Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 23

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 05/02/2014
Ngày dạy: 10/02/2014

Tuần 23

Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 67+68: NHÀ ẢO THUẬT

I/Mục tiêu::
A. Tập đọc:
− Biết ngắt hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
− Hiểu ND: Khen ngợi hai chị em Xô – phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người
khác. Chú lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em (Trả lời được các CH trong SGK )
B. Kể chuyện:
KC: Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện đựa theo tranh minh họa .
* HS khá, giỏi kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô Phi hoặc Mác
-GDKNS: KN thể hiện sự cảm thông; Tự nhận thức bản thân.
II/ Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to).
 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
III/Các hoạt động dạy – học:
TG

Hoạt động của giáo viên
1’
1. Ổn định:
4’ 2. Bài cũ: Cái cầu
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
+Người cha trong bài thơ làm nghề gì?
+Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái
cầu nào, được bắc qua dòng sông nào?
-GV nhận xét – Ghi điểm.
30’ 3. Bài mới:
*GV GT chủ điểm mới
Giới thiệu bài – ghi tựa bài
* HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ GV đọc diễn cảm toàn bài: Tóm tắt
nội dung: Khen ngợi hai chị em Xô-phi
là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp
đỡ người khác. Chú Lí là những người
tài ba, nhân hậu, rất yêu quí trẻ em.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh.
+ Hỏi bức tranh vẽ gì?
*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a) Đọc từng câu
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để
sửa cho các em. (quảng cáo, biểu diễn,
ảo thuật, nổi tiếng, tổ chức, lỉnh kỉnh,
rạp xiếc,…)
b) Đọc từng đoạn
- Từng nhóm thi đọc đoạn.
- GV nhận xét cách đọc của HS.
-Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó
SGK.
+ Em đặt câu với từ “tình cờ”.
GV: Trần Thị Vân


Hoạt động của học sinh
Hát
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
+Cha làm nghề xây dựng cầu.
+Cầu Hàm Rồng, bắc qua sông Mã

- 3 HS nhắc lại

+HS trả lời theo ý hiểu. .
- HS đọc từng câu trong bài (hai lượt)

- 2HS đọc lại
- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp.
- HS nhận xét.
-Một số HS lần lượt đọc các từ chú giải
cuối bài.
+Hôm qua, em tình cờ gặp lại người bạn


Giáo án lớp 3

Tuần 23

+ Em đặt câu với từ “chứng kiến”.
- Luyện đọc theo nhóm.
(GV đi đến từng nhóm động viên)
-Đồng thanh bài học.
c) Tìm hiểu bài:
-GV chuyển ý hướng dẫn các em tìm
hiểu nội dung bài, 1 HS đọc đoạn 1.
+Vì sao chị em Xô-phi không đi xem
ảo thuật?
-1 HS đọc đoạn 2.
+Hai chị em Xô-phi đã gặp và giúp đỡ
Nhà ảo thuật như thế nào?
+Vì sao 2 chị em không chờ chú Lí dẫn
vào rạp?
-1 HS đọc đoạn 3 – 4.
+ Vì sao chú Lí lại tìm đến nhà Xô-phi
và Mác?
+ Những chuyện gì xảy ra khi mọi
người uống trà?

+ Theo em, chị em Xô-phi đã được xem
ảo thuật chưa?
-GV giảng: nhà ảo thuật Trung Quốc
nổi tiếng đã tìm đến tận nhà hai bạn
nhỏ để biểu diễn, bày tỏ sự cảm ơn đến
hai bạn. Sự ngoan ngoãn và lòng tốt
của hai bạn đã được đền đáp.
c) Luyện đọc lại
-Hướng dẫn đọc thi 3 đoạn truyện.
-GV hướng dẫn các em đọc đúng 1 số
câu.
 KỂ CHUYỆN
* GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ
và 4 tranh minh hoạ câu chuyện Nhà ảo
thuật, kể kại câu chuyện theo lời của
Xô-phi (hoặc Mác).
* Hướng dẫn kể chuyện:
-GV nhắc: Khi nhập vai mình là Xô-phi
(hay Mác) em phải tưởng tượng mình
chính là bạn đó; lời kể phải nhất quán
từ đầu đến cuối là nhân vật đó (không
thể lúc là Xô-phi, lúc lại là Mác); dùng
từ xưng hô: tôi hoặc em.
-GV treo tranh minh họa:
Tranh 1:
GV: Trần Thị Vân

cũ hồi còn học lớp 1.
+Chúng em đã được chứng kiến cảnh
nguyệt thực.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-Các nhóm lần lượt đọc đồng thanh bài
văn.
Trình bày ý kiến cá nhân
-Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- 1 HS đọc , Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
+Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất
cần tiền chữa bệnh cho bố, các em không
dám xin tiền mẹ mua vé.
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn 2
+Tình cờ gặp chú Lí ở nhà ga, hai chị em
đã giúp chú mang đồ đạc lỉnh kỉnh đến rạp
xiếc.
+2 chị em nhớ lời mẹ dặn không làm
phiền người khác nên không chờ chú trả
ơn.
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm đoạn 3, 4
+Chú muốn cảm ơn hai bạn nhỏ rất ngoan,
đã giúp đỡ chú.
+Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ
khác: một cái bánh bỗng biến thành hai;
các dải băng đủ sắc màu từ lọ đường bắn
ra; một chú thỏ trắng hồng bỗng nằm trên
chân Mác.
+Chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật
ngay tại nhà.

Thảo luận nhóm
-3 HS nối tiếp nhau thi đọc 3 đoạn truyện

-HS quan sát tranh, nhận ra nội dung
truyện trong từng tranh.
Trình bày ý kiến cá nhân
-Một HS giỏi nhập vai Xô-phi kể mẫu 1
đoạn của truyện theo tranh.

-4HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu
chuyện theo lời Xô-phi hoặc Mác.
+Xô-phi và Mác xem quảng cáo về buổi


Giáo án lớp 3

Tuần 23

biểu diễn
+2 chị em giúp nhà ảo thuật mang đồ đạc
đến nhà hát
+Nhà ảo thuật tìm đến nhà để cảm ơn
+Những chuyện bất ngờ xảy ra khi mọi
người uống trà

Tranh 2:
Tranh 3:
Tranh 4:

-GV nhận xét.
* Kể lại được cả câu chuyện.
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý,
diễn đạt) bình chọn bạn kể chuyện hấp -Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay.
dẫn nhất
4’ 4. Củng cố:
+Gọị HS kể lại câu chuyện
-1 HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
theo lời Xô -phi.
+Các em học được ở Xô-phi và Mác … Yêu thương cha mẹ./ Ngoan ngoãn, sẵn
những phẩm chất tốt đẹp nào?
sàng giúp mọi người.
1’ 5.Dặn dò
-Về tập kể lại chuyện cho người thân
nghe.
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau
TOÁN
Tiết 111: NHÂN SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tt)
I. Mục tiêu:
− Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau).
− Vận dụng trong giải toán có lời văn
− HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện
II.Đồ dùng dạy học:
- Vở, sách, bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Luyện tập
-2 HS lên bảng làm
-Gọi HS lên bảng làm BT 4/114.
Số đã cho
1015
1107
-Chấm 5 vở
Thêm 6 Đ.vị
1021
1113
-GV nhận xét – Ghi điểm.
Gấp 6 lần
6090
6642
-Nhận xét chung
3. Bài mới:
a/Giới thiệu bài - Ghi tựa.
- 3 HS nhắc tựa
b/Phát triển bài:
* Hướng dẫn thực hiện phép nhân
1427 x 3 =?
- GV hướng dẫn đặt tính
-HS đặt tính rồi tính kết quả ra giấy nháp.
´

1427

3
4281

* 3 nhân với 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
* 3 nhân với 2 = 6,thêm 2 = 8,viết 8
- 1 HS nêu miệng kết quả
* 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
*3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

4.
Vậy: 1427 x 3 = 4281
c/Thực hành:
Bài 1: Tính.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu bài toán.
-Lớp làm vào bảng con - 4HS lên bảng. -4 HS lên bảng – Cả lớp bảng con.
´

- GV nhận xét sửa sai.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Chia 2 dãy GV yêu cầu HS thi nhau
làm.

1’

2
4636

´

1092
3
3276

´

1317
4
5268

´

1409
5
7045

- HS nhận xét bài làm của bạn.
-2 HS đọc
-HS thực hiện
-Từng cặp HS lên bảng thi đua.
´

4’

2318

1107
6
6642

´

2319
4
9276

´

1106
7
7742

´

1218
5
6090

-HS nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
- 2 HS đọc bài toán
Gọi HS đọc yêu cầu
+ Mỗi xe chở 1425 kg gạo.
+ Bài cho ta biết gì?
+3 xe chở bao nhiêu kg gạo?
+ Bài hỏi gì?
-1 HS nhìn vào tóm tắt trên bảng đọc lại bài
Tóm tắt
toán.
1 xe : 1425 kg gạo
3 xe : ? kg gạo
- Muốn tính được số kg gạo 3 xe ta +Tính nhân.
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
làm phép tính gì?
Bài giải:
Số kg gạo 3 xe chở là:
1425 x 3 = 4275(kg)
GV chấm 5 vở -Nhận xét.
Đáp số: 4275kg gạo
Bài 4:
- 2 HS đọc đề toán
Gọi HS đọc yêu cầu
+Lấy số đo một cạnh nhân với 4.
+ Muốn tính chu vi hình vuông ta làm
- HS thi đua giải
như thế nào?
Bài giải:
GV tổ chức cho HS thi đua giải
Chu vi hình vuông đó là:
1508 x 4 = 6032 (m)
Đáp số: 6032m
-Nhận xét – tuyên dương
4. Củng cố :
-Nêu cách thực hiện nhân số có 4 chữ -2 HS nêu
số với số có 1 chữ số.
-GDHS: nắm chắc quy tắc thực hiện tốt
BT
5.Dặn dò:
- GV nhận xét kết quả hoạt động của
HS.
-Về nhà ôn bài và làm lại các bài tập.
- GV nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: NHÀ ẢO THUẬT
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu ý nghĩa một số từ ngữ và nội dung của bài
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu..
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.

- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Nhận xét, cho điểm.
* Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Tổ chức cho 4 nhóm thi đọc (2 nhóm
- Các nhóm thi đọc.
HSTB, 2 nhóm HS khá giỏi thi với nhau,
- Chọn nhóm đọc tốt.
mỗi nhóm 2 em đại diện)
1’ - Nhận xét cho điểm.
C. Củng cố dặn dò
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Khen ngợi hai chị
em Xô – phi là những em bé ngoan, sẵn sàng
giúp đỡ người khác. Chú lí là người tài ba,
nhân hậu, rất yêu quý trẻ em.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 03/02/2014
Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2014
Ngày dạy: 11/02/2014
TOÁN

Tiết 112 : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
- Rèn cho HS tình toán nhanh, chính xác
II. Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ để dạy bài mới.
III. Các hoạt động dạy học:
TG

Hoạt động của giáo viên
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh


Giáo án lớp 3

1’
4’

Tuần 23

1. Ổn định
Hát
2. Bài cũ: Nhân số có bốn chữ số với
số có một chữ số (tt).
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-2 HS lên bảng làm bài
´

-Kiểm tra 1 số vở của HS.
-GV nhận xét bài cũ
30’ 2. Bài mới:
a/Giới thiệu bài -Ghi tựa.
b/ HD Thực hành :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
− Bài tập yêu cầu gì?
− Yêu cầu HS tự đặt tính và tính kết
quả.
-GV theo dõi – sửa bài
Bài 2:
- -Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
Tóm tắt:
3 cây bút, 1 cây: 2500 đồng
Đưa cô bánhàng: 8000 đồng
Cô trả lạicho An: … đồng?

1106

´

7
7742

1218
5
6090

- HS nhận xét bài bạn.
- 3 HS nhắc tựa
- HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bảng lớp Cả lớp làm bảng con
a/
b/
´

1324
2
2648

´

1719
4
6876

´

2308
3
6924

´

1206
5
6030

- 2 HS đọc yêu cầu bài
+Số tiền lúc đầu có 8000đ, một cái bút là:
2500 đ và mua ba cây bút như vậy.
+Tìm số tiền còn lại.
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số tiền mua ba cái bút là:
2500 x 3 = 7500 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại cho An là:
8000 – 7500 = 500 (đồng)
Đáp số: 500 đồng

- GV chấm 5 vở,nhận xét.
Bài 3:
-Gọi HS nêu yêu cầu BT
-HS đọc yêu cầu bài
-HD cách làm, gọi 2 HS lên bảng thi đua -2 HS lên bảng làm bài phép tính.
làm bài .
a) x: 3 = 1527
b) x: 4 = 1823
x = 1527 x 3
x = 1823 x 4
-GV nhận xét – tuyên dương.
x = 4581
x = 7292
-Bài tập 3 củng cố kiến thức gì?
-Tìm số bị chia.
Bài 4:
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Tìm số ô vuông ở mỗi hình.
-HS tự làm BT.
-HS tự tìm hình và báo cáo cho GV.
a/
+Có 7 ô vuông đã tô màu trong hình

+Tô màu thêm 2 ô vuông để thành 1 hình
vuông có tất cả 9 ô vuông.
Dành cho HS khá giỏi
+Có 8 ô vuông đã tô màu trong hình
+Tô màu thêm 7 ô vuông để thành 1 HCN
có tất cả 12 ô vuông.

b/

-Nhận
tuyên dương.

xét
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 23

4. Củng cố :
-GV nhận xét kết quả hoạt động của
-HS lắng nghe.
-GDHS: nắm vững quy tắc nhân số có 4
chữ với số có 1 chữ số
5. Dặn dò:
-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT
TIếT 23: ÔN CHỮ HOA: Q

I/Mục tiêu:
− Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q (1 dòng ) T, S (1 dòng) viết đúng tên riêng
Quang Trung (1 dòng ) và câu ứng dụng : Quê em ... nhịp cầu bắc ngang (1 lần) bằng chữ cỡ
nhỏ .
− Rèn tính cẩn thận, rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch sẽ.
II/Chuẩn bị:
 Mẫu các chữ Q.
 Các chữ Quang Trung và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.
III/Các hoạt động:
TG
1’
5’
29’

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định
2.Bài cũ: Ôn chữ hoa P
-GV kiểm tra vở 3 HS
-Gv nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV gt trực tiếp-ghi bảng
b/HD HS viết:
*Luyện viết chữ hoa.
-GV yêu cầu HS tìm các chư hoa có trong bài
-GV chốt ý: Các chữ hoa trong bài là: Q, T, B.
*GV giới thiệu từng chữ mẫu
-GV đính từng chữ mẫu: Q, T, S

Hoạt động của học sinh
-HS viết bảng con, bảng lớp
Phan Bội Châu, Phá
- HS lắng nghe.

-HS đọc các chữ hoa có trong bài

- Lớp nghe nhận xét:
+ Q -Đọc: qui; cao 2 dòng li rưỡi, có
Q T
S
2 nét: nét cong kín và nét lượn ngang
+T-Đọc: tê; cao 2 dòng li rưỡi, có 1
-GV viết mẫu từng chữ, HD HS quan sát từng nét. +S-Đọc: ét-sờ; cao 2 dòng li
rưỡi, có 1 nét.
nét.
-HS quan sát từng con chữ.
- GV hướng dẫn HS viêt bảng con.
- GV nhận xét
- GV theo dõi nhận xét uốn nắn về hình dạng - HS viết bảng con, bảng lớp: Q, T, S
chữ, qui trình viết, tư thế ngồi viết.
- GV nhận xét uốn nắn.
* Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
-GV đính tên riêng:
-HS quan sát

-GV giới thiệu: Quang Trung là tên hiệu của
Nguyễn Huệ (1753 –1792) người anh hùng
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại phá
quân Thanh.
-Chữ nào viết hoa?
-GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. Sau đó
hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần)
-Chữ: Q, T
-Chú ý: khoảng cách giữa các chữ là 1 con - HS viết bảng con, bảng lớp từ:
chữ O
Quang Trung
* Luyện viết câu ứng dụng:
-GV đính câu thơ:

GV giúp các em hiểu nội dung câu thơ: Tả
cảnh đẹp bình dị của một miền quê.
-HS đọc câu ứng dụng: Lớp lắng
-Chữ nào được viết hoa?
nghe.
-GV viết mẫu:
Chữ Quê, Bên
*Hướng dẫn viết vở tập viết
-HS viết bảng con, bảng lớp
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở
tập viết .
- HS lấy vở viết bài.
Yêu cầu HS viết vào vở.
- HS ngồi đúng tư thế khi viết bài.
+ Viết chữ Q: 1 dòng
- HS nộp vở tập viết.
+ Viết tên riêng: Quang Trung 1 dòng
Q
+ Viết câu ca dao: 1 lần
Quang Trung
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
Quê em đồng lúa nương
-GV thu 5 vở chấm, nhận xét.
dâu
Nhận xét – tuyên dương

Bên dòng sông nhỏ, nhịp
cầu bắc ngang

4/ Củng cố :
4’ -Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ.
5.Dặn dò
1’ -Về nhà viết bài ở nhà.
-Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 45: LÁ CÂY
I. Mục tiêu:.
- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây.
- Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá.cây.
*Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn
quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm.
- Có ý thức bảo vệ và yêu quý thiên nhiên
II. Đồ dùng dạy học:
 Các hình trong sách giáo khoa trang 86, 87.
 Phiếu bài tập và một số lá cây.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

4’

2. Bài cũ: Rễ cây (tt)
-Gọi HS lên nêu cây gồm có những loại rễ
nào?
-Một HS nêu ích lợi của một số rễ cây?
-GV nhận xét, đánh giá; nhận xét chung
30’ 3. Bài mới:
a/GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/Phát triển bài:
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
*Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu
sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây.
-Nêu được đặc điểm chung về cấu tạo ngoài
của lá cây.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 SGK.
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm
quan sát lá cây và trả lời các câu hỏi sau:
+Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của
những lá cây quan sát được.
+Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá, gân lá của
một số lá cây sưu tầm được.
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
-Các nhóm khác lắng nghe bổ sung.
Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục,
một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có
nhiều hình dạng và độ lớn khác nhau. Mỗi ...
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.
Mục tiêu: Phân loại các lá cây sưu tầm
được.
Cách tiến hành:
-GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ, băng
dính
-GV yêu cầu các nhóm quan sát và sắp xếp
các lá cây theo từng nhóm có kích thước hình
dạng tương tự nhau.
4’

1’

-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- 3HS nhắc lại tựa bài.

-HS ngồi cạnh nhau quan sát các
hình trang/86, 87 và trả lời theo gợi ý
-HS các nhóm thảo luận.
+Xanh, đỏ, vàng; hình dạng kích
thước khác nhau
+Cuống lá, phiến lá, gân lá, mép lá
có răng cưa.
-Một số HS lên trình bày kết quả làm
việc theo cặp (HS chỉ nói đặc điểm
về cách mọc và cấu tạo lá của một
cây).

-Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả
của nhóm mình.
-HS các khác nhận xét hoàn thiện
phần trình bày của nhóm.
-Các nhóm khác nhận xét chọn nhóm
trình bày đẹp có nhiều lá cây.

-Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt
4. Củng cố: Lá cây có màu, sắc hình dạng, -2 HS nêu
kích thước như thế nào?
-GV khen ngợi những HS học chăm, học giỏi -HS lắng nghe và thực hiện.
biết giúp đỡ các bạn và nhắc nhở, động viên
những em học còn kém, chưa chăm.
5. Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: “Khả năng kì diệu của lá cây”
-GV nhận xét tiết học.

THỦ CÔNG
Tiết 23: ĐAN NONG ĐÔI (tiết 1)
I/Mục tiêu:Biết cách đan nong đôi
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

- Đan được nong đôi . Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít . Dán được nẹp xung quanh
tấm đan
Với HS khéo tay: Đan được tấm đan nong đôi . Các nan đan khít nhau . Nẹp được tấm đan
chắc chắn . Phối hợp màu sắc của nan dọc , nan ngang trên tấm đan hài hoà
- Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo thành hình đơn giản
II/Đồ dùng:
− Mẫu lá tấm đan nong đôi có nan dọc, ngang dan khác màu.
− Tấm đan nong mốt của bài trước để so sánh sánh.
− Tranh quy trình đan và sơ đồ đan nong đôi.
− Giấy bìa màu đỏ, vàng và giấy nháp, dụng cụ thủ công theo bài học.
− Cắt nan mẫu ba màu khác nhau.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
5’ 2/ Bài cũ: Đan nong mốt
-Gọi HS nêu cách đan, các bước thực hiện
-2 HS nêu
-Kiểm tra đồ dùng.
-HS mang đồ dùng trên bàn cho GV
-GV nhận xét, đánh giá chung.
kiểm tra.
24’ 3/ Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
-Nhắc lại
b/Giảng bài:*GV giới thiệu mẫu,
-Hình mẫu ở đây cùng làm bằng giấy bìa là - HS quan sát và nhận xét.
tấm đan nong đôi hoàn chỉnh.
-GV gợi ýcho HS nhận xét tỉ lệ giữa các -Các nan lệch nhau 1 nan dọc.
nan.
-Học sinh thảo luận trả lời.
- Người ta sử dụng cách đan nong đôi để +Đan nong đôi dùng để đan rổ, rá.
làm gì?
c/ HD học sinh thực hiện: 3 bước:
-HS cùng theo dõi. (H.2)
-Bước 1: Kẻ và cắt các nan
-Kẻ các đường kẻ dọc, ngang cách đều nhau
1ô đối với giấy, bìa không có dòng kẻ.
-Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh
9 ô, sau đó cắt thành 9 nan dọc như đã làm
ở tiết đan nong mốt
-Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp
xung quanh tấm đan có chiều rộng 1 ô, dài 9
ô. Nên cắt nan ngang khác màu với nan dọc
và nan dán nẹp xung quanh.
H.3





-Bước 2: Quy trình đan nong đôi.
-Cách đan: Đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè
2 nan và lệch nhau 1 nan dọc cùng chiều
giữa 2 hàng nan cùng chiều.( hình 4a và 4b).
Đan nan 1, 2, 3, 4, theo mẫu và lặp lại ở nan
GV: Trần Thị Vân

Nan ngang 9 ô nan dán nẹp xung
quanh
-Học sinh thực hành cắt nan và đan
thử theo hướng dẫn – nhận xét.


Giáo án lớp 3

Tuần 23

5, 6, 7, 8.

H.4
a/

-Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan. 4
nan giấy còn lại cùng màu dán làm nẹp
xung quanh như tấm đan mẫu.
-GV cho HS cắt chuẩn bị nan bằng giấy bìa. b/ Học sinh tự làm thử sản phẩm.

-GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
4’ 4/ Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu quy trình thực hiện.
-Nêu lại quy trình đan nong đôi.
-GDHS: Sáng tạo để dùng trong trang trí, -Lắng nghe
dan rổ rá.
1’ 5/ Dặn dò:
-Về nhà tiếp tục thực hiện đan nong đôi và
chuẩn bị cho tiết sau.
-Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 23: TÔN TRỌNG ĐÁM TANG( tiết 1)
I. Mục tiêu:
Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác.
-GDKNS: KN thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.
II/ Đồ dùng dạy học:

Phiếu học tập cho hoạt động 2, tiết 1.

Tranh ảnh dùng cho hoạt động 2, tiết 2.

Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng, truyện kể về chủ đề bài học.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định:
4’ 2. Kiểm tra: Tôn trọng khách nước
ngoài
− Thế nào là tôn trọng khách nước ngòai?
− Vì sao cần tôn trọng khách nước ngòai?
− Ta phải có thái độ như thế nào khi gặp
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh


Giáo án lớp 3

Tuần 23

khách nước ngoài?
Gv nhận xét bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a)Giới thiệu bài – Ghi tựa.
b)Phát triển bài:
Hoạt đông 1: Kể chuyện đám tang.
*Mục tiêu: HS biết vì sao cần phải tôn
trọng đám tang và thể hiện một số cách
ứng xử cần thiết khi gặp đám tang.
Cách tiến hành:
1.GV kể chuyện “Đám tang”.
2.Đàm thoại:
+ Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã
làm gì khi gặp đám tang?

-3 HS nhắc tựa.

-Lắng nghe và sau đó kể lại.

… Mẹ Hoàng và một số người đi đường
đã dừng xe đứng dẹp vào lề đường khi
gặp đám tang.
+Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường …Vì mẹ tôn trọng người đã khuất và
đường cho đám tang
cảm thông với những người thân của họ.
+ Hoàng đã hiểu ra điều gì sau khi nghe … À con hiểu rồi! Chúng con không nên
mẹ giải thích
chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp
đám tang, phải không mẹ?
+ Qua câu chuyện trên, các em thấy cần …tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi
phải làm gì khi gặp đám tang?
đau khổ của những gia đình có người
thân vừa mất.
+ Thế nào là tôn trọng đám tang?
-HS tự trả lời.
* Kết luận: Tôn trọng đám tang là không
làm gì xúc phạm đến tang lễ.
Hoạt động 2. Đánh giá hành vi.
Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi đúng
với hành vi sai khi gặp đám tang.
Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập cho HS và nêu HS làm việc cá nhân.
yêu cầu của bài tập.
-Em hãy ghi vào o chữ Đ trước những o a. Chạy theo xem, chỉ trỏ.
việc làm đúng và chữ S trước những việc o b. Nhường đường.
làm sai khi gặp đám tang.
o c. Cười đùa.
o d. Ngả mũ, nón.
o đ. Bóp còi xe xin đường.
o e. Luồn lách vượt lên trước.
-3 HS trình bày kết quả làm việc và giải
GV kết luận: Các việc b, d là những việc thích lý do vì sao hành vi đó là đúng
làm đúng thể hiện sự tôn trọng đám tang, hoặc sai?
còn lại các vịêc a, c, đ, e là những việc
không nên làm.
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: HS biết tự đánh giá cách ứng
xử của bản thân khi gặp đám tang.
* KN thể hiện sự cảm thông trước sự đau
buồn của người khác
Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm.
GV nêu yêu cầu tự liên hệ.
- Các nhóm thảo luận.
-HS liên hệ trong nhóm nhỏ.
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

4’

-HS trao đổi với các bạn trong lớp.
- Thảo luận lớp: HS nêu
4. Củng cố:
-GV nhận xét và khen những HS đã biết -Lắng nghe và ghi nhận.
cư xử đúng khi gặp đám tang.
-GDMT Cần phải tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ.
1’ Đó là một biểu hiện của nếp sống văn -Thực hiện ở nhà.
hoá.
5. Dặn dò
-Thực hiện tôn trọng đám tang và nhắc
nhở bạn bè cùng thực hiện.
-Chuẩn bị bài sau: Tôn trọng đám tang
(Tiết 2)
- GV nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 04/02/2014
Thứ tư ngày 12 tháng 02 năm 2014
Ngày dạy: 12/02/2014
TẬP ĐỌC

Tiết 69 : CHƯƠNG TRÌNH XIẾC ĐẶC SẮC
I. Mục tiêu:
Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các chữ số, các tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài .
Hiểu ND tờ quảng cáo; bước đầu biết một số đặt điểm về nội dung, hình thức trình bày mục
đích của một tờ quảng cáo (Trả lời được các CH trong SGK )
-GDKNS: Kĩ năng tư duy sáng tạo: nhận xét – bình luận ; KN ra quyết định.
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc SGK (phóng to).
III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định
2. Bài cũ: Nhà ảo thuật
Gọi HS lên bảng kể lại chuyện “Nhà
ảo thuật” và trả lời câu hỏi
-GV nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
a. GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. HD Luyện đọc:
-GV đọc bài: giọng kể nhẹ nhàng, rõ
ràng, rành mạch, ngắt nghỉ đúng dấu
câu.
-GV treo tranh.
-Đọc từng câu.
-GV rút từ chú giải cuối bài. Viết bảng
những con số luyện đọc.
1-6:
50%:
5180360
:
*HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
-Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải
nghĩa từ:
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
-4 HS kể 4 đoạn “Nhà ảo thuật” và trả lời
các câu hỏi.
- 3 HS nhắc lại
-Lớp lắng nghe
- Trình bày ý kiến cá nhân
-Lớp quan sát tranh, nhận xét về đặc điểm,
hình thức của tờ quảng cáo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (2 lượt)
-Mồng một tháng sáu
- Năm mươi phần trăm
- Năm một tám không ba sáu không.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- 3 HS đọc chú giải cuối bài.


Giáo án lớp 3

Tuần 23

-GV chia bài văn thành 4 đoạn.
+ Giúp các em hiểu một số từ ngữ
chưa hiểu: 19 giờ là 7 giờ tối
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-GV theo dõi, hướng dẫn
-Thi đọc trong nhóm.
-Đồng thanh đoạn 4 của bài.
Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi 1 HS đọc bài.
+ Rạp xiếc in tờ quảng cáo nầy để làm
gì?
+Em thích những nội dung nào trong
quảng cáo? Nói rõ vì sao?
+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc
biệt? ( về lời văn, trang trí)

4’

1’

- Thảo luận nhóm.
-HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong nhóm.
-2 nhóm HS thi đọc cả bài.
-Lớp đồng thanh.
- 1 HS đọc thành tiếng cả bài.
+Phần quảng cáo những tiết mục mới vì
để lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc.
+Thích phần này cho biết chương trình
biểu diễn rất đặc sắc, có cả xiếc thú và ảo
thuật là những tiết mục mà em rất thích./
Thích lời mời lịch sự của rạp xiếc.
-Thông báo những tin cần thiết nhất, được
người xem quan tâm nhất: tiết mục, điều
kiện của rạp, mức giảm giá vé, thời gian
biểu diễn, cách liên hệ mua vé. Có tranh
minh hoạ làm cho tờ quảng cáo đẹp và
thêm hấp dẫn.
+Ở nhiều nơi trên đường phố, trên sân vận
động, trên ti vi, trên các tạp chí, sách báo,

-Lắng nghe.

+Em thường thấy quảng cáo ở những
đâu?
GDMT:những quảng cáo dán ở trên
cột điện hay trên tường nhà là những
chỗ không đúng, làm xấu đường phố,
làm mất vẻ đẹp của đô thị.
-GV gt một số tờ quảng cáo đẹp, phù
hợp.
*Luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm 1 đoạn văn.
-HS quan sát.
-GV yêu cầu HS đọc tiếp theo.
-HS có thể giới thiệu quảng cáo mà em
sưu tầm được.
-Giọng đọc vui nhộn, rõ từng từ ngữ, -HS đọc bài tiếp sau GV. Cả lớp đọc thầm.
từng câu, ngắt giọng ngắn, rành rẽ.
-2 HS đọc thi đoạn văn
-2 HS đọc cả bài
-Thi đọc theo nhóm.
-Lớp theo dõi nhận xét – bình chon cá
nhân đọc hay nhất.
4.Củng cố :
-Qua bài học này các em rút ra được -HS trả lời theo ND bài học.
bài học gì?
-Giáo dục tư tưởng cho HS.
-HS nghe.
5.Dặn dò:
-Dặn về nhà học bài và xen trước bài
của tuần sau.
-GV nhận xét tiết học.
TOÁN

Tiết 113: CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. Mục tiêu:
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ hai lần không liền nhau).
- Vận dụng trong giải toán có lời văn.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

-

HS có ý thức rèn tính cẩn thận khi làm toán
II. Đồ dùng dạy học:
 Kẻ sẵn trên bảng lớp.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định
4’ 2. Bài cũ: Luyện tập
-Gọi HS lên bảng làm BT 3
- Nêu cách tìm số bị chia

Hoạt động của học sinh

-Chấm 5 vở – nhận xét
-GV nhận xét chung bài cũ
30’ 3. Bài mới:
a. GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b.Tìm hiểu bài:
-HD thực hiện phép chia 6369: 3 =?
-Đây là trường hợp chia hết.
- HD HS đặt tính và tính.
-Thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
-Mỗi lần chia đều thực hiện tính
nhẩm: chia, nhân, trừ
-HS nêu GV ghi như SGK.
6369

Hát
-2 HS làm bài tập 3
a) x: 3 = 1527
b) x: 4 = 1823
x = 1527 x 3
x = 1823 x 4
x = 4581
x = 7292
-Lớp theo dõi nhận xét.
-3 HS nhắc tựa bài
-HS đọc ví dụ.
-Nêu cách đặt tính và tính.
-HS đọc lại cách tính như SGK.
− 6 chia 3 được 2, viết 2. 2 nhân 3 bằng 6, 6
trừ 6 bằng 0
− Hạ 3, 3 chia3 được 1, viết 1. 1 nhân 3 bằng
3, 3 trừ 3 bằng 0.
− Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2. 2 nhân 3
bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0.
− Hạ 9, 9 chia 3 được 3, viết 3. 3 nhân 3
bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.

3

03 2123
06
09
0

-

-HS đọc ví dụ 2 và thực hiện tương tự.

- HD phép chia 1276 : 4 = ?
-Chia tương tự như trên lần 1 nhưng
lấy 2 chữ số để chia (12 : 4 được 3).

− 12 chia 4 được 3, viết 3. 3 nhân 4 bằng 12,
12 trừ 12 bằng 0.
− Hạ 7, 7 chia 4 được 1, viết 1. 1 nhân 4 bằng
4, 7 trừ 4 bằng 3.
− Hạ 6 được 36, 36 chia 4 được 9, viết 9. 9
nhân 4 bằng 36, 36 trừ 36 bằng 0

1276 4
07 319
36
0

c/ Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự đặt tính chia và chia.

-1 HS đọc yêu cầu
-3 HS lên bảng – Cả lớp làm bảng con.
4862

2

08 2431
06
02
0

-GV sửa bài - nhận xét

3369

03 1123
06
09
0

- HS nhận xét bài của bạn.

GV: Trần Thị Vân

3

2896 4
09 724
16
0


Giáo án lớp 3

Tuần 23

-Bài 1 củng cố cho ta điều gì?
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài .
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS tự giải.
Tóm tắt
4 thùng: 1648 gói bánh
1 thùng: ... gói bánh?
- GV chấm 5 vở – nhận xét
Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề.
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
như thế nào?
- GV tổ chức cho HS thi đua nhóm
đôi

4’

1’

-Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số.
- 2 HS đọc bài toán.
-BT cho biết có 4 thùng đựng được 1648 gói
bánh?
-1 Thùng có bao nhiêu gói bánh.
-1 HS giải vào bảng phụ, cả lớp làm vở.
Bài giải
Số gói bánh trong mỗi thùng là:
1648 : 4= 412 (gói)
Đáp số: 412 gói
-HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
-Đi tìm thừa số.
-Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia
cho thừa số đã biết.
- 2 HS lên bảng thi đua
a. x ´ 2 = 1846
b. 3 ´ x = 1578
x = 1846 : 2
x = 1578 : 3
x = 923
x = 526

-Gv nhận xét – tuyên dương
4. Củng cố :
-Các em vừa học xong bài gì?
-2 HS nêu
-GDHS: nắm vững các quy tắc để vận -Lắng nghe
dụng tốt
5. Dặn dò:
-Về nhà ôn lại bài và làm bài tập vào
vở và chuẩn bị bài : Chia số có 4 chữ
số cho số có một cữ số ( tiếp theo)
- Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)

Tiết 45: NGHE NHẠC
Phân biệt l/n, ut/uc
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng khổ thơ, dòng thơ .
- Làm đúng BT(3) a / b
- HS có ý thức rèn viết chữ đẹp, đúng chính tả
II. Đồ dùng dạy học:
 Bảng lớp viết (2 lần) nội dung bài tập 2a.
 Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a hoặc 3b.
III.Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định:
Hát
5’ 2. Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng viết các từ chứa vần -2 HS viết bảng cả lớp làm giấy nháp các
ươt/ ươc
từ: tập dượt, dược sĩ, ướt áo, mong ước
-Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung bài cũ
29’ 3. Bài mới:
-HS nhắc tựa.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

a/Giới thiệu bài - ghi tựa bài.
b/ Hướng dẫn HS viết chính tả:
- GV đọc mẫu đoạn viết lần 1.

-HS theo dõi.
-2 HS đọc lại bài – Cả lớp theo dõi
+Bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng
+ Bài thơ kể chuyện gì?
nhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảy theo
tiếng nhạc, tiếng nhạc cũng làm cho cây
cối cũng lắc lư, viên bi lăn tròn rồi nằm
im.
+Các chữ đầu đầu dòng, tên bài thơ, tên
+ Trong bài những chữ nào được viết riêng của người.
hoa?
-Cả lớp đọc thầm bài, tìm những chữ dễ
- HD viết một số từ khó
viết sai, viết vào bảng con để viết đúng
- GV viết lên bảng, phân tích các bộ phận chính tả: mãi miết, bỗng, nổi nhạc,
thường sai.
giẫm, viết, réo rắt, rung theo, trong veo
-2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
-GV xóa bảng đọc cho HS viết
- HS nghe
- GV đọc đoạn viết lần 2.
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút cho HS
và cách trình bày bài đúng, đẹp.
- HS nghe viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết
- HS dò bài và soát lỗi
- GV đọc cho HS dò bài
- Gv chấm 5 bài – nhận xét
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả.
-GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS
theo dõi và dò lỗi).
c/ HD HS làm bài tập:
Bài 2: chọn a
- HS đọc yêu cầu bài chọn ý a
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-2 HS lên bảng làm
− Bài tập yêu cầu gì?
-Lớp nhận xét, bổ sung
a) náo động - hỗn láo - béo núc ních − GV treo bảng phụ - HD HS làm bài.
lúc đó.
-GV chốt lời giải đúng:
Bài 3: chọn a
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
− Bài tập yêu cầu gì?
-HD HS cách làm tương tự bài 1.
-Nhận xét và chốt kết quả đúng.

4’

1’

- HS đọc yêu cầu bài chọn ý a
-2 HS đại diện nhóm lên làm bảng lớp.
-Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm).
-HS nhận xét chéo giữa các nhóm.
- lời giải đúng:
-Lấy, làm việc, loan báo, leo, lăn, lạnh…
-Nấu, nướng, nói, nằm, ẩn nấp, nuông
chiều..
- HS lên bảng viết

4.Củng cố:
- GV đọc cho HS sửa lại những lỗi chính
-HS lắng nghe
tảvừa sai
-GV nhận xét – tuyên dương.
5.Dặn dò:
-Về nhà xem trước bài “Nghe viết người
sáng tác Quốc ca Việt Nam”.
-Nhận xét tiết học.
THỂ DỤC

TIẾT 45: TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
(GV BỘ MÔN DẠY)
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU :
- Ôn tập củng cố về nhân, chia các số có 4 chữ số với số có 1 chữ số.
II/CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập, bảng phụ ghi bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ A/ Ổn định:
28’ B/ Ôn tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
− HS làm bài vào vở nháp.
´

Gv theo dõi nhận xét
Bài 2: Tìm x

- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 3 :giải toán theo tóm tắt:
3 thùng : 2532 l
1 thùng : … l?
Yêu cầu HS làm bài vào vở

1’

GV chấm một số bài, nhận xét
C/ Dặn dò:
- Nêu cách tìm thừa số, số bị chia
chưa biết?
- Nhận xét tiết học

Ngày soạn: 05/02/2014
Ngày dạy: 13/02/2014

2518
2
5036

´

1092
3
3276

´

1235
4
4940

´

1409
5
7045

- HS làm bài vào phiếu bài tập
x: 3 = 1527
x: 4 = 1823
x = 1527 x 3
x = 1823 x 4
x = 4581
x = 7292
x ´ 2 = 1846
3 ´ x = 1578
x = 1846 : 2
x = 1578 : 3
x = 923
x = 536

- HS làm bài vào vở.1 HS làm bảng lớp
Giải
Số lít dầu 1 thùng có là:
2532 : 3 = 844 ( l )
Đáp số: 844 lít dầu
- HS nhận xét
- 2 HS nêu

Thứ năm ngày 13 tháng 02 năm 2014
TOÁN
Tiết 114: CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tt)

I. Mục tiêu:
- Biết chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (trường hợp chia có dư với thương có 4
chữ số và 3 chữ số).
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
- HS có ý thức rèn tính cận thận khi thực hiện chia
II.Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ,bảng con,VBT.
III.Các hoạt động dạy học:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định:
5’ 2. Bài cũ: chia số có bốn chữ số cho số
có một chữ số
-Gọi HS lên làm BT 3/117
-Chấm vở của 5HS
-GV nhận xét – Ghi điểm
-Nhận xét chung bài cũ
29’ 3. Bài mới
GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b.Giảng bài:
HD phép chia 9365: 3 =?
-HS quan sát VD nêu nhận xét
-GV ghi:
9365

Hoạt động của học sinh
-2 HS lên làm bài tập 3:
a.x ´ 2 = 1846 b. 3 ´ x = 1578
x = 1846 : 2
x = 1578: 3
x = 923
x = 526
- 1 tổ nộp vở.

-3 HS nhắc lại
-HS quan sát VD và nhận xét số có 4 chữ
số chia cho số có 1 chữ số.
-Đặt tính dọc.
-Thực hiện từ trái sang phải.

3

03 3121
06
05
2

Viết: 9365:3 =3121(dư 2)
* HD phép chia 2249: 4 =?
-Thực hiện tương tự như trên.

- Lấy 9 chia 3 được 3, viết 3. 3 nhân 3
bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0.
- Hạ 3; 3 chia 3 được 1, 1 nhân 3 được 3,
3 trừ 3 bằng 0.
- Hạ 6, 6 chia 3 được 2, viết 2, 2 nhân 3
bằng 6. 6 trừ 6 bằng 0.
- Hạ 5, 5 chia 3 được 1,viết 1, 1 nhân 3
được 3, 5 trừ 3 bằng 2 (dư 2).

2249 4

-HS lần lượt đứng lên nêu miệng nhẩm
kết quả từng phép tính.
-Lần 1: Phải lấy 22 mới đủ chia cho 4, 22
1
chia 4 được 5 dư 2.
-Lần 2: Hạ 4 được 24, 24 chia 4 được 6.
-Ta viết 2249: 4 = 562 dư 1.
-Lưu ý: Lần 1 nếu lấy một chữ số ở số bị -Lần 3: Hạ 9, 9 chia 4 được 2 dư 1.
chia mà bé hơn số chia thì phải lấy hai chữ
số.
-Số dư phải bé hơn số chia.
c/ HD luyện tập:
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-Gọi 1HS lên bảng + cả lớp làm bảng con -3 HS làm bảng, cả lớp làm bảng con
24 562
09

2469

2

04 1234
06
09
1

- GV sửa bài nhận xét.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
GV: Trần Thị Vân

6487

3

04 2162
18
07

4159 5
15 831
09

1

- HS khác nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài.
+Mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh

4


Giáo án lớp 3

Tuần 23

+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
4 bánh: 1 ô tô
1250 bánh: … ô tô?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV chấm 5 vở – nhận xét
Bài 3: Thi xếp hình:
-1 HS đọc yêu cầu của BT.
-Chọn HS tham gia trò chơi.
-Nêu thể lệ cuộc chơi.
-Yêu cầu HS chơi.

4’

1’

+Hỏi có 1250 xe thi lắp được nhiều nhất
bao nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy
bánh
-1 HS giải vào bảng phụ –Cả lớp làm vở.
Bài giải
Số xe ô tô lắp được nhiều nhất là:
1250 : 4 = 312 (xe) dư 2 bánh xe
Đáp số: 312 xe thừa 2 bánh

-2 HS đọc đề bài.
-Mỗi đội cử 8 bạn tham gia trò chơi.
-Hai đội thi.
-HS lớp quan sát nhận xét chọn đội thắng
cuộc.
-Xếp hình đúng và nhanh.

Hình mẫu.
-GV nhận xét – tuyên dương
4. Củng cố :
-Nêu cách chia số có 4 chữ số cho số có -2 HS trả lời.
một chữ số?
-GDHS nắm vững quy tắc để thực hiện
phép tính đúng
5.Dặn dò:
-Về nhà học và chuẩn bị bài: “chia số có 4
chữ số cho số có một chữ số”
-GV nhận xét tiết học.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 23: NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?
I. Mục tiêu:
- Tìm được những vật được nhân hóa, cách nhân hóa trong bài thơ ngắn (BT1).
- Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào ? (BT2)
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận cu trả lời câu hỏi đó ( BT3 a / c /d , hoặc b / c / d)
HS khá , giỏi làm được toàn bộ BT3.
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu học tập ghi nội dung bài tập 1
Sự vật được nhân hóa
Gọi bằng
Tả bằng những từ ngữ
Kim giờ
bác
− Thận trọng nhích từng li, …
Kim phút
anh
− Lầm lì, đi từng bước, từng bước, …
Kim giây

− Tinh nghịch, chạy vút lên trước hàng,..
Cả 3 kim
− Cùng tới đích, rung một hồi chuông vang.
 Bảng phụ viết 4 câu hỏi của bài tập 3.
 3 tờ phiếu to kẻ bảng trả lời câu hỏi ở BT3.
 Một đồng hồ có 3 kim.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định
5’ 2. Bài cũ:
-Nhân hoá là gì?
-GV nhận xét, ghi điểm.
-Nhận xét chung bài cũ
29’ 3.Bài mới:
a/Giới thiệu bài: -Ghi tựa
b/ Hướng dẫn làm bài:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
− Bài tập yêu cầu gì?
-GV đọc diễn cảm bài thơ “Đồng hồ
báo thức”.
-GV giới thiệu đồng hồ, chỉ cho các em
thấy cách miêu tả đồng hồ báo thức
trong bài thơ rất đúng: kim giờ chạy
chậm, kim phút đi từng bước, kim giây
phóng rất nhanh.
− Những vật được nhân hoá? Cách nhân
hoá?
− Những vật ấy được gọi bằng?
− Những vật ấy được tả bằng những từ
ngữ?
− Em thích hình ảnh nào ? vì sao?
-GV dán bảng tờ phiếu:
-GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
− Bài tập yêu cầu gì?
-GV nhắc các em đọc kĩ từng câu hỏi
-Thi làm bằng cách thảo luận theo
nhóm
-Yêu cầu từng cặp HS trình bày, một
em hỏi, một em trả lời

-GV chốt lời giải đúng nhận xét –
tuyên dương.

Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
− Bài tập yêu cầu gì?
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
- HS đọc bài tập 1 và 2.
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ đạc,
cây cối bằng những từ ngữ vốn để gọi và
tả người.
- Lớp nhận xét
- 3HS nhắc lại
− HS đọc yêu cầu bài.
− Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi
-Cả lớp đọc thầm bài thơ để tìm những sự
vật được nhân hoá.
-HS thảo luận theo nhóm cặp làm bài vào
phiếu – Đại diện nhóm trình bày – cả lớp
theo dõi – nhận xét

-Câu c: HS tự do nói mình thích hình ảnh
nào? Giải thích được vì sao?
-1 HS đọc yêu cầu bài.
- Dựa vào nội dung bài thơ. “Đồng hồ báo
thức” trả lời.
- HS thảo luận theo nhóm làm bài vào
phiếu – Đại diện nhóm trình bày – cả lớp
theo dõi – nhận xét
a. Bác Kim giờ nhích về phía trước từng
li, từng li. / Bác Kim giờ nhích về phía
trước một cách rất thận trọng.
b. Anh Kim phút đi lầm lì từng bước, từng
bước./ Anh Kim phút đi thong thả từng
bước một.
c. Bé kim giây chạy lên trước hàng rất
nhanh. / Bé Kim giây chạy lên trước hàng
một cách tinh nghịch.
-Cả lớp làm bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in


Giáo án lớp 3

Tuần 23

đậm .
- HS nối tiếp nhau đặt câu hỏi cho bộ phận
câu in đậm trong mỗi câu
a) TrươngVĩnh Kí hiểu biết như thế nào?
b) Ê-đi-xơn làm việc như thế nào?
c) Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào?
d) Tiếng nhạc nổi lên như thế nào?
-Cả lớp làm bài vào vở

4’

1’

-Muốn đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm,
các em chỉ việc thay bộ phận in đậm ấy
bằng cụm từ như thế nào?
GV nhận xét sửa chữa cho các em
-Cho HS làm bài vào vở
(HS khá giỏi làm hết cả bài)
GV chấm một số vở – nhận xét
4. Củng cố:
-Yêu cầu nhắc lại 3 cách nhân hoá vừa -HS nhắc lại
học ?
GDHS: biết vận dụng phép nhân hoá để
tạo được những hình ảnh đẹp, sinh
động khi thực hành bài văn.
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài “Đồng hồ báo thức” và
chuẩn bị bài sau.
-GV nhận xét tiết học.

THỂ DỤC
TIẾT 46: TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”
(GV BỘ MÔN DẠY)

MĨ THUẬT
Tiết 23: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI BÌNH ĐỰNG NƯỚC
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC

Tiết 23: GIỚI THIỆU MỘT SỐ HÌNH NỐT NHẠC. BÀI ĐỌC THÊM DU BÁ NHA,
CHUNG TỬ KỲ
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 06/02/2014
Thứ sáu ngày 14 tháng 02 năm 2014
Ngày dạy: 14/02/2014
TOÁN
Tiết 115: CHIA SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (tt)
I. Mục tiêu:
- Biết chia số có bốn chữ số với số có một chữ số (trường hợp chia có dư với thương có 4
chữ số và 3 chữ số).
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán.
- : HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện phép chia
II. Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ, bảng con, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1.Ổn định
Hát
5’ 2. Bài cũ: Chia số có 4 chữ số cho số có
1 chữ số (tt)
-3 HS làm bài tập 1 + cả lớp làm nháp
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 23

-Gọi HS lên làm lại BT 1
- Nêu cách thực hiện phép chia
-GV sửa bài - Nhận xét chung bài cũ
29’ 3. Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/Hướng dẫn tìm hiểu bài :
*GV giới thiệu phép chia 4218: 6 =?
 Lần 1: 42 chia 6 được 7 viết 7 (ở
thương). 7 nhân 6 bằng 42; 42 trừ 42 bằng
0, viết 0 (dưới 2).
 Lần 2: Hạ 1, 1 chia 6 được 0, viết 0 (ở
thương bên phải 7). 0 nhân 7 bằng 0, 1 trừ
0 bằng 1, viết 1 (dưới 1).
 Lần 3: Hạ 8 được 18; 18 chia 6 được 3,
viết 3 (ở thương ben phải 0). 3 nhân 6
bằng 18;18 trừ 18 bằng 0, viết 0 (dưới 8).
-GV nhận xét, sửa sai cho HS.
*Giới thiệu phép chia 2407: 4 =?
-Thực hiện tương tự như trên mỗi lần chia
đều thực hiện tính nhẩm: chia, nhân, trừ
nhẩm.
-GV nhận xét, sửa sai cho HS.
c/ HD Thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS làm vào bảng con.

-GV sửa bài nhận xét.
Bài 2:
− GV cho các em đọc đề bài
− -Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
1215m
Đã sửa
chưa sửa
GV hướng dẫn HS giải vào vở
GV theo dõi HD cho HS yếu
GV: Trần Thị Vân

-3 HS nhắc lại.
-HS quan sát ví dụ đặt tính và tính.
4218

6

01 703
18
0

Vậy: 4218: 6 =703
-Lớp nhận xét
-1 HS lên bảng thực hiện cả lớp làm
nháp
2407

4

00
07

601

Vậy: 2407: 4 = 601

3

-1 HS nêu yêu cầu
- Đặt tính rồi tính.
-4 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
3224 4
02 806
24
0
2819 7
01 402
19
5

1516 3
01 505
16
1
1865 6
06 310
05
5

- HS đọc yêu cầu bài – tự làm
-Một đội công nhân phải sửa quãng
đường dài 1215m, đội đã sửa được
quãng đường.
-Hỏi đội công nhân đó còn phải sửa bao
nhiêu mét đường nữa?
-1 HS lên bảng giải + cả lớp làm vở
Bài giải
Số mét đường đã sửa là:
1215 : 3 = 405 (m ).
Số mét đường còn phải sửa là:


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 23

GV chấm 5 vở – nhận xét
1215 – 405 = 810 ( m )
Bài 3:
Đáp số: 810 m đường
-Yêu cầu HS phân tích để điền đúng vào ô -1 HS đọc yêu cầu bài
trống chữ -Đ hoặc chữ S
-HS lần lượt tự trả lời các câu hỏi trong
bài.
a/2156 : 7 = 308 là đúng
-GV nhận xét – tuyên dương
b/1608 : 4 = 42 là sai
-Y/c HS thực hiện lại để tìm thương đúng. c/2526 : 5 = 51 dư 1 là sai.
4. Củng cố:
- Nêu các bước thực hiện phép chia số có -2 HS nêu
4 chữ số cho số có 1 chữ số.
-GDHS: nắm chắc quy tắc để thực hiện
-Lắng nghe.
phép chia đúng
5.Dặn dò:
-Về xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
Luyện tập.
-Nhận xét tiết học.
CHÍNH TA ( nghe - viết)

Tiết 46: NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM
Phân biệt: l/n; ut/uc
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b
- HS có ý thức viết chính tả đúng, rèn chữ viết đẹp
II. Đồ dùng dạy học:
 Chuẩn bị ảnh Văn Cao trong SGK.
 Bảng lớp viết nội dung BT 2a.
 Bảng phụ viết nội dung BT3a.
III. Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định
5’ 2. Bài cũ: Nghe nhạc
-GV đọc 1 số từ cho HS viết
-GV nhận xét – sửa sai, ghi điểm
-Nhận xét chung
29’ 3. Bài mới:
a/ GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b/HD nghe viết chính tả
-GV đọc 1 lần đoạn văn “Người sáng
tác quốc ca Việt Nam”
*Giải nghĩa:
-Quốc hội là cơ quan do nhân dân cả
nước bầu ra, có quyền cao nhất; Quốc
ca là bài hát chính thức của một nước,
dùng khi có nghi lễ trọng thể.
-Giới thiệu ảnh nhạc sĩ Văn Cao- người
sáng tác quốc ca Việt Nam.
+Những chữ nào trong bài được viết
hoa?
+Yêu cầu HS tập viết những chữ dễ sai.
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
-3HS viết bảng lớp. Cả lớp viết vào bảng
con các từ: lửa lựu, lập loè.

- 3HS nhắc tựa
-2 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
-Lắng nghe.

-HS quan sát ảnh nhạc sĩ Văn Cao.
+Có chữ đầu tên bài và các chữ đầu câu.
Tên riêng Văn Cao, Tiến… viết hoa
-HS tự viết ra giấy nháp những chữ dễ viết


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 23

sai như: Văn Cao, Tiến quân ca...
-GV xóa bảng đọc cho HS viết
-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
-GV đọc bài lần 2
-HS chuẩn bị vở
-GV đọc bài cho HS viết
-HS viết bài vào vở
-GV treo bảng phụ đọc bài cho HS sửa -HS dò lỗi và tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
lỗi
vở.
-GV chấm 7 bài, nhận xét
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm.
b. HD làm bài tập chính tả:
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-1 HS nêu yêu cầu
-2 HS viết bảng phụ - lớp làm vở nháp.
− Bài tập yêu cầu gì?
-Gọi 2 HS lên bảng điền, lớp làm bài -Cả lớp viết vào vở.
a.Buổi trưa lim dim
vào VBT.
Nghìn con mắt lá
Bóng cũng nằm im
Trong vườn êm ả.
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3a:
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt câu phân biệt hai từ trong từng cặp
− Bài tập yêu cầu gì?
từ sau:
-Cho HS thi làm trên bảng phụ
- HS thi làm trên bảng phụ
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
- Nồi - lồi
– Tuyên dương nhóm làm nhanh nhất
Nhà em có nồi cơm điện./ Mắt con ếch lồi
to.
No - lo
Chúng em đã ăn no./ Bà đang lo lắng cho
vụ mùa tới.
4.Củng cố:
-HS lắng nghe.
- Chấm một số BT cho HS.
-GDHS: viết đúng chính tả, rèn chữ viết
5.Dặn dò:
-Nhắc nhở về đọc lại BT2a ghi nhớ
chính tả để không viết sai.
-Chuẩn bị bài sau: Đối đáp với nhà vua
-Nhận xét tiết học.
TẬP LÀM VĂN

Tiết 23: ÔN TẬP
I. Mục tiêu:
- Kể được một vài nét nổi bật của buổi sinh hoạt lớp theo gợi ý.
- Viết được những điều đó kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu ) HS yêu thích buổi
sinh hoạt lớp
*Rèn KN giao tiếp:KN thể hiện sự tự tin; KN ra quyết định, KN quản lí thời gian.
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh, ảnh minh hoạ về các loại hình nghệ thuật: kịch, chèo, hát, múa, xiếc…
 Bảng lớp viết 3 câu hỏi gợi ý cho bài kể.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định
Hát
2. Bài cũ: Nói,viết về người lao động trí
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×