Tải bản đầy đủ

KIỂM TOÁN CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CAO SU CUA PARIS – CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
KIỂM TỐN CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY CHẾ BIẾN
CAO SU CUA PARIS – CƠNG TY CỔ PHẦN
CAO SU PHƯỚC HỊA
TĨM TẮT :
Khóa luận thực hiện kiểm tốn chất thải cho nhà máy chế biến mủ cao su Cua
Paris thuộc cơng ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu dựa trên
những số liệu thu thập được tại cơng ty cổ phần cao su Phước Hòa và nhà máy chế biến
mủ cao su Cua Paris, tiến hành kiểm tốn cụ thể những dòng ngun vật liệu, năng lượng,
nước, nhiên liệu mà nhà máy đã sử dụng. Nhận dạng các các quy trình, cơng đoạn sản
xuất gây lãng phí và tác động xấu đến mơi trường. Từ đó, đề xuất một số biện pháp để
tiết kiệm ngun vật liệu, năng lượng cho hoạt động sản suất của nhà máy.
Qua q trình thực hiện, đề tài nhận thấy nhà máy quản lý tốt các hoạt động về bảo
vệ mơi trường, nhưng tình hình sử dụng ngun vật liệu, năng lượng, nước tại nhà máy
chưa thật sự hiệu quả. Đề tài đã đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu suất hoạt động,
giảm tác động mơi trường và mang lại cho nhà máy một khoản lợi nhuận khi áp dụng các
giải pháp đề xuất.
Chương 1: Mở Đầu
1.1.

Đặt vấn đề :


Hiện nay, vấn đề mơi trường đang trở thành một rào cản thương mại to lớn cho
các doanh nghiệp trong và ngồi nước. Để đáp ứng u cầu của các đối tác, tăng hiệu quả
kinh tế, mở ra nhiều cơ hội về thị trường mới cũng như chấp hành các chính sách pháp
luật thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến các vấn đề mơi trường. Một
cơng cụ để doanh nghiệp đạt được các u cầu trên chính là phương pháp kiểm tốn quản
lý mơi trường. Với phương pháp này, tồn bộ các chi phí, lợi ích mơi trường được phân
biệt rõ ràng với các chi phí khác. Gần đây, việc đưa tiêu chuẩn ISO
14000 vào quản lý môi trường trong các cơ sở sản xuất là


một bước đi mới ở nước ta trong công tác bảo vệ môi
trường. Đó là biện pháp hữu hiệu nhất khi nhất quán giữa
bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế vì vừa bảo vệ
môi trường vừa nâng cao chất lượng của sản phẩm.
Một yêu cầu mà bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập là thực
hiện “ Đánh giá vòng đời sản phẩm” ( Life Cycle Assessment
-LCA ). Nghiên cứu phương pháp đánh giá vòng đời sản
phẩm cho các ngành công nghiệp ở nước ta là một hướng
nghiên cứu mới. LCA dùng để đánh giá, đònh lượng và kiểm
tra các vấn đề môi trường trong suốt vòng đời sản phấm
nhằm giảm thiểu nguyên liệu, năng lượng, hạn chế ảnh
hưởng đến sức khoẻ con người.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Cao su là một trong số các mặt hàng nơng sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, nó đã
đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của quốc gia. Ngồi ra, cơng nghiệp cao su còn góp
phần tạo cơng ăn việc làm cho đa số người dân ở vùng nơng thơn. Bên cạnh những mặt
tích cực đó thì đặc trưng của ngành chế biến cao su là tiêu thụ khối lượng nước khá lớn,
sử dụng rất nhiều hóa chất. Các chất thải, nước thải trong chế biến cao su có khối lượng
lớn và đặc tính hàm lượng các chất gây ảnh hưởng đến mơi trường cao. Trong khi đó,
phần lớn hệ thống xử lý nước thải của các doanh nghiệp chế biến cao su hoạt động chưa
hiệu quả. Điều này gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong ngành chế biến cao
su nói chung và doanh nghiệp cao su Phước Hòa nói riêng khi các u cầu về mơi trường
ngày càng nghiêm ngặt hơn. Vì vậy, đòi hỏi phải có một nghiên cứu chi tiết hoạt động sản
xuất của nhà máy chế biến cao su Cua Paris – cơng ty cổ phần cao su Phước Hòa.
Cơng ty cổ phần cao su Phước Hòa là một trong những cơng ty của ngành cơng nghiệp
cao su Việt Nam đã quan tâm đến các vấn đề mơi trường. Cơng ty đã áp dụng giải pháp
sản xuất sạch hơn để tối thiểu hóa chi phí và góp phần bảo vệ mơi trường. Tuy nhiên,



việc thực hiện chun đề sản xuất sạch hơn mà nhà máy đưa ra chưa thật sự hiệu quả gây
lãng phí ngun vật liệu, năng lượng, nước trong q trình sản xuất. Một vấn đề đặt ra là
làm thế nào để nâng cao hiệu suất hoạt động, giảm tác động đến mơi trường tại nhà máy?
Để trả lời câu hỏi trên đề tài tiến hành “KIỂM TỐN CHẤT THẢI TẠI NHÀ MÁY
CHẾ BIẾN CAO SU CUA PARIS – CƠNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HỊA”
nhằm đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu suất hoạt động và giảm thiểu tác động mơi
trường tại nhà máy.
1.3.

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chính
p dụng phương pháp LCA vào việc đánh giá vòng đời sản
phẩm cho Nha may cao su cua Paris - Công ty cao su Phước Hoa
nhằm đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống quản lý
môi trường hiệu quả, đảm bảo theo tiêu chuẩn ISO 14000
với mục tiêu tiết kiệm trong sản xuất, giảm phát thải ra
môi trường, ít ảnh hưởng đến người lao động.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện tính tốn dòng ngun vật liệu, năng lượng và nước trong năm 2014.
Từ đó, tính được suất tiêu hao năng lượng, nước để tạo ra sản phẩm và chất thải phát thải
khơng tạo ra sản phẩm để sản xuất mủ cao su trong năm tương ứng.
- Xác định các cơng đoạn gây lãng phí và các nguồn có nguy cơ ảnh hưởng đến
mơi trường tại nhà máy.
- Xác định giải pháp tiềm năng nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi khơng gian


Đề tài thực hiện tại nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris thuộc công ty cổ phần
cao su Phước Hòa.
1.3.2. Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 01/11/2014 đến 30/05/2015.
1.3.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tiến hành kiểm toán dòng thông tin vật chất và thông tin tiền tệ để biết được
các công đoạn sản xuất gây lãng phí và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Sau đó, dựa
vào hai dòng thông tin vật chất và tiền tệ đề tài đưa ra một số giải pháp tiết kiệm nguyên
liệu, năng lượng, nước nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động cho nhà máy.
Đề tài chỉ thực hiện kiểm toán cho năm 2014.
1.4.

Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương. Chương 1:Mở đầu: Trình bày sự cần thiết để

thực hiện đề tài, phạm vi nghiên cứu: phạm vi thời gian, không gian nghiên cứu thực hiện
đề tài và cấu trúc của khóa luận. Chương 2: Tổng quan: (1) Tổng quan về tài liệu thu
thập. (2) Tổng quan về công ty cổ phần cao su Phước Hòa, nhà máy chế biến mủ cao su
Cua Paris thuộc công ty cổ phần cao su Phước Hòa. Chương 3: Nội dung và phương pháp
nghiên cứu : Dựa vào phương pháp LCA ( Đánh giá vòng đời sản phẩm) để kiểm toán.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Trong chương này đề tài sẽ trình bày những
kết quả nghiên cứu chính bao gồm: tổng quan về tình hình hoạt động của nhà máy, các
công đoạn có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường tại nhà máy, các chương trình bảo vệ
môi trường, các khoản chi phí và tiết kiệm liên quan đến môi trường và đưa ra một số
giải pháp nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng tại nhà máy. Chương 5: Kết luận và
kiến nghị: (1) Kết luận: Trình bày ngắn gọn các kết quả chính mà đề tài đạt được sau quá
trình thực hiện nghiên cứu nhằm giải quyết vấn đề, mục tiêu của đề tài. (2) Kiến nghị:
đưa ra một số kiến nghị cho các cơ quan chức năng có liên quan và nhà máy chế biến cao
su Cua Paris để góp phần đem lại lợi ích cho nhà máy và xã hội.


CHƯƠNG 2: TỔNG

QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU VÀ TIỀM

NĂNG ÁP DỤNG CƠNG CỤ LCA TRONG
NGÀNH CHẾ BIẾN CAO SU
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
2.1.1. Giới thiệu tóm lược về tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng trên cơ sở
thoả thuận quốc tế bao gồm các yêu cầu đối với các yếu
tố cơ bản có thể điều chỉnh được để thiết lập nên hệ
thống quản lý môi trường có khả năng cải thiện môi
trường một cách liên tục tại các tổ chức cơ sở.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đem đến cách tiếp cận hệ
thống cho việc quản lý môi trường nhằm thiết lập hệ
thống quản lý môi trường và cung cấp các dụng cụ hỗ trợ
có liên quan như đánh giá môi trường, nhãn môi trường,
đánh giá vòng đời sống sản phẩm, các khía cạnh môi
trường trong tiêu chuẩn về sản phẩm...cho các doanh nghiệp
và các tổ chức cơ sở khác để quản lý sự tác động của
hộ đối với môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải
thiện môi trường với sự cam kết của lãnh đạo và sự tham
gia có ý thức của mọi thành viên của cơ sở từ người sản
xuất trực tiếp đến các cán bộ quản lý.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến sáu lónh vực sau :




Hệ thống quản lý môi trường (Environmental

Management System - EMS)


Kiểm toán môi trường (Environmental Auditing - EA)



Đánh giá kết quả hoạt động môi trường

(Environmental Performance Evaluation - EPE)


Ghi nhãn môi trường (Environmental Labelling - EL)



Đánh giá vòng đời sống của sản phẩm (Life Cicle

Assessment - LCA)


Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản

phẩm (Environmental Aspecs in Product Standards - EAPS)
Sáu lónh vực này được xếp vào hai loại tiêu chuẩn :
tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức và tiêu chuẩn về đánh
giá sản phẩm .
Trong ISO 14000, các tiêu chuẩn về đánh giá tổ chức
tập trung vào khâu tổ chức của một cơ sở, vào sự cam kết
của các nhà quản lý đối với việc cải tiến và áp dụng
chính sách môi trường trong cơ sở của mình, đối với việc đo
đạc các tính năng môi trường cũng như tiến hành kiểm tra
môi trường tại chính cơ sở của mình. Các tiêu chuẩn về
đánh giá sản phẩm sẽ thiết lập các nguyên lý và cách
tiếp cận thống nhất đối việc đánh giá các khía cạnh môi
trường của sản phẩm. Các tiêu chuẩn này sẽ đặt ra nhiệm
vụ cho các công ty phải lưu ý đến các thuộc tính của môi
trường của sản phẩm ngay từ khâu thiết kế, chọn nguyên
liệu cho đến khâu thải bỏ sản phẩm này ra môi trường.
2.1.2. Giới thiệu phương pháp luận đánh giá vòng đời sản phẩm LCA
2.1.2.1. Khái niệm về vòng đời sản phẩm (Life cycle):
a. Vòng đời sản phẩm:
Vòng đời sản phẩm ( chu trình sản phẩm) là tổng thể
về một sản phẩm hoặc dòch vụ từ nguyên liệu thô qua


khâu sản xuất đến phân phối và xử lý thải. Một vòng
đời sản phẩm có thể Thu
hiểu
thập rõ qua hình 1.2 sau đây .
nguyên liệu thô
Năng lượng

Nguyên liệu tái sinh

Sử dụng

Tái chế sản phẩm

Quá trình sản xuất sản phẩm

Tái sử dụng sản phẩm

Vận chuyển

Nguyên liệu thô

Quá trình sản xuất nguyên liệu

Chất thải

Thải bỏ

Hình 1.2 : Tóm lượt về vòng đời sản phẩm ( Life cycle )
b. Khái niệm về đánh giá vòng đời sản phẩm
(LCA):
LCA là một phương pháp đánh giá về tác động của
một sản phẩm đối với môi trường ở mỗi giai đoạn của đời
sống hữu dụng của nó, từ lúc là nguyên liệu thô đến lúc
chế tạo và sử dụng sản phẩm bởi một khách hàng đến khi
phân hủy cuối cùng.
Nhiều hệ thống cho thực hiện LCA đã được xây dựng,
nhưng hầu hết theo hướng đã đònh nghóa bởi ISO 1420, là
một phần của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã nêu ở mục 2.1.
LCA được đònh nghóa : “ là một kỹ thuật đánh giá các khía
cạnh môi trường và các tác động tiềm tàng gắn liền với
một sản phẩm, bởi :


 Báo cáo lại một cuộc kiểm kê các đầu vào của một
hệ thống phù hợp về mặt môi trường.
 Đánh giá các tác động môi trường tiềm tàng gắn
liền với các đầu vào và đầu ra này.
 Trình bày các kết quả của kiểm kê và các giai đoạn
tác động trong mối quan hệ với các mục tiêu của
nghiên cứu”
Có hai loại LCA là :
State-oriented LCA (accounting ) : diễn giải các giai đoạn trong
quá trình sản xuất, là cơ sở tương đối chính xác để được sự
chấp nhân rộng lớn của xã hội.
Change-oriented LCA (effect of change ) : được sử dụng để đánh
giá và xem xét các tác động môi trường có thể xảy ra khi
Công ty đầu tư một công nghệ sản xuất mới.
c. Lòch sử ra đời và sự phát triển của LCA:
Trong thời gian gần đây khi vấn đề môi trường ngày
càng trở nên nghiêm trọng và thu hút được sự quan tâm
của nhiều người cũng là lúc LCA được biết đến, đánh giá
cao và phát triển mạnh.
Thật ra từ cuối thập kỷ 60 đầu thập kỷ 70, LCA đã
được đưa vào áp dụng thực tế ( chủ yếu ở việc kiểm kê
vòng đời sản phẩm. Vào năm 1969-1972, LCA được ứng dụng
đầu tiên ở Mỹ, Đức, Đông u và Th Điển cho quá trình
đóng gói và chất thải). Do khủng hoảng năng lượng điển
hình là khủng hoảng dàu mỏ vào năm 1973 nên các


nghiên cứu LCA được tiến hành trong những năm 70 tập trung
chủ yếu vào vấn đề sử dụng năng lượng.
Sự quan tâm đến LCA giảm đi ở cuối thập kỷ 70 và
đầu thập kỷ 80, nhưng sau đó lại tăng lên vì nhiều lý do.
Mối lo ngại tăng lên về các tác động môi trường của công
nghiệp, các tai hoạ môi trường trầm trọng, động lực thúc
đẩy các công ty mong muốn hoạt động hiệu quả hơn bằng
cách xem xét một phạm vi lớn, từ lúc sản phẩm ra đời đến
lúc cuối cùng.
Các chính phủ cũng bắt đầu xem xét LCA. Đến giữa
thập kỷ 80, Uỷ Ban Châu u ban hành một hướng dẫn về
các đồ chứa thực phẩm, đòi hỏi các công ty theo dõi mức
tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu và chất thải rắn do
sản phẩm của họ sinh ra. LCA là một công cụ cho việc thực
hiện một phân tích như vậy. Năm 1992, liên hiệp Châu u
phát động chương trình xếp hạng môi trường của mình. Chương
trình này sử dụng các khái niệm vòng đời sản phẩm là
một phần của mục tiêu và trong các phương pháp lựa chọn
các tiêu chí của sản phẩm.
Năm 1990 và 1992, hội nghò khoa học nghiên cứu vấn
đề cấp nhãn chất độc và hoá học môi trường ( SETAC ) đã
tổ chức các hội thảo nhóm hợp các nhà thục hành LCA.
Kết quả các cuộc hội thảo đó là một cơ sở khái niệm và
phương pháp luận cho LCA được đưa ra tham khảo trong cácn dự
thảo tiêu chuẩn ISO.
Từ đó đến nay LCA đã có những bước tiến quan trọng, chấp
nhận các giả thuyết, phương pháp thực hiện ngày càng


hoàn thiện được công nhận của cộng đồng. Ngày càng
nhiều các công ty xem xét kỹ lưỡng hơn toàn bộ vòng đời
của sản phẩm của mình, từ nguyên liệu sản xuất đến
phân phối, khả năng tác dụng có thể và xử lý. Vì LCA có
thể giúp họ đònh tính được các tác động mà không được đề
đến trong cách phân tích truyền thống. Điều này giúp các
nhà quản lý môi trường, các nhà lãnh đạo có cái nhìn
thấu đáo hơn về các ảnh hưởng môi trường trong vòng đời
sản phẩm của mình để có sự lựa chọn và phát triển thích
hợp
2.2. Tổng quan về cơng Ty cao su Phước Hòa
Cơng ty cổ phần cao su Phước Hòa là đơn vị doanh nghiệp nhà nước, là thành viên
của tổng cơng ty cao su Việt Nam. Được thành lập theo quyết định số 142/N/TCCB ngày
04/03/1993 của Bộ NN & CNTP và được cổ phần hóa vào năm 2008, tiền thân là Nơng
trường Cao su Quốc Doanh Phước Hòa, Cơng ty Cổ phần Cao su Phước Hòa là một trong
những doanh nghiệp cao su có tiếng với diện tích vườn gần 15.588 ha, đứng thứ 5 về
tổng diện tích và đứng thứ 4 về diện tích khai thác trong Tập đồn Cơng nghiệp Cao su
Việt Nam.
Cơng ty gồm có 3 nhà máy chế biến là: Nhà máy chế biến Bố Lá: 6.000 tấn/năm,
nhà máy chế biến mủ Ly Tâm: 3.000 tấn/năm và nhà máy chế biến mủ Cua Paris: 20.000
tấn/năm.
Các sản phẩm cao su của PHR được tập trung cho nhu cầu tiêu thụ trong nước,
chiếm tới 49,7% tổng cơ cấu doanh thu. Phần doanh thu còn lại bao gồm xuất khẩu chiếm
40,4%, ủy thác xuất khẩu chiếm 9,1% và các lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác chiếm
0,8%.
Nguồn doanh thu chính của PHR là từ việc trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ
mủ cao su tự nhiên, sản phẩm được xuất khẩu chủ yếu ra các nước Châu Á và Châu Âu.


2.3. Tổng quan về nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris
2.3.1. Vị trí địa lý
Nhà máy chế biến cao su Cua Paris được xây dựng tại ấp 1B, xã Chánh Phú Hòa,
huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương; với mặt bằng tổng thể là 4.850 m2
- Hướng Đông giáp vườn cây cao su
- Hướng Tây giáp đường quốc lộ ĐT 741
- Hướng Nam giáp vườn cây cao su
- Hướng Bắc giáp khu nhà dân
2.3.2. Lịch sử hình thành và hoạt động phát triển
Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris là đơn vị thành viên của công ty cổ phần
cao su Phước Hòa, cách trung tâm Công ty 15 km. Nhà máy chế biến cao su Cua Paris là
một trong những công trình trọng điểm của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Công ty
đã có những chuẩn bị xây dựng với dây chuyền hiện đại và quy trình công nghệ chế biến
tiên tiến của Malaysia.
Tổng số vốn đầu tư là: 40.115.105.685 (đồng), nhà máy được khởi công xây dựng
tháng 04/1996, khánh thành và đưa vào sử dụng vào 10/1997.
Hình 2.1. Nhà máy chế biến mủ cao su Cua Paris

Nguồn: Ảnh chụp lúc 8 giờ ngày 1/11/2014


Cùng với sự phát triển của Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, nhà máy chế biến
cao su Cua Paris cũng ngày càng lớn mạnh và có những chuyển biến mới, hình thành một
nhà máy sản xuất cao su có quy mô lớn. Với đội ngũ 250 cán bộ công nhân lao động đã
được đào tạo qua trường lớp và chuyên môn nghiệp vụ.
Sản lượng mủ nhà máy chế biến trong những năm gần đây:
- Năm 2006 sản xuất: 17.622 tấn
- Năm 2007 sản xuất: 20.495 tấn
- Năm 2008 sản xuất: 20.268 tấn
- Năm 2009 sản xuất: 19.450 tấn
- Năm 2010 sản xuất: 20.165 tấn
- Năm 2011 sản xuất: 29.048 tấn
- Năm 2012 sản xuất : 30.765 tấn
- Năm 2013 sản xuất: 30.217 tân
- Năm 2014 sản xuất: 28.500 tấn
Thương hiệu sản phẩm cao su tại nhà máy đã có uy tín ở thị trường trong nước và
quốc tế, đáp ứng các yêu cầu khắc khe của khách hàng. Năm 2008 nhà máy được tập
đoàn công nghiệp cao su tặng bằng khen là đơn vị có chất lượng sản phẩm tốt nhất.
Bên cạnh nhà máy sản xuất còn có phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm với máy
móc hiện đại và đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ cao, yêu cầu kỹ thuật phù hợp với các
chuẩn mực trong nước và quốc tế.
2.3.3. Các điều kiện kinh tế- xã hội tại khu vực nhà máy
a. Điều kiện cung cấp điện
Hiện tại đã có đường dây trung thế chạy qua vùng nhà máy và có khả năng cung
cấp đầy đủ cho nhu cầu về điện. Nhà máy đã hạ thế từ đường dây trung thế này.


b. Điều kiện cung cấp nước
Trong khu vực nhà máy không có hệ thống cấp nước nên chủ nhà máy phải tự khai
thác nguồn nước ngầm để sử dụng.
c. Điều kiện giao thông vận tải
Địa điểm nhà máy rất thuận tiện về giao thông đường bộ, từ QL 13, liên tỉnh lộ 1A
có đường dài 150m dẫn vào khu vực nhà máy. Do đó việc vận chuyển nguyên liệu vào
sản phẩm rất dễ dàng.
d. Dân cư
Nhà máy được xây dựng trong khu vực rất thưa khu dân cư, xung quanh chỉ trồng
cây xanh, cao su. Do đó đảm bảo khoản cách vệ sinh an toàn từ khu vực sản xuất đến
vùng dân cư.
2.3.4. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
a. Sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là SVR 3L, SVR10, SVR CV 50, SVR CV 60.
Các sản phẩm sản xuất của nhà máy phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 3769:2004: Cao su
thiên nhiên SVR – Quy định kỹ thuật.
Các sản phẩm khác nhau được phân biệt qua các chỉ tiêu về hàm lượng chất bẩn,
độ dẻo và độ nhớt Mooney. Các sản phẩm khác nhau được thể hiện qua chỉ tiêu hóa lý
của nó và được đề tài trình bày trong Bảng 2.1.


b. Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của nhà máy một phần được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài, một
phần được phục vụ cho thị trường nội địa.
 Thị trường trong nước: Các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản
xuất sản phẩm từ cao su và các đơn vị kinh doanh cao su.
 Thị trường nước ngoài:
- Châu Âu: Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Anh, Ý, Hà Lan
- Châu Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia
- Châu Mỹ: Mỹ, Nam Mỹ
- Châu Đại Dương: Úc
- Châu Phi: Nam Phi, Ma Rốc.
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


3.1. Cơ sở lý luận
Phương pháp luận LCA:
LCA là sự đánh giá và sơ đồ hoá các tác động môi trường
đối với tài nguyên, môi trường và sức khoẻ của toàn bộ
vòng đời của sản phẩm từ lúc kết tinh tài nguyên đến khi
phân huỷ.

Một quá trình LCA thường được chia làm 4 giai đoạn :
1. Xác đònh mục tiêu và phạm vi đánh giá ( Definition of the
goal and scope )
2. Phân tích kiểm kê ( Life cycle inventory analysis )
3. Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm ( Life cycle
impact assessment )
4. Diễn giải các kêt quả
Các giai đoạn này có mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại
với nhau


Hình 1.4. Mối quan hệ các giai đoạn của q trình LCA
Xác đònh mục tiêu và phạm vi LCA:
 Xác đònh những mục tiêu của vấn đề đang xem xét :
mục đích là chọn ra các sản phẩm, quy trình sản xuất,
dòch vụ tốt nhất đồng thời ít tác động đến môi
trường và sức khoẻ con người.
 Xác đònh những loại thông tin nào cần thiết cho việc ra
quyết đònh
 Xác đònh các dữ liệu sẽ được chuẩn bò và cho kết
quả trực tiếp như thế nào.
 Xác đònh những gì sẽ đưa vào và không đưa vào LCA
 Xác đònh các nguyên tắc nền tảng để tiến hành
công việc : giả đònh nguy cơ tiềm ẩn, xem xét các nhu
cầu.
 Xác đònh mức độ chính xác của dữ liệu.


Giai đoạn này sẽ xác đònh thời gian và nguồn tài
nguyên cần thiết trong quy trình sản phẩm. Đây là giai
đoạn then chôt vì nó quyết đònh đến kết quả sau cùng
Phân tích kiểm kê:
Xác đònh số lượng vật liệu, năng lượng sử dụng cũng
như lượng chất thải thải vào môi trường không khí, nước,
rắn, trong suốt quá trình sản xuất. Đây là giai đoạn mang tính
quyết đònh khi thực hiện LCA vì nếu không phân tích, kiểm kê
đầu vào đầu ra trong vòng đời sản phẩm thì sẽ không xác
đònh rõ được tác động đến môi trường và không thực hiện
được sự đổi mới, cải tiến trong sản xuất. Vòng đời này liên
tục bao gồm việc khai thác xử lý nguyên liệu, sản xuất
vận chuyển và phân phối, sử dụng, tái sử dụng, duy tu, tái
chế và xử lý thải. Đầu vào bao gồm nguyên vật liệu và
năng lượng. Đầu ra bao gồm sản phẩm chất thải ( rắn, lỏng,
khí)


Vào năm 1995, Cục Môi trường Hoa Kỳ đã xuất bản
quyền sách hướng dẫn việc đánh giá chất lượng của quá
trình kiểm kê, trong đó có trình bày 4 bước cần thực hiện
trong quá trình phân tích kiểm kê là :
 Xây dựng một biểu đồ chỉ sự tiến triển của quá trình
sẽ được đánh giá
 Xây dựng khung dữ liệu đã thu thập
 Thu thập dữ liệu mới
 Đánh giá và xem xét kết quả
Phân tích kiểm kê không đnáh giá trực tiếp của các
tác động môi trường của đầu vào và đầu ra mà nó chỉ
cung cấp thông tin cho việc danh giá ở giai đoạn sau.
Đánh giá tác động vòng đời sản phẩm:
Sử dụng các thông tin thu được từ phân tích kiểm kê
để xác đònh các tác động lên môi trường. Giai đoạn này
được gọi là phân tích tác động của vòng đời sản phẩm. Nó
xác đònh các tác động ảnh hưởng thực tế, tiềm ẩn đến
môi trường và sức khoẻ con người do việc sử dụng các
nguồn tài nguyên, nguyên vật liệu và việc thải bỏ các
loại chất thải ra từ vòng đời sản phẩm vào môi trường
Các bước thực hiện trong quá trình đánh giá tác động của
vòng đời sản phẩm :


Xem xét tác động môi trường



Ma trận đánh giá tác động



Chọn lọc và xếp hạng các tác động



Phân loại tác động




Mô tả đặc điểm tác động



Tổng hợp thành nhóm



Đánh giá và xem xét kết quả phân tích kiểm kê

Diễn giải kết quả:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình đánh giá
vòng đời sản phẩm. Diễn giải các kết quả là một kỹ
thuật mang tính hệ thống giúp đònh tính, đònh lượng, kiểm tra
và xác đònh được những thông tin kết quả của các giai đoạn
trên.
Mặc dù quy trình trên về mặc lý thuyết là quy trình lý
tưởng nhưng thường không được sử dụng trong thực tế. Phần
lớn các nguyên cứu LCA chưa đi quá giai đoạn phân tích kiểm
kê vòng đời sản phẩm trong việc đònh lượng nguồn năng
lượng và chất thải. Lí do là phương pháp luận chưa phát triển
tốt, đôi khi có thể thực hiện phân tích một hệ thống mà
không cần tất cả các giai đoạn của vòng đời sản phẩm
chẳng hạn chỉ tập trung vào một số nguyên liệu.
d. Lợi ích của LCA:
Khi thực hiện LCA, các Nhà máy, Công ty ...sẽ có
nhiều lợi ích như :
Giảm lượng chất thải và kiểm soát rủi ro:
LCA có thể giúp một Công ty nhận ra các cơ hội giảm lượng
chất thải năng lượng và nguyên liệu sử dụng. Sử dụng
phép phân tích kiểm kê chu kì chuyển hoá, một công ty có
thể xác lập mmọt ngưỡng thông tin về việc sử dụngnguồn
lực và năng lượng của mình và nhận ra được các cơ hội cải


thiện. Nó có thể đưa ra quy đònh về việc lựa chọn nhà cung
cấp tốt nhất hoặc về việc có nên thay thế nguyên liệu
thô để tiết kiệm nguồn lực sử dụng hay không.
LCA cũng là một công cụ quản lý rủi ro, giúp các Công ty
nhận rõ các rủi ro môi trường trong toàn bộ vòng đời sản
phẩm. Nếu công ty xây dựng một cao độ chính xác của các
chỉ số thực hiện môi trường
Phát triển sản phẩm:
LCA có thể là quy trình hữu ích trong việc phát triển, lập kế
hoạch và thiết kế sản phẩm. Các Công ty không những chỉ
tập trung vào vấn đề thải sinh ra và năng lượng sử dụng
mà còn xem xét đến các yếu tố liên quan tới thiết kế sản
phẩm. Phép phân tích LCA giúp một Công ty đònh ra các giai
đoạn trong chu kì chuyển hoá của sản phẩm trong đó nảy
sinh các tác động mạnh nhất. Trong một số trường hợp có
thể lập quan hệ tương hỗ giữa số lượng nguyên vật liệu,
năng lượng, chất thải và một sản phẩm cụ thể trong một
Nhà máy để xác đònh mức độ đóng góp vào tổng tài
nguyên sử dụng của quá trình sản xuất.
Vai trò trong việc cấp nhãn:
Một quy trình LCA đóng một vai trò quan trọng trong các chương
trình cấp nhãn đòi hỏi các khẳng đònh về môi trường và
trong khâu tiếp thò sản phẩm. Một vài hình thức LCA cũng
được sử dụng trong nhiều chương trình cấp nhãn trong số hơn
24 chương trình đang hoạt động.
ng dụng của LCA:


Trong công nghiệp LCA được ứng dụng để phát triển và cải
tiến sản phẩm, kết quả nghiên cứu LCA tạo ra những động
lực thúc đẩy cho những kế hoạch chiến lược và chính sách
phát triển. LCA còn là cơ sở để đưa ra quyết đònh lựa chọn
các phương pháp và quy trình sản xuất để cho ra đời các
sản phẩm xanh, thân thiện với môi trường.
LCA cũng có thể áp dụng cho khu vực quốc doanh không
những đối với các yêu sách về môi trường, mà còn đối
với việc xây dựng các biện pháp trong chính sách của nhà
nước. Thí dụ, theo EPA ở Hoa Kì LCA được xem là một công cụ
để thực hiện mệnh lệnh hành chính ( executive order ) về sự “
cung ứng xanh “
và các giải pháp khác. Đức cũng sử dụng thông tin LCA để
làm cơ sở dánh thuế bao bì, các tổ chức phi chính phủ có
thể sử dụng thông tin LCA để góp ý kiến cho chính sách.


Hạn chế của LCA:
 LCA cũng có những hạn chế của nó
 LCA đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực
 LCA chưa được chuẩn hoá. Lý thuyết về phần đònh
nghóa mục tiêu phạm vi và giai đoạn kiểm kê của quy
trình LCA được xác lập rõ ràng trong khi khâu đánh giá
tác động môi trường và đánh giá mức cải thiện là
các phương pháp được xác đònh mô tả nhưng chưa được
phát triển nhiều hoặc chưa được chứng thực bằng tài
liệu.
 Các quá trình mà LCA phân tích là rất phức tạp, đòi
hỏi nhiều nguồn dữ liệu khác nhau nhưng không phải
mọi dữ liệu. Do đó, LCA không thuần tuý là một quá
trình khoa học mà nó còn đòi hỏi đưa ra các giả đònh,
nhận xét, sự phán đoán và sự tương xứng.
 Mối quan hệ nhân quả trong quy trình đánh giá tác
động là khó xác đònh. Các kết quả đánh giá tác
động phần lớn mang tính chủ quan.
 Có sự khó khăn khi áp dụng kết quả của LCA về các
vấn đề đòa phương vào khu vực toàn cầu và ngược lại.
 Các yêu sách dựa trên nghiên cứu LCA, đặc biệt các
khẳng đònh mang tính so sánh hoặc xác nhận so sánh
thường không nhất quán, không có cơ sở chắc chắn,
đẽ gây ra lầm lẫn.
 LCA không phải là công cụ duy nhất vì hoạt động đámh
giá rủi ro và kiểm đònh môi trường có thể cho kết
quả đầy đủ các khía cạnh và hoạt động môi trường


có thể cho kết quả đầy đủ các khía cạnh và hoạt
động môi trường của một vòng đời sản phẩm .
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
a. Thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp
Đề tài thu thập số liệu sơ cấp về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà
máy, việc thực hiện chương trình mơi trường .Và những thơng tin từ NVL đầu vào và đầu
ra từ quản lý và các cơng nhân trong nhà máy.
Số liệu thứ cấp
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các tài
liệu trên internet, từ các phòng ban của cơng ty cổ phần cao su Phước Hòa và nhà máy
như: phòng kỹ thuật tài liệu từ báo cáo đánh giá tác động mơi trường của nhà máy, thơng
tin sơ lược về hệ thống xử lý nước thải đang được thực hiện, quy trình sản xuất sản phẩm
của nhà máy, các sơ đồ mơ tả các cơng đoạn sản xuất
- Tài liệu từ phòng kỹ thuật về hệ thống điện, lượng điện nhà máy sử dụng.
- Thơng tin về lượng nước mà nhà máy sử dụng để sản xuất và sử dụng cho mục
đích sinh hoạt
- Thơng tin về lượng hóa chất mà nhà máy sử dụng cho q trình sản xuất.
- Các chi phí liên quan mơi trường của nhà máy, thơng tin thu thập được từ những
người trong nhà máy về quy trình sản xuất, các dòng đầu vào đầu ra, các chi phí liên quan
đến mơi trường, các chi phí liên quan đến hệ thống xử lý nước thải mà nhà máy xây
dựng…
- Và một số thơng tin về nhà máy: lịch sử hình thành, tình hình sản xuất hoạt động
kinh doanh...


3.2.2. Phương pháp phân tích
a. Phương pháp thống kê mơ tả
Đây là phương pháp thu thập thơng tin, số liệu nhằm đánh giá tổng qt đặc trưng về một
mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu. Trong phạm vi khóa luận, phương pháp được sử
dụng để mơ tả về tình hình hoạt động của nhà máy và tiềm hiểu các cơng đoạn lãng phí
và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động mơi trường tại nhà máy.
b. Phương pháp luận đánh giá vòng đời sản phẩm LCA
Đề tài được thực hiện thông qua áp dụng phương pháp
luận đánh gía vòng đời sản phẩm LCA, trong đó các bước
thục hiện cụ thể như sau :
 Tìm hiểu và chọn lọc các cơ sở dữ liệu có liên quan
về bộ ISO 14000
 Khảo sát thực tế tại Nhà máy chế biến cao su Cua Paris
 Thu thập dữ liệu đã có của Công ty
 Phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn nhanh các cán bộ
và công nhân trong Công ty
 Phân tích, kiểm kê đầu vào đầu ra ( inputs - outputs
analysis ) đưa trên cơ sở phỏng vấn cũng như tham
khảo số liệu thống kê của Công ty
 Đánh giá tác động môi trường của từng khâu trong
dây chuyền sản xuất trên cơ sở đánh giá nhanh và
dữ liệu tham khảo.
Dùng phương pháp phân tích, tổng hợp kết quả thu thập
trong thực tập để đưa ra các kết luận và kiến nghò phù hợp.


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tổng quan về quy trình hoạt động tại nhà máy
4.1.1. Dòng nguyên vật liệu sử dụng trong nhà máy
a. Quy trình chế biến mủ cao su của nhà máy
Quy trình công nghệ chế biến mủ cốm được trình bày trong Hình 4.1.
Hình 4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến mủ cốm
Mủ nước
Khuấy trộn
Đánh đông
Gia công cơ học
Sấy khô
Cân & ép bành
Bao gói lưu kho
Nguồn: ĐT & TTTH
Thuyết minh quy trình
Khuấy trộn: Khi xe mủ đến nhà máy sẽ được xác định khối lượng, hàm lượng cao su thô
và kiểm tra ngoại quan để xác định trạng thái và các tạp chất trong mủ nước. Mủ nước
được lọc qua lưới lọc nhằm loại bỏ mủ đông và các tạp chất lẫn trong mủ. Xác định khối
lượng cao su quy khô và thể tích mủ nước sau pha loãng. Mủ nước được pha loãng bằng
nước sạch đồng thời xi hạ bọt và mở máy khuấy đều mủ với nước.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×