Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 28

Giáo án lớp 3

Tuần 28

Ngày soạn: 09/03/2014
Ngày dạy: 17/03/2014

Thứ hai ngày 17 tháng 03 năm 2014

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 82+83: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/Mục tiêu:
Tập đọc:
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con .
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo (Trả lời được các CH trong SGK )
B- Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
* HS khá, giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
- GDKNS:KN tự nhận thức xác định giá trị bản thân; KN lắng nghe tích cực.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện trong SGK

III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ : Thi giữa kì II
- Nhận xét chung bài kiểm tra
30’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu chủ điểm:
- Giới thiệu bài đọc - Ghi tựa bài.
b/ HD luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1: Giọng to, rõ ràng.
- HD HS đọc từng câu. Chú ý đến cách
phát âm từ khó và sửa cho HS.
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số từ
khó theo phần chú giải SGK.
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc từng đoạn.
- GV theo dõi nhận xét – tuyên dương
c/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như
thế nào?

Hoạt động của HS
Hát

HS nhắc lại tựa

- HS nghe, đọc thầm
- HS đọc từng câu nối tiếp
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
 Thảo luận nhóm.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thi đọc đoạn

-HS đọc thầm từng đoạn và TLCH
-Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết
chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới
dòng suối trong veo để thấy hình ảnh


mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp,
với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng
một nhà vô địch.
- Ngựa Cha chỉ thấy con chỉ mãi ngắm
+ Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?
vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn
để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cuộc
đua hơn là bộ đồ đẹp.
- Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi không chu
+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi,
trong hội thi?
đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì
Ngựa Con chỉ lo chải chuốt, không nghe
lời khuyên của Cha. Giữa chừng cuộc
đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm
chú phải bỏ dở cuộc thi.
GV: Trần Thị Vân

1


Giáo án lớp 3

Tuần 28

- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ
nhất.

+Ngựa Con rút ra bài học gì?

4’

1’

c. Luyện đọc lại:
-Hai tốp (mỗi tốp 3 em) tự phân vai
-GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc đúng (người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa
nội dung.
Con) đọc lại chuyện.
 Nhận xét khen HS đọc đúng
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
*Xác định yêu cầu:
1/ Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời kể
- Bài tập yêu cầu gì?
của Ngựa Con.
- Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu
- Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa chuyện, xưng “tôi” hoặc xưng “mình”.
Con là như thế nào?
2/ Hướng dẫn HS kể chuyện theo lời
Ngựa Con.
- HS nói nhanh nội dung trong tranh
-GV HD quan sát kĩ từng tranh trong -Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng
SGK, nói nhanh nội dung trong tranh.
mình dưới nước.
-Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con nên đến
gặp bác thợ rèn.
-Tranh 3: Các đối thủ đang chuẩn bị cho
cuộc thi.
-Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc
đua vì hỏng móng.
- Bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng đoạn của câu
-Yêu cầu bốn HS tiếp nối nhau kể lại từng chuyện theo lời Ngựa Con.
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con. - HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Yêu cầu vài HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- HS cả lớp theo dõi nhận xét bình chon bạn kể
-Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể hay nhất.
hay nhất
- Trình bày ý kiến cá nhân
4.Củng cố:
-HS nhắc lại nội dung câu chuyện: Làm việc gì
-HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện.
cũng phải cẩn thận, chu đáo. Nếu chủ quan,
GDHS: trong học tập cũng như trong cuộc coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ
sống làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu thất bại.
đáo, chú tâm vào việc chính.
5. Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục luyện kể toàn bộ câu
chuyện theo lời Ngựa Con.
-Chuẩn bị bài:Cùng vui chơi
-Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100.000

I. Mục tiêu:
 Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000.
 Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, Bảng phụ, phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học:
GV: Trần Thị Vân

2


Giáo án lớp 3

Tuần 28

TG
Hoạt động củaGV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Luyện tập - 100.000
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4
- Gv chấm 1 số vở – nhận xét
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
* Củng cố các quy tắc so sánh các số
trong phạm vi 100.000
a/GV viết bảng 999... 1012 rồi yêu cầu
HS so sánh ( điền dấu < > = )
-HS nhận xét: 999 có số chữ số ít hơn số
chữ số của 1012 nên 999 < 1012
b/ GV viết 9790...9786 và yêu cầu HS
so sánh 2 số này.

Hoạt động của HS
-HS lên bảng sửa bài 4
Bài giải:
Số chỗ chưa có người ngồi là:
7000 – 5000 = 2000 (chỗ)
Đáp số: 2000 chỗ.

-HS nhận xét.
-HS tự so sánh: Số có ít chữ số hơn là số
bé hơn.

+ Hai số có cùng 4 chữ số
+ Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ
trái sang phải
+ Chữ số hàng nghìn đều là 9
+ Chữ số hàng trăm đều là 7
+ Ở hàng chục có 9 > 8
=>Vậy 9790 > 9786
c/ GV viết lên bảng số 100.000 và - HS nhận xét và nêu: Số có ít chữ số hơn
99.999 hướng dẫn HS nhận xét
là số bé hơn.
Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 1 HS nêu yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
 Điền dấu < ,>, =.
- Cho HS làm bài bảng lớp + thi đua
- 1 em lên bảng điền dấu + cả lớp làm
bảng lớp + thi đua.
4589 < 10001
35276 > 35275
8000 = 7999 + 1 99999 < 100000
- GV theo dõi sửa bài – nhận xét
3527 > 3519
86573 < 96573
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 1 HS nêu yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
 Điền dấu < ,>, =.
- Cho HS làm bài vào vở
 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở
89.156 < 98.516
67628 < 67728
69.731 > 69713
89999 < 90000
- GV chấm 5 vở – nhận xét .
79650 = 79650
78659 >76860
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi trình bày
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
a/Tìm số lớn nhất trong các số sau:
- Số lớn nhất là 92368.
83269; 92368; 68932.
b/Tìm số bé nhất trong các số sau:
- Số bé nhất là 54307.
74203; 100.000; 54307; 90241.
-Nhận xét – tuyên dương
-Nhận xét
Bài 4:
-Gọi 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
GV: Trần Thị Vân

3


Giáo án lớp 3

Tuần 28

-Cho HS nêu miệng.

4’
1’

- Nhận xét – tuyên dương
4.Củng cố:
- Nêu cách so sánh các số trong phạm vi
100 000
5. Dặn dò:
- Xem lại bài, làm lại BT1 và chuẩn bị
bài sau: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu miệng
a/ Các số được viết theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 8258; 16999; 30620; 31855.
*Dành cho HS khá giỏi
b/ Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
76253; 65372; 56372; 56327.
HS nêu

PHỤ ĐẠOTIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I. MỤC TIÊU - Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu nội dung của bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK
Nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố dặn dò:
1’ - Chốt nội dung, ý nghĩa làm việc gì cũng phải
cẩn thận, chu đáo. Nếu chủ quan, coi thường những
thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 10/03/2014
Ngày dạy: 18/03/2014

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Thứ ba ngày 18 tháng 03 năm 2014
TOÁN
Tiết 137: LUYỆN TẬP
GV: Trần Thị Vân

4


Giáo án lớp 3

Tuần 28

I. Mục tiêu:
 Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số .
 Biết so sánh các số.
 Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)..
 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2....8,9
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : So sánh các số trong
phạm vi 100000.
-Yêu cầu HS lên bảng làm BT4
- GV chấm 5 vở.
Nêu cách so sánh các số trong phạm
vi 100000.
- Nhận xét chung bài cũ
3.Bài mới:
29’
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài tiếp nối
nhau đọc kết quả.
- GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV treo bảng phụ Tổ chức cho HS
thi đua cột b.
(HS khá giỏi làm thêm cột b)
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gv phát phiếu yêu cầu HS làm
bài
-GV chấm điểm một số em NX
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài nêu miệng
kết quả
-Nhận xét và ghi điểm.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?

Hoạt động của HS
Hát
-2 HS lên viết kết quả bài 4.
a/ 8258; 16999; 30620; 31855.
- 2 HS nêu

- HS nhắc lại tựa
-Điền số vào ô trống + Nhận xét để rút ra quy
luật, viết các số tiếp theo.
99600->99601->99602 -> 99603 ->99604
18200->18300 -> 18400 ->18500->18600
89000 -> 90000-> 91000-> 92000->93000
- HS 2 đội thi đua
a/8 357 > 8 257
b/ 3 000+2 < 3200
36 478 < 36 488 6 500+200 > 6 621
89 429 > 89420
8 700 -700 = 8 000
8 398 < 10 010
9 000+900< 10 000
HS đọc yêu cầu bài tập
- Tính nhẩm.
a/ 8000– 3000= 5000 6000+ 3000= 9000
7000+500=7500 9000+900+90=9990
b/ 3000 x 2= 6000 7600 – 300= 7300
200 + 8000 : 2 = 200 + 4000 = 4200
300 + 4000 x 2 = 300 + 8000 = 8300
- HS đọc bài và suy nghĩ trả lời
- Số lớn nhất có 5 chữ số là : 99 999
- Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000

- HS đọc yêu cầu bài tập

GV: Trần Thị Vân

5


Giáo án lớp 3

Tuần 28

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Đặt tính và tính
- HS làm bài vào vở + 1em làm bảng phụ


3254

2473
5727



8326
4916
3410

1326

3
3978

8460 6
24
1410
06
00

4’

1’

- GV chấm điểm 5 em - nhận xét
4.Củng cố:
- Nêu cách so sánh các số trong
phạm vi 100000?
- 2HS nêu – HS khác nhận xét
-Tuyên dương một số bạn học tiến
bộ.
5. Dặn dò:
-Họcvà chuẩn bị bài: Luyện tập (TT)
-Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT

Tiết 28: ÔN CHỮ HOA T (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1dòng Th) L (1 dòng) viết đúng tên riêng
Thăng Long (1 dòng) và câu ứng dụng : Thể Dục ... Nghìn viên thuốc bổ (1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ .
- Rèn tính cẩn thận , rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch sẽ
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Mẫu chữ viết: T (Tr).
 Tên riêng và câu ứng dụng.
 Vở tập viết 3/2.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
5’ 2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa T
-Thu chấm 1 số vở của HS.
-HS nộp vở.
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng -1 HS đọc: Tân Trào.
của tiết trước.
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.
- HS viết bảng từ: Tân Trào.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
- Nhận xét chung
29’ 3/ Bài mới:
a/ GTB: GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS lắng nghe và nhắc lại.
b/ HD viết chữ hoa:
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại cách viết các chữ Th, L
- Có các chữ hoa: T, S, B.
Th
-2 HS nhắc lại( đã học và được HD)
L
Yêu cầu HS viết bảng con.
c/ HD viết từ ứng dụng:
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng
GV: Trần Thị Vân

6


Giáo án lớp 3

Tuần 28

- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
Em biết gì về Thăng Long?
Thăng Long
- Giải thích: Thăng Long là tên cũ của
thủ đô Hà Nội do vua Lí Thái Tổ đặt.
Theo sử sách thì khi dời kinh đô từ Hoa
Lư ra thành Đại La. Lí Thái Tổ mơ thấy
rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi tên Đại
La Thành Thăng Long.
- -Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
Yêu cầu HS viết bảng con.

4’

1’

con: Th, L
-2 HS đọc Thăng Long?.
-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.

-Chữ t, g, s, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại
cao một li. Khoảng cách giữa các chữ
bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:
d/ HD viết câu ứng dụng:
Thăng Long
Gọi HS đọc câu ứng dụng:
Giải thích: Câu ứng dụng khuyên ta năng -3 HS đọc.
tập thể dục cho con người khỏe mạnh như Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên
thuốc bổ.
uống rất nhiều thuốc bổ.
Chữ g, h, y, t, b cao 2 li rưỡi, các chữ
-Nhận xét cỡ chữ.
còn lại cao một li. Khoảng cách giữa các
chữ bằng 1 con chữ o.
-HS viết bảng con chữ Thể.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con.
e/ HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ Tr cỡ nhỏ.
vở tập viết .
-1 dòng Thăng Long cỡ nhỏ.
Yêu cầu HS viết vào vở.
- 1 lần câu ứng dụng.
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
Th
-Thu chấm 10 bài.
L
Nhận xét – tuyên dương .
Thăng Long
Thể dục thường xuyên bằng
nghìn viên thuốc bổ.
4/Củng cố :
-HS nhắc lại
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch
sẽ.
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS.
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học thuộc
câu ca dao.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 55: THÚ (tiếp theo)

I. Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người.
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.
* Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng.
- Có ý thức bảo vệ loài thú.
-GDKNS: KN kiên định; KN hợp tác
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Trần Thị Vân

7


Giáo án lớp 3

Tuần 28

Tranh SGK – phiếu học tập
Nối hai cột cho phù hợp

1. Da hổ báo, hươu nai
2. Mật gấu.
3. Sừng tê giác, hươu nai.
4. Ngà voi.
5. Nhung hươu
III. Các hoạt động dạy học:

a.Cung cấp dược liệu quí
b.Nguyên liệu để làm đồ mĩ
nghệ trang trí.

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
5’ 2. Bài cũ : Thú
- Hãy nêu ích ợi của việc chăn nuôi heo, Trâu bò nuôi được dùng để kéo cày .kéo
trâu bò ?.
xe, phân trâu, bò được dùng để bón
ruộng.Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh
dưỡng cho con người
Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
-HS nhắc lại.
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu : chỉ và nói được tên các bộ
phận cơ thể của loài thú rừng được quan
 Thảo luận nhóm.
sát
Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình các -HS quan sát tranh + Nhóm trưởng điều
loài thú rừng trong SGK.
khiển các bạn thảo luận: Kể tên các con
thú rừng mà em biết.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Kể tên -HS làm việc theo nhóm 6. Lần lượt kể
các loài thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ tên các loài thú rừng, ghi vào giấy. Sau
phận cơ thể một số con vật đó, nêu những đó chọn một con thú bất kì nêu những bộ
điểm giống và khác nhau của chúng
phận bên ngoài của con vật đó trước
nhóm.
-Yêu cầu các nhóm lên bảng chỉ vào hình, -Cả nhóm nêu những điểm giống và
nói tên con vật và các bộ phận bên ngoài.
khác nhau giữa các loài thú rừng.
-Yêu cầu các nhóm nêu những điểm giống -Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi
và khác của thú rừng.
nhóm giới thiệu về 1 con. Các nhóm
*Kết luận: Thú rừng giống thú nhà như khác nhận xét bổ sung.
có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa
thú nhà được nuôi dưỡng và thuần hóa từ -1 HS nhắc lại.
nhiều đời nay .thú rừng là thú sống hoang
dã đặc điểm thích nghi tự kiếm sống trong
tự nhiên
Hoạt động 2: Ích lợi của thú:
- Thu thập và xử lí thông tin
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn -Nhận phiếu, cùng làm bài tập.
thành phiếu bài tập.
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo -Đại diện 2 nhóm nêu, các nhóm khác bổ
luận.
sung.
-GV kết luận: Đáp án: Câu 1,3,4 nối với b.
Còn 2, 5 nối với a.
Kết luận: Thú rừng cung cấp các dược -HS nhắc lại.
liệu quý và nguyên liệu để trang trí và mĩ
GV: Trần Thị Vân

8


Giáo án lớp 3

Tuần 28

nghệ. Thú rừng giúp thiên nhiên và cuộc
sống tươi đẹp.
4’ 4.Củng cố:
-Chúng ta cần làm gì để các loài thú không
bị mất đi?
GDMT: Cần bảo vệ và chăm sóc các loài
thú rừng vì nó giúp ích nhiều cho chúng
ta. Đó là việc làm rất cần thiết để bảo vệ
môi trường.
1’ 5. Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Thực hành đi thăm thiên
nhiên.
- Nhận xét tiết học

-HS đọc bài ghi nhớ SGK.
-Cần bảo vệ thú rừng, không săn bắt thú
rừng bừa bãi, không chặt phá rừng.

-Về nhà thực hiện.

THỦ CÔNG
Tiết 28: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Biết cách làm đồng hồ để bàn.
- Làm được đồng hồ để bàn. Đồng hồ tương đối cân đối
* Với HS khéo tay: Làm được đồng hồ để bàn cân đối. Đồng hồ trang trí đẹp
- HS yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (hoặc bìa màu).
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn.
- Giấy thủ công, tờ bìa màu, giấy trắng, hồ gián, …...
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương.
Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét:
-GV giới thiệu mẫu đồng hồ để bàn làm bằng
giấy thủ và nêu các câu hỏi để HS quan sát nhận
xét:
- Em hãy quan sát nhận xét về hình dạng, màu
sắc, tác dụng của từng bộ phận trên đồng hồ như
kim chỉ giờ, chỉ phút, chỉ giây, các số ghi trên
mặt đồng hồ,…… (Hình 1).
-Liên hệ và so sánh hình dạng, màu sắc các bộ
phận của đồng hồ mẫu với đồng hồ để bàn được
sử dụng trong thực tế. Nêu tác dụng của đồng hồ.
-GV nhận xét và chốt lại qua HĐ2.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Cắt giấy
-Cắt 2 tờ bìa màu có chiều dài 24ô, rộng 16ô để
làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ.
-Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh dài 10ô,
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
-HS mang đồ dùng cho GV KT.

-HS lắng nghe.
-HS quan sát trả lời
VD: Đồng hồ để bàn có dạng
hình vuông, hình tròn, …, nhiều
màu sắc. Trên đồng hồ có các bộ
phận cơ bản như: đế, mặt, kim
giờ, kim phút, kim giây, các số
chỉ giờ, …Đồng hồ có tác dụng
giúp cho ta biết thời gian trong
ngày để làm một số công việc có
ích, đảm bảo thời gian,…

HS quan sát theo dõi
9


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 28

rộng 5ô để làm chân đỡ đồng hồ.
-Cắt một tờ giấy trắng có chiều dài 14ô, rộng 8ô
để làm mặt đồng hồ.
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ
*Làm khung đồng hồ:
*Làm mặt đồng hồ:
*Làm đế đồng hồ:
*Làm chân đỡ đồng hồ:
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh
*Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ
*Dán khung ĐH vào phần đế:
*Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ
-GV tóm tắt lại các bước làm đồng hồ để bàn và
tổ chức cho HS tập làm mặt đồng hồ để bàn.
4. Củng cố:
Nêu lại các bước làm đồng hồ để bàn.
- 2 HS nêu
5. Dặn dò:
-Dặn dò HS giờ học sau chuẩn bị đầy đủ đồ dùng
để thực hành tiếp.
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần thái
độ học tập của HS
ĐẠO ĐỨC
Tiết 28: TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I. Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
-Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
* Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
- GDKNS: KN lắng nghe ý kiến các bạn; KN trình bày các ý tưởng tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước ở nhà và ở trường
* GDTNMTBĐ: Liên hệ
II/ Đồ dùng dạy học:
 Vở BT ĐĐ 3.
 Bảng từ. Phiếu bài tập.

Cột A
1. Tắm rửa cho lợn, chó, trâu bò ở cạnh giếng nước ăn, bể
nước ăn.
2. Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ.
3. Nước thải ở nhà máy và bệnh viện cần phải được xử lí.
4.Vứt xác chuột chết, con vật chết xuống ao.
5.Vứt vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thức vật vào thùng rác.
Cho rác vào đúng nơi qui định.
GV: Trần Thị Vân

Cột B
Tiết kiếm nước.
Ô nhiễm nước.
Bảo vệ nguồn nước.

10


Giáo án lớp 3

Tuần 28

6. Để vòi nước chảy tràn trề.
7. Dùng nước xong khoá ngay vòi lại.

Lãng phí nước.

8.Tận dụng nước sinh hoạt để sản xuất, tưới cây.
 4 ảnh chụp cảnh đang sử dụng nước (ở miền núi và đồng bằng hay miền biển). Ảnh
chụp dùng trong hoạt động 2 tiết 1.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ : Tôn trọng thư từ và tài sản
của người khác
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản
của người khác?
Nhận xét chung bài cũ
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
Hoạt động 1:Nước sạch rất cần thiết với
sức khoẻ và đời sống của con người.
-Yêu cầu HS Thảo luận nhóm về 4 bức
ảnh được phát:
-Nội dung các tranh vẽ cảnh ở đâu?
(miền núi, miền biển hay đồng bằng).
-Trong mỗi tranh em thấy con người
đang dùng nước để làm gì?

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét.
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của
từng người. Mỗi người có quyền giữ bí
mật riêng. Vì thế cần phải tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác, không xâm
phạm thư từ, tài sản của người khác.

 Thảo luận .

-HS chia nhóm, nhận tranh và thảo luận
câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày.
-Ảnh 1 được chụp ở miền núi; ảnh 2, 3 chụp ở
đồng bằng; ảnh 4 chụp ở cảnh biển.
+Ảnh 1: Dùng nước để tắm giặt.
+Ảnh 2: Dùng nước để tưới cây.
+Ảnh 3: Dùng nước để ăn uống.
+Ảnh 4: Dùng nước để làm mát không
khí.
-Theo em nước được dùng để làm gì? - -Nước được dùng để ăn uống, sinh hoạt.
Nó có vai trò như thế nào đối với đời Nước có vai trò quan trọng đối với con
sống con người?
người.
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung và
- Các nhóm khác bổ sung nhận xét.
Kết luận:Nước được sử dụng ở mọi nơi
(miền núi, miền biển hay đồng bằng).
Lắng nghe.
Nước được dùng để ăn uống, để sản
xuất. Nước có vai trò quan trọng và cần
thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho con
người.
Hoạt động 2: Cần thiết phải tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước.
-Treo 4 bức tranh lên bảng.
-Quan sát tranh trên bảng.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời
-Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
Tranh 1: Vẽ cánh đồng nứt nẻ vì bị thiếu
1. Bức tranh vẽ gì? Tại sao lại thế?
nước.
Tranh 2: Vẽ dòng sông nước rất bẩn do
có nhiều rác rưởi.
Tranh 3: Vẽ em bé bị đau bụng do uống
GV: Trần Thị Vân

11


Giáo án lớp 3

4’

Tuần 28

2. Để có nước uống và nước sạch để
dùng chúng ta phải làm gì?
3. Khi mở vòi nước, nếu không có nước
em cần làm gì? Vì sao?
-Nhận xét bổ sung và kết luận.
+Nước không phải là vô tận mà dễ bị cạn
kiệt và dễ bị ô nhiễm làm ảnh hưởng đến
sức khoẻ con người. Để có nước sạch và
sử dụng lâu dài, chúng ta phải biết tiết
kiệm, dùng nước đúng mục đích và phải
biết bảo vệ giữ sạch nguồn nước.
Hoạt động 3: Thế nào là sử dụng tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước.
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Nối các
hành vi ở cột A ứng với các nội dung ở
cột B sao cho thích hợp:
-Tổ chức HS chia thành 2 đội, các đội cử
5 người lên chơi trò chơi tiếp sức gắn / vẽ
mũi tên nối các hành vi phù hợp từ cột A
sang cột B.
*Nhận xét: Hành vi 1, 2, 4 làm ô nhiễm
nguồn nước. Hành vi 3, 5 góp phần bảo
vệ nguồn nước. Hành vi 6 lãng phí
nguồn nước. Hành vi 7, 8 thực hiện tiết
kiệm nước.
4. Củng cố:
-Em và gia đình em đã thực hiện tiết
kiệm nước như thế nào?
GDMT: Qua bài học em rút ra được điều
gì cho bản thân?

phải nước bị bẩn.
Tranh 4: Vẽ em bé lấy nước nhưng có vì
nước đã hết.
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
+ Phải luôn luôn thực hiện, bảo vệ và tiết
kiệm nguồn nước.
+ Em cần khóa vòi nước lại, để khi có
nước không bị chảy một cách lãng phí
-Lắng nghe.

-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cúng
nhau thảo luận làm bài tập trong phiếu.
-HS chia đội cử thành viên đội chơi và
thực hiện chơi. Các HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung.

- HS tự nêu
-Vứt rác đúng nơi qui định và sử dụng
nước đúng mục đích là thực hiện tiết
kiệm và bảo vệ nguồn nước. Cần phê
phán và ngăn chặn hành vi làm ô nhiễm
nước và lãng phí nước.

*GDTNMTBĐ: Nước ngọt là nguồn tài
nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định
đối với cuộc sống và phát triển kinh tế
vùng biển, đảo. Vì thế chúng ta nếu có
dịp đi tham quan ở những vùng biển,
chúng ta cần giữ gìn bảo vệ MT, việc làm
đó thể hiện ý thức bảo vệ MT biển của
chúng ta.
1’ 5. Dặn dò:
- Thực hành theo bài học và chuẩn bị cho
tiết sau: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước” (Tiết 2).
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 11/03/2014
Thứ tư ngày 19 tháng 03 năm 2014
Ngày dạy: 19/03/2014
GV: Trần Thị Vân

12


Giáo án lớp 3

Tuần 28

TẬP ĐỌC
Tiết 84: CÙNG VUI CHƠI
I. Mục tiêu:
 Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ .
 Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các
em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động
trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, (Trả lời được các CH trong
SGK; thuộc cả bài thơ )
* HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa nội dung bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Cuộc chạy đua trong rừng
-Yêu cầu HS kể lại chuyện: Cuộc chạy
đua trong rừng. Và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt giọng tha
thiết, tình cảm. HD cách đọc.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó.
- HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó.
- Yêu cầu 4HS nối tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét – tuyên dương
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-1 HS đọc lại toàn bài thơ.
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ HS chơi đá cầu vui và khéo léo như thế
nào?

Hoạt động của HS
-Hai HS nối tiếp nhau kể (mỗi em kể 2
đoạn ) và trả lời câu hỏi của GV
-HS nhắc lại

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau
đọc từ đầu đến hết bài.
- Đọc từng khổ trong bài theo HD của
GV.
- 4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.
-1 HS đọc chú giải.
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc
1 khổ.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.

- HS đọc lại toàn bài thơ.
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
-Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu
xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng
từ chân bạn này sang chân bạn kia. HS
vừa chơi vừa cười hát.
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế - Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần
nào?
thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
tập sẽ tốt hơn.
- Cả lớp bài thơ trên bảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Xoá dần bài thơ.
- HS đọc cá nhân.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau - 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài.
đó gọi HS đọc trước lớp.
- Nhận xét cho điểm.
GV: Trần Thị Vân

13


Giáo án lớp 3

Tuần 28

4’

4/Củng cố :
-Bài thơ khuyên mọi người điều gì?
-Khuyên nhủ mọi người chăm chơi thể
GDHS : Chăm chơi thể thao, chăm tập thể thao, chăm vận động để có sức khoẻ, để
dục để có sức khoẻ, để vui hơn và học tập vui hơn và học tập được tốt hơn.
được tốt hơn.
1’ 5. Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài .
- Chuẩn bị bài: Buổi tập thể dục
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 138: LUYỆN TẬP( TT)
I. Mục tiêu:
- Đọc, viết số trong phạm vi 100 000.
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
- Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn.
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm sáng tạo
II. Đồ dùng dạy học:
- 1 số phép tính.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Luyện tập
-GV gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập.
Chấm vở 5 em – nhận xét
Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi báo
cáo.

Hoạt động của hs
Hát
-HS lên bảng sửa bài tập 2a
8 357 > 8 257
89 429 > 89420
36 478 < 36 488 8 398 < 10 010

HS đọc yêu cầu bài tập.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
-HS thảo luận nhóm đôi + báo cáo.
a/3897; 3898; 3899; 3900; 3901; 3902.
b/24 686; 24 687; 24 688; 24 689; 24 700;
24 701.
-GV theo dõi – nhận xét
c/99 995; 99 996; 99 997; 99 998; 99 999;
-Yêu cầu HS đọc các dãy số vừa tìm 100 000.
được.
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu.
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số -4 HS nhắc lại 4 qui tắc.
hạng, số bị trừ, thừa số và số bị chia 2 HS lên bảng làm. Lớp làm bài vào vở .
a/ x +1536 = 6924 b/ x - 636= 5618
chưa biết của một phép tính.
x = 6924-1536
x =5618+636
-Gọi 2 HS lên bảng làm. Lớp làm bài
x= 5388
x = 6254
vào vở BT.
c/
x
x
2=
2826
d/
x : 3= 1628
-Gọi HS nhận xét, GV nhận xét ghi
x= 2826 :2
x= 1628x 3
điểm.
x= 1413
x = 4884
Bài 3
GV: Trần Thị Vân

14


Giáo án lớp 3

Tuần 28

-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài.
-Bài toán cho biết những gì?
-HS giải vào vở - 1 HS lên bảng giải.
-Bài toán hỏi gì?
Bài giải
Đây là dạng toán nào ?
Số mét mương đào trong 1 ngày là:
-Hướng dẫn tóm tắt:
315 : 3 = 105 ( m)
3 ngày: 315 m mương
Số mét mương đào trong 8 ngày là:
8 ngày: …… m mương?
105 x 8 = 840 (m)
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Đáp số: 840 mét
 GV chấm một số vở – nhận xét
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
Yêu cầu HS xếp 1 hình thang được -HS xếp trên bộ đồ dùng môn toán, sau khi
xếp xong mang sản phẩm cho Gv xem.
ghép bởi 8 hình tam giác.
-Yêu cầu HS sử dụng bộ đồ dùng học
tập để xếp dưới sự hướng dẫn của GV.
-Nhận xét tuyên dương
4’ 4. Củng cố:
Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, thừa - 4 HS nối tiếp nhau nêu – cả lớp theo dõi –
nhận xét
số và số bị chia chưa biết?
-Tuyên dương HS có tiến bộ trong tiết
học.
1’ 5. Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Diện tích của một hình.
-Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ (nghe – viết)
Tiết 55: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
phân biệt l/n ,dấu hỏi /dấu ngã
I. Mục tiêu:
 Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 Làm đúng BT(2) a / b
 Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài viết chính tả.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Ôn tập
-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con.
Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
b/ HD viết chính tả:
- GV đọc đoạn viết lần 1.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
được.

Hoạt động của HS
-2 HS viết bảng lớp: mênh mông, bến bờ,
rên rỉ, mệnh lệnh.
-HS nhắc lại

-Lắng nghe dò theo sách.
-3 câu
-Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và
tên nhân vật – Ngựa Con.
-Viết chữ khó vào bảng con: khỏe, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn.

GV: Trần Thị Vân

15


Giáo án lớp 3

Tuần 28

- GV đọc lần 2 (nhắc nhở tư thế ngồi)
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- GV đọc bài cho HS dò bài và soát lỗi
- GV chấm 7 bài - nhận xét .
c/ HD làm bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét, tuyên dương chốt lại lời
giải đúng.

4’

1’

HS nghe
-HS viết bài.
HS dò bài và soát lỗi

- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng thi đua làm cả lớp làm
vào vở BT
- Lời giải đúng:
a/ thiếu niên – nai nịt – khăn lụa- thắt
lỏng, rủ sau lưng – sắc nâu sẫm – trời
lạnh buốt –mình nó –chú nó –từ xa lại.
b/ mười tám tuổi –ngực nở –da đỏ như
lim –người đứng thẳng – vẻ đẹp của anh
–hùng dũng như một chàng hiệp sĩ.
-HS lắng nghe.

4/ Củng cố :
-Nhận xét bài viết HS – tuyên dương
những HS viết đúng, trình bày đẹp
- Gọi HS đọc lại nội dung bài tập
5. Dặn dò:
- Về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
- Chuẩn bị bài: Cùng vui chơi (Nhớviết)
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TIẾT 55: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn: 12/03/2014
Ngày dạy: 20/03/2014

Thứ năm ngày 20 tháng 03 năm 2014
TOÁN
Tiết 139: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH

I. Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so
sánh diện tích các hình.
- Biết : Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia, một
hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách.
- Học sinh yêu thích môn học, óc nhạy cảm sáng tạo
II. Đồ dùng dạy học:
- Các miếng bìa, các hình ô vuông thích hợp có các màu khác nhau để minh họa.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Luyện tập
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập 1.
- Nêu cách so sánh các số trong
phạm vi 100000?
- Nhận xét chung bài cũ

Hoạt động của HS
Hát
- 1 HS giải :
a/ 3897; 3898; 3899; 3900; 3901; 3902.
b/ 24686; 24687; 24688; 24689; 24700;
24701.
c/ 99995; 99996; 99997; 99998; 99999;
100.000.

GV: Trần Thị Vân

16


Giáo án lớp 3

Tuần 28

29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
*Giới thiệu biểu tượng về diện tích.
Ví dụ 1: GV có 1 hình tròn (miếng
bìa đỏ hình tròn) một hình chữ nhật
(miếng bìa trắng hình chữ nhật). Đặt
hình chữ nhật trọn trong hình tròn, Ta
nói: Diện tích hình chữ nhật bé hơn
diện tích hình
Ví dụ 2: Giới thiệu 2 hình A, B
 Hình A có mấy ô vuông?
Hình B có mấy ô vuông?
Hai hình A và B có cùng số ô vuông
nên diện tích như thế nào?
Ví dụ 3: GV giới thiệu tương tự như
trên cho HS thấy được khi tách các ô
vuông của một hình thành 2 hình thì
diện tích không thay đổi.
c/ Luyện tập
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Câu nào sai, câu nào đúng?.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát hình SGK trả
lời miệng.
a/ Hình P gồm bao nhiêu ô vuông?
Hình Q có bao nhiêu ô vuông?
b/ So sánh diện tích hình P với diện
tích hình Q.
-GV cùng HS theo dõi nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

4’
1’

-HS nhắc lại tựa .

-HS theo dõi.
-HS nhắc lại
-HS quan sát 2 hình A và B
Hình A có 5 ô vuông.
Hình B có 5 ô vuông
Hai hình A và B có cùng số ô vuông nên
diện tích bằng nhau.
Hình P tách thành hình M và N thì diện
tích hình P bằng tổng diện tích hình M và N.
(có thể thấy hình P gồm 10 ô vuông, hình M
gồm 6 ô vuông, hình N gồm 4 ô vuông,10 ô
vuông= 6 ô vuông + 4 ô vuông).
-HS đọc yêu cầu + thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm báo cáo + nhận xét .
- Câu b đúng, câu a, c sai .
 HS đọc yêu cầu bài tập
 HS quan sát hình SGK trả lời miệng.
-11 ô vuông
-10 ô vuông
- Diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q.
(11 ô vuông > 10 ô vuông)
HS đọc yêu cầu bài.
So sánh diện tích hình A với diện tích hình
B.
HS làm bài vào vở
- Hình vuông B gồm 9 ô vuông bằng nhau,
cắt theo đường chéo của nó để được hai hình
tam giác, sau đó ghép thành hình A.
Từ đó hình A và B có diện tích bằng nhau
(đều bằng 9 ô vuông).

- GV chấm 5 bài nhận xét.
4.Củng cố:
- Cho HS thi đua nhận biết diện tích
- HS thi đua nhận biết diện tích của một
của một hình qua trò chơi
hình1
5. Dặn dò:
-Về nhà làm bài 1 vào vở.
- Chuẩn bị bài Đơn vị đo diện tích
GV: Trần Thị Vân

17


Giáo án lớp 3

Tuần 28

Xăng-ti-mét vuông.
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 28: NHÂN HÓA
ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?
DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I. Mục tiêu:
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân
hóa (BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì ? (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 3 câu văn ở bài tập 2.
- 3 tờ phiếu viết truyện vui ở bài tập 3.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Kiểm tra định kì GKI
 GV tổng kết công bố điểm
 Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD làm bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài tập yêu cầu gì?

Hoạt động của hs
Hát

Hs nhắc lại tựa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập.
 Tìm trong 2 khổ thơ, cây cối và sự vật
tự xưng là gì? Chỉ ra cách xưng hô đó có
tác dụng gì?
- Cho HS đọc 2 khổ thơ.
- Cây cối và sự vật trong hai khổ thơ tự -Đọc thầm 2 khổ thơ.
-Bèo lục bình xưng là tôi, xe lu tự xưng
xưng là gì?
thân mật là tớ khi nói về mình.
- Cách xưng hô đó có tác dụng gì?
-Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác
bèo lục bình và xe lu giống như 1 người
-GV nhận xét
bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS đọc yêu cầu của bài + Suy nghĩ làm
Bài tập yêu cầu gì?
bài vào VBT.
-Cho HS làm bài vào vở BT.
-Cho HS lên bảng làm bài (đã chuẩn bị -3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi “Để làm gì?”
trên bảng phụ).
-Cả lớp nhận xét.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Câu a: Con phải đến bác thợ rèn để xem
lại bộ móng.
Câu b: Cả một vùng sông Hồng nô nức
làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.
Câu c: Ngày mai, muông thú trong rừng
mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh
nhất.
Bài 3:
-1HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Em chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu
GV: Trần Thị Vân

18


Giáo án lớp 3

Tuần 28

Bài tập yêu cầu gì?

4’

1’

chấm than thích hợp để điền vào ô trống.
Nhìn bài của bạn
Phong đi học về . thấy em rất vui, mẹ
Yêu cầu HS làm bài vào vở
Lưu ý HS: Tất cả những chữ sau các ô hỏi:
vuông đều đã viết hoa. Nhiện vụ của em  Hôm nay con được điểm tốt à ?
là điền dấu chấm, đấu chấm hỏi hoặc  Vâng ! con được điểm 9 nhưng đó là
dấu chấm than vào chỗ thích hợp.
nhờ con nhìn bạn Long . Nếu không bắt
chước bạn ấy thì chắc con không được
điểm cao như thế .
Mẹ ngạc nhiên:
 Sao con nhìn bài của bạn ?
 Nhưng thầy giáo có cấm con nhìn bạn
tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà!
 GV chấm một số vở – nhận xét
 2 HS đọc - Cả lớp theo dõi + nhận xét
 Gọi HS đọc lại câu chuyện
HS nêu
4.Củng cố:
 Thế nào là nhân hóa?
 Sử dụng phép nhân hóa trong thơ, văn
có tác dụng gì?
5. Dặn dò:
 -Xem lại bài tập 3 và tập kể lại truyện
vui Nhìn bài của bạn .
 -Chuẩn bị bài:Từ ngữ về thể thao-Dấu
phẩy.
 GV nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 56: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
Tiết 28: VẼ TRANG TRÍ: VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC
Tiết 28: ÔN TẬP BÀI HÁT: TIẾNG HÁT…MÌNH
TẬP KẺ KHUÔNG NHẠC VÀ VIẾT KHÓA SON
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn: 13/03/2014
Ngày dạy: 21/03/2014

Thứ sáu ngày 21 tháng 03 năm 2014

TOÁN
Tiết 140: ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH XĂNG - TI- MÉT VUÔNG
I. Mục tiêu:
- Biết đơn vị đo diện tích: Xăng-ti-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1cm.
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo Xăng-ti-mét vuông.
- HS yêu thích môn học, óc nhạy cảm sáng tạo
GV: Trần Thị Vân

19


Giáo án lớp 3

Tuần 28

II. Đồ dùng dạy học:
- Thước có vạch cm
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động gv
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ : Diện tích một hình
Gọi HS lên bảng làm lại BT2
Gv chấm một số vở
-GV nhận xét – ghi điểm.
3/ Bài mới:
a. Giơí thiệu bài - Ghi tựa
b. Giới thiệu xăng-ti-mét vuông:
-Để đo diện tích ta dùng đơn vị diện tích:
Xăng -ti-mét vuông.
-Xăng –ti-mét vuông là diện tích hình
vuông có cạnh 1 cm.
-Xăng –ti- mét vuông viết tắt là: cm2.
c.Luyện tập:
Bài 1:
 Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi HS lên bảng lớp cả lớp làm bài
vào bảng con
- Gọi HS đọc lại bài

GV theo dõi – nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
-Dựa vào hình mẫu HS tính được diện
tích hình B (vì cũng bằng 6 cm2) (gồm có
6 ô vuông diện tích 1cm2).
- HD HS so sánh: diện tích hình A và
diện tích hình B.
Gv sửa bài – nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính với các
số đo có đơn vị đo là cm2 vào vở
-GV thu 5 bài chấm điểm - nhận xét.
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

Hoạt động hs
Hát
-2HS lên bảng làm lại bài tập 2 SGK
-HS nhận xét.
-HS nhắc lại
-Lắng nghe.
-1 vài HS nhắc lại.
HS viết bảng con
HS đọc yêu cầu bài tập.
Viết (theo mẫu )
- HS lên bảng lớp cả lớp
bảng con
Đọc và viết các đơn vị cm2
Đọc
Năm xăng-ti-mét vuông
Một trăm hai mươi xăng –
ti-mét vuông
Một nghìn năm trăm xăng
–ti-mét vuông
Mười nghìn xăng –ti-mét
vuông

làm bài vào

Viết
5cm2
120 cm2
1500 cm2
10000cm2

 HS đọc yêu cầu bài tập.
Viết vào chỗ chấm ( theo mẫu)
Học sinh tìm diện tích hình B:
-Hình B gồm có 6 ô vuông 1cm2.
- Như vậy diện tích hình B là 6cm2.
-So sánh: DT hình A = DT hình B =
6cm2.
HS đọc yêu cầu bài tập.
Tính ( theo mẫu)
HS làm bài vào vở
18 cm2 + 26 cm2 = 44cm2
6 cm2 x 4
= 24 cm2
40 cm2 – 17 cm2 = 23 cm2
32 cm2: 4
= 8 cm2

GV: Trần Thị Vân

20


Giáo án lớp 3

Tuần 28

-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết ………ta làm tính gì?
-Yêu cầu học sinh giải vào vở..
-GV nhận xét –ghi điểm.

4’

- HS đọc bài và tự làm bài vào vở
-Bài toán cho biết: Tờ giấy màu xanh có
diện tích 300 cm2, Tờ giấy màu đỏ có
diện tích 280 cm2,
-Hỏi tờ giấy màu xanh có diện tích lớn
hơn diện tích tờ giấy màu đỏ bao nhiêu
xăng-ti-mét vuông?
-Muốn biết ……ta làm tính trừ, lấy DT
tờ giấy màu xanh trừ DT tờ giấy màu đỏ.
-1 học sinh lên bảng:
Giải:
Tờ giấy màu xanh có diện tích lớn hơn
diện tích tờ giấy màu đỏ là:
300 – 280 = 20 (cm2)
Đáp số: 20 cm2

4/ Củng cố:
 Xăng –ti-mét vuông là gì?
2 HS nêu
 Xăng –ti-mét vuông viết tắt là gì?
- Giáo dục HS: biết dùng đơn vị đo diện
tích vào thực tế cuộc sống
1’ 5/ Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Diện tích hình chữ nhật.
-Nhận xét chung tiết học.
CHÍNH TẢ( nhớ –viết )
Tiết 56: CÙNG VUI CHƠI
Phân biệt l/n;dấu hỏi /dấu ngã
I. Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.
- Làm đúng BT(2) a/b.
- Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ tiếng việt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bài viết.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Cuộc chạy đua trong rừng
- GV đọc các từ khó của tiết chính tả
trước.
Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD viết chính tả:
-GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ 1 lần.
-Gọi 2 HS đọc 3 khổ cuối.
+ Bài thơ tả hoạt động gì của HS?
+ Em hiểu chơi vui học càng vui là thế
nào?
+Bài yêu cầu chúng viết mấy khổ? Mỗi
khổ có mấy dòng thơ?
-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích.

Hoạt động của HS
-2 HS viết bảng lớp các từ ngữ.
- cả lớp ghi vào b/con (ngực nở, da đỏ,
vẻ đẹp, hùng dũng. hiệp sĩ...)

-1 HS đọc HTL bài thơ Cùng vui chơi.
-2 HS đọc thuộc 3 khổ thơ cuối.
- Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
- Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần
thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, học
tập sẽ tốt hơn.
-3 khổ, mỗi khổ có 4 dòng thơ.
-HS nêu các từ khó, sau đó tập viết
những từ ngữ dễ viết sai. quả cầu giấy,

GV: Trần Thị Vân

21


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 28

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.
GV đọc thuộc lòng bài thơ (nhắc nhở tư
thế ngồi viết )
-GV yêu cầu HS gấp SGK tự nhớ lại bài
và viết vào vở.
 GV đọc thuộc lòng bài thơ cho HS dò
 GV treo bảng phụ HS dò bài
 GV chấm 5 vở – nhận xét
c/ HD làm bài tập:
Bài tập 2a.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài tập yêu cầu gì?
Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trình bày
 GV nhận xét chốt lời giải đúng

lộn xuống, dẻo chân,
- HS viết bảng lớp, bảng con
-HS gấp SGK, viết bài vào vở.
 HS dò bài và sửa lỗi
 HS dò bài trên bảng phụ

-1 HS đọc yêu cầu.
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng l
hoặc n có nghĩa như sau:
lời giải đúng
a/ bóng ném – leo núi – cầu lông.
Dành cho HS khá giỏi
b/ bóng rổ – nhảy cao - võ thuật.
-HS nêu.

4. Củng cố:
-Kể tên các môn thể thao mà em biết?
5. Dặn dò:
-Tiếp tục chuẩn bị nội dung cho tiết TLV:
Kể lại 1 trận thi đấu thể thao; Viết lại 1 tin
thể thao.
- Nhận xét tiết học.
TẬP LÀM VĂN

Tiết 28: KỂ LẠI MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO
I. Mục tiêu:
-Bước đầu kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được xem, được nghe
tường thuật ... dựa theo gợi ý ( BT1)
- GDKNS:KN tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu, bình luận, nhận xét; KN giao tiếp,
lắng nghe và phản hồi tích cực
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết các gợi ý về 1 trận thi đấu thể thao.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của gv
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS đọc lại bài
viết về những trò vui trong ngày hội.
Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV nhắc thêm:
+ Có thể kể về buổi thi đấu thể thao các
em đã tận mắt nhìn thấy trên sân vận
động, sân trường hoặc trên ti vi, cũng có

Hoạt động của HS

-HS nhắc lại tựa
-HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Cả lớp theo dõi.
-HS lắng nghe

GV: Trần Thị Vân

22


Giáo án lớp 3

Tuần 28

thể kể 1 buổi thi đấu các em nghe tường -1HS kể mẫu. Lớp lắng nghe và nhận
thuật trên đài phát thanh nghe qua người xét.
khác hoặc nghe qua sách báo.
 Thảo luận cặp đôi – chia sẻ.
-Từng cặp HS kể.
-Một vài HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp bình chọn bạn kể hấp dẫn nhất,
kể được khá đầy đủ, giúp người nghe
hào hứng theo dõi và hình dung được
Gợi ý:
trận đấu.
a/ Đó là môn thể thao nào?
VD: Tuần qua, trường em có tổ chức Hội
b/ Em tham gia hay chỉ xem thi đấu?
Khỏe Phù Đổng. Sau lễ khai mạc là trận
c/ Buổi thi đấu được tổ chức ở đâu? Tổ đấu bóng đá giữa lớp 4 và lớp 5.
chức khi nào?
Đúng 8 giờ, hai đội ra sân: đội bóng lớp
d/ Em cùng xem với những ai?
4 mặc áo đỏ quần xanh, đội bóng lớp 5
mặc áo vàng quần trắng. Sau tiếng còi
của trọng tài, trận đấu bắt đầu. Cuộc
tranh bóng giữa sân thật sôi nổi và quyết
e/ Buổi thi đấu diễn ra như thế nào?
liệt. Các bóng áo đỏ quần vàng loang
g/ Kết quả thi đấu ra sao?
loáng, di chuyển lên xuống. Gần hết hiệp
hai, đội bóng lớp 4 bất ngờ đưa bóng vào
lưới của đội lớp 5, ghi một bàn thắng
tuyệt đẹp. tiếng hò reo vang lên khắp
trường. Em rất thích bóng đá vì đây là
môn thể thao có sức lôi cuốn và làm cho
tinh thần thêm sảng khoái.
-Yêu cầu học sinh khá kể.
-Một vài HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp bình chọn bạn viết hấp dẫn nhất,
-Yêu cầu kể theo nhóm, mỗi nhóm 2 HS. kể được khá đầy đủ, giúp người nghe
-Cho học sinh thi nhau kể trước lớp.
hào hứng theo dõi và hình dung được
-GV nhận xét bạn kể hay và sửa từ cho trận đấu.
HS.
4/ Củng cố:
4’ - GV theo dõi – nhận xét, tuyên dương
bạn có bài viết hay.
5. Dặn dò:
1’ - Về nhà tiếp tục suy nghĩ, hoàn chỉnh lời
kể về một trận thi đấu thể thao để có một
bài viết hay trong tiết làm văn sau.
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 56: MẶT TRỜI
I. Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất: Mặt Trời chiếu sáng và sưởi
ấm trái đất.
- Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời.
*GDTNMTBĐ: Bộ phận
II. Đồ dùng dạy học:
 Tranh ảnh như SGK trang 110, 111.
III. Các hoạt động dạy học:
TG

Hoạt động của giáo viên
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
23


Giáo án lớp 3

Tuần 28

1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ : Đi thăm thiên nhiên
 Thú rừng có ích lợi gì?
 Trong rừng ngoài thú ra còn có gì?
Chúng khác nhau thế nào?
 Ta cần làm gì để bảo vệ chúng?
 Nhận xét chung bài cũ
29’
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/ HD tìm hiểu bài
Khởi động: Gv nêu:
Hàng ngày chúng ta lấy ánh sáng từ đâu?
GV nhận xét vào HĐ1
Hoạt động 1:
Mục tiêu : Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả
nhiệt
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và
thảo luận theo 2 câu hỏi sau:

Hát
- 2HS nêu theo ý hiểu

- HS trả lời: Chúng ta lấy ánh sáng từ
đèn điện, từ Mặt Trơi, từ lửa, …

-Tiến hành thảo luận theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
Nhóm trình bày sau chỉ cần bổ sung
thêm ý kiến cho nhóm đã trình bày
trước: *Ý kiến đúng là:
1.Ban ngày, không cần đèn nhưng
1.Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng
chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật là nhờ có
ta vẫn nhìn rõ mọi mặt?
ánh sáng Mặt Trời.
2. Khi ra ngoài trời nắng, em thấy nóng,
2.Khi đi ngoài trời nắng, em thấy như thế
khát nước và mệt. Đó là do Mặt Trời
nào?
toả nhiệt (Sức nóng) xuống.
-3 – 4 HS trả lời
-Tổng hợp các ý kiến của HS.
- Qua kết quả thảo luận, em có những kết
-1 đến 2 HS nhắc lại
luận gì về Mặt Trời?
-Kết luận: Như vậy, Mặt Trời vừa chiếu
-HS lấy ví dụ:
sáng, vừa toả nhiệt.
+Cây để lâu dưới ánh nắng Mặt Trời sẽ
-Yêu cầu HS lấy ví dụ chứng tỏ Mặt Trời
chết khô, héo.
vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt.
+Đặt đĩa nước dưới ánh nắng thấy nước
trong đĩa vơi đi và nóng lên do đã được
cung cấp nhiệt từ Mặt Trời.
+Ra đường giữa trưa nắng mà không
đội mũ thì dễ bị cảm nắng do không
chịu được lâu nhiệt của Mặt Trời…
-HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
-Nhận xét các ví dụ của HS.
Hoạt động 2:
Mục tiêu : Vai trò của Mặt Trời đối với
cuộc sống
-Tiến hành thảo luận nhóm.
-Yêu cầu thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi
-Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp.
sau:
-Ý kiến đúng là:
1.Theo em, Mặt Trời có các vai trò như:
1.Theo em Mặt Trời có vai trò gì?
+Cung cấp nhiệt và ánh sáng cho muôn
loài.
+Cung cấp ánh sáng để con người và
cây cối sinh sống.
GV: Trần Thị Vân

24


Giáo án lớp 3

Tuần 28

2.Ví dụ chứng minh vai trò của Mặt
Trời là:
2.Hãy lấy ví dụ để chứng minh vai trò của +Mùa đông lạnh giá nhưng con người
Mặt Trời?
vẫn sống được là nhờ có Mặt Trời cung
-Nhận xét ý kiến của HS.
cấp nhiệt, sưởi ấm, đảm bảo sự sống.
+Ban ngày không cần thắp đèn, ta cũng
có thể nhìn thấy mọi vật là do được Mặt
Trời chiếu sáng.
-Lắng nghe, ghi nhớ.
-1 đến 2 HS nhắc lại ý chính.
Kết luận: Nhờ có ánh sáng Mặt Trời chiếu
sáng và toả nhiệt, cây cỏ mới xanh tươi,
người và động vật mới khoẻ mạnh. Tuy
nhiên, nếu nhận quá nhiều ánh sáng và
nhiệt của Mặt Trời thì sức khoẻ cũng như
cuộc sống của con người, loài vật, cây cỏ
cũng bị ảnh hưởng như bị cảm nắng, cây
cỏ héo khô, cháy rừng,….
Hoạt động 3:
Mục tiêu Sử dụng AS và nhiệt của MT
-Nêu vấn đề: Để đảm bảo được sức khoẻ
cũng như cuộc sống của con người, loài vật,
cây cỏ trên Trái Đất, chúng ta luôn phải sử
dụng hợp lí nguồn ánh sáng và nhiệt từ Mặt
Trời. Vậy chúng ta sử dụng ánh sáng và
nhiệt của Mặt Trời vào những công việc gì?
-GV ghi nhanh lên bảng các ý kiến (không
trùng lặp) của HS.
-Nhận xét ý kiến của HS.
GV kết luận: Con người sử dụng ánh sáng
và nhiệt của Mặt Trời vào rất nhiều công
việc trong cuộc sống hằng ngày.
-GV giới thiệu: ngoài những việc sử dụng
ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời vào nhiều
công việc trong cuộc sống như các em đã
trình bày, con người còn biết sử dụng các
thành tựu khoa học vào việc sử dụng năng
lượng Mặt Trời như: hệ thống pin Mặt Trời
ở huyện đảo CôTô.
- Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt
của Mặt Trời vào những công việc gì?
*GDTNMTBĐ:HS biết một nguồn tài
nguyên quý giá của biển: muối biển. Để có
được muối ta phải nhờ vào năng lượng mặt
trời. Vì thế chúng ta cần bảo vệ môi trường
biển, chính là làm cho cuộc sống của nhiều
người dân vùng biển thêm cải thiện hơn.
-GV theo dõi - nhận xét.
4’ -Tổng kết các ý kiến của nội dung bài học
4 /Củng cố:
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết

-Cả lớp cùng suy nghĩ về vấn đề GV
đưa ra, sau đó 5 – 6 HS trả lời:
+Phơi quần áo.
+Phơi thóc, lạc, đỗ, rơm rạ.
+Cung cấp ánh sáng để cây quang hợp.
+Chiếu sáng mọi vật vào ban ngày.
+Dùng làm điện, làm muối,……
-HS cả lớp nhận xét bổ sung.

-Quan sát lắng nghe và ghi nhớ.

-HS trả lời.
*Tuỳ từng điều kiện, trường hợp cụ thể
của mỗi gia đình, mỗi HS có những câu
trả lời riêng.
-HS cả lớp lắng nghe và nhận xét.

- HS đọc.

GV: Trần Thị Vân

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×