Tải bản đầy đủ

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN PHIÊU SINH THỰC VẬT Ở CÁC MÔ HÌNH TRỒNG KEO LAI, TRỒNG TRÀM VÀ LÚA HAI VỤ VÀO MÙA KHÔ TẠI VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ CÀ MAU

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN PHIÊU SINH THỰC VẬT
Ở CÁC MÔ HÌNH TRỒNG KEO LAI, TRỒNG TRÀM
VÀ LÚA HAI VỤ VÀO MÙA KHÔ TẠI VƯỜN QUỐC
GIA U MINH HẠ - CÀ MAU

Sinh viên thực hiện
NGUYỄN THANH PHONG

B1508945

NGUYỄN THỊ VIỆT TRINH

B1508958


Cán bộ hướng dẫn
THS. LÊ VĂN DŨ

Cần Thơ, tháng 05 - 2019


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Lê Văn Dũ đã truyền đạt
những kinh nghiệm quý báu và tận tình hướng dẫn, luôn động viên và tạo mọi điều
kiện thuận lợi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cảm ơn quý thầy cô Bộ môn Quản lý môi trường, Khoa Môi trường và Tài
nguyên thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ - đơn vị trực tiếp quản lý và đào tạo
ngành đã giúp đỡ và truyền dạy kinh nghiệm, kiến thức quý báu trong suốt quá trình
học tập.
Các cán bộ Phòng thí nghiệm Tài nguyên sinh vật – Bộ môn Khoa học môi
trường đã hỗ trợ dụng cụ trong quá trình thu mẫu và tạo mọi điều kiện cho chúng tôi
trong thời gian phân tích mẫu.
Cảm ơn các cô chú cùng ban quản lí Vườn quốc gia U Minh Hạ - Cà Mau đã tận
tình giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin gửi lòng biết ơn đến bạn Phạm Quốc Thái đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ chúng
tôi trong suốt quá trình thu mẫu và thực hiện luận văn, cảm ơn các anh chị ngành Khoa
học Môi trường đã hết lòng chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm trong quá trình xử lý số
liệu và viết luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

1


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG


Luận văn kèm theo đây, với tựa đề là “KHẢO SÁT THÀNH PHẦN PHIÊU SINH
THỰC VẬT Ở CÁC MÔ HÌNH TRỒNG KEO LAI, TRỒNG TRÀM VÀ LÚA
HAI VỤ VÀO MÙA KHÔ TẠI VƯỜN QUỐC GIA U MINH HẠ - CÀ MAU”, do
sinh viên NGUYỄN THANH PHONG và NGUYỄN THỊ THỊ VIỆT TRINH thực hiện
và báo cáo đã được hội đồng chấm luận văn thông qua ngày.…tháng .….năm......

Thành viên của hội đồng

ThS. Lê Văn Dũ

TS. Nguyễn Thanh Giao

TS. Trần Thị Kim Hồng

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

2


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................................i
PHÊ DUYỆT CỦA HỘI ĐỒNG.................................................................................................ii
Mục lục......................................................................................................................................iii
Danh mục hình............................................................................................................................v
Danh mục bảng...........................................................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................viii
TÓM TẮT..................................................................................................................................ix
Chương 1. GIỚI THIỆU..............................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.........................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
Chương 2. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU..........................................................................................3
2.1. Tổng quan về VQG U Minh Hạ.......................................................................................3
2.2. Tổng quan về phiêu sinh thực vật (Phytoplankton)..........................................................9
2.3. Tổng quan về cây Keo lai...............................................................................................20
2.4. Tổng quan về cây Tràm..................................................................................................22
2.5. Tổng quan về lúa hai vụ.................................................................................................24
2.6. Các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn...............................................26
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................30
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu..................................................................................30
3.2. Chu kì thu mẫu:..............................................................................................................30
3.3. Địa điểm thu mẫu...........................................................................................................30
3.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................30
Chương 4. KẾT QUẢ DỰ KIẾN..............................................................................................38
4.1. Biến động thành phần loài phiêu sinh thực vật..............................................................38
4.3. So sánh thành phần loài và mật độ phiêu sinh thực vật giữa các mô hình Keo lai và
Tràm......................................................................................................................................71
4.4. So sánh thành phần loài và mật độ phiêu sinh thực vật giữa các mô hình Lúa - Tôm và
Lúa hai vụ..............................................................................................................................73
4.5. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon & Weaver (H’)..........................................................75
Chương 5. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ........................................................................................77
5.1. Kết luận..........................................................................................................................77
5.2. Kiến nghị........................................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................78

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

3


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

4


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ VQG U Minh Hạ................................................................................................3
Hình 2.2: Tảo lục (Chlorophyta)................................................................................................11
Hình 2.3: Tảo lam (Cyanophyta)...............................................................................................13
Hình 2.4: Tảo giáp (Pyrrophyta)................................................................................................14
Hình 2.5: Tảo mắt (Euglenophyta)............................................................................................15
Hình 2.6: Tảo khuê (Bacillariophyta)........................................................................................17
Hình 2.7: Keo lai 1 năm tuổi.....................................................................................................21
Hình 3.1. Vị trí thu mẫu.............................................................................................................31
Hình 3.2.Sơ đồ thực nghiệm......................................................................................................32
Hình 3.3: Lưới phiêu sinh định lượng và định tính...................................................................34
Hình 4.1. Biểu đồ thể hiện thành phần loài của các ngành tảo tại mô hình Keo lai và Tràm
trồng ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau............................................................................................72
Hình 4.2. Biểu đồ thể hiện mật độ các ngành tảo tại mô hình Keo lai và Tràm trồng ở VQG U
Minh Hạ, Cà Mau......................................................................................................................73
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện thành phần loài của các ngành tảo tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa Tôm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.............................................................................................74
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện mật độ các ngành tảo tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG
U Minh Hạ, Cà Mau..................................................................................................................75

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

5


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê dân số theo địa bàn xã.................................................................................7
Bảng 3.1. Xếp hạng chất lượng nước theo chỉ số đa dạng........................................................37
Bảng 4.1. Thành phần loài phiêu sinh thực vật tại khu vực trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................38
Bảng 4.2. Thành phần loài tảo mắt tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau....40
Bảng 4.3. Thành phần loài tảo lục tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.....41
Bảng 4.4. Thành phần loài tảo lam tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau....42
Bảng 4.5. Thành phần loài tảo khuê tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau. .43
Bảng 4.6. Thành phần loài tảo giáp tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau...44
Bảng 4.7. Thành phần loài phiêu sinh thực vật tại mô hình trồng Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà
Mau............................................................................................................................................45
Bảng 4.8. Thành phần loài tảo mắt tại mô hình trồng Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.......46
Bảng 4.9. Thành phần loài tảo lục tại mô hình trồng Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau........47
Bảng 4.10. Thành phần loài tảo lam tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau...............48
Bảng 4.11. Thành phần loài tảo khuê tại mô hình trồng Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau. . .49
Bảng 4.12. Thành phần loài tảo giáp tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau..............50
Bảng 4.13. Thành phần loài phiêu sinh thực vật tại khu vực trồng Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở
VQG U Minh Hạ, Cà Mau........................................................................................................51
Bảng 4.14. Thành phần loài tảo mắt tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................52
Bảng 4.15. Thành phần loài tảo lục tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................53
Bảng 4.16. Thành phần loài tảo lam tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................54
Bảng 4.17. Thành phần loài tảo khuê tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh
Hạ, Cà Mau................................................................................................................................55
Bảng 4.18. Thành phần loài tảo giáp tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................56
Bảng 4.19. Mật độ loài tảo mắt tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.........57
Bảng 4.20. Mật độ loài tảo lục tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau..........58
Bảng 4.21. Mật độ loài tảo lam tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.........59
Bảng 4.22. Mật độ loài tảo khuê tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau........60
Bảng 4.23. Mật độ loài tảo giáp tại mô hình trồng Keo lai ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau........61

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

6


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Bảng 4.24. Mật độ loài tảo mắt tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau......................62
Bảng 4.25. Mật độ loài tảo lục tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.......................63
Bảng 4.26. Mật độ loài tảo lam tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau......................64
Bảng 4.27. Mật độ loài tảo khuê tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau....................65
Bảng 4.28. Mật độ loài tảo giáp tại mô hình Tràm ở VQG U Minh Hạ, Cà Mau.....................66
Bảng 4.29. Thành phần loài tảo mắt tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................67
Bảng 4.30. Thành phần loài tảo lục tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................68
Bảng 4.31. Thành phần loài tảo mắt tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................69
Bảng 4.31. Thành phần loài tảo khuê tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh
Hạ, Cà Mau................................................................................................................................70
Bảng 4.32. Thành phần loài tảo giáp tại mô hình Lúa hai vụ và Lúa - Tôm ở VQG U Minh Hạ,
Cà Mau......................................................................................................................................71
Bảng 4.32. Chỉ số đa dạng sinh học Shannon & Weaver (H’) giữa khu vực trồng Keo lai,
Tràm trồng và Lúa hai vụ..........................................................................................................76

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

7


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
BLĐ
CT

Tiếng Việt
Biểu loại đất
Cấp tuổi

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐDSH

Đa dạng sinh học

KBTTN
LNH

Khu bảo tồn thiên nhiên
Lung Ngọc Hoàng

PN

Phèn nông

PS

Phèn sâu

PSTV

Phiêu sinh thực vật

SVTS

Sinh vật thủy sinh

TB
TTNNMX
VQG

Tế bào
Trung tâm Nông nghiệp Mùa xuân
Vườn quốc gia

TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện để khảo sát thành phần, số lượng PSTV và mối liên hệ
với chất lượng môi trường nước. Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại VQG U Minh
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

8


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Hạ trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2019, đề tài tập trung nghiên
cứu thành phần, số lượng PSTV bằng cách phân tích định tính, định lượng, ứng dụng
thống kê để xem xét sự khác biệt giữa các mô hình Keo lai, trồng Tràm, Lúa – Tôm và
Lúa hai vụ. Kết quả cho thấy, tại khu vực Tràm (16,08 ± 7,83 loài), khu vực trồng Keo
lai (25,50 ± 17,75 loài), khu vực luân canh Lúa – Tôm (24,00 ± 5,292 loài) và khu vực
Lúa hai vụ (46,67 ± 1,528 loài). Dựa vào số liệu thống kê thấy rằng, ngành tảo khuê
chiếm ưu thế với thành phần loài cao hơn so các ngành tảo khác tại cả 3 mô hình Keo
lai (9,92 ± 5,02 loài), trồng Tràm (7,42 ± 3,34 loài) và Lúa – Tôm (16,00 ± 3,61 loài),
nguyên nhân là do tảo khuê là ngành phân bố rộng, ít chịu tác động của phèn, dễ thích
nghi được trong cả thủy vực nước tĩnh và nước động, còn ở mô hình Lúa hai vụ thì
ngành tảo mắt là loài chiếm ưu thế với thành phần loài là 27,67 ± 3,21 loài, sở dĩ loài
tảo mắt chiếm ưu thế vì môi trường nước tại khu vực này giàu hữu cơ, ít chịu tác động
bởi phèn sâu và đặc biệt loài tảo mắt phát triển tốt trong môi trường giàu hữu cơ như
thế này, vì vậy thành phần loài cao hơn các ngành tảo khác là điều hợp lý. Nhìn chung,
dựa vào bảng chỉ số H’ cho thấy chất lượng nước ở 4 mô hình đều nằm ở mức rất ô
nhiễm đến ô nhiễm và độ ĐDSH từ kém đến khá tùy từng mô hình. Đề tài chỉ nghiên
cứu trong thời gian ngắn (vào mùa khô) do đó cần tiến hành khảo sát, nghiên cứu trong
thời dài và liên tục để có được kết quả chi tiết và đầy đủ hơn để có những đánh giá
chính xác hơn về chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu.

Từ khóa: U Minh Hạ, Cà Mau, Phiêu sinh thực vật, Keo lai, Tràm trồng, Lúa
hai vụ, Lúa - Tôm

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

9


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Trước kia vùng U Minh Hạ được biết đến là vùng rừng tràm nhưng từ năm
2009, cây Keo lai được đưa vào thử nghiệm và phát triển đại trà trên đất rừng U Minh
Hạ. Đến nay, nhiều đơn vị kinh doanh và người dân chuyển dần trồng rừng Tràm thành
rừng Keo lai với diện tích ngày càng mở rộng. Bởi cây Keo lai mang lại hiệu quả kinh
tế cao, chu trình sinh trưởng ngắn. Để trồng cây Keo lai trên đất phèn rừng U Minh thì
khâu kỹ thuật quan trọng là lên liếp. Vì cây Keo lai không chịu được ngập chỉ trồng
được trên đất phèn lên liếp. Tuy nhiên, trong quá trình canh tác cây Keo lai, việc lên
liếp có biểu hiện tác động xấu làm cho tính chất của đất và chất lượng nước có nguy cơ
bị ô nhiễm. Nguyên nhân do việc lên liếp làm xáo trộn đất dẫn đến lớp phèn tiềm tàng
bị kích hoạt thành phèn hoạt động ảnh hưởng đến các loại cây trồng trên đất và các
thủy sản dưới tán rừng. Lâu dần gây mất cân bằng sinh thái.
Kết quả điều tra của Phạm Văn Toàn (2013) về tình hình quản lý và sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ở ĐBSCL nói chung và vùng sản xuất lúa U Minh nói
riêng, cho thấy các nông hộ coi thuốc BVTV là phương pháp chính để khống chế sâu
bệnh, người dân thường dùng liều lượng cao hơn trên nhãn thuốc. Để sản xuất một Kg
lúa trong điều kiện canh tác truyền thống gây ra ấm lên toàn cầu là 609,6 - 940,0g CO 2
tương đương, tác động chua hóa là 4,7 - 6,0g SO 2 tương đương và tác động phú dưỡng
hóa là 21,0 - 47,9g NO3- tương đương (Lê Thanh Phong và ctv., 2012).
Việc chuyển đổi mô hình trồng Tràm thay dần bằng cây Keo lai cũng như việc
sản xuất nông nghiệp ở vùng U Minh Hạ đã tác động đến thủy vực nơi này. Trong thời
gian gần đây, người ta đã bắt đầu nhìn nhận mức độ ô nhiễm môi trường trên cơ sở
sinh thái học bằng việc sử dụng sinh vật chỉ thị để đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường (Đặng Ngọc Thanh và ctv., 2002). Mọi sinh vật đều có thể sử dụng làm chỉ thị
sinh học trong quan trắc và đánh giá chất lượng nước. Tuy nhiên, mỗi nhóm đều có
những ưu khuyết điểm nhất định. Trong số các nhóm sinh vật chỉ thị, tảo là nhóm có
những đặc điểm nổi bật và thường được sử dụng trong nhiều nghiên cứu đánh giá chất
lượng nước do chúng có chu trình phát triển ngắn, phân bố rộng, phản ứng nhanh với
các thay đổi của điều kiện môi trường.
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

1


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Xuất phát từ thực tế đã nêu trên, đề tài: “Khảo sát thành phần phiêu sinh thực
vật ở các mô hình trồng Keo lai, trồng Tràm và Lúa hai vụ vào mùa khô tại vườn
quốc gia U Minh Hạ - Cà Mau” được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng môi
trường nước thông qua các chỉ số đánh giá đa dạng phiêu sinh thực vật.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu và đánh giá thành phần, số lượng phiêu sinh thực vật (PSTV)
và mối liên hệ với chất lượng môi trường nước ở các mô hình trồng Keo lai, trồng
tràm và lúa hai vụ vào mùa khô tại Vườn quốc gia (VQG) U Minh Hạ, tỉnh Cà
Mau.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

-

Xác định thành phần và số lượng PSTV ở các mô hình trồng Keo lai, trồng
Tràm và Lúa hai vụ vào mùa khô tại VQG U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau.

-

So sánh số lượng và thành phần loài PSTV giữa các mô hình trồng Keo lai,
trồng Tràm và Lúa hai vụ vào mùa khô tại VQG U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau.

-

Đánh giá chất lượng nước dựa vào chỉ số đa dạng sinh học Shanon giữa các mô
hình nghiên cứu.

CHƯƠNG 2. Nội dung nghiên cứu
-

Lược khảo tài liệu, thu thập thông tin liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.

-

Khảo sát hiện trạng và xác định vị trí thu mẫu.

-

Tiến hành thu mẫu, phân tích, xác định thành phần và số lượng PSTV.

-

Lập danh mục thành phần PSTV.

-

Tính toán chỉ số đa dạng PSTV và đánh giá chất lượng môi trường nước thông
qua chỉ số ĐDSH và kết quả phân tích chất lượng môi trường nước kế thừa từ
nhóm nghiên cứu trước.

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

2


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

CHƯƠNG 3. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
3.1. Tổng quan về VQG U Minh Hạ

CHƯƠNG 4. Vị trí địa lý
-

VQG U Minh Hạ nằm cách thành phố Cà Mau khoảng 30 km về phía Tây Bắc,
gồm vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi, một phần của Lâm ngư
trường U Minh III và Lâm ngư trường Trần Văn Thời trên địa bàn các xã Khánh
Lâm, Khánh An huyện U Minh, Khánh Bình Tây Bắc, Trần Hợi huyện Trần
Văn Thời.

Hình 2.1 Sơ đồ VQG U Minh Hạ
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Cà Mau)

-

Vị trí VQG U Minh Hạ được xác định bởi tọa độ địa lý và ranh giới như sau:
Tọa độ địa lý:
+ Từ 9o12’30” tới 9o17’41” Vĩ độ Bắc.
+ Từ 104o54’11” tới 104o59’16” Kinh độ Đông.
Ranh giới:

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

3


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

+ Bắc giáp giới hạn tuyến kênh số 27 (từ Kênh T90 đến Kênh T100);
+ Nam giáp kênh đê bao phía nam giới hạn (khu rừng trồng dân cư đội II
và đội III ấp Vồ Dơi, kênh xáng Minh Hà);
+ Đông giáp kênh số 100 đến đê bao phía Ðông giới hạn (ấp 14 xã Khánh
An và hậu đội I, T19 Ấp Vồ Dơi);
+ Tây giáp kênh T90 đến đê bao phía Tây giới hạn phân trường Công ty
Lâm Nghiệp U Minh Hạ.
-

VQG U Minh Hạ có tổng diện tích là 8.527,8 ha và được phân thành 3 phân khu
chức năng:
+ Phân khu Bảo tồn hệ sinh thái trên đất than bùn: 2.592,6 ha.
+ Phân khu phục hồi và sử dụng bền vững hệ sinh thái ngập nước: 5.134,2
ha.
+ Phân khu dịch vụ hành chính: 801 ha.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên

* Địa hình
Khu vực thiết kế trồng rừng địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênh lệch cao
không đáng kể.
* Đất đai:
Thuộc dạng lập địa chính là đất sét, phèn tiềm tàng ở độ sâu 0,8 - 1,2 m, không
có tầng than bùn, bên trên là lớp đất do trồng rừng năm 1998 - 1999, bề mặt là tầng ao
gồm các cành, lá rụng xuống và tạo thành một lớp xác bã thực vật chưa phân hủy với
bề dầy từ 1 - 10 cm. Độ pH của đất: pH 4 - 6.
* Thực bì:
Toàn bộ diện tích đưa vào thiết kế trồng rừng thực bì chủ yếu gồm các loại như:
sậy, dây bòng bong, dớn, choại, năng và cành nhánh sau khai thác còn sót lại, một lớp
thực bì tương đối dày, độ che phủ mặt đất rừng khoảng 30 - 40%.
* Khí hậu, thủy văn:
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

4


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

- Nhiệt độ không khí:
+

Nhiệt độ bình quân trong năm là: 26,8oC;

+

Nhiệt độ bình quân cao nhất là: 26,8oC;

+

Ẩm độ bình quân là: 85,9%.

- Lương mưa:
+

Lượng mưa bình quân năm: 2.399 mm.
Toàn bộ khu vực rừng tràm của VQG, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió

mùa. Tiểu vùng khí hậu bán đảo Cà Mau, trong năm có 02 mùa mưa, nắng rõ rệt.
Mùa mưa: Từ tháng 05 đến tháng 10, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùa Tây
Nam, tốc độ gió bình quân 4 m/s, mùa mưa mặt đất rừng bị ngập nước cao nhất từ 0,4 0,6 m.
Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 04 năm sau, mùa này chịu ảnh hưởng gió mùa
Đông Bắc, tốc độ gió bình quân 5 m/s.
* Thủy triều:
Khu vực dân cư vùng đệm VQG U Minh Hạ được bao bọc bởi đê bao quanh
khu vực, do đó không chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhật triều biển Tây, hàng năm khu
rừng phụ thuộc chủ yếu vào mùa mưa bị ngập bởi lượng nước mưa được giữ lại bên
trong. Không bị chịu ảnh hưởng của thủy triều do có hệ thống đê bao xung quanh. Vào
mùa mưa nơi cao nhất chỉ bị ngập nước từ 20 - 30 cm, nơi đất thấp nhất ngập từ 40 60 cm so với mặt đất rừng.
* Những đặc trưng nổi bật của VQG U Minh Hạ:
- Đặc trưng nổi bật là hệ sinh thái rừng Tràm (Melaleuca cajuputii) họ Sim
(Myrtaceae) hình thành trong điều kiện ngập nước, úng phèn, trên đất than bùn, là cây
tiêu biểu của vùng ĐBSCL.
- Ngoài ra còn là nơi cư trú của nhiều loài chim, loài thú có giá trị khoa học và
quý hiếm được ghi vào sách Đỏ Việt Nam và nhiều loài động vật thông thường. Đặc
biệt có nhiều loài chim đang bị đe doạ tuyệt chủng trên thế giới được ghi nhận nơi đây.
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

5


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

- Tài nguyên rừng có giá trị khoa học về bảo tồn nguồn gen và bảo tồn thiên
nhiên.
- Rừng có giá trị bảo vệ môi trường và cảnh quan đa dạng sinh học (ĐDSH).
- Về thực vật: Gồm 176 loài thuộc 65 chi, 36 họ. Một số loài thường gặp như:
+ Nhóm cây gỗ: Tràm (loài ưu thế nổi bật), mốp, bùi, trâm khế, trâm sẽ.
+ Nhóm cây bụi: Mua lông, mật cật gai, bòng bong, dầu dấu, bí bái.
+ Nhóm thảm tươi: Dớn, choại, sậy, năng, cỏ đuôi lươn, mây nước, nhản
lòng.
+ Nhóm thủy sinh: Bèo cái, bèo tai chuột, bèo tây, bèo cám, rau muống,
rau trai nước, rau dừa, cỏ mặt bợ, rong.
- Về động vật:
+ Thú rừng: Gồm 23 loài: thuộc 13 họ, 8 bộ.
+ Chim: Gồm 91 loài thuộc 33 họ, 15 bộ.
+ Bò sát: Gồm 36 loài, thuộc 16 họ, 3 bộ.
+ Lưỡng cư: Gồm 11 loài thuộc 5 họ, 2 bộ.
- Tài nguyên thuỷ sản:
+ Có khoảng 37 loài cá thuộc 19 họ. Trong đó có 9 loài cá kinh tế.
+ Loài cá có giá trị kinh tế: Cá lóc, cá trê vàng, cá rô, cá sặc bướm, cá sặc
rằn, thát lát, cá dày, lóc bông.
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

Dân số:
Dân số huyện U Minh đến 31/12/2012 là 102.803 người, bằng 8,43% dân số
toàn tỉnh. Vùng đệm ở VQG U Minh Hạ có mật độ dân số tương đối thưa, đa số người
dân có nguồn gốc di cư từ các tỉnh và các huyện khác tới đây làm các nghề nông - lâm
- Ngư nghiệp. Tổng dân số tại 4 xã là 58.166 người, diện tích bình quân đất nông
nghiệp/hộ là 2 ha. Tình hình dân số của 4 xã được thống kê qua bảng 2.1.
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

6


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Bảng 2.1: Thống kê dân số theo địa bàn xã
Dân số

Diện tích đất

Tổng số hộ

Số hộ nghèo

(người)

NN/hộ (ha)

(hộ)

(hộ)

Khánh An

15.101

1,7

3.680

418

Khánh Lâm

13.553

1,7

3.204

566

Khánh Bình Tây Bắc

15.369

1,5

3.504

386

Trần Hợi

14.143

1,6

3.461

552

Tổng

58.166

6,5

13.849

1.922

Trung Bình

14.542

2

3.462

481



(Nguồn: Báo cáo Kinh tế xã hội huyện U Minh, 2013)

Kinh tế:
-

Hoạt động kinh tế chính của các hộ dân sinh sống tại 04 xã ven VQG U

Minh Hạ là sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp, chiếm 81,59%. Phần lớn các hộ dân
này không làm thêm các nghề phụ khác và chỉ một số ít hộ dân tham gia các hoạt động
lấy mật ong, đánh cá... Các ngành công nghiệp và dịch vụ chưa phát triển.
+

Lâm nghiệp: Chủ yếu là trồng Tràm để lấy gỗ và sản xuất tinh dầu. Tính

đến cuối năm 2010, diện tích rừng trồng trên 2 huyện U Minh và Trần Văn Thời

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

7


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

khoảng 27.659 ha. Tổng sản lượng gỗ khai thác năm 2010 là 50.239 m 3, doanh thu đạt
81.460.000.000 đồng.
+

Nông nghiệp: Chủ yếu là trồng lúa, cây ăn trái, hoa màu, chăn nuôi gia

cầm, gia súc. Kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, dựa vào kinh nghiệm là chính. Hoạt động
nông nghiệp phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện thời tiết, nông dân chưa chủ động được
nguồn nước, năng xuất không ổn định.
+

Ngư nghiệp: Nghề nuôi cá đồng hiện nay khá phát triển, với nhiều trang

trại quy mô vừa và nhỏ. Các loại cá nuôi chủ yếu là cá lóc, cá rô, cá trê, thát lát,…
-

Ngoài hoạt động nuôi, trồng cư dân trong vùng còn khai thác sản vật tự

nhiên như: các loài cá đồng, lươn, rùa, rắn, mật ong,… đây là những hoạt động tự phát
và không được kiểm soát.
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau, 2015)

4.1.3. Tổng quan về hiện trạng canh tác tại khu vực nghiên cứu

Tỉnh Cà Mau là một trong những địa phương có diện tích rừng tràm vào khoảng
35.000 ha (Cổng Thông tin điện tử tỉnh Cà Mau, 2013) phân bố chủ yếu ở huyện U
Minh và huyện Trần Văn Thời trên hai nhóm đất phèn điển hình là đất phèn có lớp
than bùn và đất phèn không có lớp than bùn. Tại đây, người dân sinh sống chủ yếu phụ
thuộc vào cây rừng kết hợp với một số mô hình canh tác nông nghiệp khác như sản
xuất lúa 2 vụ, lúa 3 vụ, chuối và nuôi cá nhưng về cơ bản thì cây rừng là không thể
thiếu đối với mỗi hộ dân. Người dân nơi đây đã biết trồng và phát triển thêm rừng tràm
sản xuất nên diện tích rừng được ổn định và người dân có thu nhập ổn định. Tuy nhiên,
thời gian gần đây giá trị cây tràm tăng giảm bất thường, làm cho thu nhập người dân
trong vùng ngày càng không ổn định dẫn đến diện tích rừng tràm giảm đi đáng kể.
Cũng từ đó, năm 2009, cây Keo lai (Acacia hybrid) đã được tỉnh đưa vào trồng thay
thế do đặc tính có chu kỳ thu hoạch ngắn (4 - 5 năm) cho sinh khối gỗ lớn, hiệu quả
kinh tế cao cũng như có khả năng cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ, mở ra
hướng thu nhập và cải thiện đáng kể đời sống cho người dân trong vùng. Từ đó, nhiều
đơn vị kinh doanh lâm nghiệp và người dân ở tỉnh Cà Mau đã đưa cây Keo lai vào
trồng thay thế trên đất rừng tràm vùng U Minh Hạ với diện tích ngày càng mở rộng.
Cây Keo lai không chịu được ngập như cây tràm, khi trồng cần phải lên liếp cao nhằm
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

8


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

hạn chế tình trạng ngập úng và tạo điều kiện cho Keo lai phát triển (Nguyễn Việt
Trung, 2015). Vì thế, khi lên liếp để trồng Keo lai đã làm xáo trộn đặc tính đất, độc
chất phèn được đưa lên mặt đất và bị rửa trôi xuống mương làm chất lượng nước bị
thay đổi, điều này cho thấy đã có những biểu hiện xấu làm cho môi trường khu vực
này bị giảm cấp, nhất là chất lượng nước trong kênh mương bị nhiễm phèn ảnh hưởng
đến ĐDSH, đặc biệt tác động đến nguồn lợi cá đồng vốn ổn định qua thời gian dài
trước đây.

4.2. Tổng quan về phiêu sinh thực vật (Phytoplankton)
4.2.1. Khái niệm về phiêu sinh thực vật

Phiêu sinh thực vật (PSTV) còn gọi là tảo, sống lơ lửng trong nước, không có
khả năng bơi lội tích cực, sống trôi nổi nhờ thích ứng tỷ trọng của tảo trong môi trường
hay chúng mang những phụ bộ để tăng diện tích bề mặt (Lam Mỹ Lan, 2000).
Tảo là những thực vật bậc thấp, cơ thể của tảo có cấu trúc rất đa dạng: đơn bào,
tập đoàn hay đa bào. Mặc dù về cấu tạo, hình dạng, kích thước và màu sắc của tảo rất
khác nhau, nhưng chúng cũng có một số đặc điểm chung như: cơ thể dạng tảo (không
phân hóa thành thân, rễ, lá), tế bào có diệp lục nên tự dưỡng được, một vài hình thức
sinh sản cũng như môi trường phân bố gần giống nhau… Vì vậy, người ta thường gộp
chúng thành một nhóm có ý nghĩa sinh thái (Hoàng Thị Sản, 2003).
4.2.2. Khái niệm về chỉ số đa dạng sinh học kết hợp với tảo chỉ thị

Chỉ số đa dạng sinh học biểu thị độ phong phú loài trong môi trường đã chọn ở
dạng giá trị đơn loài. Chúng được sử dụng để đánh giá ba khía cạnh của cấu trúc quần
xã:
-

Số lượng loài hoặc độ phong phú (Species abundance pattern).

-

Tổng lượng sinh vật của mỗi loài có mặt hoặc độ phong phú.

-

Tính đồng nhất phân bố các cá thể giữa các loài khác nhau hoặc tính đồng đều.
Giá trị của chúng dựa trên giả định rằng sự gia tăng ô nhiễm của một hệ sinh

thái, các loài mẫn cảm sẽ giảm thiểu dẫn đến việc suy giảm tổng thể tính đa dạng trong
quần xã.

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

9


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Thông qua chỉ số đa dạng sinh học, giúp ta xác định chất lượng môi trường
nước nơi thu mẫu. Nhưng đôi khi, chỉ số đa dạng thay đổi theo điều kiện tự nhiên của
thủy vực, tập tính một số nhóm loài thay thế nhau phát triển về số lượng theo từng thời
điểm có thể làm giảm chỉ số đa dạng, có nghĩa là trong môi trường không bị ô nhiễm
nhưng chỉ số đa dạng vẫn thấp (Đặng Ngọc Thanh, 2002). Chính vì vậy, bên cạnh việc
sử dụng chỉ số đa dạng để đánh giá chất lượng môi trường nước, ta còn kết hợp thêm
các loài tảo chỉ thị cho các môi trường nước khác nhau nhằm giúp cho việc đánh giá
chất lượng môi trường nước được chính xác và cụ thể hơn.
4.2.3. Hiện tượng phú dưỡng trong nước

Phú dưỡng là một trong những vấn đề chất lượng nước điển hình thường xảy ra
ở các thủy vực, đặc biệt là các vùng nước tĩnh, nông. Chúng làm tăng các chất lơ lửng,
chất hữu cơ, làm suy giảm lượng ôxy trong nước, nhất là ở tầng dưới sâu gây ảnh
hưởng không tốt đến chất lượng nước và hệ sinh thái nước.
Hiện tượng phú dưỡng ở các vùng nước xảy ra do sự giàu lên quá mức bởi các
chất dinh dưỡng dẫn đến tăng trưởng không kiểm soát của tảo, làm phát sinh tảo lam,
tảo độc, giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do phân hủy các chất hữu cơ, gia tăng
chi phí xử lý nước, làm cho các hồ dần dần trở nên nông hơn ảnh hưởng đến việc cung
cấp nước. Hiểu được các đặc điểm diễn biến phú dưỡng trong các vùng nước là một
trong những cơ sở khoa học cần thiết cho việc đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát
chất lượng nước.
Trong hệ sinh thái nước ngọt luôn tồn tại sẵn các loại tảo và một hàm lượng các
chất N và P để đảm bảo cho sự phát triển bình thường của hệ sinh thái này. Tảo là thực
vật phù du và được cấu tạo từ các nguyên tố chính là C, P, O, N, H,…
Khi nồng độ P, N tăng cao, sẽ kích thích sự phát triển của tảo, ở điều kiện bình
thường, tảo có 10 - 100 tb/ml nước, còn trong điều kiện phú dưỡng, tảo có thể lên tới
104 - 105 tb/ml nước. Sự phát triển của tảo có thể làm thay đổi màu nước hoặc không
làm thay đổi màu nước. Trong hệ sinh thái nước ngọt, thường có tảo lục và tảo lam, do
vậy thường làm nước có màu xanh.
4.2.4. Một số loài thực vật nổi thường gặp trong môi trường nước ngọt

-

Tảo lục (Chlorophyta):

Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

10


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Đây là một ngành tảo rộng lớn nhất trong tất cả các ngành tảo hiện nay đã biết
chúng thuộc nhóm có nhân thật và có khoảng 13.000 - 20.000 loài (Dương Đức Tiến,
1997). Tảo lục phân bố khắp nơi có ánh sáng, 90% giống loài phân bố ở nước ngọt,
trên thân cây vách đá, trến đất ẩm. Đa số tảo lục sống phiêu sinh tự do, một số sống bì
sinh, ngoại sinh hoặc ký sinh, khoảng 10% sống ở biển (Lam Mỹ Lan, 2000). Tảo lục
phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước tĩnh (đọng) hoặc chảy yếu, giàu chất dinh dưỡng
(Dương Đức Tiến, 1997). Ngoài ra, tảo lục còn được tìm thấy trong nước ngọt và nước
mặn, trong đất, trên cơ thể sinh vật khác và cộng sinh trong cơ thể thực vật khác. Cho
đến nay phần lớn loài tảo này sống trong môi trường nước ngọt, chỉ một số giống sống
trong môi trường biển (Dương Trí Dũng, 2009) (Hình 2.2).

Hình 2.2: Tảo lục (Chlorophyta)
(Nguyễn Lân Dũng và Nguyễn Hoài Hà, 2006)

Tảo lục có 3 hình thức sinh sản: Sinh sản dị dưỡng, sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính.
Trong môi trường giàu dinh dưỡng tảo lục phát triển mạnh và là thức ăn của
tôm, cá… Tảo lục là nguồn cung cấp thức ăn, vừa cung cấp oxy cho động vật trong
thủy vực nước ngọt, mặn. Tảo lục rất dễ tạo nên hiện tượng nước nở hoa làm cản trở
hoạt động của tôm, cá như các loài: tảo Chlorella sp., Chlamydomonas sp.,
Ankistrodesmus sp., Scenedesmus sp.,… hoặc do tập đoàn Eudorina, Volvox làm nước
có màu lục hay Dunaliella làm mước có màu đỏ. Volvox phát triển mạnh ở ao, rãnh hồ
nước ngọt có hàm lượng dinh dưỡng phong phú, nhiệt độ ấm áp hay Cladophora
glemetara thường sống trong các dòng sông nước chảy mạnh. Nếu tảo lục phát triển
mạnh trong ruộng lúa sẽ làm hại lúa. Bên cạnh những tác hại khi nở hoa, tảo lục còn có
nhiều lợi ích khác như: là nguồn thức ăn, nguồn cung cấp oxy cho động vật trong thủy
vực. Nhiều loài tảo được nuôi sinh khối để chiết xuất làm chất kháng sinh (Chlorella
sp.), Dunaliella được nuôi để chiết xuất chất caroten, làm thức ăn cho người và động
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

11


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

vật (Enteromorpha,Ulva, Spirogyra,Oedogonium). Một số loài tảo lục phân bố ở biển
chứa muối calci được sử dụng làm tăng độ phì nhiêu của đất (Lam Mỹ Lan, 2000).
Trong các vực nước tảo lục góp phần quan trọng trong việc bổ sung chất hữu cơ, là
nguồn thức ăn và cung cấp oxygen cho thủy vực.

-

Tảo lam (Cyanophyta):
Tảo lam là ngành tảo nhân sơ hay còn gọi là thực vật bậc thấp có nhiều nét

giống với vi khuẩn quang hợp, không có lục lạp và ti thể nên cơ chế quang hợp và hô
hấp nằm ở hệ thống lamen bên trong, chất dự trữ là glycogen và cyanophixin.
Các loài tảo thuộc chi Nostoc, Oscillatoria có khả năng cố định nitơ góp phần
làm cho đất thêm phì nhiêu, còn các loài tảo lam khác là thành viên của tổ hợp địa y.
Một số tảo lam có khả năng cố định nitơ tự do, khả năng này có ý nghĩa lớn ở đất trồng
lúa ngập nước. Trước khi đất bị ngập nước, lượng nitơ do tảo lam cố định chỉ chiếm
30%, sau thời gian ngập nước, giá trị nâng lên tới 70% so với nitơ tổng số. Năng suất
cố định nitơ của tảo lam cao nhất trong điều kiện đầy đủ ánh sáng. Khả năng cố định
nitơ của tảo lam ở đất lúa vùng nhiệt đới có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì dinh
dưỡng cho đất; mức độ cố định nitơ ở đây cao hơn nhiều so với các vi khuẩn sống tự
do. Nhiều loài sống được trong nước nóng 65 - 68 oC có khi lên đến 87oC (Phạm Hoàng
Hộ, 1972).
Nhiệt độ tối đa để tảo lam có thể sống và quang hợp được là 65 oC, nhưng đó
không phải là giới hạn, chúng có thể trải qua được nhiệt độ cao như vậy là nhờ trạng
thái keo đặc biệt của chất nguyên sinh. Ở nhiệt độ cao, chất nguyên sinh sẽ từ từ kết
dính chặt lại. Mastigocladus lamirnosus và Phormidium lamirnosum là những loài ưa
nhiệt phổ biến nhất trên trái đất. Ngoài ra, tảo lam còn có khả năng tồn tại ở nhiệt độ
rất thấp. Một số loài có thể tồn tại hàng tuần ở nhiệt độ -190 oC. Trong tự nhiên không
có nhiệt độ đó, nhưng ở Nam cực khi nhiệt độ -83 oC tảo lam được tìm thấy với một
lượng lớn (Nostoc) (Dương Đức Tiến, 1996).
Tảo lam có thể hình cầu hoặc hình sợi. Tảo hình cầu rời nhau (Chroococcus
sp.), tổ hợp thành khối nổi (Macrocystis sp.) hoặc dính trên thực vật khác. Tảo hình sợi
có thể là sợi đơn do tế bào giống nhau làm ra (Oscillatoria sp., Lyngbya sp.), tảo có thể
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

12


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

trần hay ở trong một bao dày trong suốt hoặc một chất đệm hàn dính chúng lại và tảo
do nhiều sợi dính nhau làm thành lông mịn, miếng hay dề mỏng (Phạm Hoàng Hộ,
1972).
Nhờ có khả năng cố định đạm, tảo lam có thể phát triển ở môi trường thiếu dinh
dưỡng. Trong các nơi sống như vậy hầu như hoàn toàn không có sự cạnh tranh, tảo lam
sẽ chiếm ưu thế (Dương Đức Tiến, 1996).
Tảo lam có khoảng 160 giống, 1.500 loài phân bố trên toàn cầu chiếm khoảng
30% về số loài cũng như sinh vật lượng của những loài sống lơ lững, trôi nổi trong
nước. Tảo lam được coi là thực vật tự dưỡng phổ biến nhất trên Trái Đất (Dương Đức
Tiến, 1996). Tảo lam không bao giờ sinh sản hữu phái, chúng sinh sản bằng những tảo
đoạn (Phạm Hoàng Hộ, 1972). Tảo lam sinh sản theo nhiều hình thức: sinh sản vô tính
và sinh sản dinh dưỡng, nhưng không sinh sản hữu tính (Lam Mỹ Lan, 2000) (Hình
2.3).

Hình 2.3: Tảo lam (Cyanophyta)
(Nguyễn Lân Dũng và Nguyễn Hoài Hà, 2006)

Tảo lam phân bố khắp nơi: Ao, hồ, sông, suối, vỏ cây, đất ẩm, nước ngọt, nước
lợ, nước mặn hoặc trong tuyết. Có khả năng thích ứng với nồng độ muối từ 7 - 10 ppt
(Lam Mỹ Lan, 2000). Biên độ nhiệt của tảo lam rất rộng, có thể lên đến 87 oC, và có thể
sống trong nước biển có độ mặn khoảng 210‰. Nơi chứa rất nhiều chất hữu cơ, bùn ở
ruộng, các con rạch có rất nhiều tảo lam (Phạm Hoàng Hộ, 1972).
Trong điều kiện môi trường thuận lợi, nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh (mùa hè), ở
các thủy vực giàu dinh dưỡng, tảo lam dễ dàng phất triển mạnh tạo thành sinh khối lớn
(200 - 500 g/m3) tạo lớp váng dày đặc. Những chất do tảo lam tiết ra, cũng như những
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

13


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

sản phẩm phân hủy của chúng đều có hại. Chất độc của tảo lam không những gây chết
cá mà kể cả gia súc gia cầm cũng bị ảnh hưởng. Các giống loài gây hoa nước:
Microcytis, Anabaena, Oscillaoria, Phormidium,… chúng tạo thành váng có màu xanh
xẩm hoặc màu rĩ đồng. Chúng gây độc đối với tôm cá, sinh vật phù du và các loại thủy
sinh vật khác, gây thiếu oxy, phát triển quá trình kỵ khí trong thủy vực. Hình thành các
chất độc như phenol, indol, các khí độc như CO2, NH3, H2S,… làm nhiễm bẩn nước.
-

Tảo giáp (Pyrrophyta):
Tảo giáp có trên 550 giống gồm 4.000 loài. Tảo giáp có màu lục, vàng, nâu

nhạt, nâu đỏ. Phần lớn tảo giáp là tảo đơn bào có roi, một số ít dạng lập đoàn và dạng
sợi. Tảo chuyển động nhờ 2 roi, một số ít sông bất động. Cơ thể chia ra các phần trên,
dưới, lưng, bụng. Một roi ở phần đỉnh và một roi ở vùng bụng. Hình dạng tảo không
đổi do tế bào được bao bởi các mãnh giáp celluose ghép lại hoặc bằng lớp vỏ cứng
periplast (Hình 2.4).

Hình 2.4: Tảo giáp (Pyrrophyta)
(Nguyễn Lân Dũng và Nguyễn Hoài Hà, 2006)

Phân nữa giống loài dinh dưỡng theo lối dị dưỡng, tự dưỡng hoặc ký sinh ở
động vật không xương sống, cá hoặc thực bào ăn tảo khác. Sinh sản sinh dưỡng là hình
thức sinh sản chủ yếu, ngoài ra sinh sản hữu tính chỉ xảy ra ở một vài giống loài tảo hai
roi và trong điều kiện môi trường không thuận lợi thì sinh sản theo hình thức sinh sản
vô tính bằng bào tử.
Tảo giáp là thức ăn của động vật biển. Nhiều loài sống trong nước bẩn có tác
dụng làm sạch sinh học vùng nước. Một số loài tảo giáp phiêu sinh khi phát triển mạnh
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

14


Luận văn tốt nghiệp

Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

gây ra màu nâu, đỏ do vực nước tạo hiện tượng xích triều. Hiện tượng này xảy ra ở các
vùng ven biển và cửa sông. Có khoảng 60 loài tảo thuộc các giống khác nhau tiết chất
độc thải ra môi trường nước hoặc tích lũy trong các sinh vật trong chuỗi thức ăn. Chất
độc này là nguyên nhân gây chết cá và ngộ độc cho con người khi ăn các loài nhuyễn
thể hay cá bị nhiễm độc (Lam Mỹ Lan, 2000).Có khoảng 60 loài thuộc các giống khác
nhau.
-

Tảo mắt (Eulenophyta):
Ngành tảo mắt được biết với 900 loài gồm những đại diện nguyên sinh vật với

khoảng 40 giống đơn bào hay tập đoàn, không có vách cellulose, là những tảo phiêu
sinh và thường làm thành lớp váng trên mặt nước ao tù như Euglena và Phacus
(Nguyễn Bá, 2007). Tảo mắt rất đa dạng: hình thoi, hình cầu, hình bầu dục, dạng lá,…
hầu hết tảo sống đơn độc di chuyển được nhờ một hoặc hai chiên mao (Hình 2.5).

Hình 2.5: Tảo mắt (Euglenophyta)
(Nguyễn Lân Dũng và Nguyễn Hoài Hà, 2006)

Tảo mắt dinh dưỡngtheo ba cách: Dị dưỡng trong môi trường thiếu hay không
có ánh sáng và có nhiều chất hữu cơ; tự dưỡng trong môi trường có đủ ánh sáng mặt
trời; hổn dưỡng tùy thuộc vào điều kiện môi trường (Lam Mỹ Lan, 2000).
Tảo mắt phân bố ở hầu hết các thủy vực nước ngọt. Chúng thường tạo ra hiện
tượng “nở hoa” và có nhiều ở các ao, hồ chứa giàu chất hữu cơ hay các thủy vực nước
sinh hoạt, các thủy vực bị ô nhiễm bởi phân thải. Vài loài sống ở cửa sông, ruộng muối
(Phạm Hoàng Hộ, 1972). Khi tảo phát triển mạnh, làm cho nước có màu xanh lục
(Euglena viridis), màu đỏ (Euglena sanguinese) và màu nâu (Trachelomonas). Ngoài
ra có nhiều tảo mắt phân bố ở khu vực nước lợ, ven biển như Eutreptia.
Nguyễn Thanh Phong (B1508945)
Nguyễn Thị Việt Trinh (B1508958)

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×