Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh CÔNG TY cổ PHẦN MAY và THƯƠNG mại NGÂN hà

LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế toàn cầu hoá hiện nay. Việt Nam
đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia vào sân chơi chung của
nền kinh tế thế giới, vì thế các doanh nghiệp Việt Nam cũng không thể đứng ngoài
cuộc. Vấn đề đặt ra là làm sao các doanh nghiệp Việt Nam đủ sức đứng vững, cạnh
tranh được với các công ty nước ngoài ngay trên thị trường Việt Nam. Trong những
năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế Việt Nam đã
đạt được sự tăng trưởng khá, các nhân tố tạo thành năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
đã phát huy tốt vai trò của mình, một số doanh nghiệp đó bắt đầu vươn lên cạnh tranh
với các doanh nghiệp nước ngoài.
Được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo Khoa Quản trị Kinh doanh,
Trường Đại học Thương Mại đặc biệt là Ths. Vũ Thị Như Quỳnh và sự nhiệt tình giúp
đỡ từ đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty Cổ phần May và Thương mại Ngân
Hà, em đã bước đầu tìm hiểu được những hoạt động chính của công ty. Mặc dù đã hết
sức cố gắng để thực tập cũng như hoàn thành báo cáo nhưng với kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót, em kính mong được các
thầy cô góp ý để báo cáo thực tập của em có thể hoàn thiện hơn.
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô mạnh khỏe, công tác tốt để tiếp tục có
những đóng góp to lớn trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho
xã hội.
Trân trọng!

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018
Sinh viên
Phạm Thị Phương Anh


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI NGÂN HÀ.....................................................1
1.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà...........1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...................................................................1
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ..........................................................................................1
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức..........................................................................................3
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh....................................................................................5
1.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần May và Thương mại Ngân


............................................................................................................................ 5

1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động...........................................................................5
1.2.2. Cơ cấu lao động..................................................................................................7
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần May và Thương mại Ngân Hà..........9
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh.................................................................9
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh......................................................9
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May và Thương mại
Ngân Hà......................................................................................................................10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ
TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ
CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI NGÂN HÀ.....11
2.1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
công ty cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà.......................................................11
2.1.1. Chức năng hoạch định.....................................................................................11
2.1.2. Chức năng tổ chức............................................................................................11
2.1.3 Chức năng lãnh đạo..........................................................................................12
2.1.4 Chức năng kiểm soát.........................................................................................12
2.1.5. Vấn đề thu thập thông tin và cách thức ra quyết định quản trị.......................12
2.2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty cổ phần May và Thương Mại Ngân



.......................................................................................................................... 13


2.2.1 Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược.........................................13
2.2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh.......................................13
2.2.3 Công tác hoạch định và triển khai chiến lược..................................................13
2.2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh..........................................................14
2.3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng công ty cổ phần May và
Thương mại Ngân Hà................................................................................................14
2.3.1. Quản trị sản xuất..............................................................................................14
2.3.2 Quản trị bán hàng..............................................................................................15
2.4. Công tác quản trị nhân lực của công ty cổ phần May và Thương mại Ngân


.......................................................................................................................... 16

2.4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực...............................................16
2.4.2 Tuyển dụng nhân lực.........................................................................................16
2.4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực........................................................................17
2.4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực...........................................................................18
2.5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
công ty cổ phần May và Thương mại Ngân Hà.......................................................18
2.5.1 Quản trị dự án....................................................................................................18
2.5.2 Quản trị rủi ro....................................................................................................19
2.5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh..........................................................................19
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.....................................20
KẾT LUẬN................................................................................................................21
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................22


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Số lượng lao động của công ty từ 2014-2016................................................5
Bảng 1.2: Chất lượng lao động của công ty từ 2014-2016.............................................6
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2014-2016............................................7
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty từ 2014-2016...................9
Bảng 1.5: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty từ 2014-2016.........9
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2014-2016.............................10
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà....3
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chất lượng lao động của công ty từ 2014-2016............6
Hình 1.3 Biều đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu lao động theo giới của công ty từ 2014-2016....7
Hình 1.4 Biều đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty từ 2014-2016
....................................................................................................................................... 8
Hình 1.5 Biều đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu lao động theo trình độ kinh nghiệm của công ty
từ 2014-2016..................................................................................................................8


1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI NGÂN HÀ
1.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà
Tên công ty: Công ty Cổ phần May và Thương mại Ngân Hà
Tên giao dịch viết tắt: NGAN HA.,JSC
Trụ sở hiện tại: xã Thanh Lưu, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. .
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 07002552290 do sở Kế hoạch & Đầu
tư tỉnh Hà Nam cấp ngày 19/12/2007
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Bắt đầu hoạt động trong ngành may mặc từ năm 2007 với ngành nghề kinh doanh
chính là Sản xuất hàng dệt may; Buôn bán bông, sợi dệt và phụ liệu may mặc; Buôn
bán vải, hàng may mặc. Công ty hiện có 5 phân xưởng sản xuất tại Hà Nam với hệ
thống thiết bị, máy móc được đầu tư theo phương thức chuyển giao công nghệ từ các
nước tiên tiến trên thế giới như: Anh, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… được vận hành với
đội ngũ cán bộ, công nhân viên, kỹ thuật giàu kinh nghiệm và được đào tạo bài bản.
Trong suốt quá trình làm việc và hợp tác với các bạn hàng, công ty luôn được
đánh giá là nhà cung cấp “uy tín, chất lượng và gắn bó” – Công ty luôn luôn tự hào và
rất trân trọng đánh giá này từ phía các bạn hàng trong nước và quốc tế. Công ty luôn
luôn phấn đấu nghiên cứu, tìm tòi và đầu tư trong việc cải tiến, đổi mới công nghệ,
máy móc, phương thức quản lý chất lượng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu và niềm tin của
khách hàng vào chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Trong thời gian tới, công ty sẽ tiếp tục hợp tác đầu tư với các tập đoàn kinh tế lớn
trong nước và quốc tế, mở rộng sản xuất kinh doanh. Đồng hành cùng sự phát triển của
kinh tế thế giới, công ty mong muốn góp phần tạo nên một môi trường lành mạnh,
đồng thời từng bước xây dựng công ty trở thành 1 công ty hùng mạnh trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh hàng dệt may.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ
Công ty Cổ phần May và Thương mại Ngân Hà là một công ty hoạt động kinh
doanh theo chức năng, nhiệm vụ của mình, có con dấu riêng và được pháp luật bảo vệ.
Chức năng của công ty : tổ chức sản xuất kinh doanh, cung ứng hàng dệt may,
các phụ liệu theo đăng ký kinh doanh và mục đích thành lập công ty.
Nhiệm vụ của công ty: thực hiện kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng
ký trong giấy đăng ký kinh doanh.


2
Điều hành, lãnh đạo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực
hiện sản xuất, kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh tế với
các đối tác trong và ngoài nước.
Quản lý và sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi.
Thực hiện việc nghiên cứu, phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng
như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người lao động,
người tiêu dùng, vệ sinh an toàn lao động, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền
vững, thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan tới hoạt
động của công ty.


3
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban Giám đốc công ty

Phòng
kỹ
thuật

Phòng
tài vụ,
kế toán

Phòng
cung
cấp và
quản lý
vật tư

Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh

Phòng
sản
xuất

Phòng
xuất
nhập
khẩu

Phòng
kiểm tra
chất
lượng

Phòng
tổ chức
hành
chính

Xưởng sản xuất
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính )
 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty:
- Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định những vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty.
- Ban Kiểm soát: Do hội đồng thành viên bầu ra có chức năng, nhiệm vụ tổ chức
giám sát, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh;
trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của công ty. Ban kiểm soát gồm có 03
thành viên với nhiệm kỳ hoạt động là 05 năm.
- Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của công
ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của nghành, điều lệ, quy chế, quy định
của Công ty Cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà.
- Phòng Kỹ thuật: Tham mưu cho ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật
sản xuất, các biện pháp kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong lĩnh vực sản xuất, lập kế
hoạch kiểm tra, xây dựng phương án an toàn lao động và chịu trách nhiệm về chất
lượng sản phẩm sản xuất.


4
- Phòng Tài vụ, Kế toán: Có chức năng đề xuất với ban giám đốc về công tác
quản lý tài chính, kế toán, thống kê trong công ty, đồng thời tiến hành lập, lưu trữ kiểm
tra chứng từ kế toán, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài
chính kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Phòng Cung cấp và Quản lý Vật tư: Đảm bảo cung ứng vật tư thiết bị và hàng
hóa theo đúng tiến độ và yêu cầu sản xuất, tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề
liên quan đến thương lượng và ký kết hợp đồng. Giải quyết các tranh chấp liên quan
đến hợp đồng với khách hàng.
- Phòng Kế hoạch Kinh doanh: Có chức năng tham gia tham mưu cho ban lãnh
đạo công ty việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh và thực hiện các dự án.
- Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện nhiệm vụ quản lý tình hình nhân sự
trong công ty, quản lý định mức tiền lương của công nhân viên, quản lý hồ sơ lý lịch,
các hợp đồng, các văn bản và các tài liệu khác có liên quan.
- Phòng Sản xuất: có chức năng thăm mưu cho Ban giám đốc công ty trong công
tác hoạch định tổ chức sản xuất, bố trí nguồn nhân lực phù hợp nhằm đảm bảo kế
hoạch mục tiêu của công ty theo tháng/quý/năm, tư vấn cho Ban giám đốc về lựa chọn
sản phẩm để sản xuất và phương pháp sản xuất mỗi mặt hàng, xây dựng kế hoạch tiến
độ, kế hoạch năng lực sản xuất, khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền
công nghệ của công ty hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng và tiết
kiệm nguyên liệu.
- Phòng Xuất Nhập khẩu: thực hiện nhiệm vụ lập và triển khai các kế hoạch xuất,
nhập hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu của khách hàng. Thực hiện và
giám sát việc mở tờ khai để nhận hàng, xuất hàng đúng thời hạn yêu cầu. Lập báo cáo
hải quan và đề xuất với cấp trên trực tiếp về mỗi ý tưởng sáng tạo nhằm cải thiện và
nâng cao chất lượng công việc của bộ phận.
-Phòng Kiểm tra Chất lượng: Theo dõi, kiểm tra sản phẩm đã được sản xuất.
Kiểm tra giám sát các đơn vị thực hiện các quy trình sản xuất để đảm bảo chất lượng
sản phẩm.
-Xưởng Sản xuất: Các xưởng sản xuất thực hiện các quyền và trách nhiệm được
giao theo yêu cầu, chịu sự điều hành trực tiếp của các trưởng 0phòng chức năng.
Xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn và cung cấp đầy
đủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh


5
1.1.4. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Sản xuất hàng dệt may: sản xuất quần áo
may sẵn, may gia công; buôn bán bông, sợi dệt và phụ liệu may mặc; buôn bán vải,
hàng may mặc,......
1.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần May và Thương mại
Ngân Hà
1.2.1. Số lượng, chất lượng lao động
Bảng 1.1: Số lượng lao động của công ty từ 2014-2016

Phòng ban
Hội đồng Quản trị
Ban Giám đốc
Ban Kiểm soát
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài vụ, Kế toán
Phòng Cung cấp và Quản lý vật tư
Phòng Kế hoạch Kinh doanh
Phòng Sản xuất
Phòng Xuất Nhập khẩu
Phòng Kiểm tra Chất lượng
Phòng Tổ chức Hành chính
Xưởng Sản xuất
Tổng

Năm 2014
Số
Tỉ lệ
(%)
lượng
4
1.83
2
0.92
3
1.38
5
2.29
4
1.83
2
0.92
3
1.38
6
2.75
3
1.38
5
2.29
1
0.46
180
82.57
218
100

Năm 2015
Số
Tỉ lệ
(%)
lượng
4
1.69
2
0.84
3
1.27
7
2.95
3
1.27
3
1.27
3
1.27
5
2.11
2
0.84
6
2.53
1
0.42
198
83.54
237
100

Năm 2016
Số
Tỉ lệ
(%)
lượng
4
1.52
2
0.76
3
1.14
4
1.52
4
1.52
2
0.76
4
1.52
5
1.90
3
1.14
5
1.90
2
0.76
225
85.56
263
100

( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính )
Nhận xét: Với diện tích mặt bằng 22.560 m2 và số lượng lao động ngày càng tăng
theo thời gian được nêu trong bảng 1.1 phần nào phản ánh quy mô của công ty. Lao
động gián tiếp được phân bổ vào phòng tổ chức hành chính chiếm tỉ lệ ít nhất và lao
động trực tiếp được phân bổ vào xưởng sản xuất chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cả 3 năm.
Nhìn chung việc phân bổ như vậy là hợp lý.
Bảng 1.2: Chất lượng lao động của công ty từ 2014-2016

Trình độ
Sau đại học
Đại học

Năm 2014
Số
Tỉ lệ
(%)
lượng
8
3.67
35
16.06

Năm 2015
Số
Tỉ lệ
(%)
lượng
13
5.49
55
23.21

Năm 2016
Số
Tỉ lệ
(%)
lượng
15
5.70
50
19.01


6
Cao đẳng
Trung cấp
Trung học phổ thông
Tổng

43
20
112
218

19.72
9.17
51.38
100

60
35
74
237

25.32
14.77
31.21
100

82
40
76
263

31.18
15.21
28.90
100

( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính )
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chất lượng lao động của công ty từ 2014-2016

Nhận xét: Qua số liệu 3 năm trên hình 1.2 , ta thấy nguồn lao động chiếm tỷ lệ
lớn của công ty chủ yếu vẫn ở mức trình độ là trung học phổ thông và thấp nhất là
trình độ sau đại học. Nên cần phải đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hơn nữa để
đáp ứng được các hoạt động sản xuất đòi hỏi có tay nghề cao.


7
1.2.2. Cơ cấu lao động
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2014-2016

Stt

Chỉ tiêu đánh giá
Tổng nguồn lực ( người)

Theo giới tính
1
Nam
2
Nữ
Theo độ tuổi
1
Nhỏ hơn 30
2
Từ 30-45
3
Lớn hơn 45
Theo trình độ kinh nghiệm
1
2
3

Dưới 1 năm
Từ 1 đến 3 năm
Trên 3 năm

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Số

Tỉ lệ

Số

Số

lượng
218

(%)
100

lượng
237

88
130
120
50
48

Tỉ lệ

Tỉ lệ

(%)
100

lượng
(%)
263
100

40.37 100
59.63 137

42.19
57.81

125
138

47.53
52.47

55.05 130
22.94 67
22.01 40

54.85
28.27
16.88

155
85
23

58.93
32.32
8.75

35
101
82

16.06 17
7.17
52
19.77
46.33 136
57.38 153
58.17
37.61 84
35.45 58
22.06
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính )
Hình 1.3 Biều đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu lao động theo giới của công ty từ 2014-2016

Nhận xét: Dựa vào hình 1.3 ta thấy trong công ty có tỷ lệ nhân viên nữ nhiều hơn
nhân viên nam. Theo thời gian nhận thấy tỷ lệ nhân viên nam có tăng nhẹ nhưng nữ vẫn
chiếm nhiều hơn. Trong một công ty may thì tỷ lệ nữ nhiều hơn nam là điều dễ hiểu.
Hình 1.4 Biều đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty từ 2014-2016


8

Nhận xét: Theo số liệu 3 năm thu được thì cơ cấu lao động của công ty chủ yếu ở
độ tuổi dưới 30 tuổi và ít nhất là độ tuổi trên 45 tuổi. Vì trong công ty sản xuất hàng
may đảm bảo đường kim mũi chỉ chính xác thì thị lực của những lao động trên 45 tuổi
không đáp ứng yêu cầu của công ty .
Hình 1.5 Biều đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu lao động theo trình độ kinh nghiệm của công ty
từ 2014-2016

Nhận xét: Qua hình 1.5 ta thấy rằng trong 3 năm số lao động có kinh nghiệm từ 1
đến 3 năm là cao nhất và dưới 1 năm là thấp nhất vì đây là nghề tương đối dễ nắm bắt
nên việc người lao động thường gắn bó và để hưởng những chế độ đãi ngộ mà công ty
đưa ra.
1.3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần May và
Thương mại Ngân Hà


9
1.3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty từ 2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
2015

2016

Tài sản lưu động và 14.916 16.910

16.260

2015/2014
2016/2015
Tỷ lệ
Tỷ lệ
Số tiền
Số tiền
(%)
(%)
1.994
113.37 -650
96.16

đầu tư ngắn hạn.
Tài sản cố định và 15.736 15.942

15.896

206

đầu tư dài hạn
Tổng tài sản

32.156

2.200
107.18 -696
97.88
( Nguồn: Phòng tài vụ- kế toán)

Chỉ tiêu

2014

30.652 32.852

101.31 -46

99.71

Nhận xét: Công ty có tổng tài sản không chênh lệch qua 3 năm được thể hiện
trong bảng 1.4. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng giảm thất thường do công ty
có đầu tư một số vốn lớn để buôn bán nên nếu hoạt động tốt sẽ nhanh được thu hồi.
1.3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh
Bảng 1.5: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty từ 2014-2016
Đơn vị: Triệu đồng

Năm

2015/2014
Số tiền
Tỷ lệ

2016/2015
Tỷ lệ
Chỉ tiêu
2014
2015
2016
Số tiền
(%)
(%)
Vốn chủ sở hữu
18.120 19.007 18.569
887
104.90
-438
97.70
Vốn vay
12.532 13.845 13.587
1313
110.48
-258
98.14
Tổng nguồn vốn
30.652 32.852 32.156
22000
107.18
-696
97.79
( Nguồn: Phòng tài vụ- kế toán)
Nhận xét: Qua bảng 1.5 ta thấy công ty có vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn vay. Mức
vốn vay tăng rồi lại giảm nhẹ kết quả nay là do ảnh hưởng của kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Vốn chủ sở hữu cũng đang có dấu hiệu tăng điều này đồng nghĩa
với việc công ty đang dần tự chủ về nguồn vốn của mình.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May và Thương mại
Ngân Hà
Bảng 1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2014-2016


10
Chỉ tiêu
2014

Năm
2015

So sánh
2016

2015/2014
Số tiền
Tỷ lệ
2358
107.71

2016/2015
Số tiền
Tỷ lệ
1795 105.45

Doanh thu thuần

30568

32926

34721

Giá vốn hàng bán

24896

26231

27350

1335

105.36

1119

104.27

5672

6695

7371

1023

118.04

676

110.10

1.7
2.1
935
825
5758.3 5643.9

0.2
367
655.8

113.33
164.61
112.85

0.4
-110
-114.4

123.53
88.24
98.01

524.6

112.85

-91.5

98.01

Lợi nhuận gộp
Doanh thu tài chính
Chi phí quản lí kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế

1.5
568
5102.5

4082 4606.6

4515.1

( Nguồn: Phòng tài vụ- kế toán)
Nhận xét: Từ bảng 1.6 cho thấy doanh thu bán hàng, giá vốn, doanh thu tài chính
đều tăng qua các năm nhưng không tăng như chi phí quản lý quản lý kinh doanh ( năm
2015 tăng 164.61% so với 2014) đến năm 2016 có giảm nhẹ để điều chỉnh chi phí
quản lý của mình. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn tăng cụ thể từ 2014
đến 2015 tăng 112.85% sang đến năm 2016 giảm đi so với 2015 chỉ còn 98.01 vậy là
giảm 114.4 triệu đồng. Lợi nhuận có xu hướng giảm do lúc đó công ty rơi vào khủng
hoảng về việc chuyển đổi dây chuyền sản xuất.


11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ
TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ
CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI NGÂN HÀ
2.1

Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị

chung của công ty cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà
2.1.1. Chức năng hoạch định
Công tác hoạch định của Công ty cổ phần May và Thương Mại Ngân Hà thực
hiện qua những buổi thảo luận nhằm tập hợp những quyết định , phương hướng của
ban lãnh đạo sau đó được soạn thảo ra thành những chiến lược dài để thực hiện mục
tiêu ban đầu của Công ty đã đề ra thông qua dự báo khối lượng ( nhu cầu) tiêu thụ dựa
trên nguồn vốn hoạt động sẵn có và chi tiêu ngân sách.
Ưu điểm: Việc hoạch định đã được thực hiện với những tiêu chí và công cụ, kỹ
thuật cụ thể.
Nhược điểm: Công ty mới chỉ dừng lại ở việc hoạch định chiến lược dài hạn
nhưng công tác hoạch định còn đơn giản vì nguồn vốn không lớn.Việc hoạch định từ
Hội đồng quản trị xuống Ban giám đốc là thông tin một chiều nghĩa là lãnh đạo cấp
cao đưa ra chính sách ý kiến yêu cầu nhân viên tuân thủ. Bên cạnh là hoạch định
chiến thuật ngắn hạn trên cơ sở nguồn lực đã được phân bổ của các phòng ban lại
chưa được diễn ra cụ thể.
2.1.2. Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức trong công ty được thể hiện qua việc thiết kế bộ máy dựa vào
số lượng, chất lượng nhân lực thực tế, điều kiện vật chất kỹ thuật và công nghệ. Lãnh
đạo công ty còn phân công công việc và giao quyền hạn cụ thể cho các phòng ban
Ưu điểm: Kết hợp với sơ đồ cơ cấu tổ chức cho ta thấy chức năng tổ chức được
thực hiện tốt thông qua việc cơ cấu các phòng ban rõ ràng, gọn nhẹ . Số lượng nhân
viên các phòng ban tương đối hợp lý.
Nhược điểm: Khi giao quyền hạn cho các phòng ban còn mang tính chủ quan và
chưa có căn cứ xác thực qua thực hiện công việc thực tế. Việc thiết kế bộ máy còn
chưa chặt chẽ giữa các phòng ban, cần phải phối hợp với nhau để có đội ngũ tổ chức
hoàn chỉnh và hiệu quả.
2.1.3 Chức năng lãnh đạo


12
Tại Công ty cổ phần May và Thương mại Ngân Hà chức năng lãnh đạo được thể
hiện rất rõ từ ban giám đốc đến trưởng các phòng ban và quản đốc phân xưởng qua
việc tiến hành thường xuyên, nghiêm túc các chính sách, nội quy, quy chế của công ty
với nhân viên. Hướng dẫn, thuyết phục khích lệ nhân viên xây dựng và thực hiện bố
trí sắp xếp, sử dụng, đánh giá, đào tào và phát triển nhân lực; tiền lương, tiền công,
tiền thưởng , phục lợi tập thể đầy đủ...
Ưu điểm: Việc đưa ra những chính sách quy định, chế độ đãi ngộ cho thấy ban
lãnh đạo là những người có năng lực biết quan tâm đến nhân viên trong công ty.
Nhược điểm: Ban lãnh đạo nên gần gũi hiểu rõ hơn nhân viên của mình cần gì
chứ không phải là quản lý quyết đoán-áp chế đưa ra những quy định, chế độ rồi bắt
nhân viên thực hiện theo
2.1.4 Chức năng kiểm soát
Hoạt động kiểm soát tại công ty được tiến hành sau khi công việc được hoàn
thành nhằm điều chỉnh các vấn đề đã xảy ra và kiểm soát định kỳ được thực hiện theo
kế hoạch đã dự kiến trong mỗi thời kỳ. Nghĩa là tại công ty khi có công việc gì đó mà
mọi người đã hoàn thành xong rồi mới có đánh giá kết quả và điều chỉnh nếu sai sót.
Thực tế xảy ra ở cả mỗi chuyền trong xưởng sản xuất khi nhân viên đã hoàn thành sản
phẩm rồi mới có bộ phận KCS đánh giá và chọn những sản phẩm tốt còn những sản
phẩm sửa được sẽ cho sửa lại còn không thì sẽ hủy.
Ưu điểm: Đã có bộ phận kiểm soát và thực hiện tốt được chức năng nó như là
một lần sàng lọc lại kết quả sau khi các công việc được hoàn thành.
Nhược điểm: Công tác thiết lập kiểm tra và quá trình giám sát chưa sát sao ở
từng khâu. Dẫn đến mất chi phí sản những công việc đã hoàn thành và những sản
phẩm bị loại bỏ.
2.1.5. Vấn đề thu thập thông tin và cách thức ra quyết định quản trị
Vấn đề thu thập thông tin được công ty thu thập từ phòng kế hoạch kinh doanh,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh và thông qua phương tiện truyền thông. Cách thức ra
quyết định quản trị tại công ty được thực hiện qua vài buổi thảo luận giữa các nhà
quản trị còn vấn đề nhỏ thì cá nhân các lãnh đạo phòng ban tự đưa ra quyết định.
Ưu điểm: Cách thức thu thập và ra quyết định khá đơn giản không tốn quá nhiều
chi phí


13
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian cho quá trình thu thập và khi cần thiết không
được phân tích xử lý dẫn đến rủi ro cao.Còn cách thức ra quyết định còn mang tính
chủ quan đối với những vấn đề nhỏ.
2.2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty cổ phần May và Thương Mại
Ngân Hà
2.2.1 Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Tính đến thời điểm hiện tại công ty đã có tuổi đời được 11 năm đó là thời gian
không quá dài và cũng không quá ngắn nên công ty cũng đã có được chỗ đứng trong
ngành tại địa bàn. Hiện nay các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty là: Công ty
Trách nhiệm Hữu hạn Dệt may thời trang Vĩnh Tiến, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
May Quốc tế Hà Nam, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Dệt may Trường Xuân,...Công
ty có nhiều đối thủ cạnh tranh vì hiện nay ngành may mặc là nhu cầu thiết yếu của
người dân,cuộc sống ngày càng ổn định nên nhu cầu ngày càng nâng lên , chính vì vậy
nhiều công ty ra đời để áp ứng nhu cầu của người dân. Hiện nay công tác phân tích
tình thế vẫn chủ yếu là do ban giám đốc thực hiện và dựa trên ý kiến chủ quan để
nhận diện những vấn đề liên quan nên sẽ không được rõ ràng và kém hiệu quả.
2.2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Việc nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh luôn được công ty chú trọng trong
thời gian hoạt động. Điều đó được thể hiện ở chỗ trong các cuộc họp thường kỳ Ban
lãnh đạo luôn nêu lên những ưu, nhược điểm của công ty để nhận diện những điểm mạnh
điểm yếu của công ty và cùng đại diện các phòng ban đưa ra được những chiến lược cụ
thể để phát triển những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu.Hoạt động này diễn ra
thường xuyên đảm bảo được những đánh giá chính xác nhất về tình hình công ty.
2.2.3 Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Bên cạnh công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược, nhận diện và phát
triển lợi thế cạnh tranh thì công tác hoạch định và triển khai chiến lược cũng được
công ty nỗ lực thực hiện. Công ty dự định thâm nhập sâu hơn vào thị trường nội địa và
xuất khẩu đi nhiều nước khác nhau. Chiến lược kinh doanh hiện nay là chiến lược tập
trung vào những tập khách hàng mới qua hình thức giới thiệu và chào hàng sản phẩm.
Để thực hiện được dự định đó công ty từng bước hoàn thành mục tiêu ngắn hạn đã đặt
ra. Sắp tới công ty muốn tăng tổng nguồn vốn cao hơn nữa và mở rộng ngành nghề


14
kinh doanh. Hiện tại, công ty mới chỉ dừng lại ở mức là một công ty vừa và nhỏ trong
ngành sản xuất May. Khi quyết định triển khai phát triển thị trường mới công ty nhận
định được những thách thức, cơ hội từ môi trường bên ngoài và điểm mạnh, điểm yếu
từ nội tại công ty.
2.2.4 Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh
Công ty Cổ phần May và Thương mại Ngân Hà tính đến nay đã hoạt động được
10 năm. Quãng thời gian không quá dài cũng không quá ngắn nhưng cũng đủ để cho
thấy được những lợi thế mà công ty đạt được trong thời gian qua. Với đội ngũ nhà
quản trị giàu kinh nghiệm lãnh đạo đã giúp công ty có được hướng đi đúng. Bên cạnh
đó không thể không nhắc tới đội ngũ lao động có trình độ, năng động sáng tạo trong
công việc. Trang thiết bị cũng được chú trọng, dây chuyền sản xuất đảm bảo đúng tiến
độ. Môi trường làm việc thân thiện, thoải mái với những chính sách đãi ngộ cho nhân
viên tốt.
Tuy nhiên công ty còn có một số vấn đề như đội ngũ lao động trẻ có trình độ về
bằng cấp nhưng kiến thực về thực tế còn kém, nếu công ty tiếp tục chú trọng đào tạo
thì sẽ hứa hẹn một nguồn nhân sự có năng lực tốt trong một thời gian không xa trong
tương lai.
2.3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng công ty cổ phần May
và Thương mại Ngân Hà
2.3.1. Quản trị sản xuất
Hoạt động sản xuất là hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần May và Thương
mại Ngân Hà. Cụ thể công ty sản xuất hàng dệt may: sản xuất quần áo may sẵn, may
gia công. Để ban lãnh đạo quyết định về đầu tư, sản xuất, về tiết kiệm và tiêu dùng,
các chính sách tài chính, chính sách kinh tế vĩ mô thì công tác dự báo nhu cầu sản
phẩm là rất quan trọng. Căn cứ vào thời gian công ty hiện đang thực hiện dự báo trung
hạn vì loại dự báo này rất cần thiết cho việc lập kế hoạch sản xuất, dự thảo ngân sách
và huy động nguồn lực. Công ty sử dụng phương pháp định tính để dự báo qua dựa
trên việc thu thập và phân tích dữ liệu đính tính, thông qua việc lấy ý kiến của phòng
kế hoạch kinh doanh nhưng việc sử dụng này đơn giản chỉ giúp doanh nghiệp có
những dự liệu để phân tích và dự báo nhưng ý kiến không chính xác vì không phải là
lực lượng bán hàng trực tiếp. Quá trình dự báo nhu cầu sản phẩm là nền tảng để công


15
ty hoạch định sản xuất nhằm quyết định trong thời gian tới công ty sản xuất loại sản
phẩm gì ? Khi nào? Mẫu mã ra sao? Để từ đó tổ chức sản xuất cho đúng tiến độ công
việc đề ra. Khi đã lên kế hoạch tổ chức cho các phân xưởng phòng cung cấp và quản
lý vật tư sẽ cung ứng nguyên vật liệu đầu vào để quá trình sản xuất đảm bảo không bị
gián đoạn và không lãng phí nguyên vật liệu. Kết thúc quá trình sản xuất là đến nhiệm
vụ của phòng kiểm tra chất lượng. Mỗi lô hàng được hoàn thành đều phải qua khâu
kiểm tra kỹ lưỡng nếu sản phẩm nào đạt thì sẽ được đem đi tiêu thụ những sản phẩm
nào có thể sửa được sẽ chuyển lại cho nhân viên sửa còn nếu không sẽ hủy.
Công ty luôn sản xuất theo đúng quy trình nhưng vẫn có những hạn chế như
phòng kinh doanh chưa có đội ngũ Marketing, kiểm soát chất lượng chưa hiệu quả do
chỉ khi sản phầm hoàn tất sau một dây chuyền mới được kiểm tra nên sản phẩm làm
sai bị loại bỏ gây lãng phí nguyên vật liệu đầu vào.
2.3.2 Quản trị bán hàng
Hiện tại mặt hàng của công ty là buôn bán bông, sợi dệt và phụ liệu may mặc;
Buôn bán vải, hàng may mặc... nhưng đều theo những đơn đặt hàng có sẵn gồm tổ
chức, doanh nghiệp chứ không bán lẻ. Nên xây dựng kế hoạch bán hàng vẫn là công
việc của phòng kế hoạch kinh doanh dựa trên những dữ liệu thu thập sau khi phân tích
xử lý rồi đưa ra kế hoạch. Việc tổ chức mạng lưới bán hàng còn kém vì phòng khá ít
nhân viên nên việc tổ chức lực lượng bán hàng rất khó với công ty. Ngoài ra hoạt động
kiểm soát bán hàng ở công ty cũng chưa được chú trọng chỉ được diễn ra thông qua
việc thanh lý hợp đồng chốt số liệu chi phí, doanh thu để lập báo cáo kết quả hoạt
động bán hàng. Việc tổ chức các hoạt động hỗ trợ bán hàng cũng đơn giản thông qua
những chính sách được ban lãnh đạo phê duyệt như chiết khấu, giảm giá ở mỗi đơn
đặt hàng. Công tác quản trị bán hàng tại Công ty cổ phần May và Thương mại Ngân
Hà chưa được chú trọng nên ban lãnh đạo cần có những biện pháp để giúp cho hoạt
động bán hàng được đẩy mạnh hơn nữa.

2.4. Công tác quản trị nhân lực của công ty cổ phần May và Thương mại
Ngân Hà
2.4.1 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực


16
Việc phân tích công việc tại công ty do Ban giám đốc và tổ trưởng của các dây
chuyền sản xuất tiến hành khi có sự thay đổi về công nghệ sản xuất hay mở rộng quy
mô kinh doanh của công ty. Phương pháp mà công ty đang áp dụng là quan sát tại nơi
làm việc.
Các tổ trưởng sẽ xuống tận nơi làm việc của người lao động để tiến hành quan
sát và đo đạt các tiêu chuẩn về thời gian, mức độ thường xuyên, tính phức tạp của
công việc và hiệu quả thực hiện công việc. Sự quan tâm của nhân viên về công việc
mình đang làm và năng lực của họ đối với công việc đó, thông qua đó để đánh giá
năng lực thực hiện công việc của nhân viên. Sau khi đã thu thập đầy đủ các số liệu
Ban giám đốc và tổ trưởng sẽ tiến hành phân tích thông qua các số liệu đó để đưa ra
các tiêu chuẩn về thực hiện công việc: trình độ chuyên môn, tuổi tác, kinh nghiệm,
ngoại hình,giới tính, sức khỏe…để bố trí và sử dụng nhân lực một cách tốt nhất.
Việc phân tích công việc chỉ dừng lại ở sự nhìn nhận khách quan bên ngoài và ý
kiến chủ quan của người phân tích, nó ảnh hưởng đến việc đánh giá chất lượng công
việc. Đó chính là việc dẫn đến tình trạng một số cán bộ trong công ty có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ còn non kém, chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng công
việc.
2.4.2 Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng chủ yếu gồm 2 nguồn: nguồn nội bộ và bên ngoài công ty.
Nguồn bên trong nội bộ: khi tuyển dụng nhân lực mới hoặc vị trí mới cao hơn công ty
luôn ưu tiên nội bộ, do đã làm việc lâu dài, hiểu biết được công việc, mục tiêu chính
sách và văn hóa công ty. Việc đánh giá năng lực sẽ chính xác hơn do đã thể hiện qua
quá trình làm việc.
Nguồn bên ngoài: công ty áp dụng các phương thức như thông qua quảng cáo, sự
giới thiệu của các nhân viên đang làm việc, tuyển chọn từ các trường Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp nghề ưu tiên lao động địa phương.
Quy trình tuyển dụng của công ty thực hiện theo qui trình sau: xác định nhu cầu
nhân lực, lập kế hoạch tuyển dụng, tổng giám đốc phê duyệt, thông báo tuyển dụng,
nhận và kiểm tra hồ sơ, phỏng vấn, đào tạo thử việc, đánh giá, ký kết hợp đồng lao
động


17
Ưu điểm: Đánh giá được khả năng của ứng viên qua nhiều vòng sơ tuyển, phân
công nhiệm vụ, trách nhiệm cho từng phòng ban, qui trình tuyển dụng rõ ràng chặt
chẽ, có sự phối hợp giữa các phòng ban trong việc tuyển dụng.
Nhược điểm: Mất thời gian tuyển dụng, các phỏng vấn viên không thống nhất
quan điểm quyết định cuối cùng là tổng giám đốc sẽ chủ quan và không công bằng.
2.4.3 Đào tạo và phát triển nhân lực
Từ những khó khăn trong công tác tuyển dụng lao động lành nghề công ty đã lựa
chọn cho mình phương pháp đào tạo riêng, đặt ra kế hoạch đào tạo theo chỉ tiêu hàng
năm, lựa chọn các phương pháp cho phù hợp, đào tạo đúng đối tượng, có quỹ đào tạo
phát triển riêng.
Hiện tại công ty có hai hình thức đào tạo
Đào tạo nhân viên mới: Khi nhận công việc mới việc sẽ được trưởng bộ phận
hướng dẫn làm quen với môi trường làm việc, nội qui phòng, đề ra những yêu cầu của
công việc và được chỉ dẫn, kèm cặp
Đào tạo nâng cao kiến thức cho nhân viên cũ: Với nhân viên làm việc có thâm
niên, có thành tích xuất sắc, công ty sẽ để cử tham dự các khóa học ngắn và dài hạn
nhằm nâng cao năng lực quản lý, tạo điều kiện đảm nhiệm những công việc phức tạp
và vị trí cao hơn. Đối với đội ngũ công nhân lành nghề công ty sẽ tiếp tục đào tạo tại
phân xưởng hoặc đề cử tham dự các khóa học nâng cao tay nghề nhằm đưa lên các vị
trí công việc tốt hơn. Mời chuyên gia tư vấn, giảng dạy, tổ chức chuyên đề, hội thảo
nhằm nâng cao kỹ năng của cán bộ công nhân viên.
Ưu điểm: Quan tâm đến công tác đào tạo nhân viên mới, đồng thời cũng giúp
cho nhân viên cũ nâng cao nghiệp vụ và chuyên môn.
Nhược điểm: Chất lượng đào tạo chưa cao, chưa phát huy được tính sáng tạo của
nhân viên. Phương pháp đào tạo đơn giản và việc đào tạo bằng hình thức thi tay nghề,
nâng bậc thợ đôi khi còn mang tính hình thức. Bên cạnh đó cũng chưa có biện pháp để
đánh giá hiệu quả của việc đào tạo.


18
2.4.4 Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Đánh giá thành tích công việc là một việc làm khó khăn và rất quan trọng vì nó
là cơ sở giúp nhà quản trị trả lương, khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật một cách
công bằng.
Công ty đánh giá thành tích nhân lực dựa vào các tiêu chí sau:
Các phân xưởng sản xuất: do là công ty chuyên sản xuất nên thành tích sẽ được
tính trên phần trăm hoàn thành kế hoạch được giao, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm
thiểu chất lượng sản phẩm bị lỗi, giao hàng theo đúng kế hoạch được giao.
Cán bộ công nhân viên quản lý đánh giá theo khả năng hoàn thành công việc
nhiệm vụ, gắn bó lâu dài và ý thức trách nhiệm đối với công việc.
Hệ thống lương, chế độ thưởng phạt của công ty được xây dựng dựa vào nguyên
tắc công bằng trên cơ sở đánh giá một cách toàn diện trình độ, năng lực, kinh nghiệm,
thâm niên và chủ yếu là dựa vào hiệu quả qua công việc. Hệ thống này cũng bảo đảm
tuân thủ những quy định về chế độ tiền lương của Nhà nước.
Ưu điểm: Đánh giá dựa trên thành tích nên công bằng , hiệu quả. Xác định rõ
nhu cầu thỏa mãn của người lao động. Kích thích gia tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Tính chính xác còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người
thực hiện đánh giá. Việc hệ thống lương, thưởng phạt Nếu thực hiện không đúng hoặc
chọn nhằm đối tượng sẽ tạo ra mâu thuẫn giữa các thành viên trong công ty.
2.5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh
của công ty cổ phần May và Thương mại Ngân Hà
2.5.1 Quản trị dự án
Những dự án của công ty cung cấp các sản phẩm vể may mặc, dệt ra thị trường
đã và đang được hoàn thiện và triển khai đúng tiến độ. Phòng kinh doanh tìm và tiếp
nhận các dự án, thông tin về khách hàng. Lưu trữ thông tin dự án và thông tin khách
hàng để kịp thời tư vấn những giải đáp thắc mắc và khắc phục những sự cố xảy ra một
cách nhanh và hiệu quả nhất. Đồng thời báo cáo cho Ban lãnh đạo về tình hình của dự
án đang xảy ra và những lợi nhuận tiềm năng của những dự án đang được thương
lượng. Tuy nhiên Ban lãnh đạo cũng cần chủ động chú ý tới những dự án mang lại lợi
nhuận cao hơn và có tính cạnh tranh cao hơn nhằm chứng tỏ được năng lực cạnh


19
tranh, hình ảnh và vị thế của công ty thay bằng việc đợi đề xuất và báo cáo từ phòng
kinh doanh.
Việc quản trị dự án bán hàng của công ty còn yếu chưa tự chủ động nghiên cứu
việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án để giúp
dự án bán hàng được đảm bảo và nằm trong phạm vi ngân sách phù hợp.
2.5.2 Quản trị rủi ro
Rủi ro là điều mà không một công ty nào mong muốn xảy ra. Công ty Cổ phần
May và Thương Mại Ngân Hà có những chính sách giảm thiểu hậu quả khi có rủi ro
xảy ra nhưng hiện tại lại không trích ngân sách cho hoạt động này. Các biện pháp đối
phó khi xảy ra cũng rất bị động. Chưa chú trọng đến quản lý rủi ro, xây dựng những
chiến lược và lên kế hoạch phòng tránh. Công ty cần phải kiểm soát và phòng ngừa
rủi ro thông qua biện pháp né tránh rủi ro và ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất. Hơn nữa
ban lãnh đạo nên chú trọng việc đối phó với nhiều loại rủi ro bằng cách nhận dạng rủi
ro sau đó phân tích rủi ro và cuối cùng là đưa ra các phương pháp xử lý phù hợp sao
cho hợp lý.
2.5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh
Văn hóa kinh doanh rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi công ty. Nó
biểu hiện lên những nét riêng biệt của công ty. Ngay từ khi thành lập công ty Cổ phần
May và Thương Mại Ngân Hà ban lãnh đạo đã ý thức được tầm quan trọng của văn
hóa công ty mình. Bởi nó ảnh hưởng tới tâm lý nhân viên trong công ty. Công ty
muốn tạo ra môi trường làm việc thân thiện nhưng cũng mang đầy tính cạnh trạnh
thông qua việc xây dựng kỷ luật chặt chẽ, văn hóa nghiêm túc chấp hành các quy
định, môi trường làm việc thoải mái năng động. Công ty có hoạt động các chương
trình văn nghệ, hoạt động thể dục thể thao. Công ty luôn gắn liền với sự phát triển của
cộng đồng bằng cách tạo điều kiện phát triển công ăn việc làm cho người dân tại địa
phương. Với nhận thức đó, công ty có phương châm: “Phát triển bền vững cùng với
xã hội”.


20
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Sau một thời gian khảo sát thực tiễn về những vấn đề tồn tại tại công ty cổ phần
May và Thương mại Ngân Hà. Em xin lựa chọn ba vấn đề tồn tại để đề xuất ba hướng
đề tài có thể triển khai làm khóa luận tốt nghiệp
1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị chiến lược tại công ty cổ phần
May và Thương mại Ngân Hà.
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng cho thị trường trong nước tại
công ty cổ phần May và Thương mại Ngân Hà.
3.

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng nguyên vật liệu ở công ty

cổ phần May và Thương mại Ngân Hà.


21
KẾT LUẬN
Công ty cổ phần May và Thương mại Ngân Hà thành lập 11 năm nhưng cũng đã
đạt được những thành công nhất định. Thành công của công ty đã được cụ thể hóa
bằng những con số về doanh thu cũng như lợi nhuận qua các năm. Bên cạnh những
thuận lợi về nguồn vốn, cơ sở vật chất hay việc hoạt động trong một thị trường tiềm
năng thì công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn. Nếu công ty nhận thức rõ những
khó khăn và sớm đề ra, thực hiện những giải pháp kịp thời thì công ty sẽ đạt được
nhiều thành công hơn. Trong suốt thời gian một tháng thực tập với vị trí nhân viên văn
phòng tại công ty, bản thân em đã có cơ hội ứng dụng những kiến thức được học ở
trường vào thực tế, đồng thời học hỏi thêm nhiều điều hay về tác phong, tinh thần,
phương pháp làm việc, cách ứng xử, giao tiếp trong môi trường kinh doanh. Những
kinh nghiệm quý báu và bổ ích đó đã giúp em định hướng rõ ràng hơn về nghề nghiệp
tương lai của mình.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo Khoa Quản
trị Kinh Doanh, Trường Đại học Thương Mại đặc biệt là Ths. Vũ Thị Như Quỳnh và
sự nhiệt tình giúp đỡ từ đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty Cổ phần May và
Thương mại Ngân Hà đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×