Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh CÔNG TY cổ PHẦN đầu tư và PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ VIỆT

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
quá trình đạo tạo chuyên môn nghiệp vụ của các trường nói chung và của trường Đại
học Thương mại nói riêng. Quá trình thực tập là bước đệm nhằm trang bị kiến thức, kỹ
năng cần thiết cho sinh viên, giúp cho sinh viên nắm bắt được thực tế công việc, là
hành trang giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc mới.
Giữa học lý thuyết và thực hành có một khoảng cách nhất định, bởi vậy quá trình
thực tập sẽ giúp rút ngắn và xóa dần khoảng cách đó. Với cử nhân Quản trị kinh
doanh, việc tìm hiểu thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu được công tác quản trị ở doanh
nghiệp, củng cố hoàn thiện kiến thức chuyên môn của mình và biết vận dụng những
kiến thức đã học từ nhà trường vào hoạt động thực tiễn.
Thông qua việc nghiên cứu hoạt động quản trị của công ty, từ đó có những hiểu
biết thực tế để tìm ra những ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp thích hợp cho công
tác quản trị nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày
càng phát triển.
Qua 3 tuần thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ
Việt, em thấy công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt là công ty
hoạt động mạnh, chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh các loại quạt trần cao cấp.
Nhận được sự giúp đỡ tận tình của chị Lê Lan Hương và các anh chị trong công ty, tạo
điều kiện để em thu thập thông tin chính xác cũng như học hỏi được những kinh
nghiệm kỹ năng trong công việc

Tuy nhiên do đây là lần đẩu tiên em được tiếp xúc với công việc văn phòng, và
làm báo cáo nên em không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết, em rất mong
nhận được những góp ý từ quý thầy cô, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt để
em có thể rút kinh nghiệm cho bản thân, bổ sung thêm kiến thức cho mình trong chặng
đường tiếp theo.
Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VE......................................................................iv
HÌNH........................................................................................................................... iv
I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ VIỆT...................................1
1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt.
................................................................................................................................ 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.......................................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty............................................................................2
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty............................................................................2
1.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty.......................................................................3
2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí
Tuệ Việt......................................................................................................................... 3
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty.............................................................3
2.2. Cơ cấu lao động của công ty...................................................................................4
3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ
Việt................................................................................................................................ 6
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty....................................................6
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty.........................................6
4. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt.
................................................................................................................................ 7
II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH
CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ VIỆT..............9
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công ty
cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt......................................................9
1.1. Chức năng hoạch định............................................................................................9
1.2. Chức năng tổ chức..................................................................................................9
1.3. Chức năng lãnh đạo................................................................................................9
1.4.Chức năng kiểm soát..............................................................................................10



1.5. Vấn đề thu thập thông tin và cách thức ra quyết định quản trị..............................10
2. công tác quản trị chiến lược của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí
Tuệ Việt....................................................................................................................... 10
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược..............................................10
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh............................................11
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược.......................................................11
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty...........................................12
3.Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp...........................12
3.1 Quản trị sản xuất ( dự báo nhu cầu sản phẩm, hoạch định sản xuất, tổ chức sản
xuất, quản trị cung ứng nguyên vật liệu, kiểm soát chất lượng sản phẩm)..................12
3.2 Quản trị bán hàng ( xây dựng kế hoạch bán hàng, tổ chức mạng lưới bán hàng, tổ
chức lực lượng bán hàng, kiểm soát bán hàng, tổ chức các hoạt động hỗ trợ bán
hàng)............................................................................................................................ 12
4. công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp...........................................................13
4.1. Phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lực...................................................13
4.2. Tuyển dụng nhân lực............................................................................................13
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực............................................................................13
4.4 . Đánh giá và đãi ngộ nhân lực.............................................................................14
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của công ty. 14
5.1. Quản trị dự án......................................................................................................14
5.2 Quản trị rủi ro........................................................................................................14
5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh................................................................................15
III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.....................................................16
KẾT LUẬN..................................................................................................................1


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VE
BẢN

BẢNG 1: SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY......................4
BẢNG 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH VÀ ĐỘ TUỔI CỦA CÔNG TY4
BẢNG 3. CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO PHÒNG BAN CỦA CÔNG TY....................5
BẢNG 4. CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY.........................................6
BẢNG 5. CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY..........................6
BẢNG 6. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY........................7
HÌNH
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty...........................................................................2


I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ VIỆT
1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ
Trí Tuệ Việt
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ TRÍ TUỆ VIỆT
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TRI TUE TECHNOLOGY
DEVELOPMENT AND INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: TTV TECH.,JSC
Mã số thuế: 0104137954
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ (Một tỷ năm trăm triệu đồng)
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 150.000
Trụ sở chính: P105, nhà V2 TT Yên Lãng, Phường Thịnh Quang, Quận Đống
Đa, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 042858457
Email: contact@ttv.vn
Website: http://ttv.vn
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt được thành lập theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lần đầu vào ngày 28 tháng 08 năm 2009,
đăng ký thay đổi lần thứ 4 vào ngày 11 tháng 05 năm 2017 – Do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội cấp.
Trải qua 9 năm hình thành và phát triển, công ty ngày càng mở rộng thêm về cơ
sở vật chất cũng như kinh nghiệm trong việc kinh doanh các sản phẩm quạt trần cao
cấp. Hiện nay công ty đang liên kết hợp tác với nhà máy sản xuất quạt trần cao cấp tại
Đài Loan. Đồng thời công ty cũng đang không ngừng nâng cao thương hiệu của mình
và hi vọng từ nhà phân phối, bán lẻ trở thành nhà sản xuất đứng đầu về sản phẩm quạt
trần cao cấp.
“ Đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng với giá cả hợp l ý nhất là mục tiêu
phấn đấu, chất lượng dịch vụ và chữ tín đối với khách hàng là sự phát triển bền
vững của công ty”
Sự lựa chọn của quý khách hàng đến với Trí Tuệ Việt là sự lựa chọn hoàn hảo
nhất bởi sau những quy trình bán hàng là một hệ thống phục vụ lâu dài từ khâu bảo
1


dưỡng, sửa chữa, cung cấp những phụ kiện, thiết bị với đội ngũ kỹ thuật có kinh
nghiệm và năng lực hàng đầu của công ty
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt có chức năng và
nhiệm vụ chính sau:
 Chức năng:
- Mua bán các loại quạt trần dùng trong gia đình, nhà hàng, khách sạn, ngân
hàng, trường học…
- Cung cấp các dịch vụ liên quan đến thiết bị tới tận tay người tiêu dùng như vận
chuyển, lắp đặt, bảo hành, sửa chữa...
Với chức năng hoạt động thương mại, công ty là cầu nối giữa nhà sản xuất và
người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng mang lại cuộc sống tiện
nghi, thoải mái nhất. Và đặc biệt trong thời buổi xã hội ngày càng phát triển như hiện
nay thì việc cung cấp những nhu cầu ấy lại càng trở nên cần thiết hơn.
 Nhiệm vụ:
-Cung cấp các loại quạt trần tốt nhất với giá cả hợp lý, chất lượng đảm bảo và
đặc biệt là cung cấp những dịch vụ sau khi bán hàng đến với khách hàng một cách
nhanh chóng, tạo niềm tin và sự hài lòng của khách hàng khi đã chọn lựa công ty.
-Nghiên cứu thị trường, nắm bắt cung – cầu của xã hội một cách kịp thời, nhanh
chóng và chính xác.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh của công ty, luôn cố gắng
hết mình để mở rộng hệ thống kinh doanh của mình.
-Thực hiện các nghĩa vụ cơ bản mà Nhà nước đề ra.
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu hoạt động của công ty được tổ chức và phân chia theo bộ phận chức
năng, Giám đốc là người điều hành tất cả các phòng ban.
Giám đốc

Phòng
Hành
chính nhân sự

Phòng
kinh
doanh

Phòng
Tài
chính kế toán

Phòng
quản lý
kho
hàng

Phòng
kỹ thuật

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính- nhân sự )
2


Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng ban:
- Ban giám đốc: Quản lý điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, từ việc đưa
ra phương hướng, chiến lược đến việc kiểm soát hoạt động kinh doanh. Giám đốc là
người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động,
kết quả kinh doanh của công ty, quản lý chung các phòng ban trong công ty.
- Phòng hành chính- nhân sự: Chịu trách nhiệm trong việc quản lý các hoạt
động hành chính, tuyển dụng, đào tạo lao động. Chịu trách nhiệm từ tổ chức quản lý
nhân sự, quản lý hồ sơ, giải quyết chế độ cho cán bộ, công nhân viên
- Phòng tài chính - kế toán: Quản lý hoạt động kế toán của công ty, quản lý thu
chi, quản lý hoạt động kế toán của kho hàng (nhập nguyên liệu, trang thiết bị, xuất
hàng,…), chủ trì trong việc định kỳ thực hiện công tác báo cáo tài chính, từ đó lập kế
hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính hiệu quả, cùng Ban giám đốc đưa ra kế
hoạch tài chính cho công ty.
- Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, giao dịch, ký kết hợp đồng, thực
hiện các nghiệp vụ liên quan đem lại doanh thu lợi nhuận cho công ty.
- Phòng quản lý kho hàng: Tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác xuất
nhập hàng và tồn trữ hàng hóa; quản lý hàng hóa cả về số lượng và chất lượng; sắp xếp
bảo quản hàng hóa và điều kiện bảo quản.
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra chất lượng đầu vào của
công ty; duy trì, bảo dưỡng, lắp đặt các sản phẩm của công ty bán cho khách hàng.
I.4. Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Phân phối và bán buôn các loại quạt trần cao cấp.
- Bán lẻ các sản phẩm quạt trần.
- Lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa các loại quạt trần và thiết bị điện khác.
- Sửa chữa máy móc, thiết bị.
- Lắp đặt hệ thống điện.
2. Tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ Trí Tuệ Việt
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của công ty.
Số lượng, chất lượng lao động của công ty qua các năm (2015 - 2017) nhìn chung
không có thay đổi nhiều, tuy nhiên do năm 2017 công ty mở thêm nhiều chi nhánh nên số
lượng tăng rõ rệt so với các năm 2015 và 2016, thể hiện ở bảng dưới đây:

3


BẢNG 1: SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Năm
Trình độ
Đại học
Cao đẳng
Lao động

2015

2016

2017

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

Số lượng

Tỷ lệ

(người)
20
18
42

(%)
25
22,5
52,5

(người)
22
20
41

(%)
26,5
24,1
49,4

(người)
40
18
36

(%)
42,6
19,1
38,3

80

100

83

100

94

100

phổ

thông
Tổng

(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự).
Qua bảng trên có thể thấy quy mô lao động của công ty có sự phát triển: 80
người (2015) đến 94 người (2017). Trung bình trong 3 năm số lượng lao động của
công ty là 86 người.
Số lượng lao động công ty liên tục tăng, điều do khả năng kinh doanh có lãi và hệ
thống công ty được mở rộng kéo theo nhu cầu lao động tăng theo. Số lượng lao động
có trình độ đại học tăng phản ánh nhu cầu lao động có chất lượng cao ngày một tăng.
Lao động phổ thông có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao do công việc ở bộ phận bán
hàng không đòi hỏi chất lượng lao động quá cao, những lao đông phổ thông có kỹ
năng bán hàng tốt hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu công việc
2.2. Cơ cấu lao động của công ty
BẢNG 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO GIỚI TÍNH
VÀ ĐỘ TUỔI CỦA CÔNG TY
Chỉ tiêu

Năm 2015
Số lượng
Tỷ lệ (%)
(người)

1.Giới tính
Nam
Nữ
2.Độ tuổi
18-30
31- 45
>45
Tổng

Năm 2016
Số lượng Tỷ lệ(%)
(người)

Năm 2017
Số lượng Tỷ
(người)

45,8
54,2

33
61

lệ(%)

38
42

47,5
52,5

38
45

35,1
64,9

58
18
4
80

72,5
22,5
5
100

60
72,3
64
68,1
19
22,9
24
25,5
4
4,8
6
6,4
83
100
94
100
( Nguồn: phòng Hành chính - Nhân sự)

Nhận xét:
- Cơ cấu lao động theo giới tính: Số lượng lao động nữ trong công ty luôn
chiếm tỷ lệ cao hơn so với nam và có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2015-2017.
Cụ thể tỷ lệ lao động nữ năm 2017 là 64,8% tăng 12,4% so với 2016 và tăng 10,7% so
4


với năm 2015.
Đặc thù là lao động nữ luôn có tính cẩn thận, nhẹ nhàng cũng như tính kiên nhẫn
cao hơn so với lao động nam để có thể đảm nhận công việc tư vấn, chăm sóc khách
hàng. Bởi vậy công ty luôn ưu tiên phần lớn lao động nữ làm bên bộ phận kinh doanh,
hành chính-nhân sự và kế toán.
- Cơ cấu lao động theo độ tuổi: Nhìn vào bảng có thể thấy được tỷ lệ lao động
có độ tuổi từ 18-30 có xu hướng giảm: năm 2017 là 68,1% giảm 3,8% so với năm
2016 và giảm 4,4% so với năm 2015, tỷ lệ lao động độ tuổi 30-45có xu hướng gia
tăng. Tuy nhiên nhìn một cách tổng quan thì công ty có cơ cấu lao động trẻ chiếm tỷ lệ
khá lớn trong công ty. Lao động độ tuổi dưới 30 tuổi có số lượng lớn mang đến công
ty sự trẻ trung, năng động, sáng tạo, nhiệt tình, dám nghĩ dám làm, khám phá của họ
để phát triển công ty nhanh chóng, tìm kiếm những cơ hội kinh doanh mới, nâng cao
khả năng cạnh tranh.
Những lao động trên 30 tuổi, đặc biệt là trên 40 tuổi lại là những lao động giàu
kinh nghiệm, có thâm niên và những mối quan hệ để tuyển dụng, đào tạo những lao
động trẻ hơn.
BẢNG 3. CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO PHÒNG BAN CỦA CÔNG TY
2015

2016

Số

Số

2017
Số

lượng

Tỷ lệ

(người

(%)

Ban giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính - kế toán

)
1
37
8

1,25
46,25
10

1
38
8

1,21
45,78
9,64

1
44
8

1,06
46,81
8,51

Phòng hành chính - nhân sự

9

11,25

9

10,84

9

9,57

Phòng quản lý kho hàng
Phòng kỹ thuật
Tổng

11
14
80

13,75
17,5
100

12
15
83

14,46
18,07
100

13
19
94

13,84
20,21
100

Theo phòng ban

lượng
(người)

Tỷ lệ
(%)

lượng

Tỷ lệ (%)

(người)

( Nguồn: phòng Hành chính - Nhân sự)
Qua bảng trên có thể thấy các phòng hành chính – nhân sự, tài chính - kế toán,
quản lý kho và phòng kỹ thuật cần ít lao động, trong khi phòng kinh doanh cần số
lượng lao động lớn hơn. Vì công ty theo hình thức kinh doanh buôn bán các sản phẩm
quạt trần cao cấp. Mục tiêu là bán được nhiều hàng, mang lại nhiều lợi nhuận và doanh
số cho công ty. Vậy nên đội ngũ nhân viên kinh doanh không ngừng được gia tăng mà
chất lượng đào tạo, kĩ năng chuyên môn ngày càng được chú trọng.
5


3. Quy mô vốn kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
nghệ Trí Tuệ Việt
3.1. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
BẢNG 4. CƠ CẤU VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm 2015
Chỉ tiêu

Giá trị
(nghìn
đồng)

Vốn cố định

2.008.762

Vốn lưu động

14.803.943

Tổng

16.812.705

Năm 2016

Tỷ
trọn
g
(%)
11.95
88,0
5
100

Giá trị
(nghìn
đồng)
2.429.364
17.745.882
20.175.246

Năm 2017
Tỷ
trọn
g
(%)
12,0
4
87,9
6
100

Giá trị
(nghìn
đồng)
2.922.780
21.302.634
24.225.414

Tỷ
trọn
g
(%)
12,0
6
87,9
4
100

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán).
Từ bảng trên ta thấy quy mô vốn của công là 16 tỷ đồng năm 2015, tăng lên 20 tỷ
đồng năm 2016 và 24 tỷ đồng năm 2017; Trung bình 20 tỷ đồng. Quy mô vốn có sự
tăng do công ty có sự đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình.
Tỉ trọng giữa vốn cố định và vốn lưu động chênh nhau rất lớn, vốn lưu động luôn
lớn hơn vốn cố định (chiếm 88%). Nguyên nhân, do công ty cổ phần đầu tư và phát
triển công nghệ Trí Tuệ Việt là nhà phân phối, bán lẻ nên vốn cố định đầu tư vào kho,
bãi, phương tiện luôn nhỏ so với số vốn tiền hàng.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty.
BẢNG 5. CƠ CẤU NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Năm 2015
Giá trị
Tỷ lệ

Năm 2016
Giá trị
Tỷ lệ

Năm 2017
Giá trị
Tỷ lệ

(nghìn

(%)

(nghìn

(%)

(nghìn

(%)

Vốn chủ sở hữu

đồng)
10.559.895

62,8

đồng)
12.328.765

61,1

đồng)
13.998.752

57,7

Nợ phải trả

6.252.810

1
37,1

7.846.481

1
38,8

10.226.662

9
42,2

Tổng

16.812.705

9
100

Chỉ tiêu

9
1
20.175.246
100 24.225.414 100
(Nguồn:Phòng tài chính – kế toán)

Nhìn chung trong 3 năm 2015 - 2017 cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn đi vay không
có sự thay đổi nhiều, sự tăng lên cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay cho thấy công ty
6


đang phát triển, hoạt động kinh doanh được mở rộng. Năm 2015 nợ phải trả là
6.252.810 nghìn đồng (37,19%), đến năm 2017 nợ phải trả tăng lên là 10.226.662
nghìn đồng (42,21%). Vốn chủ sở hữu là 10.559.895 nghìn đồng (62,81%) năm 2015
và đến năm 2017 là 13.998.752 nghìn đồng (57,79%); chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
nguồn vốn. Có sự chênh lệch như vậy là do công ty đã xây dựng được uy tín, thương
hiệu, việc huy động sử dụng vốn tạo đòn bẩy kinh doanh dễ dàng. Nhiều đối tác kinh
doanh sẵn sàng cho phép công ty vay, trả chậm.
4. Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ
Trí Tuệ Việt
BẢNG 6. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
(Đơn vị: nghìn đồng)
So sánh
Chỉ tiêu
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ doanh
thu
3.Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
4.Giá vốn hàng bán
5.Lợi nhuận gộp từ hoạt
động kinh doanh
6.Doanh thu hoạt động tài
chính
7.Chi phí tài chính

Năm
2015

Năm 2016

Năm
2017

9.205.881

11.047.057

14.738.72
1

1.841.176

1,20

3.691.664

1,33

205.702

246.843

311.589

41.141

1,20

64.746

1,26

9.000.179

10.800.214

1.800.035

1,20

3.626.918

1,33

5.523.528

6.628.234

14.427.13
2
7.962.338

3.476.651

4.171.980

6.464.794

695.329

1,20

2.292.814

1,55

51.289

59.350

63.992

8.061

1,16

4.642

1,07

2015 và 2016
Số tiền (nghìn
Tỷ lệ
đồng)
(lần)

1.104.706

1,20

2016 và 2017
Số tiền (nghìn
Tỷ lệ
đồng)
(lần)

1.334.104

1,20

42.456

50.948

59.472

8.492

1,20

8.524

1,16

Trong đó: chi phí lãi vay
8.Chi phí bán hàng

0
565.055

0
678.066

0
789.356

0
113.011

1,20

0
111.290

1,16

9.Chi phí quản lý kinh
doanh
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
11.Thu nhập khác

735.763

882.915

982.075

147.152

1,20

99.160

1,11

2.184.666

2.619.401

4.697.883

434.735

1,20

2.078.482

1,79

0

0

52.746

0

12.Chi phí khác

52.746

69.482

45.530

47.172

(23.952)

0,66

1.642

1,03

13. Lợi nhuận khác

(69.482)

(45.530)

5.574

23.952

0,66

51.104

(0,12)

14. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
15. Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp
16. Lợi nhuân sau thuế thu
nhập doanh nghiệp

2.115.184

2.573.871

4.703.457

458.687

1,20

2.129.586

1,83

528.796

643.468

1.175.864

114.672

1,20

532.396

1,83

1.586.388

1.930.403

3.527.593

344.015

1,20

1.597.190

1,83

(Nguồn:Phòng tài chính – kế toán)
Qua bảng 6, ta có thể thấy được tình hình tổng quát về kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong 3 năm 2015-2017

7


- Doanh thu công ty năm 2017 là cao nhất tăng so với năm 2016 là 1,33 lần, và
năm 2016 tăng so với năm 2015 là 1,2 lần. Điều này chứng tỏ công ty đang hoạt động
ổn định.
- Lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng năm 2016 tăng gấp 1,2 lần so với
năm 2015, đạt mức hơn 1,930 tỷ đồng; năm 2017 tăng 1,83 lần so với năm 2016, đạt
mức hơn 3,527 tỷ đồng..
 Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty tăng do công ty trên đà phát triển,
mở rộng hoạt động kinh doanh. Qua đó, thể hiện sự cố gắng làm việc, nỗ lực không
ngừng của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty.

8


II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH
CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRÍ TUỆ VIỆT
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung
của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt
1.1. Chức năng hoạch định
Công tác hoạch định chiến lược đã được công ty chú trọng và quan tâm. Định
hướng cho các phòng ban và từng cá nhân trong công ty biết mình cần làm gì và phải
làm gì. Việc hoạch định và đưa ra chiến lược phát triển công ty do Giám đốc công ty là
người triển khai và đưa ra quyết định.
Trong công tác hoạch định, vào đầu mỗi năm doanh nghiệp xây dựng kế hoạch
kinh doanh cho cả năm và phân kế hoạch ra từng quý cụ thể. Căn cứ để lập kế hoạch
kinh doanh dựa vào tình hình kinh doanh của năm trước và có dự đoán tình hình thị
trường cho năm tiếp theo.
Tuy nhiên do công ty có nguồn vốn không lớn nên với hoạch định kế hoạch kinh
doanh còn khá đơn giản, chưa theo một khuôn khổ nhật định. Tinh thần làm việc của
một số các nhân chưa thực sự tốt. Những điều này gây khó khăn rất lớn trong việc phát
triển và định hướng doanh nghiệp
1.2. Chức năng tổ chức
Kết hợp nhìn từ sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ta thấy bộ máy tổ chức của
công ty bao gồm 5 phòng chính là: phòng kinh doanh, phòng hành chính-nhân sự,
phòng tài chính-kế toán,phòng quản lý kho hàng và phòng kỹ thuật. Cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp được xây dựng theo cơ cấu chức năng với mỗi bộ phận phụ trách
những nhiệm vụ riêng. Nhận thấykhá đơn giản gọn nhẹ, và có sự phân bố nhân sự
tương đối hợp lí giữa các phòng ban.
Tuy nhiên, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, cần phải có sự gắn
bó mật thiết hơn, phối hợp hơn trong công việc để công ty có một đội ngũ tổ chức
hoàn chỉnh và đạt hiệu quả cao.
Do công ty thuộc loại hình vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ chức không quá phức tạp,
bên cạnh đó cần phải linh hoạt hơn.
1.3. Chức năng lãnh đạo
Lãnh đạo trực tiếp của công ty là Giám đốc, có năng lực và chuyên môn cao. Áp
dụng phong cách lãnh đạo dân chủ, luôn quan tâm đến nhân viên, lắng nghe ý kiến của
nhân viên trước khi đưa ra quyết định, tạo cho nhân viên môi trường thỏa sức sáng tạo
9


và phát huy khả năng của mình; có những chính sách đãi ngộ hợp lý, lương thưởng rõ
ràng. Điều này tạo được niềm tin lớn đối với các nhân viên và giúp công ty có được
những chiến lược kinh doanh tốt trong tương lai.
Tuy nhiên, việc lãnh đạo, tổ chức ở các phòng ban còn chồng chéo, chưa hiệu
quả. Giám đốc là người phải ôm đồm quá nhiều việc đôi khi dẫn đến quá tải. Việc ủy
quyền, ủy nhiệm quyền hạn giữa các phòng ban chưa được cụ thể rõ ràng nên các nhà
quản trị chưa hiểu rõ được quyền hạn và trách nhiệm của mình.
1.4.Chức năng kiểm soát
Công ty chưa có phòng ban kiểm soát riêng, đa phần việc kiểm soát đều do quản
lý bộ phận, chi nhánh và bản thân nhân viên đảm nhận. Do tính chất công việc là bán
hàng tăng doanh thu, doanh số cho công ty nên công ty thường xuyên tổ chức những
buổi training do quản lý, những nhân viên có kinh nghiệm training lại cho các nhân
viên mới và còn non trẻ.
Tuy nhiên công tác thiết lập kiểm tra và quá trình giám sát công việc của từng
phòng ban, bộ phận và cá nhân còn hạn chế, chưa chặt chẽ đồng thời công tác kiểm
soát của công ty chưa có quy trình rõ ràng. Để khắc phục được tình trạng này, ban lãnh
đạo cần giám sát chặt chẽ hơn nữa các hoạt động trong doanh nghiệp, tiến độ hoàn
thành công việc của một nhân viên hay một tổ chức theo thời gian.
I.5. Vấn đề thu thập thông tin và cách thức ra quyết định quản trị
Công ty thường xuyên thu thập thông tin từ khách hàng thông qua bộ phận kinh
doanh bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thông tin từ đối thủ cạnh tranh được
phán đoán qua sự ước lượng của nhà quản trị của công ty bằng kinh nghiệm và thông
qua báo, mạng, các phương tiện truyền thông đại chúng.
Hiện tại cách thức ra quyết định quản trị khá đơn giản, đối với các vấn đề lớn chỉ
được thông qua một vài buổi thảo luận giữa các nhà quản trị còn các vấn đề nhỏ thì
được thông qua quyết định cá nhân, công ty chưa có công cụ nào để ra quyết định.
Phần lớn các quyết định dựa trên kinh nghiệm của nhà quản trị .
Khi cần gấp thông tin cho việc ra quyết định, việc chậm trễ do thu thập, phân tích
và xử lý thông tin bên ngoài có thể dẫn đến mất cơ hội, tăng nguy cơ rủi ro.
2. công tác quản trị chiến lược của công ty cổ phần đầu tư và phát triển
công nghệ Trí Tuệ Việt
2.1. Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược
Hiện nay công ty thực hiện những hoạt động đánh giá các yếu tố môi trường
chiến lược của mình thông qua các yếu tố: môi trường bên ngoài, môi trường bên
trong và môi trường ngành.
10


Ngày nay xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của người tiêu dùng cũng tăng lên
đáng kể vì vậy để dứng vững trên thị trường quạt công ty phải có những phân tích rõ
ràng về điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh đó để đưa ra các giải pháp cụ
thể hơn. Công ty không ngừng nâng cao sáng tạo, đổi mới sản phẩm để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng.
Hiện nay hoạt động phân tích tình thế là do giám đốc công ty thực hiện và chủ
yếu là phân tích dựa vào cảm quan là chính, nên sẽ không cụ thể và đạt hiệu quả cao
trong kinh doanh.
2.2. Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Công ty nhận diện lợi thế cạnh tranh bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và
phát phiếu điều tra. Để mang đến cho khách hàng sản phẩm tốt nhất, công ty luôn cố
gắng nghiên cứu, sáng tạo các sản phẩm tốt nhất, khác biệt với giá thành cạnh tranh.
Các sản phẩm của công ty đa phần được nhập khẩu từ nước ngoài nên đảm bảo về chất
lượng; những dịch vụ đi kèm đạt được mức giá hợp lý.
Công ty có lợi thế là có kinh nghiệm hoạt động trong lịch vực quạt trần gần 10
năm, các mẫu quạt trần cao cấp của công ty 100% được sản xuất trực tiếp tại Đài
Loan ( Made in Taiwan ) - Là nơi sản xuất động cơ tốt nhất trên thế giới.
Quạt trần cao cấp của công ty được sản xuất dành riêng cho thị trường Châu Á
(đặc biệt là Việt Nam), nên rất phù hợp với điều kiện khí hậu tại Việt Nam. Khác hẳn
các loại quạt trần trang trí của Trung Quốc ( Chỉ thiên về kiểu dáng, chất lượng động
cơ và gió rất ít ), hoặc các mẫu Quạt trần của Mỹ và Châu Âu ( Gió rất ít và tốn điện )
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Theo như các nhà quản trị của công ty, công ty đang nỗ lực triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường thể hiện thông qua công ty tăng dần số lượng sản phẩm, mẫu mã
cũng như số nhân lực trong phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật. Trong những năm
tiếp theo, công ty dự định phát triển thị trường của mình ra các tỉnh lân cận của Hà Nội
– các tỉnh có nhiều khu dân cư và chung cư.
Thực thi chiến lược được thực hiện bằng cách hoàn thành mục tiêu ngắn hạn.
Hiện nay công ty nỗ lực làm thật tốt các hợp đồng với các nhà thiết kế, công trình, dự
án, … với giá cạnh tranh để tạo uy tín với khách hàng. Để tăng nguồn vốn của mình,
công ty dự định trong vài năm tới sẽ cổ phần hóa công ty.
Tuy nhiên, khi quyết định triển khai phát triển thị trường mới công ty phải chú ý
cân nhắc các điều kiện về cơ hội, đe doạ cũng như điểm mạnh, điểm yếu của công ty
so với các đối thủ cạnh tranh, cân nhắc đến yếu tố chi phí thu nhập và đánh giá các khả
năng phát triển thị trường.
11


2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của công ty
Đội ngũ lao động năng động, sáng tạo trong công việc và đặc biệt là hệ thống các
nhà quản trị đã có kinh nghiệm nhiều năm trong việc quản lý, xây dựng được môi
trường làm việc thoải mái trong công ty sẽ là lợi thế để công ty nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình trên thị trường trong nước và quốc tế.
Công ty luôn chủ động được sản phẩm đầu vào, và nhà máy sản xuất theo yêu
cầu của mình, điều này sẽ là những năng lực cạnh tranh cần thiết giúp công ty có thể
đứng vững và phát triển trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Tuy nhiên hiện tại công ty vẫn chỉ là một công ty vừa và nhỏ trong ngành phân
phối và bán lẻ quạt trần cao cấp, thị phần của công ty so với toàn ngành trên đất nước
Việt Nam còn nhỏ nên năng lực canh tranh còn hạn chế.
3.Công tác quản trị sản xuất và quản trị bán hàng của doanh nghiệp
3.1 Quản trị sản xuất ( dự báo nhu cầu sản phẩm, hoạch định sản xuất, tổ
chức sản xuất, quản trị cung ứng nguyên vật liệu, kiểm soát chất lượng sản phẩm)
Do công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt là công ty thương mại
chuyên phân phối và bán lẻ nên không có tiến hành công tác quản trị sản xuất.
3.2 Quản trị bán hàng ( xây dựng kế hoạch bán hàng, tổ chức mạng lưới bán
hàng, tổ chức lực lượng bán hàng, kiểm soát bán hàng, tổ chức các hoạt động hỗ
trợ bán hàng).
Công ty luôn đạt kế hoạch mục tiêu bán hàng đề ra, bên cạnh đó công ty luôn tổ
chức các khóa đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề kĩ năng cho nhân viên làm tăng
hiệu quả công tác bán hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, một vấn đề luôn khiến mỗi công ty phải quan tâm
không chỉ là việc đề ra một chiến lược hợp lý, chuẩn bị đầu vào tốt mà còn phải lo đầu ra
cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ, bởi vì đầu vào tốt chưa hẳn đã tạo ra đầu ra tốt.
Tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt, Ban lãnh đạo
công ty cùng toàn bộ thành viên trong bộ phận bán lẻ đưa ra phương châm “Tất cả
khách hàng là bạn” và áp dụng quy tắc vàng “4B-Bàn,bạn,bán,bám”. Công ty đã và
đang nhìn nhận hoạt động bán lẻ như một cầu nối gắn kết giữa công ty và bạn hàng.
Để từ đó ban giám đốc công ty luôn có kế hoạch hợp lý đảm bảo nhu cầu khách hàng
đối với sản phẩm của công ty sẽ được thỏa mãn một cách nhanh nhất, kịp thời và luôn
tạo cho khách hàng sự hài lòng

12


4. công tác quản trị nhân lực của doanh nghiệp
4.1. Phân tích công việc,bố trí và sử dụng nhân lực.
Trong những năm gần đây, công ty mở rộng quy mô sản xuất, tuy nhiên nguồn
lao đông của công ty có sự thay đổi không nhiều. Hệ thống nhân lực của công ty khá
đa dạng ở nhiều trình độ khác nhau.
Dựa trên yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh mà công ty có sự phân bổ nhân
sự cho các phòng ban rất hợp lí đúng năng lực, chuyên môn đào tào: phòng kinh
doanh, phòng kỹ thuật thì cần nhiều nhân lực còn phòng tài chính - kế toán, phòng
hành chính - nhân sự và phòng quản lý kho thì cần ít nhân sự hơn.
Kể từ ngày thành lập đến nay, công ty đã từng bước sắp xếp, điều chỉnh và phân
công đúng người đúng việc. Tuy nhiên, vì ngành nghề kinh doanh quạt trần mang tính
thời vụ như bán chạy vào mùa hè và chậm vào mùa đông, nên có những khoảng thời
gian, công ty thiếu nhân lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Để giải
quyết vấn đề này thì công ty sử dụng giải pháp tăng giờ làm của nhân viên. Việc tăng
giờ làm vừa giúp công ty giải quyết được vấn đề thiếu nhân lực, hoàn thành tốt kế
hoạch đặt ra mà không làm thay đổi bộ máy tổ chức của công ty. Nhân viên có thêm
thu nhập, việc quản lý nhân viên cũng dễ dàng hơn.
4.2. Tuyển dụng nhân lực
Công tác tuyển dụng nhân lực được thực hiện chỉ khi công ty có nhu cầu về nhân
lực để mở rộng hoạt động kinh doanh hoặc có nhân sự rời bỏ công ty. Dựa trên yêu cầu
đối với vị trí đặc thù mà công ty tiến hành lựa chọn người phù hợp với công việc, phù
hợp với bằng cấp, kinh nghiệm và năng lực chuyên môn.
Tuy nhiên hoạt đông tuyển dụng cần phải được thực hiện nghiêm ngặt và chặt
chẽ hơn. Những căn cứ để tuyển dụng như lý lịch rõ ràng, các giấy tờ bằng cấp và
chứng chỉ về trình độ chuyên môn của người xin việc phải được công chứng, phù hợp
với công việc cần tuyển. Và hoạt động tuyển dụng phải đảm bảo cung cấp đủ nhân lực
cho hoạt động của công ty
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực.
Hiện tại hoạt động đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực của công ty chủ yếu là
được đào tạo thông qua hình thức kèm cặp trực tiếp, những nhân viên có kinh nghiệm
hơn sẽ kèm cặp, hướng dẫn nhân viên mới vào. Riêng các nhân viên của phòng kinh
doanh thì thỉnh thoảng được công ty cho học các lớp học nâng cao nghiệp vụ do các
chuyên gia mà công ty mời về giảng dạy.
Công ty nên có những chương trình, khóa học đào tạo giúp nhân viên nâng cao kĩ
năng tay nghề, cung cấp các kiến thức, đồng thời rèn luyện phẩm chất cho nhân viên
góp phần vào quá trình hoạt động hiệu quả của công ty.
13


Nếu thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng công ty sẽ nâng cao được chất lượng
lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo được ưu thế cạnh tranh với các công ty
trong cũng lĩnh vực, đồng thời tiết kiệm được chi phí quản lí. Từ đó công ty có điều kiện
để nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, đảm bảo sự gắn bó của họ với công việc
và với công ty.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Hệ thống thù lao lao động của công ty phù hợp với các quy định của pháp luật
như: mức lương tối thiểu, giờ làm, các chế độ bảo hiểm, ngày nghỉ...Một số nội
quy, quy chế được xây dựng trên cơ sở lấy ý kiến của cá nhân, đơn vị trong toàn
công ty. Phòng nhân sự thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật, những thông
tin mới nhất về chế độ thù lao lao động để phổ biến rộng rãi cho toàn thể cán bộ,
công nhân viên. Người lao động cũng ý thức được trách nhiệm, quyền lợi của mình
khi thực hiện hợp đồng lao động. Các phương thức tính toán,chi trả lương cho nhân
viên phù hợp và hạn chế được rủi ro
Tuy nhiên công ty chưa có những chính sách đãi ngộ tài chính và phí tài chính
hợp lí để kích thích nhân viên làm việc với hiệu quả cao nhất, thông qua tiền lương,
tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp…phù hợp với năng lực và thời gian làm việc. Đồng thời
tổ chức các buổi đi chơi, tham quan, tạo ra bầu không khí làm việc thoải mái, khích lệ
tinh thần làm việc của nhân viên.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro xây dựng văn hóa kinh doanh của
công ty
5.1. Quản trị dự án
Hiện nay, với xu thế kiến trúc mang phong cách hiện đại gắn liền với thực tế sử
dụng thì hầu hết các chung cư, nhà cao tầng, nhà mặt đất … đều sử sụng quạt trần để trang
trí và điều hòa không khí, thoáng đãng không gian, tiết kiệm diện tích. Công ty đã, đang
và sẽ triển khai với các dự án khu Resort cao cấp như Havana Nha Trang, các chung cư
cao cấp như FLC Quy Nhơn,… Đặc biệt là hê thống gồm các showroom bán lẻ mở rộng
toàn quốc nên công ty triển khai phân phối hàng tới từng hộ gia đình. Song song với hình
thức bán lẻ thì còn ký hơp đồng với các đại lý cấp 2, cấp 3 phủ khắp đất nước.
5.2 Quản trị rủi ro.
Với sản phẩm đặc thù là quạt trần cao cấp nên vấn đề lựa chọn sản phẩm đầu vào
công ty đã tính đến độ bền, độ an toàn, đáp ứng các nhu cầu tốt nhất hiện nay của Việt
Nam và ngang bằng với các nước phát triển trên Thế giới. Nên vấn đề về quản trị rủi
ro như chi phí bảo hành, bảo trì, lắp đặt... đã ở mức thấp. Chỉ chiếm một phần nhỏ so
với giá bán sản phẩm.
14


Tuy nhiên do công ty chưa thật sựchú trọng đến công tác quản lý rủi ro, xây
dựng các kế hoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng và chống rủi ro. Quỹ
phòng chống rủi ro không được lập thường xuyên. Điều này cũng khiến cho công ty
không kịp xử lý các rủi ro phát sinh đột xuất.
5.3 Xây dựng văn hóa kinh doanh
Ngay từ khi thành lập công ty đã ý thức được tầm quan trọng của xây dựng văn
hóa kinh doanh. Trước tiên là phải chú trọng đến tác phong giao tiếp, cách ửng xử giữa
các thành viên trong công ty với nhau.
Nguồn nhân lực của công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí tuệ Việt
đa số là những người trẻ tuổi, họ có tác phong làm việc nhanh nhẹn, hoạt bát, ham học
hỏi và có tinh thần cầu tiến cao. Điều này tạo ra một môi trường làm việc năng động,
chuyên nghiệp và tạo được hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng.
Hiện nay văn hóa kinh doanh ngày càng được nâng cao với tiêu chí của công
ty đặt ra:
 Trong công việc luôn trung thực, tận tụy, nhiệt huyết
 Đoàn kết, thân ái, giúp đỡ đồng nghiệp.
 Luôn xem mình là nguồn gốc của mọi việc.
 Khách hàng là người trả lương cho mình.
Giữa nhà quản trị với nhân viên cũng cần tạo một sự liên kết, để nhân viên kính
trọng cấp trên, tuy nhiên cũng để cho nhân viên thấy sự quan tâm của cấp trên đối với
mỗi người để họ có động lực hơn.

15


III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.
Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần ĐT&PT công nghệ
TTV, em nhận thấy công ty còn một số vấn đề cần xem xét lại để công ty hoàn thiện và
hoạt động hiệu quả hơn. Sau đây em xin đề xuất một số hướng đề tài thảo luận như
sau:
1. Giải pháp nâng cao quá trình quản trị rủi ro của Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển công nghệ trí Tuệ Việt.
2. Giải pháp nâng cao quá trình quản trị bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư và
phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt
3. Các biện pháp đẩy mạnh quá trình quản trị dự án của Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển công nghệ trí Tuệ Việt.

16


KẾT LUẬN.
Qua quá trình thực tập được tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần đầu tư và phát
triển công nghệ Trí Tuệ Việt đã giúp em hiểu được phần nào tình hình khái quát chung
cũng như các lĩnh vực quản trị chủ yếu tại công ty. Với những kiến thức đã học ở
trường kết hợp với thực tiễn ở công ty, em nhận thấy giữa lý thuyết và thực tiễn còn
một khoảng cách nhất định. Do đó, bản thân cần phải có sự tích lũy thêm kiến thức để
có thể vận dụng, sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tế công việc sau này.
Trên đây là toàn bộ nội dung bài Báo cáo thực tập tổng hợp kết quả kinh doanh của
công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt mà em thu thập được trong
thời gian 3 tuần thực tập tại đây. Qua đây có thể thấy, thị trường kinh doanh luôn biến
động và không ngừng đòi hỏi những giá trị mới, vì vậy chỉ những giá trị cốt lõi của
doanh nghiệp mới có thể giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong tương lai.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các thành viên đang
công tác tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Trí Tuệ Việt đã giúp đỡ
em, các thầy cô giáo trong trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt cho em những
kiến thức quý báu trong thời gian học để có cơ sở viết báo cáo, và đặc biệt là cô giáo
Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×