Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 30

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 30/03/2014
Ngày dạy: 07/04/2014

Tuần 30

Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 88+89: GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA

I/MỤC TIÊU:
Tập đọc:
 Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
 Hiểu ND: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ
Việt Nam với HS trường tiểu học ở Lúc - xăm – bua
Kể chuyện:
 Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước
* HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
-GDKNS: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Tư duy sáng tạo
II/Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội -2 học sinh lên bảng trả bài cũ.
dung bài tập đọc: “Lời kêu gọi toàn dân
tập thể dục”.
-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi +Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả
người dân yêu nước?
nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh
khoẻ là cả nước mạnh khoẻ.
-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm +Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể
gì?
thao…
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
29’ 3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
b. Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần. Giọng đọc
cảm động, nhẹ nhàng. Cần nhấn giọng ở -Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu.
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
-GV treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
-GV nêu: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang -HS trả lời: Vẽ cô giáo và HS của Lúcthăm một lớp tiểu học ở đất nước Lúc- xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam.
xăm- bua.
*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết
từ dễ lẫn.
bài
-Hướng dẫn phát âm từ khó.
-HS đọc:Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét-xi-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô,
dẫn HS đọc.
trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- 3 HS đọc đọan trong bài
- HD HS đọc ngắt giọng các câu
-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.


VD: Đã đến lúc chia tay. / Dưới làn tuyết
bay mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay
chào lưu luyến, / ………hoa lệ, / mến
khách.//
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-Đến thăm một trường tiểu học ở Lúcxăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp
những điều gì bất ngờ, thú vị?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng
Việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết
điều gì về thiếu nhi Việt Nam?

-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-Mỗi nhóm 3HS, mỗi HS đọc một đoạn.
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp.
-1 HS đọc đoạn 1.
-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng
Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng
Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng
của Việt Nam và Quốc kì Việt Nam, nói
bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí
Minh”.
-1 HS đọc đoạn 2.
-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt
Nam. Cô thích Việt Nam nên dạy cho học
trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các
em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam
trên in-tơ-nét.
-Muốn biết HS Việt Nam học những môn
gì, thích những bài hát nào, chơi những
trò chơi gì.
-1 HS đọc đoạn 3.
-Các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến
dưới làn tuyết bay mù mịt.

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
-Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của
HS Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ
Việt Nam lúc chia tay?
-Các em muốn nói gì với các bạn HS -HS phát biểu: Chúng tôi rất cám ơn các
trong câu chuyện này?
bạn vì các bạn đã yêu quí Việt Nam. /
Cám ơn tình thân ái hữu nghị của các
bạn…
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước -HS theo dõi đọc thầm.
lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-2 HS đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-HS xung phong thi đọc.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
* KỂ CHUYỆN
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.
-1 HS đọc yêu cầu SGK.
-Câu chuyện được kể theo lời của ai?
-Câu chuyện được kể theo lời của một
thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam.
-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và -Lắng nghe.
các gợi ý SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện
bằng lời của mình. Các em cần kể tự
nhiện, sinh động, thể hiện đúng nội dung.
-Kể bằng lời của em là thế nào?
-Là kể khách quan, như người ngoài cuộc
biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại.
b. Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời -2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.
của mình.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
 Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 30

cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện. Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ
câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố:
- Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-HS kể theo yêu cầu. Từng cặp HS kể.
-HS nhận xét cách kể của bạn.
-3 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,
kể hay nhất.

 Trình bày ý kiến cá nhân
 Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện
tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ
GD HS: luôn đoàn kết, giúp đỡ các bạn Việt Nam với HS trường tiểu học ở Lúc thiếu nhi trên thế giới.
xăm – bua
5. Dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe.
-Chuẩn bị bài: Một mái nhà chung.
- Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 146: LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU:
 Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
 Giải bài toán bằng hai phép tính và chu vi, diện tích hình chữ nhật.
 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Phấn màu.
 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
5’ 2. Bài cũ: Phép cộng các số trong phạm
vi 100000.
-Yêu cầu HS làm bài tập 2
-2HS làm bảng lớp, HS ở lớp làm bảng
- GV chấm một số bài – nhận xét
con.
- Nhận xét bài cũ .
- Lớp nhận xét.
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
-Nghe giới thiệu.
b. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1a:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 HS đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 Tính theo mẫu
- GV hướng dẫn bài mẫu
 HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu
-Gọi 1HS lên bảng làm bài + cả lớp làm
 HS làm bảng lớp, bảng con.
bảng con .
52379
29107
93959
(HS khá giỏi làm thêm cột 1, 4)
+
+
+
- GV sửa bài – nhận xét
Bài 1b
 Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào vở nháp

38421
90800

34693
63800

6041
100000

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở nháp

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

( HS khá giỏi làm thêm cột 1,4)
 GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán.
-Bài toán cho biết gì?

46215

53028

21357

+ 4072

+18436

+ 4208

19360
69647

9127
80591

919
26484

HS đọc yêu cầu bài tập
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng 3cm,
chiều dài gấp đôi chiều rộng.
- Bài toán hỏi gì?
Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
ABCD
-Nêu cách tính chu vi và diện tích hình 2HS nêu
chữ nhật ABCD.
HS làm bài vào vở +1HS làm bảng phụ
Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 x 2 = 6 (cm)
Chi vi hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18 (cm2)
-GV chấm điểm 5 HS – nhận xét
Đáp số: 18cm; 18 cm2
Bài 3:
-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu cầu
-HS cả lớp quan sát sơ đồ bài toán.
HS quan sát.
-Con nặng 17 kg.
-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-Cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng của
-Cân nặng của mẹ như thế nào so với
con.
cân nặng của con?
-Tổng cân nặng của hai mẹ con.
-Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu đề -HS đọc đề bài: Con cân nặng 17kg, mẹ
cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ
bài và giải
con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
-Gọi 2HS lên bảng thi đua làm bài, HS -2 HS thi đua làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở nháp.
Bài giải:
cả lớp làm bài vào vở nháp.
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg)
Cả hai mẹ con cân nặng là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg
-GV sửa bài nhận xét -tuyên dương
4’ 4. Củng cố:
 Nêu qui tắc tính chu vi và diện tích - HS nêu
HCN?
 Nêu cách cộng các số có nhiều chữ
1’ số?
5. Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, học thuộc qui tắc .
- Chuẩn bị bài: Phép trừ các số trong
phạm vi 100000.
 Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt.
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
I. MỤC TIÊU:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu nội dung của bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK
1’

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
2 nhóm, mỗi nhóm 3 em đọc nối
tiếp .

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố dặn dò:
 Chốt nội dung, ý nghĩa: Cuộc gặp gỡ bất
ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế
giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS trường
tiểu học ở Lúc - xăm – bua
- Nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 31/03/2014
Ngày dạy: 08/04/2014

Thứ ba ngày 08 tháng 04 năm 2014

TOÁN
Tiết 147: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I/MỤC TIÊU:
 Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
 Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tóm tắt BT 3.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Luyện tập
-GV gọi HS lên làm BT

Hoạt động học sinh
Hát
-2 HS lên bảng làm BT.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
*Hình thành phép trừ 85674 - 58329
-GV nêu bài toán: Tìm hiệu của hai số
85674 và 58329
- Muốn tìm hiệu của hai số 85674 và
58329, chúng ta làm như thế nào?
- Dựa vào cách thực hiện phép trừ các
số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép
trừ 85674 - 58329
*Đặt tính và tính 85674 - 58329
-Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện
85674 - 58329
-Bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu
đến đâu?
-GV: Hãy nêu từng bước tính trừ
85674 - 58329
85674
58329
27345
Vậy: 85674 – 58329 = 27345
- Muốn thực hiện phép trừ các số có 5
chữ số với nhau ta làm như thế nào?

c.HD luyện tập:
Bài 1
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài.

- GV sửa bài – nhận xét
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi

-GV cùng HS nhận xét – tuyên dương

47066

19838
66904

33527
+

4130
25269
62926

-Nghe giới thiệu.
-HS nghe
- Thực hiện phép trừ : 85674 - 58329
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấy
nháp.
-HS nêu:
-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sang
trái (từ hàng thấp đến hàng cao).
-HS lần lượt nêu các bước tính trừ
*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5,
viết 5 nhớ 1.
*2 thêm 1 bằng 3;7 trừ 3 bằng 4, viết 4.
*6 trừ 3 bằng 3 , viết 3.
*5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7,
viết 7 nhớ 1.
*5 thêm 1bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.
 HS nhắc lại
-Muốn cộng các số có 5 chữ số với nhau ta
làm như sau:
+Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ
xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một
hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng
chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng
nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn
thẳng hàng chục nghìn. Viết dấu trừ và kẻ
vạch ngang dưới các số.
+Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện
tính từ hàng đơn vị)
- HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ
các số có 5 chữ số.
-HS lên bảng làm bài + cả lớp làm bài vào
bảng con.
-

92896
65748
27148

-

73581
36029
37552

-

59372
53814
05558

-

32484
9177
23307

-1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Đặt tính và tính.
-2 HS lên bảng thi đua làm bài, HS cả lớp

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

Bài 3
làm bài vào vở nháp
63780
91462
49283
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết những gì?
18546
53406
5765
a
/
b
/
c
/
-Bài toán hỏi gì?
45234
38056
43518
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài vào
 HS nêu yêu cầu bài tập
vở
-1 HS làm bảng phụ + Lớp làm vở
Tóm tắt:

: 25 850m
Đã trải nhựa: 9850m
Chưa trải nhựa: …km?
Bài giải:
- GV chấm 5 bài - nhận xét
Số mét đường chưa trải nhựa là:
4’ 4/Củng cố:
25850 – 9850 = 16000 (m)
- Nêu các bước thực hiện trừ các số
Đổi: 16000m = 16km
trong phạm vi 100 000?
Đáp số: 16km
1’ 5/Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập và - 2HS nêu – HS khác nhận xét
chuẩn bị bài sau: Tiền Việt Nam
-Nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: U
I. Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dòng ) viết đúng tên riêng Uông bí (1 dòng)
và câu ứng dụng: Uốn cây ... còn bi bô (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa: U.
- Tên riêng và câu ứng dụng.
- Vở tập viết 3/T2.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định:
5’ 2/Bài cũ:
-Thu vở của một số HS để chấm
-Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước.
-Gọi HS lên bảng viết : T- Trường Sơn
- Nhận xét chung.
30’ 3/Bài mới:
a. Giới thiệu bài:ghi tựa bài.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
*/ HD viết chữ hoa U: GV gắn bảng chữ
hoa U

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vào bảng con.

-HS nhắc lại
- Có các chữ hoa: U, B, D.

U

-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết -3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con:
U, B, D.
lần lượt từng chữ
-YC HS viết vào bảng con.
c/ HD viết từ ứng dụng:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

Uông Bí
- Gọi HS đọc
-Em biết gì về Uông Bí?
-Giải thích: Uông Bí là tên một thị xã ở
tỉnh Quảng Ninh.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
d/ HD viết câu ứng dụng:

-2 HS đọc Uông Bí.
-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe

Uông Bí
-Chữ U, g, B, cao 2 li rưỡi, các chữ còn
lại cao một li. Khoảng cách giữa các chữ
bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn bi bô
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Cây non cành mền nên dễ
-3 HS đọc.
uốn. Cha mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ
-HS tự quan sát và nêu.
hình thành những thói quen tốt cho con.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.
-Nhận xét cỡ chữ.
-HS viết bảng con chữ Uốn, Dạy.
e/ HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
vở TV 3/2. Sau đó YC HS viết vào vở.
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ U cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ B, D cỡ nhỏ.
-1 dòng Uông Bí cỡ nhỏ.
-1 dòng câu ứng dụng.
U
B
D
Uông Bí

Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn bi bô

- Thu chấm 10 bài. Nhận xét.
4/Củng cố:
-Vài HS nêu.
-Nêu các chữ viết hoa trong bài
3’ -GD: HS rèn chữ viết đẹp
5/Dặn dò:
-Các em về nhà luyện viết Chuẩn bị cho
1’ bài sau.
- GV nhận xét chung giờ học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 59: TRÁI ĐẤT – QUẢ ĐỊA CẦU
I/MỤC TIÊU:
 Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu.
 Biết cấu tạo của quả địa cầu.
* Quan sát và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu,
đường xích đạo.
- Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Trái Đất.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Quả địa cầu. Tranh vẽ số 1 SGK, các miếng ghép có ghi cực Nam, cực Bắc, xích đạo,
hai bán cầu và trục của quả địa cầu. Phiếu thảo luận,…
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Thực hành đi thăm thiên
nhiên.
-Nêu đặc điểm của động vật, thực vật,
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình dạng của
Trái Đất và quả địa cầu:
-Treo tranh Trái Đất giới thiệu: Đây là
ảnh chụp Trái Đất từ tàu vũ trụ. Qua
hình chụp này em hãy quan sát theo cặp
và cho biết Trái Đất có hình gì?
-Yêu cầu 3–4 HS trả lời.
-GV chốt: Qua hình chụp này, ta có thể
thấy Trái Đất có dạng hình cầu và hơi
dẹt ở hai đầu. Trái Đất lơ lửng trong vũ
trụ.
-GV cho HS quan sát hình cầu
*Giới thiệu về quả địa cầu:
-Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất. Quả địa cầu gồm các bộ phận
sau: trục, giá đỡ quả địa cầu. Trên quả
địa cầu địa cầu thể hiện một số điểm cơ
bản như: cực Nam, cực Bắc, xích đạo,
Bắc bán cầu và Nam bán cầu. (GV kết
hợp vừa giảng vừa chỉ trên quả địa cầu)
*Yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi
sau:
1.Trục của quả địa cầu nghiêng hay
thẳng đứng so với mặt bàn?
2.Em có nhận xét gì về màu sắc trên bề
mặt quả địa cầu?

Hoạt động của học sinh
-2HS trả lời câu hỏi.
-HS: Sống ở trên Trái Đất.
-HS lắng nghe.

-Lắng nghe, quan sát và thực hiện.

-HS trả lời: Hình tròn, hình méo, hình quả
bóng, …
-Vài HS nhắc lại kết luận.

-HS lắng nghe và quan sát.
-Quan sát lắng nghe và ghi nhận để thực
hiện.
-1 – 2 HS lên bảng chỉ vào quả địa cầu,
trình bày lại các ý chính mà GV giảng.
-Lắng nghe và nhận xét bạn.

 HS thảo luận trong nhóm trình bày
-Ý kiến đúng là:
+So với mặt bàn trục của quả địa cầu
nghiêng.
+Màu sắc trên quả địa cầu khác nhau: có
một số màu cơ bản như màu xanh lơ
thường dùng để chỉ biển, màu màu vàng và
da cam chỉ đồi núi, cao nguyên, màu xanh
lá cây chỉ đồng bằng.
3.Từ những quan sát được trên mặt quả +Từ những gì quan sát được, em hiểu
địa cầu, em hiểu thêm gì về bề mặt Trái thêm về Trái Đất là: Trái Đất có trục
Đất?
nghiêng, bề mặt Trái Đất không như nhau
ở các vị trí.
*GV giới thiệu: Trong thực tế Trái Đất -Lắng nghe, quan sát và ghi nhớ.
không có trục xuyên qua và không được
đặt trên một giá đỡ nào cả. Trái Đất
nằm lơ lửng trong không gian. Vũ trụ
rất rộng lớn và Trái Đất chỉ là một
hành tinh nhỏ bé trong vô vàn các hành
tinh nằm trong vũ trụ.
-Treo tranh vẽ bản đồ Việt Nam giới
-Quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

thiệu hình dáng của đất nước và yêu cầu GV, sau đó trả lời:
HS lên chỉ vị trí đất nước Việt Nam trên  Nước ta có nhiều đồng bằng, có núi, có
quả địa cầu. GV hỏi nước ta có đồi núi, biển.
có biển có đồng bằng không?
Hoạt động 2: Trò chơi: Thi tìm hiểu về
quả địa cầu:
- Chia lớp thành 2 đội thi tiếp sức.
-Nhiệm vụ của các đội: Trong thời gian 2
-Mỗi đội sẽ được phát một mô hình quả phút các đội phải gắn đúng các thẻ chữ vào
địa cầu và các thẻ chữ có ghi cực Nam, các vị trí của quả địa cầu trên mô hình quả
cực Bắc, xích đạo, Bắc bán cầu và Nam địa cầu. Đội nào gắn đúng sẽ ghi được
bán cầu.
10đ. (nhanh nhất đước thưởng điểm).
-Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên thuyết
-Các nhóm chọn 2 bạn nói hay lên thi tài.
trình những kiến thức đã học trong bài
Lớp quan sát nhận xét.
về quả địa cầu.
-GV nhận xét – tuyên dương
4’ 4/Củng cố:
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
 HS đọc mục Bạn cần biết.
-GD MT: Trái Đất là hành tinh có sự
sống, nó rất đa dạng và phong phú
chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn Trái
Đất.
1’ 5. Dặn dò:
Về nhà học bài; Chuẩn bị: Sự chuyển
động của Trái Đất.
-Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG
Tiết 30: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 3)
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách làm đồng hồ để bàn .
- Làm được đồng hồ để bàn . Đồng hồ tương đối cân đối
*Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối . Đồng hồ trang trí đẹp
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (hoặc bìa màu).
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn.
- Giấy thủ công, tờ bìa màu, giấy trắng, hồ gián, …...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt độngcủa học sinh
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ:
KT đồ dùng của HS.
-HS mang đồ dùng cho GV KT.
- Nhận xét bài cũ .
24’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
-HS lắng nghe.
b. Hướng dẫn thực hành
HS thực hành làm đồng hồ để bàn và
trang trí.
-GV gọi 1 HS nhắc lại các bước làm đồng
hồ để bàn.
-1 HS nêu lài các bước:
-GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

làm đồng hồ để hệ thống lại các bước làm
đồng hồ:
Bước 1: Cắt giấy
+ Bước 1: Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ + Bước 2: Làm các bộ phận của đồng
(khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng hồ).
hồ (khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn
hồ).
chỉnh.
+ Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn
-GV nhắc lại: khi gấp và dán các tờ giấy
chỉnh.
để làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần
-Lắng nghe sau đó thực hành theo
miết kĩ các nếp gấp và bôi hồ cho đều.
hướng dẫn của GV.
-GV gợi ý cho HS trang trí đồng hồ như
vẽ ô nhỏ làm lịch ghi thứ, ngày ở gần số
3, ghi nhãn hiệu của đồng hồ ở phía dưới
số 12 hoặc vẽ hình trên mặt đồng hồ.
-GV tổ chức cho HS làm đồng hồ để bàn.
Trong khi HS thực hành, GV đến các bàn
quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
hoặc chưa hiểu rõ cách làm, để các em
hoàn thành sản phẩm.
-HS trưng bày sản phẩm và cùng nhau
-HS trang trí, trưng bày và tự đánh gía sản đánh giá sản phẩm.
phẩm. GV khen ngợi, tuyên dương những
em trang trí đẹp, có nhiều sáng tạo.
-Đánh giá kết quả học tập của HS.
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ
4’
để bàn cân đối . Đồng hồ trang trí đẹp
-1 HS nêu.
4. Củng cố:
1’ - Nêu lại các bước làm đồng hồ để bàn.
-Ghi nhận và chuẩn bị cho tốt.
5. Dặn dò:
- Giờ học sau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
học tập: giấy thủ công, kéo, hồ, sợi chỉ, …
để học bài “Làm quạt giấy tròn”.
-Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC
Tiết 30: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1)
I/MỤC TIÊU:
 Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người.
 Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng vật nuôi.
 Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình,
nhà trường.
* Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
- Có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi để cho môi trường luôn xanh, sạch đẹp.
-GDKNS:KN lắng nghe ý kiến các bạn; KN trình bày các ý tưởng chăm sóc cây trồng vật
nuôi ở nhà và ở trường.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập.Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp:
Hát
2. Bài cũ: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
(tiết 2)
-2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguốn -Nước rất cần thiết đối với cuộc sống
nước?
với con người. Nước dùng trong sinh
hoạt (ăn, uống,..) dùng trong lao động
sản xuất. Nhưng nguồn nước không
phải là vô tận. Vì thế chúng ta cần phải
biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ
- Nhận xét bài cũ .
nguồn nước.
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
-Lắng nghe giới thiệu.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời
 Thảo luận nhóm
câu hỏi.
-Mục tiêu:Nêu được các việc làm, chăm
sóc cây trồng, vật nuôi.
-Cách tiến hành:
 Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo -HS chia thành các nhóm, QS tranh vẽ
luận về các bức tranh và trả lời các câu hỏi và thảo luận và TLCH
sau:
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
+Trong tranh các bạn đang làm gì?
+Tranh 1:Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho
cây trồng.
+Làm như vậy có tác dụng gì?
+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn.
Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn.
+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối với +Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước
con người?
cho cây non mới trồng, giúp cây thêm
khoẻ mạnh , cứng cáp.
+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì?
+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn
lợn . Nhờ vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát
mẽ, chóng lớn.
-GV rút ra kết luận:
-Lắng nghe.
+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con
người thức ăn, lương thực, thực phẩm cần
thiết với sức khoẻ.
+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ
mạnh chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây
trồng, vật nuôi.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Dự án
Mục tiêu:Biết cách chăm sóc cây trồng, vật
nuôi.
Cách tiến hành
GV chia nhóm, mỗi thành viên nhóm sẽ kể -HS chia thành nhóm, thảo luận theo
tên một vật nuôi, một cây trồng rồi nêu HD của GV và hoàn thành báo cáo của
những việc mình đã làm để chăm sóc con nhóm:
vật/cây trồng đó và nêu những việc nên
tránh đối với vật nuôi cây trồng - ghi lại và
báo cáo:
-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của nhóm -Các nhóm dán báo cáo lên bảng.
mình lên bảng theo hai nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-Nhóm 1: Cây trồng.
-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý
-Nhóm 2: Vật nuôi.
kiến.
-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

Kết luận của GV:
+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, vật -Lắng nghe và ghi nhận.
nuôi bằng cách bón phân, chăm sóc, bắt
sâu, bỏ là già, cho con vật ăn, làm sạch
chỗ ở, tiêm thuốc phòng bệnh.
+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng, vật
nuôi sẽ phát triển nhanh. Ngược lại cây sẽ
khô héo dễ chết, vật nuôi gầy gò dễ bị bệnh
4’ tật.
4. Củng cố:
-Qua bài học em rút ra được điều gì?
-HS tự phát biểu: Cần quan tâm, chăm
GDMT: Cây trồng, vật nuôi cung cấp thức sóc cây trồng, vật nuôi.
ăn, cho chúng ta. Chúng ta cần chăm sóc
cây trồng, vật nuôi để cho môi trường luôn
1’ xanh, sạch đẹp.
5. Dặn dò: Học bài và chuẩn bị cho tiết 2
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 01/04/2014
Thứ tư ngày 09 tháng 04 năm 2014
Ngày dạy: 09/04/2014
TẬP ĐỌC
Tiết 90: MỘT MÁI NHÀ CHUNG
I/MỤC TIÊU:
 Biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.
 Hiểu ND: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu
mái nhà chung bảo vệ gìn gữi nó (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 thuộc 3 khổ thơ đầu)
* HS khá , giỏi trả lời được câu 4
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:
- Yêu cầu HS kể chuyện và trả lời câu
hỏi về ND bài tập đọc Gặp gỡ ở Lúcxăm-bua.
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện đoc:
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với
giọng vui, nhẹ nhàng, thân ái. HD HS
cách đọc.
-Treo tranh giới thiệu trò chơi.
 Tranh vẽ gì?

Hoạt động của học sinh
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-HS kể chuyện và trả lời câu hỏi.

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.

-HS quan sát.
-Vẽ bạn gái đang tươi cười, chú chim đang
ríu rít trên cành cây, những chú cá đang
tung tăng bơi lội. Phía xa xa là mặt trời
đang lên, phía trên cáo là cầu vòng với
những màu sắc rất đẹp.
-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và -Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài.
kết hợp luyện phát âm từ khó.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó.
- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6
khổ thơ trước lớp.
GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.

4’

1’

- HS đọc đúng các từ khó
-Đọc từng khổ thơ trong bài
-6 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.

-1 HS đọc chú giải trước lớp. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu -6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi
nghĩa các từ khó.
bài SGK.
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài lần 2 -Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1
trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
khổ.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-2 nhóm thi đọc nối tiếp.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Cả lớp đọc ĐT.
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ.
c/ HD tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc 3 khổ thơ đầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK.
+Ba khổ thơ đầu nói đến những bài +Mái nhà của chim, của cá, của dím, của
nhà riêng của ai?
ốc, của bạn nhỏ.
+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng +Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá
yêu?
là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng
đất, của ốc là vỏ ốc. Mái nhà của bạn nhỏ
có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng.
-Cho HS đọc thầm khổ 3 thơ cuối.
-1 HS đọc 3 khổ thơ cuối.
+Mái nhà chung của muôn vật là gì?
-Là bầu trời xanh ……
+Em muốn nói gì với những người
bạn chung một mái nhà?
-HS chọn một trong các ý và giải -Hãy yêu mái nhà chung. / Hãy sống hoà
thích.
bình với mái nhà chung. /Hãy giữ gìn, bảo
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
vệ mái nhà chung.
- Cả lớp bài thơ trên bảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ, -HS đọc thuộc bài thơ trước lớp.
sau đó gọi HS đọc trước lớp.
- Tổ chức thi đọc theo hình thức hái -2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp.
hoa.
-Gọi HS đọc thuộc cả bài.
- HS đọc bài. Lớp theo dõi nhận xét.
- Nhận xét cho điểm.
4/Củng cố:
-Bài thơ muốn nói với em điều gì?
-Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có
mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu mái nhà
GDMT: Mái nhà chung của mọi vật
chung bảo vệ gìn gữi nó.
và con người là Trái Đất cần phải có ý
thức giữ vệ sinh chung dể bảo vệ môi
trường sống.
5. Dặn dò:
-Về nhà học thuộc cả bài thơ .
- Chuẩn bị bài:Bác sĩ Y-éc –xanh.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 148: TIỀN VIỆT NAM

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

I/MỤC TIÊU :
 Nhận biết tiền Việt Nam loại: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
- Bước đầu biết đổi tiền.
- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng..
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Phép trừ các số trong
phạm vi 100000.
- Nêu qui tắc trừ 2 số có nhiều chữ
số?
Goi 2HS lên bảng làm lại BT2
- Gv chấm VBT một số em
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20 000
đồng, 50000 đồng, 100 000 đồng.
-GV cho HS quan sát từng tờ giấy
bạc trên và cho nhận biết giá trị các
tờ giấy bạc bằng dòng chữ và con
số ghi giá trị trên tờ giấy bạc.
-GV giới thiệu thêm một số loại
giấy bạc được in bằng giấy pô –lime cho HS xem.
GV nhận xét chung về đặc điểm của
các tờ giấy bạc : Tất cả các tờ giấy
bạc hiện đang lưu hành đều có hình
ảnh Bác Hồ, trên các tờ giấy bạc có
các hình ảnh hoa văn rất đẹp. Có
quốc huy của nước Việt Nam…
c.Luyện tập:
Bài 1:
Goi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài toán hỏi gì?
Để biết trong mỗi chiếc ví có bao
nhiêu tiền, chúng ta làm như thế
nào?
Trong chiếc ví a có bao nhiêu
tiền?
Tương tự với các chiếc ví còn lại.
Yêu cầu HS làm bài.
- GV sửa bài - Nhận xét
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

Hoạt động học sinh
Hát
-2 HS lên bảng trả lời.
2 HS lên bảng trả lời

-Nghe giới thiệu.

-Quan sát 3 tờ giấy bạc và nhận biết:
+Tờ giấy bạc loại 20 000 đồng có dòng chữ
“Hai mươi nghìn đồng” và số 20 000.
+Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng có dòng chữ
“Năm mươi nghìn đồng” và số 50 000.
+Tờ giấy bạc loại 100 000 đồng có dòng chữ
“Một trăm nghìn đồng” và số 100000.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
-Trong mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền?
-Chúng ta thực hiện tính cộng các tờ giấy bạc
trong từng chiếc ví.
-Chiếc ví a có số tiền là:
10000 + 20000 + 20000 = 50000 (đồng)
-HS thực hiện tính nhẩm và trả lời:
-Chiếc ví b có số tiền là:
10000+20000+50000+10000=90000(đồng)
-Tương tự câu c là: 90 000 (đồng);
câu d là: 14 500 (đồng);
câu e là: 50 700 (đồng).
- HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

-Yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt:
Cặp sách :
15 000 đồng
Quần áo :
25 000 đồng
Đưa người bán: 50 000 đồng
Tiền trả lại:
……đồng?
-GV điểm 5 bài - nhận xét
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu tiền?
-Các số cần điền vào ô trống là
những số như thế nào?
-Vậy muốn tính số tiền mua 2
quyển vở ta làm như thế nào?
-GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm đôi
Bài 4:
 Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 HD HS bài mẫu, tổ chức cho HS
thi đua “ tiếp sức”
( HS khá giỏi làm thêm dòng cuối)

4’

1’

 GV nhận xét – tuyên dương.

Bài giải:
Số tiền mẹ Lan phải trả cho cô bán là:
15 000 + 25 000 = 40 000 (đồng)
Số cô bán hàng phải trả lại cho mẹ là:
50000 – 40000 = 10000 (đồng)
Đáp số: 10000 đồng
- HS đọc yêu cầu bài tập.
-Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng.
-Là số tiền phải trả để mua 2, 3 , 4 cuốn vở.
-Lấy giá tiền của một cuốn vở nhân với 2.
-2 HS lên bảng thi đua làm bài

Số vở
Thành
tiền

1cuốn
1200đ

2cuốn
2400đ

3cuốn
3600đ

4cuốn
4800đ

 HS đọc yêu cầu bài tập.
 Bài tập yêu cầu chúng ta điền số tích hợp
vào ô trống.
 HS 2 đội thi đua “ tiếp sức”
Tổng số
10000đ
20000đ
50000đ
tiền
80000đ
1
1
1
90000đ
2
1
1
100000đ
1
2
1
70000đ
3
2

4. Củng cố:
 Kể tên một số loại giấy bạc mà
em biết?
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS
có tinh thần học tập tốt.
5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại các tờ giấy bạc
khác nữa và luyện tập thêm các bài
tập ở
- Chuẩn bị bài : Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ(nghe – viết)
Tiết 59: LIÊN HỢP QUỐC
Phân biệt: r/ch; êt/ êch

I/MỤC TIÊU:
 Nghe - viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi
Làm đúng BT(2) a / b
 Trình bày bài cẩn thận viết đúng, đẹp.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Lời kêu gọi tòan dân tập thể
dục.
- GV đọc các từ khó của tiết chính tả
trước.
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng viết chính tả:
-GV đọc đoạn viết lần 1.
 Liên hợp quốc được thành lập vào
ngày tháng năm nào?
 Liên hợp quốc được thành lập nhằm
mục đích gì?
 Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên
hợp quốc?
 Việt Nam trở thành thành viên của Liên
hợp quốc từ ngày tháng năm nào?
-GV: Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được
công nhận là thành viên Liên hợp quốc
nhưng chưa hoặc không phải quốc gia
độc lập.
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích.
-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu
nối giữ các chữ số.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được.
- GV đọc bài lần 2 - Nhắc nhở tư thế
ngồi viết.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở.
GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
-GV thu 5 bài chấm và nhận xét.
c/ HD làm bài tập:
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài chọn câu a
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ
nhưng mỗi từ còn để trống một tiếng
(chữ). Nhiệm vụ của các em là chọn tiếng
triều hay chiều điền vào chỗ trống sao
cho đúng.
-Sau đó Yêu cầu HS tự làm.
-Cho HS lên bảng thi làm bài.
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng.

Hoạt động của học sinh
Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào
bảng con.: bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh,
điền kinh,……
-Lắng nghe và nhắc tựa.
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày
24-10-1945.
-Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường
hợp tác và phát triển giữa các nước.
-Có 191 nước và vùng lãnh thổ.
-Ngày 20- 9-1977.

-Lắng nghe.
-HS trả lời.
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải
viết hoa. (Việt Nam).
-HS: 24-10-1945, 20- 9-1977, tháng 10
năm 2002, …
-2 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng
con.
-HS nghe
-HS nghe viết vào vở.
-HS tự dò bài – sửa lỗi.
-HS nộp bài.
- HS đọc yêu cầu bài chọn câu a
-Lắng nghe.

-HS làm bài cá nhân.
-2 HS làm bài trên bảng. Lớp nhận xét.
-Đọc lời giải và làm vào vở.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

Câu b: Cách làm tương tự câu a.

-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều
đình – chiều chuộng – ngược chiều –
chiều cao.
HS khá giỏi làm thêm bài b)
- Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết –
lệt bệt – chênh lệch.

Bài 3
- HS đọc yêu cầu của bài tập
 Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
 Chọn 2 từ ngữ trong các số từ ngữ các
 Bài tập yêu cầu gì?
 GV nhắc: Như vậy mỗi nhóm phải đặt em đã hoàn thành và đặt câu với mỗi từ
ngữ đó.
2 câu.
 Phát cho HS 2 tờ giấy A4+ bút dạ để HS + Buổi chiều, trời rất nóng.
+ Ban Nam được bố mẹ chiếu chuộng
làm bài tập vào giấy.
quá nên hay vòi vĩnh.
 Mời đại diện HS trình bày bài.
 GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
4’  Yêu cầu HS đọc lại các câu vừa đặt
4/Củng cố :
 2 HS đọc
- Nêu những hiện tượng chính tả hay viết
sai
-Lắng nghe.
1’ - Nhận xét chung bài viết của HS.
5. Dặn dò:
- Về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào
học tập.
- Chuẩn bị bài: Một mái nhà chung.
-Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TIẾT 59: HOÀN THIỆN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
HỌC TUNG VÀ BẮT BÓNG CÁ NHÂN
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 02/04/2014
Thứ năm ngày 10 tháng 04 năm 2014
Ngày dạy: 10/04/2014
TOÁN
Tiết 149: LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
 Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn.
 Biết trừ các số có đến năm chữ số (có nhớ) và giải bài toán có phép trừ.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Các bảng ghi nội dung tóm tắt bài tập.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

Hoạt động giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Tiền Việt Nam.
-GV kiểm tra bài tập 3 .
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa
b. Hướng dẫn luyện tập
Bài 1

Hoạt động học sinh
-2 HS lên bảng làm BT.
-Nghe giới thiệu.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV viết bảng phép tính:
90 000 – 50 000 =?
-GV hỏi: Bạn nào có thể nhẩm được
90 000 – 50 000 =?
-Em đã nhẩm như thế nào?
-GV yêu cầu HS nêu cách nhẩm đúng
như SGK.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV theo dõi - nhận xét
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gọi HS làm bài trên bảng, lớp làm
bảng con.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính
- GV sửa bài - nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt:
Có:
23560 l
Đã bán: 21 800 l
Còn lại: …? l
- GV chấm 5 bài - nhận xét
Bài 4a:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi báo
cáo kết quả.

-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS theo dõi.
-HS nhẩm: 90 000 – 50 000 = 40000
-HS trả lời.
-HS tự nhẩm tiếp nối nhau nêu kết quả.
a. 60000 - 30000 = 30000
100000 – 40000 = 60000
b. 80000 – 50000 = 30000
100000 - 70000 = 30000
HS đọc yêu cầu bài tập
-HS làm bài trên bảng, lớp làm bảng con.
a)

81981
45245
36736

-

86296
74951
11345

b)

93644
26107
67537

-

65900
245
65655

-HS đọc đề bài nêu cách giài và giải vào
vở.
Bài giải:
Số lít mật ong trại đó còn lại là:
23560 - 21 800 = 1760 (lít)
Đáp số: 1760 lít
-HS nêu yêu cầu bài tập.
-Điền số thích hợp vào ô trống trong phép
tính.
 HS thảo luận nhóm đôi – Đại diện nhóm
Trình bày trước lớp - HS khác nhận xét, bổ
sung. Ý đúng là ý C

- GV nhận xét – tuyên dương
*Bài 4b:Dành cho HS khá giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm -HS tự làm bài
 Các tháng có 30 ngày trong một năm là
bài
tháng: 4, 6, 9, 11.
-Chọn ý D.
GV nhận xét chung
4’ 4/Củng cố:
- Nêu cách thực hiện phép trừ các số
trong phạm vi 100 000?
-GDHS: nắm vững quy tắc để làm bài
tập tốt
1’ 5/Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
-Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 30: ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?
DẤU HAI CHẤM
I/MỤC TIÊU :
 Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi: Bằng gì?(BT1).
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

 Trả lời đúng các câu hỏi: Bằng gì? (BT3)
 Bước đầu nắm dược cách dùng dấu hai chấm(BT4)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Từ ngữ về thể thao-Dấu phẩy.
+GV nêu bài tập: Em hãy kể tên các môn
thể thao bắt đầu bằng những tiếng sau:
bóng, chạy, đua, nhảy, …

- Nhận xét bài cũ .
3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập cho 2
câu a, b. Nhiệm vụ của các em là trong
các câu đã cho, hãy tìm bộ phận trả lời
cho câu hỏi bằng gì?
-Cho HS thi đua làm bài.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
*Như vậy: Muốn tìm bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi “Bằng gì” các em chỉ việc
gạch dưới cum từ (từ chữ “bằng” cho đến
hết câu).
-Yêu cầu HS bổ sung những phần cần
thiết vào VBT của mình.
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS làm bài miệng.
-Yêu cầu HS trình bày.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng.
-Nhận xét và chốt lời giải.
-Yêu cầu HS làm bài tập vào vở BT
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu.
-Cho HS tổ chức trò chơi theo nhóm.
-Cho HS thực hành trước lớp.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài tập 4:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV nhắc lại yêu cầu.

Hoạt động của học sinh
-4 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét.
a.Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng
rổ,
b.Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã,
c. Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua…
d.Nhảy: nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào,
….
-Nghe giáo viên giới thiệu bài.
-1 HS đọc yêu cầu Lớp lắng nghe.
-Lắng nghe.

- HS thi tiếp sức. 2 nhóm HS lên bảng
thi làm bài dùng phấn gạch chân bộ
phận trả lời bằng gì?. Lớp theo dõi nhận
xét. Viết bài vào vở.
-Đáp án:
Câu a: Voi uống nước bằng vòi.
Câu b: Chiếc đèn ông sao của bé được
làm bằng nan tre dán giấy bóng kính.
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Lắng nghe.
-HS nối tiếp nhau trả lời:
+Hằng ngày em viết bằng bút bi, (bút
máy…)
+Chiếc bàn em ngồi học làm bằng gỗ,
(nhựa, đá, mê ca,…)
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-HS chơi theo nhóm đôi, một em hỏi,
một em đáp, sau đó đổi lại. Từng cặp
nối nhau hỏi đáp trước lớp. Lớp nhận
xét.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập. Lớp đọc
thần.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày trước lớp.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.

4’
1’

-HS làm bài vào vở .
- HS trình bày Lớp nhận xét.
Lời giải:
Câu a: Một người kêu lên: “Cá heo!”
Câu b: Nhà an dưỡng trang bị cho các
cụ những thứ cần thiết: chăn màn,
giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha
trà, …
Câu c: Đông Nam Á gồm mười một
nước: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Timo, In-đô-nê-xi-a, Lào, Ma-lai-xi-a, Mian-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam,
Xinh-ga-po.

-Yêu cầu HS đọc lại bài
4. Củng cố:
-GV nhận xét – tuyên dương
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài - Chuẩn bị tiết sau:Từ
ngữ về các nước –Dấu phẩy.
-Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TIẾT 60: KIỂM TRA (ÔN) BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
VỚI HOA HOẶC CỜ
(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
Tiết 30: VẼ THEO MẪU: CÁI ẤM PHA TRÀ
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC
Tiết 30: KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC
CHÀNG VÓC PHÊ VÀ CÂY ĐÈN LIA
NGHE NHẠC
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn: 03/04/2014
Ngày dạy: 11/04/2014

Thứ sáu ngày 11 tháng 04 năm 2014
TOÁN
Tiết 150: LUYỆN TẬP CHUNG

I/MỤC TIÊU:
 Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 100 000.
 Giải bài toán bằng hai phép tính và bài toán rút gọn về đơn vị.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ tóm tắt các nội dung bài tập.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
5’ 2. Bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về -4 HS lên bảng làm BT.
nhà.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Khi biểu thức chỉ có các dấu cộng, trừ,
chúng ta thực hiện tính như thế nào?
-Khi biểu thức có dấu ngoặc ta thực
hiện tính như thế nào?
-Viết lên bảng: 40000 + 30000 +20000
HS thực hiện tính nhẩm trước lớp.
-GV theo dõi - nhận xét
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, yêu cầu
HS cả lớp làm bài vào VBT.
- GV sửa bài - nhận xét
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài:
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì?
-Số cây ăn quả của xã Xuân Mai so với
số cây của xã Xuân Hoà thì như thế
nào?
-Xã Xuân Hoà có bao nhiêu cây?
-Số cây của xã Xuân Hoà như thế nào
so với số cây của xã Xuân Phương?
-Gv vẽ tóm tắt bài
-Hướng dẫn tóm tắt:
68700cây
XuânPhương:
5200cây
Xuân Hoà:
Xuân Mai:
4500cây
? cây
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-GV chấm điểm 5HS – nhận xét
Bài 4:
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?
-Gv tổ chức cho HS thi đua nhóm đôi
Tóm tắt
5 com pa : 10000 đồng
3 com pa : …… đồng?

4’

-GV nhận xét - tuyên dương
4 .Củng cố:
- Nêu cách đặt tính và thực hiện tính

-Nghe giới thiệu.
-1 HS đọc yêu cầu bài
-Tính nhẩm.
-Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
-Ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài
ngoặc sau.
-HS nhẩm: 40000+30000+20000 = 90000
tiếp nối nhau nêu kết quả
a. 90000 b.90000 c.30000 d.30000
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
+

35820

25079
60899

-

92684
45326
47358

+

72436

9508
81944

-

57370
6821
50549

-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Tính số cây ăn quả của xã Xuân Mai.
-Xã Xuân Mai có ít hơn xã Xuân Hoà
4500cây.
-Chưa biết.
-Nhiều hơn 5200 cây.
-1 HS làm bảng phụ + cả lớp làm bài vào
vở
Bài giải:
Số cây ăn qủa xã Xuân Hoà là:
68 700 + 5200 =73900 (cây)
Số cây xã Xuân Mai là:
73900 - 4500 = 69400 (cây)
Đáp số: 69400 cây.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
-Bài toán thuộc dạng rút về đơn vị.
-2 HS lên bảng thi đua làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở nháp.
Bài giải:
Giá tiền một chiếc com pa là :
10000 : 5 = 2000 (đồng )
Số tiền phải trả 3 chiếc com pa là:
2000 x 3 = 6000 (đồng)
Đáp số: 6000 đồng

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

của một số phép tính trong bài.
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở những HS chưa chú ý.
1’ 5. Dặn dò:
Về nhà làm bài tập thêm và chuẩn bị
bài: Nhân số có năm chữ số với số có
một chữ số
-Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ( nhớ –viết )
Tiết 60: MỘT MÁI NHÀ CHUNG
Phân biệt: r/ch; êt/êch
I .MỤC TIÊU:
 Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ.
 Làm đúng BT(2) a / b
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Liên hợp quốc.
-Gọi đọc từ sau: cây tre, che chở, con
ếch, đoàn kết,…
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. HD viết chính tả:
-GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài thơ
- Ba khổ thơ đầu nói đến những bài nhà
riêng của ai?
+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào
bảng con.
-HS lắng nghe, nhắc lại.

- 2 HS đọc thuộc lại khổ thơ.
+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của
ốc, của bạn nhỏ.
+Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của
cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong
lòng đất, của ốc là vỏ ốc. Mái nhà của
bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp
hồng.
-Đoạn viết có mấy khổ? Mỗi khổ có mấy - 3 khổ và mỗi khổ có 4 dòng.
dòng?
-Những chữ nào trong 3 khổ thơ phải viết -Những chữ đầu dòng thơ.
hoa?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - là biếc, sóng xanh, rập rình, lòng đất,
viết chính tả.
nghiêng lợp, ……
-GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm -2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
được.
bảng con.
-Yêu cầu HS đọc lại 3 khổ của bài thơ.
-1 HS đọc lại.
-Cho HS tự nhớ viết vào vở.
-HS nhớ viết vào vở.
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ -HS dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc
khó viết cho HS soát lỗi.
của GV.
-GV chấm 7 bài - nhận xét.
Hs còn lại đổi cheo vở kiểm tra nhau
c. HD làm bài tập chính tả.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

Bài 2 a: Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV nhắc: BT cho bốn câu thơ của tác
giả Hoàng Mai. Trong 4 câu thơ ấy còn
để trống một số phụ âm đầu. Nhiệm vụ
của các em là chọn ch hoặc tr điền vào
chỗ trống ấy sao cho đúng.
-Yêu cầu HS tự làm.
-Cho HS thi làm bài trên bảng lớp (thi
theo hình thức tiếp sức).
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

4’

1’

-1 HS đọc yêu cầu bài
-Lắng nghe.
-HS làm bài vào VBT
-3 HS lên thi làm bài. Lớp nhận xét.
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
Đáp án: Câu a:
Mèo con đi học ban trưa
Nón nan không đợi, trời mưa ào ào
Hiên che không chịu nép vào
Tối về sổ mũi còn gào “meo meo”
Dành cho HS khá giỏi
Câu b: Tết đến – cũng tết – thân dừa bạc
phếch.

4.Củng cố:
-Gọi HS lên bảng viết lại những từ viết bị -Lắng nghe.
sai.
-GDHS: rèn đọc nhiều để viết chính tả
không sai.
5. Dặn dò:
- Về nhà tìm thêm các từ có âm tr/ch.
- Chuẩn bị bài :Bác sĩ Y-éc –xanh.
-Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN

Tiết 30: VIẾT THƯ
I/MỤC TIÊU:
 Viết được một bức thư ngắn cho một bạn nước ngoài dựa theo gợi ý .
 Rèn cho HS cách trình bày một bài văn
- GDKNS: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Tư duy sáng tạo
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng lớp viết các gợi ý viết thư (SGK)
 Bảng phụ viết trình tự lá thư.
 Phong bì thư, tem thư, giấy rời để viết thư.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ:
-Cho HS kể lại một trận thi đấu thể thao
mà em đã có dịp xem Tuần 29.
- Nhận xét bài cũ .
29’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài
b. Hướng dẫn làm bài tập:
-Gọi HS đọc yêu cầu BT và các gợi ý.
 Bài tập yêu cầu gì?
- GV nhắc: Bạn nước ngoài đó có thể em
biết qua đọc báo, xem đài, xem truyền
hình, phim ảnh, … Người bạn này cũng
có thể là người bạn trong tưởng tượng

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS kể lại trước lớp, lớp lắng nghe và
nhận xét.
-Lắng nghe.
-1 HS đọc yêu cầu SGK.
Bài tập yêu cầu các em viết một bức
thư ngắn khoảng 10 câu cho một bạn nhỏ
nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình
thân ái.
-HS lắng nghe GV hướng dẫn, sau đó

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 30

của em. Các em cần nói rõ bạn đó là thực hiện theo yêu cầu của GV.
người nước nào?
-Nội dung thư phải thể hiện được:
*Mong muốn được làm quen với bạn (Để
làm quen với bạn, khi viết các em cần tự
giới thiệu tên mình, mình là người Việt
Nam…)
*Bày tỏ tình thân ái, mong muốn các bạn
nhỏ trên thế giới được sống trong hạnh
phúc…
*Cho HS đọc lại hình thức trình bày một
 Trình bày ý kiến cá nhân
lá thư:
-GV mở bảng phụ (đã trình bày sẵn bố -1 HS đọc cả lớp lắng nghe.
cục chung của một lá thư).
*GV chốt lại: Khi viết các em nhớ viết
theo trình tự.
+Dòng đầu thư: các em phải ghi rõ địa
điểm thời gian viết thư.
+Lời xưng hô: viết cho bạn nên xưng
bạn thân mến…
+Nội dung thư: làm quen, thăm hỏi, bày
tỏ tình thân ái, lời chúc, hứa hẹn…
+Cuối thư: lời cháo, chữ kí và kí tên.
-Các em cần viết vào giấy rời đã chuẩn
bị.
-Cho HS trình bày bài viết.
-GV nhận xét.
-HS viết thư, viết phong bì
4’ - GV chấm 5 bài - nhận xét
-3 – 4 HS nối tiếp nhau trình bày bài viết
4/Củng cố:
của mình. Lớp nhận xét.
- Yêu cầu những HS viết bài chưa xong, -Lắng nghe và ghi nhận.
chưa đạt yêu cầu về nhà viết cho xong,
viết lại.
-GDHS: luôn qua tâm, đoàn kết với các
1’ bạn thiếu nhi thế giới
5/Dặn dò:
- Về nhà viết lại -Chuẩn bị bài: Thảo luận
về bảo vệ môi trường.
- Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 60: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT
I.MỤC TIÊU:
 Biết Trái Đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời.
 Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó và quanh
Mặt Trời.
*Biết cả hai chuyển động của Trái Đất theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
-GDKNS: KN hợp tác và kĩ năng làm chủ bản thân: Hợp tác và đảm nhận trách nhiệm trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ; KN giao tiếp: Tự tin khi trình bày và thực hành quay quả địa
cầu.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Quả địa cầu, bảng phụ, phiếu thảo luận, thẻ chữ: Mặt Trời, Trái Đất.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×