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Nhận xét chung: Hưởng lợi thế từ việc cách Hà Nội không xa, các nhà cung ứng
của công ty luôn đáp ứng được nhu cầu về nguyên vật liệu khá nhanh và đảm bảo về
yếu tố số lượng. Các đơn hàng của công ty luôn có sự đa dạng về số lượng cũng như
mẫu mã để phục vụ cho quá trình sản xuất trong kì.
Tồn tại: Tuy nhiên trong quá trình vận chuyển, thiếu bộ phận chuyên môn phụ
trách mua hàng dẫn đến một số sai sót dẫn đến nhập lại gây hao tổn chi phí. Hoạt động
quản lí kho thủ công, thiếu các phương tiện cần thiết. Việc bố trí trong kho bất cập và
quản lý hàng tồn chưa tốt khiến hàng hóa trong kho ứ động, các kho bố trí thiếu hợp
lý.

 Kiểm soát chất lượng sản phẩm:
Nguyên vật liệu đôi khi không được cung cấp đầy đủ cùng một thời gian nên
thiếu ổn định, tay nghề của một bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp còn non trẻ. Qua
sơ đồ bộ máy tổ chức công ty ta thấy công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực
hiện bởi phòng kỹ thuật. Bộ phận này của công ty phải là những người đã được đào
tạo ở trường trung cấp nghề và trải qua ít nhất 5 năm kinh nghiệm sản xuất. Hầu hết
đội ngũ chế mẫu của phòng kỹ thuật đều là thợ có kinh nghiệm lâu năm. Nhiệm vụ đặt
ra đối với mỗi cán bộ kiểm tra là không vì bất cứ lý do nào mà bỏ trống nhân viên tại
các công đoạn của quy trình công nghệ, các đơn vị kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Tồn tại: Đối với sản phẩm của công ty vẫn áp dụng phương pháp trực quan.
3.2 Công tác quản trị bán hàng
Hoạt động bán hàng của công ty do bộ phận marketing và ban giám đốc phụ
trách tìm kiếm và liên hệ khách hàng là chủ yếu. Tuy nhiên do quy mô còn nhỏ nên
vẫn hơi khan hiếm nhân lực marketing và bán hàng, việc hỗ trợ nhau còn kém do một
người vẫn phải ôm đồm nhiều công việc và chưa phân bổ được cho các người khác.
Dẫn đến việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch bán hàng còn bị gián đoạn và phải
co giãn trong thời gian dài. Việc thiếu nhân lực cũng dẫn đến các công việc như hỗ trợ
sau bán, mạng lưới bán hàng chưa thật sự tương xứng với quy mô của doanh nghiệp.
4. Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
Công ty cổng phần Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Toàn Phát nhận thức sâu
sắc rằng: Con người là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

15


16
Chính vì vậy, việc khơi dậy và khai thác mạnh mẽ nguồn lực con người đã được công
ty xác định là nhiệm vụ trọng tâm và cần được ưu tiên đầu tư cao nhất.
4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Người trực tiếp tham gia phân tích công việc là trưởng các bộ phận và ban giám
đốc điều hành. Phương pháp được sử dụng để thu thập thông tin là phương pháp quan
sát, trao đổi và phương pháp phỏng vấn. Quá trình phân tích công việc được tiến hành
trong 1 tháng với 3 bản: mô tả công việc; tiêu chuẩn thực hiện công việc; tiêu chuẩn
đối với người thực hiện công việc cho từng vị trí chức danh công việc.
4.2 Tuyển dụng nhân lực
Quá trình tuyển dụng của công ty đương tuân theo một quá trình cụ thể: Nộp hồ
sơ ứng tuyển, phỏng vấn, làm thử việc và sau cùng là làm chính thức. Nhân viên sau
khi ứng tuyển nếu chưa thật sự đảm bảm về mặt kinh nghiệm sẽ được công ty tiếp tục
đào tạo thông qua các buổi training hoặc dạy kèm trực tiếp.
Trong quá trình làm việc, ban giám đốc cũng liên tục tiến hành đánh giá năng lực
của nhân viên để có thể tiến hành trao đổi vào cuối tháng hay mỗi lần họp từ đó có thể
đưa ra những khen chê một cách hợp lý.
Tuy nhiên hiện tại có một số hạn chế trong công việc tuyển dụng đó là công ty
chưa có một kênh chính thức để có thể tuyển dụng mà thường tuyển qua kênh giới
thiệu, truyền tin, điều này làm hạn chế công ty tiếp xúc với nguồn nhân lực dồi dào
vào giàu kinh nghiệm.
4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Công ty cũng đã chú trọng đến vấn đề đào tạo và phát triển nhân viên tuy nhiên
chưa có một quy trình đào tạo nhất định mà chủ yếu đào tạo nhân viên bằng cách
người đi trước, giàu kinh nghiệm thì truyền đạt lại cho người đi sau, khi thấy cần thiết
thì Ban giám đốc mới có chương trình cử đi đào tạo nhân viên ở bên ngoài. Điều này
khiến cho việc đào tạo và phát triển nhân lực diễn ra chậm, chưa có quy trình cụ thể
nên hiệu quả chưa được cao dẫn đến trong quá trình làm việc thường xảy ra một số sai
sót làm mất uy tín và hình ảnh của công ty. Hơn nữa, quá trình đào tạo chưa thực sự
hiệu quả, gây tốn kém, chưa đảm bảo chất lượng và yêu cầu công việc.
4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Công ty áp dụng hai hình thức trả công đối với 2 đối tượng. Đối với nhân viên
làm theo hành chính áp dụng trả lương theo hành chính, và đối tượng thứ 2 là làm theo

16


17
sản phẩm áp dụng cho những nhân viên làm theo sản phẩm lắp đặt của công ty. Các
hoạt động lương thưởng, nghỉ lễ của công ty đều được ban giam đốc tuân thủ nghiêm
ngặt theo quy định nhà nước. Bao gồm các quy định về nghỉ lễ, tết, lương theo trách
nhiệm, phụ cấp..
Đặc biệt, trong những thời điểm làm việc dưới áp lực, toàn bộ nhân viên trong
công ty đều phải cố găng để hoàn thành chỉ tiêu thì ban giám đốc công ty luôn tận tình
ở bên, hỏi han, giúp đỡ và động viên tinh thần một cách hợp lý. Đi kèm với đó là trả
công cho nhân viên một cách thích đáng để nhân viên an tâm làm việc.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa doanh nghiệp
của doanh nghiệp
5.1 Quản trị dự án
Trong năm 2016 Công ty cổ phần Toàn Phát đã thực hiện thành công nhiều dự án
như dự án khu tập thể Bệnh viện Quốc oai, dự án Trường tiểu học Sài sơn và nhiều các
dự án quy mô hộ gia đình khác. Điều này giúp cho ban lãnh đạo công ty có thêm rất
nhiều kinh nghiệm trong công tác quản trị dự án.
Tuy nhiên, do một số yếu tố khách quan bên ngoài cũng như những yếu tố ở
chính bên trong công ty mà công tác quản trị dự án của công ty vẫn còn tồn tại nhiều
bất cập, yếu kém dẫn đến tình trạng một số dự án còn có những đánh giá sai lệch về
thông tin thị trường, nhu cầu khách hàng, định giá dự án ảnh hưởng đến uy tín của
công ty với khách hàng và đối tác.
5.2 Quản trị rủi ro
Kinh doanh trong môi trường đầy biến động như hiện nay đồi hỏi tất cả công
công ty đều phải quan tâm chú trọng đến công tác quản trị rủi ro. Công ty cổ phần
Toàn Phát cũng như vậy, công ty đã luôn chú trọng công tác nghiên cứu thị trường để
đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp, không chỉ vậy công ty còn nghiên cứu tới
tình hình kinh doanh sản xuất của nhà cung ứng nhằm kịp thời xử lý các tình huống
bất ngờ. Ngoài ra công ty cũng nghiên cứu các chính sách pháp luật và quy định của
nhà nước trong. Công ty cũng thường xuyên tiến hành công tác phân tích, nhận định
các biến động và nguy cơ có thể gây ra các tổn thất cho doanh nghiệp trong quá trình
kinh doanh.
Tổng quát chung, công ty thực hiện quản trị rủi ro khá tốt do ban lãnh đạo không
ngừng chỉ đạo và xây dựng văn hóa cẩn thận, tỉ mỉ cho từng cán bộ nhân viên, tránh

17


18
gây những thiệt hại về người, vật chất trong quá trình thực hiện công việc. Bên cạnh
đó, trước mỗi dự án, ban giám đốc cũng cùng các trưởng phòng đánh giá lợi-hại của
từng mặt vấn đề, giúp giảm thiểu rủi ro khi thực hiện và thi công.
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh
Công ty luôn luôn xây dựng cho mình một triết lý kinh doanh lấy sự hài lòng của
khách hàng làm hàng đầu vì vậy mà tất cả các nhân viên trong công ty luôn có sự tôn
trọng, tận tình và cởi mở với khách hàng.
Có thể kể đến một số hoạt động của Công ty nhằm xây dựng văn hóa doanh
nghiệp:
 Xây dựng logo và thương hiệu cho công ty
 Thiết kế đồng phục cho cán bộ nhân viên
 Công ty luôn tổ chức các hoạt động vui chơi, kết hợp với ăn uống để tăng sự
giao lưu giữa cán bộ và nhân viên
 Tuyên truyền triết lý và sứ mệnh của công ty tới nhân viên để nhân viên
không ngừng cố gắng và cống hiến
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Từ những tồn tại chính cần giải quyết trong các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại
Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Tổng hợp Toàn Phát, em xin đề xuất hướng
đề tài khóa luận như sau:
Đề tài 1: Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và
Thương mại Tổng hợp Toàn Phát
Đề tài 2: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty Cổ phần Sản xuất và
Thương mại Tổng hợp Toàn Phát
Đề tài 3: Xây dựng văn hóa kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và
Thương mại Tổng hợp Toàn Phát

18


19

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×