Tải bản đầy đủ

Thẩm định dự án ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh tây hồ v1

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Khoa Kinh Tế

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự
án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi
nhánh Tây Hồ

Sinh viên thực hiện: Trịnh Ngọc Bảo Thắng
Lớp: CQ.51.6202
Giáo viên hướng dẫn: TS Lương Thu Thuỷ

Hà Nội - 2017


MỤC LỤC

2


Trang


DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ

3


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh Toàn cầu hoá như hiện nay, bất kỳ một quốc gia nào
trên thế giới, ngoài việc ổn định chính trị xã hội thì cũng coi mục tiêu phát
triển kinh tế là mục tiêu quan trọng cần đạt được. Nhưng để đạt được mục tiêu
quan trọng đó đòi hỏi Chính phủ các quốc gia phải có những chính sách,
chiến lược phù hợp và hiệu quả để có thể sử dụng tối đa những nguồn lực
hiện có của đất nước mình, đồng thời phải kế thừa và phát huy hơn nữa những
thành tựu tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới.
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính đóng vai trò hết sức
quan trọng, sự lớn mạnh của thị trường tài chính có ảnh hưởng rất lớn đến nền
kinh tế của một quốc gia nói riêng và của cả thế giới nói chung. Chủ thể quan
trọng của thị trường tài chính là hệ thống các Ngân hàng, tất cả các mối quan
hệ kinh tế trong nền kinh tế thị trường đều cần đến sự tham gia của Ngân
hàng.
Hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều điểm yếu trong năm
2016. Đó là cuộc đua lãi suất huy động lên 20%/năm, căng thẳng thanh khoản
khiến lãi suất liên Ngân hàng tăng lên, nợ xấu cao lên do bất động sản suy
giảm. Trong hoạt động kinh doanh của NHTM, những khoản tiền cho vay bao
giờ cũng có sắc xuất vỡ nợ cao hơn so với những tài sản có khác. Việc rủi ro
trong hoạt động tín dụng của NHTM có nhiều nguyên nhân gây ra, chẳng hạn
nguyên nhân khách quan: cơ chế, chính sách Nhà nước thay đổi, thiên tai...
Nguyên nhân chủ quan như: do cán bộNgân hàng cho vay không có dự án khả
thi, cho vay khống, thiếu tài sản thế chấp, cho vay vượt tỷ lệ an toàn quy
định... Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân phát
sinh rủi ro tín dụng để từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất
lượng công tác thẩm định dự án đầu tưlà nhiệm vụ cơ bản trong cả thời kì
trước mắt và lâu dài và cũng là vấn đề nóng bỏng thu hút sự quan tâm của các
4



NHTM nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội Việt Nam
nói riêng.Xuất phát từ những thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Quân Đội chi nhánh Tây Hồ trên em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng
cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục đích:
Thứ nhất, xem xét một cách tổng quát về đâu tư, dự án đầu tư, thẩm định dự
án đầu tư và chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại.
Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ .
Thứ ba, đề xuất mội số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công
tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi
nhánh Tây Hồ .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ .
Phạm vi nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, công
tác thẩm định dự án tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh
Tây Hồ từ năm 2014 đến 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu đề tài, em đã sử dụng phương pháp luận của Chủ
nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp
điều tra, thống kê, tổng hợp, phân tích và so sánh.
5. Bố cục của đề tài nghiên cứu

5


Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn kêt
cầu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ .
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự
án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ .
Kết luận

6


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
1.1.1. Đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất
nước. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu
là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được
những mục tiêu nhất định trong tương lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tư
mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Cũng có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá
trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời
gian nhất định. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu
hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo
quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
(Luật đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11/2005).
1.1.1.2. Phân loại các hoạt động của đầu tư
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức
quan hệ hoạt động quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: đầu tư trực tiếp và đầu
tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý
hoạt động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua
7


việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng
khoán: Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ
tức, tiền lãi trái phiếu…nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản
mà mình bỏ vốn đầu tư.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và
sinh hoạt đời sống của xã hội. Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng,
sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền
với sự hoạt động của các tài sản nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ
sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung. Đó là việc bỏ
vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát và quy
hoạch, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra
cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các TSCĐ
cho nền kinh tế quốc dân.
Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung,
đó là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.
Đầu tư XDCB có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt
động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển. Thực tế lịch sử đã
cho thấy bất cứ một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sơ sở
vật chất - kỹ thuật tương ứng. Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành
theo dự án, vậy thế nào là một dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào.
1.1.2. Dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm về dự án đầu tư

8


Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công
việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất
định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3 - Luật đấu thầu ), hay nói cách
khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải
được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch
tiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới.
“Dự án đầu tư” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng
của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoản thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt
động đầu tư trực tiếp). (Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/07/1999).
1.1.2.2. Ý nghĩa của dự án đầu tư
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và ra
quyết định đầu tư.
Trên góc độ chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và
giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng
các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin
vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi
góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…
Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội to
lớn:
Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện
giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư
khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi.
Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát
sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị.

9


1.1.2.3. Phân loại dự án đầu tư
Theo nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009, nghị định
này của Chính phủ quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây
gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
a/ Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho
phép đầu tư ; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm
C
Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất của dự án nhằm giúp ta quản lý
dự án được tốt và nhằm mục đích:
- Phân cấp quản lý: Thủ tướng chính phủ, các Bộ, ngành, UBND các tỉnh,
thành phố.
- Lựa chọn chủ đầu tư.
- Lựa chọn hình thức quản lý dự án.
- Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng.
- Quyết định trình tự thiết kế (thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước).
- Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách.
- Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án.
- Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu.
- Quyết định thời hạn bảo hành công trình.
b/ Theo nguồn vốn đầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà cước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước.
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
10


1.1.3. Thẩm định dự án đầu tư
1.1.3.1. Khái niệm
Dự án dù được chuẩn bị, phân tích kỹ lưỡng đến đâu vẫn thể hiện tính chủ
quan của nhà phân tích và lập dự án, những khiếm khuyết, lệch lạc tồn tại
trong quá trình thẩm định dự án là lẽ dương nhiên. Để khẳng định được một
cách chắc chắn hơn mức độ hợp lý và hiệu quả, tính khả thi của dự án cũng
như quyết định đầu tư thực hiện dự án, cần phải xem xét kiểm tra lại dự án
một cách độc lập với quá trình chẩn bị, soạn thảo dự án, hay nói cách khác,
cần thẩm định dự án.
Thẩm định dự án là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và
toàn diện mọi nội dung của dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như
tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư. Trong quá trình thẩm định
dự án, nhiều khi phải tính toán, phân tích lại dự án.
1.1.3.2. Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
1.1.3.3. Mục đích của thẩm định dự án đầu tư
1.2.

Hoạt động cho vay theo dự án của ngân hàng thương mại

1.2.1. Tổng quan về Ngân Hàng Thương Mại
1.2.1.1. Khái niệm, chứ năng nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại
1.2.1.2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
1.2.2. Hoạt động cho vay theo dự án của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Khái niệm
1.2.2.2. Phân loại các hình thức cho vay dự án
1.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại
1.2.3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
1.2.3.2. Thẩm định dự án đầu tư
11


1.2.3.3. Thẩm định về điều kiện đảm bảo tiền vay
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan
1.2.4.2. Nhân tố khách quan
1.3. Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN
ĐỘI CHI NHÁNH TÂY HỒ
2.1.

Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh

Tây Hồ
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
2.1.3. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng 2014 -2016
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn
2.1.3.2.Tình hình cho vay
2.2.

Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ
2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
2.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện công tác thẩm định
2.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
2.2.3.1. Thẩm định năng lực khách hàng vay vốn
2.2.3.2. Thẩm định dự án vay vốn
2.2.3.3. Thẩm định về điều kiện đảm bảo tiền vay

12


2.3.

Đánh giá về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ
2.3.1 Một số thành tựu đạt được
2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỀN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH TÂY HỒ
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân
Đội chi nhánh Tây Hồ
3.2.

Những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội chi nhánh Tây Hồ
3.3 Những kiến nghị
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
Kết luận.

13


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Phạm Thị Thu Hà( 2011), Bài giảng “Quản lý dự án”, Đại học Bách
khoa Hà Nội.

2.

Từ Quang Phương (2010), Giáo trình Quản lý dự án, NXB Đại học kinh
tế quốc dân Hà Nội

3.

Nguyễn Xuân Thủy ( 2008), Trần Việt Hoa, Nguyễn Việt Ánh ,Quản trị
Dự án Đầu tư lý thuyết và bài tập, NXB Thống kê, Hà Nội.

4.

TS. Bùi Ngọc Toàn (2007), Các nguyên lý quản lý dự án, NXB Giao
thông vận tải

5.

TS. Đặng Minh Trang (2004), Tính toán dự án Đầu tư, NXB Thống kê,
Hà Nội.

6.

Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về Hợp đồng trong hoạt
động xây dựng.

7.

Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.

8.

Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 và 209/2004/NĐ-CP ngày
16/12/2014 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng.

9.

Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005;

10. Luật Xây dựng số 16/2003/QH10 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;
11. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29/11/2005
12. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;

14


13. Niêm gián thống kê 2013, 2014, 2015, nhà xuất bản Thống Kê.
14. Báo cáo kế quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( 2013, 2014, 2015),
Phòng tài chính kế toán, Tổng Công ty ACV.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×