Tải bản đầy đủ

Phân tích thiết kế hướng đối tượng, Cửa hàng thời trang cho bé sử dụng IBM Rose

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG CỬA HÀNG THỜI
CHO BÉ
Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN MẠNH NAM

Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH
Ngành

: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Chuyên ngành

: CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM


Lớp

: D13CNPM3

Khóa

: 2018-2023
Hà Nội, tháng 11 năm 2019

PHIẾU CHẤM ĐIỂM
Sinh viên thực hiện:
1
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Họ và tên

Chữ kí

Ghi chú

Chữ kí

Ghi chú

Nguyễn Mạnh Nam

Giáo viên chấm:
Họ và tên
Giáo viên chấm 1:

Giáo viên chấm 2:

LỜI CẢM ƠN
- Trong thời đại công nghiệp 4.0 hiện nay, việc ứng dụng công nghệ
thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết các cơ quan, từ những cơ quan
nhà nước cấp cao đến các doanh nghiệp, trường học đặc biệt là việc áp
dụng các giải pháp tin học trong ứng dụng quản lí.
2
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh




-Một vài năm trở lại đây, với tốc độ phát triển vô cùng lớn mạnh
CNTT đã trở thành một trong những ngành với sức hút mạnh mẽ với việc
đưa cuộc sống con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn cùng với sự
bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0. Do vậy, để bắt kịp được với tốc độ phát
triển của xã hội hiện nay các bài giảng trên giảng đường là một phần
không thể thiếu giúp đỡ em nắm vững được các kĩ năng và kiến thức
chuyên ngành CNTT.
- Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô bộ môn đã tận tình giảng
dạy chúng em trong suốt thời gian học tập vừa qua. Nhờ có sự chỉ dạy tận
tình của các thầy, cô để giúp chúng em hoàn thành đồ án này.
- Em chân thành xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến cô giáo Lê Thị
Trang Linh người đã tận tình hướng dẫn môn “Phân tích thiết kế hướng
đối tượng” cho em trong từng buổi học.Cô đã giúp trang bị cho chúng em
kiến thức môn học và hơn cả là động lực để tiếp tục trên con đường chinh
phục công nghệ.
- Là sinh viên ngành công nghê thông tin của trường đại học Điện
Lực, ngoài việc đảm bảo chương trình học tập, em luôn muốn tìm hiểu
các khả năng ứng dụng của ngành học vào thực tế, thấy được giá trị mà
thầy cô đã dạy cho em. Chính vì vậy mà chọn đề tài “ Phân tích thiết kế
hệ thống cửa hàng thời trang cho bé”.
- Do tầm hiểu biết còn hạn hẹp cho nên đồ án còn nhiều thiếu sót, vì
vậy em mong thầy cô và các bạn quan tâm, thông cảm và đóng góp ý kiến
quý báu để đồ án được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô!
Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2019
Sinh viên thực hiện:

Nam
Tô Thế Nam
LỜI NÓI ĐẦU
Một vài năm trở lại đây, với sự phát triển mạnh mẽ,rộng khắp của
công nghệ thông tin trên phạm vi toàn cầu. Nó nhanh chóng ăn sâu và giữ
vai trò chủ đạo trong các ngành như: kinh tế, quân sự, giáo dục... Nó đáp
ứng những nhu cầu khác nhau của con người khi quản lí một khối lượng
lớn công việc đồng thời làm giảm không gian lưu trữ. Việc ứng dụng tin
học vào các lĩnh vực quản lý hết sức cần thiết. Ví dụ trong lĩnh vưc quản
lí tại các cửa hàng hiện nay còn đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong
3
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


việc quản lí hàng hoá, xử lí các số liệu,nhập xuất hàng hoá với khối lượng
lớn…
Đứng trước nhu cầu đó với việc tạo ra hệ thống “Quản lý cửa hàng
thời trang cho bé” em mong muốn tạo ra một hệ thống giúp mọi người có
thể quản lý các dữ liệu, hàng hoá, nhân viên, nhập, xuất hàng một cách dễ
dàng, tiết kiệm thời gian và công sức của con người với các tính năng
được xây dựng trên nhu cầu thực tế mà mọi người đang cần để xử lý công
việc của mình.

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
PHẦN TỬ MÔ
HÌNH

KÝ HIỆU

Ý NGHĨA

Biểu đồ USE CASE

4
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Tác nhân
(Actor)

Một người / nhóm người hoặc một
thiết bị hoặc hệ thống tác động hoặc
thao tác đến chương trình.

Use-case (“Ca”
sử dụng)

Biểu diễn một chức năng xác định của
hệ thống
Use case này sử dụng lại chức năng
của use case kia

Mối quan hệ giữa
các use case

Use case này mở rộng từ use case kia
bằng cách thêm chức năng cụ thể
Use case này kế thừa các chức năng từ
use case kia

Biểu đồ LỚP
Lớp
(Class)

Biểu diễn tên lớp, thuộc tính, và
phương thức của lớp đó

Quan hệ kiểu kết
hợp

Biểu diễn quan hệ giữa hai lớp độc
lập, có liên quan đến nhau

Quan hệ hợp thành

Biểu diễn quan hệ bộ phận – tổng thể

Quan hệ phụ thuộc

Các lớp phụ thuộc lẫn nhau trong hoạt
động của hệ thống

Biểu đồ TRẠNG THÁI
Trạng thái

Biểu diễn trạng thái của đối tượng
trong vòng đời của đối tượng đó

Trạng thái khởi đầu

Khởi đầu vòng đời của đối tượng đó

Trạng thái kết thúc

Kết thúc vòng đời của đối tượng

Chuyển tiếp
(transition)

Chuyển từ trạng thái này sang trạng
thái khác

Biểu đồ TUẦN TỰ

5
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Procedure
(Phương thức)

Là một phương thức của B mà đối
tượng A gọi thực hiện.

Message
(Thông điệp)

Là một thông báo mà B gửi cho A.

Biểu đồ HOẠT ĐỘNG
Mô tả hoạt động gồm tên hoạt động
và đặc tả của nó

Hoạt động
Trạng thái khởi đầu
Trạng thái kết thúc
Thanh đồng
ngang
Chuyển tiếp

bộ

Mô tả thanh đồng bộ ngang

Quyết định

Mô tả một lựa chọn điều kiện
Phân tách các lớp đối
Phân cách nhau bởi một đường kẻ
tượng khác nhau trong
dọc từ trên xuống dưới biểu đồ
biểu đồ hoạt động

Các luồng

Biểu đồ THÀNH PHẦN
Mô tả một thành phần của biểu đồ,
mỗi thành phần có thể chứa nhiều
lớp hoặc nhiều chương trình con

Thành phần
Mối quan hệ phụ
thuộc giữa các
thành phần
Biểu đồ TRIỂN KHAI

Mỗi quan hệ giữa
phần(nếu có)

các thành

Các node
(các thiết bị)

Biểu diễn các thành phần không có
bộ vi xử lý

Các bộ xử lý

Biểu diễn các thành phần có bộ vi xử


Liên
truyền
TCP/IP

kết
thông

Giao thức truyền thông TCP/IP
thông qua kết nói mạng LAN

6
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
I. Giới thiệu
1.1. Khảo sát hiện trạng

Mô tả: Cửa hàng thời trang cho bé hiện nay phân phối sản phẩm, các loại mặt hàng
cho các cửa hàng nhỏ, lẻ. Nguồn hàng được nhập từ các nhà cung cấp, nhà sản
xuất, các công ty trong và ngoài nước. Các sản phẩm của cửa hàng vô cùng đa
dạng, phong phú với đầy đủ mẫu mã, chất liệu. Để giúp cho hoạt động mua bán trở
nên thuận lợi khách hàng lựa chọn mặt hàng, loại hàng có giá trị phù hợp với nhu
cầu. Tuy nhiên do số lượng hàng hóa nhiều và hầu hết tác vụ được làm thủ công
nên độ chính khác không cao, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống quản lí của
cửa hàng.
1.2. Quy trình quản lí

- Nhân viên nhận thông tin của các sản phẩm thời trang cho bé: kích cỡ, size từng
loại, chất liệu dệt, nhà cung cấp, ...
- Dựa vào nhu cầu của khách hàng, nhân viên của cửa hàng sẽ thống kê rồi viết báo
cáo về mức độ hài lòng cũng như mức độ tiêu thụ của từng loại mặt hàng sản
phẩm qua đó xác định được số lượng hàng tồn kho hay đưa ra kế hoạch nhập kho
hợp lí.
- Sản phẩm được cung cấp được xác minh kĩ càng chất lượng, số lượng xem đã đạt
đúng yêu cầu hay chưa. Qua đó kí nhận hàng cũng như thanh toán các hóa đơn.
- Chủ cửa hàng sẽ căn cứ vào báo cáo của nhân viên để xuất sản phẩm ra khỏi kho
trước khi xuất kho chủ cửa hàng sẽ ghi hoá đơn xuất kho rồi xuất hàng từ kho ra
cửa hàng.
- Khi nhận được hàng từ kho nhân viên cửa hàng sẽ thống kê thông tin của các loại
như số lượng, chất liệu, kích cỡ,... rồi nhập vào cơ sở dữ liệu.
1.3. Nhược điểm của quy trình hiện tại

- Tất cả các quy trình trên đều được làm bán tự động (tự động 1 phần bằng
Microsoft Excel)
- Việc thống kê gặp nhiều khó khăn với lượng hàng lớn, quá trình thủ công nên mất
nhiều thời gian.
- Việc quản lí thông tin của khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn do số lượng
khách hàng nhiều và các quy trình quản lí cũng được làm thủ công.
1.4. Mong muốn của cửa hàng

- Có chương trình quản lí giúp cho công việc rút gọn, nhẹ nhàng hơn.
- Quản lí được hóa đơn báo cáo
7
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


- Quản lí được số lượng hàng tồn kho, kiểm tra, tìm kiếm thông tin sản phẩm trên
một hệ thống dễ dàng, tốn ít thời gian nhất.
- Tiết kiệm được chi phí, thời gian một cách tối ưu.
1.5. Sơ đồ tổ chức

II. Mục tiêu và phạm vi thực hiện bài toán
- Mục tiêu :
Xây dựng chương trình ứng dụng có thể đưa vào triển khai trong thực tiễn cho cửa
hang thời trang cho bé BABY SHOP hoặc các cửa hàng thời trang khác có quy mô
tương tự.
- Phạm vi thực hiện :
Do hạn chế về thời gian phải hoàn thành cũng như chưa có kinh nghiệm khảo sát
thực tế nên báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót. Chưa thực hiện được đầy đủ các đặc
điểm cũng như việc quản lí thực tế. Ngoài ra, chương trình còn bị giới hạn bởi các
yếu tố:
+ Xây dựng hệ thống quản lý trên nền công nghệ IOT, hệ quản trị cơ sở dữ
liệu MySQL 5.5.
+ Hệ thống gửi tin cảnh báo sử dụng cổng tin nhắn của Vinaphone và mail
server.
III. Chức năng của hệ thống
1. Đăng nhập:

Hệ thống quản lý hiển thị trang đăng nhập trên phần mềm điều khiển bao
gồm: tên đăng nhập, mã đăng nhập, mật khẩu, ngày sinh, số điện thoại, địa
8
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


chỉ, ....Mỗi tài khoản đăng nhập chỉ có một mã đăng nhập duy nhất dựa vào thông
tin mà người dùng đã cung cấp trước đó. Tài khoản đăng nhập được lưu trên hệ
thống và chỉ được sử dụng khi người dùng đăng nhập đúng thông tin đã có.
Mục đích: giúp cho người dùng đăng nhập đúng trang chủ của hệ thống. Qua
đó có thể kiểm soát mọi hoạt động thông qua phần mềm mà không cần đến từng
địa điểm để kiểm tra và vận hành.
Hệ thống cho phép người dùng thực hiện các chức năng sau: reset mật khẩu,
đổi mật khẩu, edit thông tin liên hệ.
2. Quản lý người dùng:

Mỗi người dùng có một nhiệm vụ và chức năng riêng trong công tác quản lý
hệ thống. Do đó, hệ thống cần kiển soát được thông tin của người dùng để có tài
liệu thống kê và điều khiển. Thông tin của người dùng bao gồm: tên người dùng,
mã người dùng, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ liên hệ, đơn vị công tác, chức
vụ,...
Mục đích: Kiểm soát được hoạt động của thành viên. Khi cần thông tin liên
quan đến thành viên thì hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin trên trang tìm kiếm ở
phần mềm mà không cần tìm đến thành viên đó.
Người dùng bao gồm Admin, người quản lý, nhân viên,...thực hiện các chức
năng quản lý thông tin của hệ thống thông qua phần mềm.
3.Quản lý thư mục:

Thông tin được lưu trữ trên hệ thống dưới dạng các thư mục được tạo bởi
admin. Người giám sát công trình gửi thông tin báo cáo chi tiết khi kiểm tra thực
tế đến admin. Admin nhập thông tin nhận được vào phần mềm rồi tạo các file thư
mục tương ứng với các danh mục cần quản lý.
Mục đích: kiểm soát thông tin nhanh và chính xác hơn. Khi cần kiểm tra hay
tìm thông tin của báo cáo nào đó hay thông tin của người dùng thì chỉ cần vào thư
mục cần kiểm tra sẽ tìm được ngay. Ngoài ra, hệ thống cũng trở nên gọn gàng và
sạch đẹp thuận tiện cho công việc quản lý hơn.
Admin có quyền thêm, sửa, xóa thư mục với các thông tin được cung cấp bởi
người giám sát và được quản lý phê duyệt thông tin sau khi thực hiện xong.
4. Xuất báo cáo:

Khi cần kiểm tra thông tin các chi tiết liên quan đến quần áo hay người dùng
cần báo cáo thống kê lưu lại trên phần mềm. Báo cáo có chức năng tổng hợp lại
thông tin trong quá trình vận hành dự án. Nếu có sai sót trong quá trình vận hành
thì người dùng chỉ cần xem lại báo cáo rồi so sánh với thực tế. Nếu không trùng
khớp với báo cáo có thể yêu cầu người giám sát sửa lại toàn bộ hợp đồng theo
đúng báo cáo đã lập ra.

9
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Mọi người dùng làm việc trong hệ thống đều có quyền xuất báo cáo theo dõi
hoạt động của nhân viên, người dùng theo giờ làm, lương cũng như hàng hóa xuất
nhập.

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Mô tả bài toán

Cửa hàng thời trang cho bé BABY SHOP cửa hàng lớn chuyên mua bán với
nhiều hình thức bán sỉ,bán lẻ.Cửa hàng cung cấp sản phẩm cho các cửa hàng nhỏ,
lẻ và người tiêu dùng.
Nguồn hàng được nhập từ các nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc các công ty
trong và ngoài nước. Cửa hàng có đa dạng các loại mẫu mã, chất liệu, kích cỡ, của
những sản phẩm khác nhau...
Thông tin về sản phẩm sẽ được quản lí chặt chẽ từ mẫu mã, tên nhà cung
cấp, giá cả, số lượng, chất liệu,...Các số liệu này sẽ được nhập vào cơ sở dữ liệu từ
đó tạo ra các bản báo cáo khi được yêu cầu. Các báo cáo sẽ thống kê tất cả thông
tin liên quan đến sản phẩm, qua đó có thể quản lí được tất cả số lượn sản phẩm
trong cửa hàng cũng như số lượng sản phẩm tồn kho.
Nhân viên cửa hàng được chia làm ba bộ phân chính:
Nhân viên bán hàng: có nhiệm vụ tư vấn, giới thiệu sản phẩm với khách
hàng giúp cho khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của họ
Nhân viên kế toán: có nhiệm vụ thanh toán, viết hoá đơn, nhập thông tin
khách hàng.
Nhân viên chăm sóc khách hàng: có nhiệm vụ giải đáp thắc mắc, khiểu nại
của khách hàng, tư vấn ưu đãi của cưa hàng.
Sau khi tổng hợp được đủ các thông tin nhân viên sẽ viết báo cáo doanh thu, số
lượng tăng giảm sản phẩm và các vấn đề liên quan đến sản phẩm gửi cho chủ cửa
hàng. Chủ cửa hàng sẽ căn cứ vào đó rồi kiểm tra lại số lượng sản phẩm tồn kho là
bao nhiêu nếu không đủ sẽ lên kế hoạch nhập thêm sản phẩm từ các nhà cung cấp
khác. Khi nhận được sản phẩm từ bên nhà cung cấp chủ cửa hàng sẽ viết phiếu
nhập rồi thanh toán cho bên nhà cung cấp sau đó nhập đầy đủ thông tin sản phẩm
và cho vào kho, tiếp theo căn cứ theo thống kê bán hàng, chủ cửa hàng sẽ ghi hoá
đơn xuất kho và chuyển sản phẩm ra cửa hàng để bày bán.

10
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


2.2. Sơ đồ use case tổng quát

Hình 2.2.1 Sơ đồ use case tổng quát
2.2.1. Mô tả tác nhân và vẽ sơ đồ cụ thể

Nhân viên : Nhân viên làm theo ca, vào mỗi đầu giờ nhận ca, nhân viên đăng nhập
vào hệ thống và tích điểm danh ca làm.
Nhân viên có thể tìm quần áo theo tên hãng, size, hoặc mã quần áo, hệ
thống sẽ tìm kiếm theo yêu cầu và gửi kết quả lại cho nhân viên vừa biết
Nhân viên nhập thông tin đặt quần áo của khách hàng. Khi kết thúc sẽ
in hóa đơn cho khách hàng sau đó lưu lại hóa đơn vào hệ thống.

11
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Hình 2.1.3 Sơ đồ use case chi tiết của nhân viên.
Quản lý: Quản lí có thể tìm nhà cung cấp theo tên hoặc địa chỉ rồi sua đó có thể
tùy chọn các chức năng tương ứng như nhập thông tinh nhà cung cấp, xóa thông
tin nhà cung cấp, sửa thông tin nhà cung cấp.
Quản lí có thể nhập thông tin nhân viên, xóa thông tin nhân viên, sửa
thông tin nhân viên, có trách nhiệm thống kê thu chi, hóa đơn, hàng nhập, hàng tồn
kho sau đó in ra báo cáo.

12
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Hình 2.1.4 Sơ đồ use case chi tiết của quan li.
Khách hàng: Khách hàng chọn đồ tại cửa hàng. Sau khi chọn xong có thể ra quầy
thanh toán ngay thông qua hai hình thức là qua thẻ ngân hàng hoặc tiền mặt. Khách
hàng có thể lập thành viên để tích điểm để giảm giá mỗi lần mua.

13
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Hình 2.1.5 Sơ đồ use case chi tiết của khach hang.
2.2. Danh sách các Actor của mô hình

- Nhân viên (Nhan vien)
-Quan li (Quan li)
-Khách hàng (Khach hang)
2.3. Danh sách các Use case của mô hình

-Ứng dụng Use case Nhân viên: Đăng nhập, Tìm món.
-Ứng dụng với Use case quản lí :Quản lí khách hàng, Quản lí nhân viên, Lập báo
cáo, Sao lưu hóa đơn, Quản lí nhà cung cấp.
-Ứng dụng với Use case Khách hàng: Thanh toán.
2.4. Đặc tả Use case và sơ đồ hoạt động

STT

Use case

Mô tả

1

Đăng nhập

Đăng nhập vào tài khoản để người sử
dụng chương trình.

2

Quản lí khách hàng

3

Quản lí nhân viên

4

Quản lí nhà cung cấp

Giúp cửa hàng quản lí được thông tin
khách hàng thân thiện, khách hàng bình
thường.
Quản lí chấm công, hệ số lương của nhân
viên.
Giúp chủ cửa hàng có thể dễ dàng tìm
kiếm nhà cung cấp phù hợp.

14
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


5

Sao lưu hóa đơn

Việc sao lưu giúp quản lí có thể tổng hợp
thu chi đáp ứng dễ dàng cho việc báo cáo
và thống kê.

3.1. Đăng nhập

-Mô tả: User case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống bằng tài
khoản được cấp của mình để sử dụng hệ thống.
-Dòng sự kiện chính:

3.2. Đăng xuất

-Mô tả: User case cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống bằng tài
khoản được cấp của mình để sử dụng hệ thống.
-Dòng sự kiện chính:

15
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


3.3. Quy trình quản lý nhân viên

- Mô tả: User case cho phép người dùng đăng nhập hệ thống, nhận hồ sơ,
cập nhật các thông tin của nhân viên, lưu thông tin nhân viên và yêu cầu hiển thị ra
bảng chấm công.
-Dòng sự kiện chính:

16
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


- Yêu cầu đặc biệt: Không có
17
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


-Tiền điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi user
case này bắt đầu.
-Hậu điều kiện: Nếu user case thành công thì người dùng sẽ có quyền sử
dụng hệ thống để nhập và tìm kiếm thông tin. Còn ngược lại, thì trạng thái của hệ
thống không đổi.
-Luồng sự kiện chính:
+Hệ thống sẽ hiển thị ra yêu cầu để người dùng nhập thông tin hồ sơ, hệ
thống sẽ hiện ra hồ sơ bị hủy và hô sơ được chọn để người dùng lựa chọn.
+Người dùng sẽ phải cập nhật các thông tin của nhân viên với các chức năng
thêm, sửa, xóa, xem chi tiết thông tin. Sau đó người dùng sẽ lưu lại thông tin của
nhân viên.
+Cuối tháng muốn tổng hợp lương của nhân viên thì hệ thống sẽ cho phép
người dùng truy cập vào chức năng hiển thị ngày chấm công.
-Luồng sự kiện khác:
+Với hồ sơ của nhân viên, những hồ sơ bị hủy thì hệ thống sẽ quay lại chức
năng nhập yêu cầu để người dùng nhập lại thông tin hồ sơ. Còn với những hồ sơ
được nhận thì hệ thống sẽ cho phép người dùng cập nhật thông tin.
+Khi nhập xong thông tin nhân viên thì hệ thống sẽ cung cấp thông tin phản
hồi cho người dùng. Nếu thông tin đúng thì sẽ đi đến lưu thông tin còn nếu thông
tin sai thì hệ thống sẽ quay lại bước hiển thị cập nhật để người dùng lựa chọn lại
chức năng.
+Sau khi hiển thị thông tin vừa lưu nếu người dùng vẫn thấy sai xót và muốn
sửa thêm thì hệ thống sẽ quay lại bước lựa chọn chức năng để người dùng lựa
chọn. Còn nếu thông tin hiển thị ra mà không còn sửa chữa nữa thì người dùng sẽ
chức năng chấp nhận.
+Nếu đồng ý chấp nhận thì hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình và kết thúc user
case, còn không thì hệ thống sẽ quay lại chức năng lưu thông tin.
+Khi thao tác với chức năng tính lương của nhân viên, thì người dùng phải
xem xét, kiểm tra. Nếu người dùng đồng ý thông tin đúng, thì sẽ hiển thị ra màn
hình, còn không người dùng phải quay lại chức năng yêu cầu hiển thị ngày chấm
công.

18
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


3.4. Quy trình quản lí nhà cung cấp

3.5. Quy trình báo cáo, thống kê

-Mô tả: User case cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống, lựa chọn
chức năng, nhập chức năng, lưu thông tin.
-Dòng sự kiện chính:

19
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


-Yêu cầu đặc biệt: Không có
-Tiền điều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi user
case này bắt đầu.
-Hậu điều kiện: Nếu user case thành công thì người dùng sẽ có quyền sử
dụng hệ thống để nhập và tìm kiếm thông tin. Còn ngược lại, thì trạng thái của hệ
thống không đổi.
-Luồng sự kiện chính:
+ Người dùng phải xác nhận đăng nhập vào hệ thống, thì hệ thống sẽ hiện ra
các chức năng quản lý và người dùng sẽ chọn chức năng báo cáo, thống kê.
+Hệ thống sẽ hiển thị ra thông tin báo cáo để người dùng lựa chọn chức
năng.

20
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


+Người dùng sẽ phải cập nhật các thông tin của báo cáo với các chức năng
thêm, sửa, xóa, xem chi tiết thông tin. Sau đó người dùng sẽ lưu lại thông tin của
báo cáo.
-Luồng sự kiện khác:
+Sau khi hiển thị thông tin vừa lưu nếu người dùng vẫn thấy sai xót và muốn
sửa thêm thì hệ thống sẽ quay lại bước lựa chọn chức năng để người dùng lựa
chọn. Còn nếu thông tin hiển thị ra mà không còn sửa chữa nữa thì người dùng sẽ
chức năng chấp nhận.
+Nếu đồng ý chấp nhận thì hệ thống sẽ hiển thị ra màn hình và kết thúc user
case, còn không thì hệ thống sẽ quay lại chức năng lưu thông tin.
3.6. Quy trình quản lí khách hàng

4. Biểu đồ tuần tự.
Biểu đồ tuần tự biểu diễn tương tác giữa những người dùng và những đối
tượng bên trong hệ thống. Biểu đồ này cho biết các thông điệp được truyền tuần tự
21
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


như thế nào theo thời gian. Thứ tự các sự kiện trong biểu đồ tuần tự hoàn toàn
tương tự như trong scenario mô tả use case tương ứng.
Biểu đồ tuần tự được biểu diễn bởi các đối tượng và đường truyền đi giữa
các đối tượng đó.
Trong hệ thống quản lý bán hàng, chúng ta lựa chọn biểu đồ tương tác dạng
tuần tự để biểu diễn các tương tác giữa các đối tượng. Để xác định rõ các thành
phần cần bổ sung trong biểu đồ lớp, trong mỗi biểu đồ tuần tự của hệ thống quản lý
bán hàng sẽ thực hiện:
- Xác định rõ kiểu của đối tượng tham gia trong tương tác (ví dụ giao diện,
điều khiển hay thực thể).
- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể có ít nhất một lớp giao diện (Form) tương ứng
với chức năng (use case) mà biểu đồ đó mô tả.
- Mỗi biểu đồ tuần tự có thể liên quan đến một hoặc nhiều đối tượng thực
thể. Các đối tượng thực thể chính là các đối tượng của các lớp đã được xây dựng
trong biểu đồ thiết kế chi tiết. Dưới đây là một số biểu đồ tuần tự cho các chức
năng của hệ thống quản lý bán hàng.
4.1. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

Hình 4.1 Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

22
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


4.2. Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm quần áo

Hình 4.2: Biểu đồ tuần tự cho chức năng tìm quần áo

23
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


4.3. Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý khách hàng

Hình 4.3 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý khách hang

24
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


4.4. Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lí nhân viên

Hình 4.4 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lí nhân viên

25
Giảng viên hướng dẫn : Lê Thị Trang Linh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×