Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 34

Giáo án lớp 3

Tuần 34

Ngày soạn: 27/04/2014
Ngày dạy:05/05/2014

Thứ hai ngày 05 tháng 05 năm 2014

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 100+101: SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I/MỤC TIÊU:
A . Tập đọc
 Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
 Hiểu ND, ý nghĩa : ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội ; giải
thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên cung trăng của loài người (Trả lời được
các CH trong SGK)
B. Kể chuyện:
 Kể lại được tưng đoạn của câu chuyện dựa theo gợi ý (SGK)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh minh hoạ truyện trong SGK

 Bảng phụ viết các gợi ý kể từng đoạn câu chuyện
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Quà của đồng nội
-Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH:
+Những dấu hiệu nào cho biết mùa cốm
sắp đến?
+Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng
biệt của đồng nội?
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc toàn bài 1 lượt, Chú ý giọng ở
từng đoạn:
+Đoạn 1:đọc nhanh, khẩn trương, hồi hộp
+Đoạn 2,3: Đọc chậm rãi, thong thả
-Nhấn giọng ở các từ: xông đến, vung rìu,
lăn quay, leo tót, cựa quậy, vẫy đuôi,
không ngờ, sống lại, lững thững,
-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+Treo bảng phụ, viết sẵn các từ khó, yêu
cầu HS đọc
+Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu
+Gọi HS đọc bài tiếp nối theo đoạn
+Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ mới
+Gọi HS đọc theo nhóm lần 2
+Chia nhóm 3 và yêu cầu luyện đọc theo
nhóm
+Yêu cầu 3 tổ tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn
*HD tìm hiểu nội dung bài
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc

Hoạt động của HS
-2 HS đọc bài Quà của đồng nội,TLCH


trong SGK.

-HS theo dõi

+Luyện phát âm từ khó
+HS nối tiếp nhau đọc, mỗi em 1 câu
+3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn, cả lớp
theo dõi.
+1 HS đọc, cả lớp theo dõi
+3 HS đọc, lớp theo dõi nhận xét
+Đọc từng đoạn trong nhóm
+3 tổ HS đọc bài
 HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
+Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

quý?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:
+Chú Cuội dùng cây thuốc vào những
việc gì?
+Thuật lại những việc đã xảy ra với vợ
chú Cuội?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, TLCH:
+Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?

-Gọi HS đọc câu hỏi 5
+Em tưởng tượng chú Cuội sống trên
cung trăng như thế nào? Chọn 1 ý em cho
là đúng?

*Luyện đọc lại
-GV đọc mẫu toàn bài lần 2, HD HS đọc
-GV chia nhóm thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS yêu cầu luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức cho 3 nhóm HS thi đọc theo vai
-Nhận xét và ghi điểm HS
KỂ CHUYỆN
a .Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.
b.HD kể chuyện:
-Yêu cầu HS đọc phần gợi ý ND câu
truyện
-Đoạn 1 gồm những ND gì?

bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây
thuốc quý.
- HS đọc thầm đoạn 2
+Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống
rất nhiều người.
+Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu.
Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại
nên nặn 1 bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt
lá thuốc. Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó
mắc chứng bệnh hay quên.
- HS đọc thầm đoạn 3
+Vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nước
giải tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng
lững bay lên trời. Cuội sợ mất cây, nhảy
bổ tới, túm rễ cây. Cây thuốc cứ bay lên,
đưa Cuội lên tận cung trăng.
-HS đọc, trao đổi để chọn ý đúng
a/Sống trên cung trăng chú Cuội rất
buồn vì nhớ nhà . Trong tranh chú Cuội
bó gối, vẻ mặt rầu rỉ.
b/ Chú Cuội sống trên cung trăng rất
khổvì mọi thứ trên cung trăng rất khác
Trái đất . Chú cảm thấy rất cô đơn, luôn
mong nhớ trái đất.
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn
- HS thi đọc theo vai
-Cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn
nhóm đọc hay nhất
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
-1 HS đọc lại gợi ý trong SGK

-Gồm 3 ND: giới thiệu về chàng trai tiều
phu tên là Cuội, chàng tiều phu gặp hổ,
chàng phát hiện ra cây thuốc quý.
-Gọi HS tập kể từng đoạn
-HS kể: HS khá giỏi nhìn gợi ý, nhớ nội
-GV mở bảng phụ đã viết các ý tóm tắt dung
mỗi đoạn.
+ Ý 1: Xưa có 1 chàng tiều phu tốt bụng
+ Chàng tiều phu
tên là Cuội sống ở trên vùng rừng núi
no.
+ Gặp hổ
+Ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất
ngờ bị hổ con tấn công. Thấy hổ mẹ về,
Cuội hoảng quá, quăng rìu, leo tót lên 1
cây cao.
+ Phát hiện cây thuốc quý.
+ Ý 3: Từ trên cây. Cuội ngạc nhiên thấy
1 cảnh tượng lạ . . .
c)Kể theo nhóm:
-GV chia lớp thành các nhóm nhỏ nối tiếp -Từng cặp HS kể
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

kể theo đoạn
d)Kể chuyện:
-Tổ chức cho 2 nhóm thi kể
-GV nhận xét
-Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4’ 4/Củng cố:
-Gọi HS nêu ND câu chuyện

-3 HS nối tiếp nhau thi kể 3 đoạn của
câu chuyện trước lớp
-Cả lớp bình chọn HS kể hay nhất .
-1 HS kể

-2 HS nêu: Ca ngợi tình nghĩa thuỷ
chung , tấm lòng nhân hậu của chú
- GDHS: Câu chuyện các em học hôm nay Cuội ; giải thích các hiện tượng thiên
là cách giải thích của cha ông ta về các nhiện và ước mơ bay lên cung trăng của
hiện tượng thiên nhiên, đồng thời thể hiện loài người
ước mơ bay lên mặt trăng của loài người. -Lắng nghe
1’ 5/Dặn dò:
-Về nhà HS tiếp tục luyện kể toàn bộ câu
chuyện. Chuẩn bị bài sau: Mưa
 Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 166: ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000 (tt)
I/MỤC TIÊU:
- Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán bằng hai phép tính.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 số phép tính
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của gv
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2.Bài cũ: Ôn tập bốn phép tính trong
phạm vi 100 000 (tt)
-Gọi 2HS lên bảng làm BT 3
- GV chấm một số vở
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài– ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 Bài tập yêu cầu gì?
 Yêu cầu HS nhẩm tiếp nối nhau nêu
kết quả

 GV theo dõi nhận xét
Bài 2:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 Bài tập yêu cầu gì ?
 Yêu cầu cả lớp làm bảng con + 1HS
lên bảng lớp

Hoạt động của hs
Hát
-Nộp vở 1 tổ + 2HS lên bảng làm bài 3
a. 1999+x=2005
b. x� 2 = 3998
x=2005 -1999
x = 3998 : 2
x=6
x = 1999
-HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Tính nhẩm
- HS nhẩm tiếp nối nhau nêu kết quả
a)3000 + 2000 � 2 b)14000 – 8000 : 2
= 3000 + 4000
= 14000 – 4000
= 7000
= 10000
(3000 + 2000) � 2 (14000 – 8000):2
= 5000 � 2
= 6000 : 2
= 10000
= 3000
 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Đặt tính rồi tính
 HS làm bài trên bảng con+ 1HS lên bảng
lớp

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

a/

c/

GV sửa bài – nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
Tóm tắt
6450 l
Đã bán

Còn lại?

+

998
5002
6000
5821

3058
8000

6
25
b/
18348
7975
3524

+ 2934

+ 2191

125
8880

4285
9900

10712 4
27
2678
31
32
0

5749

4
22996

d/
29999
49

5
5999

49
49
4

-2 HS đọc yêu cầu
-1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số lít dầu cửa hàng đã bán là:
6450 : 3= 2150 (l)
Số lít dầu cửa hàng còn lại là:
6450 – 2150 = 4300 (l)
Đáp số: 4300 lít dầu

- GV chấm 7 bài – Nhận xét
Bài 4:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS đọc yêu cầu bài
 Bài tập yêu cầu gì ?
 Viết chữ số thích hợp vào ô trống
 Treo bảng phụ
 HS chơi trò chơi “tiếp sức”
 Chia lớp 2 đội (A, B) tổ chức trò
689
211
427
3 26




chơi “tiếp sức”
4
7
3
3
4’

978

8 44

4 823

-Nhận xét, sửa sai, tuyên dương
4/Củng cố:
1’
-2 HS nêu
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức
5/Dặn dò:
-Về nhà làm lại BT 2 . Xem trước
bài :“ Ôn tập về đại lượng”
-Nhận xét tiết học
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG
I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm cả bài.
- Hiểu nội dung của bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em

1 2 81

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

đọc còn yếu.
2 nhóm, mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những bài.
em đọc tốt.
- HS chọn bạn đọc hay.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi/SGK
- Các nhóm thi đọc.
Nhận xét, cho điểm.
- Chọn nhóm đọc tốt.
1’ C. Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi tình nghĩa
thuỷ chung , tấm lòng nhân hậu của chú
Cuội; giải thích các hiện tượng thiên nhiện
và ước mơ bay lên cung trăng của loài
người.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 28/04/2014
Thứ ba ngày 06 tháng 05 năm 2014
Ngày dạy:06/05/2014
TOÁN
Tiết 167: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I/MỤC TIÊU:
 Biết làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học (độ dài, khối lượng,
thời gian, tiền Việt nam).
 Biết giải các bài toán liên quan đến những đại lượng đã học.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1 số phép tính
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:Ôn tập bốn phép tính trong
phạm vi 100 000 (tt)
-4 HS lên sửa bài tập 2
-Gọi HS lên bảng làm BT 2b, c
b)
+

-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 Bài tập yêu cầu gì ?
 Yêu cầu HS nhẩm nêu kết quả

8000
25
7975

5749

4
22996

-HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng?
- HS nhẩm nêu kết quả

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

 GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 HD quan sát tranh thực hiện phép
tính và TLCH vào phiếu bài tập
+ Quả cam cân nặng bao nhiêu gam?
+Quả đuđủ cân nặng bao nhiêu gam?
+Quả đu đủ nặng hơn quả cam bao
nhiêu gam?
GV chấm một số em – Nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS nêu yêu cầu
+Câu a: Yêu cầu HS lên bảng
+Câu b: Kim phút ở đồng hồ thứ
nhất chỉ số 11; kim phút ở đồng hồ
thứ hai chỉ số 2.

A.73cm;

B. 703 cm; C. 730cm; D.7003cm

-HS đọc yêu cầu
-HS nhận phiếu và giải, 1 HS làm vào bảng
phụ để nhận xét:
a) 200 + 100 = 300 (g) quả cam nặng 300g
b) 500 +200 = 700 (g) quả đu đủ nặng 700g
c) 700 – 300 = 400(g) quả đu đủ nặng hơn
quả cam là 400g
-2 HS nêu
+HS lên gắn kim: H.1-gắn kim phút ở số 11;
H.2 -gắn kim phút ở số 2.
+Tính từ vạch ghi số 11 (vị trí kim phút lúc ở
nhà) đến vạch ghi số 2 (vị trí kim phút lúc tới
trường) (theo chiều quay của kim đồng hồ),
có 3 khoảng, mỗi khoảng là 5 phút; nhẩm 5
phút x 3 = 15 phút. Như vậy Lan đi từ nhà
đến trường hết 15 phút

-GV hướng dẫn HS dựa vào 2 đồng
hồ ở phần a để xác định khoảng thời
gian bạn Lan đi từ nhà tới trường.
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài và giải vào -2 HS đọc yêu cầu đề bài + giải vào vở
Bài giải
vở
Số tiền Bình có là:
Tóm tắt
2000 x 2= 4000 (đồng)
Bình có: 2 tờ giấy bạc loại2000đồng
Số tiền Bình còn lại:
Mua: 2700 đồng
4000 - 2700= 1300 (đồng)
Còn: ? đồng
4’ GV chấm 7 bài – Nhận xét
Đáp số: 1300 đồng
4/Củng cố:
-2HS trả lời
1m = …….cm
1 giờ = ….. phút?
1’ -GDHS: nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-Về nhà xem lại các bài tập chuẩn bị -Lắng nghe và thực hiện
bài “Ôn tập về hình học “
-Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT
Tiết 34: ÔN CHỮ HOA: A, M, N, V
I/Mục đích:
- Viết đúng và tương đối nhanh các chữ hoa (kiểu 2) A,M (1 dòng ) N,V (1 dòng ) viết
đúng tên riêng An Dương Vương (1 dòng ) và câu ứng dụng: Tháp mười ... Bác Hồ (1 lần )
bằng chữ cỡ nhỏ
- HS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mẫu các chữ viết hoa A, M, N, V
-Viết sẵn lên bảng tên riêng An dương Vương và câu thơ Tháp Mười đẹp nhất bông sen
-Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ trên dòng kẻ ô li.
III/Các hoạt động:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

TG
1’
5’

29’

Tuần 34

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2. Bài cũ:
-Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
-GV kiểm tra bài viết ở nhà
-Gọi HS lên bảng viết
- Nhận xét chung bài cũ
3.Bài mới:
Giới thiệu: GV giới thiệu trực tiếpGhi bảng ôn chữ hoa A, M, N, V
HD HS viết:
-GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có
trong bài
-GV chốt ý: Các chữ hoa trong bài là:
A, M, N, V, D, T, B, H
* GV giới thiệu chữ mẫu
-GV hỏi: trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ viết hoa nào?
-Yêu cầu HS viết chữ viết hoa A, M,
N, V theo kiểu 2 vào bảng

Hoạt động của học sinh
-1 HS nhắc lại:
Phú Yên,
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà
Kính già, già để tuổi cho.
-2 HS lên bảng viết: Phú Yên, Yêu trẻ

-HS nhắc lại
-HS đọc các chữ hoa có trong bài, lớp
nghe nhận xét: A, D, V, T, M, N, B,H
-HS quan sát Trả lời: A, M, N, V
-HS cả lớp viết bảng con, 4 HS lên bảng
viết A, M, N, V

-GV hỏi: Em đã viết chữ viết hoa A,
M, N, V (kiểu 2) ntn?
-GV nhận xét
Y/c cả lớp giơ bảng con.
-GV quan sát, nhận xét
-GV theo dõi nhận xét uốn nắn
-Y/c HS viết các chữ hoa A, D, V, T,
M, N vào bảng con
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
-Gọi HS đọc từ ứng dụng

-4 HS lần lượt nêu quy trình viết 4 chữ ở
bảng, lớp theo dõi nhận xét
-HS lắng nghe
-HS thực hiện

-GV giới thiệu: An Dương Vương là 1
tên hiệu của Thục Phán, vua nước Âu
Lạc, sống cách đây trên 2000 năm.
Ông là người cho xây thành Cổ Loa.
-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều
cao ntn?
-Khoảng cách giữa các chữ như thế
nào?
-GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ.
Sau đó hướng dẫn các em viết bảng
con (1-2 lần)
*Luyện viết câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng

-Lắng nghe

-1 HS đọc

-Chữ A, D, V, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn
lại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ o
-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con:
An Dương Vương
- HS đọc câu ứng dụng:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

-Lớp lắng nghe.
-Chữ T, M, V, N, B, H, h, b, g; cao 2 li
-Giải thích: Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là rưỡi; chữ đ, p cao 2 li; chữ s, t cao 1 li
rưỡi; chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao
người Việt Nam đẹp nhất
-Trong câu ứng dụng các chữ có chiều 1 li.
-2 HS lên bảng cả lớp viết bảng con
cao ntn?
-Yêu cầu HS viết từ: Tháp Mười, Việt
Nam
*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở tập viết .
Yêu cầu HS viết vào vở.
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

-HS lấy vở viết bài
-HS ngồi đúng tư thế khi viết bài
+ Viết chữ A, M: 1 dòng
+Viết chữ V, N: 1 dòng
+Viết tên riêng An Dương Vương: 1 lần
+Viết câu ca dao: 1 lần
A M V
N
An Dương Vương
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

-2 HS nêu
-Thu chấm 10 bài.
Nhận xét – tuyên dương
-Lắng nghe
4/Củng cố:
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng
dụng vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở
1’ sạch sẽ.
5/Dặn dò:
-Về nhà viết bài Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 67: BỀ MẶT LỤC ĐỊA
I/MỤC TIÊU:
 Nêu được đặc điểm bề mặt lục địa
 HS có ý thức bảo vệ môi trường
-GDKNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin: biết xử lí các thông tin để có biểu tượng về suối,
sông, hồ, núi, đồi, đồng bằng,...
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trong SGK; tranh ảnh suối, sông, hồ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’

TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Bề mặt Trái đất
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Về cơ bản TĐ được chia làm mấy phần?
+Hãy kể tên 6 châu lục và 4 đại dương?
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:

Hoạt động của HS
Hát
-2 HS trả lời

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
-HS nhắc lại
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
*Mục tiêu: Biết mô tả bề mặt lục địa
* Cách tiến hành
 Cho HS quan sát hình 1 SGK/128 và trả -HS quan sát hình và làm việc theo
cặp
lời theo các gợi ý sau
+Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao,
chỗ nào bằng phẳng, chỗ nào có nước
+Mô tả bề mặt lục địa
Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao -Một vài HS trả lời trước lớp
(đồi, núi) có chỗ bằng phẳng (đồng bằng, cao -Cả lớp bổ sung, nhận xét
nguyên) có những dòng nước chảy (sông, -Lắng nghe
suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ)
- Làm việc nhóm, quan sát tranh, sơ
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
đồ
* Mục tiêu: Nhận biết được suối, sông, hồ
Cách tiến hành
-GV gợi ý:
 HS làm việc theo nhóm Quan sát
+Chỉ con suối, con sông trên sơ đồ
+Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
hình 1 và trả lời theo gợi ý
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối,  …… chảy ra biển
con sông
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu? - Hình 2 là sông; hình 3 là hồ; hình 4
-Trong các hình 2, 3, 4 hình nào thể hiện: là suối
suối, sông, hồ?
-HS lắng nghe
Kết luận: Nước theo những khe chảy ra
thành suối, thành sông rồi chảy ra biển hoặc
đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: Củng cố các biểu tượng suối,
sông, hồ
Cách tiến hành
- Trò chơi.
-Nêu tên con suối, sông, hồ mà em biết
-Vài HS trả lời kết hợp với trưng bày
-GV giới thiệu thêm tranh ảnh cho HS biết 1 tranh ảnh.
vài con sông, hồ . . .nổi tiếng ở nước ta.
-HS quan sát
4’ 4/Củng cố:
-Gọi HS nêu nội dung bài học
-2 HS nêu
-GDMT: Giữ vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh -Lắng nghe
môi trường, chăm sóc và bảo vệ cây xanh
chính là bảo vệ môi trường sống của mình
1’ 5/Dặn dò:
-Về nhà sưu tầm thêm 1 số hình ảnh về suối,
sông, ao, hồ; tiết sau học bài Bề mặt lục địa
(tiếp theo)
-Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG
Tiết 34: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ “ĐAN NAN” VÀ “LÀM ĐỒ CHƠI ĐƠN GIẢN”
I/MỤC TIÊU:
- Ôn tập, củng cố được kiến thức, kĩ năng đan nan và làm đồ chơi đơn giản
- Làm được một sản phẩm đã học.
Với HS khéo tay: Làm được ít nhất một sản phẩm đã học
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

- Có thể làm được sản phẩm mới có tính sáng tạo
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
HS chuẩn bị giấy màu, hồ dán, kéo.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’
24’

Hoạt động của GV
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét bài cũ .
3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b/ Ôn lại cách thực hiện làm các sản
phẩm đã học trong chương 3 và 4.
-Gọi HS nhắc lại cách làm các sản phẩm
trên
-GV chốt lại cách làm từng sản phẩm

Hoạt động của HS

-HS nhắc lại các sản phẩm đã học :
Làm lọ hoa gắn tường . Làm đồng hồ
để bàn , Làm quạt tròn
-3HS nêu các bước thực hiện làm các
sản phẩm đã học.
-HS thực hành

c/Học sinh chọn thực hành 1 sản phẩm
theo ý thích .
-GV theo dõi , uốn nắn cho HS
d/ Trưng bày sản phẩm :
-HS trưng bày sản phẩm theo tổ
GV nhận xét biình chọn bài làm tốt để
tuyên dương HS
Với HS khéo tay:
- Làm được ít nhất một sản phẩm đã học
- Có thể làm được sản phẩm mới có tính
sáng tạo
-Dặn những HS làm chưa tốt về nhà tiếp
tục hoàn thành sản phẩm của mình
4’ 4/Củng cố:
2HS kể
Kể tên các sản phẩm đã học
1’ 5/Dặn dò:
Về nhà hoàn thành sản phẩm chuẩn bị tiết
sau.
-Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3)
TÌM HIỂU LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
I/MỤC TIÊU:
- Tìm hiểu lịch sử địa phương
- HS luôn tự hào và phát huy truyền thống của địa phương
II/ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ, VBT
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG DẠY
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:
+ Nêu những việc cần làm để bảo vệ
môi trường?
-Nhận xét bài cũ

HOẠT ĐỘNG HỌC
Hát
Dành cho địa phương (T. 2)
- HS tiếp nối nhau trả lời

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

27’ 3. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài – ghi tựa
b/ Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Dân cư
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm hiểu
về các dân tộc ở Bình Long.

- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Lễ hội
+ Nêu những lễ hội của đồng bào dân
tộc ở địa phương?

Gv nhận xét
Hoạt động 3: Nghề nghiệp
- Một số hoạt động sản xuất ở địa
phương?
- GV kết luận nhận xét chung
2’ 4. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 29/04/2014
Ngày dạy:07/05/2014

 HS thảo luận nhóm tìm hiểu về các dân
tộc.
 Đại diện nhóm báo cáo – HS theo dõi
nhận xét
+ Người Kinh chiếm đa số; người S’tiêng
là người bản địa ở đây; ngoài ra còn có các
dân tộc: Khmer, Hoa, Chơro, Tà Mun,……
 Người Stiêng có lễ “Cúng rẫy” vào cuối
tháng ba, tháng tư âm lịch và lễ “Cúng lúa”
vào tháng 10 âm lịch.
 Người Khmer có lễ “ Cúng rẫy” vào cuối
tháng ba, tháng tư âm lịch và lễ “Mừng lúa
mới” vào cuối năm.
- HS nêu: nông nghiệp, công nghiệp,
thương mại- dịch vụ, du lịch.

Thứ tư ngày 07 tháng 05 năm 2014

TẬP ĐỌC
Tiết 102: MƯA
I/MỤC TIÊU:
 Biết ngắt nhịp hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
 Hiểu ND: tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hạot ấm cúm của gia đình trong cơn mưa,
thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả (Trả lời được các CH
trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ )
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK, tranh con ếch.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau kể 3
đoạn truyện
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài– ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm bài thơ
+Đoạn 1, 2, 3: đọc giọng nhanh, gấp gáp
+Đoạn 4: giọng khoan thai, nhẹ nhàng
+Đoạn 5: giọng trầm, thể hiện tình yêu
thương

Hoạt động của HS
Hát
Sự tích chú cuội cung trăng
-3 HS lên bảng kể và trả lời câu hỏi

-HS nhắc lại
-HS lắng nghe và đọc thầm theo

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

-HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng dòng thơ
+Yêu cầu HS Đọc từng khổ thơ;
+ Giúp HS hiểu nghĩa các từ ở phần chú
giải
 Thi đọc từng khổ thơ theo nhóm
 GV theo dõi nhận xét
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu
+Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa
trong bài thơ?

4’

1’

-Mỗi HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ
+HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ, HS
nêu chú giải
+Đọc từng khổ trong nhóm

- HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu
+Khổ thơ 1 tả cảnh trước cơn mưa: Mây
đen lũ lượt kéo về; mặt trời chui vào
trong mây
-Khổ thơ 2-3 trận mưa dông đang xảy ra:
chớp; mưa nặng hạt; cây lá xoè tay hứng
làn gió mát; gió hát giọng trầm giọng
cao; sấm rền, chạy trong mưa rào...
- HS đọc thầm khổ thơ 4
+Cả nhà ngồi bên bếp lửa. Bà xỏ kim
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4
+Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm khâu, chị ngồi đọc sách, mẹ làm bánh
khoai.
cúng như thế nào?
+GV: Mưa to gió lớn cả nhà có dịp ngồi
cùng nhau, đầm ấm bên bếp lửa
+Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 4
từng cụm lúa đã phất cờ lên chưa.
+Vì sao mọi người thương bác ếch?
-Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến
+Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lội làm
việc ngoài đồng trong gió mưa.
ai?
-HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ
-Nhận xét
-Học thuộc lòng bài thơ
-HD HS học thuộc lòng từng khổ thơ, cả
bài thơ
-HS trả lời: Tả cảnh trời mưa và khung
4/Củng cố:
cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình
-Hỏi nội dung bài.
sau cơn mưa, thể hiện tình yêu thiên
nhiên, yêu gia đình của tác giả.
- HS Lắng nghe
-GDHS: bảo vệ loài vật có ích
5/Dặn dò:
-Về nhà HTL bài thơ
-Chuẩn bị bài sau: “ Ôn tập”
-Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 168: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU :

 Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
 Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Ôn tập về đại lượng
-Gọi HS lên bảng làm lại BT 4

-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài– ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện đọc:
Bài 1:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV đính hình và nhắc lại yêu cầu
-Gọi HS sửa bài
A
M
B
Il
E

lK
N

C
D

-Vì sao M là trung điểm của đoạn AB?
-Vì sao N là trung điểm của đoạn ED?

Hoạt động của HS
Hát
-1 HS lên bảng làm bài.
Bài giải
Số tiền Bình có tất cả là:
2000 x 2 = 4000 (đồng)
Số tiền Bình còn lại là:
4000 – 2700 = 1300 (đồng)
Đáp số: 1300 đồng
-HS nhắc lại
 HS đọc yêu cầu và tự làm bài,
 1 HS lên bảng đánh dấu các góc vuông và
xác định các trung điểm
 3 HS đọc bài của mình trước lớp
a/ Chỉ ra được 7 góc vuông:
Đỉnh
Cạnh
A AE, AM
M MA, MN
M MN, MB
C CB, CD
N ND, NM
N NE, NM
E EN, EA
b/Trung điểm của đoạn thẳng AB là M . Vì
M nằm giữa A và B; đoạn thẳng AM = MB
+ Trung điểm của đoạn thẳng ED là N. Vì
N nằm giữa E và D; đoạn thẳng NE = ND
c/Ta lấy điểm I nằm giữa A và E và sao cho
AI = AE
+Ta lấy điểm K nằm giữa M và N và sao
cho KM = KN

C/ Xác định trung điểm của đoạn AE
bằng cách nào?
-Xác định trung điểm của đoạn MN
bằng cách nào?
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 HS đọc yêu cầu bài tập
 Nêu cách tính chu vi hình tam giác?  2HS nêu
 Yêu cầu HS làm vào vở nháp + 1em  HS tự tính vào nháp, 1 HS làm bảng phụ
làm bảng phụ
để nhận xét
Bài giải
Chu vi hình tam giác ABC là:
35 + 26 + 40 = 101(cm)
-Gọi HS sửa bài – nhận xét
Đáp số: 101 cm
Bài 3:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 HS đọc yêu cầu bài tập
 Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?  2HS nêu
 Yêu cầu HS làm vào vở + 1em làm  HS tự tính vào vở, 1 HS làm bảng phụ
bảng phụ
Bài giải
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là
(125+68) x 2 = 386(m)
Đáp số: 386m

- GV chấm 7 bài – Nhận xét
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài vào
vở
HS đọc bài và tự làm bài vào vở
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là
(60+40) x 2 = 200(m)
Cạnh hình vuông
-GV Nhận xét
200 : 4 = 50 (m)
4/Củng cố:
Đáp số: 50m
4’ -Nêu cách tính chu vi hình vuông và
chu vi hình chữ nhật?
-2 HS nêu
-GDHS: nắm chắc để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-HS lắng nghe
1’ -Về nhà giải bài tập vào vở. Chuẩn bị
bài tiết sau “Ôn tập về hình học” (tt)
-Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 67: THÌ THẦM
Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã
I/MỤC TIÊU:
 Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ .
 Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á (BT2)
 Làm đúng BT(3) a / b
 HS có ý thức rèn viết chữ đẹp, đúng chính tả.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết từ ngữ cần điền bài tập 2; 3b.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của gv
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Quà của đồng nội
-GV đọc từ: cánh đồng xanh, giọt sữa,
trong sạch, bông lúa
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. HD nghe viết chính tả:
-GV đọc bài thơ.
+Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật
nào?
+ Bài thơ cho thấy các sự vật. con vật
đều biết trò chuyện, thì thầm với nhau.
Đó là những sự vật con vật nào?
+Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày
các khổ ntn?
+Các chữ đầu dòng thơ viết ntn?
-Yêu cầu HS tìm những từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả

Hoạt động của hs
Hát
-2 HS lên bảng, cả lớp viết vào nháp.

-HS nhắc lại
-HS theo dõi
+Nhắc đến: gió, lá, cây, hoa, ong bướm,
trời, sao
+Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây;
hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm
với sao; sao trời tưởng im lặng hoá ra
cũng thì thầm cùng nhau.
+Bài thơ có 2 khổ, viết cách lề chì 2 ô li,
để trống 1 dòng phân cách hai khổ thơ.
+Viết hoa các chữ đầu dòng thơ
-Các từ: mênh mông, tưởng, trời, …

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

-Yêu cầu HS viết và đọc những từ vừa
tìm được
-GV đọc bài lần 2
-GV đọc từng câu
-GV đọc lại bài cho HS dò lỗi
-GV chấm 7 bài – nhận xét
-Nhận xét, tổng kết lỗi
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 2: HS khá giỏi làm thêm
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự viết các tên riêng trong bài vào
vở.

Bài tập 3: Chọn câu a
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu 2 HS lên bảng thi đua

4’
1’

-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
-HS đọc thầm lại bài thơ, ghi nhớ những
chữ mình dễ viết sai
-HS viết bài vào vở
-HS dò bài và soát lỗi

-2HS đọc yêu cầu trong bài
-Viết hoa các chữ đầu tiên của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó. Trừ tên riêng Thái
Lan (giống tên riêng Việt Nam vì là tên
riêng âm Hán Việt) các tên còn lại có gạch
nối giữa các tiếng trong mỗi tên: Ma- laixi –a, Mi- an- ma, Phi- líp-pin, Xin-gapo
-HS đọc yêu cầu của bài tập, quan sát
tranh minh hoạ gợi ý giải đố; tự làm bài.
-2 HS thi làm bài đúng, nhanh trên bảng
phụ treo bảng lớp, đọc kết quả + cả lớp
nhận xét.
+Đằng trước – ở trên (giải câu đố: cái
chân)

-Nhận xét, tuyên dương
4/Củng cố:
-Những bạn viết sai từ 4 lỗi trở lên về
-HS lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại cả bài cho đúng
5/Dặn dò:
-Nhắc HS học bài, Chuẩn bị bài sau
 Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TIẾT 67: ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn: 30/04/2014
Ngày dạy:08/05/2014

Thứ năm ngày 08 tháng 05 năm 2014

TOÁN
Tiết 169:ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp theo)
I/MỤC TIÊU:
 Biết tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản tạo bởi hình chữ nhật,
hình vuông.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:Ôn tập về hình học
-Gọi HS lên bảng làm lại BT3

Hoạt động của HS
Hát
-1 HS lên sửa bài tập 3

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

Nêu cách tính chu vi các hình đã học?
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài–ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
-Gọi HS đọc bài làm của mình truớc lớp

Bài giải
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là
(125+68) x 2 = 386(m)
Đáp số: 386m
-HS nhhắc lại

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở nháp
-4 HS nối tiếp đọc bài của mình
-Diện tích hình A là 8cm2
-Diện tích hình B là 10 cm2
-Diện tích hình C là 18 cm2
-Diện tích hình D là 8 cm2
-Em tính diện tích mỗi hình bằng cách -Tính diện tích bằng cách đếm số ô vuông.
nào?
-Hình A và hình D có hình dạng khác nhau
-Ai có nhận xét gì về hình A và D
nhưng có diện tích bằng nhau vì đều do 8
-Nhận xét bài làm của HS
hình vuông có diện tích 1 cm2 ghép lại.
Bài 2:
-HS đọc đề
-Yêu cầu HS tự đọc đề bài và làm
-Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm, mỗi
-GV tự cho HS tính chu vi, diện tích mỗi HS làm 1 phần
hình rồi so sánh
Bài giải a
-Yêu cầu HS tự đọc đề bài và làm
Chu vi hình chữ nhật là
-GV tự cho HS tính chu vi, diện tích mỗi
(12+6) x2 = 36 cm
hình rồi so sánh
Chu vi hình vuông là
9x4 = 36 (cm)
- Hình vuông và hình chữ nhật có chu vi
bằng nhau.
Đáp số: 36cm; 36 cm;
Bài giải b
Diện tích hình chữ nhật là:
12x6 =72(cm2)
Diện tích hình vuông là:
9 x9 = 81 (cm2)
Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích
hình chữ nhật
Đáp số: 72 cm2; 81cm2
-4 HS nhắc
 Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi và
diện tích của hình vuông và hình chữ
nhật
 Nhận xét tuyên dương
 HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 3:
 Bằng tổng diện tích hình chữ nhật
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 DT hình H bằng tổng diện tích các ABEG + CKHE hoặc bằng tổng diện tích
hình chữ nhật ABCD + DKHG.
hình chữ nhật nào?
-GV nhắc HS chú ý khi tính theo cách  -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
DT HCN ABCD + DKHG cần chú ý đến bài vào vở
+Cách 1
tính số đo cạnh BC
Diện tích hình ABEG + Diện tích hình
 Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS cả
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

lớp làm bài vào vở

CKHE là:
6x 6+ 3 x 3 = 45(cm2)
+Cách 2
Diện tích hình ABCD + Diện tích hình
DKHG là:
6 x3 +9 x3 = 45 (cm2)

-GV chấm 7 bài - nhận xét.
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
-HS thực hiện
-Cho HS quan sát hình trong SGK, tự
làm bài
4’ -GV nhận xét
4/Củng cố:
-4 HS nhắc
-Gọi HS nhắc lại cách tính chu vi và
diện tích hình vuông và hình chữ nhật
-Lắng nghe
1’ -GDHS: nắm vững để làm BT tốt
5/Dặn dò:
-Chuẩn bị: Tiết sau Ôn tập về giải toán.
-Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 34: TỪNGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I/Mục tiêu:
 Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của
con người đối với thiên nhiện (BT1, BT2) .
 Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3).
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên; nội dung bài tập 1, 2; bảng phụ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Nhân hóa
-Gọi HS lên bảng làm BT 2/127
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài– ghi tựa bài
b)Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV 4 chia nhóm và phát bảng phụ có
ghi nội dung bài tập
-Tổ chức cho các nhóm thi tìm theo
hình thúc tiếp sức:
+Nhóm 1 và 2 tìm các từ chỉ những
thứ có trên mặt đất mà thiên nhiên
mang lại
+Nhóm 3 và 4 tìm các từ chỉ những
thứ có trong lòng đất mà thiên nhiên
mang lại

Hoạt động của HS
Hát
-2 HS đọc đoạn văn có sử dụng phép nhân
hoá để tả bầu trời buổi sớm
-1 HS tìm hình ảnh nhân hoá trong lhổ thơ
1, 2 của bài Mưa.
-HS nhắc tựa
 2 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi
 Làm bài theo nhóm
 HS trong nhóm thực hiện tiếp nối nhau,
mỗi HS viết 1 từ rồi chuyền phấn cho bạn
khác trong nhóm.
 Cả lớp tính điểm thi đua, bình chọn nhóm
thắng cuộc: Kể đúng, nhanh, nhiều những gì
thiên nhiên trên mặt đất và trong lòng đất đã
đem lại cho con người
 HS đọc

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 34

-GV nhận xét, bổ sung
 HS làm vào vở
-Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được a/ Trên mặt đất: cây cối, hoa lá, rừng, núi,
và ghi vào vở
muông thú, sông ngòi, ao, hồ, biển cả, thực
phẩm nuôi sống con người (gạo, lạc, đỗ, rau,
cá, tôm …)
b/ Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ
vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đa
Bài 2:
quý……
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đọc mẫu và thảo luận  HS đọc yêu cầu bài tập
với bạn bên cạnh, ghi tất cả ý kiến tìm  HS đọc và làm bài theo nhóm cặp
được vào giấy nháp.
-Gọi đại diện 1 số cặp HS đọc bài làm
của mình
-Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả. Nhóm
 Yêu cầu HS ghi vào VBT
khác theo dõi nhận xét
Con người làm cho trái đất thêm giàu, đẹp
bằng cách:
+Xây nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện,
những công trình kiến trúc lộng lẫy, làm thơ,
sáng tác âm nhạc….
+Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công
trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thuỷ, tàu du
hành vũ trụ…
+Xây dựng trường học để dạy dỗ con em
thành người có ích
+Xây bệnh viện, trạm xá để chữa bệnh cho
người ốm.
+ Gieo trồng, gặt hái, nuôi gia cầm, gia súc .
 Nhận xét tuyên dương
+Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, bảo vệ
Bài 3:
động vật quý hiếm, giữ sạch bầu không khí.
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
 Yêu cầu HS tự làm bài, GV nhắc -1 HS đọc yêu cầu của bài
các em nhớ viết hoa chữ cái đầu đứng -Làm bài cá nhân.
-Mời 3 tốp (mỗi tốp 4 em) thi làm bài tiếp
sau đấu chấm.
sức. Sau đó đại diện mỗi tốp đọc kết quả.
-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng.
Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi . Em rất hay hỏi . Một
lần , em hỏi bố:
-Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung
quanh mặt trời, có đúng thế không, bố?
-Đúng đấy , con ạ! – Bố Tuấn đáp.
GV chấm một số bài – Nhận xét
-Gọi HS đọc bài đã điền, các cặp kiểm -Thế ban đêm không có mặt trời thì sao?
-Cả lớp theo dõi + nhận xét.
tra bài lẫn nhau
4/Củng cố:
-Khi nào đặt dấu chấm trong câu?
-GDHS: nói, viết hết câu; đặt dấu -2 HS nêu
chấm, phẩy đúng
5/Dặn dò:
-. Chuẩn bị bài sau: Ôn tập CKII
-Nhận xét tiết học
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

THỂ DỤC
TIẾT 68: ÔN TUNG VÀ BẮT BÓNG THEO NHÓM 2-3 NGƯỜI
(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
Tiết 34: VẼ TRANH: ĐỀ TÀI MÙA HÈ
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC
Tiết 34: KIỂM TRA CUỐI NĂM
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 01/05/2014
Ngày dạy:09/05/2014

Thứ sáu ngày 09 tháng 05 năm 2014
TOÁN
Tiết 170: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I/ MỤC TIÊU:
- Biết Giải bài toán bằng hai phép tính.
- HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Ôn tập về hình học (tt)
-2 HS lên bảng sửa
-Gọi HS lên bảng giải BT 2b
Bài giải b
Nêu cách tính diện tích hình vuông, hình
Diện tích hình chữ nhật là:
chữ nhật?
12x6 =72(cm2)
Diện tích hình vuông là:
9 x9 = 81 (cm2)
Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích
hình chữ nhật
-Nhận xét bài cũ.
Đáp số: 72 cm2; 81cm2
29’ 3. Bài mới:
-HS nhắc lại
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi HS đọc đề bài
-Để tính số dân của xã năm nay ta làm -HS trả lời:
+ Tính số dân năm ngoái
ntn? Có mấy cách tính?
+ Tính số dân năm nay
-Đại diện 2 nhóm lên bảng làm, cả lớp
làm nháp
Bài giải(1)
-Nhắc HS bài có 2 cách giải
Số dân năm ngoái là ‘
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
5236 + 87 =5323 (người)
Số dân năm nay là
5323 + 75= 5398(người)
Đáp số: 5398 người
Bài giải(2)
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

Số dân tăng sau 2 năm là
87 + 75= 162 (người)
Số dân năm nay là
5236 + 162= 5398(người)
Đáp số: 5398 người

-Nhận xét ghi điểm.
Bài 2
-Gọi HS đọc đề bài
- 1HS đọc đề bài
-Cửa hàng đã bán 1 phần 3 số áo nghĩa -Cửa hàng có 1245 cái áo chia làm 3 phần
là thế nào?
thì đã bán đuợc 1 phần.
-Vậy số áo còn lại là mấy phần?
-Là 2 phần
- Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
-2 HS lên bảng thi đua giải
Bài giải
Số áo đã bán là:
1245:3 =415 (cái áo)
Số áo còn lại là
1245 – 415= 830 (cái áo)
GV nhận xét tuyên dương
Đáp số: 830 cái áo
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì?
Bài giải
- Bài toán hỏi gì?
Số cây tổ công nhân trồng được là:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
20500 : 5 = 4100(cây)
Số cây tổ công nhân còn phải trồng là:
20500 -4100 = 16400(cây)
GV chấm 7 bài – Nhận xét
Đáp số: 16400 cây
* Bài 4 : Dành cho HS khá, giỏi
-Gọi HS đọc đề, tự tính và ghi kết quả
-HS tự tính và ghi kết quả
- Nếu đúng ghi ( Đ), sai ghi ( S)
a/ Đ; b/ S ; c/ Đ
4’ 4/Củng cố:
-Gọi HS nêu cách tính 1 phần mấy của 1 -2 HS nêu
số.
-GDHS nắm vững để làm BT tốt
-Lắng nghe
1’ 5/Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và Chuẩn bị bài Ôn
tập về giải toán (tiếp theo)
-Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ( Nghe –viết )
Tiết 68: DÒNG SUỐI THỨC
Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã
I/MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bày CT; Trình bày đúng hình thức bài thơ lục bát .
- Làm đúng BT(3) a / b
- HS có ý thức rèn viết chữ đẹp
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Viết sẵn nội dung bài tập, bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Thì thầm
-Gọi HS lên bảng viết
-Nhận xét bài cũ.

Hoạt động của HS
Hát
-2-3 bạn viết bảng lớp tên 5 nước ở Đông
Nam Á.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài–ghi tựa
b. HD viết chính tả:
-GV đọc bài thơ” Dòng suối thức “
- Tác giả tả giấc ngủ của muôn vật
trong đêm như thế nào?

4’
1’

-HS nhắc lại

-2-3 HS đọc bài thơ + cả lớp theo dõi.
-Mọi vật đều ngủ: ngôi sao ngủ với bầu trời,
em bé ngủ với bà trong tiếng ru à ơi; gió ngủ
ở tận thung xa; con chim ngủmla đà ngọn
cây; núi ngủ giữa chân mây; quả sim ngủ
ngay vệ đường; bắp ngô vàng ngủ trên nương;
tiếng sáo ngủ vươn trúc xanh. Tất cả thể hiện
cuộc sống bình yên.
- Trong đêm dòng suối thức để làm -Suối thức để nâng nhịp cối giã gạo–cối lợi
gì?
dụng sức nước ở miền núi.
-GV: dòng suối rất chăm chỉ, không
những để nâng nhịp chày mà còn
nâng giấc ngủ cho muôn vật:
-Bài thơ có mấy khổ? Được trình bày -Có 2 khổ thơ, được trình bày theo thể thơ lục
theo thể thơ nào?
bát
-Giữa 2 khổ thơ trình bày như thế -HS nêu cách trình bày bài thơ thể lục bát:
nào?
Các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. Dòng 6
chữ viết lùi 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề chì
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn -HS tìm: ngủ, trên nương, lượn quanh, …
khi viết chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm -1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
được
-1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Cả lớp đọc thầm bài thơ, ghi nhớ những
-GV đọc bài lần 2
chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài.
-Nhắc nhở HS tư thế ngồi
- HS nghe
-GV đọc từng câu
-HS viết bài vào vở
-GV đọc lại bài
-HS dò bài và soát lỗi
- GV chấm 7 bài – Nhận xét
HD làm bài tập chính tả.
Bài 2. Dành cho HS khá giỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc yêu cầu của bài + tự làm bài
Gv cho HS thảo luận nhóm đôi
-3 HS viết lên bảng
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a/vũ trụ – chân trời
Câu b: HS tự làm câu b:
-Nhận xét, bổ sung
Bài tập 3: chọn câu b
 HS thảo luận nhóm và chơi trò -1 HS đọc yêu cầu bài
-2 HS lên bảng thi làm bài
chơi đố bạn
b/ cũng – cũng – cả - điểm – cả – điểm – thể –
điểm .
GV và HS nhận xét tuyên dương
4.Củng cố:
- Hệ thống lại bài gọi HS lên bảng
- HS lên bảng viết lại những lỗi sai
viết lại những lỗi sai
5. Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau:
-Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN

Tiết 34: NGHE - KỂ :VƯƠN TỚI CÁC VÌ SAO
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

GHI CHÉP SỔ TAY
I/MỤC TIÊU:
- Nghe và nói lại được thông tin trong bài Vươn tới các vì sao.
- Ghi vào sổ tay ý chính của 1 trong 3 thông tin nghe được .
II/CHUẨN BỊ:
Anh minh hoạ gắn với hoạt động chinh phục vũ trụ của các nhân vật được nêu trong SGK.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Ghi chép sổ tay
-Gọi HS đọc phần ghi các ý chính trong
bài báo A lô, Đô-rê-mon thần thông đây!
-Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV nhắc HS chuẩn bị giấy bút, chăm chú
nghe để ghi lại được chính xác những con
số, tên riêng (Liên –Xô, tàu A- pô- lô)
Sự kiện (bay vòng quanh trái đất, bắn rơi
B52…)
-GV đọc bài
+Ngày tháng năm nào, Liên –Xô thành
công tàu vũ trụ Phương Đông 1?
+Ai là người bay trên con tàu đó?
+Con tàu bay mấy vòng quanh trái đất?
+Ngày nhà vũ trụ Am-xtơ- rông được tầu
vũ trụ A-pô-lô đưa lên mặt trăng là ngày
nào?
+Anh hùng Phạm Tuân tham gia chuyến
bay vũ trụ trên tàu liên hợp của Liên- Xô
năm nào?
-GV nhắc HS chăm chú nghe kết hợp với
ghi chép để điều chỉnh, bổ sung những
điều chưa nghe rõ trong các lần trước
-GV đọc lần 2 - 3.
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- GV theo dõi và tuyên dương những HS
nhớ đầy đủ thông tin, thông báo hay, hấp
dẫn.
Bài 2
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV nhắc HS chỉ ghi thông tin chính, dễ
nhớ, ấn tuợng như tên nhà du hành vũ trụ,
tên con tàu vũ trụ, năm bay vào vũ trụ
-Gọi HS đọc bài làm của mình

Hoạt động của HS
Hát
-2-3 HS đọc trong sổ tay, ghi chép về
những ý chính trong các câu trả lời của
Đô- rê- mon
-HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS quan sát từng ảnh minh hoạ (tàu vũ
trụ Phương đong 1, Am- xtơ- rông,
Phạm Tuân); đọc tên tàu vũ trụ và tên 2
nhà du hành vũ trụ.
-Ngày 12-4-1961
-Ga- ga- rin
-1 vòng
-Ngày 21-7-1969
-Năm 1980
-Lắng nghe
-HS trao đổi theo cặp, nhóm để nói lại
được các thông tin đầy đủ
-Đại diện các nhóm thi nói

-HS đọc yêu cầu của bài
-HS thực hành viết vào sổ tay

-HS tiếp nối nhau đọc trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chon những bạn

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

biết ghi chép sổ tay
+Ý a / Ngưới đầu tiên bay vào vũ trụ:
Ga- ga- rin, 12-4-1961
+Ý b/ Người đầu tiên lên mặt trăng: Amxtơ-rông, người Mĩ, là người đầu tiên lên
mặt trăng
+ Ý c/ Người Việt Nam đàu tiên bay vào
vũ trụ: Phạm Tuân, 1980

-Nhận xét, tuyên duơng
4/Củng cố:
-Gọi HS đọc cả bài
-1 HS đọc
-GDHS: tập ghi chép những điều hay lí -Lắng nghe và thực hiện
thú nghe, đọc từ sách báo
1’ 5/Dặn dò:
-Dặn HS ghi nhớ những thông tin vừa
được nghe và đã ghi chép vào sổ tay
-Đọc lại các bài tập đọc trong SGK (tập
2)Để chuẩn bị tiết ôn tập.
-Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 68: BỀ MẶT LỤC ĐỊA (Tiếp theo)
I/MỤC TIÊU:
- Biết so sánh một số dạng địa hình: giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng, giữa
sơng và suối
-GDKNS:KN quan sát, so sánh để nhận ra điểm giống nhau và khác nhau giữa đồi và núi
giữa đồng bằng và cao nguyên.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình trong SGK; tranh ảnh núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’

TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:: Bề mặt lục địa
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu?
+Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu?
-Nhận xét bài cũ.
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nhận biết đuợc đồi, núi; Nhận
ra sự khác nhau giữa núi và đồi
Cách tiến hành
 Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 / 130 +
thảo luận nhóm.
 Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến

Hoạt động của HS
Hát
-2 HS trả lời câu hỏi

-HS nhắc lại
- Làm việc nhóm, quan sát tranh , sơ
đồ.

-HS quan sát hình 1, 2 / 130 + thảo
luận nhóm.
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-Các nhóm theo dõi – nhận xét
Núi
Đồi
Độ cao
Cao
Thấp
Đỉnh
Nhọn
Tương đối tròn
Kết luận: Núi thường cao hơn đồi và có
Sườn
Dốc
Thoải
đỉnh nhọn, sườn dốc; còn đồi có đỉnh tròn,
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

sườn thoải.
*Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp
Mục tiêu: Nhận biết đuợc đồng bằng và
cao nguyên; Nhận ra sự giống nhau và
khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
- Thảo luận nhóm đôi
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS quan sát hình 3,4 5 Trong  HS quan sát hình 3,4 5 Trong SGK
SGK
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
+So sánh độ cao giữa đồng bằng và cao + Đồng bằng và cao nguyên đều tương
nguyên
đối bằng phẳng
+Bề mặt đồng bằng và cao nguyên giống + Cao nguyên cao hơn đồng bằng và
nhau ở điểm nào?
có sườn dốc
 Yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến
-HS báo cáo cả lớp nhận xét hoàn thiện
Kết luận: Đồng bằng và cao nguyên đều câu hỏi
tương đối bằng phẳng, nhưng cao nguyên
cao hơn đồng bằng và có sườn dốc.
Hoạt động 3: Vẽ hình mô tả đồi, núi, đồng
bằng và cao nguyên
Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu các biểu
tuợng về đồi, núi, đồng bằng và cao nguyên
Cách tiến hành
 Yêu cầu HS mô tả đồi, núi, đồng bằng và -Mỗi HS mô tả đồi, núi, đồng bằng và
cao nguyên vào vở của mình.
cao nguyên vào vở của mình bằng hình vẽ
 Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở -Hai HS ngồi cạnh nhau, đổi vở và
nhận xét hình vẽ của bạn.
kiểm tra nhau
4’ 4/Củng cố:
-HS nhận xét.
-GV trưng bày hình vẽ của 1 số bạn trước -HS quan sát
lớp.
-GDHS: Bảo vệ môi truờng, chống xói mòn -Lắng nghe
bề mặt lục địa
1’ 5/Dặn dò:
-Chuẩn bị kiểm tra Học Kì 2
-Nhận xét tiết học.
SINH HOẠT
CHỦ ĐỀ: BÁC HỒ KÍNH YÊU
I. MỤC TIÊU:
- Đánh giá tình hình hoạt động học tập của HS trong tuần qua.
- Lên kế hoạch hoạt động cho tuần tới.
II. NỘI DUNG : Sinh hoạt lớp:
1. Đánh giá hoạt động tuần 34:
* Các tổ báo cáo tình hình thi đua trong tuần.
* GV nhận xét chung:
 Các tổ trưởng nhận xét chung về tình hình thực hiện trong tuần qua.
 Giáo viên nhận xét chung lớp:
+Ăn mặc sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng khi đến lớp:…………………………
+Các em ngoan, lễ phép với thầy cô. Ra vào lớp đúng thời gian qui định.
+ Nhiều em có tiến bộ trong học tập:……………………………………………
+Tích cực học tập, hăng hái phát biểu ý kiến:…………………………………..
+ Chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp:…………………………………
+Duy trì vệ sinh luân phiên, VS cá nhân, VS lớp học sạch sẽ.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 34

Tồn tại:
+Quên sách vở, ĐD học tập: ………………………………………
+ Viết chữ xấu, sách vở bẩn: ………………………………………
2. Kế hoạch tuần 35:
- Họp PHHS ngày :
-Nhắc HS rèn chữ viết, ôn bảng nhân chia.
- Tổng kết cuối năm
 Học tập: Giỏi….. Khá.……TB: …….Yếu …….
 Hạnh kiểm: …….Chưa đạt:……
-Phổ biến kế hoạch ôn tập của nhà trường đến HS
+Ngày ……………..tập trung về trường.
-Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học, chăm sóc cây xanh, trên sân trường.
-Nhắc nhở HS chấp hành tốt nội quy của trường, lớp.
Soạn xong giáo án tuần 34
Ngày: 01/05/2014

Khối trưởng ký duyệt

Trần Thị Vân

Hà Thị Sĩ

GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×