Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 29

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 16/03/2014
Ngày dạy: 24/03/2014

Tuần 29

Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

Tiết 85+86: BUỔI HỌC THỂ DỤC
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến .
- Hiểu ND: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền (Trả lời được các CH
trong SGK)
B/Kể chuyện:
- Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật .
*HS khá, giỏi kể tòan bộ câu chuyện
-GDKNS: KN tự nhận thức xác định giá trị bản thân; Thể hiện sự cảm thông
II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Cùng vui chơi
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
+HS chơi đá cầu khéo léo ntn?
+Vui mắt: quả cầu xanh bay lên lộn xuống
đi từng vòng quanh quanh, vừa chơi vừa
cười, hát; khéo léo: nhìn tinh, đá dẻo,
không để cầu rơi xuống đất.
-Em hiểu câu “chơi vui học càng vui” là +Chơi vui làm quên hết mệt nhọc, tinh
ntn?
thần thoải mái, tăng thêm tình đàn kết, học
- Nhận xét chung bài cũ
tập sẽ tốt hơn
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
b/ Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu một lần. Giọng đọc sôi nổi
(Đ1), chậm rãi (Đ2), hân hoan cảm động
(Đ3). Cần nhấn giọng ở những từ ngữ -HS nhắc
gợi tả, gợi cảm.
- HD luyện đọc + giải nghĩa từ.
-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, -1 HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.(2
vòng)
từ dễ lẫn.
-HS đọc: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi,
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay.
-3 HS đọc, mỗi em đọc 1 đọan trong bài.
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng -Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc Nen-li rướn người lên / và chỉ còn cách


xà ngang hai ngón tay. // “Hoan hô! // Cố
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
tí nữa thôi!” / -Mọi người reo lên, //Lát
sau, / Nen-li đã nắm chặt được cái xà. //
-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-HD tìm hiểu nghĩa các từ mới
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài - cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài 1 HS đọc
1 đọan
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
-Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?
-Các bạn trong lớp thực hiện bài thể dục
như thế nào?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
-Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
-Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập
như mọi người?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3.
-Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm
của Nen-li.

-Em hãy đặt cho câu chuyện bằng một
tên khác?
-GV treo bảng phụ các gợi ý cho HS
chọn và giải thích vì sao em chọn ý đó.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
* KỂ CHUYỆN:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.
-Các em kể lại toàn bộ câu chuyện bằng
lời của một nhân vật.
b. Kể mẫu:
-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời
một nhân vật. Các em có thể theo lời
Nen-li, lời Đê-rốt-ti, Cô-rét-ti, Ga-rô-nê,
hoặc kể theo lời thầy giáo.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe.

một đoạn trong nhóm.
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp.
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- HS đọc thầm đoạn 1
-Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng một
cái cột cao rồi đứng thẳng người trên xà
ngang.
-Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như 2 con khỉ;
Xtac-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây;
Ga-rô-nê leo dễ như không, tưởng như có
thể vác thêm 1 người nữa trên vai.
-HS đọc, trả lời câu hỏi.
-Vì bị tật từ nhỏ. Nen-li bị gù.
-Vì Nen-li muốn vượt qua chính mình,
muốn làm được những việc như các bạn
đã làm.
-HS đọc, trả lời câu hỏi.
+Nen-li bắt đầu leo lên một cách chật vật,
mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán, cậu
cố sức leo, Nen-li rướn người lên, Nen-li
nắm chặt được cái xà.
+Thầy giáo khen cậu giỏi, khuyên cậu
xuống nhưng cậu còn muốn đứng thẳng
trên xà như những bạn khác. Cậu cố gắng,
rồi đặt được 2 khuỷu tay, 2 đầu gối, 2 bàn
chân lên xà. Thế là cậu đứng thẳng người
lên, thở dốc, mặt rạng rỡ vẽ chiến thắng.
-HS phát biểu
+Cậu bé can đảm.
+Nen-li dũng cảm.
+Một tấm gương sáng …
-HS theo dõi GV đọc.
-2 HS đọc.
-HS xung phong thi đọc.
-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.

-1 HS đọc yêu cầu SGK.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.(chọn 1
nhân vật để mình sắm vai kể).
− Thảo luận cặp đôi – chia sẻ
-HS kể theo yêu cầu. Từng cặp HS kể.

-HS nhận xét cách kể của bạn.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 29

d. Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện.
Sau đó gọi 1 HS (khá giỏi) kể lại toàn
bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố:
-Hỏi: Câu chuyện ca ngợi điều gì?
-GDHS: Vượt qua chính mình, học tập
tốt
5.Dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe. Chuẩn bị bài sau: Lời
kêu gọi toàn dân tập thể dục.
-Nhận xét tiết học.

- Trình bày ý kiến cá nhân
-3 HS thi kể trước lớp.
- HS (khá,giỏi) kể lại toàn bộ câu chuyện.

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,
kể hay nhất.
-2-3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
-Ca ngợi quyết tâm vượt khó của 1HS bị
tật.
-Lắng nghe.

TOÁN
Tiết 141: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I/Mục tiêu:
- Biết quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết hai cạnh của nó.
- Vận dụng tính diện tích một số hình chữ nhật đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông.
II/Đồ dùng dạy học:
− Hình minh hoạ trong phần bài học SGK đủ cho mỗi HS.
− Phấn màu.
− Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.
Chiều dài
5cm
10cm
32cm
Chiều rộng
3cm
4cm
8cm
2
2
Diện tích HCN
5 x 3 = 15(cm )
10 x 4 = 40(cm )
32 x 8 = 256(cm2)
Chu vi HCN
(5+3) x 2 = 16 (cm) (10+4) x 2 = 28 (cm) (32+8) x 2 =80(cm)
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Đơn vị đo diện tích
-Gọi 2HS lên bảng làm bài cả lớp làm -2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bảng
bảng con
con
- GV chấm vở một số em
18 cm2 + 26 cm2 = 44cm2
6 cm2 x 4
= 24 cm2
2
2
40 cm – 17 cm = 23 cm2
- Nhận xét chung bài cũ
32 cm2: 4
= 8 cm2
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
b/ HD tìm hiểu bài
XD quy tắc tính diện tích hình chữ nhật.
-GV phát cho mỗi HS một hình chữ nhật
đã chuẩn bị như phần bài học của SGK.
-HS nhận đồ dùng.
-HCN ABCD gồm bao nhiêu hình
vuông?
-GV hỏi: Em làm thế nào để tìm được 12 -Gồm 12 hình vuông.
ô vuông?
-HS trả lời theo cách tìm của mình (có thể
đếm, có thể thực hiện phép nhân
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

-GV hướng dẫn HS cách tìm số ô vuông
trong hình chữ nhật ABCD:
+Các ô vuông trong hình chữ nhật
ABCD được chia làm mấy hàng?
+Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
+Có 3 hàng, mỗi hàng có 4 ô vuông, vậy
có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?
-Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
-GV yêu cầu HS đo chiều dài và chiều
rộng của hình chữ nhật ABCD.
-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính
nhân 4cm x 3cm.
-GV giới thiệu: 4cm x 3cm= 12cm2,
12cm2 là diện tích của HCN ABCD.
Muốn tính diện tích HCN ta có thể lấy
chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn
vị đo).
- Muốn tính diện tích HCN ta làm như
thế nào?

4 x 3, có thể thực hiện phép cộng 4 + 4 +4
hoặc 3 + 3 + 3 + 3)
+Được chia làm 3 hàng.
+Mỗi hàng có 4 ô vuông.
+Hình chữ nhật ABCD có:
4 x 3 = 12 (ô vuông)
-Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2.
-Hình chữ nhật ABCD có diện tích là
12cm2.
-HS dùng thước đo và báo cáo kết quả:
Chiều dài là 4cm, chiều rộng là 3cm.
-HS thực hiện 4 x 3= 12. (HS có thể ghi
đơn vị của kết quả là cm)

-HS nhắc lại Muốn tính diện tích HCN ta
có thể lấy chiều dài nhân với chiều rộng
(cùng đơn vị đo).

c. HD luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập cho biết gì?

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập cho chiều dài và chiều rộng hình
chữ nhật
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Tính diện tích và chu vi của hình.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi -1 HS nhắc lại trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và nhận xét.
hình chữ nhật.
-1 HS làm bảng phụ, HS cả lớp làm bài
-GV phát phiếu cho HS làm bài.
vào phiếu .
- GV chấm một số phiếu nhận xét
Bài 2:
−1HS đọc đề toán
-GV gọi HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì?
Một miếng bìa HCN có chiều rộng 5cm,
chiều dài 14cm.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
Tính diện tích miếng bìa đó.
-GV cho HS thi đua nhóm đôi
-2HS lên bảng thi đua làm bài, HS cả lớp
Tóm tắt
làm bài vào vở.
Chiều rộng: 5cm
Bài giải
Chiều dài: 14cm
Diện tích của miếng bìa HCN là:
Diện tích: ……?
14 x 5= 70 (cm2)
-GV nhận xét – tuyên dương
Đáp số: 70 cm2
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-1 HS đọc trước lớp.
-GV hỏi: Em có nhận xét gì về số đo của -Chiều dài và chiều rộng không cùng một
chiều dài và chiều rộng của hình chữ
đơn vị đo.
nhật trong phần b?
-Phải đổi số đo chiều dài thành xăng-ti-mét
-Vậy muốn tính được diện tích hình chữ vuông.
nhật b, chúng ta phải làm gì trước?
- 1HS làm bài vào bảng phụ, HS cả lớp
-GV yêu cầu HS làm bài vào vở .
làm bài vào vở.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

Bài giải:
a.Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15 (cm2)
b. Đổi 2dm = 20cm
Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180 (cm2)
Đáp số: a. 15cm2;
b. 180cm2

-GV chấm điểm 5 bài – nhận xét
4/Củng cố :
-Nêu lại qui tắc tính diện tích HCN.
-GDHS: áp dụng tính trong thực tế cuộc -3 HS nêu
sống
1’ 5/Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT, học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập
- Nhận xét giờ học
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: BUỔI HỌC THỂ DỤC
I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu nội dung của bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
4’

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
2 nhóm, mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Nhận xét, cho điểm.
1’

C. Củng cố- dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi quyết tâm
vượt khó của 1HS bị tật.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 17/03/2014
Thứ ba ngày 25 tháng 03 năm 2014
Ngày dạy: 25/03/2014
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

TOÁN
Tiết 142: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
− Biết tính diện tích hình chữ nhật .
− HS áp dụng thực tế
II/Đồ dùng dạy học:
 Hình vẽ bài tập 2.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Diện tích hình chữ nhật
-GV gọi HS lên bảng giải bài tập 3:
+ Nêu cách tính diện tích và chu vi của -2 HS lên bảng nêu và làm BT3.
hình chữ nhật.
Bài giải
Diện tích của miếng bìa HCN là:
Nhận xét chung bài cũ
14 x 5= 70(cm2)
29’ 3.Bài mới:
Đáp số: 70 cm2
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
b/Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS đọc đề toán.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Hình chữ nhật có chiều dài là 4dm,
- Bài toán cho biết gì?
chiều rộng là 8cm.
- Tính diện tích, chu vi của hình chữ
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
nhật.
-Khi thực hiện tính DT, CV của HCN, -Số đo các cạnh phải cùng một đơn vị.
chúng ta phải chú ý đến điều gì về đơn vị -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở nháp
của số đo các cạnh?
Bài giải
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp.
Đổi 4dm = 40cm
Tóm tắt
Chu vi của hình chữ nhật là:
Chiều dài: 4dm
(40 + 8) x 2 = 96(cm)
Chiều rộng: 8cm
Diện tích của hình chữ nhật là:
Chu vi: ……cm?
40 x 8 = 320 (cm2)
Diện tích: ………..?
Đáp số: 96 cm; 320 cm2
-GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:
-1 HS đọc yêu cầu bài tập .
-Gọi HS đọc yêu cầu
-HS quan sát hình trong SGK.
-Yêu cầu HS quan sát hình H.
-Hình H gồm những hình chữ nhật nào -Hình H gồm 2 hình chữ nhật ABCD và
DMNP ghép lại với nhau.
ghép lại với nhau?
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính diện tích
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
của từng hình chữ nhật và diện tích của
hình H.
-Diện tích hình H như thế nào so với diện -Diện tích của hình H bằng tổng diện
tích 2 hình chữ nhật ABCD và DMNP.
tích của hai hình chữ nhật ABCD và
-2 HS lên bảng thi đua làm BT, cả lớp
DMNP?
làm vở nháp
-Yêu cầu HS tự làm bài.
Bài giải
A 8cm B
a.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
8 x 10 = 80 (cm2)
10cm
Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
C
D
M
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

8cm
N

P
20cm
- Gv sửa bài nhận xét
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết những gì?

20 x 8 = 160 (cm2)
b.Diện tích hình H là:
80 + 60 = 240 (cm2)
Đáp số: a. 80 cm2; 160 cm2
b. 240cm2

-1 HS đọc yêu cầu BT.
-Chiều rộng hình chữ nhật là 5cm, chiều
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
dài gấp đôi chiều rộng.
-Bài toán yêu cầu chúng tìm diện tích
-Muốn tính diện tích hình chữ nhật chúng của hình chữ nhật.
ta phải biết được gì?
-Biết được số đo chiều rộng và số đo
-Đã biết số đo chiều dài chưa?
chiều dài.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Chưa biết và phải tính.
Tóm tắt:
-1 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào
Chiều rộng: 5cm
vở
Chiều dài: gấp 2 chiều rộng.
Bài giải:
Diện tích: ……cm?
Chiều dài hình chữ nhật là:
5 x 2 = 10 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
-GV chấm 5 bài và nhân xét.
10 x 5 = 50 (cm2)
4 Củng cố :
Đáp số: 50cm2
4’ -Gọi HS nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật
-3 HS nêu
-GDHS: nắm công thức để áp dụng nhanh
5.Dặn dò:
-HS lắng nghe và ghi nhận
1’ - Về nhà luyện tập thêm các bài tập ở
VBT và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét giờ học
TẬP VIẾT
TIẾT 29: ÔN CHỮ HOA T (Tiếp theo)
I/Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng Tr); Viết đúng tên riêng Trường Sơn (1
dòng) và câu ứng dụng: Trẻ em ... là ngoan (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ.
II/Đồ dùng dạy - học:
− Mẫu chữ viết: T (Tr).
− Tên riêng và câu ứng dụng.
− Vở tập viết 3/2.
III/Các hoạt động dạy - học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/Ổn định:
5’ 2/Bài cũ:Ôn chữ hoa T
-Thu chấm 1 số vở của HS.
-HS nộp vở.
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng -1 HS đọc: Thăng Long
của tiết trước.
Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên
thuốc bổ.
- HS viết bảng từ:Thăng Long
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
- Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3/Bài mới:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

a/ GTB: GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ T, S, B.
- Gv viết mẫu – yêu cầu HS viết vào bảng
con: Tr

Tr

-HS lắng nghe và nhắc lại.

- Có các chữ hoa: T, S, B.
-2 HS nhắc lại. ( đã học và được HD)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng
con:

c/ HD viết từ ứng dụng:
-Gọi HS đọc từ ứng dụng.

Trường Sơn

4’

-Em biết gì về Trường Sơn?
-Giải thích: Trường Sơn là tên một dãy
núi dài gần 1000km kéo dài suốt miền
Trung nước ta. Trong kháng chiến chống
Mĩ, đường mòn Hồ Chí Minh chạy dọc
theo dãy Trường Sơn là con đường rất
quan trọng, đưa bộ đội ta vào chiến
trường miền Nam đánh Mĩ. Nay theo
đường mòn Hồ Chí Minh, chúng ta đang
làm con đướng quốc lộ 1B nối các miền
của Tổ quốc với nhau.
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách
như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
d/ HD viết câu ứng dụng:
- Gọi HS đọc câu ứng dụng:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan.
-Giải thích: Câu thơ trên thể hiện tình cảm
yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
Bác xem trẻ em như búp trên cành. Bác
khuyên trẻ em ngoan ngoãn, chăm học.
-Nhận xét cỡ chữ.
Khoảng cách giữa các chữ thế nào?
-HS viết bảng con chữ Trẻ, Biết.
e/ HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
vở tập viết .
Yêu cầu HS viết vào vở.
1 dòng chữ Tr cỡ nhỏ.
-1 dòng Trường Sơn cỡ nhỏ.
- 1 lần câu ứng dụng.
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
-Thu chấm 10 bài.
Nhận xét – tuyên dương
4/Củng cố:
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
vừa viết.

-2 HS đọc Trường Sơn.

-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.

-Chữ t, g, s, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại
cao một li. Khoảng cách giữa các chữ
bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con:Trường Sơn
-3 HS đọc.
-Chữ g, l. h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các chữ
còn lại cao một li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con
chữ o.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.

-HS viết vào vở tập viết

Tr
Trường Sơn

Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là
ngoan.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

-Giáo duc: rèn viết chữ đẹp,giữ vở sạch sẽ.
1’ 5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS.
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc
câu ca dao.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 57: THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
− Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên
nhiên.
* Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp.
− Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cây cỏ động vật trong thiên nhiên.
-GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; KN hợp tác: hợp tác khi làm việc nhóm.
II/Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng tổ chức trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Thú (tiết 2)
- GV gọi 2 HS lên trả lời 2 câu hỏi:
+ Kể tên các loài thú rừng mà em biết?
+ Tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các loài thú
rừng?
- Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Đi thăm thiên nhiên.
- Gv dẫn HS đi thăm thiên nhiên ở gần trường
hoặc ngay vườn trường.
- HS đi theo nhóm. Các nhóm trưởng quản lí các
bạn không ra khỏi khu vực GV đã chỉ định.
- GV giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát, vẽ
hoặc ghi chép mô tả cây cối và các con vật các
em đã nhìn thấy.
Hoạt động 2: Làm việc tại lớp hoặc ở một địa
điển của khu vực tham quan.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: HS biết báo cáo với nhóm những gì
mà các em đã quan sát được.
Cách tiến hành.
- Gv yêu cầu từng cá nhân báo cáo với nhóm
những gì bản thân đã quan sát được kèm bản vẽ
phác thảo ghi chép cá nhân.
- Cả nhóm cùng bàn bạc cách thể hiện và vẽ
chung hoặc hoàn thiện các sản phẩm cá nhân và
đính vào một tờ giấy khổ to.
- Sau khi đã hoàn thành các nhóm treo sản phẩm
chung của nhóm mình lên bảng.
- Gv đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm cho các
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS nhắc tựa
- Quan sát thực địa – Làm việc
nhóm
HS đi theo nhóm.
Từng HS ghi chép độc lập, sau đó
về báo cáo với nhóm.

− HS báo cáo với nhóm.
− HS các nhóm cùng thực hành.
− Các nhóm treo sản phẩm của
mình trước lớp.
− Đại diện các nhóm lên giới thiệu
sản phẩm của nhóm mình.


Giáo án lớp 3

Tuần 29

nhóm.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:.
- Mục tiêu: Giúp cho HS ôn lại những kiến thức
đã học về động vật và thực vật.
Các bước tiến hành.
- GV cho HS thảo luận các câu hỏi.
+ Nêu những đặc điểm chung của thực vật; đặc
điểm chung của động vật?
+ Nêu những đặc điểm chung của cả thực vật và
động vật?
* Làm việc cả lớp:
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận .
- Gv nhận xét, chốt lại:
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài thực vật.
Chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Chúng
thường có những đặc điểm chung: có rễ, thân, lá,
hoa, quả.
- Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật.
Chúng có hình dạng, độ lớn, … khác nhau. Cơ
thể chúng thường gồm có ba phần: đầu, mình và
cơ quan di chuyển.
- Thực vật và động vật đều là những cơ thể sống,
chúng được gọi chung là sinh vật.
HĐ kết thúc: Trò chơi Ghép đôi.
 Giới thiệu 2 bộ đồ lắp ghép.
 Bộ 1 gồm các tấm bìa ghi các chữ:
Tôm



Chim

Rễ

Hạt

HS thảo luận theo nhóm.

Các nhóm trình bày kết quả.
HS nhận xét.

- Thảo luận

Hoa

 Các mẩu giấy nhỏ, mỗi mẩu giấy ghi nội
dung như sau:
+ Chúng tôi không có xương sống, biết bơi và có Hai đội nhận nhiệm vụ và tiến
hành trò chơi trước lớp. Cả lớp cổ
lớp vỏ cứng bao bọc, tôi nhảy được.
+ Tôi có khả năng quang hợp, hô hấp và thoát hơi vũ cho các bạn tham gia trò chơi.
nước.
+ Cơ thể của tôi có lông vũ bao phủ.
+ Tôi có thể hút nước và muối khoáng từ trong −HS tự trả lời
lòng đất.
+ Nhờ có tôi mà các loài cây duy trì được giống −Nghe, ghi nhớ.
nòi.
+ Tôi luôn “mặc” những bộ quần áo đẹp và người
tôi luôn toả hương thơm.
 Bộ 2 gồm các tấm bìa ghi các chữ:
Thú
Thân
Quả
Ong
Cua
Dơi
cây
 Các mẩu giấy nhỏ, mỗi mẩu giấy ghi nội dung
như sau:
+ Cơ thể của chúng tôi có lông mao bao phủ.
+ Tôi làm nhiệm vụ vận chuyển nhựa đi nuôi cây.
+ Tôi sinh ra từ hoa, cho hạt để tạo cây mới.
+ Tôi không có xương sống, biết bay và mang
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

mật ngọt cho đời.
+ Tôi không có xương sống nhưng vỏ cơ thể lại
rất cứng, tôi có tám cẳng và hai càng.
+ Tôi biết bay, kiếm mồi về đêm nhưng không
phải là chim.
- Phổ biến cách chơi: Trò chơi dành cho hai đội,
mỗi đội có 12 thành viên trong đó có 6 thành
viên cầm 6 tấm bìa, 6 thành viên có mẩu giấy
nhỏ. Khi chơi các bạn cầm giấy lần lượt đọc nội
dung ghi trong giấy, các bạn cầm bìa theo dõi
nếu thấy nội dung bạn đọc là đặc điểm của mình
thì nhanh chóng chạy về phía bạn đó.
- Đội thắng cuộc là đội ghép đúng và cần ít thời
gian nhất.
- Tổng kết trò chơi. Tuyên dương.
4’ 4. Củng cố:
- Bài học hôm nay giúp các em biết được những
kiến thức gì?
- GDMT: Bảo vệ thiên nhiên môi trường vì đó là
bảo vệ cuộc sống của chính mình.
1’ 5 . Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học.
THỦ CÔNG
Tiết 29: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách làm đồng hồ để bàn .
- Làm được đồng hồ để bàn . Đồng hồ tương đối cân đối
* Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối . Đồng hồ trang trí đẹp
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (hoặc bìa màu).
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn.
- Giấy thủ công, tờ bìa màu, giấy trắng, hồ gián, …...
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Làm đồng hồ để bàn (tiết 1)
-Gọi HS lên bảng trình bày lại các bước
thực hành
-Kiểm tra đồ dùng của HS.
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD thực hành:
Hoạt động 3: HS thực hành làm đồng hồ
để bàn và trang trí.
-GV gọi HS nhắc lại các bước làm đồng hồ
để bàn.

Hoạt động của học sinh
-2 HS nêu
-HS mang đồ dùng cho GV KT.

-HS lắng nghe và nhắc lại.

-1 HS nêu lại các bước:
+Bước 1: Cắt giấy
+Bước 2: Làm các bộ phận của đồng

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

hồ (khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng
hồ).
+Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn
chỉnh.
Lưu ý: HS có thể dùng bìa cứng để làm
mặt và đế của đồng hồ.

4’

1’

-GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình
làm đồng hồ để hệ thống lại các bước làm
đồng hồ
Bước 1: Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ
(khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng hồ).
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
-GV nhắc HS khi gấp và dán các tờ giấy để
làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần miết
kĩ các nếp gấp và bôi hồ cho đều.
-GV gợi ý cho HS trang trí đồng hồ như vẽ
ô nhỏ làm lịch ghi thứ, ngày ở gần số 3, ghi
nhãn hiệu của đồng hồ ở phía dưới số 12
hoặc vẽ hình trên mặt đồng hồ.
-GV tổ chức cho HS làm đồng hồ để bàn.
-HS thực hành
− GV theo dõi giúp đỡ những em còn lúng
túng hoặc chưa hiểu rõ cách làm, để các
em hoàn thành sản phẩm.
− GV nhận xét đánh giá sản phẩm
Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để
bàn cân đối . Đồng hồ trang trí đẹp
4. Củng cố:
-2 HS nêu.
-Nêu lại các bước làm đồng hồ để bàn.
-GDHS: làm cho đẹp để trang trí góc học
tập
5.Dặn dò:
- Giờ học sau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học
tập: giấy thủ công, kéo, hồ, … để tiếp tục
thực hành.
-Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC
Tiết 29: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
-Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương.
* Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước.
-GDKNS: KN bình luận, xác định và lựa chọn các giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trường; KN đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở
nhà và ở trường.
*GDTNMTBĐ: Liện hệ
II/ Đồ dùng dạy học:
Vở ĐĐ, các tư liệu về sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước, phiếu học tập
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của HS


Giáo án lớp 3

Tuần 29

5’

2. Bài cũ:Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước.
+Ta nên sử dụng nguôn nước như thế nào? -Chúng ta nên sử dụng nứơc tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước để nước không
Nhận xét chung bài cũ
bị ô nhiễm.
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS nhắc lại
b/ HD tìm hiểu bài
Hoạt động1: Xác định các biện pháp.
*Mục tiêu: HS biết đưa ra các biện pháp
tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
* KN bình luận, xác định và lựa chọn các
giải pháp tốt nhất để tiết kiệm, bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trường
- Thảo luận nhóm
-Em hãy nêu các biện pháp tiết kiệm và bảo -Hoạt động nhóm, thảo luận tìm ra biện
vệ nguồn nước?
pháp hay nhất.
-GV nhận xét kết quả hoạt động của các -Các nhóm lần lượt trình bày kết quả
nhóm, giới thiệu các biện pháp hay và khen điều tra thực trạng và nêu các biện pháp
cả lớp là những nhà bảo vệ môi trường tốt. tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước. Các
Những chủ nhân tương lai vì sự phát triển nhóm khác trao đổi bổ sung.
bền vững của Trái Đất.
-Cả lớp bình chọn biện pháp hay nhất.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS biết đưa ra ý kiến đúng, sai
* KN đảm nhận trách nhiệm tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước ở nhà và ở trường.
- Dự án
-GV chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu -Các nhóm đánh giá các ý kiến ghi
cầu các nhóm đánh giá các ý kiến ghi trong trong phiếu và giải thích lí do
phiếu và giải thích lí do
-HS trả lời và giải thích
-GV nêu các câu ý kiến ở BT 4, vở ĐĐ
-GV KL: a,b sai;d, đ, e đúng
Hoạt động 3: Trò chơi ai nhanh ai đúng
Mục tiêu: HS ghi nhớ các việc làm để tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước
-GV chia HS thành các nhóm, phát phiếu -HS thảo luận và đại diện nhóm trình
kẻ sẵn và phổ biến cách chơi:
bày.
Trong 1 khoảng thời gian quy định, các +Việc làm tiết kiệm nước.
nhóm phải liệt kê các việc làm để tiết kiệm +Việc làm gây lãng phí nước.
và bảo vệ nguồn nước ra giấy. Nhóm nào +Việc làm bảo vệ nguồn nước
ghi được nhiều nhất, đúng nhất, nhanh +Việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc.
-HS làm việc theo nhóm + đại diện lên
-Nhận xét và đánh giá.
trình bày kết quả làm việc.
Kết luận: Nước là tài nguyên quý giá, -Lắng nghe và 2 HS nhắc lại.
nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ
có hạn. Do đó chúng ta cần sử dụng hợp lí.
tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị
ô nhiễm.
4’ 4.Củng cố:
-Nêu bài học
-Vài HS nêu.
GDMT: Cần phải tiết kiệm nước để mọi -Lắng nghe và ghi nhận.
người đều có nước dùng trong sinh hoạt,
và cũng chính là tiết kiệm năng lượng
trong cuộc sống hàng ngày.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

*GDTNMTBĐ: Tuyên truyền mọi người
giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
vùng biển, đảo.
1’ 5.Dặn dò:
- Thực hành theo bài học và chuẩn bị cho
tiết sau:
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 18/03/2014
Thứ tư ngày 26 tháng 03 năm 2014
Ngày dạy: 26/03/2014
TẬP ĐỌC
Tiết 87: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
- Bước dầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thiết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
của Bác Hồ. Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi dưỡng sức khoẻ (Trả lời được các CH
trong SGK)
- HS đều có ý thức luyện tập thể dục để nâng cao sức khoẻ.
-GDKNS: KN xác định giá trị; KN lắng nghe tích cực.
II/ Đồ dùng dạy học:
− Tranh minh hoa bài tập đọc (Ảnh Bác Hồ đang luyện tập thể dục). Bảng phụ viết sẵn câu
văn cần HD luyện đọc.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Buổi học thể dục
-HS đọc từng khổ thơ HS đã học thuộc
lòng ở các tiết trước, kết hợp trả lời một
câu hỏi SGK.
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
- Cần đọc với giọng rành mạch, dứt khoát.
Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi
cảm.
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó.
-HD phát âm từ khó.

Hoạt động của học sinh
-3 HS lên bảng thực hiện.
-HS đọc bài “Buổi học thể dục” mỗi em
một khổ. Kết hợp trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe và nhắc lại.
-Theo dõi GV đọc.
-Lắng nghe.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu.
(hoặc các từ ở phần mục tiêu).
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
-Đọc từng đoạn trong bài
-HD HS chia bài thành 3 đoạn.
-3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một ngắt giọng cho đúng.
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD cách VD: Mỗi một người dân yếu ớt / tức là
ngắt giọng cho HS.
cả nước yếu ớt, / mỗi một người dân
mạnh khoẻ / là cả nước mạnh khoẻ. //
Vậy nên / luyện tập thể dục, / bồi bổ sức
khoẻ / là bổn phận của mỗi một người
yêu nước. //
-GV giải nghĩa các từ khó.
-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 29

khó.
- Yêu cầu 3 HS đọc bài trước lớp, mỗi HS -3 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK.
đọc 1 đoạn.
− Thảo luận nhóm – chia sẻ
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm.
-Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong
nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Ba nhóm thi đọc nối tiếp.
-Đọc đồng thanh cả bài.
-Cả lớp cùng đồng thanh.
c. HD tìm hiểu bài:
-HS đọc cả bài trước lớp.
-1 HS đọc. Lớp theo dõi SGK.
+Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong +Sức khoẻ giúp giữ gìn dân chủ, xây
việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
dựng nước nhà, gây đời sống mới. Việc
gì có sức khoẻ cũng mới làm thành công.
+Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi +Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả
người yêu nước?
nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh
khoẻ là cả nước mạnh khoẻ.
+Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm +Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể
gì?
thao…
+Hằng ngày, em sẽ tập thể dục buổi
sáng.
-GV đưa các câu gợi ý cho HS chọn.
+Em sẽ luyện tập để cơ thể được khoẻ
d. Luyện đọc lại:
mạnh.
-GV đọc lại toàn bài.
-HS theo dõi.
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài -HS tự luyện đọc.
và luyện đọc lại đoạn đó.
- HS chọn
-Gọi 3 đến 4 HS thi đọc.
-3 đến 4 HS trình bày, cả lớp theo dõi và
-Nhận xét - tuyên dương
nhận xét.
4.Củng cố:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Bài văn nói về điều gì?
-Mỗi HS, người dân đều có ý thưc luyện
tập thể dục để nâng cao sức khoẻ.
-GDHS: rèn luyện TDTT để có sức khỏe
học tập tốt.
5.Dặn dò:
- Về nhà tập đọc lại bài
-Nhận xét giờ học.
TOÁN
Tiết 143: DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG

I/Mục tiêu:
- Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và vận dụng tính diện tích
một số hình vuông theo đơn vị đo là xăng-ti-mét vuông.
- HS rèn tính cẩn thận khi tính.
II/Đồ dùng dạy học:
− Hình minh hoạ trong phần bài học SGK đủ cho mỗi HS.
− Phấn màu. Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
Cạnh hình vuông
3cm
5cm
10cm
Chu vi hình vuông
3x4=12 (cm)
Diện tích hình vuông
3x3=9 (cm2)
III/Các hoạt động dạy học:

5x4=20 (cm)
5x5=25 (cm2)

GV: Trần Thị Vân

10x4=40 (cm)
10x10=100(cm2)


Giáo án lớp 3

Tuần 29

TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Luyện tập
-GV kiểm tra bài tiết trước BT1.
-Nêu lại qui tắc tính diện tích và chu vi
hình chữ nhật?
Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tính diện tích hình vuông:
-GV phát cho mỗi HS 1 hình vuông đã
chuẩn bị như phần bài học của SGK.
-Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu hình
vuông?
-Em làm thế nào để tìm được 9 ô vuông?
-GV HD cách tìm số ô vuông trong hình
vuông ABCD:
+Các ô vuông trong hình vuông ABCD
được chia làm mấy hàng?
+Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
+Có 3 hàng, mỗi hàng có 3 ô vuông, vậy
có tất cả bao nhiêu ô vuông?
-GV hỏi: Mỗi ô vuông có diện tích là bao
nhiêu?
-Vậy hình vuông ABCD có diện tích là
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
-GV yêu cầu HS đo cạnh của hình vuông
ABCD.
-GV yêu cầu HS thực hiện phép tính nhân
3cm nhân 3cm.
-GV giới thiệu: 3cm x 3cm = 9cm 2, 9cm2
là diện tích của hình vuông ABCD. Muốn
tính diện tích hình vuông ta có thể lấy độ
dài của một cạnh nhân vơi chính nó.
- Muốn tính diện tích hình vuông ta làm
thế nào?

Hoạt động học sinh

c.Luyện tập:
Bài 1:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-1 HS lên bảng làm BT.
-3 HS nêu lại, lớp nhận xét.

-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
-HS nhận đồ dùng.
-Gồm 9 ô vuông.
-HS trả lời theo cách tìm của mình (có
thể đếm, có thể thực hiện phép nhân 3 x
3, có thể thực hiện phép cộng 3 + 3 + 3)
+Được chia làm 3 hàng.
+Mỗi hàng có 3 ô vuông.
+Hình vuông ABCD có:
3 x 3 = 9 (ô vuông)
-Mỗi ô vuông là 1cm2.
-Hình vuông ABCD có diện tích là 9cm2.
-HS dùng thước đo và báo cáo kết quả:
Hình vuông ABCD có cạnh dài 3cm.
-HS thực hiện: 3cm x 3cm = 9(cm2)

-HS nhắc lại kết luận.
+ Muốn tính diện tích hình vuông ta có
thể lấy độ dài của một cạnh nhân vơi
chính nó.

-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Bài tập cho số đo cạnh của hình vuông,
yêu cầu chúng ta tính diện tích và chu vi
của hình đó.
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi -1 HS nhắc lại trước lớp, HS cả lớp theo
hình vuông.
dõi và nhận xét.
-GV phát phiếu cho HS làm bài.
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
- Gv chấm một số phiếu - Nhận xét
phiếu bài tập.
Bài 2:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính diện tích
của tờ giấy hình vuông theo xăng-ti-mét
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

vuông.
-Số đo cạnh tờ giấy đang tính theo đơn vị -Tính theo mi-li-mét.
nào?
-Vậy muốn tính diện tích của tờ giấy hình -Phải đổi số đo cạnh hình vuông theo đơn
vuông theo xăng-ti-mét vuông trước hết vị xăng-ti-mét.
chúng ta phải làm gì?
-Tổ chức cho HS thi đua theo nhóm đôi.
-2 HS lên bảng thi đua làm bài, lớp làm
vở nháp.
Tóm tắt:
Bài giải
Cạnh hình vuông: 80mm
Đổi: 80mm = 8cm
2
Diện tích: ……cm ?
Diện tích của tờ giấy hình vuông là:
8 x 8 = 64 (cm2)
-GV nhận xét – tuyên dương
Đáp số: 64 cm2
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Tính diện tích của hình vuông.
-Vậy muốn tính được diện tích của hình -Chúng ta phải biết độ dài cạnh của hình
vuông chúng ta phải biết gì?
vuông
-BT đã cho chúng ta độ dài cạnh chưa?
-Bài toán chưa cho chúng ta biết độ dài
cạnh.
-Bài toán đã cho gì?
-Cho chu vi của hình vuông.
-Từ chu vi của hình vuông, có tính được -Tính độ dài cạnh hình vuông bằng cách
độ dài cạnh không? Tính như thế nào?
lấy chu vi chia cho 4.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Tóm tắt
Chu vi: 20cm
Diện tích : ……cm2?

-1 HS làm bảng phụ, lớp làm vào vở
Bài giải
Số đo cạnh hình vuông là:
20 : 4 = 5(cm)
Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm2)
Đáp số: 25 cm2

-GV chấm 5 vở – nhận xét
4’ 4 Củng cố:
-Gọi HS nêu cách tính diện tích và chu vi -2 HS nêu
hình vuông
-GDHS nắm vững công thức để áp dụng
1’ 5.Dặn dò:
- Về nhà học thuộc qui tắc tính diện tích
HCN, hình vuông. Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét giờ học
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 57: BUỔI HỌC THỂ DỤC
Phân biệt : s/x, in/inh; viết tên người nước ngoài
I/Mục tiêu:
− Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện buổi học thể dục (BT2)
- Làm đúng BT(3) a / b
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/Các hoạt động dạy học:
TG

Hoạt động của giáo viên
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh


Giáo án lớp 3

Tuần 29

1’
5’

1. Ổn định lớp:
Hát
2. Bài cũ : Cùng vui chơi
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết -1 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng
chính tả trước.
con: Bóng ném, cầu lông, đấu võ, thể dục
thể hình, …
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Lắng nghe và nhắc tựa.
b/ HD viết chính tả:
-GV đọc đoạn viết lần 1.
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì? -Đặt sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc
kép.
-Đoạn văn có mấy câu?
-4 câu.
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải -Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết
viết hoa? Vì sao?
hoa. (Nen-li).
-Có những dấu câu nào được sử dụng?
-Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu
ngoặc kép, dấu chấm than.
-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích.
-HS: Nen-li, Cái xà, khuỷu tay, thở dốc,
rạng rỡ, nhìn xuống
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được. -3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con.
-GV đọc lại bài viết lần 2
- HS nghe
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
-HS nghe viết vào vở.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- HS dò bài và soát lỗi
-Treo bảng phụ HD HS sửa lỗi
-HS còn lại đổi vở tự dò bài.
-GV thu 7 bài chấm và nhận xét.
c/ HD làm bài tập
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các
em phải viết đúng, đẹp tên các bạn HS
trong câu chuyện Buổi học thể dục.
- Yêu cầu HS tự làm.
-Cho HS lên bảng viết tên HS trong câu -HS làm bài cá nhân.
chuyện.
-2 HS trình bày bài làm.
-GV nhận xét + nêu cách viết hoa tên -Đọc lời giải và làm vào vở.
riêng tiếng nước ngoài, các em nhớ viết
hoa chữ cái đầu tiên, đặt dấu gạch nối -Lắng nghe.
giữa các tiếng trong tên riêng ấy.
Bài 3:.
Cho HS đọc yêu cầu của câu a.
HS đọc yêu cầu bài tập 3a.
-HD HS làm bài.
-HS tự làm bài cá nhân.
-Cho HS làm bài trên bảng phụ (GV đã
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.
chuẩn bị trước bài tập).
Lớp nhận xét.
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
lời giải đúng
a/ nhảy xa, nhảy sào, sới vật.
4’ 4/Củng cố:
-Yêu cầu HS viết sai nêu những từ mình -HS lắng nghe.
viết bị sai và lên bảng viết
-GDTT: nắm quy tắc chính tả để viết bài
không bị sai
1’ 5/Dặn dò:
- Về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

Học thuộc các từ đã học để vận dụng
vào học tập.
- Chuẩn bị bài sau: Lời kêu gọi toàn
dân tập thể dục
-Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 57: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH”

(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 19/03/2014
Ngày dạy: 27/03/2014

Thứ năm ngày 27 tháng 03 năm 2014
TOÁN
Tiết 144: LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu:
- Biết tính diện tích hình vuông.
- HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm bài
II/Đồ dùng dạy học:
 Các bảng ghi nội dung tóm tắt bài tập.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ : Diện tích hình vuông
-GV gọi HS lên bảng:
+Yêu cầu HS làm BT 3/154.
+ GV chấm vở một số em

Hoạt động học sinh

-1HS lên bảng làm BT.
Bài giải
Cạnh hình vuông là:
20 : 4 = 5 (cm)
Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm2)
Đáp số: 25 cm2
- Nêu qui tắc tính diện tích và chu vi -2HS nêu, lớp nghe và nhận xét.
hình chữ nhật và hình vuông.
- Nhận xét chung bài cũ
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
b/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
− Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
-Tính diện tích hình vuông có cạnh là:
- Bài tập yêu cầu gì?
b)5cm.
- Gọi HS lên bảng lớp + cả lớp làm a)7cm
-2 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
bài vào bảng con
a.Diện tích hình vuông là:
7 x 7 = 49 (cm2)
b. Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm2)
GV theo dõi – nhận xét
Bài 2:
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK.
− Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS làm bảng phụ + cả lớp làm bài vào
- Bài toán cho biết gì?
vở.
- Bài toán hỏi gì?
Bài giải
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

-GV chấm bài một số HS – nhận xét
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài thảo luận
nhóm các câu hỏi
-Hình chữ nhật có kích thước như thế
nào?
-Hình vuông có kích thước như thế
nào?
Bài tập yêu cầu gì?
- Theo dõi HS làm bài, hướng dẫn
những HS chưa hiểu cách làm bài.
-yêu cầu các nhóm trình bày bài.

4’

1’

Diện tích của một viên gạch là:
10 x 10 = 100 (cm2)
Diện tích mảng tường được ốp thêm là:
100 x 9 = 900 (cm2)
Đáp số: 900 cm2
-1 HS đọc yêu cầu BT.Thảo luận trong
nhóm
-Hình chữ nhật có chiều dài là 5cm, chiều
rộng là 3cm.
-Hình vuông có cạnh là 4cm.

- Tính chu vi và diện tích của mỗi hình sau
đó so sánh chu vi và diện tích hình chữ nhật
ABCD với chu vi và diện tích hình vuông
EGHI.
- Đại diện các nhóm trình bày
Bài giải
a.Chu vi của HCN ABCD là:
( 5 + 3) x 2 = 16 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:
5 x 3 = 15 (cm2)
Chu vi của hình vuông EGHI là:
4 x 4 = 16 (cm)
Diện tích của hình vuông EGHI là:
4 x 4 = 16 (cm2)
Đáp số: 16cm; 15 cm2; 16cm; 16cm2
*Dành cho HS khá giỏi
b.Chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu vi
hình vuông EGHI.
Diện tích hình chữ nhật ABCD bé hơn diện
4/Củng cố:
2
2
-Nêu cách tính diện tích, chu vi hình tích hình vuông EGHI (15 cm < 16 cm )
-4 HS tiếp nối nhau nêu
chữ nhật và hình vuông?
-GDHS:Nắm vững quy tắc đề vận
-HS lắng nghe
dụng vào bài học
5/Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập
và chuẩn bị bài sau: “Phép cộng các
số trong phạm vi 100000”
-Nhận xét giờ học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 29: TỪ NGỮ VỀ THỂ THAO. DẤU PHẨY

I/Mục tiêu:
- Kể được tên một số môn thể thao (BT1 )
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm thể thao (BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/ b hoặc a/c )
* HS khá, giỏi Làm được toàn bộ BT 3
- HS sử dụng dấu phẩy phù hợp
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Nhân hóa
+GV nêu BT: Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi “Để làm gì?” trong 3 câu sau (SGK
T.85)
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD làm bài tập
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu BT: Bài tập yêu cầu
các em kể môn thể thao bắt đầu bằng những
tiếng: bóng, chạy, đua, nhảy.
-Cho HS làm bài.
-HS làm bài thi (làm trên bảng phụ đã
chuẩn bị trước).
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
-Yêu cầu HS bổ sung những từ cần thiết
vào VBT của mình.

Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu : BT cho trước một
câu chuyện vui Cao cờ. Nhiêm vụ của các
em là phải tìm trong câu chuyện vui đó
những từ ngữ nói về kết quả thi đấu.
-Yêu cầu HS đọc lại truyện vui.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Yêu cầu HS trình bày.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng.
-Cho HS đọc lại truyện vui.
- Anh chàng trong truyện có cao cờ không?
+Dựa vào đâu em biết như vậy?
+Truyện đáng cười ở chỗ nào?

Hoạt động của học sinh
-3 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét.
+Câu a: để làm lại bộ máy.
+Câu b: để tưởng nhớ ông.
+Câu c: để chọn con vật nhanh nhất.
-Nghe GV giới thiệu bài và nhắc lại.
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK. Lớp lắng
nghe.
-Lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân. Sau đó trao đổi
nhóm.
-HS thi tiếp sức. 2 nhóm HS lên bảng
thi làm bài, lớp theo dõi nhận xét.
-Đáp án:
a.Bóng: bóng đá, bóng chuyền, bóng
rổ, bóng ném, bóng nước, bóng bàn,…
b.Chạy: chạy vượt rào, chạy việt dã,
chạy vũ trang, chạy đua, …
c. Đua: đua xe đạp, đua thuyền, đua ô
tô, đua ngựa, đua voi, …
d.Nhảy: nhảy cao, nhảy xa, nhảy sào,
nhảy sạp, nhảy cầu, nhảy dù, …
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe.
-HS làm bài cá nhân.
-2 – 3 HS trình bày.
-HS làm bài vào vở.
Lời giải:
*Được, thua, không ăn, hoà, thắng.
-1 HS đọc bài.
+Là người chơi cờ rất kém.
+ Anh ta chơi 3 ván đều thua cả ba.
+Anh chàng đánh cờ 3 ván đều thua cả
ba nhưng khi được hỏi lại dùng cách
nói tránh để khỏi nhận là mình thua.

Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu BT.
-1 HS đọc yêu cầu BT.
-GV nhắc lại yêu cầu: BT3 cho 3 câu a, b, c
nhưng chưa có dấu phẩy. Nhiệm vụ của các
em là đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 29

từng câu.
-Cho HS làm bài.
-HS làm bài cá nhân.
-Cho HS làm bài trên 3 băng giấy GV đã -HS lên bảng đặt dấu phẩy vào các câu
chuẩn bị sẵn nội dung của 3 câu.
trên băng giấy. Lớp nhận xét.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Lời giải
-Yêu cầu HS chép vào vở.
Câu a: Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt,
SEA GAMES 22 đã thành công rực rỡ.
Câu b: Muốn cơ thể khoẻ mạnh, em
phải năng tập thể dục.
Câu c: Để trở thành con ngoan trò giỏi,
em cần học tập và rèn luyện.
4.Củng cố:
-Nêu các từ về thể thao?
-3 em nêu
-GDHS tìm hiểu thêm để vốn từ được mở -HS lắng nghe và ghi nhận
rộng
5. Dặn dò:
- Về nhà tìm hiểu thêm các từ ngữ về thể
thao. Nhớ truyện vui Cao cờ để kể cho
người thân nghe. Chuẩn bị tiết sau.
-Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 58: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH”
(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
Tiết 29: TĨNH VẬT (LỌ HOA VÀ QUẢ)
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC
Tiết 29: TẬP VIẾT CÁC NỐT NHẠC TRÊN KHUÔNG NHẠC
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn: 20/03/2014
Ngày dạy: 28/03/2014

Thứ sáu ngày 28 tháng 03 năm 2014

TOÁN
Tiết 145: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I/Mục tiêu:
− Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
Giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính.
− HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Luyện tập
-GV gọi HS lên bảng làm BT 1/154.

Hoạt động học sinh
Hát
-2 HS lên bảng làm BT.
a.Diện tích hình vuông là:
7 x 7 = 49 (cm2)

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

b. Diện tích hình vuông là:
5 x 5 = 25 (cm2)
-HS nêu qui tắc tính diện tích và chu vi -HS nêu, lớp nghe và nhận xét.
hình chữ nhật và hình vuông.
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
b/ HD tìm hiểu bài
* Phép cộng 45732 + 36194
-HS nghe GV nêu yêu cầu.
-GV nêu bài toán: Tìm tổng của hai số
-Thực hiện phép cộng 45732 + 36194.
45732 + 36194.
-GV hỏi: Muốn tìm tổng của hai số 45732 -HS tính và báo cáo kết quả.
+ 36194, chúng ta làm như thế nào?
-GV: Dựa vào cách thực hiện phép cộng
các số có 4 chữ số, em hãy thực hiện phép
cộng 45732 + 36194.
*Đặt tính và tính 45732 + 36194
- Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện
-HS nêu:
45732 + 36194
-Bắt đầu cộng từ đâu đến đâu?
-Bắt đầu cộng từ phải sang trái (từ hàng
- Hãy nêu từng bước tính cộng
thấp đến hàng cao).
45732 + 36194.
-HS lần lượt nêu các bước tính cộng
45732
*2 công 4 bằng 6, viết 6.
+
*3 cộng 9 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
36194
*7 cộng 1 bằng 8,thêm 1 bằng 9,viết 9
81926
*5 công 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1.
Vậy 45732 + 36194 = 81926
*4 cộng 3 bằng 7, thêm 1 bằng 8,viết 8
*Nêu qui tắc:
- HS nhắc lại
-Muốn cộng các số có 5 chữ số với nhau
- Muốn thực hiện phép cộng các số có 5
ta làm như sau:
chữ số với nhau ta làm như thế nào?
+Đặt tính:
+Thực hiện tính từ phải sang trái
- Ta đặt tính như thế nào?
- Viết các số hạng sao cho các chữ số ở
cùng một hàng đơn vị thẳng cột với
nhau, hàng chục nghìn thẳng hàng chục
nghìn, hàng nghìn thẳng hàng nghìn,
hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng chục
thẳng hàng chục, hàng đơn vị thẳng
hàng đơn vị. Viết dấu cộng và kẻ vạch
c.Luyện tập:
ngang dưới các số.
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-1 HS đọc yêu cầu bài tập SGK.
-Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính
cộng các số.
- 1HS lên bảng làm bài + cả lớp làm
-Gọi 1HS lên bảng làm bài + cả lớp làm bảng con
bảng con .
64827
86149
37092
72468
+

21957
86784

- GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:

+
12735
98884

+

35864
72956

-1 HS đọc yêu cầu BT SGK.
GV: Trần Thị Vân

+

6829
79297


Giáo án lớp 3

Tuần 29

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính cộng
các số có đến 5 chữ số.
-Tổ chức cho HS làm bàitheo nhóm đôi.
(HS khá giỏi làm thêm bài 2b)
- Nhận xét bài làm– tuyên dương
*Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
-Yêu cầu HS đọc đề bài:

4’

1’

- Đặt tính và tính.
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
-Đại diện nhóm báo cáo, trình bày bảng.
18257
52819
35046
2475
+
+
+
+
64439
6546
26734
6820
a)
b)
82696
59365
61780
9295

- HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở
Bài giải
Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 9 = 54 (cm2)
Đáp số: 54 cm2

-1 HS đọc yêu cầu BT
Bài 4:
HS làm bài vào vở + 1 HS làm bảng phụ
-Yêu cầu HS đọc đề bài:
Bài giải:
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, làm bài
Đoạn đường AC dài là:
vào vở.
2350 – 350 = 2000 (m)
C 350m B
Đổi 2000m = 2km
A
xxxx
D
Đoạn đường AD dài là:
2 + 3 = 5 (km)
2350m
3km
Đáp số: 5km
- HS nhắc lại quy tắc
-GV chấm 5 bài - nhận xét
4/Củng cố:
-Gọi HS nêu các bước thực hiện cộng các
số trong phạm vi 100 000?
-GDHS: nắm vững quy tắc để làm bài tập
tốt
5/Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ( nhớ –viết )
Tiết 58: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC

Phân biệt: s/x, in/inh
I/Mục tiêu:
− Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
− Làm đúng BT(2) a / b
− Trình bày bài viết đúng, đẹp.
II/Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Buổi học thể dục
-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau:
sới vật, nhảy sào, điền kinh, duyệt binh.
Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.

Hoạt động của học sinh
-1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS
dưới lớp viết vào bảng con.
-HS lắng nghe, nhắc lại.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 29

b./ Hướng dẫn viết chính tả:
-GV đọc đoạn văn 1 lượt.
- 2 HS đọc lại.
- Vì sao mỗi người dân phải luyện tập thể -Vì tập thể dục để có sức khoẻ, giúp giữ
dục?
gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây
đời sống mới. Việc gì có sức khoẻ cũng
mới làm thành công.
-Đoạn văn có mấy câu?
-HS trả lời: 3 câu.
-Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?
-Những chữ đầu đoạn và đầu câu.
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
-giữ gìn, sức khoẻ, khí huyết, ……
-Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.
- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vào bảng con.
-Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
-GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm -HS nghe viết vào vở.
từ cho HS viết vào vở.
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
-HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi.
soát lỗi.
-GV thu 5 bài chấm - nhận xét.
c/ HD làm bài tập chính tả.
Bài 2.
Gọi HS đọc yêu cầu bài 2a và đọc truyện
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK và truyện
vui: Giảm 20 cân.
vui, lớp theo dõi.
-GV nhắc lại: Bài tập cho một truyện vui,
một số tiếng trong truyện vui đó còn trống
phụ âm đầu. Nhiệm vụ của các em là chọn s
hay x để điền vào chỗ trống sao cho đúng.
-Yêu cầu HS tự làm.
-HS đọc thầm và HS làm bài cá nhân.
-Cho HS thi làm bài trên 2 tờ giấy to trên -2 nhóm mỗi nhóm 4 HS lên thi. Lớp
bảng lớp (thi theo hình thức tiếp sức).
nhận xét.
-Yêu cầu HS đọc lại truyện vui sau khi đã -1 HS đọc truyện theo yêu cầu.
điền phụ âm đầu.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
Đáp án
-Truyện vui giảm 20 cân gây cười ở chỗ -bác sĩ – mỗi sáng – xung quanh – thị
nào?
xã – ra sao – sát.
-Người béo muốn gầy đi, nên sáng nào
cũng cưỡi ngựa đi chung quanh thị xã.
Kết quả là con ngựa sút 20 cân vì phải
chịu sức nặng của anh ta, còn anh ta
4’ 4.Củng cố:
chẳng sút đi chút nào.
-Gọi HS lên bảng viết lại những từ viết bị - 3 HS lên bảng viết
sai.
-GDHS: rèn đọc nhiều để viết chính tả
không sai.
1’ 5.Dặn dò:
- Về nhà tìm thêm các từ có âm s/x. Nhớ và
kể lại câu chuyện BT2. Chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
Tiết 29: VIẾT VỀ MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO
I .Mục tiêu:
GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×