Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 22

Giáo án lớp 3

Ngày soạn:12/01/2014
Ngày dạy : 20/01/2014

Tuần 22

Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2014
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 64+65: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem
khoa học phục vụ con người ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
B/Kể chuyện:
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy học:

TG
1’
4’

30’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Bàn tay cô giáo.
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng và
TLCH trong bài:
Nhận xét ghi điểm.
-Nhận xét chung bài cũ .
3/.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. HD luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1:
-Giọng nhân vật: Ê – đi –xơn: hồn nhiên.
Giọng cụ già: phấn khởi
HD luyện đọc– kết hợp giải nghĩa từ:
-Hướng dẫn HS đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó.
-GV nhận xét từng HS, uốn nắn kịp thời
lỗi phát âm theo phương ngữ.
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Luyện đọc câu dài/ câu khó- Kết hợp
giải nghĩa từ mới:
-Đọc nối tiếp nhau theo đoạn đến hết bài
-Đọc theo nhóm đôi kiểm tra chéo lẫn
nhau.
-Yêu cầu HS đọc đồng thanh theo nhóm
đoạn (2 và 4).
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-HD đọc và trả lời câu hỏi SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Em hãy nói những điều em biết về nhà
bác học Ê –đi xơn?
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ
xảy ra vào lúc nào?
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, 3.


+ Bà cụ mong muốn điều gì ?

Hoạt động của HS
Hát
-2 học sinh lên bảng đọc bài và TLCH

-Học sinh nhắc tựa.

-HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết
bài.
-3 học sinh đọc.
- HS luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc nối tiếp theo nhóm
-Hai nhóm thi đua: N1+ 3

-1 học sinh đọc bài , lớp đọc thầm.
-Ê-đi- xơn là nhà bác học nổi
tiếng….thay đổi bộ mặt thế giới.
-Lúc Ê-đi-xơn chế ra đèn điện … trong
số những người đó.
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm.
-Có 1 chiếc xe không cần ngựa kéo mà
đi rất êm.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

+ Vì sao cụ mong có chiếc xe không cần
ngựa kéo?
-Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn
suy nghĩ gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ thành
hiện thực?

4’

1’

-Vì xe ngựa đi xốc, nên người già như cụ
đi xe ấy thì sẽ bị ốm.
-…chế tạo ra chiếc xe chạy bằng dòng
điện
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm.
-Óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến
con người và lao động miệt mài của nhà
bác học Ê-đi-xơn để thực hiện bằng
được lời hưa.
+ Theo em nhà khoa học mang lại lợi ích -HS trả lời theo suy nghĩ: Khoa học cải
gì cho con người ?
tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con
người, làm cho con người sống tốt hơn,
-Giáo viên củng cố lại nội dung.
sung sướng hơn.
d.Luyện đọc lại bài:
-Luyện đọc đoạn thể hiện giọng nhân vật -Đoạn 2 và 3
-Nhận xét tuyên dương nhóm thực hiện -Nhóm 1 – 4
tốt ( Có thể cho HS sắm vai nhân vật)
-Nhóm 2 – 3. T/c nhận xét, bổ sung, sửa
sai.
 KỂ CHUYỆN
-1 học sinh đọc + cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện:
+ Xếp các tranh vẽ theo nội dung câu
-3-4-2-1.
chuyện “Nhà bác học và bà cụ”
-Xung phong lên bảng kể theo tranh
minh hoạ. -Nhận xét lời kể (không để lẫn
lộn với lời của nhân vật).
-HS kể theo yêu cầu của giáo viên.
-Thực hành kể chuyện
-Lớp nhận xét – bổ sung.
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung.
GV yêu cầu HS kể lại những đoạn chưa
tốt.
4.Củng cố:
-Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất
giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem
gi?
-GD HS: Luôn quan tâm, kính trọng khoa học phục vụ con người
những người lao động, nhất là những
người lao động về lĩnh vực nghiên cứu
khoa học
5.Dặn dò:
-Về nhà đọc lại bài, tập kể lại câu
chuyện. -Xem trước bài “ Cái cầu”
-Nhận xét chung tiết học.

TOÁN
Tiết 106 : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
- Biết tên gọi các tháng trong năm, số ngày trong từng tháng.
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm …)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2014.
- Tờ lịch năm 2014

III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:

Hoạt động của HS
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

Tuần 22

2/ Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà
-Giáo viên kiểm tra 1 số học sinh về tháng
năm theo bài học.
-Nhận xét ghi điểm. NXC.
30’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Luyện tập thực hành
Bài 1:
Cho học sinh xem lịch tháng 1, 2, 3 năm
2014 và làm mẫu 1 câu, sau đó học sinh
làm bài tập tương tự.
-Ví dụ:Xem ngày 3 tháng 2 là thứ mấy:
Trước tiên ta xác định tờ lịch tháng 2 sau
đó ta tìm ngày 3, đó là chủ nhật, vì nó
đứng hàng thứ 7.

Năm – Tháng.
-3 học sinh lên bảng.
-Học sinh nhận xét – bổ sung.
-Học sinh nhắc tựa.
-Cùng xem và thực hiện với giáo viên.
-Học sinh xem lịch nêu miệng.
a.
 Ngày 3 tháng 2 là thứ hai
 Ngày 8 tháng 3 là thứ bảy.
 Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ bảy.
 Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ
sáu.
b.
Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 6.
 Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là
ngày 30.
 Tháng hai có 4 ngày thứ bảy. Đó là
những 1; 8 ; 15; 22.
c. Tháng 2 năm 2014 có 28 ngày.

Bài 2:
Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch năm
-Học sinh đọc yêu cầu bài .
2014 và trả lời.
-a/ Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6: chủ nhật.
- Ngày 2/9: thứ ba
- Ngày 20/11:thứ năm .
-Ngày cuối cùng của năm 2014: thứ tư.
Ngày sinh nhật của em là ngày…….
- HS tự trả lời
tháng…. hôm đó là thứ mấy?
-b/ Thứ hai đầu tuần của năm 2014 là :
Ngày 6.
-Thứ hai cuối cùng của năm 2014 là:
Ngày 29.
-Các ngày chủ nhật của tháng 10 là
ngày: 5; 12; 19; 26.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
 HS đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài vào vở.
- Những tháng có 30 ngày:4; 6; 9; 11.
- Những tháng có 31ngày:1; 3; 5; 7; 8;
- Chấm 5 bài- nhận xét
10; 12.
Bài 4:

4’

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS trao đổi nhóm đôi – trình bày ý - HS đọc yêu cầu của bài trao đổi nhóm
đôi tìm ý đúng.
kiến
 ý đúng là ý C: thứ tư.
GV nhận xét – tuyên dương
4.Củng cố:
- Một năm có bao nhiêu tháng đó là
- HS tiếp nối nhau trả lời – HS khác
những tháng nào?
nhận xét
- Những tháng nào có 31 ngày?
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

- Những tháng nào có 30 ngày?
- Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

1’

5.Dặn dò
– Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Hình
tròn,tâm,đường kính, bán kính.
-Nhận xét chung tiết học.
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC : NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
I. MỤC TIÊU:
- Rèn HS TB đọc rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu nội dung của bài
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu..
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.
- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Nhận xét, cho điểm.
C. Củng cố dặn dò
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi nhà bác
học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn
mong muốn đem khoa học phục vụ con người
Nhận xét tiết học.
Ngày soạn:13/01/2014
Thứ ba ngày 21tháng 01 năm 2014
Ngày dạy : 21/01/2014
1’

TOÁN

Tiết 107 : HÌNH TRÒN - TÂM - ĐƯỜNG KÍNH - BÁN KÍNH
I/Mục tiêu:
- Có biểu tượng về hình tròn.
- Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn.
- Bước đầu biết dùng compa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số mô hình bằng bìa hoặc nhựa có hình tròn như: mặt đồng hồ, đĩa nhạc…
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

- Compa dùng cho giáo viên và học sinh.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Kiểm tra các bài tập.
- Những tháng nào có 31 ngày?
- Những tháng nào có 30 ngày?
- Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
-Nhận xét chung bài cũ
3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
* Giới thiệu về hình tròn: Giấy bìa và 1
số đồ vật hình tròn chuẩn bị sẵn.
-Vẽ 1 hình tròn lên bảng giới thiệu tâm
và bán bính, đường kính.
-Nhận xét:
+Tâm O là trung điểm của đường kính
AB
+Độ dài đường kính. gấp 2 lần độ dài
bán kính
*Giới thiệu compa và cách vẽ hình tròn:
-Cho HS quan sát cái compa và giới
thiệu cấu tạo của nó.
-Giới thiệu cách vẽ hình tròn bằng
compa: Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm
O đầu kia có bút chì được quay 1 vòng
vẽ thành hình tròn.
b.Hướng dẫn thực hành
Bài 1: HS nêu đúng hình tròn tâm
a/
P
b/
C
M

O

N

A

I O

B

Q
D
*Lưu ý: HS thấy được CD không qua O
nên CD không là đường kính; từ đó IC,
ID không phải là bán kính
Bài 2:
Cho học sinh vẽ và tô màu theo ý thích.
-Vẽ hình tròn:
a.Tâm O, bán kính 2cm.
b.Tâm I, bán kính 3cm.
Bài 3:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài toán.
-Tự thực hiện câu a.

Hoạt động của HS
Hát
-2 HS lên bảng làm bài tập
-Tháng 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12.
-Tháng 4; 6; 9; 11.
-Tháng 2 có 28 ngày.
-Học sinh theo dõi.
HS nhắc lại tựa
-Quan sát- nhận xét
-Học sinh cùng quan sát, xác định tâm,
bán kính, đường kính của hình tròn.
-Theo dõi và thực hiện theo
-HS thực hành vào bảng con theo yêu
cầu của giáo viên.

- HS quan sát cái compa và nêu cấu tạo
của nó.
- Có 2 đầu: 1 đầu có kim nhọn, đầu kia
được gắn bút chì

- HS nêu miệng:
+Hình a: bán kính: OM, ON, OQ
đường kính: MN, PQ
+Hình b: bán kính: OA, OB
đường kính: AB

-HS cùng nhau thảo luận và vẽ vào vở
- HS vẽ hình tròn

-1 HS nêu
-Vẽ bán kính OM, đường kính CD trong
hình tròn sau:
O

GV: Trần Thị Vân

X


Giáo án lớp 3

Tuần 22

C

Câu b: Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

D

M
- HS tự làm bài vào vở.
 OC dài hơn OD là sai.
 OC ngắn hơn OM là sai.
1

4’

1’

 OC bằng CD là đúng.
-GV chấm 5 vở - nhận xét
2
-GV hỏi HS vì sao sai, vì sao đúng?
- HS nêu
4.Củng cố:
- Yêu cầu Học sinh nêu cách vẽ hình -2HS nêu
tròn.
-GDHS: áp dụng thực tế
5.Dặn dò:
-Về nhà xem lại cách vẽ hình tròn.
-Giáo viên nhận xét giờ học.
TẬP VIẾT

TIẾT 22:ÔN CHỮ HOA P
I/Mục tiêu:
 Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng) Ph, B (1 dòng); viết đúng tên riêng: Phan
Bội Châu (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang ... vào nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
 HS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II/Đồ dùng:
 Mẫu chữ viết hoa: P
 Các chữ Phan Bội Châu và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
 Vở tập viết, bảng con và phấn.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1.Ổn định:
4’ 2.Bài cũ: Ôn chữ hoa Ô, L, Q
-Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà.
-1 dãy
-Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước “
Lãn Ông- Hàng Đào –ổi Quảng Bá- Cá Hồ -Viết bảng con theo y/c
Tây”
-Nhận xét chung
30’ 3.Bài mới:
a. GV giới thiệu bài - ghi tựa
-Nhắc tựa
b.Hướng dẫn viết bài:
*Luyện viết chữ hoa:
-GV đính chữ mẫu P:

+Chữ hoa P cao mấy dòng li?
+Có mấy nét?
+GV viết mẫu - Kết hợp nhắc cách viết
-GV đính Ph:

+2 dòng li rưỡi
+2 nét
-Viết bcon, bảng lớp: P

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

+Chữ nào viết hoa?
-HS đọc Pê-hát
+Tìm chữ hoa có trong bài: P
+Chữ P
+GV viết mẫu chữ P lia bút viết tiếp chữ +HS viết bảng con, bảng lớp
h
+GV nhận xét sửa chữa.
-GV đính chữ B:
-HS đọc: bê
+HS viết bảng con, bảng lớp
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
+Đọc từ ứng dụng
Phan Bội Châu: Tên 1 người anh hùng
lãnh đạo phong trào VN thanh niên cách -1 học sinh đọc Phan Bội Châu
mạng
+GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết câu ứng dụng:

-Học sinh viết bảng con, bảng lớp
-HS đọc câu ứng dụng + giải nghĩa.

Những địa danh nổi tiếng ở miền Trung
Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế dài
60 km rộng 1-6km; dèo Hải Vân cao 1444
m dài 20 km…
Giáo dục MT: HS yêu quê hương đất
nước qua câu ca dao.
-Tên địa danh
+Chữ nào viết hoa?
+HS đọc –viết bảng con, bảng lớp: Phá,
+GV viết mẫu
Bắc, Nam
*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
vở tập viết .
HS viết vào vở
Yêu cầu HS viết vào vở.
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu.
P

Ph
B
Phan Bội Châu
Phá Tam Giang nối đường
ra Bắc
Đèo Hải Vân hướng mặt
vào Nam

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

-Chữ Phá Tam Giang, Đèo Hải Vân

4’

1’

-Thu chấm 10 bài.
Nhận xét – tuyên dương.
4/Củng cố:
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng
vừa viết.
- GD: rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ.
5.Dặn dò:
-Viết bài về nhà và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 43: RỄ CÂY
I/Mục tiêu:
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ.
- HS thích tìm hiểu về thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV và HS sưu tầm được một số loại rễ cây theo các dạng rễ mang đến lớp.
- Tranh vẽ SGK phóng to
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- Thân cây có chức năng gì?
-Nêu lợi ích của 1 số thân cây đối với
đời sống con người ?
-Theo dõi, nhận xét chung bài cũ.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa “Rễ cây”.
b. HD tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Các loại rễ cây
- làm việc với SGK.
Mục tiêu:Nêu được đặc điểm của rễ
cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ.
-Cách tiến hành:
Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp.
-Quan sát và nói với nhau về đặc điểm
các loại rễ:
-Hình 1, 2, 3, 4: rễ cọc và rễ chùm

-Hình 5, 6, 7 rễ phụ và rễ củ

Hoạt động của HS
Hát
-Thân cây (tt)
-2 học sinh lên bảng trả lời
-Học sinh cùng nhận xét, đánh giá.
-Học sinh nhắc tựa.

-HS thảo luận theo yêu cầu của GV
-Báo cáo, nhận xét, bổ sung.
-Cây có 1 rễ chính, xung quanh rễ chính
có các rễ nhỏ (rễ cọc).
-Cây có các rễ mọc đề nhau tạo thành 1
chùm rễ (rễ chùm).
-Cây có rễ phình to thành củ (rễ củ).
-Cây có rễ mọc ra từ cành cây (rễ phụ).

-Chỉ định 1 vài cặp học sinh nói đặc
điểm các loại rễ.
-Giáo viên chốt ý: Có hai loại rễ -Lắng nghe phần kết luận của GV.
chính: rễ cọc và rễ chùm, một số cây
còn có rễ phụ đâm ra từ nhánh cây và
rễ phình to thành củ gọi là rễ củ.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

-Yêu cầu học sinh tìm thêm các cây có -HS tìm thêm một số cây khác
các loại rễ cọc, chùm, phụ và củ.
-GV nhận xét, bổ sung
-Hoạt động 2:Làm việc với vật thật
-Mục tiêu:Biết phân lọai rễ cây sưu
tầm được.
Cách tiến hành:
-Các nhóm tổng hợp số cây sưu tầm -HS thảo luận nhóm 4 - Các nhóm báo
được để về 1 nơi và sau đó cùng nhau cáo, nhận xét, tuyên dương.
sắp xếp theo từng nhóm rễ.
-Giáo viên tổng hợp nhận xét tuyên
dương những nhóm sưu tầm được
nhiều loại rễ cây và xếp đúng theo các
nhóm rễ.
4’ 4.Củng cố:
-Cho học sinh nêu nội dung bài.
-2 HS đọc mục:Bạn cần biết.
-Nhận xét
GDHS : Tác dụng của các loại rễ cây.
1’ 5.Dặn dò:
- Xem lại bài và chuẩn bị bài mới “Rễ
cây (tiếp theo)”.
- Nhận xét chung giờ học.
THỦ CÔNG
Tiết 22: ĐAN NONG MỐT (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Biết cách đan nong mốt
- Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
- Đan được nong mốt. Dồn được nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm
đan.
* HS khéo tay:
- Kẻ, cắt được các nan đều nhau
- Đan được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối
hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa.
- Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị tranh quy trình đan nong mốt.
- Mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa (hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa,...)
- Các nan mẫu ba màu khác nhau. - Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì,……
III/. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương.
25’ 3. Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Thực hành:
Hoạt động 3: HS thực hành
-GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại quy trình
đan nong mốt.
- GV nhận xét và hệ thống lại các bước.

Hoạt động của HS
Hát
-HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra.
- HS nhắc lại tựa
-Bước 1: Kẻ, cắt các nan.
-Bước 2:Đan nong một bằng giấy, bìa
(theo cách đan nhấc một nan, đè một

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

-Sau khi hs hiểu rõ quy trình thực hiện.
- GV tổ chức cho HS thực hành.
- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng
túng để các em hoàn thành sản phẩm.
-Tổ chức cho HS trang trí, trưng bày và
nhận xét sản phẩm.
-GV chọn vài sản phẩm đẹp nhất lưu giữ
tại lớp và khen ngợi hs có sp đẹp, đúng kĩ
thuật.

nan; đan xong mỗi nan ngang cần dồn
cho khít).

-Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm
đan.

-Đánh giá sản phẩm của học sinh.
Hình mẫu
4’ 4. Củng cố:
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS,
1’ 5. Dặn dò:
-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ -Lắng nghe và thực hiện.
công hoặc bìa màu, hồ, kéo,……để học
bài “Đan nong đôi”
- Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 22: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 2)
I/Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.
- Có thái dộ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường
hợp đơn giản.
*Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài.
-GDKNS: KN thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài.
II/ Đồ dùng dạy học:
 VBT Đạo Đức 3. Tranh vẽ SBT phóng to.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Kiểm tra bài học ở tiết 1.
-Thế nào là tôn trọng khách nước ngòai?
-Vì sao cần tôn trọng khách nước ngòai?
- Nhận xét chung.
30’ 3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
-Mục tiêu:HS tìm hiểu các hành vi lịch sự với
khách nước ngòai.
-Tiến hành:
- Thảo luận theo nhóm đôi kể về 1 hành vi
lịch sự, tôn trọng với khách nước ngoài mà
em biết, em có nhận xét gì về hành vi đó.
-Nhận xét câu trả lời của các nhóm .

Hoạt động của HS

-3 học sinh lên bảng

-Học sinh nhắc tựa
-HS thảo luận nhóm báo cáo – Các
nhóm nhận xét, bổ sung.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

-Kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước
ngoài là một việc làm tốt chúng ta nên học
tập.

4’

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
-Mục tiêu:HS biết nhận xét, đánh giá các hành
vi thể hiện sự tôn trọng khách nước ngòai.
-Tiến hành:
-GV đưa ra tình huống, cả lớp theo dõi, sau đó
cho HS thảo luận theo nhóm để xử lí tình
huống giúp HS nhận xét các hành vi ứng xử
với khách nước ngoài.
Tình huống:
1. Bạn Vi lúng túng, xấu hổ không trả lời khi
khách nước ngoài hỏi chuyện.
2. Các bạn nhỏ cứ bám theo một ông khách
nước ngoài xin đánh giày, mua đồ lưu niệm
mặc dầu họ đã từ chối.
3. Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài
khi họ mua đồ lưu niệm.
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến cho
cách giải quyết của từng nhóm.
-Giáo viên chốt ý
- Không nên ngượng ngùng xấu hổ khi khách
nước ngoài hỏi thăm mặc dù ta không biết
ngôn ngữ của họ
- Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không
mua thì ta không nên bám theo vì sẽ gây cảm
giác khó chịu cho họ.
- Giúp đỡ khách nước ngoài là việc làm phù
hợp với bản thân và tỏ lòng mến khách ta nên
làm.
Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống:
Mục tiêu:Biết cách xử lý tình huống khi gặp
khách nước ngòai.
-Tiến hành:
Yêu cầu HS xử lý tình huống bằng cách đóng
vai.
-Tình huống: Có một vị khách nước ngoài đến
thăm trường em hỏi thăm về tình hình học tập
và hoạt động của lớp em, em thấy một số bạn
chạy theo sau chỉ trỏ.
-Giáo viên kết luận: Cần chào đón niềm nở và
nhắc các bạn không nên tò mò chỉ trỏ như thế
vì đó là việc làm không đẹp
-KL chung: Tôn trọng khách nước ngoài và
sẵn sàng giúp đỡ họkhi cần thiết thể hiện lòng
tự trọng và tự tôn dân tộc, gíup khách nước
ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước, con
người Việt Nam.
4.Củng cố:

-Mỗi nhóm cử đại diện lên bảng
trình bày nội dung phiếu học tập dán bài thảo luận lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng
thể hiện .
-Lớp nhận xét, tuyên dương.
-Thi đua giữa các nhóm.

-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận
xét, đánh giá các nhóm.
-Lắng nghe và ghi nhận.

Thảo luận - Trình bày một phút

-HS thảo luận theo nhóm nêu cách
ứng xử tình huống, báo cáo.
-Nhận xét, bổ sung.

-Lắng nghe và ghi nhận.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

- Ta phải có thái độ như thế nào khi gặp khách -1 HS nêu lại phần bài học.
nước ngoài?
1’ 5. Dặn dò:
-Về nhà học bài và Chuẩn bị bài sau. “Tôn
trọng đám tang”.
-Giáo viên nhận xét tiết học.
Ngày soạn:14/01/2014
Thứ tư ngày 22tháng 01 năm 2014
Ngày dạy : 22/01/2014
TẬP ĐỌC

Tiết 66: CÁI CẦU
I/Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu ND: bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất,
đáng yêu nhất (Trả lời được các CH trong SGK thuộc được khổ thơ em thích).
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoạ bài thơ phóng to (nếu có).
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’
30’

Hoạt động của GV
1/Ổn định:
2/ Bài cũ: “Nhà bác học và bà cụ”
-HS kể chuyện vàTLCH nội dung đọan
- Nhận xét chung bài cũ.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Hướng dẫn luyện đọc:
*Giáo viên đọc mẫu lần 1.(Giọng vui
tươi, hồn nhiên, diễn tả niềm vui
sướng, hớn hở bạn nhỏ trong bài)
-HD học sinh đọc 1 lần 2 câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn.
-Theo dõi, nhận xét, sửa sai.
*HD đọc từng khổ thơ và kết hợp giải
nghĩa từ khó.
-Hướng dẫn ngắt giọng câu khó đọc.
Lưu ý học sinh đọc 4 câu thơ cuối.
-Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm:
Mỗi nhóm thực hiện đọc từng lượt (thi
đua).
*Đọc đồng thanh: Đọc theo nhóm.
c.Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc Khổ thơ 1.

Hoạt động của HS
Hát
-3 học sinh lên bảng
-Học sinh nhận xét.
-HS nhắc lại tựa.
-HS theo dõi.
-HS đọc nối tiếp hai câu cho đến hết bài
(hai lượt).
-1 HS đọc 1 khổ thơ, nối tiếp nhau đến
hết, giải nghĩa từ khó
-HS tìm hiểu từ theo SGK.
-Mỗi nhóm đọc từng đoạn, hết bài (3 học
sinh).

-Nhóm khác nhận xét.
-1 nhóm đọc 1 lượt (3 khổ thơ).
-2 nhóm (hai lượt).
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm khổ thơ 1.
- Người cha trong bài làm nghề gì ?
-Kĩ sư xây dựng cầu.
-Người cha gởi cho con hình ảnh chiếc -Cầu hàm Rồng bắc qua sông Mã (Thanh
cầu nào được bắc qua sông nào?
Hóa)
Yêu cầu HS đọc Khổ thơ 2, 3, 4
-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Từ chiếc cầu cha làm bạn nhỏ liên ….cầu của con nhện, cầu của con kiến,
tưởng đến những gì?
cầu tre sang nhà bà ngoại, cầu ao mẹ
thường đãi đỗ…
-1 học sinh đọc lại toàn bài.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 22

-Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì -Chiếc cầu trong tấm ảnh cầu Hàm Rồng.
sao?
Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng
nghiệp làm nên.
- Qua bài thơ cho em thấy tình cảm của -Bạn yêu cha, tự hào về cha.Vì vậy bạn
bạn nhỏ đối với cha như thế nào ?
thấy yêu nhất chiếc cầu do cha mình làm
ra.
d.Luyện học thuộc lòng:
-Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng và -Đọc từng khổ thơ.
yêu cầu HS đọc bài.Thi đua theo nhóm -Đọc 2 khổ thơ.
học thuộc lòng.
-Đọc toàn bài.
-Thi đua đọc hay.
-Nhận xét, tuyên dương những học -Lắng nghe và ghi nhận.
sinh có tiến bộ, những học sinh thuộc
bài tại lớp
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Tổng kết: Bài thơ nói lên niềm vui,
niềm tự hào của người con về người
cha, về công việc làm nên những cái
cầu, qua đó ta càng biết ơn những
thành quả lao động do những con
người chân chính làm ra.
4.Củng cố:
-1 HS nêu: bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về
-Đọc lại bài thơ, nêu nội dung.
-GDTT: Biết ơn những người công cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là
nhân, kĩ sư làm ra những sản phẩm, đẹp nhất, đáng yêu nhất.
những công trình xây dựng trên đất
nước ta.
5.Dặn dò:
-Học thuộc bài thơ, TLCH và xem
trước bài “Nhà ảo thuật”.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS.
TOÁN

TIẾT 108: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
- Biết cách so sánh các số trong phạm vi 10000 và so sánh các đại lượng cùng loại.
- Biết cộng, trừ các số trong phạm vi 10000
- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
- Giải bài toán bằng hai phép tính.
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ.
- Bảng con.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Cho HS lên vẽ hình tròn có:
a/ Tâm O, bán kính 5 cm.
b/ Tâm I, bán kính 6 cm.
-Nhận xét ghi điểm. NXC.

Hoạt động của HS
Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
-2 học sinh lên vẽ.
-Học sinh nhận xét – bổ sung.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

30’

Tuần 22

3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Luyện tập thực hành
Bài 1:
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
a/ Bốn số nào được viết theo thứ tự từ bé
đến lớn?
A. 6854; 6584; 6845; 6548.
B. 6548; 6584; 6845; 8654.
C. 8654; 8564; 8546; 8645.
D. 5684; 5846; 5648; 5864.
b/ Trong các độ dài 200m, 200cm,
2000cm, 2km, độ dài lớn nhất là:
A.200m
B. 200cm
C. 2000cm
D. 2km
- Cho HS nêu miệng
- Cho HS nhận xét
Bài 2:
Đặt tính rồi tính:
a/ 5369 + 1917
b/ 9600 -588
736 + 1358
9090 – 898
- Cho HS làm bảng con
- Cho HS nhận xét.
Bài 3: Tìm x

- Cho học sinh làm nháp.

-Học sinh nhắc tựa.

a/Khoanh B

b/ Khoanh D
- HS nhận xét
HS lên bảng làm bài.
5369
a/ 1917
7286




736
9600

1358 b/ 588
2094
9012



9090
8989
101

- HS nhận xét
a/ x + 285 = 2094
x
= 2094 – 285
x
= 1809
b/ x – 45 = 5605
x
= 5605 + 45
x = 5650
- HS nhận xét

Bài 4:
Một thư viện có 960 cuốn truyện tranh, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
1
sau đó mua thêm được bằng
số truyện
Số truyện tranh mua thêm là:
6
960 : 6 = 160(cuốn)
tranh đã có. Hỏi thư viện có tất cả bao
Số
truyện
tranh thư viện có tất cả là:
nhiêu cuốn truyện tranh?
960 + 160 = 1120 (cuốn)
- Cho học sinh làm bài vào vở.
Đáp số: 1120 cuốn truyện

4’
1’

- HS nhận xét.
- Chấm 5 bài- nhận xét
4.Củng cố:
-HS trả lời.
- Nêu lại cách cộng trừ.
- GD: Vận dụng cộng trừ đúng cách.
5.Dặn dò:
– Về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Nhân
số có bốn chữ số với số có một chữ số”.
-Nhận xét chung tiết học.
CHÍNH TẢ: (Nghe- viết)
Tiết 43: Ê – ĐI - XƠN
Phân biệt:tr/ch;dấu hỏi/dấu ngã
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

I/Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Làm đúng BT(2) a / b
- HS rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ .
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a, 4 chữ cần điền dấu ngã và bài viết mẫu.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

4’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết –từ mang
dấu thanh dễ lần hỏi / ngã :
-Nhận xét chung bài cũ .
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa “ Ê-đixơn ”
b.Hướng dẫn viết chính tả:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Ê-đi-xơn là người như thế nào?

Hoạt động của HS
Hát
Bàn tay cô giáo.
-2 HS lên bảng: nhập ngũ; chiếc mũ; ngủ
ngon; rủ rê.
-Học sinh nhận xét, sửa sai.
-Nhắc tựa

-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm
-Ông là người giàu sáng kiến và luôn mong
muốn mang lại điều tốt cho con người.
-Đoạn văn có mấy câu?
-4 câu.
- Đoạn văn có những chữ nào viết - Các chữ cái đầu câu phải viết hoa,
hoa?
- Tên riêng người nước ngoài được viết hoa
-Tên riêng của người nước ngoài viết chữ cái đầu tên, giữa các tiếng có dấu gạch
như thế nào ?
ngang.
- Yêu cầu HS tự tìm và nêu từ khó,
GV nhận xét ghi bảng.
-Đọc các từ khó cho HS viết bảng
con, 2 HS lên bảng viết
-Giáo viên đọc lại bài viết .
-Học sinh viết bảng con từ khó
- Giáo viên đọc bài cho HS viết
- HS nghe
* GV đọc lại bài cho HS soát lỗi:
- Học sinh viết bài.
-Giáo viên treo bảng phụ, đọc lại -HS dò bài, sửa lỗi.
từng câu: chậm, học sinh dò lỗi.
-Thu chấm vở 2 bàn – nhận xét
c.Luyện tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài (chọn ý a)
- Em chọn tr hay ch để điền vào chỗ trống.
 Bài tập yêu cầu gì?
Giải câu đố
-Hướng dẫn từng câu: Quan sát hình - HS quan sát hình vẽ SGK thảo luận nhóm
gợi ý để trả lời nội dung câu đố, điền đôi – Trình bày ý kiến
dấu thích hợp vào những chũ in dậm
cho phù hợp.
- Mời 2HS lên bảng thi đua, điền -Học sinh nhận xét.
đúng, điền nhanh, trình bày đẹp.
* Các từ cần điền :tròn, trên, chui.
-GV nhận xét chốt lời giải đúng.
* Là mặt trời
4.Củng cố:
-Chấm thêm 1 số VBT nhận xét -HS lắng nghe.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 22

chung bài làm của HS.
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng.
đẹp, nhanh…
5.Dặn dò:
-Xem lại bài và chuẩn bị bài “ Một
nhà thông thái”
-Giáo viên nhận xét tiết học.
THỂ DỤC

TIẾT 43: ÔN NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
(GV BỘ MÔN DẠY)

PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Ôn tập củng cố về nhân số có bốn chữ số với số có 1 chữ số; ngày, tháng và giải toán.
II/ CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên : Phiếu bài tập, bảng phụ ghi bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A/ Ổn định
28’ B/ Ôn tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
 HS làm bài vào vở nháp.
1237

2
2474

Gv theo dõi nhận xét
Bài 2: Thi Ai nhanh nhất
Yêu cầu HS mở lịch năm 2014 trả lời:
- Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 là thứ
mấy?
- Ngày 2 tháng 9 là thứ mấy?
- Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
Gv theo dõi nhận xét
Bài 3 :Thùng thứ nhât đựng 1231 lít
dầu. Thùng thứ hai gấp ba lần thùng
thứ nhất. Hỏi cả hai thùng đựng bao
nhiêu lít dầu
Yêu cầu HS làm bài vào vở
GV chấm một số bài, nhận xét
C/ Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn:15/01/2014
Ngày dạy : 23/01/2014
1’

4032

2
8064

2116

3
6348

1071

4
4284

- HS mở lịch năm 2014 thi đua tìm – nêu
kết quả
- Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6: Chủ nhật.
- Ngày 2/9: Thứ ba.
- Ngày 20/11:Thứ năm.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải:
Số lít dầu thùng thứ hai có là:
1231 x 3 = 3693 (lít)
Số lít dầu cả hai thùng đựng là:
1231 + 3693 = 4924 (lít)
Đáp số: 4924 lít dầu

Thứ năm ngày 23 tháng 01 năm 2014
TOÁN

Tiết 109 : NHÂN SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I/Mục tiêu:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
- Giải bài toán gắn với phép nhân.
- GDHS tính cẩn thận,chính xác.
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ - SGK III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng

Hoạt động của HS
Hát
Luyện tập
- 2 học sinh làm bài.
6927
835
7762



30’

- Nhận xét ghi điểm.
-Nhận xét chung bài cũ.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b.Phát triển bài:
GT phép nhân không nhớ.
-1043 x 2 = ?
-Gọi học sinh nêu cách thực hiện phép
nhân vừa nói vừa viết như sgk.
1043
x 2
-Yêu cầu HS tính nhân lần lượt từ phải
sang trái như SGK và tương tự như
cách nhân số có 3 chữ số cho số có 1
chữ số để tìm kết quả. GV ghi bảng.



7571
2664
4907

- HS nhận xét
- HS nhắc lại tựa
- 1 HS trả lời: Thực hiện theo 2 bước:
+Bước 1: Đặt tính dọc
+Bước 2: tính từ phải sang trái
-3 học sinh nhắc lại.

-HS thực hiện vào bảng con.
1043

2
2086

1043

2
2086

-Viết: 1043 x 2 = 2086
* Trường hợp nhân có nhớ 1 lần.
-Cách tiến hành tương tự như trên.
2125

3
6375

-2 học sinh làm bảng lớp.
-HS ở lớp làm bảng con.

Lưu ý: Lượt nhân nào có kết quả >
hoặc = 10 thì phần nhớ được cộng
sang kết quả của phép nhân hàng tiếp
theo.
Nhân rồi mới cộng phần nhớ của hàng
liền trước nó.
-Giáo viên nhận xét, củng cố lại.
c. HD Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
1 HS nêu yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài +  Tính
- 1HS lên bang làm bài + cả lớp làm bảng
cả lớp làm bảng con
con
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

1234
-Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực

hiện tính.
2

-GV theo dõi – sửa bài
Bài 2:b (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gv tổ chức cho HS thi đua nhóm
cặp
(Cột b dành cho HS khá, giỏi)
GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
Yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài.
-Bài toán cho biết gì?

4’
1’

2468

4013

2
8026

2116

3
6348

1072

4
4288

-1 HS nêu yêu cầu bài
- Đặt tính và tính
- 2 HS lên bảng thi đua
1023

3
a.
3069

1810

5
9050

1212

4
* b.
4848

2005

4
8020

-1 HS nêu yêu cầu bài
-Cho biết xây 1 bức tường hết 1015 viên
gạch.
- Hỏi xây 4 bức tường như thế hết bao
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải vào vở + 1 em giải nhiêu viên gạch?
- HS giải vào vở + 1 em giải vào bảng phụ
vào bảng phụ
Bài giải
Số viên gạch xây 4 bức tường là:
-GV chấm 5 vở, nhận xét.
1015 x 4 = 4060 (viên)
Đáp số: 4060 viên gạch
Bài 4:
HS
đọc
yêu
cầu của bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Tính nhẩm
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đứng lên tính nhẩm - HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
a. 2000 x 2= 4000 * b.20 x 5= 100
miệng.
4000 x 2 = 8000
200 x 5=1000
(Cột b dành cho HS khá, giỏi)
3000 x 2= 6000
2000 x 5=10000
-GV theo dõi – sửa bài
4.Củng cố:
-Nêu cách thực hiện phép nhân số có 4 - 2HS trả lời.
chữ số cho số có 1 chữ số?
5.Dặn dò:
– Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Luyện tập.
-Nhận xét chung tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 22: TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO
DẤU PHẨY - DẤU CHẤM - CHẤM HỎI

I/Mục tiêu:
- Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đ học ( BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu ( BT2a, b / c hoặc a /b / d )
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài ( BT3)
- HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2..
II/Đồ dùng dạy học:
Phiếu, hoặc ghi giấy nội dung bài tập.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:

Hoạt động của HS
Hát
-Nhân hóa-Ôn cách đặt và TLCH ở đâu?
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 22

- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 3.
-3 học sinh làm miệng.
- GV chấm vở một số em
-Nhận xét, ghi điểm.
Nhận xét chung bài cũ .
30’ 3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
-HS nhắc lại tựa.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Từ ngữ về sáng tạo :
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự nêu
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu các nhóm dựa vào các bài tập -Học sinh thảo luận nhóm tìm và nêu theo
yêu cầu.
đọc đã học ở tuần 21, 22 để làm.
- Đại diện các nhóm dán nhanh lên bảng.
- Các nhóm sẽ tìm và viết vào phiếu.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Chỉ tri thức
Nhà bác học, nhà
nghiên cứu, tiến sĩ
Bác sĩ, dược sĩ

Chỉ HĐ tri thức
Nghiên cứu khoa
học
Chữa bệnh, chế
thuốc
Dạy học
Sáng tác.

Thầy giáo, cô giáo
-GV tổng kết nhóm nào thực hiện nhanh Nhà văn, nhà thơ
và tìm được nhiều từ sẽ được tuyên -HS thi đua tìm
dương ghi điểm tốt.
- Tìm thêm 1 số từ ngữ về chủ đề sáng
tạo ?
Hoạt động 2: Ôn luyện về cách dùng
dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi:
Bài tập 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 2.
-Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp -Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 1 ý.
làm bài vào vở .
(HS khá giỏi làm thêm ý c, d)
-Học sinh cả lớp làm bài vào vở.
a.Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.
b.Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chú
- GV chấm 5 vở – nhận xét
nghe giảng.
c.Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu
xanh tốt.
d. Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc
-Giáo viên tổng kết: Sau mỗi bộ phận lại bay về ríu rít.
phụ của câu chỉ về nơi chốn, ta sử dụng -Lắng nghe.
dấu phẩy.
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc truyện vui “Điện”
GV giảng từ “Phát minh”: Tìm ra -Học sinh đọc yêu cầu bài.
những điều mới và cái mới có ý nghĩa
lớn đối với cuộc sống.
-GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi
-HS 2 nhóm thi “Tiếp sức”
“Tiếp sức”.
“- Anh ơi, người ta làm ra điện để làm
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 22

gì?
- Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến
bây giờ vẫn chua phát minh ra điện thì
anh em mình phải thắp đèn dầu để xem
vô tuyến .
-Không có điện làm sao có ti vi để xem.

- Nhận xét tuyên dương.
- Truyện này gây cười ở chỗ nào?
4.Củng cố:
-Nhắc lại 1 số từ ngữ nói về sáng tạo ?
GDTT: Nhớ và học thuộc các từ ngữ, -2HS nhắc lại.
biết xác định các bộ phận câu và biết
dùng dấu phẩy để ngắt đúng các cụm từ,
sau thành phần phụ trạng ngữ.
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét chung tiết học

THỂ DỤC
Tiết 44: ÔN NHẢY DÂY
TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”

(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
TIẾT 22: VTT: VẼ MÀU VÀO DÒNG CHỮ NÉT ĐỀU
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC

Tiết 22: ÔN BÀI: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
GIỚI THIỆU KHUÔNG NHẠC VÀ KHÓA SON
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn:16/01/2014
Thứ sáu ngày 24 tháng 01 năm 2014
Ngày dạy : 24/01/2014
TOÁN

Tiết 110 : LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần).
- GDHS tính cẩn thận, chính xác..
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ - SGK
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Gv đọc phép tính:
2305 x 3 ; 4012 x 2
-Nhận xét bài cũ
30’ 3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. HD luyện tập.

Hoạt động của HS
Hát
Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số.
-2 học sinh lên bảng.Lớp làm bảng con.
2305

3
6915

-Nhắc tựa.
GV: Trần Thị Vân

4012

2
8024


Giáo án lớp 3

Tuần 22

Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Tổ chức cho HS làm bảng con.
-Kết hợp gọi học sinh lên bảng nhận
xét, sửa sai.
-Lưu ý: Chỉ ghi phép nhân và thực
hiện tìm kết quả.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Nêu cách tìm Số bị chia
-GV tổ chức cho HS lên bảng thi đua
làm bài
+Cả lớp làm vào vở nháp: (Cột 4
dành cho HS khá, giỏi)
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS giải vào vở + 1 em giải
vào bảng phụ
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, sửa sai, bổ sung

4’

-Thực hiện bảng lớp, bảng con.
-Nêu kết quả bài toán (cả cách thực hiện).
-Tuyên dương.
a/4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258
b/1052+ 1052 + 1052= 1052 x 3 = 3156
c/2007+2007+2007+2007= 2007 x 4 =8028
- HS lên bảng thi đua làm bài + HS cả lớp
làm vào vở nháp

Số bị chia
Số chia
Thương

423
3
141

9604
4
2401

5355
5
1071

- 1 học sinh đọc đề bài.
-HS giải vào vở + 1 em giải vào bảng phụ
Bài giải:
Số lít dầu ở cả 2 thùng có là:
1025 x 2 = 2050 (lít)
Số lít dầu còn lại
2050 – 1350 = 700 (lít)
Đáp số: 700 lít dầu

-GV chấm 5 vở - sửa bài
Bài 4:
-1 HS nêu yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
-GV tổ chức cho 2 đội HS lên bảng -2 đội thi tiếp sức.
thi đua “Tiếp sức”
Số đã cho
113 1015 1107
(Cột 3,4 dành cho HS khá, giỏi)
Thêm 6 đơn vị
119 1021 1113
-GV nhận xét, tuyên dương.
Gấp 6 lần
678 6090 6642
4/ Củng cố:
-Nêu lại cách thực hiện phép nhân số -Học sinh nêu – HS khác nhận xét
có 4 chữ số cho số có 1 chữ số.
Gv theo dõi – nhận xét

1’

423
3
141

5/ Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Nhân số có 4 chữ số với số có một
chữ số (TT).
– Giáo viên nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ (nghe - viết)

Tiết 44: MỘT NHÀ THÔNG THÁI
Phân biệt: r/gi/d; ươt/ươc
I/Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc(BT3) a / b
- HS rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ
II/Đồ dùng dạy học:
GV: Trần Thị Vân

1009
1015
6054


Giáo án lớp 3

Tuần 22

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài viết và cách trình bày mẫu.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

4’

Hoạt động của GV
1/Ổn định:
2/ Bài cũ:
- Yêu cầu HS viết lại các từ dễ lẫn do
phương ngữ ở tiết trước
-Nhận xét chung bài cũ.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b.Hướng dẫn học sinh viết bài:
-Giáo viên đọc mẫu bài viết .
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tìm những từ viết hoa? Cho biết vì
sao phải viết hoa?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả.
- GV đọc cho HS viết các từ vừa tìm
được.
Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- GV đọc bài cho HS viết.
-GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
-GV thu 7 bài chấm điểm và nhận xét.
c. HD làm bài tập chính tả.
Bài 2. chọn câu a.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
- -Yêu cầu HS tự làm bài.

Hoạt động của HS
Hát
Nghe-viết: Ê-đi-xơn.
-2 học sinh lên bảng viết : mặt tròn, trên
cao, trái đất, chui
-Cả lớp viết bảng con
- HS nhắc lại tựa
-Lắng nghe , sau đó 1 HS đọc lại.
-4 câu
-Các chữ cái đầu câu viết hoa, tên riêng.
- Trương Vĩnh Kí. Thành thạo, nghiên
cứu, quốc tế, lịch sử.
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
bảng con.
- HS nghe
-HS viết vào vở.
-HS dùng bút chì để soát lỗi

-1 học sinh đọc yêu cầu .
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d,
hoặc gi có nghĩa như sau :
-Lớp làm VBT, 2 học sinh lên bảng làm
bài
+Máy thu thanh, thường dùng để nghe  Ra –đi – ô
tin tức.
 Người chuyên nghiên cứu, bào chế  Dược sĩ
thuốc chữa bệnh.
 Đơn vị thời gian nhỏ hơn đơn vị  Giây
phút
-Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài tiếp -Lớp nhận xét, bổ sung.
sức.
-Cho HS đọc kết quả bài làm của
mình.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài (chọn câu b)
- GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh
- HS thi tìm nhanh ghi vào bảng nhóm
b/Tìm các từ ngữ chỉ họat động.
 trượt chân, vượt qua, lần lượt, rượt
-Chứa tiếng có vần ươt.
đuổi,
-Chứa tiếng có vần ươc.
 bước lên, được việc, uống nước, bắt
GV nhận xét tuyên dương nhóm tìm chước, …
được nhiều từ
4.Củng cố:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 22

- Nêu các quy tắc viết chính tả?
- 2 HS nêu
-GDHS: Rèn viết nhanh, đúng, đẹp.
5.Dặn dò :
-Luyện viết thêm ở nhà.
-Xem trước bài: Nghe nhạc.
-Nhận xét chung giờ học
TẬP LÀM VĂN
Tiết 22: NÓI VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC

I/Mục tiêu:
- Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1) .
- Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 câu ) (BT2
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn những câu hỏi gợi ý.
- Tranh minh họa sưu tầm về người lao động trí óc.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện “Nâng niu
từng hạt giống”
-Giáo viên ghi điểm, nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập1.
-Kể tên 1 số nghề lao động trí óc ?
-Để giúp HS dễ dàng thực hiện bài, GV
có thể gợi ý kể về 1 người thân trong gia
đình hoặc 1 người hàng xóm…
-Giáo viên có thể mở rộng thêm các ý bài
bằng câu hỏi gợi ý.
- Người ấy tên gì? Làm nghề gì? Ở đâu?
Quan hệ với em như thế nào?
-Công việc hằng ngày của người ấy là gì?
- Người đó làm việc như thế nào?
- Công việc ấy quan trọng, cần thiết ntn
với mọi người?
-Em có thích công việc ấy không ?...

Hoạt động của HS
Hát
Nói về tri thức.
-2 học sinh.

-Nhắc tựa
-1 học sinh đọc .
-Giáo viên, bác sĩ, nhà bác học, kĩ sư…
-Lắng nghe.
-2 học sinh đọc các câu hỏi gợi ý.
-Bác sĩ, GV
-Em kể về cô giáo ở gần nhà em; cô bác
sĩ là bạn của mẹ em
- Đi làm buổi sáng, buổi chiều, soạn bài/
Đi làm cả ngày, tối nghiên cứu tìm hiểu
thêm tài liệu để nâng cao tay nghề.
-Siêng năng, cần cù, tận tụy với công
việc; Được nhiều người tín nhiệm;
- Được bệnh nhân tin tưởng, tìm đến
khám chữa bệnh
-Quý mến, gia đình em rất yêu quý,
kính trọng
- 1 học sinh nêu.
-Lớp nhận xét, sửa sai, bổ sung.
- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp. Chú ý
tập trung vào phần biểu hiện cảm xúc

-Gọi 1HS khá nói trước lớp, sau đó cho
học sinh cả lớp thảo luận và nói cho bạn
nghe (nhóm đôi)
-Một số học sinh tiếp tục nói trước lớp.
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2.
- HS đọc yêu cầu BT2.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

Tuần 22

- Yêu cầu HS viết bài vào vở, chú ý việc -Viết bài vào vở.
sử dụng dấu chấm câu.
-Gọi một số học sinh đọc bài làm, chỉnh
sữa lỗi,
- GV chấm điểm 1 số bài – Nhận xét.
4/Củng cố:
-GV đọc đoạn văn hay cho HS nghe tham -Lắng nghe và nêu ý kiến về đoạn văn
khảo.
hay
-Giáo dục tư tưởng cho HS.

1’

5/Dặn dò:
– Tìm hiểu thêm 1 số nhà lao động bằng
trí óc. Chuẩn bị bài : Kể về một buổi biểu
diễn văn nghệ.
-Giáo viên nhận xét giờ học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 44: RỄ CÂY( tiếp theo)
I/Mục tiêu:
- Nu được chức năng của rễ đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rễ đối với đời sống
con người.
- HS thích tìm hiểu thiên nhiên xung quanh mình
II/Đồ dùng dạy học:
- Hình SGK trang 84, 85.
- Phiếu giao việc.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Kể tên các loại rễ cây và nêu đặc điểm
của 1 số loại rễ cây.
- Nhận xét chung bài cũ.
3/.Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa.
“Rễ cây (tiếp theo)”
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Hoạt động 1: Chức năng của rễ cây:
+Mục tiêu:Nêu được chức năng của rễ cây
đố với cây.
+Cách tiến hành:
-Nói lại việc đã làm ở SGK trang 82.

Hoạt động của HS
Hát
Rễ cây
-2 học sinh lên bảng nêu – cả lớp theo
dõi, nhận xét .
-Nhắc tựa.

-Thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm
báo cáo, nhận xét, bổ sung.
-Giải thích tại sao nếu cây không có rễ thì - Vì không có rễ hút nước và muối
cây sẽ không sống được?
khoáng để nuôi cây nên cây không
sống được.
-Theo bạn, rễ cây có chức năng gì?
-2 HS nhắc lại: Hút chất khoáng, giữ
cây khỏi bị đổ.
+Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để
hút nước và muối khoáng nuôi cây, đồng
thời còn bám chặt vào đất giữ cho cây -2 học sinh nhắc ghi nhớ SGK.
không bị đổ...
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 22

Hoạt động 2: “Ích lợi của rễ cây”
Mục tiêu:Kể ra những ích lợi của một số
rễ cây.
+Cách tiến hành: Làm việc theo cặp:
-Yêu cầu HS các nhóm sẽ quay mặt lại -Cả lớp cùng quan sát và tìm hiểu theo
với nhau chỉ rễ của các loại cây trong hình nhóm đôi.
2, 3, 4, 5 và nêu ích lợi của nó.
+Tranh 2: Cây sắn có rễ củ dùng để
làm thức ăn cho người, cho động vật,
ra làm bánh, bột mì, bột ngọt
+Tranh 3,4: Nhân sâm, tam thất dùng
-Yêu cầu HS lên bảng trình bày
để làm thuốc
– Nhận xét bổ sung.
+Tranh 5: Củ cải đường làm thức ăn và
+Kết luận : Rễ cây dùng làm thức ăn, làm làm thuốc.
thuốc, làm đường …
- 2 cặp HS lên bảng trình bày
-Tổng kết bài:
4/Củng cố:
-Nêu chức năng của rễ cây?
-2 HS lên bảng nêu – HS khác nhận
-Nêu ích lợi của một số rễ cây?.
xét.
-GDMT: Chăm sóc cây xanh, giữ vệ sinh
môi trường xung quanh luôn sạch đẹp để :
bảo vệ môi trường sống.
5/Dặn dò:
– Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Lá
cây
-Giáo viên nhận xét giờ học.
SINH HOẠT
TUẦN 22
CHỦ ĐỀ: NGÀY TẾT QUÊ EM

I. MỤC TIÊU:
- Đánh giá tình hình hoạt động học tập của HS trong tuần qua.
- Lên kế hoạch hoạt động cho tuần tới.
II. NỘI DUNG : Sinh hoạt lớp:
1. Đánh giá hoạt động tuần 22:
* Các tổ báo cáo tình hình thi đua trong tuần.
* GV nhận xét chung:

2. Kế hoạch tuần 23:
-Tiếp tục ổn định nề nếp học tập sau khi nghỉ tết Nguyên đán, nề nếp truy bài đầu giờ.
-Nhắc HS đi học phải có đầy đủ sách vở dụng cụ học tập, tập vở trình bày sạch đẹp đúng quy
định.
-Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
-Hăng hái phát biểu xây dựng bài tốt, không nói chuyện riêng trong giờ học.
GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×