Tải bản đầy đủ

27 doc

Giáo án lớp 3

Ngày soạn:02/03/2014
Ngày dạy: 10/03/2014

Tuần 27

Thứ hai ngày 10 tháng 03 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

Tiết 79+80: ÔN TẬP (Tiết 1)
I/Mục tiêu:
- Đọc đúng rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65 tiếng/ phút)
trả lời được 1 CH về nội dung đọc .
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh ( SGK) biết dùng phép nhân hóa để
lời kể thêm sinh động .
*HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát (tốc độ đọc khoảng trên 65 tiếng/phút) kể được toàn
bộ câu chuyện
II/Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
 6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể.

III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp:
Hát
2. Bài cũ : Rước đèn ông sao
+Mâm cỗ trung thu của Tâm được bày +Mâm cỗ được bày rất đẹp, rất vui mắt:
như thế nào?
một quả bưởi … bên cạnh một nải chuối
ngự và bó mía tím. Xung quanh mâm cỗ
bày mấy thứ đồ chơi của Tâm.
− Những chi nào cho thấy Tâm và Hà
+Hai bạn đi bên nhau mắt không rời cái
đèn …..
rước đèn rất vui ?
- Nhận xét chung bài cũ
30’ 3/ Bài mới:
-Lắng nghe.
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/Hướng dẫn ôn tập:
1. Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
lớp)
chuẩn bị.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
-Theo dõi và nhận xét.
nội dung bài đọc.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
-Lắng nghe và ghi nhận.
hỏi.
- Nhận xét cho điểm từng HS.
- Những HS đọc không đạt yêu cầu, GV
cho các em về nhà luyện đọc thêm để
kiểm tra vào tiết sau..


Bài tập 2:
− HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước 6
bức tranh. Mỗi tranh đều có lời của nhân
vật. Các em có nhiệm vụ dựa vào tranh
-1 HS đọc yêu cầu BT.
để kể lại câu chuyện. Khi kể dùng phép
nhân hoá để lời kể sinh động.
-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ
-HS quan sát tranh và đọc kĩ phần chữ
trong tranh để hiểu nội dung.
trong tranh.
-Cho HS trao đổi.
-HS trao đổi theo nhóm đôi, tập kể theo
GV: Trần Thị Vân

1


Giáo án lớp 3

Tuần 27

-Cho HS thi kể.
-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.
-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng
tranh.

nội dung 1 hoặc 2 tranh.
-Đại diện các nhóm thi kể theo từng tranh.
-Hai HS kể toàn diện.
-Lớp nhận xét.
-Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng
nhìn lên bỗng thấy một quả táo. Nó nhảy
lên định hái táo, nhưng chẳng tới. Nhìn
quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ
dưới gốc táo. Ở cây thông bên cạnh, một
anh quạ đang đậu trên cành. Thỏ mừng
quá đành cất tiếng ngọt ngào. Anh quạ ơi!
Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với.
-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến
cành táo, cúi xuống mổ. Quả táo rơi, cắm
chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím.
Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy
thục mạng. Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị
Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy!
Cho tôi xin lại nào!
-Tranh 3, 4, 5, 6. GV hướng dẫn kể tương
tự.

4’
1’

4. Củng cố:
-HS suy nghĩ tự trả lời.
- Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều
gì?
5. Dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi
người nghe. Tiếp tục ôn tập đọc và trả lời
các câu hỏi trong các bài tập đọc để kiểm
tra tiết sau.
-GV nhận xét tiết học.
ÔN TẬP (Tiết 2)

I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1 .
- Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa ( BT 2 a / b ) .
- Biết sử dụng phép nhân hóa trong giao tiếp.
II. Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
- Bảng chép bài thơ Em thương.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
2. Bài cũ :
34’ 3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi tựa
b. Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1. (KT 1/3
số HS trong lớp).
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu

Hoạt động của học sinh

GV: Trần Thị Vân

2


Giáo án lớp 3

Tuần 27

thăm).
-Gọi từng HS lên bốc thăm.
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2 phút.
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi.
-HS làm việc theo thăm mình đã bốc được.
- GV nhận xét – ghi điểm
c. Ôn luyện về nhân hoá:
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS đọc bài thơ Em thương trên -1 HS đọc, lớp lắng nghe.
bảng lớp.
-Cho HS làm bài theo nhóm đôi.
-HS trao đổi theo từng cặp.
-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV -Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảng làm bài.
đã chuẩn bị trước.
Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng.
nắng.
-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi,
gầy.
-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm,
ngồi, run run, ngã.
Ý b:
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Làn gió
Giống một người bạn
ngồi trong vườn cây.
Sợi
Giống một người gầy
nắng
yếu.
Giống một bạn nhỏ mồ
côi.
Ý c: Dành cho HS khá giỏi
- Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông
cảm với những đứa trẻ mồ côi cô đơn;
những người ốm yếu không nơi nương tựa.
4’ 4. Củng cố:
- Thế nào là nhân hóa?
- 2HS nêu
- Nhân hóa có tác dụng gì?
1’ 5. Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra.
Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng vai
chi đội trưởng trình bày báo cáo.
-Nhận xét tiết học.
TOÁN
TIẾT 131: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
− Biết các hàng: hàng chục, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
− Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở
giữa).
− HS rèn tính cẩn thận khi làm bài.
II/ Chuẩn bị:
Bảng các hàng của số có 5 chữ số.
Hàng
Chục nghìn
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
 Bảng số trong bài tập 2.
Hàng

Viết

Đọc số
GV: Trần Thị Vân

3


Giáo án lớp 3

CN nghìn
6
8

trăm
3

Tuần 27

chục ĐV số
5
2 68352

Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai

3
5
1
8
7 35187 Ba mươi năm nghìn một trăm tám mươi bảy
9
4
3
6
1 94361 Chín mươi bốn nghìn ba trăm sáu mươi mốt
5
7
1
3
6 57136 Năm mươi bảy nghìn một trăm ba mươi sáu
1
5
4
1
1 15411 Mườlăm nghìn bốn trăm mười một
 Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ : Luyện tập
− GV nhận xét bài kiểm tra GKII
− Sửa một số bài HS bị sai
− Tuyên dương những HS đạt điểm tốt
30’ 3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa
b. Giới thiệu số 42316:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu
về số có 5 chữ số.
-GV treo bảng có gắn các số như phần
học của SGK.
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 10000
là một chục nghìn, vậy có mấy chục
nghìn?
-Có bao nhiêu nghìn?
-Có bao nhiêu trăm?
-Có bao nhiêu chục?
-Có bao nhiêu đơn vị?
-GV gọi HS lên bảng viết số chục nghìn,
số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào
bảng số.
Giới thiệu cách viết số 42316:
-Dựa vào cách viết các số có 4 chữ số,
bạn nào cũng có thể viết số có 4 chục
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục và 6 đơn
vị?
-GV nhận xét
- Số 42316 có mấy chữ số?
-Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ
đâu?

Hoạt động học sinh
Hát
HS nghe và sửa bài

-HS quan sát bảng số.

-Có 4 chục nghìn.
-Có 2 nghìn.
-Có 3 trăm.
-Có 1 chục.
-Có 6 đơn vị.
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu

-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào
bảng con: 42316.

-Số 42316 có 5 chữ số
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Ta viết
từ thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: Hàng
chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng
-GV kết luận: Đó chính là cách viết số chục, hàng đơn vị.
có 5 chữ số. Khi viết các số có 5 chữ số ta
viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết các
chữ số từ hàng cao đến các chữ số ở hàng
thấp.
Giới thiệu cách đọc số 42316:
-GV hỏi: Bạn nào có thể đọc được số -1 đến 2 HS dọc, cả lớp theo dõi.
42316?
- GV giới thiệu cách đọc: bốn mươi hai -HS đọc lại số 42316.
GV: Trần Thị Vân

4


Giáo án lớp 3

Tuần 27

nghìn ba trăm mười sáu.
- Cách đọc số 42316 và 2316 có gì giống -Giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến
và khác nhau.
hết, khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số
42316 có bốn mươi hai nghìn, còn số
-GV viết lên bảng các số 2357 và 32357; 2316 chỉ có hai nghìn.
8759 và 38759; 3876 và 63876 yêu cầu -HS đọc từng cặp số.
HS đọc các số trên.
c. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ nhất, -2 HS lên bảng, 1 HS đọc số, 1 HS viết
đọc và viết số được biểu diễn trong bảng số: ba mươi nghìn hai trăm mười bốnsố.
33214
-GV yêu cầu HS tự làm phần b.
Hàng
Chục nghìn trăm chục Đơn
nghìn
vị
10000 1000 100
10
1
10000 1000 100
1
1000 100
-GV hỏi: Số 24312 có bao nhiêu chục
1000
nghìn, bao nhiêu trăm, bao nhiêu chục và
2
4
3
1
2
bao nhiêu đơn vị?
-Kiểm tra vở của một số HS.
Bài 2:
− HS đọc yêu cầu bài tập.
− Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
− Viết (theo mẫu)
− Bài tập yêu cầu gì?
- GV treo bảng phụ HD bài mẫu cho − HS làm bài vào vở + 1HS làm bảng phụ
HS làm bài vào vở.
- GV chấm 5 vở - nhận xét
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
- HS đọc lại các số trong bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu gì?
- Đọc các số
-GV viết các số 2316; 12427; 3116; - HS tiếp nối nhau đọc số
82427 và chỉ số bất kì cho HS đọc, sau
mỗi lần HS đọc, GV hỏi lại: Số gồm mấy
chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy
chục và mấy đơn vị?
- GV nhận xét - tuyên dương
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
- HS tự làm bài vào vở.
-GV yêu cầu HS điền số còn thiếu vào ô − 60000
70000
80000
90000
trống trong từng dãy số.
− 23000
24000
25000
26000
27000
− 23000
23100
23200
23300
23400
4’ 4. Củng cố:
- Nêu cách viết số, đọc số các số có 5 chữ HS trả lời
số ?
5. Dặn dò:
1’ - Về nhà luyện tập thêm các bài tập.
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-Nhận xét giờ học.
GV: Trần Thị Vân

5


Giáo án lớp 3

Tuần 27

PHỤ ĐẠO
RÈN ĐỌC : ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng một số bài đã học.
- HS khá giỏi đọc đúng, to, rõ ràng, diễn cảm cả bài.
- Viết được đoạn văn kể về người thân.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ A. Ổn định:
- Hát.
28’ B. Bài BDPĐ:
- Nêu yêu cầu tiết học
* PHỤ ĐẠO:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn các bài - 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp 3
từ tuần 15 đến 17 (Đọc theo nhóm đôi.)
đoạn một số đoạn.
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số - Thi đọc trước lớp.
em đọc còn yếu.
- GV hỏi nội dung của một số đoạn.
- Nhận xét các nhóm đọc
- GV gọi 1 số HSTB thi đọc đoạn
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
* DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
Viết đoạn văn nói về tình bố hoặc mẹ
của em.
- Hướng dẫn lại cách viết.
-Viết vào vở
- Theo dõi học sinh viết, hướng dẫn thêm -Một em khá giỏi làm vào phiếu lớn.
cho một số em.
-Đọc trước lớp.
- Nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét.
2’ C. Củng cố – dặn dò:
- Nhớ cách viết bản tự thuật để viết khi
cần thiết.
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn:03/03/2014
Thứ ba ngày 11 tháng 03 năm 2014
Ngày dạy: 11/03/2014
TOÁN

TIẾT 132: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số.
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số.
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào dưới mỗi vạch của tia số.
II. Đồ dùng dạy học:
 Bảng viết nội dung bài tập 2.
Viết số
Đọc số
31942
Ba mươi mốt nghìn chín trăm bốn mươi hai
97145
Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn mươi lăm
27155
Hai mươi bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
63211
Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một
89371
Tám mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt
III/ Các hoạt động dạy hoc:
GV: Trần Thị Vân

6


Giáo án lớp 3

Tuần 27

TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
4’ 2. Bài cũ ::Các số có 5 chữ số
GV viết số cho HS đọc số
-2 HS lên bảng đọc số
- Nhận xét-ghi điểm:
17327, 93000, 80745, 4930
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa
-Nghe giới thiệu.
b. HD Luyện tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Viết (theo mẫu)
- Bài tập yêu cầu gì ?
- GV treo bảng phụ HD bài mẫu gọi HS lên bảng làm
- 45913: Bốn mươi lăm nghin chín trăm
HS lên bảng làm
mười ba
- 63721:Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai
mươi mốt
- 47535:Bốn mươi bảy nghìn năm trăm ba
mươi lăm
Gv sửa bài – nhận xét
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Viết (theo mẫu)
- Bài tập yêu cầu gì ?
- GV treo bảng phụ HD bài mẫu tổ - HS 2 đội thi “ Tiếp sức”
chức cho HS thi “ Tiếp sức”
- GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp
- Bài tập yêu cầu gì ?
vào chỗ trống.
- HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
a.36520, 36521, 36522, 36523, 36524,
36525, 36526.
b. 48183, 48184, 48185, 48186, 48187,
48188, 48189.
c.81317, 81318, 81319, 81320, 81321,
-GV chấm một số vở – nhận xét
81322, 81322.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì ?
-Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch.
- GV tổ chức cho HS thi đua cặp đôi
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài
vào vở nháp
- Yêu cầu HS đọc lại dãy số.
-HS đọc: 10 000; 11 000; 12 000; 13 000; 14
- Các số trong dãy số này có điểm gì 000; 15 000; 16 000; 17 000; 18 000; 19 000.
- Các số này đều có hàng trăm, hàng chục,
giống nhau?
GV kết luận: Các số này được gọi là hàng đơn vị là 0

4’

số tròn nghìn.
-GV yêu cầu HS nêu các số tròn nghìn
vừa học.
4. Củng cố :
Yêu cầu HS đọc lại bài 3,4
HS tiếp nối nhau đọc
-Nhận xét giờ học.
5. Dặn dò:
GV: Trần Thị Vân

7


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 27

- Về nhà làm bài tập -Chuẩn bị cho
bài :Các số có năm chữ số (TT).
TẬP VIẾT

TIẾT 27: ÔN TẬP (Tiết 3)
I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Báo cáo được 1 trong 3 nội dung nêu ở BT2 (về học tập, hoặc về lao động, về công tác
khác).
II. Đồ dùng dạy- học:
 Phiếu ghi sẵn tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu HKII)
 Bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo.
III. Các hoạt động dạy- học:
TG
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài – ghi tựa
b. Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1. Kiểm tra
số HS còn lại.
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15 phiếu
thăm).
-Gọi từng HS lên bốc thăm.
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi.
c. Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời.
-GV yêu cầu các em đóng vai chi đội
trưởng báo cáo với thầy cô Tổng phụ
trách kết quả tháng thi đua: “Xây dựng
đội vững mạnh”.
-Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đã học
tuần 20 trang 20. GV có thể cho HS đọc
thêm mẫu báo cáo ở tiết 5 trang 75.
+Yêu cầu của báo cáo trang 75 có gì
khác với yêu cầu của báo cáo ở trang 20.

-Cho HS thi trước lớp.
+Báo cáo có đủ thông tin về các mặt học
tập, lao động và các công tác khác
không?
+Người trình bày báo cáo có tự tin trước
lớp không? Nói có to, rõ ràng, rành
mạch không?

Hoạt động của học sinh
Hát
HS kiểm tra chéo nhau – báo cáo
-HS lắng nghe.
-Số HS còn lại lên bốc thăm.

-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2
phút.
-HS đọc bài theo thăm mình đã bốc được.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng.

-HS đọc mẫu báo cáo trang 20 và trang
75.
-Những điểm khác là:
+Người báo cáo là chi đội trưởng.
+Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng
phụ trách.
Nội dung mẫu báo
- Kính thưa cô tổng phụ trách
- Thay mặt chi đội lớp 3 em xin báo cáo
kết quả hoạt động của chi đội trong tháng
thi đua “ Xây dựng Đội vững mạnh” vừa
qua như sau :
a.Về học tập :Toàn chi đội đạt 90 điểm
9, 10. Dành nhiều hoa điểm mười nhất là
ba bạn …………………………………..;
GV: Trần Thị Vân

8


Giáo án lớp 3

Tuần 27

phân đội đạt nhiều điểm 9,10 nhất là
phân đội 1. trong cuộc thi “ Vở sạch chữ
đẹp “của trường chi đội chúng em có
Ngọc Hà được giành giải nhì
b.Về lao động :Chi đội lớp 3 đã tham gia
2 ngày lao động làm sạch trường lớp và
trồng cây xanh.
c. Về công tác khác :Chi đội chúng em
đóng góp được 160000 đồng ủng họ bạn
lớp 1 bị bệnh hiểm nghèo .
4’

1’

GV cho HS nhận xét
4. Củng cố:
-HS nêu.
- Cho HS nêu lại ND bài học.
- GDHS
5. Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc thêm để tiết sau
kiểm tra.
- Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TIẾT 53: CHIM
I. Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của chim đối với con người.
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim.
-* Biết chim là động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai
cánh và hai chân.
* Nêu nhận xét cánh và chân của đại diện chim bay (đại bàng), chim chạy (đà điểu).
- Biết ích lợi của chim.
-GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin; KN hợp tác.
II/Đồ dùng dạy học:
− Các hình minh hoạ SGK.
− Giấy bút cho các nhóm thảo luận.
III. Các hoạt động dạy - học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ : Cá
- Kể tên một vài loài cá mà em biết và nêu
ích lợi của cá.
-Nhận xét chung bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Phát triển bài
Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài của
chim
Mục tiêu: chỉ và nói được tên các bộ phận
cơ thể của các con chim được quan sát
Cách tiến hành
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
HS quan sát các hình và thảo luận
+Loài chim trong hình tên là gì? Chỉ và nêu
tên các bộ phận bên ngoài của từng con

Hoạt động của học sinh
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kể một
đến hai con) và nêu ích lợi của nó.
-HS lắng nghe.

− Thảo luận nhóm
HS ngồi theo nhóm và cùng quan sát
theo HD.
- Các nhóm thảo luận: Lần lượt từng
HS nói cho các bạn trong nhóm biết

GV: Trần Thị Vân

9


Giáo án lớp 3

Tuần 27

chim đó.

loài chim đó tên là gì? Nó có những bộ
phận nào trên cơ thể (chỉ vào hình). 1
HS nói về một loài chim
-Yêu cầu vài HS lên bảng, gọi tên một số -4 đến 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
laòi chim đồng thời chỉ và nêu các bộ phận của GV.
của nó.
-GV hỏi: Vậy bên ngoài cơ thể của chim có -Bên ngoài cơ thể chim có đầu, mình,
những bộ phận nào?
hai cánh và hai chân.
+Toàn thân chim được phủ bằng gì?
+Toàn thân chim được phủ bằng lông
vũ.
+Mỏ của chim như thế nào?
+ Mỏ của chim cứng giúp chim mổ
thức ăn.
-GV treo tranh (hoặc mô hình) vẽ cấu tạo -HS hoạt động theo yêu cầu của GV.
trong của chim, yêu cầu HS quan sát, hoặc
cho HS sờ trên lưng một con chim thật,
hoặc yêu cầu nhớ lại khi ăn thịt chim (gà)
thấy có gì?
- Cơ thể các loài chim có xương sống - Cơ thể chim có xương sống.
không?
-GV kết luận: Chim là động vật có xương -Lắng nghe.
sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ,
có mỏ, hai cánh và hai chân.
Hoạt động 2: Sự phong phú đa dạng của - Sưu tầm và xử lí thông tin
các loài chim.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi -HS tiến hành chia nhóm, làm việc theo
nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan HD của GV và rút ra kết luận.
sát các hình minh hoạ trang 102, 103 SGK
và thảo luận theo định hướng:
+Nhận xét về màu sắc, hình dáng của các +Lông chim có nhiều màu sắc khác
nhau và rất đẹp có con màu nâu, cổ
loài chim
viền đen như đại bàng; có con lông nâu,
bụng trắng như ngỗng; có con có bộ
lông sặc sỡ nhiều màu như vẹt, công,
……
+Về hình dáng chim cũng rất khác
nhau: có con to, cổ dai như đà điểu,
ngỗng; có con nhỏ bé xinh xắn như
chích bông, hoạ mi,……
+ Về khả năng của chim có con hót rất
+Chim có khả năng gì?
hay như hoạ mi, khướu; có loài biết bắt
chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển;
có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngan;
có loài chạy rất nhanh như đà điểu;…
-GV yêu cầu các nhóm HS báo cáo kết quả - Một số đại diện báo cáo, cả lớp cùng
thảo luận.
theo dõi và bổ sung ý kiến.
-GV kết luận: Thế giới loài chim vô cùng
phong phú và đa dạng.
Hoạt động 3: Ích lợi của loài chim.
-Chim có những ích lợi gì?
-HS trả lời: Để ăn thịt, để bắt sâu, làm
-GV nhận xét : Nói chung chim là loài có cảnh, lông chim làm chăn đệm,……
ích bắt sâu, lông chim làm chăn, đệm, chim
GV: Trần Thị Vân

10


Giáo án lớp 3

Tuần 27

được nuôi để làm cảnh hoặc ăn thịt.
+Có loài chim nào gây hại không?
-HS trả lời.
GDMT: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS nêu theo ý hiểu
chim?
4’ 4. Củng cố:
Gv cho HS chơi trò chơi bắt chước tiếng HS tham gia chơi
chim .HS nghe và đoán xem đó là tiếng
chim nào
1’ 5. Dặn dò
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài mới :Thú
-Nhận xét giờ học.
THỦ CÔNG
Tiết 27: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 3)
I.Mục tiêu:
− Biết cách làm lọ hoa gắn tường
− Làm được lọ hoa gắn tường . Các nếp gấp tương đối đều ,phẳng , thẳng .Lọ hoa tương
đối cân đối.
Với HS khéo tay:
- Làm được lọ hoa gắn tường . Các nếp gấp đều, phẳng, thẳng. Lọ hoa cân đối
- Có thể trang trí lọ hoa đẹp
II/ Đồ dùng dạy học:
• Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được gắn trên tờ bìa.
• Một lọ hoa gắn tường đã được gấp hoàn chỉnh nhưng chưa dán vào bìa.
• Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét chung
24’ 3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - ghi tựa
b/ HD thực hành
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp lọ hoa
1 lần nữa.
-GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình
làm lọ hoa để hệ thống lại.
-GV tổ chức vho HS thực hành theo nhóm
+ cá nhân từng HS.
-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS cho
những em còn lúng túng.
-Gợi ý cho HS cắt dán các bông hoa có
cành, lá để cắm trang trí vào lọ hoa.
-GV tuyên dương, khen ngợi những em
trang trí đẹp, có nhiều sáng tạo.
Với HS khéo tay:
Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp
đều ,phẳng , thẳng .Lọ hoa cân đối
-GV đánh giá kết quả học tập của HS.
4’ 4/ Củng cố:

Hoạt độngcủa HS
Hát
-HS để hết dụng cụ + giấy màu trên
bàn
-HS nhắc lại tựa
-HS thực hành làm lọ hoa gắn tường và
trang trí.
-HS nhắc lại các bước:

-HS thực hành gấp – hoàn thành sản
phẩm.
-HS trang trí trưng bày sản phẩm.

-Lắng nghe.

GV: Trần Thị Vân

11


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 27

- Nêu các bước làm lọ hoa
5. Dặn dò:
-Về nhà tập làm cho đẹp hơn nữa.
-Chuẩn bị bài:Làm đồng hồ để bàn(T1)
-GV nhận xét tiết học.

ĐẠO ĐỨC
TIẾT 27: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Nêu được một vài biểu hiện của việc tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
-Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
-Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
-GDKNS: KN làm chủ bản thân, kiên định ra quyết định.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Vở BT ĐĐ 3.
 Bảng từ. Phiều bài tập.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
4’ 2. Bài cũ :(Tiết 1)
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài sản của -2 HS nêu,
người khác?
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của
từng người. Mỗi người có quyền giữ bí
mật riêng. Vì thế cần phải tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác, không xâm
- Nhận xét chung bài cũ
phạm thư từ, tài sản của người khác.
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
-Lắng nghe giới thiệu.
b. HD tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
Mục tiêu :HS có KN nhận xét những hành
vi liên quan đến tôn trọng thư từ ,tài sản
của người khác
Cách tiến hành.
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài tập: Viết − Giải quyết vấn đề
chữ Đ vào ¨ trước hành vi em cho là đúng,
chũ S trước hành vi em cho là sai. Giải
thích vì sao em cho rằng hành động đó sai.
a. ¨ Mỗi lần đi xem nhờ ti vi, Bình đều Đúng
chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ
Sai
nhà rồi mới ngồi xem.
b. ¨ Hôm chủ nhật, Lan thấy chị Minh lấy
truyện của Lan ra xem khi Lan chưa đồng
Sai
ý.
c. ¨ Em đưa giúp một lá thư cho bác Nga,
thư đó không dán. Em mở ra xem thư viết
Đúng
gì?
d. ¨ Minh dán băng dính chỗ rách ở quyển
sách mượn của Lan và bọc lại sách cho
Lan.
GV: Trần Thị Vân

12


Giáo án lớp 3

4’

Tuần 27

-Đưa bảng phụ đã ghi bài tập trên, yêu cầu
HS nêu kết quả.
-Vì ở câu a,d các bạn biết tôn trọng tài sản
của người khác. Câu b, c các bạn chưa biết
tôn trọng, giữ gìn tài sản của người khác.
-Xin phép khi sử dựng, không xem
− Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản trộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc của
người khác.
của người khác?
− Thảo luận nhóm
Hoạt động 2: Em xử lí thế nào?
-Các nhóm trả lời cách xử lí cho mỗi
-Yêu cầu HS xử lí 2 tình huống sau:
tình huống
- Em nói các bạn không được làm thế.
1. Giờ ra chơi, Nam chạy làm rơi mũ. Thấy Em nhặt mũ và gọi Nam lại trả mũ cho
vậy, một số bạn chạy đến lấy làm “bóng” bạn.
đá. Nếu có mặt ở đó em sẽ làm gì?
-Em sẽ đợi Hoa quay lại rồi hỏi mượn.
2. Mai và Hoa đang học nhóm thì Hoa phải Nếu chưa làm được bài đó em sẽ làm
về nhà đưa chìa khoá. Mai thấy trong cặp bài khác trong khi chờ Hoa quay lại.
Hoa có một cuốn sách tham khảo rất hay. *Đại diện các nhóm trình bày. Các
Mai rất muốn được mượn để giải bài toán nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đang làm dở. Nếu em là Mai, em sẽ làm gì?
-Nhận xét, kết luận: Cần phải hỏi người
khác và được đồng ý mới sử dụng đồ đạc
của người đó.
4. Củng cố:
-Phải tôn trọng thư từ tài sản của người
-Qua bài học em rút ra được điều gì cho khác dù đó là những người trong gia
bản thân?
đình mình. Tôn trọng tài sản của người
khác cũng là tôn trọng chính mình.

1’

5.Dặn dò:
- Thực hiện như bài học. Chuẩn bị cho tiết
sau: “Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước”.
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn:04/03/2014
Thứ tư ngày 12 tháng 03 năm 2014
Ngày dạy: 12/03/2014
TẬP ĐỌC
Tiết 81: ÔN TẬP (Tiết 4)
I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài CT Khói chiều (tốc độ viết 65 chữ /15 phút) không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày sạch sẽ, đúng bài thơ lục bát (BT2).
*HS khá, giỏi viết đúng và đẹp bài CT (tốc độ 65 chữ/phút)
II. Đồ dùng dạy – học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL đã học và câu hỏi.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài- ghi tựa bài.

Hoạt động của học sinh
Hát
- HS kiểm tra chéo nhau – báo cáo
-Lắng nghe.
GV: Trần Thị Vân

13


Giáo án lớp 3

Tuần 27

b. Kiểm tra HTL:
- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu
học thuộc lòng.
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Gọi HS trả lời 1 câu hỏi về bài.
c. Hướng dẫn HS viết chính tả:
-Gv đọc một lần bài thơ Khói chiều.
- Tìm những câu thơ tả cảnh Khói chiều.
-Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói

-Lần lượt HS gắp thăm bài, về chỗ chuẩn
bị.
-Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc lại bài thơ.
- Chiều chiều từ mái rạ vàng
Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên
Khói ơi bay nhẹ lên mây
Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà!

-Em hãy nêu cách trình bày một bài thơ -Dòng 6 tiếng viết lùi vào 2 ô li. Dòng 8
lục bát.
tiếng viết lùi vào 1 ô li.
-Những chữ nào trong bài được viết hoa? -Những chữ đầu dòng thơ.
-HS bảng con: xanh rờn, chăn trâu,
-Cho các em viết từ khó dễ sai.
ngoài bãi, thơm ngậy, quẩn.
-GV đọc chậm, rõ ràng từng câu hoặc từng -HS viết bài vào vở.
cụm từ cho HS viết.
-HS tự chữa bài bằng viết chì.
*Chấm bài cho HS
-Cho HS tự chữa lỗi chính tả.
-GV chấm 5 - 7 bài nhận xét
4. Củng cố:
4’
- GV nhận xét tuyên dương những HS viết -Lắng nghe và ghi nhận.
đúng, trình bày sạch đẹp.
5. Dặn dò:
1’
- Về nhà học thuộc những bài thơ và ôn
bài để tiết tới kiểm tra.
- GV nhận xét tiết học
TOÁN
TIẾT 133: CÁC SỐ CÓ MĂM CHỮ SỐ (Tiếp theo)
I/Mục tiêu:
− Biết viết và đọc các số với trường hợp chữ số hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị là 0 và hiểu được chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng đó của số có
năm chữ số.
− Biết thứ tự của các số có năm chữ số và ghép hình.
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng số như phần bài học trong SGK.
Hàng
Viết số Đọc số
CN nghìn trăm chục ĐV
3
0
0
0
0 30000 Ba mươi nghìn
3
2
0
0
0 32000 Ba mươi hai nghìn
3
2
5
0
0 32500 Ba mươi hai nghìn năm trăm
3
2
0
5
0 32050 Ba mươi hai nghìn không trăm năm mươi
3
0
0
5
0 30050 Ba mươi nghìn không trăm năm mươi
3
0
0
0
5 30005 Ba mươi nghìn không trăm linh năm
 Bảng phụ ghi ND bài tập 2
 Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 4
III/ Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của thầy
1’ 1. Ổn định lớp:

Hoạt động của thầy
Hát
GV: Trần Thị Vân

14


Giáo án lớp 3

2. Bài cũ : Luyện tập
Gv viết số cho hs đọc
Gv nhận xét ghi điểm
30’ 3. Bài mới :
a.Giới thiệu bài – ghi tựa
b. HD tìm hiểu bài
GV treo bảng phụ – HD bài mới như
SGK
GV gọi HS lên bảng viết ,1 HS đọc
c. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu gì?
- GV treo bảng phụ HD bài mẫu tổ
chức cho HS thi “ Tiếp sức”
- GV nhận xét – tuyên dương
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu gì?
Gv tổ chức cho HS thi đua nhóm đôi

Tuần 27

4’

* Dành cho HS K,G: ý c
- GV nhận xét - tuyên dương
Bài 3:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
− Bài tập yêu cầu gì?
− Gv tổ chức cho HS làm bài vào vở

4’
1’

- HS lên bảng đọc
95323, 52663 , 32259 , 77502.

-Đọc số và viết số.
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp
theo dõi và nhận xét.


-

HS đọc yêu cầu bài.
Viết (theo mẫu)
HS 2 đội thi “ Tiếp sức”
Hs theo dõi – nhận xét cho bạn

− HS đọc yêu cầu bài.
− Viết số
− HS thi đua nhóm đôi
a.18301,18302,18303,18304,18305,18306,
18307
b.32606,32607,32608,32608,32609,32610,
32611,32612
c.92999,93000,93001,93002,93003,93004,
93005
− HS đọc yêu cầu bài.
− Viết số
− HS làm bài vào vở + 1em làm bảng phụ
a.18000;19000;20000;21000;22000;23000
24000
b.47000;47100;47200;47300;47400;47500
47600.
c.56300;56310;56320;56330;56340;56350
56360

* Dành cho HS K,G: ý c
GV chấm 5 vở – nhận xét
Bài 4:
-GV yêu cầu HS tự xếp hình, sau đó
chữa bài, tuyên dương những HS xếp
hình nhanh.
-GV tổ chức thi xếp hình giữa các tổ HS thi xếp hình theo nhóm
HS, trong thời gian quy định (2 phút)
tổ nào có nhiều bạn xếp hình đúng
nhất là tổ thắng cuộc.
- GV nhận xét - tuyên dương.
4. Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc lại các số ở bài tập - 2HS đọc lại
2,3.
5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài .
GV: Trần Thị Vân

15


Giáo án lớp 3

Tuần 27

- Chuẩn bị cho bài tiết sau:Luyện tập.
-Nhận xét giờ học.
CHÍNH TẢ
TIẾT 53: ÔN TẬP (Tiết 5)
I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa mẫu (SGK), viết báo cáo về một trong các nội dung:
về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác.
II. Đồ dùng dạy – hoc:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL đã học.
 Bảng lớp hoặc bảng phụ viết các nội dung cần báo cáo.
III. Các hoạt động dạy – học:
TG
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp:
Hát
2. Bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
HS kiểm tra chéo nhau – báo cáo
- Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
-HS lắng nghe.
a. Giới thiệu bài – ghi tựa
b. Kiểm tra HTL:
-Tiến hành tương tự như tiết 4. Kiểm tra -Số HS còn lại lên bốc thăm.
số HS còn lại.
-Gọi từng HS lên bốc thăm.
-HS lên bốc thăm và chuẩn bị trong 2
phút.
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi.
-HS đọc bài theo thăm mình đã bốc được.
c. Bài tập 2:
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc mẫu báo cáo.
-Gọi 1 HS đọc mẫu báo cáo.
-GV nhắc nhở các em nhớ nội dung báo
cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng
mẫu, đủ thông tin, rõ ràng, trình bày sạch
đẹp.
- HS viết báo cáo vào vở
- Cho HS viết vở
Nội dung mẫu báo
- Kính gửi cô tổng phụ trách
- Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt
động của chi đội lớp 3 trong tháng vừa
qua như sau :
a.Về học tập: Toàn chi đội đạt 90 điểm
9, 10. Dành nhiều hoa điểm mười nhất là
ba bạn …………………………………..;
phân đội đạt nhiều điểm 9,10 nhất là
phân đội 1. trong cuộc thi “ Vở sạch chữ
đẹp “của trường chi đội chúng em có
Ngọc Hà được giành giải nhì
b.Về lao động :Chi đội lớp 3 đã tham gia
2 ngày lao động làm sạch trường lớp và
trồng cây xanh.
c. Về công tác khác :Chi đội chúng em
GV: Trần Thị Vân

16


Giáo án lớp 3

Tuần 27

đóng góp được 160000 đồng ủng họ bạn
lớp 1 bị bệnh hiểm nghèo .
-5 đến 7 HS đọc báo cáo của mình.
-Lớp nhận xét.

4’
1’

-Cho HS đọc bài trước lớp.
-GV nhận xét, bình chọn báo cáo viết tốt
nhất.
4. Củng cố:
- HS nêu
− Báo cáo gồm những nội dung gì?
5. Dặn dò:
- Về nhà luyện đọc thêm để tiết sau
kiểm tra.
- Nhận xét tiết học.

THỂ DỤC
TIẾT 53: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn:08/03/2014
Ngày dạy: 13/03/2014

Thứ năm ngày 13 tháng 03 năm 2014
TOÁN
TIẾT 134: LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết các số có năm chữ số (trong năm chữ đó có chữ số 0).
- Biết thứ tự của các số có năm chữ số.
- Làm tính với số tròn nghìn, tròn trăm.
II. Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ viết nội dung bài tập 1
Viết số
Đọc số
16305
Mười sáu nghìn ba trăm linh năm
16500
Mười sáu nghìn năm trăm
62007
Sáu mười hai nghìn không linh bảy
62070
Sáu mươi hai nghìn không trăm bảy mươi
71010
Bảy mươi mốt nghìn không trăm mười
71001
Bảy mươi mốt nghìn không trăm linh một
 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
Đọc số
Viết số
Mười sáu nghìn ba trăm linh năm
87115
Mười sáu nghìn năm trăm
87105
Sáu mười hai nghìn không linh bảy
87500
Sáu mươi hai nghìn không trăm bảy mươi
87000
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ :các số có năm chữ số (TT)
-Gọi 3 HS đọc lại các số trong BT3
- Nhận xét - ghi điểm.
30 3. Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa
b. Hướng dẫn luyện tập:

Hoạt động học sinh
Hát
-3 HS lên bảng đọc lại các số trong bài tập 3
- HS theo dõi – nhận xét
-Nghe giới thiệu.
GV: Trần Thị Vân

17


Giáo án lớp 3

Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu gì?
- GV treo bảng phụ HD bài mẫu tổ
chức cho HS thi “ truyền điện”
- GV nhận xét – tuyên dương
-Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu lớp
viết bảng con
-GV sửa bài - nhận xét
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tia số trong
bài và hỏi:
- Vạch đầu tiên trên tia số là vạch nào?
Vạch này tương ứng với số nào?
-Vạch thứ hai trên tia số là vạch nào?
Vạch này tương ứng với số nào?
-Vậy hai vật liền nhau trên tia số hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Gv phát phiếu -Yêu cầu HS làm bài

-GV chấm một số phiếu - nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lần lượt nêu cách nhẩm
của các phép tính sau:
- Yêu cầu HS làm bài vào vở

4’

1’

Tuần 27

- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết theo mẫu
- HS 2 đội thi “Truyền điện”
- HS đọc lại toàn bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết số :
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
- 87105, 87001, 87500, 87000
-1 HS nêu yêu cầu bài.
- BT cho cách đọc số, yêu cầu chúng ta viết
số.
-Vạch đầu tiên trên tia số là vạch A tương
ứng với số 10 000.
-Vạch đầu tiên trên tia số là vạch B tương
ứng với số 11 000.
-Hai vật liền nhau trên tia số hơn kém nhau
bao nhiêu 1000 đơn vị.
-2 HS lên bảng, lớp làm bài vào phiếu
+ các số cần điền: C(12000); D(13000);
E(14000); G(15000); H(16000); I(17000);
K(18000).
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Tính nhẩm
- HS lần lượt nêu cách nhẩm
- HS làm bài vào vở
a. 4000 + 500 = 4500
6500 – 500 = 6000
300 + 2000 x 2 = 300 + 4000 = 4300
1000 + 6000 : 2 = 1000 + 3000 = 4000
b.4000–(2000–1000)=4000– 1000= 3000
4000–2000 +1000 = 2000 + 1000= 3000
8000 – 4000 x 2 = 8000 – 8000= 0
(8000 – 4000 )x 2 =4000 x 2 = 8000

-GV chấm điểm 5 vở – nhận xét .
- 2HS nêu
4 . Củng cố:
- Nêu cách đọc số có 5 chữ số?
-Nhận xét tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt.
5. Dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập và chuẩn
bị bài: Số 100000 - Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
GV: Trần Thị Vân

18


Giáo án lớp 3

Tuần 27

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 27: ÔN TẬP (Tiết 6)
I.Mục tiêu
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Viết đúng các âm, vần dễ lẫn trong đoạn văn (BT2)
- Rèn viết đúng, trình bày bài cẩn thận
II. Đồ dùng dạy - học:

Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.

3 phiều nội dung BT2.
III. Các hoạt động dạy - học:
TG
1’
34’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ :
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài
lên bảng.
b.Kiểm tra học thuộc lòng:
-Tiến hành tương tự như tiết 5.
c.HD làm bài tập điền từ:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và đọc
đoạn văn.
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- Cho HS nhận xét.
4’
1’

Hoạt động của học sinh

-Lắng nghe.

-1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn trong
SGK.
- Chọn chữ thích hợp trong ngoặc đơn để
hoàn chỉnh đoạn văn:
Bài giải: Tôi đi qua đình. Trời rét đậm,
rét buốt. Nhìn thấy cây nêu ngất ngưởng
trụi lá trước sân đình, tôi tính thầm “A,
còn ba hôm nữa lại Tết, Tết hạ cây nêu!”
Nhà nào khá giả lại gói bánh chưng. Nhà
tôi thì không biết Tết hạ cây nêu là gì. Cái
tôi mong nhất bây giờ là ngày làng vào
đám. Tôi bấm đốt tay: mười một hôm nữa.

4.Củng cố:
- HS đọc lại bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc lại bài tập 2
5. Dặn dò:
- Về nhà thử làm bài luyện tập ở tiết 8,
9 để chuẩn bị kiểm tra giữa HKII.
-Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 54: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”

(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
TIẾT 27: VẼ THEO MẪU: VẼ LỌ HOA VÀ QUẢ
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC
Tiết 27:TIẾNG HÁT BẠN BÈ MÌNH
Nhạc và lời: Lê Hoàng Minh
GV: Trần Thị Vân

19


Giáo án lớp 3

Tuần 27
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn:06/03/2014
Ngày dạy: 14/03/2014

Thứ sáu ngày 14 tháng 03 năm 2014
TOÁN

TIẾT 135: SỐ 100 000 – LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết số 100 000.
- Biết cách đọc, viết và thứ tự các số có năm chữ số
- Biết số liền sau của số 99 999 là số 100 000
II/Đồ dùng dạy học:
 Các thẻ ghi số 10 000.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ : Luyện tập
GV viết số lên bảng yêu cầu HS đọc số
- Nhận xét-ghi điểm.
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa
b.Giới thiệu số 100 000.
-GV yêu cầu HS lấy 8 thẻ có ghi số 10000,
mỗi thẻ biểu diễn 10 000 đồng thời gắn lên
bảng 8 thẻ như thế.
-GV hỏi có mấy chục nghìn?
-GV yêu cầu HS lấy thêm một thẻ có ghi số
10 000 đặt vào cạnh 8 thẻ số lúc trước, đồng
thời gắn thêm 1 thẻ số trên bảng.
-GV hỏi: Tám chục nghìn thêm một chục
nghìn nữa là mấy chục nghìn?
-GV yêu cầu HS lấy thêm một thẻ có ghi số
10 000 đặt vào cạnh 9 thẻ số lúc trước, đồng
thời gắn thêm 1 thẻ số trên bảng.
-GV hỏi: Chín chục nghìn thêm một chục
nghìn nữa là mấy chục nghìn?
-Chín chục nghìn thêm một chục nghìn nữa
là mười chục nghìn.
- Để biểu diễn số mười chục nghìn người ta
viết số 100 000(GV viết bảng).
-GV hỏi: Số mười chục nghìn gồm mấy chữ
số ? Là những chữ số nào?
GV nêu: Mười chục nghìn gọi là một trăm
nghìn. (Hay là mười vạn).
c.Luyện tập thực hành:
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS đọc dãy số a.
-Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số trong dãy số
này bằng số đứng liền trước thêm bao nhiêu
đơn vị?

Hoạt động học sinh
Hát
HS lên bảng
42985, 52312,

21987,

33871.

-Nghe giới thiệu.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Có tám chục nghìn.
-HS thực hiện thao tác.

-Là chín chục nghìn.
-HS thực hiện thao tác.
-Là mười chục nghìn.

-HS đọc số 100 000.
-Số 100 000 gồm 6 chữ số, chữ số 1
đứng đầu và 5 chữ số 0 đứng sau.

-1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc dãy số a.
- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng
liền trước thêm mười nghìn (hay một
chục nghìn) đơn vị.

GV: Trần Thị Vân

20


Giáo án lớp 3

Tuần 27

-Vậy số nào đứng sau số 20 000?
-Yêu cầu HS điền tiếp vào dãy số, sau đó
đọc dãy số của mình.
-GV nhận xét cho cả lớp đồng thanh đọc
dãy số trên, sau đó yêu cầu HS tự làm phần
b, c, d

4’

-Số 30 000.
-1 HS lên bảng làm bài,
a. 10 000; 20 000; 30 000; 40 000;
50000; 60 000; 70 000; 80 000;
90 000; 100 000.
b.10000;11000;12000;13000;14000;
15000;16000;17000;18000;19000;
20000
c. 18000; 18100; 18200; 18300; 18400;
18500; 18600; 18700; 18800; 18900;
19000
d. 18235; 18236; 18237; 18238; 18239;
Bài 2:
18240.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
-Điền số thích hợp vào chỗ trống trên
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
tia số.
-Số 40 000.
-Vạch đầu tiên trên tia số là số nào?
-Tất cả có 7 vạch.
-Trên tia số có tất cả bao nhiêu vạch?
-Số 100 000.
-Vạch cuối cùng biểu diễn số nào?
-Vậy hai vật biểu diễn hai số liền nhau trên -Hơn kém nhau 10 000.
tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- 40 000; 50 000; 60 000; 70 000;
-Yêu cầu HS làm bài “Tiếp sức”.
80 000; 90 000; 100 000.
-Yêu cầu HS đọc các số trên tia số.
Bài 3:
-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Tìm số liền trước, số liền sau của một
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
số có 5 chữ số.
-Hãy nêu cách tìm số liền trước của một số? -Muốn tìm số liền trước của một số ta
lấy số đó trừ đi một đơn vị.
-Hãy nêu cách tìm số liền sau của một số?
-Muốn tìm số liền sau của một số ta lấy
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp
số đó cộng thêm một đơn vị.
( HS khá giỏi làm thêm dòng 4,5)
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm phiếu.
Số liền trước Số đãcho Số liền sau
12 533
12 534
12 535
43 904
43 905
43 906
62 369
62 370
62 371
39 998
39 999
40 000
-GV chấm điểm một số em - nhận xét
99 998
99 999
100 000
Bài 4:
− Gọi 1 HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài SGK.
− Bài toán cho biết gì?
− Có 7000 chỗ ngồi, đã có 5000 người
đến xem.
− Bài toán hỏi gì?
− Còn bao nhiêu chỗ chưa có người
ngồi?
− GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
-1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Tóm tắt:
Bài giải:

: 7000 chỗ
Số chỗ chưa có người ngồi là:
Đã ngồi : 5000 chỗ
7000 – 5000 = 2000 (chỗ)
Chưa ngồi: ……chỗ?
Đáp số: 2000 chỗ.
-GV chấm điểm 5 em nhận xét
4. Củng cố :
GV: Trần Thị Vân

21


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 27

− Số liền sau số 99 999 là số nào?
- Là số 100 000
− Số mười chục nghìn gồm mấy chữ số ? Là - Số 100 000 gồm 6 chữ số, chữ số 1
đứng đầu và 5 chữ số 0 đứng sau.
những chữ số nào?
5. Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập .
-Chuẩn bị bài sau:So sánh các số trong phạm
vi 100000.
-Nhận xét giờ học.
CHÍNH TẢ

Tiết 54: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GKII
(Đọc – hiểu. Luyện từ và câu.)
TẬP LÀM VĂN
Tiết 27: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GKII

(Chính tả – tập làm văn)
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

TIẾT 54: THÚ
I. Mục tiêu:
− Nêu được ích lợi của thú đối với con người.
− Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú.
* Biết những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật
có vú.
− Biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệ thú.
- GDKNS: KN kiên định; KN hợp tác
II/ Đồ dùng dạy học:
 Tranh ảnh như SGK trang 104, 105. Giấy, bút dạ, hồ dán.
 GV sưu tầm thêm tranh ảnh về nhiều loài thú khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ : Chim
- Hãy nêu đặc điểm bên ngoài và ích lợi -Chim là động vật có xương sống. Tất
của các loài chim.
cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ,
hai cánh và hai chân. Đa số các loài
-Nhận xét chung bài cũ
chim đều có ích cho con người.
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Lắng nghe.
b/ HD tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài
của thú.
-Mục tiêu : Chỉ và nói được các bộ phận
cơ thể của loài thú được quan sát
Cách tiến hành
− Thảo luận nhóm.
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi -HS làm việc theo nhóm.
nhóm có tử 4 đến 6 HS, yêu cầu HS quan
sát các hình minh hoạ trong SGK và thảo
GV: Trần Thị Vân

22


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 27

luận theo định hướng:
+Gọi tên các con vật trong hình.
+Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài cơ +Mỗi HS giới thiệu về một con vật cho
thể của mỗi con vật.
các bạn trong nhóm nghe. VD: Đây là
con trâu, con tâu có các bộ phận là đầu,
mình, chân, đuôi. Trên đầu trâu có
sừng, … (Hình 1).
+Nêu điểm giống và khác nhau giữa các +Một số điểm giống: Đẻ con, có 4
con vật này.
chân, có lông mao.
+Nhớ lại về các vật nuôi trong nhà và cho +Một số đặc điểm khác: Nơi sống khác
biết khắp người chúng có gì? Chúng đẻ nhau, thức ăn khác nhau; có con có
con hay đẻ trứng? Chúng nuôi con bằng sừng, có con không có sừng,…
gì?
+Thú có xương sống không?
+Cơ thể thú có xương sống.
-Làm việc cả lớp
+Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu +Đại diện các nhóm trả lời, các HS
hỏi.
khác nhận xét, bổ sung.
+GV kết luận: Thú có đặc điểm chung là: -1 – 2 HS nhắc lại kết luận.
cơ thể chúng có lông mao bao phủ, thú đẻ
con và nuôi con bằng sữa. Thú là loài vật
có xương sống.
Hoạt động 2: Ích lợi của thú nuôi.
-Mục tiêu : Nêu được ích lợi của các loài
thú trong nhà
Cách tiến hành:
- Thu thập và xử lí thông tin
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Thảo -Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu
luận và trả lời câu hỏi:
hỏi:
-Người ta nuôi thú làm gì? Kể tên một vài +Lấy thịt (lợn, bò, …). Lấy sữa (bò, dê,
thú nuôi làm ví dụ.
…). Lấy da và lông (lông cừu, da
ngựa, ..). Lấy sức kéo (trâu, bò, ngựa,
-Yêu cầu các nhóm lần lượt kể các ích lợi -Các nhóm lần lượt kể (mỗi nhóm nêu 1
của thú và nêu ví dụ.
ích lợi)
-GV nhận xét và kết luận: Nuôi thú có
nhiều ích lợi: Lấy lông, da, sữa, thịt, lấy -HS lắng nghe.
sức kéo, trông nhà, bắt chuột,……
-Chúng ta có cần bảo vệ thú nuôi không?
-Chúng ta cần phải bảo vệ thú nuôi.
- Làm thế nào để bảo vệ thú nuôi?
-HS trả lời: Cho thú ăn đầy đủ, làm
chuồng trại phù hợp, chăm sóc thú để
-GV kết luận + GDMT: Thú nuôi đem lại không bị bệnh, lai tạo ra giống thú mới,
nhiều lợi ích. Chúng ta phải bảo vệ chúng ……
bằng cách: cho ăn đầy đủ, giữ môi trường
sạch sẽ, thoáng mát, tiêm thuốc phòng
bệnh, …
4/Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ SGK.
-1 – 2 HS nêu trước lớp.
-Giáo dục tư tưởng cho HS.
-Lắng nghe và ghi nhận.
5/Dặn dò:
-Học bài và chuẩn bị bài:Thú (TT)
-Nhận xét tiết học.
SINH HOẠT
CHỦ ĐỀ : YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO
GV: Trần Thị Vân

23


Giáo án lớp 3

Tuần 27

I. Mục tiêu:
- HS nhận thức được sự quan tâm, chăm sóc của mẹ đối với em và cả gia đình.
- Giáo dục tình cảm yêu quý, quan tâm, giúp đỡ mẹ của mình.
-HS sẽ biết được các hoạt động diễn ra trong tuần qua và phương hướng hoạt động trong
tuân tới.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Đánh giá hoạt động tuần 27
- GV theo dõi nhận xét chung.
- Tuyên dương những em học tốt. Nêu
biện pháp giáo dục những HS vi phạm.

2. Bình chọn HS tiêu biểu:
3. Sinh hoạt theo chủ điểm:
- HS thi đua làm nhiều việc tốt
4. Kế hoạch tuần 28
-Nhắc HS đi học phải có đầy đủ sách vở
dụng cụ học tập, tập vở trình bày sạch
đẹp đúng quy định.
-Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
-Hăng hái phát biểu xây dựng bài tốt,
không nói chuyện riêng trong giờ học.
-Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học,
chăm sóc cây xanh, trên sân trường.
-Chấp hành tốt luật giao thông.
-Nhắc nhở HS chấp hành tốt nội quy của
trường, lớp.
-Tăng cường phụ đạo HS yếu.
-Thường xuyên kiểm tra bảng cửu
chương cho HS.

Hoạt động của HS
- Các tổ trưởng lên nhận xét các bạn trong tổ về
tình hình học tập trong tuần.
- Lớp trưởng lên nhận xét chung về:
+Học tập: Đến lớp có học bài và làm bài. Tuy
nhiên còn một số bạn đến lớp còn quên vở, chưa
thuộc bảng nhân chia…………………..
+ Chuyên cần: 100% HS đi học đầy đủ, đúng
giờ
+ Hạnh kiểm: Tốt, bên cạnh đó vẫn còn 1 vài
HS nói chuyện làm việc riêng trong giờ
học………………………………
+ Các hoạt động khác: Tham gia đầy đủ các
phong trào do đội phát động.
HS trao đổi với các bạn bình chọn bạn học tốt
nhất: ……………………
- Giữ vệ sinh nơi công cộng.
- HS trao đổi với bạn đề ra phương hướng
- HS nghe và thực hiện

Soạn song tuần 27
GVCN

Khối trưởng kí duyệt

Trần Thị Vân

Hà Thị Sĩ

GV: Trần Thị Vân

24


Giáo án lớp 3

Tuần 27

SINH HOẠT
CHỦ ĐỀ: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
- Đánh giá tình hình hoạt động học tập của HS trong tuần qua.
- Lên kế hoạch hoạt động cho tuần tới.
II. NỘI DUNG : Sinh hoạt lớp:
1. Đánh giá hoạt động tuần 27:
* Các tổ báo cáo tình hình thi đua trong tuần.
* GV nhận xét chung:
 Các tổ trưởng nhận xét chung về tình hình thực hiện trong tuần qua.
 Giáo viên nhận xét chung lớp:
+Ăn mặc sạch sẽ, đầu tóc gọn gàng khi đến lớp.
+Các em ngoan, lễ phép với thầy cô. Ra vào lớp đúng thời gian qui định.
+ Nhiều em có tiến bộ trong học tập:……………………………………………
+Tích cực học tập, hăng hái phát biểu ý kiến:…………………………………..
+ Chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp.
+Duy trì vệ sinh luân phiên, VS cá nhân, VS lớp học sạch sẽ.
Tồn tại:
+Quên sách vở, ĐD học tập: ………………………………………
+ Viết chữ xấu, sách vở bẩn: ………………………………………
2. Kế hoạch tuần 28:
GV: Trần Thị Vân

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×