Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị kinh doanh Chi nhánh công ty cổ phần logistics vinalink

MỤC LỤC
I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
LOGISTICS VINALINK........................................................................................1
1. Giới thiệu khái quát vê Chi nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink...........1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển....................................................................1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Vinalink Loggictics..................................................1
1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức...........................................................................................2
1.4 Ngành nghề kinh doanh.....................................................................................2
2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp.................................................3
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà
Nội............................................................................................................................. 3
2.2. Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà Nội.................4
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp.......................................................5
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần logictics Chi
nhánh Hà Nội...........................................................................................................5
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần logictics
Chi nhánh Hà Nội....................................................................................................5
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà
Nội............................................................................................................................. 6
II/ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC
QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP....................................................8

1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà Nội.........................................................8
1.1 Chức năng hoạch định.......................................................................................8
1.2 Chức năng tổ chức.............................................................................................8
1.3 Chức năng lãnh đạo...........................................................................................8
1.4 Chức năng kiểm soát..........................................................................................9
1.5 Chức năng thu thập thông tin và ra quyết định.................................................9
2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty cổ phần logictics Vinalink Chi
nhánh Hà Nội...........................................................................................................9


2.1 Tình thế môi trường chiến lược.........................................................................9
2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh.......................................10
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược................................................10
2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty cổ phần
logistics Vinalink.....................................................................................................11
3. Công tác quản trị tác nghiệp của Chi nhánh Công ty cổ phần logistics
Vinalink.................................................................................................................. 11
3.1. Quản trị mua....................................................................................................11
3.2 Quản trị bán......................................................................................................11
3.3 Quản trị dự trữ hàng hóa................................................................................11
3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại.........................................................11
4.Công tác quản trị nhân lực của Chi nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink. 12
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực............................................12
4.2 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực............................................12
4.3 Tuyển dụng nhân lực.......................................................................................12
4.4 Đào tạo và phát triển nhân lực........................................................................13
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực.........................................................................13
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của Chi nhánh Công ty cổ phần
logistics Vinalink....................................................................................................13
5.1 Quản trị dự án..................................................................................................13
5.2 Quản trị rủi ro..................................................................................................13
III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG LÀM ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN.......................................15


DANH MỤC SƠ ĐÒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà Nội...................2
Bảng 1.1. Số lượng lao động trong Công ty..............................................................3
Bảng 1.2. Chất lượng lao động trong Công ty...........................................................3
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động của Chi nhánh Công ty cổ phần logictics Chi nhánh......4


Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty.....................................5
Bảng 1.5. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty..........................5
Bảng 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh
Hà Nội từ 2015 đến 2017..........................................................................................6


I/ KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN LOGISTICS VINALINK
1. Giới thiệu khái quát vê Chi nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty:

Chi nhánh Công ty Cổ phần Logistics Vinalink

Tên giao dịch :

Vinalink Hà Nội

Trụ sở chính:

Tầng 06, số 14, Láng Hạ - Phường Thành Công –
Quận Ba Đình – Hà Nội

Tên Giám đốc:

Đinh Quang Ngọc

Vốn điêu lệ:

90.000.000.000 VNĐ

Tell:

(84-4) 37724234 – Fax: (84-4) 37724235/7724235

Giấy phép kinh doanh: 0301776205-001 – Ngày cấp: 02/12/2004
Mã số thuế:

0301776205-001

Ngày hoạt động:

03/11/2004

Website:

https://www.vinalinklogistics.com/

Email:

han@vinalinklogistics.com

Chi nhánh công ty cổ phần logistics Vinalink được thành lập ngày 03/11/2004
nhằm khai thác các thế mạnh của Tổng Công ty, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty nhằm đón bắt nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng container
đang được dự đoán sẽ ngày càng phát triển.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Vinalink Loggictics
Sau gần 14 năm hoạt động công ty đã trở thành một trong số những công ty uy
tín của Việt Nam và đã khẳng định được mình trong ngành công nghiệp vận tải và
dịch vụ logistics. Cung cấp dịch vụ logistics và dịch vụ môi giới vận tải quốc tế
hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển, đường hàng không, đường bộ và cả vận
tải đa phương thức, kinh doanh kho bãi, dịch vụ đại lý các hãng tàu, tổng đại lý bán
cước, đại lý bán vé máy bay, dịch vụ chuyển phát nhanh,…

1


1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà Nội

Vinalink Hà Nội

Phòng
xuất
đường
biển

Phòng

Phòng

Phòng

nhập

xuất

nhập

đường

hàng

hàng

biển

không

không

Phòng
Sale&
Marketing

Văn phòng Vinalink
Nội Bài

1.4 Ngành nghề kinh doanh

- Kinh doanh vận tải biển;
- Khai thác kho, bãi và dịch vụ giao nhận kho vận;
- Dịch vụ đại lý vận tải, đại lý container;
- Dịch vụ đại lý tàu biển;
- Dịch vụ khai thuê hải quan;
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu;
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Vận tải hàng hóa đường bộ, …

2

Phòng
Phòng

kế toán

Logistics

hành
chính


2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp
2.1. Số lượng, chất lượng lao động của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh
Hà Nội
Bảng 1.1. Số lượng lao động trong Công ty
Đơn vị: Người
Phòng ban

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Phòng xuất Đường biển

15

14,7%

Phòng nhập Đường biển

15

14,7%

Phòng xuất Hàng không

14

13,7%

Phòng nhập Hàng không

14

13,7%

Phòng Sale & Marketing

19

18,6%

Phòng Logistics

15

14,7%

Phòng kế toán hành chính

10

9,9%

Tổng

102

100%

Nhận xét: Sự phân bổ lao động trong công ty rất phù hợp với tính chất, nhiệm vụ
của từng phòng ban, tỉ lệ lao động của các phòng ban khá là đồng đều, tùy vào tính chất
công việc của từng phòng riêng nên số lượng lao động có sự chênh lệch nhỏ.
Bảng 1.2. Chất lượng lao động trong Công ty
Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Sau Đại học

3

3%

Đại học

94

92%

Cao đẳng

5

5%

102

100%

Tổng

Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính
Nhận xét về chất lượng lực lượng lao động của Công ty: Ta có thể thấy chất
lượng nguông nhân lực của công ty là cao, 100% nhân viên đều tốt nghiệp Đại học,
Cao đẳng với đúng ngành nghề, trong đó có 3% là Thạc sĩ chất lượng cao. Nhân
viên công ty đều là những người có kinh nghiệm và được đào tạo có hệ thống, đa số
đều đã qua các khóa đào tạo nghiệp vụ trong và ngoài nước, nhân viên có trình độ
dưới Đại học chiếm tỉ lệ nhỏ.Các nhân viên tuy trình độ dưới Đại học nhưng lại là
những người dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu.
3


2.2. Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà Nội
Bảng 1.3. Cơ cấu lao động của Chi nhánh Công ty cổ phần logictics Chi nhánh
Đơn vị: Người
Phn loại

Năm 2015
Số lượng Tỷ lệ

Theo giới tính
1. Nam
52
2. Nữ
37
Theo độ tuổi
1. Dưới 20 tuổi
2
2. 20-30 tuổi
25
3. 30-40 tuổi
45
4. 40-50 tuổi
15
5. Trên 50 tuổi
2
Theo thâm niên công tác
1. Dưới 5 năm
45
2. 5-10 năm
34
3. 10-20 năm
10
4. Trên 20 năm
0
Tổng
89

Năm 2016
Số lượng Tỷ lệ

Năm 2017
Số lượng
Tỷ lệ

60%
40%

53
42

55,7%
44,3%

57
45

55,9%
44,1%

2,3%
28,7%
51,7%
17,3%
6%

1
29
48
15
2

1,03%
30,93%
50,5%
15,5%
2,04%

1
34
50
15
2

1%
33,3%
49%
14,7%
2%

50,6%
38,2%
11,2%
0%
100%

47
37
11
0
95

49,5%
38,9%
11,6%
0%
100%

49
40
13
0
102

48%
39,2%
12,8%
0%
100%

Nhận xét về cơ cấu lao động của Công ty:
Khi phân loại theo giới tính, từ năm 2015 đến năm 2017 tỉ lệ lao động nam
luôn nhiều hơn lao động nữ. Cơ cấu lao động trẻ, do lực lượng lao động trong độ
tuổi từ 20 đến 40 chiếm tỉ lệ cao. Đặc biệt,Công ty cổ phần logistics Vinalink thành
lập từ rất sớm, từ năm 1999 vì thế mà lao động trong công ty có thâm niên công tác
dài, tỉ lệ công tác trên 10 năm của năm 2017 lên tới 12,8% rất cao so với nhiều
Công ty cùng ngành. Đây là một ưu điểm, ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển
của Công ty.
3. Quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty cổ phần logictics Chi
nhánh Hà Nội
Bảng 1.4. Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu

2015

Năm
2016

2017
4

2016/2015
Số tiên
Tỷ lệ

2017/2016
Số tiên
Tỷ lệ


Tài sản lưu động
Tài sản cố định
Tổng

245153

252054

247581

6901

102,8%

2428

100,1%

9261

10481

11925

1220

113,2

2664

113,7%

254414

262535

259506

8130

103,2

5092

98,8%

Nguồn: Phòng Kế Toán Tài chính
Nhận xét: Tổng tải sản của Chi nhánh Công ty Cổ phần logistics Vinalink mấy
năm trở lại đây khá là đồng đều nhau, mức chênh lệch qua các năm là không lớn.
Tuy nhiên, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động lại có mức chênh lệch lớn do
nhiều nguyên nhân. Tài sản cố định của Công ty chủ yếu đầu tư vào kho bãi, hệ
thống contener, các trang thiết bị và dụng cụ tại Công ty.Tổng tài sản cố định tăng
dần qua các năm do thị trường ngày càng được mở rộng, phạm vi hoạt động ngày
càng tăng. Tài sản lưu động lớn là do Công ty ứng trước một phần tiền hàng cho
khách hàng trước khi khách hàng thanh toán toàn bộ tiền hàng và tiền cước.
3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
logictics Chi nhánh Hà Nội
Bảng 1.5. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tổng

2015
133734
174291
308025

Năm
2016/2015
2017/2016
2016
2017
2015
Tỷ lệ
2017 Tỷ lệ
148877 143852 15143 111,3% -5025 96,6%
189997 190581 15706
109%
584 100,3%
338874 334433 30849
110% 4441 98,7%
Nguồn: Phòng Kế Toán Tài chính

Nhận xét: Nhìn chung, công ty có tỷ lệ vốn chủ sở hữu lớn hơn nợ phải trả. Nợ
phải trả của công ty chủ yếu là nợ các tổ chức tín dụng như ngân hàng,... Điều này
là rất tốt vì khoản nợ phải trả này nằm trong tầm kiểm soát của Công ty, Công ty có
thừa khả năng chi trả. Vốn chủ sở hữu là vốn do các thành viên trong công ty góp,
có xu hướng tăng dần lên, mặc dù không nhiều nhưng đây cũng được coi là một dấu
hiệu tốt chứng tỏ công ty đang dần tự chủ về nguồn vốn tự có của mình, điều này sẽ
tạo điều kiện để công ty mở rộng kinh doanh trong những năm tiếp theo.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh
Hà Nội
(trong 3 năm gần nhất)

5


Bảng 1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần logictics Chi
nhánh Hà Nội từ 2015 đến 2017
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lí doanh
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận sau thuế

So sánh
2016/2015
Tỷ lệ
Số tiền
%
30902 104,1
15163 102,1
101 101,2
850 103,7

2017/2016
Tỷ lệ
Số tiền
%
47000
97,58
57447
103,52
-779
91,11
8.200
134,6

2015

2016

2017

747887
712663
8396
22.850

778789
727826
8497
23.700

825789
785273
7698
31.900

14429

14858

15860

429

103

1002

106,7

44298

28327

35869

-15971

63,9

7542

126,6

36635

23313

39677

13322

63,6

16364

170,2

Nguồn: Phòng Kế Toán Tài chính
Qua bảng số liệu trên ta thấy một số nhận xét như sau:
Thứ nhất, doanh thu thuần tăng dần qua các năm từ 2015 đến 2017.
Nguyên nhân là do: Thời đại kinh tế ngày cảng phát triển, dịch vụ logistics
ngày càng phát triển, nhu cầu của khách hàng ngày cảng tăng cao, Chi nhánh Công
ty cỏ phần logistics mở rộng được thị trường và kết nối được với nhiều đối tượng
khách hàng nhiều hơn, thỏa mãn được nhu cầu của nhiều người hơn.
Thứ hai, lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế có sự
biến động mạnh trong giai đoạn năm 2015- 2017, cụ thể là năm 2016, lợi nhuận
giảm một cách đột ngột, sang đến năm 2017 lại tăng mạnh, chênh lệch nhiều so với
2016.

6


II/ NHỮNG TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH
VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI DOANH NGHIỆP
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị
chung của Công ty cổ phần logictics Chi nhánh Hà Nội
1.1 Chức năng hoạch định
Tất cả các công việc của các phòng ban đều được Ban Giám đốc đưa ra
phương hướng hoạt động ngay từ đầu năm, với đường lối và mục tiêu rõ ràng, chính
sách nhất quán và mang tính cụ thể.
Việc xác định mục tiêu và các quyết định lớn được chuẩn bị chu đáo trong thời
gian dài, với các giải pháp lớn (mang tính định hướng) để đạt tới mục tiêu trên cơ sở
khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có và có thể có.
1.2 Chức năng tổ chức
Sau khi hoạch định các mục tiêu và công việc thì chức năng tổ chức được ban
giám đốc và trưởng các bộ phận sử dụng để lên các kế hoạch cụ thể cho việc thực
hiện các mục tiêu, các vấn đề cho từng phòng ban riêng. Giám đốc và trưởng các
phòng ban luôn có những cuộc hội thảo, bàn bạc để đưa ra phương hướng và
phương pháp phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể, trên tinh thần dân chủ mà không
hề có sự áp đặt vô lý.
Cơ cấu tổ chức các phòng ban cũng được thiết lập, cơ cấu nhân viên tại bộ
phận làm việc rất hợp lý, mô hình tổ chức thực hiện tại công ty linh hoạt, bổ nhiệm
phù hợp với vị trí công tác, bộ máy tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, định
hướng phát triển của tổ chức.
1.3 Chức năng lãnh đạo
Công ty đã thực hiện khá tốt và ngày càng hoàn thiện chức năng này. Các cấp
quản lý từ giám đốc, phó giám đốc, trưởng các bộ phận…luôn có sự phối hợp, sự
tương tác để việc điều hành công việc được suôn sẻ nhất.
Với những chính sách đãi ngộ hợp lí, công ty luôn khuyến khích khả năng
sáng taọ của nhân vân, tạo động lực và thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nhân viên
trong công ty.

7


1.4 Chức năng kiểm soát
Chức năng kiểm soát là chức năng không thể thiếu trong bất kỳ tổ chức nào
nhằm đảm bảo cho công việc đi đúng hướng đã vạch ra. Ban quản lý kiểm soát cấp
dưới, các cấp kiểm soát lẫn nhau và kiểm soát công việc của chính mình. Giám đốc
giám sát chung mọi hoạt động của công ty, cùng lãnh đạo các phòng ban kiểm soát
thường xuyên nhằm phát hiệp kịp thời những sai sót để có những biện pháp xử lý
kịp thời.
Vì thực hiện tốt chức năng này mà nhà quản trị trong công ty nhận thấy những
khiếm khuyết trong hệ thống của tổ chức, trên cơ sở đó có thể đưa ra những quyết
định điều chỉnh kịp thời. Mặt khác, các hoạt động kiểm soát đảm bảo cho sự tồn tại
và duy trì tính hiệu quả của mỗi cá nhân, mỗi nhóm, mỗi bộ phận và tổ chức. Hệ
thống kiểm soát hữu hiệu của Vnalink đã thúc đẩy và cho phép mỗi nhân viên tự
kiểm soát bản thân hơn là chịu sự kiểm soát từ người khác. Chính sự tự giác đó đã
giúp nhân viên trong công ty làm việc được hiệu quả hơn.
1.5 Chức năng thu thập thông tin và ra quyết định
Mặc dù công ty đã tổ chức hệ thống thông tin quản trị tốt, nhưng trước khi
quyết định một vấn đề nào đó cũng cần phải thập thêm những thông tin cần thiết,
phù hợp và chính xác. Ngoài thông tin hệ thống thông tin quản trị cung cấp, các
nguồn thông tin khác cần tìm kiếm có thể là: cấp trên, cấp dưới, trên internet, khách
hàng, nhà cung cấp, chuyên gia... các bộ phận trong tổ chức liên kết chặt chẽ với
nhau nên liên hệ với nhau rất dễ dàng.
Với những quyết định quan trọng, ban quản trị tiến hành bằng hai bước, dự
thảo và chính thức. Trước khi có quyết định chính thức, các nhà quản trị tiến hành
tham khảo (thảo luận) ý kiến của các trưởng bộ phận, phòng ban nhằm khai thác tria
tuệ của tập thể, vì thế mà quyết định quản trị trở nên hoàn thiện hơn.
2. Công tác quản trị chiến lược của Công ty cổ phần logictics Vinalink Chi
nhánh Hà Nội
2.1 Tình thế môi trường chiến lược
Hiện nay các doanh nghiệp logistics của Việt Nam đang hoạt động khá chuyên
nghiệp và hiệu quả, nhưng trên thực tế mới chỉ đáp ứng được 25% nhu cầu thị

8


trường và chỉ dừng lại ở mức độ cung cấp các dịch vụ đơn lẻ, một số công đoạn của
chuỗi dịch vụ quan trọng này.
Chủ yếu kinh doanh với vai trò là forwarder (giao nhận) cho các hãng vận
tải (hãng tàu, hàng không) quốc tế, VINALINK bị ảnh hưởng khi các công ty nước
ngoài cũng có thể tham gia vào ngành nghề kinh doanh này theo lộ trình cam kết
của Việt Nam với WTO. Theo đó, một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có thể
hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và cạnh tranh trực tiếp với các công ty trong
nước. Điều này đã khuyến khích các hãng vận tải quốc tế trực tiếp mở đại lý tại Việt
Nam nhằm tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng của họ.
Trong khi đó, các doanh nghiệp nội địa như VINALINK lại khá khó cạnh tranh với
các công ty nước ngoài do chuỗi cung ứng rời rạc.
Một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Vinalink: Công ty EVERICH, Công
ty WEIXIN CARGO, Công ty MPI, Công ty VỸ THÀNH...
2.2 Công tác nhận diện và phát triển lợi thế cạnh tranh
Kế thừa 25 năm kinh nghiệm của một doanh nghiệp giao nhận kho vận hàng
đầu Việt nam, công ty Vinalink đã nhanh chóng phát huy ưu thế chủ động của mô
hình mới và sự năng động của đội ngũ CBNV vừa có kinh nghiệm vừa có sức trẻ,
liên tục phát triển có sự tăng trưởng cao đều đặn hàng năm cả về quy mô và phạm vi
họat động, chất lượng dịch vụ.
Bên cạnh đó, Công ty có tiềm lực tài chình lớn mạnh, thu hút các đối tác làm
ăn lớn, hợp tác văn minh để đem lại lợi ích, lợi nhuận lớn cho Công ty.
2.3. Công tác hoạch định và triển khai chiến lược
Tập khách hàng mà Công ty hướng đến là các doanh nghiệp Việt Nam, các
doanh nghiệp nước ngoài có nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ các nước khác về Việt
Nam và ngược lại.
Chi nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink đã có những bước đi đúng đắn
trong chiến lược kinh doanh của mình để có được những thành tựu như ngày hôm
nay.
Qua quá trình phân tích môi trường, xác định sứ mệnh và mục tiêu của công
ty, phân tích nội bộ công ty, ban quản trị mới đưa ra chiến lược kinh doanh đúng
đắn, vạch ra con đường đi đến thành công nhanh nhất cho công ty.

9


2.4. Đánh giá khái quát năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty cổ
phần logistics Vinalink
Hiện nay, Vinalink đang là doanh nghiệp logistics hàng đầu ở Việt Nam,
Vinalink coi việc tổ chức và thực hiện hoạt động kinh doanh không chỉ là việc cung
cấp dịch vụ logistics và các dịch vụ liên quan khi có yêu cầu và theo thỏa thuận.
Bên cạnh đó, Vinalink là công ty có tiềm lực tài chính mạnh, đội ngũ nhân vân công
ty có trình độ cao, cơ cấu lao động trẻ, lực lượng lao động có thâm niên công tác
lâu, đóng góp nhiều thành tựu to lớn cho toàn công ty.
3. Công tác quản trị tác nghiệp của Chi nhánh Công ty cổ phần logistics
Vinalink
3.1. Quản trị mua
Công tác mua hàng được công ty thực hiện rất tốt. Các nhà cung ứng cung cấp
các sản phẩm xuất nhập khẩu, hay các đại lý vé máy...Công ty ưu tiên mua hàng của
những nhà cung cấp truyền thống, có thương hiệu để đảm bảo được an toàn trong
kinh doanh, khi có nhà cung cấp mới chào hàng, công ty thường xem xét kĩ lưỡng
và suy tính kĩ trước khi kí hợp đồng.
3.2 Quản trị bán
Đối tượng khách hàng chính của công ty là các cá nhân, tôt chức, doanh
nghiệp có nhu cầu về các dịch vụ: vận chuyển hàng hóa, chuyển phát nhanh, giao
nhận vận tải, có nhu cầu mua vé máy bay, hàng dệt may...
3.3 Quản trị dự trữ hàng hóa
Công ty có 3 kho chứa ở 3 chi nhánh Bắc, Trung, Nam cho tất cả các nguyên
vật liệu và thành phẩm, các nguyên liệu mua về dự trữ được sắp xếp cẩn thận, khoa
học, tiện cho việc lấy nguyên vật liệu ra, đưa nguyên vật liệu vào. Vì vậy mà công
tác dự trữ hàng hóa được đánh giá rất cao so với các công ty khác.
3.4. Quản trị cung ứng dịch vụ thương mại
Quá trình triển khai cung ứng dịch vụ thương mại của Chi nhánh Công ty cổ
phần logistics trải qua các bước cơ bản như sau: đầu tiên là xác định dịch vụ cung
ứng,thứ hai là xác lập phương án cung ứng dịch vụ, thứ ba là đàm phán và kí kết
thỏa thuận, hợp đồng, tiếp đến là triển khai cung ứng dịch vụ, và cuối cùng là đánh
giá và thanh lý hợp đồng.

10


Tùy vào từng đối tượng khách hàng khác nhau, nhu cầu khác nhau công ty
sẽ cung ứng dịch vụ khác nhau, tuy nhiên vẫn đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng.
4.Công tác quản trị nhân lực của Chi nhánh Công ty cổ phần logistics
Vinalink
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Dựa trên yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh mà công ty có sự phân bổ
nhân sự cho các phòng ban rất hợp lí: phòng kinh doanh, phòng thiết kế, xưởng in
thì cần nhiều nhân lực còn phòng kế toán và phòng hành chính nhân sự thì cần ít
nhân sự hơn. Tất cả các nhân viên của công ty đều được bố trí theo đúng năng lực
và chuyên ngành đào tạo, phù hợp với các phòng ban đảm bảo phát huy tối đa năng
lực của nhân viên.
4.2 Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực.
Dựa trên yêu cầu đặc thù của ngành kinh doanh mà công ty có sự phân bổ
nhân sự cho các phòng ban rất hợp lí. Tất cả các nhân viên của công ty đều được bố
trí theo đúng năng lực và chuyên ngành đào tạo, phù hợp với các phòng ban đảm
bảo phát huy tối đa năng lực của nhân viên. Trong hoạt động kinh doanh, các phòng
ban có sự phối hợp với nhau tương đối nhịp nhàng.
4.3 Tuyển dụng nhân lực
Hiện tại, nhân sự của công ty đang khá ổn định, các phòng ban đều đủ
người để đáp ứng công suất làm việc, trong thời gian tới, khi phạm vi hoạt động
của công ty lớn mạnh, để đáp ứng nhu cầu càng tăng cao của khách hàng, nhân
sự sẽ bổ sung thêm.
Dựa trên yêu cầu đối với vị trí đặc thù mà công ty tiến hành lựa chọn người
phù hợp với công việc. Công ty thường đăng thông tin việc làm thông qua các trang
web tuyển dụng như: chuyên mục tìm viêc làm của 24h, timviecnhanh.vn,
mywork.vn....
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế về nhân sự: việc tuyển dụng bổ sung mới
khi cần có nhiều khó khăn, nhất là nguồn cho chức danh sales và cán bộ quản lý chủ
chốt, do chất lượng lao động còn hạn chế, khó chiêu mộ được lao động có trình độ
chuyên môn để phù hợp với vị trí cần tìm.
4.4 Đào tạo và phát triển nhân lực
11


Công ty luôn không ngừng đào tạo kiến thức chuyên ngành cho nhân viên
công ty, cử các nhân viên xuất sắc tham gia các khóa học chuyên sâu, nâng cao kiến
thức chuyên môn cho nhân viên để vận dụng tốt hơn trong vai trò của họ.
Đối với nhân viên mới, công ty sẽ đào tạo bài bản về vị trí, về bộ phận của
mình để tiếp nhận nhiệm vụ một cách hiệu quả nhất.
4.4. Đánh giá và đãi ngộ nhân lực
Chính sách đãi ngộ nhân lực của công ty khá hợp lý, kích thích sự sáng tạo của
nhân viên, tạo động lực để giữ chân nhân viên.
Môi trường làm việc trẻ, năng động, chuyên nghiệp, phát huy mọi khả năng
của bản thân.
Nhân viên chính thức được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh, được tham gia các
khóa học của Vinalink để nâng cao kiến thức chuyên môn.
Công ty luôn tạo điều kiện cho nhân viên phát triển, tạo cơ họi thăng tiến ở
nhiều vị trí trong công ty.
Chế độ lương theo quy định của nhà nước, lương cứng 6.000.000 đồng + %
doanh thu + thưởng, được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của luật lao
động như nghỉ thứ 7 – CN, tham quan nghỉ mát, lễ tết, tham gia BHYT –
BHXH…), được trợ cấp tiền ăn, tiền điện thoại, xăng xe… có thưởng nóng cho
nhân viên có thành tích tốt.
5. Công tác quản trị dự án, quản trị rủi ro của Chi nhánh Công ty cổ
phần logistics Vinalink
5.1 Quản trị dự án
Nhiều dự án của công ty cung cấp dịch vụ logistics rộng rãi ra thị trưởng quốc
tế đã và đang được triển khai hoạt động bình thường. Công ty vẫn đang ngày cảng
đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển cùng các thiết bị hiện đại để phát
triển dịch vụ của công ty.
5.2 Quản trị rủi ro
Rủi ro từ khách hàng và đại ls trong việc thanh toán do phần lớn các dịch vụ
được tiến hành trên cở sở hợp đồng không có thế chấp.
Các rủi ro từ các công cụ tài chính, rủi ro về nhân sự, rủi ro trong lưu thông
với vận chuyển đường bộ, rủi ro do cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ tăng
cao trong ngành logistics hiện nay.

12


13


III/ ĐỀ XUẤT HƯỚNG LÀM ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu về Chi nhánh công ty cổ phần Logistics
Vinalink, tôi xin đề xuất đề tài khóa luận tốt nghiệp như sau:
1. “Quản lý dịch vụ logistics tại Chi nhánh Công ty cổ phần logistics
Vinalink”
2. “ Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Chi nhánh Công ty
Cổ phần Vinalink”
3. “ Thực trạng hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa bằng đường biển tại Chi
nhánh Công ty Cổ phần Logistics Vinalink”

14


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Website công ty cổ phần Logistics Vinalink: https://www.vinalinklogistics.com/
2. Website Tổng cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×