Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 25

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 16/02/2014
Ngày dạy: 24/02/2014

Tuần 25

Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 73+74: HỘI VẬT

I/Mục tiêu:
1/Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của
đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi (Trả lời được các CH trong
SGK )
2/Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK).
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ:Tiếng đàn
-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc
-Thủy đã làm những gì để chuẩn bị vào
phòng thi?
-Khung cảnh ngoài gian phòng được
miêu tả như thế nào?
- Nhận xét chung bài cũ.
30’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: - Ghi tựa.
b. Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu bài một lần: Giọng đọc
nhanh dồn dập ở đoạn miêu tả động tác
của Quắm Đen. Đoạn 5 đọc giọng nhẹ
nhàng, thoải mái.
*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
từ dễ lẫn. Hướng dẫn phát âm từ khó:

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ.
-HS tự trả lời.
-Nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo
thử vài nốt nhạc.
-Khung cảnh rất đẹp có cánh ngọc lan........
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
-HS theo dõi giáo viên đọc mẫu.

-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.
-HS đọc theo HD của GV: nổi lên, náo
nức, Quắm Đen, thoắt biến, ......
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
hướng dẫn của giáo viên.
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các


- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng dấu câu.
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc VD: Ông Cản Ngũ đứng nghiêng mình /
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS. nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại
dưới chân.// Lúc lâu,/ông mới thò tay
xuong/nắm lấy khố Quắm Đen,/ nhấc
bổng anh ta lên,/ coi nhẹ nhàng như giơ
con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng vậy//
-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài theo yêu cầu của giáo viên:
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét – tuyên dương
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật?

một đoạn trong nhóm.
- đại diện 5 nhóm thi đọc nối tiếp.

* Luyện đọc lại:
-GV chọn đoạn 1 trong bài và đọc trước
lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.

-HS theo dõi GV đọc.

-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
-1 HS đọc đoạn 1.
-Tiếng trống dồn dập, người xem đông
như nước chảy, ai cũng náo nức muốn
xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn
nhau; quây kín quanh sới vật, trèo lên
những cây cao để xem.
-Treo tranh cho HS quan sát.
-1 HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
-Quắm Đen: Lăn xả vào, đánh dồn dập,
-Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản ráo riết. Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ
Ngũ có gì khác nhau?
ngớ, chủ yếu là chống đỡ.
-1 HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
-Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm nhanh như cắt luồn qua 2 cánh tay ông,
thay đổi keo vật như thế nào?
ôm một bên chân ông, bốc lên. Tình huống
keo vật không còn chán ngắt như trước
nữa. Người xem phấn chấn reo hò lên, tin
chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽ ngã và
thua cuộc.
-1 HS đọc đoạn 4, 5.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4 và 5.
-Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưng nông
-Theo em vì sao ông Cản Ngũ thắng?
nổi, thiếu kinh nghiệm. Trái lại ông Cản
Ngũ rất điềm đạm, giàu kinh nghiệm. Ông
đã lừa miếng Quắm Đen cúi xuống ôm
chân ông, hòng bốc ngã ông. Nhưng đó là
thế vật rất mạnh của ông: chân ông còn
khoẻ tựa như cột sắt, Quắm Đen không
thể nhấc nổi. Trái lại, với thế võ này, ông
dễ dàng nắm khố Quắm Đen, nhấc bổng
anh lên. Ông Cản Ngũ đã thắng nhờ cả
mưu trí và sức khoẻ

-4 HS đọc.
-HS xung phong thi đọc.

-1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào trí nhớ và các
gợi ý, các em hãy kể lại từng đoạn câu
chuyện Hội vật - kể với giọng sôi nổi, phù
hợp với nội dung mỗi đoạn
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.

b. Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
-HS kể theo yêu cầu. Từng cặp HS kể.
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể -HS nhận xét cách kể của bạn.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS dựa vào trí nhớ và các gợi ý
nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó
gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4’ 4.Củng cố:
- Câu chuyện cho biết điều gì?

1’

-5 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng,
kể hay nhất.

- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã
kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của
đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng
đô vật trẻ còn xốc nổi
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Qua câu chuyện, em thấy ông Cản “Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh, đấu
Ngũ là người như thế nào?
vật rất giỏi”.
-Lắng nghe.
-GDHS: Chăm tập thể dục thể thao để
rèn luyện sức khỏe.
5.Dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe. Chuẩn bị bài: Hội đua
voi ở Tây Nguyên
- GV nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tt)

I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã).
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Đồng hồ điện tử hoặc mô hình.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ
-GV kiểm tra bài đã giáo về nhà của
tiết trước.
-Nhận xét – ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài:
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

Hoạt động học sinh

-3 HS lên bảng, mỗi HS làm một bài tập.
-Nghe giới thiệu- nhắc lại tựa
-1 HS đọc
-HS thực hiện: 1 Em hỏi, 1 em trả lời; các
nhóm khác bổ sung.
a)An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút.
b) An đến trường lúc 7 giờ 12 phút.
c) An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.
d) An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 phút
e) An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 7
phút.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
-GV treo tranh như SGK lên bảng
-GV tổ chức cho HS thi đua “ Tiếp
sức”
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- GV treo tranh như SGK lên bảng
- GV chia lớp thành 6nhóm – Yêu cầu
các nhóm thảo luận và báo cáo trước
lớp

4’

1’

g) An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút.
- HS đọc yêu cầu bài:
-Các nhóm thảo luận cử đại diện lên bảng
thi đua
Hai đồng hồ cùng chỉ thời gian là: B - H, A I, C - K, D - M, E - N, G - L
- HS đọc yêu cầu bài:
-HS quan sát
-Đại diện báo cáo, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
a) N 1+3: Hà đánh răng và rửa mặt trong 10
phút.
b) N 2+5: Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là
5 phút.
c) N4+6: Chương trình phim hoạt hình kéo
dài trong 30 phút.

Gv nhận xét tuyên dương nhóm đúng
4.Củng cố:
-Gọi HS lên bảng hỏi: Em thường đi
-3 HS trả lời, thực hiện.
học lúc mấy giờ?
- Yêu cầu HS xoay kim đồng hồ mô
hình như mình vừa nói
-GDHS : biết xem đồng hồ để có kế
-Lắng nghe
hoạch học tập cho riêng mình.
5.Dặn dò:
-Về nhà tập xem đồng hồ, chuẩn bị
bài :
“Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị”.
-Nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠO

RÈN ĐỌC : HỘI VẬT
I. MỤC TIÊU:

- Rèn cho những HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu ý nghĩa một số từ ngữ và nội dung của bài
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bà
Hỏi lại các câu hỏi / SGK

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Nhận xét, cho điểm.
* Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Tổ chức cho 4 nhóm thi đọc ( 2 nhóm
- Các nhóm thi đọc.
HSTB, 2 nhóm HS khá giỏi thi với nhau,
- Chọn nhóm đọc tốt.
mỗi nhóm 2 em đại diện)
- Nhận xét, cho điểm.
1’ C. Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Cuộc thi tài hấp
dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh
nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 17/02/2014
Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2014
Ngày dạy: 25/02/2014
TOÁN

Tiết 122 : BÀI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ.
I/Mục tiêu:
− Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
− HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi giải toán.
II/Đồ dùng dạy học:
 Mỗi HS chuẩn bị 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ
-Gọi HS lên bảng Hỏi:
-Giờ vào học, ra chơi, ra về của lớp và yêu
cầu HS xoay kim trên mô hình đồng hồ.
- GV nhận xét chung bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b.HD giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị
Bài toán 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?

Hoạt động học sinh
-3 HS lên bảng làm BT.

-Nghe giới thiệu và nhắc lại.

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Có 35l mật ong chia đều vào 7 can.
-Bài toán hỏi số lít mật ong có trong
mỗi can.
-Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta -Ta làm phép tính chia vì có tất cả 35l
phải làm phép tính gì?
được chia vào 7 can (chia đều thành 7
phần bằng nhau)
-Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
-HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

Tóm tắt
7 can: 35l
1 can:…l?

vào nháp.

GV sửa bài – nhận xét
-GV giảng: Bài toán cho ta biết số lít mật
ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số
lít mật ong trong một can, để tìm được số lít
mật ong trong một can, chúng ta thực hiện
phép tính chia. Bước này gọi là rút về đơn
vị, tức là tìm giá trị của một phần trong các
phần bằng nhau.
Bài toán 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu .
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số mật ong có trong 2 can,
trước hết chúng ta phải tính được gì?
-Làm thế nào để tính được số mật ong có
trong một can?
-Số lít mật ong có trong 1 can là bao nhiêu?
-Biết số lít mật ong có trong một can, làm
thế nào để tính số mật ong có trong 2 can.
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán.
Tóm tắt
7 can: 35l
2 can: …l?

Bài giải
Số lít mật ong có trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l)
Đáp số: 5l

-1 HS nêu yêu cầu bài
-Có 35l mật ong chia đều cho 7can
-Số lít mật ong trong 2 can.
-Tính được số lít mật ong có trong 1
can.
-Lấy số mật ong có trong 7 can chia
cho 7.
-Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l)
-Lấy số lít mật ong có trong một can
nhân lên 2 lần: 5 x 2 = 10 (l).
-1HS làm bảng phụ,lớp làm bài vàovở
Bài giải
Số lít mật ong có trong 1 can là:
35 : 7 = 5 (l)
Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l).
Đáp số: 10 l
- Trong bài toán 2, bước nào được gọi là -Bước tìm số lít mật ong trong một
bước rút về đơn vị?
can gọi là bước rút về đơn vị.
-Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị - Hai bước
thường được giải bằng mấy bước?
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các
phần bằng nhau (Thực hiện phép chia).
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng
nhau.
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước giải bài toán -2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo
liên quan đến rút về đơn vị.
dõi và nhận xét.
c. HD luyện tập:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS nêu yêu cầu BT.
-Bài toán cho biết gì?
-Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ.
-Bài toán hỏi 3 vỉ có bao nhiêu viên
thuốc.
-Bài toán hỏi gì?
-Thuộc dạng toán có liên quan liên
quan đến rút về đơn vị.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
-Ta phải tính được số viên thuốc có
trong một vỉ.
-Muốn tính được 3 vỉ thuốc có bao nhiêu -Thực hiện phép tính chia:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

viên thuốc ta phải tìm được gì trước đó?
24 : 4 = 6(viên)
-Làm thế nào để tính được số viên thuốc -1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm
trong một vỉ?
bài vào vở.
-Yêu cầu HS trình bày và giải bài toán.
Bài giải
Tóm tắt
Số viên thuốc có trong một vỉ là:
4 vỉ: 24 viên
24 : 4 = 6(viên)
3 vỉ: ……viên?
Số viên thuốc có trong ba vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 viên
GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS lên bảng giải, lớp làm bài vở.
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
Bài giải
-Yêu cầu HS trình bày và giải vào vở
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
Tóm tắt
28 : 7 = 4(kg)
7 bao: 28kg
Số ki-lô-gam có trong một bao là:
5 bao: ……kg?
4 x 5 = 20 (kg)
- GV chấm bài 5 HS – Nhận xét
Đáp số: 20kg
-Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là
- là bước tìm số ki lô gam gạo trong
bước nào?
một bao.
Bài 3: Dành cho HS khá giỏi
- Nêu yêu cầu của bài toán, sau đó cho HS
-1 HS nêu yêu cầu BT.
tự xếp hình.
-Tự xếp hình.
-Chữa bài và tuyên dương những HS xếp
hình nhanh.

4’

1’

4/Củng cố :
-Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị -2 HS nêu: 2 bước
thường được giải bằng mấy bước?
*Bước 1: Tìm giá trị một phần trong
các phần bằng nhau (Thực hiện phép
chia).
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần
-Yêu cầu HS nắm các bước để giải bài toán bằng nhau.
liên quan đến rút về đơn vị.
5/Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài tập và chuẩn bị bài
sau: Luyện tập
- Nhận xét giờ học
TẬP VIẾT

Tiết 25: ÔN CHỮ HOA: S
I/Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng ) C,T (1 dòng) viết tên rêing Sầm Sơn
(1 dòng ) và câu ứng dụng Côn sơn suối chảy .... bên tai (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ .
- Rèn tính cẩn thận, rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch sẽ
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 Mẫu chữ víet hóc: S.
 Tên riêng và câu ứng dụng.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

 Vở tập viết 3/2.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:Ôn chữ hoa R
-Thu chấm 1 số vở của HS.
-HS nộp vở.
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng -1 HS đọc: Phan Rang
dụng của tiết trước.
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
-HS viết bảng từ: Phan Rang
-2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
-Nhận xét – ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
a/ GTB: GV giới thiệu trực tiếp-Ghi -HS lắng nghe và nhắc lại.
tựa.
b/Giảng bài:
*HD viết chữ hoa:
-HS quan sát
- Quan sát và nêu quy trình viết chữ
hoa:
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có - Có các chữ hoa: S, C, T.
những chữ hoa nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại qui trình viết các -2 HS nhắc lại
chữ S, C, T.
-3 HS bảng, cả lớp viết bảng con: S.
-Yêu cầu HS viết vào bảng con.

S C

T

* HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết gì về Sầm Sơn?
- Giải thích: Sầm Sơn thuộc tỉnh
Thanh hoá, là một trong những nơi
nghỉ mát nổi tiếng ở nước ta.
-Quan sát và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Yêu cầu HS viết bảng con, GV chỉnh
sửa.

-2 HS đọc Sầm Sơn.
-HS nói theo hiểu biết của mình.
-HS lắng nghe.
-Chữ S cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao
một li. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1
con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:

Sầm Sơn
*HD viết câu ứng dụng:
-Gọi HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Câu thơ trên của Nguyễn
-3 HS đọc.
Trãi: Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ
mộng của Côn Sơn (thắng cảnh gồm
núi, khe, suối, chùa...ở huyện Chí Linh,
tỉnh Hải Dương)
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên
tai
-Nhận xét cỡ chữ.
-Chữ c, h, y, g, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

còn lại cao một li.
-HS viết bảng con.
Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ
o.
*HD viết vào vở tập viết:
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con Côn,
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong Sơn, Ta
vở tập viết .
Yêu cầu HS viết vào vở.
-HS viết vào vở tập viết
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
S
-Thu chấm 10 bài.
C T
Nhận xét – tuyên dương

Sầm Sơn

Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta
nghe
như tiếng đàn cầm bên
4/ Củng cố :
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng tai
-3 HS nêu ( mỗi HS 1 chữ).
4’ dụng vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở
sạch sẽ.
5/Dặn dò:
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ca
1’ dao.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 49: ĐỘNG VẬT
I/Mục tiêu:
− Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển.
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngồi.
- Nêu được ích lợi hoặc tác tại của một số động vật đối với con người.
− Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của 1số động vật.
− Có ý thức bảo vệ động vật.
− GDTNMTBĐ: Liên hệ.
II/Đồ dùng dạy học:
 Các hình minh hoạ SGK - Giấy bút cho các nhóm thảo luận.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Quả
-Gọi HS trả lời câu hỏi:
+Hạt có chức năng gì?
+Quả có lợi ích gì?
- GV nhận xét chung bài cũ
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa.
b.Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: Nêu được những đặc điểm hình
dạng, kích thước cơ thể của 1 số con vật.
Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự
nhiên
Cách tiến hành

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS trả lời:
+Để trồng cây mới
+Để ăn, làm thuốc, ép dầu, ăn tươi
hoặc chế biến thức ăn
-HS lắng nghe và nhắc lại.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

-Làm việc theo nhóm:
+Yêu cầu HS chia thành các nhóm.
+Yêu cầu HS đưa ra tranh ảnh về động vật đã
sưu tầm được, quan sát để biết đó là con vật
gì, có đặc điểm gì về hình dạng, kích thước
+Sau đó yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả
quan sát vào bảng:
-Làm việc cả lớp.
+Yêu cầu các nhóm dán các bảng ghi kết quả
quan sát trên bảng.
+Yêu cầu các HS đọc các kết quả và nhận xét
bài làm của các nhóm.
+GV nêu: Trong tự nhiên có rất nhiều loài
vật. Chúng có hình dạng, kích thứơc, ……
khác nhau.
-Động vật sống ở đâu?

+HS chia thành các nhóm.
+Các thành viên nhóm quan sát
tranh ảnh của mình để biết đó là
con vật gì và có những đặc điểm gì.
+Sau đó các nhóm thảo luận, ghi
các kết quả vào bảng.
+Các nhóm dán kết quả lên bảng.
+HS đọc và nhận xét.
+ 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.

-Động vật sống trên mặt đất, dưới
mặt đất, dưới nước, trên không
trung,….
-Động vật di chuyển bằng cách nào?
-Động vật di chuyển bằng chân đi,
Kết luận: Động vật sống ở khắp nơi (trên cánh bay, vây đập, quẫy.
cạn, dưới nước, ở sa mạc, ở vùng lạnh, …).
Chúng đi bằng 2 chân, nhảy, hoặc bay bằng
cánh, bơi.
 Hoạt động 2:.
* Mục tiêu: Biết các bộ phận chính bên
ngoài cơ thể ĐV
Cách tiến hành
-HS ngồi theo nhóm, các nhóm
-Làm việc theo nhóm:
-Yêu cầu HS ngồi theo nhóm: quan sát tranh quan sát tranh nêu 1 ý kiến, cả
1, 2, 4, 8, 10; một nửa số nhóm QS các tranh nhóm thảo luận và ghi ra giấy
3, 5, 6, 7, 9 và TLCH: Kể tên các bộ phận những bộ phận giống nhau trên cơ
giống nhau trên cơ thể các con vật trong thể các con vật trong những tranh
đó.
tranh.
-Làm việc cả lớp.
+Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả +Đại diện các nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung, nhận xét các
thảo luận.
bạn.
Tên con vật
Đặc điểm hình dạng,
-Theo dõi và nhắc lại kết luận.
kích thước cơ thể.
+Các nhóm thực hiện.
+Đại diện các nhóm chơi.
Con bò
Cơ thể to lớn,….
-Sau vài câu hỏi HS phải đoán được
Con kiến
Cơ thể nhỏ bé, …
tên con vật
…………… ……………
Kết luận: Cơ thể động vật thường gồm 3 bộ
phận: đầu, mình và cơ quan di chuyển. Chân,
cánh, vây, đuôi gọi chung là cơ quan di
chuyển.
Hoạt động 3:Trò chơi“Đố bạn con gì”
-2 HS nêu
-Cách chơi: GV treo sau lưng 1 HS tranh 1
-Lắng nghe
con vật. Em gọi 2 HS lên bảng 1 em đặt câu
hỏi Đ/S để đoán xem con vật gì? Cả lớp trả
lời Đ/S
HS lần lượt lên bảng tham gia trò
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 25

-GV chia nhiều nhóm để có nhiều người được chơi
chơi.
GV nhận xét –tuyên dương đội thắng
4/ Củng cố:
- HS đọc phần bạn cần biết SGK.
- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết
-GDTNMTBĐ: Động vật là những con vật
có giá trị (một số loài động vật như: Cá voi,
cá sấu,…) cần bảo vệ và chăm sóc. Bảo vệ và
chăm sóc động vật biển là bào vệ môi trường
biển.
5/ Dặn dò:
- Về nhà học bài, Chuẩn bị bài: “Côn trùng”.
- Nhận xét tiết học.
THỦ CÔNG
Tiết 25 : LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG (Tiết 1)

I.Mục tiêu:
− Biết cách làm lọ hoa gắn tường
− Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp tương đối đều,phẳng, thẳng. Lọ hoa tương đối
cân đối.
Với HS khéo tay:Làm được lọ hoa gắn tường. Các nếp gấp đều, phẳng, thẳng. Lọ hoa cân đối
- Có thể trang trí lọ hoa đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
− Mẫu lọ hoa gắn tường làm bằng giấy thủ công được gắn trên tờ bìa.
− Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường.
− Giấy thủ công, tờ bìa khổ A4, hồ dán, bút màu, kéo thủ công.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Đan nong đôi
-Gọi HS nêu các bước đan
-KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương.
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. HD tìm hiều bài:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét:
-GV giới thiệu mẫu lọ hoa gắn tường làm
bằng giấy và hỏi: Quan sát lọ hoa em có
nhận xét gì về hình dạng, màu sắc, các bộ
phận của lọ hoa mẫu?
-GV tạo điều kiện cho HS suy nghĩ, tìm ra
cách làm lọ hoa bằng cách gợi ý cho HS mở
dần lọ hoa gắn tường để thấy được và trả
lời.
-GV nhận xét và chốt lại giới thiệu HĐ2.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp phần đáy làm đế lọ hoa và
gấp các nếp cách đều.
-Đặt ngang tờ giấy thủ công HCN có chiều
dài 24ô, chiều rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở

Hoạt độngcủa học sinh
-2 HS nêu
-HS mang đồ dùng cho GV KT.
-Lắng nghe và nhắc lại
-HS quan sát trả lời
VD: Lọ hoa có màu xanh, trên thân có
nhiều nếp gấp cách đều, có đế và đáy
lọ hoa, ở trên lọ hoa to hơn ở đáy lọ
hoa....

+Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật.
+Lọ hoa được làm bằng cách gấp các

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

trên. Gấp một cạnh của chiều dài lên 3ô
theo đường dấu gấp để làm đế lọ hoa (H1).
-Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên. Gấp các
nếp
gấp cách đều nhau 1 ô như gấp cái quạt (ở
lớp một) cho đến hết tờ giấy (H2, 3, 4)
Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi
các nếp gấp làm thân lọ hoa.
-Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp.
Ngón cái và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp
gấp làm đế lọ hoa kéo tách ra khỏi nếp gấp
màu làm thân lọ hoa (H5). Tách lần lượt
từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp
gấp làm đế lọ hoa.
-Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo
ra cho đến khi các nếp gấp này và các nếp
gấp phía dưới thân lọ tạo thành hình chữ V
(H6).

4’

1’

nếp gấp cách đều giống như gấp quạt ở
lớp một.
+Một phần của tờ giấy được gấp lên để
làm đế và đáy lọ hoa, trước khi gấp các
nếp gấp cách đều.

Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn tường.
-Dùng bút chì kẻ đường giữa hình và đường
chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa làm lọ hoa.
-Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng
của thân và đế lọ hoa (H6). Lật mặt bôi hồ
xuống đặt vát như hình 7 và dán vào tờ giấy
hoặc tờ bìa.
- Tổ chức cho HS tập gấp lọ hoa gắn tường.
4.Củng cố:
-Nêu lại các bước gấp và làm lọ hoa gắp
tường.
-GDHS: Trang trí góc học tập
5.Dặn dò:
-Dặn dò HS giờ học sau chuẩn bị đầy đủ đồ
dùng để thực hành tiếp.
-Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 25: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II

I.Mục tiêu:
- Cho HS ôn tập lại các bài đã học từ đầu học kì II đến nay.
- HS biết xử lí một số tình huống trong thực tế.
- Thích sưu tầm một số bài thơ, mẩu chuyện về các hành vi đạo đức đã học.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

II/Đồ dùng dạy học:
− Vở BT ĐĐ 3.
− Bộ thẻ xanh đỏ. Bảng phụ ghi các tình huống.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Tôn trọng đám tang ( tt)
- Khi gặp đám tang em cần làm gì?
- Em làm gì để thể hiện tôn trọng đám tang?

Hoạt động của học sinh
-Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì
khi đó ta đang đưa tiễn một người đã
khuất và chia sẻ nỗi buồn với gia
đình.

- Nhận xét chung bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.
-Lắng nghe giới thiệu.
b.Giảng bài:
Hoạt động1:Đoàn kết với thiếu nhi Quốc
tế.
+ Em hãy kể những việc làm thể hiện tình - HS thi nhau kể trước lớp: Đóng tiền
đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi Quốc tế.
ủng hộ bạn nhỏ Cu Ba, các bạn ở
nước bị thiên tai, chiến tranh.Tham
gia các cuộc thi vẽ tranh, viết thư,
sáng tác truyện....cùng các bạn thiếu
nhi Quốc tế.
-Phát phiếu bài tập cho từng cặp HS, yêu cầu -Từng cặp HS nhận phiếu bài tập.
các em làm bài tập trong phiếu.
Thảo luận và hoàn thành phiếu.
Phiếu bài tập:
Điền Đ vào o trước ý kiến em đồng ý và
chữ S vào o trước ý kiến em không đồng ý:
Cần tôn trọng khách nước ngoài vì:
a.S
a.o Họ là người từ xa đến.
b.S
b.o Họ là người giàu có.
c.o Đó là những người muốn đến tìm hiểu c.Đ
giao lưu với đất nước ta.
d.o Điều đó thể hiện tình đoàn kết, lòng d.Đ
mến khách của chúng ta.
e.S
e.o Họ lịch sự hơn, có nhiều vật lạ quý
hiếm.
- Khi gặp khách nước ngoài em cần
+ Khi gặp khách nước ngoài em cần làm vui vẻ chào hỏi, chỉ đường, giúp đỡ
gì?
họ khi cần nhưng không nên quá vồ
vập khiến người nước ngoài không
thoải mái.
-Các em bán hàng trung thực, bán
-Các em giải thích khi bán hàng cho khách hàng tốt để người nước ngoài không
nước ngoài thì chúng ta cần bán như thế bực bội, thêm quí mến Việt Nam.
nào?
-HS lần lượt kể:
-Lắng nghe, nhận xét ý kiến của HS.
+Chỉ đường.
- Kể tên những việc em có thể làm nếu gặp +Vui vẻ, niềm nở chào hỏi họ.
khách nước ngoài.
+Giới thiệu về đất nước Việt Nam
- Cần tôn trọng đám tang, không nên
+ Vì sao cần tôn trọng đám tang?
làm gì khiến người khác thêm đáu
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

buồn. Tôn trọng đám tang là nếp
sống mới, hiện đại, có văn hoá.
4’ 4. Củng cố:
- Tổng kết bài – GD HS qua nội dung bài - HS lắng nghe
học
1’ 5. Dặn dò:
-Về nhà thực hiện như bài học.
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 18/02/2014
Thứ tư ngày 26 tháng 02 năm 2014
Ngày dạy: 26/02/2014
TẬP ĐỌC
Tiết 76: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nết độc đáo, sự thú vị và
bổ ích của hội đua voi (Trả lời được các CH trong SGK )
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Hội vật
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về ND
bài tập đọc Hội vật.
- Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
29’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b/HD luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng
vui, nhẹ nhàng. HD HS cách đọc.
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó.

Hoạt động của học sinh
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.

-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng. HS đọc
đúng các từ khó.
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- HS đọc từng đoạn trong bài
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nối nhau đọc 2 -2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp.
đoạn trước lớp.
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
-1 HS đọc chú giải trước lớp. Cả lớp đọc
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa thầm theo.
các từ khó.
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần -2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo
2 trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
dõi bài SGK.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Mỗi nhóm 2 HS, lần lượt mỗi HS đọc 1
đoạn.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-2 nhóm thi đọc nối tiếp.
GV nhận xét - tuyên dương
c. HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-1 HS đọc đoạn 1.
+Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị + “Voi đua từng tốp 10 con ……giỏi
của cuộc đua?
nhất”.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
+Cuộc đua diễn ra như thế nào?

4’

1’

-1 HS đọc đoạn 2.
+“Chiêng trống vừa nổi lên……về trúng
đích”.
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ +Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả.
thương?
d. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2.
-HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc lại bài.
-2 HS đọc
-Gọi HS thi đọc.
-HS chọn đoạn mình thích đọc trước lớp
-GV nhận xét cho điểm.
và trả lời vì sao em thích đoạn đó.
4/Củng cố:
-Gọi HS đọc lại bài
-2 HS đọc
-GDMT: Giữ gìn, tham gia tích cực vào -Lắng nghe ghi nhận.
các ngày lễ hội là để giữ gìn bản sắc dân
tộc
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị nội dung cho
tiết sau. “Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử”
-Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 123: LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu:
− Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.
− HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán.
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Bài toán liên quan đến rút
về đơn vị
- Giải bài toán liên quan đến rút về đơn *Bước 1: Tìm giá trị một phần trong các
vị thường được giải bằng mấy bước?
phần bằng nhau (Thực hiện phép chia).
*Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng
nhau.
- Nhận xét chung bài cũ.
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
-Nghe giới thiệu.
b.HD Luyện tập:
Bài 1: Dành cho HS khá giỏi
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS tự giải vào vở
Bài giải
Số cây có trong một lô đất là:
2032 : 4 = 508 (cây)
Đáp số: 508 cây
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán cho ta biết gì?
− Có 2135 quyển vở xếp đều 7 thùng
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán hỏi 5 thùng có bao nhiêu quyển
vở?
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

-Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển
vở chúng ta phải biết được gì trước đó?
-Muốn tính 1 thùng có bao nhiêu quyển
vở chúng ta làm thế nào?
-Bước này gọi là gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp.
Tóm tắt
7 thùng: 2135 quyển
5 thùng: ………quyển?

-GV chữa bài và nhận xét
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu gì?

-Chúng ta phải biết được 1 thùng có bao
nhiêu quyển vở.
-Lấy số vở 7 thùng chia cho 7.
-Gọi là bước rút về đơn vị.
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
nháp
Bài giải
Số quyển vở có trong một thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển)
Số quyển vở có trong năm thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển

-1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải:
4 xe: 8520 viên gạch
3 xe: ……….. viên gạch?
- 4 xe có tất cả bao nhiêu viên gạch.
- 4 xe có 8520 viên gạch.
-Bài toán yêu cầu tính gì?
-Tính số viên gạch của 3 xe.
-Bạn nào có thể dựa vào tóm tắt để đọc -2 HS nêu trước lớp, lớp lắng nghe và bổ
thành đề bài toán.
sung.
1HS nêu đề bài: Có 4 xe ô tô như nhau
chở được 8520 viên gạch. Hỏi 3 xe ô tô
như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
-Yêu cầu HS lên bảng thi đua giải.
-2HS lên bảng thi đua giải. HS cả lớp làm
bài vào vở nháp.
Bài giải
Số viên gạch 1 xe ô tô chở được là:
8520 : 4 = 2130 (viên gạch)
Số viên gạch 3 xe chở được là:
2130 x 3 = 6390 (viên gạch)
-GV chữa bài và nhận xét
Đáp số: 6390 viên gạch
- Bài toán trên thuộc dạng bài toán gì?
-Bài toán trên thuộc dạng bài toán rút về
đơn vị.
-Bước nào là bước rút về đơn vị trong -Lời giải và phép tính đầu tiên
bài toán?
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho ta biết gì?
− Mảnh đất HCN có chiều dài25m, chiều
rộng kém chiều dài 8m.
-Bài toán hỏi gì?
− Tìm chu vi mảnh đất đó?
- Muốn tính chu viHCN ta làm thế nào? − 2HS nêu
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
-HS làm vào vở + 1 HS giải bảng phụ.
Tóm tắt
Bài giải
Chiều dài: 25m
Chiều rộng của mảnh đất là:
Chiếu rộng: kém chiều dài 8m.
25 – 8 = 17(m)
Chu vi: ………m?
Chu vi của mảnh đất là:
(25 + 17) x 2 = 84 (m)
-GV chấm 5 bài và nhận xét
Đáp số: 84 m
4’ 4. Củng cố :
- Các bài toán trên thuộc dạng bài toán
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 25

gì?
- Nêu các bước giải bài toán?
5. Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm các bài tập.
-Nhận xét giờ học

- Các bài tập trên thuộc dạng bài toán rút
về đơn vị.
- 2HS nêu

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 49: HỘI VẬT
Phân biệt tr/ch, ưt/ưc
I/Mục tiêu:
− Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
− Làm đúng BT(2) a / b
− HS có ý thức rèn viết chữ đẹp, đúng mẫu
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
Hát
4’ 2. Bài cũ: Tiếng đàn
-Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết -1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp
chính tả trước
viết vào bảng con.
-xã hội, sáng kiến, dễ dãi, sặc sỡ, san
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
sát.
30’ 3/ Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa
-Lắng nghe và nhắc tựa.
b/ HD viết chính tả:
-GV đọc đoạn viết lần 1.
-HS theo dõi 2 HS đọc lại, lớp đọc
thầm.
- Qua câu chuyện, em thấy Cản Ngũ là -Là người có kinh nghiệm, điềm tĩnh,
người như thế nào?
đấu vật rất giỏi.
-Đoạn văn có mấy câu?
-6 câu.
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải -Những chữ đầu câu và tên riêng phải
viết hoa? Vì sao?
viết hoa.
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy.
-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích.
-HS tìm:Cản Ngũ, Quắm Đem, giục
giã, loay hoay, nghiêng mình.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm - 3 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con.
được.
-GV đọc bài lần 2
-HS lấy vở chuẩn bị
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết vào vở.
-GV đọc lại đoạn viết cho HS dò bài
-HS dò bài – sửa lỗi
-GV treo bảng phụ
-HS tự dò bài chéo.
-Thu 5 bài chấm và nhận xét.
-HS nộp bài.
c/ HD làm bài tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu (chọn câu a) .
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK. HS làm
- Yêu cầu HS tự làm.
bài cá nhân.
-Cho HS trình bày bài làm.
-Một số HS trình bày bài làm.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
4’
1’

- Đọc lời giải và làm vào vở.
-Lời giải: trăng trắng, chăm chỉ,
chong chóng

4/Củng cố:
-Nhận xét bài viết HS.
-HS theo dõi
-GDHS: ghi nhớ các quy tắc chính tả.
-Lắng nghe.
5/Dặn dò:
- Về nhà học thuộc các từ đã học để vận
dụng vào học tập.Chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 49: ÔN NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn: 19/02/2014
Ngày dạy: 27/02/2014

Thứ năm ngày 27 tháng 02 năm 2014
TOÁN

Tiết 124: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
− Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.
− HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán.
II/Đồ dùng dạy học:
 Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 3 như SGK trên bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học:
T
G
1’
4’

Hoạt động giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Luyện tập
-GV gọi HS lên làm BT2.
-KT vở 5 HS

- GV nhận xét chung bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
Tóm tắt
6 phòng: 2550 viên gạch
7 phòng: …………viên gạch?

Hoạt động học sinh
Hát
-1 HS lên bảng làm BT2
Bài giải
Số quyển vở có trong một thùng là:
2135 : 7 = 305 (quyển)
Số quyển vở có trong năm thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển)
Đáp số: 1525 quyển
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
− Lát nền 6 căn phòng như nhau cần 2550 viên
gạch.
− Lát 7 căn phòng như thế cần bao nhiêu viên
gạch?
− Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
-1 HS lên bảng giải, lớp giải vở
Bài giải
Số viên gạch lát nền trong mỗi căn phòng là:
2550 : 6 = 425 (viên )
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

Số viên gạch lát nền 7 căn phòng là:
425 x 7 = 2975 ( viên )
Đáp số: 2975 viên

-GV chấm 5 vở - nhận xét
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số -HS theo dõi
như trong SGK.
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Điền số thích hợp vào ô trống.
-GV tổ chức cho HS thi đua làm bài.
TG đi 1giờ 2giờ 4giờ 3giờ
5giờ
QĐ đi 4km 8km 16km 12km 20km
-GV nhận xét – tuyên dương
- HS 2 nhóm thi đua làm bài
Bài 4:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
− HS đọc yêu cầu bài tập.
− Bài tập yêu cầu gì?
− Viết biểu thức và tính giá trị biểu thức.
− GV hướng dẫn HS làm bài vào − 1HS giải bảng phụ, lớp làm bài vào phiếu
phiếu + 1HS giải vào bảng phụ
a) 32: 8 x 3= 4 x 3 b) 45 x 2 x 5 = 90 x 5
= 12
= 450
− Gv sửa bài – nhận xét
Dành cho HS khá giỏi
c) 49 x 4 : 7= 196 : 7 d) 234 : 6 :3 = 39:3
= 28
= 13
4’ 4/ Củng cố:
-Nêu cách giải toán dạng rút về đơn - 2 HS nêu
vị?
1’ 5/Dặn dò:
Về nhà luyện tập thêm các bài tập.
-Chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét giờ học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25: NHÂN HOÁ
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?
I/Mục tiêu:
Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh
nhân hóa (BT1)
- Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao ? (BT2)
- Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi vì sao? trong BT3
− HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ:Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật
-GV nêu bài tập :
+ Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động nghệ
thuật.
+Tìm những từ ngữ chỉ các môn nghệ
thuật.
- Nhận xét chung bài cũ.

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét.
- đóng phim, ca hát, múa, làm thơ, làm văn,
quay phim, viết kịch, nặn tượng, ..
- điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, xiếc, múa
rối, ảo thuật, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc,
điêu khắc, ...

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

30’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

Tuần 25

-Nghe giới thiệu bài và nhắc lại tựa

-1 HS đọc yêu cầu bài tập SGK.
-Cả lớp đọc thầm đoạn thơ trả lời câu hỏi
theo yêu cầu bài.
+Tìm những sự vật và con vật được tả +Lúa, tre, đàn cò, gió, mây, mặt trời.
trong đoạn thơ?
+Các sự vật, con vật được tả bằng +Tả bằng từ: chị, cậu, cô, bác…..
những từ ngữ nào?
+Cách tả và gọi sự vật, con vật như vậy +Làm cho các câu thơ sinh động hầp dẫn …
có gì hay?
vì các con vật, sự vật trở nên gần giũ, đáng
- -GV nhận xét chốt lời giải đúng.
yêu hơn.
-Nhận xét tuyên dương.
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu.
-Lắng nghe.
-Cho HS làm bài theo nhóm (GV phát -Làm bài theo yêu cầu của GV.
cho các nhóm những tờ giấy đã chuẩn
bị sẵn).
-Các nhóm dán bài lên bảng lớp.
-Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp. HS
lớp theo dõi bổ sung.
Bài giải
- Câu a: Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí
quá.
-Câu b: Những chàng Man-gát rất bình tĩnh
vì họ thường là những người phi ngựa
giỏi nhất.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Câu c: Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ
*GV kết luận: Muốn tìm bộ phận câu lời mẹ dặn không làm phiền người khác.
trả lời cho câu hỏi Vì sao?. Các em chỉ
cần gạch chân những từ ngữ đứng sau
từ vì.
Bài tập 3:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV nhắc lại yêu cầu:
-Lắng nghe.
-Cho HS làm bài.
-HS làm bài cá nhân.
-Cho HS trình bày miệng.
-HS trình bày miệng.
Bài làm
-HS đọc bài Hội vật, trả lời lần lượt a/ Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai
từng câu hỏi.
cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản
Ngũ.
b/ Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì
Quắm Đen thì lăn xả vào đánh rất hăng,
còn ông Cãn Ngũ thì lớ ngớ, chậm chạp, chỉ
chống đỡ.
c./ Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông
bước hụt (thực ra là ông vờ bước hụt để lừa
Quắm Đen).
d/ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc
mưu ông (vì ông Cản Ngũ mưu trí, khẻo
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
mạnh có kinh nghiệm).
-Yêu cầu HS chép vào vở.
4’ 4/Củng cố:
-Gọi HS đọc lại bài làm hoàn chỉnh
-HS đọc.
-GDHS: ghi nhớ mẫu câu
1’ 5/Dặn dò:
- Về nhà tập đặt câu hỏi Vì sao? Đối
với các hiện tượng xung quanh.
-Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 50: ÔN BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG - NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
(GV BỘ MÔN DẠY)

MĨ THUẬT
Tiết 25: VẼ TRANG TRÍ: VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO
HÌNH CHỮ NHẬT
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC

Tiết 25: CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
Nhạc và lời: Tân Huyền
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 20/02/2014
Ngày dạy: 28/02/2014

Thứ sáu ngày 28 tháng 02 năm 2014
TOÁN

Tiết 125: TIỀN VIỆT NAM
I/Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã).
- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS.Nhận biết được về thời gian (thời điểm,
khoảng thời gian).
− Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã).
− Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS..
II/Đồ dùng dạy học:
 Các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Luyện tập
-GV gọi HS lên bảng làm BT 4

Hoạt động học sinh
- 4 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét.
a) 32:8 x 3 = 4 x 3 b) 45 x 2 x5 = 90 x 5
= 12
= 450

- Nhận xét chung bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
b.Giới thiệu các tờ giấy bạc: 2000
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

đồng, 5000 đồng, 10.000 đồng.
Cho HS quan sát tờ giấy bạc trên và
nhận biết giá trị các tờ giấy bạc
bằng dòng chữ và các con số ghi giá
trị trên tờ giấy bạc.
c.Luyện tập thực hành:
Bài 2:
-Yêu cầu HS quan sát bài mẫu:
-GV HD bài mẫu chúng ta phải lấy
2 tờ giấy bạc 1000 đồng để được
2000 đồng.( 1000+ 1000 = 2000)
-Yêu cầu HS làm bài tiếp.
* Có mấy tờ giấy bạc, đó là những
loại giấy bạc nào?
-Làm thế nào để lấy được 10 000
đồng? Vì sao?

-HS ghi vào giấy.
-Quan sát 3 tờ giấy bạc và đọc giá trị của từng
tờ.
-HS quan sát.
-Lắng nghe GV HD

-HS tự làm.
-Có 4 tờ giấy bạc loại 5000 đồng.
b) Lấy 2 tờ giấy loại 5000 đồng thì được
10 000 đồng. Vì 5000 đồng + 5000 đồng =
10 000 đồng.
- Tương tự HS nêu các phần còn lại c) Lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000 đồng thì được
10000đồng.Vì
2000đồng+2000đồng
của bài.
+2000đồng+2000 đồng + 2000 đồng
= 10 000 đồng
-GV theo dõi – nhận xét
Dành cho HS khá giỏi
d) Lấy 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng và 1 tờ
giấy bạc loại 1000 đồng thì được 5 000 đồng.
Vì 2000 đồng + 2000 đồng + 1000 đồng =
5000 đồng
Bài 3:
-GV yêu cầu HS xem tranh va nêu -HS nêu: lọ hoa giá 8700 đồng, lược 4000
giá của từng đồ vật bằng hình thức “ đồng, bút chì 1500 đồng, truyện 5800 đồng,
bóng bay 1000 đồng.
Đố bạn”
a)Trong các đồ vật ấy, đồ vật nào có -Đồ vật có giá tiền ít nhất là bóng bay, giá 1000
giá tiền ít nhất? Đồ vật nào có giá đồng. Đồ vật có giá tiền nhiều nhất là lọ hoa
giá 8700 đồng.
tiền nhiều nhất?
b)Mua một quả bóng và một chiếc -Mua một quả bóng và một chiếc bút thì hết
2500 đồng.
bút chì hết bao nhiêu tiền?
-Em làm thế nào để tìm được 2500 -Em lấy giá tiền của quả bóng cộng với giá tiền
của bút chì thì được 1000 đồng + 1500 đồng =
đồng?
2500 đồng.
c)Giá tiền của một lọ hoa nhiều hơn -Giá tiền của một lọ hoa nhiều hơn giá tiền của
giá tiền của một cái lược là bao một cái lược là: 8700 đồng - 4000 đồng = 4700
đồng.
nhiêu?
-GV có thể yêu cầu HS so sánh giá
tiền của các đồ vật khác với nhau.
4’ 4/Củng cố:
-Tuyên dương những HS học tốt, -Lắng nghe và ghi nhận.
tích cực học tập, nhắc nhở những
HS còn chưa chú ý.
-GDHS: chi tiêu tiết kiệm trong học -Chuẩn bị bài cho tuần sau.
tập
1’ 5/Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

CHÍNH TA(Nghe – viết)
Tiết 50: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
Phân biệt tr/ch, ưt/ưc
I .Mục tiêu:
− Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
− Làm đúng BT(2) a/b.
− Trình bày bài viết đúng, đẹp.
II .Đồ dùng dạy học:
 Viết sẵn nội dung bài tập 2 trên bảng phụ
III .Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định lớp:
4’ 2. Bài cũ: Tiếng đàn
-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau: -1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS
trong trẻo, chông chênh, nứt nẻ, sung dưới lớp viết vào vở nháp.
sức…
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS lắng nghe, nhắc lại.
b. Hướng dẫn viết chính ta:
-GV đọc đoạn văn lần 1
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ -Voi ghìm đà, huơ vòi chào khán giả.
thương?
-Đoạn văn có mấy câu?
-HS trả lời. (5 câu)
-Những chữ nào trong đoạn văn phải -Những chữ đầu đoạn và đầu câu.
viết hoa?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - xuất phát, chiêng trong, bỗng, lầm lì,
viết chính tả.
man-gát.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm -1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
được.
vào bảng con.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- GV đọc bài thong thả từng câu, từng
cụm từ cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết vào vở.
-GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các
từ khó viết cho HS soát lỗi.
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi. -HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
-Thu 5 bài chấm và nhận xét.
soát lỗi theo lời đọc của GV.
Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài (chọn câu a).
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-GV nhắc lại yêu cầu. BT. Bài tập cho -Lắng nghe.
một đoạn thơ nhưng một vài tiếng còn
trống phụ âm đầu. Các em chọn tr hoặc
ch điền vào chỗ còn thiếu sao cho đúng.
-Yêu cầu HS tự làm. Gọi 3 HS lên bảng. -3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
-Cho HS đọc kết quả bài làm của mình.
vào nháp.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
-3 HS đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
Lời giải đúng.
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 25

Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh
Thầy.
4’

1’

Trần Đăng Khoa
4.Củng cố:
-Yêu cầu HS viết lại những từ mình viết -2-3 HS nêu từ mình viết bị sai và viết
lại. Lớp viết bảng con
bị sai trong bài.
-GDHS: phát âm chuẩn viết đúng
5.Dặn dò:
- Về nhà tìm thêm các từ có âm tr / ch.
Học thuộc các câu thơ trong bài tập.
Chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét giờ học.
TẬP LÀM VĂN

Tiết 25: KỂ VỀ LỄ HỘI
I .Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào kết quả quan sát hai bức ảnh lễ hội (chơi đu và bước đầu biết kể
về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1)
- Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (Khoảng 5 câu) (BT2)
-GDKNS: Kĩ năng tư duy sáng tạo; Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu; KN
giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực.
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ viết những câu hỏi gợi ý.
 Hai bức ảnh lễ hội trong SGK
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ: Nghe kể: Người bán quạt
may mắn
-HS kể lại câu chuyện
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
29’ 3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài - Ghi tựa
b. Hướng dẫn làm bài tập:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV viết lên bảng hai câu hỏi sau:

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS kể lại trước lớp.

-Lắng nghe và nhắc lại.
−Làm việc nhóm – chia sẻ thông tin
-1 HS đọc yêu cầu SGK.
-HD trao đổi nhóm đôi về quang cảnh và
hoạt động của con người trong từng ảnh.
-HS nối tiếp nhau trình bày. Lớp nhận xét.
+Quang cảnh trong từng bức ảnh như Ảnh 1: Đậy là cảnh lễ hội vào năm mới ở
thế nào?
một làm quê. Người người tấp nập đến sân
+Những người tham gia lễ hội đang làm với những bộ quần áo nhiều màu sắc. Lá cờ
gì?
ngũ sắc của lễ hội treo ở trung tâm. Khẩu
hiệu Chúc mừng năm mới treo trước cổng
đình. Nổi bật trên tấm ảnh là cảnh hai
thanh niên đang chơi đu. Họ nắm chắc tay
đu và đu rất bổng. Mọi người chăm chú
ngước nhìn hai thanh niên với vẻ tán
-Cho HS chuẩn bị theo nhóm đôi.
thưởng.
Ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền
trên sông. Một chùm bong bóng bay nhiều
màu sắc được neo bên bờ càng làm tăng vẻ
náo nức cho lễ hội. Trên mặt sông là hàng
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 25

chục chiếc thuyền đua. Các tay đua đều là
những thanh niên khoẻ mạnh. Ai nấy cầm
chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức vào đôi tay
để chèo thuyền. Những chiếc thuyền lao đi
vun vút.
- Trình bày một phút
-HS trả lời theo ý thích

-Cho HS trình bày.
-GV nhận xét và chốt lại.
4.Củng cố:
-Các em có thích hội (lễ hội) không? Vì
sao? Em đã tham gia vào những lễ hội -Lắng nghe và ghi nhận
nào?
-GDHS: Tham gia vào những lễ hội là
góp phần giữ gìn bản sắc dân tộc.
5.Dặn dò:
- Về nhà viết lại những điều mình vừa
kể.
-Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 50: CÔN TRÙNG
I. Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người.
- Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật
thật.
- Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh.
- HS có ý thức bảo vệ côn trung có lợi và tiêu diệt những côn trùng có hại
-GDKNS:KN làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm thực hiện các hoạt động giữ vệ sinh
môi truờng, vệ sinh nơi ở ; tiêu diệt các côn trùng gây hại.
II/ Đồ dùng dạy học:
− Tranh ảnh như SGK.
− Sưu tầm các tranh ảnh côn trùng, và các thông tin về việc nuôi một số côn trùng có ích,
diệt trừ những côn trùng có hại.
III. Các hoạt độngdạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp:
2. Bài cũ: Động vật
-Gọi HS lên bảng TLCH:
+Nêu tên 1 số con vật em biết?
+Chúng có cấu tạo gồm mấy phần?
- Nhận xét chung.
3/Bài mới:
a/GV giới thiệu bài -Ghi bảng
b/Phát triển bài:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Chỉ và nói tên các bộ phận
Cách tiến hành:
-GV nêu câu hỏi gợi ý cho các nhóm
thảo luận
-Làm việc theo nhóm.
+Yêu cầu các HS làm việc trong nhóm:
nói tên và chỉ ra các bộ phận: đầu, ngực,
bụng, chân, cánh (nếu có) của các con

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS TLCH

-Lắng nghe và nhắc lại

-Các nhóm QS hình trong SGK
+Các HS trong nhóm lần lượt nêu và chỉ
cho các bạn trong nhóm biết các bộ phận
của côn trùng trong hình của nhóm đã

GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×