Tải bản đầy đủ

Phương Pháp Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Trường Đại Học Lâm Nghiệp(TTNN1)

PHẦN I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về bản đồ địa chính
1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính
- Bản đồ: là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt trái đất lên mặt phẳng tuân theo quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân
bố, mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối
tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập
theo khu vực trong khu vưc một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, nó là cơ sơ để thành lập bản đồ đại chính theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn ( gọi chung là xã). Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được
chuyển lên bản đồ địa chính gốc.
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các
yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ quan
thực hiên, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận.
Bản đồ địa chính được biên vẽ từ bản đồ địa chính gốc theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn ( gọi chung là
xã) được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn vện các thửa đất, xác định loại đất theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng đất trong
mỗi mảnh ban đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với số liệu trong hồ sơ địa chính.
1.1.2 Mục đích và yêu cầu của bản đồ địa chính.
1.1.2.1Mục đích.
- Thống kê đất đai, giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức, tiến hành đăng
ký đất đai cấp quyền sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp .
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất ở và sở hữu nhà ở



- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử đất.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ,cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi...
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết .
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
1.1.2.2 Yêu cầu.
- Thể hiện đúng hiện trạng các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý và pháp lý, ko nhầm lẫn về chủ sử dụng và
loại đất .
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất.
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ
nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố khác như vị trí các điểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất...
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ
- Các qui định kỹ thuật đối với bản đồ địa chính (dạng bản đồ giấy, bản đồ số) phải thuận tiện cho việc sủ dụng, bảo
quản, cập nhật và lưu trữ
1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính gồm :
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo
vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công
trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;


- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đô các công trình xây dựng chính, phù hợp với mục đích sử
dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính
phải được thể hiện cụ thể trong thiết kế kĩ thuật, dư toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, song, suối,
kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kĩ thuật – dự toán
công trình);
- Mật độ điểm khống chế tọa độ
- Ghi chú thuyết minh
- Khung bản đồ
1.1.4 Cơ sở toán học bản đồ địa chính.
1.1.4.1 Hệ quy chiếu
- Căn cứ vào quyết định số 83/2000/QĐ- TTg ngày 12/7/2000 về việc cả nước sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc
gia VN – 2000.


* Hệ quy chiếu quốc tế WGS – 84 (World Geodetic Sytems – 1984 ).
+ Bán trục lớn : a=6.378.137, 0 (m)
+ Độ dẹt : α =
+ Hằng số trọng trường Trái Đất : GM = 3986005.108 ( m3s- 2).


+ Tốc độ góc quay quanh trục : ω= 7292115,0 .10- 11 (rad/s).
- Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến trục đi qua đài thiên văn Greenwich (nước Anh).
- Điểm gốc tọa độ quốc gia : Điểm N 00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiên cứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà
Nội. Điểm gốc hệ tọa độ phẳng có X=0, Y= 500km.
- Điểm gốc của hệ độ cao là độ cao của điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu, Hải Phòng.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000 được thành lập ở múi chiếu 3 0 trên mặt phẳng
chiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc gia VN – 2000 và độ cao Nhà Nước hiện hành.
1.1.4.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
- Chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất,
mức độ khó khăn về giao thông, về mức độ chia cắt địa hình, về độ che khuất, về quan hệ xã hội...
- Tỷ lệ bản đồ được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ

Kích thước
bản vẽ (cm)

Kích thước thực tế
(m)

Diện tích
đo vẽ (ha)

1:10000

60x60

6000x6000

3600

1:5000

60x60

3000x3000

900

1:2000

50x50

1000x1000

100

1:1000

50x50

500x500

25

1.1.4.3Phân mảnh mảnh bản đồ địa

1:500

50x50

250x250

6,25

1:200

50x50

100x100

1,0

chính


Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính ( Tỉnh– Huyện – Xã) lập bản đồ.
Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và
số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã.
1.1.4.4 Độ chính xác bản đồ địa chính
- Yêu cầu về độ chính xác của bản đồ địa chính: yêu cầu cơ bản đối với quản lý đất đai là vị trí, kích thước, diện tích.
Các yếu tố này được đo đạc và thể hiện trên bản đồ địa chính, độ chính xác cảu các yếu tố phụ thuộc vào kết quả đo, độ
chính xác thể hiện bản đồ và độ chính xác diện tích. Độ chính xác của bản đồ địa chính thể hiện thống qua độ chính xác của
các yếu tố đặc trưng trên bản đồ.
- Độ chính xác điểm khống chế đo vẽ:
Khi đo vẽ bản đồ địa chính theo phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa phải xây dựng lưới khống chế đo vẽ ở
thực đị theo quy phạm ban hành tháng 11 năm 2008 quy định “ sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo
vẽ sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ nhà nước gần nhất không vượt quá 0.1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành
lập”, ở vùng ẩn khuất sai số không vượt quá 0.15mm. Đối với khu vực đo thị, sai số trên không vượt quá 6mm trên thực địa
áp dụng chung cho mọi tỷ lệ đo vẽ.
- Độ chính xác vị trí điểm chi tiết:
Quy phạm hiện hành quy định như sau:
+ Thứ nhất: “ Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính so với
điểm của lưới khống chế đo vẽ gần nhất không được lớn hơn 0.5mm trên bản đồ, đối với địa vật còn lại không vượt quá
0.7mm”.


+ Thứ hai: “ Sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất
không vượt quá 0.4mm trên bản đồ địa chính.
1.1.5 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính.
1.1.5.1Thành lập bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp.
Là phương pháp sử dụng máy toàn đạc điện tử các loại (Kinh vĩ điện tử) trong đo góc, đo cạnh, các điểm chi tiết và vẽ
sơ họa sau đó sử dụng các phần mềm xử lý. Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến, tốc độ đo vẽ nhanh nhờ các
thiết bị đo hiện đại.


Sơ đồ 1.1. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
Thu thập tài liệu
Công tác chuẩn bị

Khảo sát thực địa
Thiết kế phương án đo đạc
Chuẩn bị máy móc, thiết bị đo đạc

Xây dựng lưới đường chuyền chính, các điểm treo
(tự do)

Đo đạc và xử lí số liệu

Bình sai, tính tọa độ các điểm khống chế,
điểm treo
Đo vẽ các điểm chi tiết
Tính tọa độ các điểm chi tiết

Chuyển vẽ tọa độ các điểm chi tiết
Biên tập bản đồ
Kết quả đạt được

Chọn điểm nội suy và nối các điểm chi tiết
Biên tập
và hoàn
thiệnvẽbản đồ
Hồ
Bảnsơđồđịa
địachính
chínhcủa
khukhu
vựcvực
đo đo
vẽ


Ưu điểm: - Đáp ứng được các tiêu chuẩn thành lập BĐĐC tỷ lệ lớn, khu vực đông dân cư, có nhiều địa vật che chắn.
- Thông tin trên bản đồ hoàn toàn mới, tính thời sự và độ tin cậy cao.
- Sử dụng các loại máy móc hiện đạivà có độ chính xác cao ( ví dụ: máy toàn đạc điện tử,máy kinh vĩ , máy đo GPS ),
do đó chất lượng bản đồ tốt, độ tin cậy cao.
- Phương pháp này có hiệu quả cao với khu vực nhỏ lẻ, có diện tích không lớn, thửa đất nhỏ.

 Nhược điểm: - Chi phí thành lập bản đồ lớn, sử dụng nhiều công lao động đòi hỏi có trình độ tay nghề và kinh
nghiệm.
-Thời gian đo đạc chủ yếu ngoài thực địa, vì thế nên kết quả, năng xuất lao động và tiến độ thực hiện phụ thuộc nhiều vào
thời tiết và điều kiện làm việc.
- Phương pháp đã sử dụng các loại máy móc và công nghệ hiện đại nhưng hiệu suất không bằng phương pháp khác
1.1.5.2 Phương pháp sử dụng ảnh hàng không
Phương pháp đo đạc ảnh chụp máy bay kết hợp với phương pháp đo đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp công
nghệ tin học là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam.
Phương pháp này chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ
trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.


Sơ đồ 1.2. Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Lập phương án kỹ thuật,khảo
sát, thiết kế

Lập lưới khống chế ảnh ngoại
nghiệp

Bay chụp ảnh hàng không

Tăng dày điểm khống chế ảnh
nội nghiệp, tính bình sai

Lập mô hình số mặt đất, đo vẽ
địa vật, thủy hệ

Lập bình đồ trực ảnh, điều vẽ
ngoại nghiệp nội dung bản đồ
gốc

Đo vẽ bổ sung thực địa nội
dung bản đồ địa chính

Thành lập bản đồ địa chính cơ
sở

Biên tập bản đồ địa chính

In, lưu trữ , sử dụng


 Ưu điểm: ảnh hàng không có độ phủ rộng, được tiến hành bay chụp theo từng dải cho một khu vực, do đó phương
pháp này thích hợp đo vẽ thành lập bản đồ cho một vùng rộng lớn, cho hiệu quả cao về năng suất, giá thành và thời gian.
- Khắc phục được khó khăn đo vẽ ngoại nghiệp
- Tỷ lệ chụp ảnh hiện nay phù hợp với công nghệ thành lập BĐĐC, đảm bảo độ chính xác ở tỷ lệ trung bình
 Nhược điểm: độ chính xác không đảm bảo khi thành lập BĐĐC tỷ lệ lớn ( 1:200, 1:500, 1:1000)
- Phương pháp cho hiệu quả thấp đối với khu vực nhỏ lẻ, có nhiều địa vật che chắn.
- Tính thời sự không cao, đòi hỏi phải đo đạc bổ sung, đối soát thực địa.
1.1.5.3 Thành lập bằng phương pháp biên tập,biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỉ lệ.
Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lí nhà nước về đất đai, BTN&MT đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa
chính tỉ lệ 1:10000 cho khu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có, chủ yếu là bản đồ địa hình cùng tỉ lệ.

 Ưu điểm:
- Loại bỏ khó khăn vất vả của công tác ngoại nghiệp.
- Tận dụng các nguồn tư liệu bản đồ rút ngắn thời gian sản xuất bản đồ.
- Sử dụng các nguồn tư liệu phi đồ họa (dữ liệu thuộc tính).

 Nhược điểm:
- Độ chính xác bản đồ phụ thuộc vào độ chính xác của các bản đồ tư liệu.
- Quá trình tổng quát hóa nội dung bản đồ, biên tập bản đồ có thể làm sai lệch, giảm độ chính xác của các thông tin
thể hiện trên bản đồ.


1.1.6 Độ chính xác bản đồ địa chính
Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai
không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm
có tọa độ khác lên bản đồ địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ
không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt
quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm
khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá:
- 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
- 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
- 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
- 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
- 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
- 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
- Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d
khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.


 Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với
khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản
đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất
nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
 Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ.
 Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị
trí điểm. Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai số kiểm tra
có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường
hợp kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
1.2 Căn cứ pháp lý thành lập bản đồ địa chính.
1.2.1 Căn cứ theo Luật, Quyết định, Nghị định Chính Phủ
- Luật Đất Đai 2013.
- Nghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về thi hành luật đất đai năm 2013.
- Quyết định số 124/2004/QĐ- TTg ngày 08/7/2004 của thủ tướng chính phủ về việc ban hành danh mục và mã số các
đơn vị hành chính Việt Nam.
- Quyết định số 05/2007/QĐ- BTNMT, ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về sử dụng hệ thống
tham số tính chuyển giữa hệ toạ độ quốc tế WGS- 84 và hệ toạ độ quốc gia VN- 2000.
- Nghị định 45/2015/NĐ- CP về hoạt động đo đạc và bản đồ.


1.2.2 Căn cứ theo Thông tư Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
- Thông tư số 973/2001/TT- TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng Cục Địa Chính hướng dẫn áp dụng hệ quy
chiếu và hệ toạ độ quốc gia Việt Nam VN- 2000.
- Thông tư 24/2014/TT- BTNMT, ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn , chỉnh lý,
quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư số 28/2014/TT- BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn thực hiện
thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư 48/2014/TT- BTNMT ngày 22/8/2014 Quy định kỹ thuật về xác định đường địa giới hành chính, cắm mốc
địa giới và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.
1.3 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ.
1.3.1 Khái niệm lưới khống chế đo vẽ
Trong đo đạc để tránh tích lũy sai số, thường áp dụng nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết, từ độ chính xác cao đến độ
chính xác thấp. Nghĩa là dùng máy và phương pháp đo có độ chính xác tương đối cao để xác định tọa độ và độ cao một số
điểm. Các điểm đó gọi là điểm khống chế và liên kết lại thành lưới khống chế. Căn cứ vào các điểm này để đo các điểm khác
ở xung quanh, những điểm đó gọi là điểm chi tiết.
Có 2 loại lưới khống chế trắc địa:
- Lưới khống chế mặt bằng nếu chỉ biết (X,Y), dùng làm cơ sở xác định vị trí mặt bằng của các điểm.


- Lưới khống chế độ cao nếu chỉ biết (H), sử dụng làm cơ sở xác định độ cao của các điểm trên mặt đất.
1.3.2 Đồ hình lưới đường chuyền.

Hình1.1: Đường chuyền tam giác
- Lưới tam giác nhỏ thuộc lưới khống chế mặt bằng đo vẽ. Lưới tam giác nhỏ được bố trí để tăng dày độ lưới khống
chế khu vực thay đường truyền kinh vĩ. Khởi tính của lưới tam giác nhỏ là những điểm đường truyền và giải tích cấp 2 trở
lên . Không được bố trí lưới treo.

Hình1.2: Đường chuyền khép kín


- Đường truyền khép kín: đường truyền này được xây dựng xuất phát từ 1 điểm và khép về điểm đó. Đây là một dạng
đường truyền hay được sử dụng, nhất là trong xây dựng khi khu vực đo vẽ không có nhiều điểm khống chế biết tọa độ. Tuy
nhiên dạng đường truyền này có nhiều điểm yếu do vậy ta ta nên lưu ý chỉ sử dụng khi khu vực đo vẽ không lớn lắm

1.3.3 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền khống chế đo vẽ.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền khống chế đo vẽ
Stt
1
2
3
4

5

6

Các yếu tố đặc trưng
Chiều dài cạnh lớn nhất
Chiều dài cạnh nhỏ nhất
Sai số trung phương đo góc
Sai số khép tương đối giới hạn

Chỉ tiêu kỹ thuật
350m
20m
45''
1/2000, 1/1000

Tổng chiều dài đường chuyền theo tỉ
lệ thành lập bản đồ
1/500
1/1000
1/2000
1/5000

0.6 - 1 km
1.2 - 1.5 km
2.0 - 3.0 km
4.0 - 5.0 km

Góc ngoặt của đường chuyền

≥ 30° (30 độ)

1.3.4 Công tác đo lưới khống chế và điểm treo.
1.3.4.1 Công tác đo đạc


- Đo lưới không chế:
Có 14 điểm khống chế:
- Đường chuyền chính xuất phát từ điểm DC13 đo khép kín toàn bộ khu vực đo. Từ kết quả đo đường chuyền tính
chuyền tọa độ từ điểm DC13 ra các điểm khống chế khác trên toàn khu vực.
- Điểm đặt máy:
+ Chọn vị trí có thể quan sát được nhiều điểm góc thửa, có tầm nhìn bao quát và thuận lợi cho việc chuyền điểm tiếp
theo. Do điều kiện của địa hình, địa vật của khu vực có nhiều điểm ngoặt, gẫy khúc và các ngã ba nên các điểm đặt máy
phần lớn nằm tại vị trí này để thuận lợi cho đo đếm các điểm chi tiết xung quanh đường chuyền và cho việc phát triển điểm
tiếp theo.
Bước 1: Dựng chân máy theo thế chân kiềng, đủ độ rộng và độ cao đảm bảo cho người đo sử dụng tiện lợi.
Bước 2: Đặt máy lên chân, dọi điểm sao cho tâm máy phải trùng với tâm mốc điểm khống chế.
Bước 3: Tiến hành cân bằng máy, trước tiên ta cố định 1 chân máy rồi chỉnh 2 chân máy còn lại để cân bằng ống thủy
tròn, sau đó sử dụng 3 ốc cân để cân bằng ống thủy dài. Kiểm tra thông số của máy.
1.3.4.1.1 Đo góc đơn
A
B
b’

a’
a”

b”
β


O
Hình 1.3: Sơ đồ hướng ngắm lưới khống chế
O: Là điểm đặt máy
A: Là điểm ngắm máy tới thứ nhất
B: Là điểm ngắm máy tới thứ hai
+ Thuận kính : Đặt máy tại O bắt mục tiêu chính xác về A rồi nhấn SET 0 để đưa giá trị góc trên màn hình của máy
về 0o 00’00’’ được số đọc a’. Quay máy thuận chiều kim đồng hồ đến ngắm mục tiêu B bắt mục tiêu chính xác rồi ghi số đọc
b’ trên màn hình của máy.
+ Đảo kính: Sau khi đo xong nửa vòng đo thuận, đảo ống kính đồng thời quay máy 180o ngược chiều kim đồng hồ. Hướng
ống kính ngắm mục tiêu B, bắt mục tiêu chính xác rồi ghi số đọc b” trên màn hình máy, quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm
mục tiêu A bắt mục tiêu chính xác rồi ghi chỉ số đọc a” trên màn hình máy đến đây hoàn thành một vòng đo.
Biểu 1.1: Sổ đo góc bằng
Ngày...tháng...năm
Người đo...............
Người ghi.............

Loại máy........
Số máy...........

Số đọc bàn độ
Vòng Tiêu
2C = T – D±
Thuận Đảo
TrịTB =
đo ngắm
1800
kính (T) kính(Đ)
I
A
B
II
A
B
III
A

Trị số góc Trị số góc
TB 1 lần trung bình n Ghi chú
đo
lần đo


B
Trong đó:
2C = T – D ± 180 (2C < 45’’)
Trị trung bình = = T - C
Trị số góc TB 1 lần đo = Trị trung bình hướng ngắm tiêu B – Trị trung bình hướng ngắm tiêu A
Trị số góc trung bình n lần đo = Trung bình tổng 3 lần đo góc.
1.3.4.1.2 Đo toàn vòng
Phương pháp đo toàn vòng được áp dụng tại mỗi trạm máy có từ 3 hướng ngắm trở lên. Đối với phương pháp đo này
nên chọn hướng mở đầu là hướng có độ dài trung bình để tránh sai số điều quang.
Trong một vòng cũng gồm nửa vòng thuận kính và nửa vòng đảo kính:
+ Nửa vòng đo thuận kính:
Đặt máy tại O bắt chính xác mục tiêu A, set 0 để máy về 0o 00’00’’Quay máy theo chiều kim đồng hồ tới B đọc số góc ở
B, tiếp tục quay máy theo chiều kim đồng hồ tới C đọc góc ở C rồi quay lại điểm A ghi lại góc ở A .
+ Nửa vòng đo đảo kính:
Đảo ống kính quay máy 180o ngược chiều kim đông hồ về phía mục tiêu A, ngắm chính xác và đọc số tại A. Sau đó,
tiếp tục quay máy ngược chiều kim đồng hồ, lần lượt bắt và đọc góc của các mục tiêu C,B, A.
Phương pháp đo được minh họa theo hình sau đây:


Hình 1.4 :Sơ đồ hướng ngắm.

Bảng đo góc bằng (đo góc toàn vòng) được mô tả như sau:
Biểu 1.2: Sổ đo góc toàn vòng
Ngày...tháng...năm
Người đo...............
Người ghi.............

Loại máy........
Số máy...........


Tiêu
Vòn
ngắ
g đo
m
I

II

III

Số đọc bàn độ
Thuận
Đảo
kính
kính(D
(T)
)

2C =
Trị hướng
0
T – D± 180 TB

Trị
Trị hướng
số
quy
góc

Ghi
chú

A
B
C
A
A
B
C
A
A
B
C
A

Trong đó:
2C = T – D ± 180 (2C 45’’)
Trị trung bình = = T - C
1.3.4.1.3Đo độ dài các cạnh của đường chuyền
Đo chiều dài là một trong những công tác cơ bản của trắc địa. Chiều dài nằm ngang của một đoạn thẳng là một trong
những số liệu cần thiết để xác định mặt bằng của các đoạn thẳng. Việc đo dài chính là việc đọc số trên mia và đọc góc V trên
bàn độ để tính toán được khoảng cách từ tâm máy tới điểm đặt mia theo một tia thẳng.
Đo dài hay xuất hiện sai số vì vậy trong những trường hợp đo cần độ chính xác cao thường đo 2 chiều đo đi và đo về
tức thay nhau đặt máy và mia tại các vị trí đo ( ví dụ đo điểm khống chế K2 và K1 thì đặt máy tại K2, mia tại K1 đo đi và đặt


ngược lại mia tại K2 máy tại K1đo về). Hoặc có thể đo nhiều lần ở các vạch mia khác nhau để kiểm tra,..
Phương pháp đo: Đo chiều dài bằng bước chân, Đo chiều dài bằng thước dây, thước thép, Đo chiều dài bằng dây đo
thị cự (máy thủy bình và kinh vĩ), đo chiều dài bằng sóng vô tuyến và sóng ánh sáng.
a) Sử dụng máy kinh vĩ điện tử
- Trường hợp tia ngắm nằm ngang (V=0) khi đó ta tiến hành đọc các số chỉ T, G, D. Kiểm tra các số đọc theo công
thức G =

T D
3mm
2

Nếu thỏa mãn thì tiến hành tính khoảng cách theo công thức

- Trường hợp tia ngắm nghiêng ( V khác 0) khi đó tiến hành đọc các số chỉ T, G, D, V. Kiểm tra các số đọc theo công
thức ,khoảng cách đo lúc này là khoảng cách G 

T D
 3mm nghiêng. Nếu số đọc trên là đúng ta tiến hành tính
2

khoảng cách nằm ngang theo công thức sau:
- Mỗi cạnh của đường chuyền ta tiến hành đo đi và đo về thỏa mãn điều kiện
T  D
S 
* cos 2 V ( m)
10
b) Sử dụng máy toàn đạc điện tử: để đo
chiều dài các cạnh đường chuyền. Chiều dài cạnh sẽ tiến hành đo hai
lượt là: đo đi và đo về, sau đó lấy kết quả là trị trung bình.
- Tiến hành đo đi: Đo khoảng cách từ điểm KC2 đến KC3, ta đặt máy tại KC2 và định tâm cân bằng máy, đặt gương
tại điểm KC3, hướng ống ngắm vào điểm KC3 bắt chính xác và tiến hành đọc khoảng cách và ghi vào biểu đo dài.
- Tiến hành đo về: Đo khoảng cách từ KC3 đến KC2 cũng đo tương tự như lượt đi.
Mỗi cạnh đường chuyền ta tiến hành đo đi và đo về thỏa mãn điều kiện:
ΔS/STB  1/5000
Như vậy ta đã tiến hành đo xong một cạnh của đường chuyền. Các cạnh còn lại được tiến hành tương tự như trên.
Biểu 1.3: Biểu đo dài


Tên máy :………..Số hiệu máy :…………..
Nhóm :……….Người đo :……………Ngày đo :………Người kt :……….
Trạm Điểm Số đọc trên mia
đo

đo

T

G

D KT

Vđi

Số đọc trên mia
T G

D

KT

Vvề Sđi Svề STB

Các công thức được tính như sau:
Stb = (Sđi+ Svề)/2
1.3.4.1.4 Đo vẽ điểm treo:

Hình 1.5: Sơ đồ hướng ngắm điểm treo

Ghi
chú


Từ các điểm khống chế chính đặt máy và đo các điểm treo cần thiết cho quá trình đo vẽ chi tiết. Việc đặt điểm treo
được hạn chế tối đa nhưng không làm giảm tiến độ đo vẽ. Việc đặt các điểm treo cần hạn chế là do các điểm treo không tính
toán bình sai được, do đó để hạn chế việc sai sót trong quá trình đo vẽ tiến hành đo các điểm treo như sau:
Đặt máy tại một điểm khống chế chính, lấy góc định hướng và đo góc, đo dài từ điểm khống chế tới điểm treo. Việc
đo góc sẽ đo cả thuận ống kính và đảo ống kính tại điểm khống chế đặt máy. Việc đo dài sẽ đo cả đo đi và đo về để kiểm tra
sai số, nếu đạt yêu cầu thì tiến hành truyền điểm, nếu không thì đo lại cho tới khi đạt yêu cầu thì được truyền điểm.
1.3.4.2 Công tác đo các điểm chi tiết.
1.3.4.2.1 Đo điểm chi tiết

Hình 1.6: Sơ đồ hướng ngắm điểm chi tiết
- Đo các điểm chi tiết:
+ Các điểm chi tiết sẽ được đo bằng cách đặt máy tại các điểm khống chế chính, các điểm treo để đo lấy giá trị góc
bằng (góc hợp bởi điểm đặt máy với 1 điểm khống chế và điểm đặt máy với điểm chi tiết) và khoảng cách từ điểm đặt máy
tới điểm chi tiết để tính toán.


+ Tiến hành đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực là xác định các yếu tố góc cực và cạnh cực: (góc bằng β,
khoảng cách S) các điểm chi tiết dựa vào 2 điểm đã biết tọa độ.
+ Đối với các điểm chi tiết bị khuất tầm nhìn, có vật cản không thể đo bằng máy dùng phương pháp đo thủ công:
dùng thước dây, thước dài....
Giả sử 3 điểm KCI, KCII, KCIII đã biết tọa độ. Đặt máy tại điểm KCII, định tâm cân bằng máy, định hướng về KCIII,
kiểm tra về điểm KCI đã biết, góc đo kiểm tra không lệch quá 45’’ so với góc của lưới kinh vĩ đã thiết kế.
Sau khi kiểm tra, tiến hành đo các điểm chi tiết CT1, CT2…. Tương đương với các giá trị đo là ( β1 , S1), (β2 , S2)….
Các giá trị ghi vào biểu mẫu đo chi tiết, ghi chú tên các điểm chi tiết. Khi đo vẽ chi tiết cần phải vẽ bản đồ sơ họa. Đo xong
điểm chi tiết nào vẽ luôn điểm đó lên bản đồ sơ họa để kiểm tra, ra soát khi biên tập bản đồ.

Biểu 1.4 Biểu đo chi tiết
Nhóm :………… Người đo :………. Ngày đo :……. Người kiểm tra:…….


Loại máy :…….. Số máy:………….
Trạm
đo

Điểm
đo

T

G

Số đọc trên mia
D
K.Tra

KT= (T+ D)/2 –G ≤ ± 3mm

β(độ)
độ

fut

V(độ)

giay

β(độ)

do

phut

giay

V (độ)

Ghi
chu

Snghiêng

Sngang = (( T- D)/10)*cos2V (m)

Trong đó :
βi là góc bằng hợp bởi hướng ngắm chuẩn với hướng ngắm tới điểm chi tiết
- Từ tọa độ các điểm khống chế đặt máy trên đường chuyền chính tiến hành đo góc bằng và chiều dài các điểm chi
tiết và tiến hành tính tọa độ thông qua các điểm khống chế và điểm treo sử dụng các công thức sau đây:
- Tính truyền tọa độ ra các điểm chi tiết từ các điểm khống chế chính:
Xi= XA+ ΔXi trong đó ΔXi=S.cos(αi) gọi là số gia tọa độ X điểm chi tiết i
Yi=YA+ ΔYi trong đó ΔYi=S.sin(αi) gọi là số gia tọa độ Y điểm chi tiết i
Trong đó : S là cạnh cực
αi= αA+ βi gọi là góc phương vị
αA là góc phương vị của cạnh
βi là góc cực

Sng.cos²
V


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×