Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 24

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 09/02/2014
Ngày dạy: 17/02/2014

Tuần 24

Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 70+71: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
- Hiểu ND, ý nghĩa : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ
(Trả lời được các CH trong SGK)
B/Kể chuyện:
 Biết sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại từng đoạn câu chuyện dựa theo
tranh minh hoạ.
 HS khá , giỏi kể được cả câu chuyện
-GDKNS: KN thể hiện sự tự tin; Tự nhận thức bản thân; Ra quyết định.

II/ Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
Hát
2/ Bài cũ: Chương trình xiếc đặc sắc
-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội -2 học sinh lên bảng trả bài cũ.
dung bài tập đọc
-Thông báo ngắn gọn,rõ ràng, các câu
văn đều ngắn, tách ra thành từng dòng
riêng.
-Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt -Những từ ngữ quan trọng được in đậm,
(về lời văn, trang trí)?
trình bày theo nhiều kiểu chữ, nhiều cỡ
chữ. Các chữ được tô màu khác nhau
-Em thích những nội dung nào trong (Tranh minh hoạ)
quảng cáo?
-HS tự trả lời.
- Nhận xét chung bài cũ.
3/ Bài mới:
a.GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
b. HD luyện đọc:
-GV đọc mẫu bài . Giọng đọc thong thả, -HS theo dõi giáo viên đọc mẫu.
nhẹ nhàng thể hiện sự trang nghiêm
(Đ1), sự tinh nghịch (Đ2), sự hồi hộp
(Đ3) và với giong cảm xúc, khâm
phục....(Đ4).
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, bài.(2 vòng)
từ dễ lẫn.


-HS luyện đọc:truyền lệnh, trong leo
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
lẻo, vùng vay, cởi trói, chang chang.
-HS đọc từng đọan theo HD GV.
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
-4 HS tiếp nối nhau đọc: Chú ý ngắt
-Chia 4 đoạn.
giọng đúng ở các dấu câu.
-Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng “ Cậu bé bị dẫn đến trước mặt vua.// Cậu
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc tự xưng là học trò mới ở quê ra chơi,/
bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
nên không biết gì.// Thấy nói là học trò,/
vua ra lệnh cho cậu phải đối được một
vế đối / thì mới tha.// Nhìn thấy trên mặt
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

hồ lúc đó có đàn cá đang đuổi nhau, /
vua tức cảnh đọc vế đối như sau://
Nước trong leo lẻo / cá đớp cá
Chẳng nghĩ ngợi lâu la gì, / Cao Bá Quát
lấy cảnh mình đang bị trói, / đối lại
luôn://Trời nắng chang chang / người
trói người//.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-HD tìm hiểu nghĩa các từ mới
-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài yêu cầu của GV
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
 Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
đoạn trong nhóm.
- GV nhận xét – tuyên dương
-2 nhóm thi đọc nối tiếp.
c. HD tìm hiểu bài:
+ 1 HS đọc đoạn 1.
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
-....ngắm cảnh ở Hồ Tây.
-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
+ 1 HS đọc đoạn 2.
* Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
-Muốn nhìn rõ mặt vua.
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
-Cởi hết quần áo, nhảy xuống hồ tắm,
-Cao Bá Quát đã làm gì để thực hiện
làm ầm ĩ để vua phải chú ý.
mong muốn đó?
+ 1 HS đọc đoạn 3 và 4.
* Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và 4.
-Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò nên
-Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
muốn thử tài, cho cậu cơ hội chuộc tội.
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá
-Vua ra vế đối thế nào?
-Trời nắng chang chang / người trói
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
người.
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ
-Là người rất thông minh nhanh trí.
nhỏ Cao Bá Quát là người thế nào?
-GV: Đối đáp thơ văn là cách người xưa
thường dúng để thử tài học trò. Qua lời
đáp của Cao Bá Quát, ta thấy ngay từ
bé ông là người rất thông minh. Lời đối
của ông rất chặt chẽ từ ý tới lời.
- Trình bày ý kiến cá nhân
-Câu chuyện ca ngợi điều gì?
-Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối
đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước
lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.

-HS theo dõi GV đọc.
-3 HS đọc.
-HS xung phong thi đọc.
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.

-1 HS đọc yêu cầu: Sắp xếp lại các bức
tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện
Đối đáp với vua.

b. Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong
SGK theo đúng thứ tự 4 đoạn trong
truyện.
-Thứ tự các tranh theo câu chuyện: 3-1-Gọi HS nêu thứ tự các tranh.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

-GV cho HS kể mẫu 1 đoạn trong bài
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp
nhau kể lại câu chuyện.
- Gọi 1 HS (K,G) kể lại toàn bộ câu
chuyện.
-GV nhận xét và cho điểm HS.

2-4.
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1.
-HS kể theo yêu cầu. Từng cặp HS kể.
-HS nhận xét cách kể của bạn.

- HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe.
-4 HS thi kể trước lớp.
1 HS (K,G) kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng, kể hay nhất.
4’ 4.Củng cố:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Qua câu chuyện, em thấy Cao Bá Quát - HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
là người như thế nào?
-Là người thông minh, đối đáp giỏi, có
bản lĩnh từ nhỏ.
-GDHS: Học tập những đức tính tốt của -Lắng nghe.
Cao Bá Quát
1’ 5/Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân cùng nghe.
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Tiếng
đàn
-Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 116: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
 Có kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (trường hợp có
chữ số 0 ở thương).
 Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
 HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi thực hiện tính chia.
II/Đồ dùng dạy học:
 Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động giáo viên
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Chia số có 4 chữ số cho
số có 1 chữ số
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nêu cách thực hiện phép chia?
- Nhận xét chung bài cũ
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 Bài tập yêu cầu gì?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Hoạt động học sinh
Hát
3 HS lên bảng + cả lớp làm bảng con
5078

5

00 7 1015
28
3

9172

3

017 1057
22

2406

6

0 06
0

401

1

- HS nêu yêu cầu bài tập
-Thực hiện phép chia.
-3 HS lên bảng làm bài, HS lớp làm bảng

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

-Yêu cầu HS lên bảng làm bài, HS con.
lớp làm bảng con.
a)
1608

b)
4

00 402
08
0
2413

c)

2108

3

2035

00 701
05

03 508
35

2
4

01 603
13

4218

4

3
6

3052

01 703
18

5

05 610
02

1
0
2
-GV theo dõi – sửa bài
Bài 2:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Tìm x.
 Bài tập yêu cầu gì?
-GV phát phiếu bài tập HD HS làm - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào
phiếu bài tập .
bài.
a) x � 7 = 2107
b) 8 � x = 1640
x
= 2107 : 7
x = 1640: 8
x
= 301
x = 205
Dành cho HS khá giỏi
x � 9 = 2763
x
= 2763 : 9
x
= 307
-GV hỏi: Vì sao trong phần a, để tìm -Vì x là thừa số chưa biết trong phép nhân.
x em lại thực hiện phép chia 2107:7 ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia
cho thừa số đã biết.

-GV sửa bài – nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính được số gạo cửa hàng
còn lại thì trước hết ta phải tính được
gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình
bày bài giải vào vở .
Tóm tắt
Có: 2024kg gạo
Đã bán:

1
số gạo
4

Còn lại: ..... kg gạo?
-GV chấm điểm 5 HS – nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 Bài tập yêu cầu gì?
-GV viết lên bảng phép tính: 6000 : 3
= ? và yêu cầu HS nhẩm, nêu kết
quả.
-GV nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu

-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Có 2024kg gạo, đã bán

1
số gạo đó.
4

-Số gạo còn lại sau khi bán.
-Tính được số ki-lô-gam gạo cửa hàng - đã
bán.
-1 HS làm bài bảng phụ, HS cả lớp làm bài
vào vở.
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : 4 = 506 (kg)
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 506 = 1518 (kg)
Đáp số: 1518 kg
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Tính nhẩm
-HS thực hiện nhẩm trước lớp:
6 nghìn : 3 = 2 nghìn
-HS nhẩm và ghi kết quả vào vở, sau 2’ HS

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

cầu HS tự làm bài – nêu kết quả ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn
trước lớp.
nhau.
-GV theo dõi – nhận xét.
6000 : 2 = 3000
8000 : 4 = 2000
4’ 4/ Củng cố :
9000 : 3 = 3000
-Nêu cách thực hiện phép chia số 4
chữ số cho số có 1 chữ số.
-2 HS nêu
-GDHS: Nắm chắc quy tắc để làm
bài đúng.
1’ 5/ Dặn dò:
- Về nhà làm BT luyện tập thêm.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung.
- Nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠOTIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu ý nghĩa một số từ ngữ và nội dung của bài
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bà
Hỏi lại các câu hỏi / SGK

1’

Nhận xét, cho điểm.
* Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Tổ chức cho 4 nhóm thi đọc ( 2 nhóm
HSTB, 2 nhóm HS khá giỏi thi với nhau,
mỗi nhóm 2 em đại diện)
- Nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá
Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ
nhỏ.
- Nhận xét tiết học
GV: Trần Thị Vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm thi đọc.
- Chọn nhóm đọc tốt.


Giáo án lớp 3

Tuần 24

Ngày soạn: 10/02/2014
Ngày dạy: 18/02/2014

Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2014
TOÁN

Tiết 117: LUYỆN TẬP CHUNG
I/Mục tiêu:
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
- HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm BT.
II/Đồ dùng dạy học:
bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động giáo viên
1. Ổn định:
2. Bài cũ:Luyện tập
- Gọi HS lên làm lại BT4
- GV chấm vở một số em
- Nhận xét-ghi điểm.
3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài - Ghi tựa
b. HD Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS nêu cách nhân, chia số
có 4 chữ số cho số có 1 chữ số.
- Gọi HS lên bảng làm bài+ HS cả lớp
làm vào bảng con

Hoạt động học sinh
Hát
3 HS lên bảng làm
6000 : 2= 3000 8000 : 4= 2000
9000: 3 = 3000
-Nghe giới thiệu – nhắc lại tựa
-1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài+ HS cả lớp làm vào
bảng con
a)
b)
821

4
3284

3284 4
08 821
04
0

c)
308

7
2156

1012

5
5060

5060

5

00
06
10

1012

0

d)
2156 7
05 308
56

7380
1230

6
7380

6

13
1230
18
00

- GV theo dõi sửa bài – nhận xét :
0
0
+ Khi đã biết 821 � 4 = 3284 có thể
đọc ngay kết quả của phép tính 3284:4 +Khi biết 821 � 4 = 3284 có thể đọc ngay
không, vì sao?
kết quả của phép tính 3284 : 4 = 821 vì
nếu lấy tích chia cho một thừa số sẽ được
Bài 2:
kết quả thừa số còn lại.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-Yêu cầu HS lần lượt lên bảng làm - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
bài.
vào vở nháp

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24
4691

2

06 2345
09
11

-GV sửa bài – nhận xét

1

1230 3
03 410
00
0

1607 4
00 401
07
3

1038 5
03 207
38

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

3

Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho ta biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
như thế nào?
-Vậy để tính được chu vi của sân vận
động, chúng ta cần tìm gì trước đó?
-Yêu cầu HS làm bài.
Tóm tắt
Chiều rộng : 95m
Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng
Chu vi
: ...m?

4’

1’

HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài vào
vở.
Bài giải
Số quyển sách 5 thùng có là:
306 � 5 = 1530 (quyển sách)
Số quyển sách mỗi thư viện được chia là:
1530: 9 = 170 (quyển sách)
Đáp số: 170 quyển sách
- HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bài toán cho biết chiều rộng sân là 95m,
chiều dài sân gấp 3 lần chiều rộng.
-Bài toán hỏi chu vi của sân HCN
-Lấy chiều dài cộng với C.rộng, được bao
nhiêu lấy kết quả đó nhân với 2.
-Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân.
-1 HS làm bài vào bảng phụ, HS cả lớp
làm bài vào vở.
Bài giải
Chiều dài của sân vận động là:
95 � 3 = 285 (m)
Chu vi sân vận động là:
(285 + 95) � 2 = 760 (m)
Đáp số: 760m

GV chấm 5 vở -Nhận xét.
4/Củng cố :
-Nêu cách nhân, chia số có 4 chữ số
với (cho) số có 1 chữ số.
-GDHS: nhớ bài học để ứng dụng tính
-2 HS nêu
toán hàng ngày trong cuộc sống
5/Dặn dò:
- Về nhà xem lại các bài tập và chuẩn -Lắng nghe
bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT

Tiết 24: ÔN CHỮ HOA R
I/Mục tiêu:
 Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa R (1 dòng ) Ph, H (1 dòng) viết đúng tên riêng
Phan Rang (1 dòng) và câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy ... có ngày phong lưu (1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ.
 Rèn tính cẩn thận , rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch sẽ.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 Mẫu chữ viết hoa: R.
 Tên riêng và câu ứng dụng.
 Vở tập viết 3/2.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
5’ 2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa Q
-Thu chấm 1 số vở của HS.
- HS nộp vở.
-Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng - 1 HS đọc: Quang Trung
dụng của tiết trước.
Quê em đồng lúa, nương dâu
Bên dòng sông nhỏ,nhịp cầu bắc ngang.
- HS viết bảng từ: Quang Trung, Quê. - 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
Nhận xét bài cũ
29’ 3/ Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS lắng nghe và nhắc lại.
b/ HD viết chữ hoa:
-Trong tên riêng có những chữ hoa nào? - Có các chữ hoa: R, P.
-HS nhắc lại qui trình viết các chữ R,
P.
-2 HS nhắc lại. (đã học và được HD)
-GV yêu cầu HS viết lại chữ H
-Yêu cầu HS viết vào bảng con.
-3HS lên bảng viết, cả lớp viết b/con:R, P.

R Ph H

* HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-2 HS đọc Phan Rang.

-Em biết gì về Phan Rang?
-Giải thích: Phan Rang là tên một thị
xã thuộc tỉnh Ninh Thuận.
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
* HD viết câu ứng dụng:
- Gọi HS đọc câu ứng dụng:
Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày
phong lưu
-Giải thích: Câu ca dao khuyên người
ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có
ngày được sung sướng, đầy đủ.
-Nhận xét cỡ chữ.
-HS viết bảng con.
*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
vở tập viết .

-HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
-Chữ P, h, R, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn
lại cao một li. Khoảng cách bằng 1 con
chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:
-3 HS đọc.

-Chữ r, h, đ, y, b, g, k, p, l cao 2 li rưỡi,
các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách
giữa các con chữ bằng 1 chữ o.
-3 HS lên bảng, lớp viết b/ con: Rủ, Bây.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

Yêu cầu HS viết vào vở.
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

HS viết vào vở tập viết

R
Ph
H
Phan Rang

-Thu chấm 10 bài.
Nhận xét – tuyên dương.

4’

1’

Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày
phong lưu

4/Củng cố :
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng -2 HS nêu
dụng vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở -HS lắng nghe
sạch sẽ.
5/Dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết của HS.
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
dụng.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 47: HOA
I/Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống của thực vật và ích lợi của hoa đối với đời
sống con người.
- Kể tên các bộ phận của hoa.
- Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau.
- HS bảo vệ cây trồng
*Rèn KN giao tiếp:KN quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của
một số loài hoa; KN tổng hợp, phân tích thông tin để biết vai trò, ích lợi đối với đời sống
thực vật, đời sống con người của các loài hoa .
II/ Đồ dùng dạy học:
- Ba bông hoa thật. (hồng, ly,....)
- Các hình minh hoạ trong SGK.
- Các loại hoa HS sưu tầm.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định:
5’ 2/Bài cũ: Khả năng kì diệu của lá cây
-Nêu chức năng và ích lợi của lá cây?

Hoạt động của học sinh
Hát

-2 HS nêu
+…quang hợp, hô hấp và quang hợp
+…làm thuốc, gói bánh, ăn, làm nón,
- Yêu cầu các nhóm trưởng kiểm tra và báo lợp nhà
cáo lại những nội dung chuẩn bị của nhóm - Các nhóm trưởng kiểm tra và báo
mình.
cáo.
- Nhận xét chung bài cũ .
29’ 3/Bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trò chơi: Ai thính mũi
hơn?
-GV giới thiệu trò chơi, sau đó gọi 2 HS lên -2 HS lên bảng.
bảng chơi trò chơi.
-Bịt mắt HS, lần lượt cho các em ngửi 3 loại -2 HS bịt mắt được ngửi hoa và đoán
hoa và yêu cầu HS đoán xem đó là hoa gì?
tên hoa rồi ghi lên bảng.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

-Cho HS nhận xét sau đó đưa ra 3 bông hoa
cho HS ngửi lại.
-GV: Hoa thường có màu sắc đẹp và hương
thơm. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
các loài hoa. Ghi tựa.
b) Phát triển bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: Biết quan sát và so sánh tìm ra
Sự đa dạng về màu sắc, mùi hương, hình
dạng của hoa.
*KN quan sát, so sánh để tìm ra sự khác
nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài
hoa
Cách tiến hành
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
+Yêu cầu HS để ra trước mặt các bông hoa
hoặc tranh vẽ hoa đã sưu tầm được.
+Yêu cầu các em quan sát màu sắc, hương
thơm của mỗi bông hoa của mình, sau giới
thiệu cho các bạn trong nhóm cùng biết.
-Tổ chức làm việc cả lớp.
+Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về
các bông hoa em có.
+Nhận xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS.
+Hoa có những màu sắc như thế nào?

-Các HS khác nhận xét đúng/sai.
-Lắng nghe.

 Quan sát và thảo luận tình huống
thực tế

+HS làm việc theo nhóm và thực hiện
theo yêu cầu của GV.
+HS quan sát các bông hoa và lần lượt
giới thiệu cho các bạn trong nhóm nghe
về hoa mình có (Tên hoa, màu sắc, mùi
hương)
+4 đến 5 HS lên bảng giới thiệu với cả
lớp.

+Hoa có nhiều màu sắc khác nhau:
trắng, đỏ, hồng,...
+Mùi hương của các loài hoa giống hay +Mùi hương của loài hoa khác nhau.
khác nhau?
+Hình dạng của các loài hoa khác nhau như +Hoa có hình dạng rất khác nhau, có
thế nào?
hoa to trông như cái kèn, có hoa tròn,
có hoa dài,...
-GV cho HS quan sát một bông hoa có đủ +HS quan sát.
các bộ phận.
-GV chỉ vào các bộ phận và yêu cầu HS gọi +HS trả lời và lắng nghe GV giới thiệu.
tên, sau đó giới thiệu lại về tên các bộ phận
cho HS biết: Hoa thường có các bộ phận
là cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị -HS làm việc theo nhóm đôi.
hoa.
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ và
giới thiệu cho nhau về các bộ phận của
bông hoa mình đã sưu tầm được.
+Gọi một số HS lên bảng chỉ và gọi tên các +HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Các
bộ phận của một bông hoa bất kì.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận chung: Các loài hoa thường khác -Lắng nghe.
nhau về hình dáng, màu sắc và mùi hương
riêng.Mỗi loài hoa thường có cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa, nhị hoa
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
-Trưng bày sản phẩm
Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu
tầm được
* KN tổng hợp, phân tích thông tin để biết
vai trò, ích lợi đối với đời sống thực vật,
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

đời sống con người của các loài hoa
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS các nhóm sắp xếp các bông
hoa theo từng nhóm tùy thích có thể vẽ
thêm các bông hoa bên cạnh.
- GV nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nêu được vai trò và ích lợi của
hoa.
Cách tiến hành
-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: cùng quan
sát các loại hoa trong hình 5, 6,7, 8 /91
SGK và cho biết hoa đó dùng để làm gì?
-Sau 3 phút, gọi HS báo cáo kết quả làm
việc.

4’

1’

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn sắp
xếp các bông hoa theo từng nhóm.
-Các nhóm trưng bày sản phẩm và tự
đánh giá

+HS làm việc theo cặp cùng quan sát
hoa trong các hình và nói cho bạn bên
cạnh biết hoa đó để làm gì. Câu trả lời
đúng là:
Hình 5, 6: Hoa để ăn.
+Yêu cầu HS kể thêm những ích lợi khác Hình 7, 8: Hoa để trang trí.
+2 -3 HS trả lời trước lớp về lợi ích của
của hoa mà em biết.
từng loại hoa trong hình minh hoạ.
-GV chốt ý : Hoa có nhiều ích lợi, hoa
dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè,
để ăn, để làm thuốc. Hoa là cơ quan sinh
sản của cây.
4/Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết SGK.
- Kể tên một số loài hoa và lợi ích của hoa -HS nhắc lại phần kết luận.
đó?
Giáo dục MT: Hoa có rất nhiều ích lợi dối - HS thi đua kể.
với con người, vì vậy cần phải bảo vệ hoa.
-GV mở rộng: Hoa có hương thơm nhưng -Lắng nghe
chúng ta không nên ngửi nhiều hương hoa
vì như thế sẽ không tốt cho sức khoẻ. Nếu ở
trong phòng kín có nhiều hoa hoặc đặt lọ
hoa ở đầu giường khi đi ngủ sẽ rất khó thở.
Một số phấn hoa như hoa mơ có thể gây
ngứa nên chúng ta cần chú ý khi tiếp xúc
với các loài hoa.
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Quả.
-Nhận xét tiết học.

THỦ CÔNG
Tiết 24: ĐAN NONG ĐÔI (tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách đan nong đôi
- Đan được nong đôi. Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít. Dán được nẹp xung
quanh tấm đan
Với HS khéo tay:- Đan được tấm đan nong đôi. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan
chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hoà.
- Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

- Yêu thích sản phẩm đan nan.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa, có kích thước đủ lớn để HS quan sát được, các nan dọc
và nan ngang khác màu nhau. - Tranh quy trình đan nong đôi.
- Các nan đan mẫu ba màu khác nhau.
- Bìa màu thủ công, bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

4’

1’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Đan nong đôi
-Gọi HS nhắc lại quy trình đan
-Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
HS.
-Nhận xét chung bài cũ .
3.Bài mới:
a. GV giới thiệu – Ghi tựa.
b. Hướng dẫn thực hành:
Gọi một số HS nhắc lại qui trình đan nong
đôi.
-GV nhắc lại các bước.
- GV tổ chức cho HS thực hành.
- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng
túng để các em hoàn thành sản phẩm.
- Tổ chức cho các em trang trí, trưng bày
và nhận xét sản phẩm.
Với HS khéo tay:
- Đan được tấm đan nong đôi . Các nan
đan khít nhau . Nẹp được tấm đan chắc
chắn . Phối hợp màu sắc của nan dọc , nan
ngang trên tấm đan hài hoà
- Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để
tạo thành hình đơn giản
- GV chọn tấm đan đẹp và khen ngợi HS
có sản phẩm đẹp, đúng kĩ thuật.
4. Củng cố:
-Nêu quy trình đan nong đôi.
-GDTT cho HS về tác dụng của cách đan
nong đôi, người ta thường dùng để đan
thúng, rổ, rá, …
5. Dặn dò:
-Giờ sau mang giấy thủ công, bút chì,
thước kẻ, kéo thủ công, hồ dán để học bài
sau.

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS nêu
-HS mang ĐD lên bàn cho GV kiểm tra.

-HS nhắc lại tựa.
-1 HS nêu miệng lại quy trình .
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
+ Bước 2: Đan nong đôi bằng giấy bìa
(Theo cách đan nhấc hai nan, đè hai
nan; đan xong mỗi nan cần dồn cho
khít).
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.
-HS quan sát trả lời câu hỏi.
- HS đan nong đôi bằng bìa.

Hình mẫu.
- 2 HS nêu
-Lắng nghe

ĐẠO ĐỨC
Tiết 24: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (tiết 2)
I.Mục tiêu:
Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác.
-GDKNS: KN ứng xử phù hợp khi gặp đám tang.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, 1 số đồ vật
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
Hát
2/ Bài cũ: Tôn trọng đám tang
-Theo em, chúng ta cần làm gì khi gặp - Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khi
đám tang? Vì sao?
đó ta đang đưa tiễn một người đã khuất
và chia sẻ nỗi buồn với gia đình.
- Nhận xét chung bài cũ.
3.Bài mới:
-Lắng nghe giới thiệu.
a/Giới thiệu bài – ghi tựa bài
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Trò chơi: Đồng ý hay - Nói cách khác
không đồng ý.
-Yêu cầu các HS cử ra 2 bạn đại diện
cho mỗi nhóm xanh - đỏ lên chơi trò
chơi và cử ra 2 bạn làm trọng tài ghi
điểm.
Lần 1: GV nêu ra các câu, người dự thi -HS chia 2 đội xanh – đỏ và cử 2 trọng
sẽ biết câu nói đó đúng hay sai, nếu tài (1 đội cử 1 người).
đúng lật thẻ mặt đỏ, nều sai lật thẻ mặt
xanh (nếu trả lời đúng trọng tài dán 1 -HS lên chơi lần 1.
hoa đỏ, sai dán hoa xanh).
Câu 1:Tôn trọng đám tang là chia sẻ nỗi -HS trả lời:
-1. Giơ thẻ đỏ.
buồn với gia đình họ.
Câu 2: Chỉ cần tôn trọng đám tang mà -2. Giơ thẻ xanh.
mình quen biết.
Lần 2:Tương tự.
Câu 1: Em bịt mặt, đội mũ đi qua thật -1. Giơ thẻ xanh.
nhanh mỗi khi thấy đám tang vì sợ
không khí ảm đạm.
Câu 2: Không nói to cười đùa chỉ trỏ -2. Giơ thẻ đỏ.
trong đoàn đưa tang.
Lần 3:
Câu 1:Em sẽ bỏ mũ nón, dừng lại 1. Giơ thẻ đỏ.
nhường đường cho đám tang đi qua.
Câu 2: Tôn trong đám tang chính là biểu 2. Giơ thẻ đỏ.
hiện của nếp sống văn hoá
-Chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ
 Thảo luận nhóm - đóng vai
hơn. Nhận xét trò chơi.
Hoạt động 2:Xử lí tình huống:
-Các nhóm thảo luận xử lí tình huống
-Yêu cầu các nhóm thảo luận, giải quyết của nhóm mình.
các tình huống sau:
-Tự trả lời: VD: Em sẽ vặn nhỏ đài hoặc
1. Nhà hàng xóm em có tang. Bạn Minh tắt đài đi và giải thích với Minh vì sao.
sang chơi nhà em vặn to đài nghe nhạc.
Em sẽ làm gì khi đó?
-Em sẽ tới bên An động viên bạn, nói
2. Em thấy bạn An đeo băng tang, em sẽ bạn yên tâm, em và các bạn sẽ giúp An ở
nói gì với bạn?
lớp khi An nghỉ học. An đừng buồn quá,
phải phấn đấu học tập.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

-Nói với các em nhỏ trật tự, ra chỗ khác
3. Em trông thấy mấy em nhỏ la hét cười chơi, vì làm như thế là không đúng.
đùa chạy sau theo đám tang. Em sẽ làm
gì khi đó?
-Lắng nghe và ghi nhận.
- Kết luận chung: Cần tôn trọng đám
tang, không nên làm gì khiến người khác
thêm đau buồn. Tôn trọng đám tang là
nếp sống mới, hiện đại, có văn hoá.
-GV chốt và kết thúc trò chơi.
4’ 4. Củng cố:
- 2 HS trả lời – HS khác nhận xét
- Khi gặp đám tang em cần làm gì?
- Em làm gì để thể hiện tôn trọng đám
tang?
1’ 5. Dặn dò:
-Về nhà thực hiện như những gì các em
đã học được. Chuẩn bị bài : Ôn tập
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 11/02/2014
Thứ tư ngày 19 tháng 02 năm 2014
Ngày dạy: 19/02/2014
TẬP ĐỌC

Tiết 72: TIẾNG ĐÀN
I/Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
- Hiểu ND, ý nghĩa: Tiếng đàn của thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của em. Nó hòa
hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh (Trả lời được các CH trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoa bài tập đọc. Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD luyện đọc.
 Vài búp hoa ngọc lan, hoa mười giờ.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định:
5’ 2/Bài cũ: Đối đáp với Vua
-Gọi HS lên bảng kể 4 đoạn câu chuyện
và trả lời câu hỏi
-Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét chung
29’ 3.Bài mới:
a. GV giới thiệu - Ghi tựa.
b.HDLuyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó.
-HD phát âm từ khó.
-HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ.
-HD HS chia bài thành 2 đoạn.
-Gọi 2 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD
cách ngắt giọng cho HS.

Hoạt động của học sinh
-4 HS lên bảng thực hiện.

-HS lắng nghe và nhắc lại.
-Theo dõi GV đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em
đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.
-HS luyện phát âm từ khó (do đọc sai)
-Đọc từng đoạn trong bài theo
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách.
-2 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt
giọng cho đúng.
VD: Khi ắc-sê vừa khẽ chạm vào những
sợi dây đàn / thì như có phép lạ, / những
âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa yên

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

lặng của gian phòng.//
- Dưới đường, lũ trẻ rủ nhau thả những
chiếc thuyền gấp bằng giấy / trên những
vũng nước mưa.//
-Yêu cầu 2 HS đọc bài trước lớp, mỗi -2 HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK.
HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm.
-Mỗi nhóm 2 HS lần lượt đọc trong nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Hai nhóm thi đọc.
GV nhận xét – tuyên dương
c .HD tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS lại đoạn 1 của bài.
-1 HS đọc. Lớp đọc thầm.
-Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào -Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt
phòng thi?
nhạc.
-Những từ ngữ nào được miêu tả âm -“Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của
thanh của dây đàn?
gian phòng”.
-Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn -Thể hiện, Thuỷ rất tập trung vào việc thể
thể hiện điều gì?
hiện bản nhạc.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
-1 HS đọc đoạn 2.
-Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh -“Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền
thanh bình ngoài gian phòng như hoà đất mát rượi. Dưới đường lũ trẻ rủ nhau
với tiếng đàn.
thả thuyền bằng giấy trên những vũng
nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang
tung lưới bắt cá. Hoa mười giờ nở đỏ các
lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu
lướt nhanh trên mái nhà”.
* Luyện đọc lại:
-GV đọc lại toàn bài.
-HS theo dõi.
-Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài -HS tự luyện đọc.
và luyện đọc lại đoạn đó.
-Gọi HS thi đọc.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4’ 4.Củng cố :
- Bài văn nói về điều gì?
- HS trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên
như tuổi thơ của em . Nó hòa hợp với
khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung
quanh
-Lắng nghe
-GDHS: yêu cuộc sống, làm cho cuộc
sống thêm tươi đẹp bằng lời ca, tiếng hát
của mình
1’ 5.Dặn dò:
- Về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bị cho
bài tiết sau.
-Nhận xét giờ học.
TOÁN
Tiết 118 : LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I/Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã.
- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ), số XX, XXI (đọc và viết “thế kỷ
XX, thế kỷ XXI”).
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

- HS biết vậ dụng trong cuộc sống
II. Đồ dùng dạy học:
 Mẫu chữ La Mã, phấn màu, mặt đồng hồ về chữ số La Mã.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Luyện tập chung
-Gọi 2HS lên bảng làm bài:
-2 HS lên bảng làm bài
- Nêu cách thực hiện phép chia “Số có 4
1230 3
1038 5
chữ số cho số có 1 chữ số”
03 410
03 207
- Nhận xét chung bài cũ
3. Bài mới:
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài.
b.Giới thiệu về chữ số La Mã:
-GV viết lên bảng các chữ số La Mã I, V,
X và giới thiệu cho HS.
-GV nêu: Ghép hai chữ số I với nhau ta
được chữ số II đọc là hai.
- Ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ
số III đọc là ba.
-GV: Đây là chữ số V (năm) ghép vào
bên trái chữ số V một chữ số I, ta được
số nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn,
đọc là bốn, viết là IV.
- Cùng chữ số V, viết thêm I vào bên
phải chữ số V, ta được số lớn hơn V một
đơn vị, đó là số sáu, đọc là sáu, viết là
VI.
-GV giới thiệu các chữ số VII, VIII, XI,
XII tương tự như giới thiệu số VI.
-Giới thiệu số IX tương tự như giới thiệu
số IV.
-GV giới thiệu tiếp số XX (hai mươi):
Viết hai chữ số XX liền nhau ta được
chữ số XX.
-Viết vào bên phải số XX một chữ số I,
ta được số lớn hơn XX một đơn vị đó là
XXI. (21)
c. Luyện tập:
Bài 1:
-GV gọi HS lên bảng đọc các chữ số La
Mã theo đúng thứ tự xuôi, ngược, bất kì.
--GV theo dõi – sửa bài cho HS.

00

38

0

3

-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
-HS quan sát chữ số và lần lượt đọc theo
lời GV: một, năm, mười.
-HS viết II vào bảng con và đọc theo:
hai.
-HS viết III vào bảng con và đọc theo:
ba.
-HS viết IV vào bảng con và đọc theo:
bốn.
-HS viết VI vào bảng con và đọc theo:
sáu.
-HS lần lượt đọc và viết các chữ số La
Mã theo giới thiệu của GV.
-HS viết XX và đọc: hai mươi.
-HS viết XXI và đọc: hai mươi mốt.

-5 đến 7 HS đọc trướp lớp, 2 HS ngồi
cạnh nhau đọc cho nhau nghe: một; ba;
năm; bảy; chín; mười một; hai mươi
mốt; hai; bốn; sáu; tám; mười; mười
hai; hai mươi.

Bài 2:
-GV dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số -HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi
La Mã xoay kim đồng hồ đến các vị trí bằng chữ số La Mã.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

giờ đúng và yêu cầu HS đọc giờ trên
đồng hồ.
- GV theo dõi – nhận xét
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài.
-Gọi 2HS lên bảng thi đua làm bài+ cả
lớp làm bài vào vở nháp .
- GV nhận xét – tuyên dương
4’

1’

Bài 4:
-Yêu cầu HS tự viết vào vở.

A/6 giờ

B/12 giờ

C/ba giờ

-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-2 HS lên bảng thi đua, HS cả lớp làm
bài vào vở nháp .
a. II, IV, V, VI, VII, IX, XI.
Dành cho HS khá giỏi
b. XI, IX, VII, VI, V, IV, II.
-HS tự viết các chữ số La Mã từ 1 đến
12, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở
cho nhau để kiểm tra bài của nhau.
* I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, XI,
XII.

-Chữa bài và cho điểm HS.
4/ Củng cố :
-GV đọc bất kì số La Mã nào HS viết -4 HS viết
bảng.
-Nắm các chữ số La Mã vận dụng trong
cuộc sống.
5/ Dặn dò:
-Về nhà luyện tập thêm các chữ số La
Mã.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có
tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bài sau.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 47: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã
I/Mục tiêu:
 Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT( 3) a / b BT
- Có ý thức rèn viết chữ đẹp.
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/Bài cũ: Người sáng tác Quốc ca Việt - 1 HS đọc, HS lên bảng viết, HS lớp
Nam
viết vào bảng con.
-Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết - long lanh, núng na núng nính, cây
chính tả trước.
trúc, khúc hát, chim cút, ngòi bút,....
- Nhận xét ghi điểm.
3/Bài mới:
a/ GV giới thiệu - Ghi tựa
-Lắng nghe và nhắc tựa.
b/ HD viết chính tả:
-GV đọc đoạn viết lần 1.
- 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm.
-Vua ra vế đối thế nào?
-Nước trong leo lẻo / cá đớp cá
- Cao Bá Quát đối lại thế nào?
-Trời nắng chang chang / người trói
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

người.
-Qua lời đối đáp câu đố, em thấy ngay từ -Là người rất thông minh nhanh trí.
nhỏ Cao Bá Quát là người thế nào?
-Đoạn văn có mấy câu?
-3 câu.
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải -Từ: Thấy, Nhìn, Nước, Chẳng, Cao Bá
viết hoa? Vì sao?
Quát, Trời. Những chữ đầu câu và tên
riêng phải viết hoa.
-Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như -Viết giữa trang vở cách lề vở 2 ô li.
thế nào?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy.
- Yêu cầu HS tìm từ khó viết trong bài
- HS tìm và đọc: leo lẻo, chang chang,
trói.
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm - 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng
được.
con.
-GV đọc lại bài lần 2
- HS nghe
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết vào vở.
Gv đọc lại từng câu
-HS tự dò bài và sửa lỗi
GV chấm 7 bài - nhận xét.
-HS còn lại đổi chéo bài kiểm tra nhau.
c/ HD làm bài tập
Bài 2: GV chọn câu a.
-Gọi HS đọc yêu cầu bài .
- 1 HS đọc yêu cầu bài ( chọn ý a)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài - HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào
vào VBT - trình bày bài trước lớp
VBT.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
-Một số nhóm HS trình bày bài làm.
- Nhạc cụ hình ống, co nhiều lỗ nhỏ,
thổi bằng hơi : sáo
- Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn
những động tác leo, nhảy, nhào lộn,
…… khéo léo của người và thú: xiếc
Bài tập 3a:
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Thi tìm những từ chỉ hoạt động: Từ
- Bài tập yêu cầu gì?
chứa tiếng bắt đầu bằng s/x).
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
-HS trao đổi trong nhóm.
-Cho HS thi tiếp sức viết lên bảng phụ
-2 nhóm lên thi tiếp sức.
-GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm Đáp án đúng:
nhiều từ đúng.
+s: sa đà, sa ngã, sai bảo, san sẻ, sáng
lập, sánh bước, sục sạo, sát cánh, say
sưa, sặc sụa, sôi máu,....
+x: xa cách, xả hơi, xắn, xâm chiếm,
xầm xì, xâu xé, xây dựng, xé ráo, xem
mạch, xem xét, xét nghiệm, xỉa xói,
xoay chiều,....
4’

1’

4/Củng cố:
-HS lắng nghe
-Nhận xét chung bài viết của HS.
- 2 HS lên bảng viết
Yêu cầu HS lên bảng viết lại một số lỗi
sai.
5/Dặn dò:
- Về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào
học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TIẾT 47: ÔN NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN
TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”
(GV BỘ MÔN DẠY)
PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
- Ôn tập củng cố về chia các số có 4 chữ số với số có 1 chữ số.
II/CHUẨN BỊ :
Phiếu bài tập, bảng phụ ghi bài tập
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A/ Ổn định lớp:
28’ B/ Ôn tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Ôn tập
 HS làm bài vào vở nháp.
a)
b)
c)
1608

3

2103

10 536
18

GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 2: Tìm x

- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 3 :giải toán theo tóm tắt:
Tóm tắt
Có: 2025kg gạo
Đã bán:

0

3

00 701
03
0

2035

5

03 407
35
0

- HS làm bài vào phiếu bài tập
a) x � 7 = 2107
b) 8 � x = 1640
x
= 2107 : 7
x = 1640: 8
x
= 301
x = 205

1
số gạo
5

Còn lại: ..... kg gạo?
Yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chấm một số bài, nhận xét
C/ Dặn dò
- Nêu cách tìm thừa số chưa biết?
1’
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 12/02/2014
Ngày dạy: 20/02/2014

- HS làm bài vào vở.1 HS làm bảng lớp
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2025 : 5 = 405 (kg)
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2025 – 405 = 1620 (kg)
Đáp số: 1620 kg
- 2 HS nêu
Thứ năm ngày 20 tháng 02 năm 2014
TOÁN

Tiết 119: LUYỆN TẬP
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

I/Mục tiêu:
- Biết đọc, viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học.
- HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi đọc các số La Mã.
II/Đồ dùng dạy học:
 Chuẩn bị một số que diêm, một số que bằng bìa có thể gắn trên bảng.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định:
5’ 2/Bài cũ: Làm quen với chữ số La Mã
-Gọi HS lên bảng làm BT 4/121

Hoạt động của học sinh
-1 học sinh lên bảng làm bài.
+ Đọc và viết các chữ số La Mã từ 1 đến
12.
-HS nhận xét.

- Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài - ghi tựa bài.
b. HD Luyện tập:
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS nêu yêu cầu bài toán.
- Đồng hồ ghi mấy giờ?
 Bài tập yêu cầu gì?
-Cho HS quan sát các mặt đồng hồ trong -HS quan sát các mặt đồng hồ đọc trước
lớp:
SGK và đọc giờ.
A. 4 giờ.
B. 8 giờ 15 phút.
C. 5 giờ 55 phút hay 9giờ kém 5 phút.
-GV sử dụng các mặt đồng hồ có ghi bằng -Thực hành đọc giờ trên đồng hồ.
chữ số La Mã, quay kim đồng hồ đến các
giờ khác và yêu cầu HS đọc giờ.
-GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
-1 HS nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc các số sau.
 Bài tập yêu cầu gì?
-GV gọi HS lên bảng viết các chữ số La -Đọc theo thứ tự xuôi, ngược, đọc chữ số
Mã từ 1 đến 12, sau đó chỉ bảng và yêu bất kì trong 12 chữ số La Mã từ 1 đến 12.
cầu HS đọc theo tay chỉ.
- GV theo dõi - Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập.
 Bài tập yêu cầu gì?
-HS làm bài vào vở.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở để
kiểm tra bài của nhau.
-2 HS lên bảng điền
III: ba
Đ
IIII: bốn
S
VII: bảy
Đ IX: chín
Đ
VI: sáu
Đ
IV: bốn
Đ
-GV chấm 5 bài - nhận xét
VIIII: chín S
XII: mười hai Đ
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 GV tổ chức cho HS thi xếp nhanh, 1 HS nêu
tuyên dương 10 HS xếp nhanh nhất lớp, -4 HS lên bảng thi xếp, HS cả lớp xếp
tuyên dương các tổ có nhiều bạn xếp bằng que diêm đã chuẩn bị.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

nhanh.

Tuần 24

a)

số 8

số 21

b)

số 9
c) Dành cho HS khá giỏi

số 3

số 6

số 4

số 11

Bài 5: Dành cho HS khá giỏi
số 9
-GV cho HS tự nghĩ cách thay đổi vị trí -HS tự làm bài:
que diêm, sau đó chữa bài.

4’ 4/Củng cố:
-Khi đặt một chữ số I ở bên phải số V thì -2 HS trả lời
giá trị của V giảm hay tăng lên, và giảm
hay tăng mấy đơn vị? (Hỏi ngược lại)
1’ 5/Dặn dò:
-Về nhà ôn lại bài. Chuẩn bị tiết sau
-Lắng nghe
-Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 24 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT - DẤU PHẨY
I/Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật ( BT1)
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn ( BT2)
- HS dùng từ đúng, biết sử dụng dấu phẩy
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
Hát
5’ 2/ Bài cũ: Nhân hóa. Ôn tập cách đặt và
trả lời câuhỏi Như thế nào?
+GV nêu: Tìm phép nhân hoá trong khổ -2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét.
thơ sau:
+Nước suối và cọ được nhân hoá. Nước
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ xoè ô che nắng
Râm mát đường em đi.
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Chia lớp làm 6 nhóm, cho HS các nhóm
làm bài thi (làm trên bảng phụ đã chuẩn bị
trước).

4’

1’

suối thầm thì, cọ xoè ô...

-Nghe giới thiệu bài và nhắc lại tựa.

- 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS các nhóm làm bài thi
+Nhóm 1+5 câu a: Những từ chỉ những
người hoạt động nghệ thuật là: diễn viên,
ca sĩ, nhà thơ, nhà văn, nhà ảo thuật,
đạo diễn, nhạc sĩ, nhà diêu khắc, kiến
trúc sư, ...
+ Nhóm 2+4 câu b: Những từ chỉ các
hoạt động nghệ thuật là: đóng phim, ca
hát, múa, làm thơ, làm văn, quay phim,
viết kịch, nặn tượng, .....
+ Nhóm 3+6 Câu c: Những từ chỉ các
môn nghệ thuật là: điện ảnh, kịch nói,
-GV đếm số từ đúng của các nhóm. Nhóm chèo, tuồng, xiếc, múa rối, ảo thuật, âm
nào tìm đúng và nhiều hơn số từ ngữ nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, ...
nhóm đó thắng.
-GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 2:
-1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho một
đoạn văn nhưng chưa đặt dấu phẩy. Các
em có nhiệm vụ đặt dấu phẩy vào đoạn
văn sao cho đúng.
-HS làm bài vào vở + 1 HS trên giấy khổ
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-GV cho HS thi trên giấy khổ to đã viết to
“ Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu
sẵn đoạn văn.
chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,
...đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người
tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc
sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay
đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài,
say mê để đem lại cho chúng ta những
giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao
hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống
mỗi ngày một tốt đẹp hơn”.
- GV chấm 5 vở -Nhận xét.
- HS đọc lại đoan văn
- Yêu cầu HS đọc lại đoan văn
4/ Củng cố:
-2 HS nêu
-Nội dung đoạn văn nói lên điều gì?
GDHS: Đặt dấu phẩy đúng chỗ để nội -HS nghe
dung của đoạn văn không thay đổi, giúp
chúng ta hiểu đúng
5/Dặn dò:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

- Về nhà tìm hiểu thêm các từ ngữ về
nghệ thuật. Chuẩn bị bài tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 48: ÔN NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”
(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
Tiết 24: VẼ TRANH ĐỀ TÀI TỰ DO
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC
Tiết 24: ÔN HAI BÀI HÁT : EM YÊU HÒA BÌNH ;
CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
– TẬP NHẬN BIẾT TÊN MỘT SỐ NỐT NHẠC TRÊN KHUÔNG
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 13/02/2014
Ngày dạy: 21/02/2014

Thứ sáu ngày 21 tháng 02 năm 2014
TOÁN
Tiết 120: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được về thời gian (chủ yếu là về thời điểm). Biết xem đồng hồ, chính xác đến
từng phút.
- Có thói quen xem đồng hồ để có thời gian biểu thích hợp
II/Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ bằng nhựa có ghi số, có các vạch chia phút và có kim giờ, kim phút, quay
được.
III/Các hoạt động dạy học:
T
G
1’
5’

Hoạt động giáo viên

1/Ổn định:
2/Bài cũ: Luyện tập
-GV kiểm tra bài tiết trước:
+Có 4 que diêm em xếp được các chữ số La
Mã nào?
- Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu trực tiếp và ghi tựa bài
b.Hướng dẫn xem đồng hồ.
-GV sử dụng mặt đồng hồ có các vạch chia
phút để giới thiệu chiếc đồng hồ, yêu cầu HS
quan sát hình minh hoạ SGK.
-Yêu cầu HS quan sát H1 và hỏi: Đồng hồ

Hoạt động học sinh
Hát
-2 HS lên bảng làm bài tập.
-Trả lời: III, IV, VI, VII, XI, IX, XII,
XX.
-Nhận xét bài bạn.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
-HS quan sát

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 24

chỉ mấy giờ?
-Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng
hồ chỉ 6 giờ 10 phút.
-Yêu cầu HS quan sát chiếc đồng hồ thứ hai.
- Kim giờ và kim phút đang ở vị trí nào?

-Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút.
-Kim giờ chỉ qua số 6 một chút, kim
phút chỉ đến số 2.
-HS quan sát theo yêu cầu.
-Kim giờ đang ở quá vạch số 6 một
chút, vậy là hơn 6 giờ. Kim phút chỉ
qua vạch số 2 được 3 vạch nhỏ.
-GV: Kim phút đi từ vạch nhỏ này đến vạch -HS tính nhẩm miệng 5, 10 (đến vạch
nhỏ liền sau là được một phút. Vậy bạn nào số 2) tính tiếp 11, 12, 13, vậy kim phút
có thể tính được số phút, kim phút đã đi từ vị đi được 13 phút.
trí số 12 đến vị trí vạch nhỏ thứ 3 sau vạch
số 2, tính theo chiều quay của kim đồng hồ.
-Vậy đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ?
-Chỉ 6 giờ 13 phút.
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ thứ 3.
-HS quan sát.
- Đồng hồ chỉ mấy giờ?
-Đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút.
-Nêu vị trí của kim giờ và kim phút khi đồng -Kim giờ chỉ qua số 6, đến gần số 7,
hồ chỉ 6 giờ 56 phút.
kim phút chỉ qua vạch số 11 thêm một
vạch nhỏ nữa.
-Khi kim phút đi đến vạch số 11 là kim đã đi -Lắng nghe.
được 55 phút tính từ vạch số 12 theo chiều
quay của kim đồng hồ, kim chỉ thêm một
vạch nữa là được thêm một phút, vậy kim
phút chỉ đến phút thứ 56. Đồng hồ chỉ 6 giờ
56 phút.
- Vậy còn thiếu mấy phút nữa là đến 7 giờ?
- Còn thiếu 4 phút nữa thì đến 7 giờ.
- Để biết còn thiếu mấy phút nữa thì đến 7
giờ, em có thể đếm số vạch từ vạch số 12
đến vị trí vạch chỉ của kim phút nhưng theo
chiều ngược chiều kim đồng hồ.
-GV cùng cả lớp đếm: 1, 2, 3, 4 vậy thiếu 4 -HS đếm theo và đọc: 7 giờ kém 4 phút.
phút nữa thì đến 7 giờ, ta có cách đọc giờ thứ
hai là 7 giờ kém 4 phút.
c. Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp.
-Thực hành xem đồng hồ theo cặp, HS
- Yêu cầu HS nêu giờ trên mỗi chiếc đồng chỉnh sữa sai cho nhau.
hồ.
A. 2 giờ 9 phút.
B. 5 giờ 16 phút.
C. 11 giờ 21 phút.
D. 9 giờ 34 phút hay 10 kém 26 phút.
E. 10 giờ 39 phút hay 11 kém 21 phút.
G. 3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3 phút.
-GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS đọc yêu cầu của bài
 Bài tập yêu cầu gì?
- HS làm bài theo yêu cầu của GV.
-GV cho HS tự vẽ kim phút trong các trường
hợp của bài, sau đó yêu cầu 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi cheo vở cho nhau để kiểm tra bài
của nhau.
-Gv chấm bài – nhận xét
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 24

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
 Bài tập yêu cầu gì?
-GV cho một HS lần lượt đọc từng giờ ghi
trong các ô vuông và chỉ định HS bất kì
trong lớp nêu chiếc đồng hồ đang chỉ ở giờ
đó. GV cũng có thể tổ chức thành trò chơi thi
quay kim đồng hồ.
- GV lần lượt đọc các giờ cho HS quay kim.
Mỗi lượt chơi cho 4 HS lên bảng cùng quay
kim đồng hồ đến một thời điểm GV đọc. HS
nào quay nhanh và đúng là HS thắng cuộc.
- GV nhận xét – tuyên dương
4. Củng cố:
-1 giờ bằng bao nhiêu phút? 1 phút bằng bao
nhiêu giây?
GDHS: đi học đúng giờ
5. Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm về xem đồng hồ.
Chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét giờ học.

- HS đọc yêu cầu của bài
Đáp án:
+ 3 giờ 27 phút:
B.
+ 12 giờ rưỡi:
G
+ 1 giờ kém 16 phút C.
+ 7 giờ 55 phút
A.
+ 5 giờ kém 23 phút E.
+ 18 giờ 8 phút:
I.
+ 8 giờ 50 phút:
H.
+ 9 giờ 19 phút
D.
2 HS nêu – HS khác nhận xét

CHÍNH TA ( nghe - viết)

Tiết 48: TIẾNG ĐÀN
Phân biệt s/x, dấu hỏi/dấu ngã
I . Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT
- Trình bày bài viết đúng, đẹp.
II .Đồ dùng dạy học:
 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ.
III . Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định:
5’ 2/Bài cũ: Đối đáp với Vua
-Gọi HS lên bang đọc và viết các từ sau
Nhận xét chung bài cũ.
29’ 3. Bài mới:
a. GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Hướng dẫn viết chính tả:
-GV đọc đoạn viết lần 1
- Đoạn chính tả có nội dung gì?

Hoạt động của học sinh
Hát
- 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết
bảng con: sản xuất, xuất bản, sạch sẽ, lõm
bõm, vĩnh viễn, thỉnh thoảng
-HS lắng nghe, nhắc lại.

-HS theo dõi + 1 HS đọc lại.
-Tả cảnh thanh bình ngoài gian phòng như
hoà với tiếng đàn.
-Đoạn văn có mấy câu?
-Đoạn thơ có 6 câu.
-Những chữ nào trong đoạn văn phải -Những chữ đầu đoạn và đầu câu. Tên
viết hoa?
riêng Hồ Tây.
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi - HS nêu và đọc: rụng, mát rượi, thuyền,
viết chính tả – Ghi bảng
vũng nước, tung lưới.
-GV gạch chân những âm vần khó
-HS theo dõi
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm -1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×