Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh CÔNG TY cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS

1
MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU...........................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................iv
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GIẢI PHÁP DỊCH VỤ KHÁCH SẠN HFS...................................................1
1.Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp.....................................................................1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.........................................1
1.1.1. Tên và trụ sở công ty...........................................................................................1
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển....................................................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp..............................................................1
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức..............................................................................................2
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy công ty........................................................................2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp..........................................................2
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp...........................................................4
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp......................................4
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần giải pháp dịch
vụ khách sạn HFS........................................................................................................5
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ

YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP DỊCH VỤ KHÁCH SẠN HFS........7
1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
doanh nghiệp................................................................................................................7
1.1. Chức năng hoạch định..........................................................................................7
1.2. Chức năng tổ chức.................................................................................................7
1.3. Chức năng lãnh đạo..............................................................................................8
1.4. Chức năng kiểm soát.............................................................................................8
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị.............................................8
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp....................................................9
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược..............................................9
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược..................................................10
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.............................10


2
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp.................10
3.1. Quản trị sản xuất.................................................................................................10
3.2. Quản trị bán hàng................................................................................................10
4. Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp.....................................................11
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực.................................................11
4.2. Tuyển dụng nhân lực...........................................................................................11
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực............................................................................11
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực.............................................................................11
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
doanh nghiệp..............................................................................................................12
5.1. Quản trị dự án......................................................................................................12
5.2. Quản trị rủi ro......................................................................................................12
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh............................................................................12
PHẦN III: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.........................................14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:.................................................................15


3
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

BẢN

Bảng 1.1: Bảng cơ cấu lao động của công ty HFS theo trình độ học vấn giai đoạn 2015
-2017.............................................................................................................................. 3
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân viên của công ty HFS theo giới tính và độ tuổi giai đoạn 2015 –


2017............................................................................................................................... 3
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ
khách sạn HFS...............................................................................................................4
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần giải pháp
dịch vụ khách sạn HFS..................................................................................................5
Bảng 1.5 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần giải pháp
dịch vụ khách sạn HFS giai đoạn 2015 -2017................................................................5
SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty.................................................................2


4
LỜI MỞ ĐẦU
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nước ta không ngừng vươn lên
để khẳng định vị thế của chính mình. Từ những bước đi gian nan, thử thách giờ đây
nền kinh tế của nước ta phát triển rất mạnh mẽ. Và sự phát triển mạnh mẽ của các
doanh nghiệp đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của đất nước.
Một hoạt động không thể không nói đến khi nói về những yếu tố giúp các doanh
nghiệp phát triển, và ổn định chính là hoạt động quản trị.
Trong thế giới ngày nay, chắc không ai phủ nhận vai trò quan trọng và to lớn của
quản trị trong việc bảo đảm sự tồn tại và hoạt động bình thường của đời sống kinh tế
xã hội. Đối với sự phát triển của từng doanh nghiệp và cao hơn nữa của cả một quốc
gia, quản trị càng có vai trò quan trọng. Muốn nâng cao nhận thức về vai trò của quản
trị, một mặt cần nâng cao nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về vai trò của quản trị, làm
cơ sở cho việc hiểu biết về quản trị và được thực hành quản trị, và nâng cao trình độ
quản trị.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS,
được sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc trong Công ty đặc biệt là sự chỉ bảo về
chuyên môn của các cô chú anh chị cán bộ phòng kinh doanh đã đưa lý thuyết của em
đi vào thực tiễn và ngược lại. Vì nội dung nghiên cứu và tìm hiểu của bản đề cương
thực tập là tương đối rộng nên trong quá trình làm bản báo cáo thực tập của em không
thể tránh khỏi nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo đóng góp của các thầy cô
cùng các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS.
Em xin trân thành cảm ơn!


1
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN GIẢI PHÁP DỊCH VỤ KHÁCH SẠN HFS
1.Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1. Tên và trụ sở công ty
- Công ty: Công ty Cổ phần Giải pháp Dịch vụ Khách sạn HFs
- Địa chỉ: Số 10, Ngõ 39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
- Văn phòng: 603B Hà Thành Plaza 102 Thái Thình, Đống Đa, Hà Nội
- Tel: 04.62701111

Fax: 04.62702222

- Giám đốc: Trần Thuỳ Hương
- Email: vuongk@hfs.com.vn

Website: www.hfs.com.vn

- Giấy ĐKKD số: 0105631891, cấp ngày: 11/11/2011, tại: Sở KHĐT Hà Nội
- MST: 0105631891
 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS được thành lập vào ngày
11/11/2011 tại Địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 39 phố Hào Nam, Phường Ô Chợ Dừa, Quận
Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Vào 11/11/2013 công ty chuyển về văn phòng tại Phòng 603B Hà Thành Plaza,
102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội. Trải qua 7 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp
các giải pháp chuyên nghiệp cho khách sạn thì hiện nay công ty đã có nhiều khách
hàng ở nội thành Hà Nội cung như khắp các tỉnh thành ở Việt Nam.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Luôn mang tới khách hàng những sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất
và nhanh nhất
- Đáp ứng đa dạng các nhu cầu của khách hàng bằng các dịch vụ gia tăng
- Thiết lập một mối quan hệ thân thiết, bền vững với khách hàng
- Cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thiết bị, đồ dùng nhà hàng khách sạn với
chất lượng cao, giá cả hợp lý.
- Lấy sự tin tưởng, phản hồi của khách hàng về sản phẩm làm thước đo tiên quyết
cho thành công của chính mình


2
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
1.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy công ty
Hiện tại công ty đang hoạt động theo sơ đồ cấu trúc tổ chức sau:
Ban giám đốc

Phòng
Kỹ thuật

Phòng
Tổ chức
–Hành
chính

Phòng
Tài
chính Kế toán

Phòng
Kinh
doanh

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS
Mô hình tổ chức công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS được tổ chức
theo cấu trúc chức năng, mô hình này giúp công ty năng động về kinh doanh, chuyên
môn hóa về công nghệ dịch vụ. Với mô hình cấu trúc tổ chức trên, công ty có thể tạo
ra được sự thống nhất tập trung cao độ với chế độ trách nhiệm rõ ràng, dễ dàng phối
hợp giữa các phòng ban. Mô hình này là phù hợp với những lĩnh vực kinh doanh mà
công ty đang theo đuổi. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức
toàn diện để quản lý và điều hành tốt các bộ phận của công ty.
1.4. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
 Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS chủ yếu hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh sau:
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn
- Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện,
dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- Buôn bán máy móc, thiết bị công nghệ cao, thiết bị phục vụ ngành công nghệ
thông tin, thiết bị điện tử
- Tư vấn, đào tạo, lắp đặt, bảo hành, sửa chữa các loại thiết bị công nghệ cao,
thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện tử
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ
đèn điện, đồ dùng gia đình khác
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh


3
2.Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.1: Bảng cơ cấu lao động của công ty HFS theo trình độ học vấn giai đoạn
2015 -2017
Đơn vị: người
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
Số
Tỷ lệ
lượng
(%)
lượng
(%)
lượng
(%)
Sau đại học
2
9.09
2
8.33
2
8.33
Đại học/ cao đẳng
13
59.10
14
58.34
14
58.34
Trung cấp/ trung cấp nghề
5
22.72
6
25
6
25
Lao động phổ thông
2
9.09
2
8.33
2
8.33
Tổng số lao động
22
100
24
100
24
100
Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp và dịch vụ khách sạn HFS
Trình độ

Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng nhân viên của công ty tăng trong năm 2016
cụ thể năm 2016 số lượng nhân viên trong công ty tăng lên 2 người (tương ứng tăng
9.09% so với năm 2015). Năm 2017 số lượng nhân viên trong công ty không thay đổi.
Ngoài ra, số lao động thuộc trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ lớn trong cơ
cấu lao động tại công ty (trên 58 %), cho thấy chất lượng lao động tại công ty là khá
tốt. Bên cạnh đó, thành phần ban lãnh đạo của HFS đều là các cán bộ nhân viên có
trình độ đại học và trên đại học, đáp ứng đầy đủ kỹ năng chuyên môn để phục vụ công
tác quản trị và điều hành doanh nghiệp.
2.2. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân viên của công ty HFS theo giới tính và độ tuổi giai đoạn
2015 – 2017
Đơn vị : Người
2015
Chỉ tiêu
Giới tính
Nam

Tổng
Độ tuổi
Dưới 25 tuổi
25-35
Trên 35 tuổi
Tổng

2016

2017

Số
người

Tỉ lệ (%)

Số
người

Tỉ lệ (%)

Số người

Tỉ lệ (%)

6
16
22

27.27
72.73
100

8
16
24

33.33
66.67
100

8
16
24

33.33
66.67
100

13
7
2
22

59.09
15
62.5
15
62.5
31.82
7
29.17
7
29.17
0.09
2
8.33
2
8.33
100
24
100
24
100
Nguồn: Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS


4
Từ bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu nhân lao động của công ty là tương đối ổn
định, số nhân viên nữ trong doanh nghiệp chiếm tỷ lệ khá cao (trên 65 %), điều này
xuất phát từ tính đặc thù ngành nghề kinh doanh của HFS là bán đồ dùng dành cho nhà
hàng khách sạn nên thường đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận, tỉ mỉ, do đó nhu cầu sử dụng
lao động nữ của công ty ở mức cao.
Ngoài ra, số lượng nhân viên nằm trong độ tuổi dưới 25 tuổi và từ 25-35 chiếm
tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động của công ty (trên 80%), đây là lực lượng lao động có
trình độ chuyên môn, năng lực, với tinh thần và trách nhiệm cao sẽ góp phần thực hiện
tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của công ty. Số lượng nhân viên trên 35 tuổi không biến
động nhiều, đây là lực lượng đáp ứng đầy đủ những kinh nghiệm cần thiết cho sự phát
triển của công ty
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty Cổ phần giải pháp
dịch vụ khách sạn HFS.
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm
Chỉ tiêu
Vốn lưu động
Vốn cố định
Tổng

Năm 2015
Số tiền

Tỷ lệ (%)

8.78
3.02
11.8

74.41
25.59
100

Năm 2016
Số tiền Tỷ lệ (%)
9.35
3.21
12.56

74.44
25.56
100

Năm 2017
Tỷ lệ
Số tiền
(%)
8.8
65.87
4.56
34.13
13.36
100

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS
Từ bảng số liệu trên ta thấy vốn lưu động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng mức cơ cấu
vốn của công ty và tăng dần qua các năm. Năm 2016 tổng vốn của công ty là 12.56 tỷ
đồng, tăng 0.76 tỷ đồng, tương ứng 6.05 % so với năm 2015. Năm 2017, tổng vốn tăng
thêm 1.8 tỷ đồng so với năm 2016, tương ứng 12.53 %, cho thấy công ty đang hoạt
động khá tốt và trên đà tăng trưởng. Đây cũng là lợi thế lớn cho công ty trong việc
thực hiện các kế hoạch kinh doanh trong tương lai. Vốn cố định của công ty cũng tăng
theo từng năng do công ty đầu tư mua thêm và thay mới cơ sở vật chất trang thiết bị


5
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần giải
pháp dịch vụ khách sạn HFS.
Bảng 1.4: Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần giải
pháp dịch vụ khách sạn HFS.
Đơn vị: Tỷ đồng
Năm

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Số tiền Tỷ lệ (%)
Chỉ tiêu
Vốn vay
8
67.8
8.54
67.99
9.07
67.89
Vốn chủ sở hưu
3.8
32.2
4.02
32.01
4.29
32.11
Tổng
11.8
100
12.56
100
13.36
100
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS
Từ bảng 1.4 ta thấy vốn chủ sở hữu ngày càng tăng trong cơ cấu vốn kinh doanh
của công ty, điều đấy cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty ngày càng tăng lên
. Năm 2017, vốn chủ sở hữu của công ty là 4.29 tỷ đồng, tăng 0.27 tỷ đồng so với năm
2016 và tăng 0.49 so với năm 2015. Tuy nhiên, trong nền kinh tế có nhiều biến động
như hiện nay, công ty cần có các giải pháp để huy động vốn hiệu quả nhằm thực hiện
các mục tiêu kinh doanh đã đề ra của doanh nghiệp.
Cơ cấu vốn này là tương đối phù hợp với công ty vì hiện tại quy mô của công ty
không lớn. Điều đấy đòi hỏi công ty phải linh động trong việc sử dụng các nguồn vốn,
từng bước gia tăng cơ cấu nguồn vốn của công ty.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 1.5 : Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần giải
pháp dịch vụ khách sạn HFS giai đoạn 2015 -2017
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2016/2015
Năm 2017/2016
Năm Năm Năm
Số
Số
Tỷ lệ
Tỷ lệ (%)
2017 2016 2017
tiền
tiền
(%)
Doanh thu thuần
15,34 16,96 18.12 1.62
10.56%
1.16
6.84%
Giá vốn hàng bán
11,26 12,82 12.98 1.56
13.85%
0.16
1.24%
Lợi nhuận gộp
4.08 4.14 5.14
0.06
1.47%
1
24.15%
Chi phí quản lý
2.42 2.56 2.84
0.14
5.76%
0.28
10,94%
Chi phí bán hàng
0.78 0.86 1.12
0.08
10.26%
0.26
30.23%
Lợi nhuận thuần
0.88 0.72 1.18 (0.16) (18.19%)
0.46
63.88%
Chi phí thuế thu nhập 0.19 0.14 0.24 (0.05) (26.32%)
0.1
71.42%
Lợi nhuận sau thuế
0.69 0.58 0.94 (0.11) (15.94%)
0.36
62.07%
Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS
Chỉ tiêu


6
Từ bảng 1.5 ta thấy doanh thu của công ty không ngừng tăng lên qua các năm từ
2015-2017. Năm 2016, tổng doanh thu tăng 1.62 tỷ đồng. Năm 2017, tổng doanh thu
tiếp tục tăng 1.16 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty có những chuyển biến
không ổn định. Năm 2016, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 0.58 tỷ đồng giảm 0.11
tỷ đồng tương đương (15.94 %) so với năm 2015. Năm 2017 là năm kinh doanh thành
công của công ty HFS, lợi nhậu sau thuế của công ty đạt 0.94 tỷ đồng (tăng 62.06 %)
so với năm 2016.


7
PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP DỊCH VỤ KHÁCH SẠN HFS
1.Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của doanh nghiệp
1.1. Chức năng hoạch định
Nhận biết được số lượng nhà hàng, khách sạn đang ngày một phát triển triển trên
địa bàn Hà Nội. Ban giám đốc của công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS
đã đặt ra tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu phù hợp.
Sứ mệnh và tầm nhìn
- Cung cấp cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ đúng chất lượng cam kết.
- Phát triển các dòng sản phẩm thân thiện với môi trường.
- Tạo môi trường làm việc tốt, thu nhập cao và cơ hội thăng tiến cho CBCNV.
- Trở thành công ty hàng đầu về cung cấp các giải pháp dành cho nhà hàng,
khách sạn
Những mục tiêu của ban giám đốc vẫn còn một vài điểm hạn chế như:
- Mục tiêu ngắn hạn đặt ra giúp các phòng ban dễ dàng nắm bắt và chủ động triển
khai thực hiện nhưng chưa có những con đường cụ thể để có thể đạt được những mục
tiêu đó
- Vẫn chưa có những chuẩn bị đối phó cho những thay đổi của những hành động
có thể xảy ra trong tương lai
- Mục tiêu cho các năm, các quý, các tuần thì chưa cụ thể và mang tính tổng quan
chưa đi sâu vào chi tiết nhiệm vụ cụ thể.
1.2. Chức năng tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo cơ cấu chức năng, mô hình này
có ưu điểm là tính chuyên môn hóa cao, dễ dàng trong việc quản lý, giám sát. Tuy
nhiên vẫn còn tồn tại một số điểm cần lưu ý như:
- Các phòng ban còn làm việc khá độc lập, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc còn
hạn chế
- Bộ phận Kế toán đang phải làm nhiều công việc do công ty chưa có bộ phận
quản lý kho hàng, điều này dẫn đến tình trạng quá tải và thường xảy ra sai xót trong
quá trình quản lý hàng hóa.


8
- Công ty giao nhiệm vụ cho nhân viên chưa quan tâm tới khả năng, sở trường
của họ mà giao việc theo hình thức ngẫu nhiên, chỉ quan tâm tới kết quả do vậy việc
phân chia công việc chưa phù hợp dẫn đến không phát huy tối đa được năng lực của
nhân viên.
1.3. Chức năng lãnh đạo
Giám đốc của công ty đang lãnh đạo nhân viên theo phong cách lãnh đạo dân
chủ, phân quyền phân nhiệm cho cấp dưới, tạo điều kiện cho cấp dưới phát huy sáng
kiến. Mặt khác chính vì điều này lại hình thành nên một số điểm hạn chế trong công
tác quản lý.
- Nhân viên chưa thực sự sát sao trong việc thực hiện các mục tiêu của giám đốc
đặt ra
- Hiệu quả hoạt động ở mức bình thường, có những sáng kiến mới và độc đáo
nhưng chưa được thực hiện triệt để
- Lãnh đạo phòng ban hoạt động chưa hiệu quả do việc lãnh đạo, tổ chức còn
chồng chéo giữa các phòng ban, bộ phận gây tác động xấu tới hiệu quả hoạt động.
1.4. Chức năng kiểm soát
Công ty tiến hành theo dõi, giám sát và đánh giá nhân viên thông qua chỉ tiêu
KPIs, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và so sánh với mục tiêu đề ra, tìm ra các
nguyên nhân sai lệch và biện pháp điều chỉnh. Việc đánh giá nhân viên thông qua các
trưởng phòng của các phòng ban. Hàng tuần công ty đều có các buổi họp nhằm báo
cáo tình hình kinh doanh của công ty. Chính vì vậy việc giám sát hoạt động kinh doanh
là tương đối tốt. Vấn đề kiểm soát nội bộ vẫn chưa thực sự hiệu quả. Sự phối hợp giữa
các phòng ban còn kém, nhiều khi gây mâu thuẫn trong hoạt động, giảm chất lượng và
hiệu quả của công việc.
1.5. Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị
Để có được những quyết định quản trị chính xác, kịp thời thì ban giám đốc cần
thu thập về những thông tin bên trong nội bộ của doanh nghiệp và những thông tin bên
ngoài doanh nghiệp. Hiện nay công ty đang thu thập thông tin thị trường chủ yếu dựa
vào bộ phận kinh doanh mà chưa có bộ phận nghiên cứu thị trường, vì vậy thường
xuyên xảy ra sự quá tải của bộ phận kinh doanh và gây chậm trễ cho quá trình quản trị,
ra quyết định, đôi khi mất đi cơ hội kinh doanh của công ty.


9
2. Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
 Công ty tiến hành phân tích môi trường chiến lược thông qua môi trường vĩ
mô. Sử dụng công cụ là mô hình PERT để nghiên cứu thị trường, công ty đã thu được
một số nội dung như:
Môi trường vĩ mô :
Kinh tế : 80% nguyên liệu đầu vào của công ty là phải nhập khẩu do đó phụ
thuộc nhiều vào tỷ giá hối đoái, việc huy động vốn để mở rộng sản xuất chủ yếu là sử
dụng nguồn vốn tín dụng của ngân hàng. Do đó, lãi suất ảnh hưởng không nhỏ đến
hoạt động của doanh nghiệp.
 Môi trường chính trị - pháp luật: Chính sách ổn định của Việt Nam đã góp phần
vào sự ổn định và khả năn phát triển của các ngành kinh tế nói chung và ngành kinh
doanh đồ dung khách sạn nói riêng, tầm nhìn đến năm 2020 và một số chính sách
khuyến khích phát triển, ngành sản xuất đồ dùng khách sạn của công ty cũng nằm
trong danh sách các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. Qua đó ta thấy công ty đã
được tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động thương mại.
 Môi trường công nghệ: Khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ ngày càng phát
triển, công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS hiện cũng là doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ vào sản phẩm của mình. Công nghệ kỹ thuật phát triển giúp công
ty nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Công ty cũng đang không
ngừng đầu tư trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật hiện đại nhằm phục vụ hiệu quả hoạt
động kinh doanh, tạo ra được những sản phẩm chất lượng tốt cung ứng ra thị trường.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Thông qua việc phân tích những tình thế môi trường chiến lược giúp công ty có
khả năng nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh thông qua những điểm nổi trội mà
công ty hiện có. Cứ mỗi quý, công ty lại tiến hành họp kết thúc quý và đề ra những
điểm hạn chế và những phương án để phát triển sản phẩm của mình. Tiến hành nhận
diện những điểm mạnh và đưa ra những kế hoạch cụ thể để phát triển lợi thế cạnh
tranh của công ty. Bên cạnh những mặt tích cực đó thì HFS vẫn chưa quan tâm chú
trọng tới công tác nâng cao năng lực cạnh tranh cho nên dẫn đến việc công ty bỏ qua
nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh.


10
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Giám đốc là người tiến hành hoạch định chiến lược cho toàn bộ công ty, chiến
lược được chia theo từng quý và được triển khai bởi nhân viên của công ty. HFS áp
dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân và những cơ hội,
thách thức từ môi trường bên ngoài giúp ban lãnh đạo ra được những quyết định và
các chiến lược cạnh tranh, phát triển thị trường sản phẩm.
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh của công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ khách sạn HFS đó là
việc công ty đã và đang ứng dụng công nghệ là các phần mềm, giải pháp dành cho nhà
hàng, khách sạn. Trong thời đại của cuộc cách mạng công nghệ 4.0 thì việc ứng dụng
và phát triển các phần mềm hỗ trợ quản lý nhà hàng khách sạn là vô cùng đúng đắn vì
trong tương lai, hầu hết công nghệ sẽ được ứng dụng vào cuộc sống. Đây sẽ là một lợi
thế cạnh tranh vô cùng lớn của công ty. Ngoài ra việc lựa chọn được các nhà cung cấp
với chi phí thấp cũng là một lợi thế cạnh tranh của HFS so với các đối thủ khác trên thị
trường. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng cũng là một điểm nổi trội của công ty Cổ phần giải
pháp dịch vụ HFS, các nhân viên luôn lắng nghe yêu cầu của khách hàng và sẵn sảng
tư vấn nhiệt tình, tận tụy.
3. Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp
3.1. Quản trị sản xuất
Hiện nay ngoài đồ dùng khách sạn, công ty còn cung cấp các phần mềm quản lý
nhà hàng, khách sạn. Bộ phận kỹ thuật của công ty là bộ phận tiến hành dự báo các
nhu cầu sản phẩm để tiến hành thường xuyên nâng cấp những sản phẩm của công ty,
quá trình nghiên cứu và đưa ra những tính năng mới nhất nhằm nâng cao khả năng của
phần mềm. Dựa trên nền tảng phần mềm đã mua từ nhà cung cấp, đội ngũ kỹ thuật của
công ty tiến hành nâng cấp và phát triển những tính năng tốt nhất cho phần mềm, luôn
liên hệ với khách hàng để kiểm soát chất lượng phần mềm để đưa ra những cải tiến
nhanh chóng và chính xác nhất.
3.2. Quản trị bán hàng
Việc xây dựng kế hoạch bán hàng để đưa các sản phẩm tới khách hàng được HFS
tổ chức một cách cẩn thận, có kế hoạch cụ thể ở từng thời điểm khác nhau trong năm.
Đội ngũ nhân viên bán hàng luôn được đào tạo để thích ứng với những nhu cầu của
khách hàng luôn được truyền đạt những kinh nghiệm và đều là những người có tinh


11
thần và trách nhiệm cao trong công việc. Ngoài ra, hoạt động kiểm soát bán hàng được
công ty tiến hành một cách thường xuyên dựa trên kênh đánh giá KPIs của nhân viên
nhằm thấy được mức độ hiệu quả cũng như những vấn đề còn tồn tại trong công tác
bán hàng, từ đó đề xuất các biện pháp xử lý một cách kịp thời. Điểm hạn chế của HFS
là công ty chưa có những chính sách cụ thể cho khách hàng về mức giá, mức chiết
khấu, khuyến mại nên chưa khuyến khích khách hàng mới cũng như giữ chân các
khách hàng truyền thống.
4. Công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Người trực tiếp tham gia phân tích công việc là giám đốc của HFS . Qua quá
trình phân tích, giám đốc sẽ bố trí và phân công công việc cụ thể cho các phòng ban và
nhân viên của mình. Quá trình phân tích công việc được tiến hành dựa theo mức độ
quan trọng và tính khẩn cấp của công việc. Sau khi phân tích công việc giám đốc sẽ
giao nhiệm vụ cho các phòng ban và các phòng ban sẽ bố trí và sử dụng nhân lực hợp
lý giúp công ty hoạt động hiệu quả và thực hiện tốt các mục tiêu đề ra.
4.2. Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng do trực tiếp gám đốc phụ trách toàn công ty. Các nhân viên
được tuyển dụng vào các phòng ban đều trải qua quá trình đào tạo thử việc từ 1-2
tháng để có kiến thức và kỹ năng phù hợp với các bộ phận và tình hình hoạt động của
công ty. HFS cũng thường xuyên đánh giá chất lượng đội ngũ nhân lực qua kênh KPIs
và qua việc thực hiện nội quy, quy định của công ty để từ đó có kế hoạch đào tạo, phân
công công việc thích hợp.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Ban lãnh đạo công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán
bộ, nhân viên trong công ty. Tùy theo chiến lược kinh doanh mà công ty có kế hoạch
đào tạo nhân sự phù hợp theo quý và theo năm. Tại doanh nghiệp có 2 hình thức đào
tạo chủ yếu là nhân viên cũ kèm nhân viên mới và được đào tạo trực tiếp thông qua
giám đốc của công ty.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Việc đánh giá chất lượng đội ngũ nhân lực được thực hiện thường xuyên tại công
ty, bên cạnh đó chế độ đãi ngộ cùng các hình thức khen thưởng, kỷ luật diễn ra công
bằng, kịp thời, do đó luôn tạo được động lực cho nhân viên. Cán bộ nhân viên được


12
làm việc trong môi trường năng động, chuyên nghiệp. Ngoài chế độ lương, thưởng, trợ
cấp, phụ cấp, bảo hiểm xã hội hàng năm công ty còn tổ chức các hoạt động team
building, nghỉ mát nhằm xây dựng tinh thần đoàn kết, gắn bó giữa cán bộ và nhân viên
trong công ty.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
doanh nghiệp
5.1. Quản trị dự án
Hiện tại HFS đang triển khai dự án lớn là đẩy mạnh sản phẩm của công ty ra các
tỉnh thành trên cả nước. Công tác quản trị dự án của công ty luôn được chú trọng và
quan tâm. Các dự án của công ty đều được nghiên cứu kỹ lưỡng, lên kế hoạch cụ thể
và luôn được công ty đầu tư về tài chính, nhân lực một cách đầy đủ và kịp thời. Để đạt
được hiệu quả cao HFS thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng để lấy ý kiến
đánh giá của người tiêu dùng để biết được yêu cầu của họ về sản phẩm và nhu cầu
trong thời gian tới. Tuy nhiên do một số yếu tố khách quan bên ngoài cũng như yếu tố
chính trong công ty mà công tác quản trị dự án của công ty vẫn còn tồn tại bất cập gây
tốn kém về thời gian, chi phí.
5.2. Quản trị rủi ro
Công ty thường xuyên tiến hành công tác phân tích về các thay đổi của môi
trường kinh doanh trong nhà hàng, khách sạn. Nhận định các biến động và nguy cơ có
thể gây ra đối với môi trường ngành. Hàng tháng công ty đều tiến hành các cuộc họp
báo cáo tình hình sản xuất và kinh doanh, qua đó kịp thời xử lý các vấn đề hay rủi ro
xảy ra. Công tác kiểm tra, kiểm định chất lượng sản phẩm nhập khẩu từ nhà cung ứng
cũng rất được doanh nghiệp quan tâm để nhằm đảm bảo các sản phẩm cung ứng cho
khách hàng với chất lượng tốt nhất. Ngoài ra HFS cũng nghiên cứu các chính sách
pháp luật và quy định của nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh, những biến động của
thị trường để đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Công tác quản trị rủi ro của công ty vẫn còn một số hạn chế như chưa có kế
hoạch cụ thể, các chương trình phòng ngừa ,Vậy nên khi có rủi ro xảy ra, các biện
pháp khắc phục hậu quả của giám đốc đưa ra vẫn chưa thực sự hiệu quả, linh hoạt .
5.3. Xây dựng văn hóa kinh doanh
Giá trị cốt lõi trong văn hóa của công ty là: “trung thực, sáng tạo và chuyên
nghiệp”. Do vậy đạo đức, văn hóa kinh doanh của công ty luôn được chú trọng hàng


13
đầu. Tất cả nhân viên trong công ty luôn nhiệt tình, cởi mở, coi khách hàng là trung
tâm hướng đến cung cấp những sản phẩm tốt nhất với thái độ phục vụ chuyên nghiệp,
tận tình, chu đáo. Giữa lãnh đạo và nhân viên luôn đề cao tính trung thực đối với khác
hàng, luôn có sự sáng tạo và chuyên nghiệp trong công việc. Các nhận viên luôn có sự
tôn trọng lẫn nhau, đồng thời ban lãnh đạo công ty luôn tạo ra môi trường làm việc cởi
mở, năng động, khuyến khích nhân viên cống hiến hết mình cho doanh nghiệp.


14
PHẦN III: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần giải pháp dịch
vụ HFS. Nhận thấy doanh nghiệp còn một số vấn đề tồn tại, cần hoàn thiện. Em xin đề
xuất một số hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp như sau:
Đề tài 1 Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty Cổ phần giải
pháp dịch vụ HFS
Đề tài 2: Các biện pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tại công ty Cổ phần
giải pháp dịch vụ HFS
Đề tài 3 : : Hoàn thiện xây dựng cơ cấu tổ chức và phân quyền tại công ty Cổ
phần giải pháp dịch vụ HFS


15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1.Website của Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ HFS: http://hfs.com.vn
2.Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần giải pháp dịch vụ HFS (từ năm 20152017)
3.Giáo trình quản trị rủi ro (Trường Đại học Thương Mại)
4.Giáo trình quản nhân lực (Trường Đại học Thương Mại)
5. Giáo trình quản trị dự án.
6. Giáo trình văn hóa kinh doanh
7.Website tổng cục thống kê



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×