Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 18

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 15/12/2013
Ngày dạy: 23/12/2013

Tuần 18

Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2013
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết 52: ÔN TẬP (Tiết 1)

I . Mục tiêu:
Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời
được 1 CH về nội dung đoạn bài; thuộc được 2 câu thơ ở HK1 .
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài CT (tốc độ viết khoảng 60 chữ /15
phút ) không mắc quá 5 lỗi trong bài.
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ trên 60 tiếng /phút) viết
đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 60 chữ /15 phút )
II . Đồ dùng dạy – học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
 Bảng phụ.

III . Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
2/ Bài cũ:
36’ 3/ Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bảng.
Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng
1/3 lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
dung bài đọc.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
Hoạt động 3: Viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn một lượt.
- GV giải nghĩa các từ khó.
+ Uy nghi : dáng vẻ tôn nghiêm, gợi sự tôn
kính.
+ Tráng lệ : vẻ đẹp lộng lẫy.
- Hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì?

Hoạt động của học sinh
Hát

-HS nhắc lại
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về
chỗ chuẩn bị.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
-Theo dõi và nhận xét.
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc
lại.

- Đoạn văn tả cảnh đẹp của rừng cây
trong nắng.
- Rừng cây trong nắng có gì đẹp?
- Có nắng vàng óng ánh, rừng cây uy
nghi, tráng lệ; mùi hương lá tràm
thơm ngát, tiếng chim vang xa, vọng


lên bầu trời cao xanh thẳm.
- Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có 4 câu.
- Trong đoạn văn những chữ nào được viết - Những chữ đầu câu.
hoa?
- Yêu cầu HS tìm các chữ khó, dễ lẫn khi viết - Các từ: uy nghi, tráng lệ, vươn
chính tả.
thẳng, mùi hương, vọng mãi, xanh
thẳm,...
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
được.
viết vào vở nháp.
- GV đọc thong thả đoạn văn cho HS chép - Nghe GV đọc và chép bài.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

2’
1’

Tuần 18

bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- Đổi vở cho nhau, dùng bút chì để
- Thu, chấm bài.
soát lỗi, chữa bài.
- Nhận xét một số bài đã chấm.
4. Củng cố:
-Những HS chưa đạt tiếp tục về nhà luyện đọc
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các câu
hỏi trong các bài tập đọc
-Chuẩn bị bài sau.
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
Tiết 53: ÔN TẬP (Tiết 2)

I. Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2)
II. Đồ dùng dạy – học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc.
 Bảng phụ ghi sẵn bài tập.
Hình ảnh SS
Từ SS
Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời.
như
Đước mọc san sát thẳng đuột.
như

Hình ảnh SS
những cây nến khổng lồ
hằng hà sa số cây dù xanh cắm
trên bãi.

III. Các hoạt động dạy học:
TG
1’
34’

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2/ Bài cũ: Ôn tập tiết 1
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng.
Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc:
- Tiến hành tương tự như tiết 1. (KT 1/3
lớp).
Hoạt động 3: Ôn luyện về so sánh:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc 2 câu văn ở bài tập 2.
- Hỏi: Nến dùng để làm gì?
- Giải thích: Nến là vật để thắp sáng, làm
bằng mỡ hay sáp, ở giữa có bấc, có nơi
còn gọi là sáp hay đèn cầy.
- Cây (cái) dù giống như cái ô: cái ô dùng
để làm gì?
- Giải thích: Dù là vật như chiếc ô dùng
để che nắng, mưa cho khách trên bãi
biển.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS chữa bài. GV gạch một gạch
dưới các hình ảnh so sánh, gạch hai gạch

Hoạt động của học sinh

-HS lắng nghe và nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS đọc.
- Nến dùng để thắp sáng.

- Dùng để che nắng, che mưa.

- Tự làm bài tập.
- HS tự làm vào vở.
- 2 HS chữa bài.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

dưới từ so sánh:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc câu văn.
- Gọi HS nêu ý nghĩa của từ biển.
- Chốt lại và giải thích: Từ biển trong
biển lá xanh rờn không có nghĩa là vùng
nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất
mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất
nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm bạt
ngàn trên một diện tích rộng khiến ta
tưởng như đang đứng trước một biển lá.
- Gọi HS nhắc lại
4’
1’

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS đọc câu văn trong SGK.
- 5 HS nói theo ý hiểu của mình.

- 3 HS nhắc lại.
- HS tự viết vào vở.

4. Củng cố:
- Gọi HS đặt câu có hình ảnh so sánh.
- Nhận xét câu HS đặt.
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- GV nhận xét tiết học.

- 3 HS đặt câu

TOÁN
Tiết 86 : CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I.Mục tiêu:
- Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ nhật (biết
chiều dài, chiều rộng).
- Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật.
Rèn cho HS tính nhanh, chính xác.
II.Đồ dùng dạy học:
 Thước thẳng, phấn màu, vẽ sẵn HCN 3dm x 4dm.
III.Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
4’ 2 Bài cũ: Hình vuông
-Kiểm tra về nhận diện các hình đã học.
Đặc Điểm của hình vuông, hình chữ
nhật.
-Nhận xét, cho điểm HS.
30’ 3. Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng.
Hoạt động 2: HD xây dựng công thức
tính chu vi hình chữ nhật:
*Ôn tập về chu vi các hình:
-GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có
độ dài các cạnh lần lượt là 6cm, 7cm,
8cm, 9cm và yêu cầu HS tính chu vi của
hình này.
-Vậy muốn tính chu vi của một hình ta

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS làm bài trên bảng.

-Nghe giới thiệu và nhắc lại.

-HS thực hiện yêu cầu của GV.chu vi hình
tứ giác MNPQ là:
6cm + 7cm + 8cm + 9cm = 30cm.
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đo

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

làm như thế nào?
A
B
4cm
*.Tính chu vi hình chữ nhật:
-Vẽ lên bảng HCN: ABCD có chiều dài
3cm
là 4cm, chiều rộng là 3cm.
3cm
-Yêu cầu HS tính chu vi của hình chữ
nhật ABCD.
-Yêu cầu HS tính tổng của 1 cạnh chiều
D
4cm
C
dài và 1 cạnh chiều rộng (ví dụ: cạnh
-Quan sát hình vẽ.
AB và cạnh BC).
-Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:
4cm + 3cm + 4cm + 3cm = 14cm
-Tổng của 1 cạnh chiều dài với 1 cạnh
chiều rộng là:
4cm + 3cm = 7cm.
-14cm
gấp
2 lần 7cm.
-Hỏi:14 cm gấp mấy lần 7cm?
-Vậy chu vi của hình chữ nhật ABCD - Chu vi của hình chữ nhật ABCD gấp 2
gấp mấy lần tổng của 1 cạnh chiều rộng lần tổng độ dài của 1 cạnh chiều rộng và 1
cạnh chiều dài.
cạnh chiều dài?
-Vậy khi muốn tính chu vi của hình chữ - HS tính lại chu vi hình chữ nhật ABCD
nhật ABCD ta có thể lấy chiều dài cộng theo công thức.
với chiều rộng, sau đó nhân với 2. Ta
viết là (4+3) x 2 = 14.
- Yêu cầu cả lớp đọc quy tắc tính chu vi -HS đọc qui tắc SGK.
hình chữ nhật.
-Lưu ý: là số đo chiều dài và chiều rộng -HS nêu
phải được tính theo cùng một đơn vị đo.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
-Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào nháp.
HS làm bài.
a. Chu vi hình chữ nhật là:
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi
(10+ 5) x 2 = 30 (cm)
hình chữ nhật.
b. Chu vi hình chữ nhật là:
Đổi 2dm = 20cm
(20+13) x 2 = 66 (cm).
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
-1 HS đọc
-Gọi HS đọc đề bài.
-Mảnh đất hình chữ nhật. Chiều dài 35 m,
-Bài toán cho biết những gì?
chiều rộng 20m.
- Tính chu vi mảnh đất đó .
-Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS làm bài.
Bài giải
Chu vi của mảnh đất đó là:
(35+ 20) x 2 =110 (m)
Đáp số :110m.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Yêu cầu HS tính chu vi của hai hình - HS nêu
Bài giải
chữ nhật, sau đó so sánh hai chu vi với
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
nhau và chọn câu trả lời đúng.
(63 + 31) x 2 = 188 (m)
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(54 + 40) x 2 = 188 (m)
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

-Vậy chu vi hình chữ nhật ABCD bằng chu
vi hình chữ nhật MNPQ. (câu c)

GV nhận xét
4’ 4. Củng cố:
-Nêu cách tính chu vi HCN?
-2HS nêu
1’ 5.Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠO
CHÍNH TẢ: MỒ CÔI XỬ KIỆN
I. MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng viết chính tả cho HS yếu ,TB.
- Nghe viết chính xác đoạn “ Hai người tuy ……kết thúc phiên xử” trong bài Mồ côi xử
kiện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ chép sẵn bài thơ
HS: Vở chính tả, vở bài tập, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Hướng dẫn nghe viết:
1. Nêu đoạn viết:
- Đọc bài viết.
- HD nhận xét:
+ Bài viết có mấy câu? Những chữ nào phải
viết hoa?
2. HD viết từ khóĩ:
- Hướng dẫn cho HS cách viết các từ khó:
Mồ Côi, lạch cạch, chủ quán, nông dân.
- Nhận xt sửa sai.
3. Đọc bài cho HS viết:
- Nhắc HS cách trình bày.
- Đọc bài cho học sinh viết.
- Thu chấm nhận xét.
- Nhận xét sửa sai.
1’

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- 2 em TB đọc lại.
- HS nêu
- Những chữ cái đầu dòng, Mồ Côơi
- 2 em TB lên bảng viết .
- Lớp viết bảng con.

- Nghe viết vo vở.
- Dò bài sửa lỗi.

C/ Củng cố - dặn dò:
- Khen ngợi những em viết tốt, trình bày
sạch, đẹp.
- Mỗi lỗi sai viết lại một dòng vào ngày
nghỉ.
- Nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 16/12/2013
Ngày dạy: 24/12/2013

Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2013
TOÁN
Tiết 87: CHU VI HÌNH VUÔNG

I. Mục tiêu:
- Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4).
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải toán có nội dung liên quan đến
tính chu vi hình vuông.
II.Đồ dùng dạy học:
 Thước thẳng, phấn màu.
 Bảng phụ ghi nội dung BT1
Cạnh HV
8cm
12cm
31cm
15cm
Chu vi HV 8 x 4 =32(cm)
12 x 4= 48(cm) 31x 4 =124(cm)
15 x 4 = 60(cm)
III.Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2 Bài cũ:
-Gọi HS làm bài:Tính chu vi HCN có chiều
dài 15m, chiều rộng 10m.
- Nêu quy tắc tính chu vi HCN.
-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
Nêu mục tiêu giờ học, ghi bảng.
Hoạt động 2: HD xây dựng công thức
tính chu vi hình vuông :
-GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có
cạnh là 3dm và yêu cầu HS tính chu vi
hình ABCD.
-Yêu cầu HS tính theo cách khác.
(Hãy chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 + 3 thành
phép nhân tương ứng).
- Số 3 là gì của hình vuông ABCD.

Hoạt động của học sinh
KT 3 HS.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
(15 +10) x 2 = 50 (m)
Đáp số: 50m.
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.

-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (dm)

-Chu vi hình vuông ABCD là:
3 x 4 = 12 (dm)
-3 là độ dài cạnh của hình vuông
ABCD.
-HV có mấy cạnh, các cạnh ntn với nhau?
-Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau.
-Vì thế ta có cách tính CV của HV là lấy độ -HS đọc qui tắc SKG.
dài của một cạnh nhân với 4.
Hoạt động 3: Thực hành:
Bài 1:
-Cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để -3 HS lên bảng.
kiểm tra bài của nhau.
-Chữa bài và cho điểm HS.
-Làm bài và KT bài của bạn.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ
thành 1 hình vuông cạnh 10cm. Tính
độ dài đoạn dây đó.
-Muốn tính độ dài đoạn dây ta làm ntn?
-Ta tính chu vi HV có cạnh là 10 cm.
-Yêu cầu HS làm bài.
-1HS lên bảng, cả lớp làm nháp.
Bài giải
Đoạn dây đó dài là:
-Chữa bài và cho điểm HS.
10 x 4 = 40 (cm)
Bài 3:
Đáp số: 40cm.
Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ.
-Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh
20cm. Tính chu vi của hình chữ nhật
ghép bởi ba viên gạch như thế.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

-Muốn tính chu vi HCN ta phải biết được
điều gì?
-HCN được tạo bởi 3 viên gạch hoa có
chiều rộng là bao nhiêu?
Chiều dài HCN mới như thế nào so với
cạnh của viên gạch hình vuông?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Gv có thể HD giải cách khác: Ta đếm thấy
chu vi HCN bằng độ dài của 8 viên gạch.
Từ đó tính chu vi: 20 x 8 = 160(cm)
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thi đua cặp đôi

4’
1’

-Quan sát hình. Ta phải biết được chiều
dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó.
-Chiều rộng HCN chính là độ dài cạnh
viên gạch hình vuông.
-Chiều dài của hình chữ nhật gấp 3 lần
cạnh của viên gạch HV.
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
Bài giải
Chiều dài của HCN là:
20 x 3 = 60 (cm)
Chu vi của HCN là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm).
Đáp số: 160 cm
Bài giải
Cạnh của hình vuông MNPQ là 3cm.
Chu vi của hình vuông MNPQ là:
3 x 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 cm

-Nhận xét – tuyên dương
4.Củng cố :
- 3 HS nêu lại ND bài học.
-Nêu cách tính chu vi hình vuông.
-GDHS: Nắm quy tắc để áp dụng thực tế
5.Dặn dò:
-Dăn HS về nhà làm BT luyện thêm ở VBT.
-Nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT
Tiết 18: ÔN TẬP (Tiết 3)

I. Mục tiêu:
- Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- HS viết được giấy mời sinh hoạt (BT2)
II.Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học.
 Bài tập 2 photo 2 phiếu to và số lượng phiếu nhỏ bằng số lượng HS.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập – tự do – hạnh phúc
GIẤY MỜI
Kính gửi: Hiệu Trưởng trường TH An Phú
Lớp 34 trân trọng kính mời cô .
Tới dự: Buổi sinh hoạt chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân VN 22/12.
Vào hồi: 8 giờ, ngày 20/12/2013.
Địa điểm: Tại phòng học lớp 34
Chúng em rất mong được đón tiếp cô .
Ngày 19 tháng 12 măm 2013
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

Lớp trưởng
………………………………………………………………………….

Bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
34’ 2/ Bài cũ: Ôn tập (tiết 2)
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng.
Hoạt động 2: *Kiểm tra tập đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1.
Hoạt động 3:Luyện tập viết giấy mời theo
mẫu:
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS đọc mẫu giấy mời.
- Phát phiếu cho HS, nhắc HS ghi nhớ nội
dung của giấy mời như: lời lẽ ngắn gọn, trân
trọng, ghi rõ ngày tháng.
- Gọi HS đọc lại giấy mời của mình, HS khác
nhận xét.
4’ 4. Củng cố:
-Gọi HS đọc lại giấy mời của mình viết
-GDHS: Biết viết giấy mời đúng mẫu
1’ 5.Dặn dò:
- Dặn HS ghi nhớ mẫu giấy mời để viết khi
cần thiết. Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học.

Hoạt động của học sinh
Hát

-HS lắng nghe và nhắc lại

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng.
- Tự làm bài vào phiếu, 2 HS lên viết
phiếu trên bảng.

- 3 HS đọc bài.

TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 35 : ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu:
- Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới
thiệu về gia đình của em.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Thẻ ghi tên các hàng hóa.
 Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
TG

Hoạt động của giáo viên

GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh


Giáo án lớp 3

Tuần 18

1’
4’

1/Ổn định:
2/Bài cũ: Ôn tập cuối HKI
-Nêu tên các bộ phận và chức năng của cơ
quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu,
thần kinh.
30’ 3/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b/Phát triển bài:
 Hoạt động 2: Trò chơi ai lựa chọn
đúng nhất.
*Mục tiêu: HS kể được 1 số hoạt động
nông nghiệp, công nghiệp, thương mại,
thông tin
* Cách tiến hành:
-GV chuẩn bị các tấm bìa ghi tên các hàng
hoá sau: (chia thành 2 nhóm sản phẩm)
Nhóm 1: Gạo, tôm cá, đỗ tương, dầu mỡ,
giấy, quần áo, thư, bưu phẩm, tin tức.
Nhóm 2: Lợn, gà, dứa, chè, than đá, sắt
thép, máy vi tính, phim ảnh, bản tin, báo.
-Treo bảng phụ có nội dung:
-Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội cử
2 thành viên lập đội chơi tổ chức cho HS
chơi nhận xét bổ sung.

-Đáp án: Nhóm 1.

Hát
- 3 HS nêu

HS nhắc lại.

Sản phẩm
nông
nghiệp

Sản phẩm
công
nghiệp

Sản phẩm
thông tin
liên lạc.

-Thực hiện yêu cầu của GV.
+Mỗi đội được nhận một nhóm các sản
phẩm.
+Sau thời gian 5 phút, hai HS đó gắn
các SP vào đúng chỗ bảng phụ của đội
mình. Đội nào nhanh sẽ thắng cuộc
-Lớp quan sát nhận xét bổ sung.
-Nhóm 2:

Sản phẩm.

Sản phẩm

nông
công
thông tin liên
nông
công nghiệp
thông tin
nghiệp
nghiệp
lạc.
nghiệp
liên lạc.
Gạo
Dầu mỡ
Thư
Lợn gà
Than đá
Phim ảnh
Tôm cá
Giấy
Bưu phẩm
Dứa
Sắt,Thép
Bản tin
Đỗ tương
Quần áo
Tin tức.
Chè
Máy vi tính
Báo.
-Mở rộng:
+Em hãy cho biết, các sản phẩm công
nghiệp và nông nghiệp trên được chúng ta
trao đổi buôn bán phải gọi là hoạt động gì? -HS trả lời: HĐ thương mại.
+Khi sử dụng các sản phẩm hàng hoá em -Em phải biết giữ gìn, bảo vệ, trân trọng
phải có thái độ như thế nào?
các sản phẩm và người lao động.
Hoạt động 3:Làm việc cá nhân
*Mục tiêu: Từng em vẽ sơ đồ giới thiệu
gia đình mình
* Cách tiến hành:
-Hãy điền số con và số cháu của ông bà nội
Ông bà
và ông bà ngoại
nội
ngoại
Số con
Số cháu
Tổng
-Điền vào chỗ trống
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 18

-Gọi HS giới thiệu
- GV nhận xét.
4/ Củng cố:
-GDHS:Yêu thương và có trách nhiệm đối
với những người thân.
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị: VS môi
trường
-Nhận xét tiết học.

Con cháu của ông bà ……… .Tổng số
là ………… người
- Một số HS giới thiệu
- HS nhận xét

THỦ CÔNG
Tiết 18 : CẮT, DÁN CHỮ -VUI VẺ (tiết 2)
I.Mục tiêu:
 Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
 Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ
- Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng, cân đối
* Với HS khéo tay:
Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ
Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng, cân đối
II. Đồ dùng dạy học:
 Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ.
 Giấy thủ công, thước kẻ, chì, kéo, hồ dán.
II.
Các hoạt động dạy học::
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định:
4’ 2.Bài cũ: Cắt dán chữ VUI VẺ
-Gọi HS nêu quy trình kẻ, cắt chữ V, U, I,
E
-Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập
của HS.
-Nhận xét, đánh giá và nhận xét chung
25’ 3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
GV giới thiệu trực tiếp - Ghi tựa.
b.Phát triển bài:
Hoạt động 3: Học sinh thực hành cắt
dàn chữ VUI VẺ.
-GV KT HS cách kẻ, cắt, dán chữ VUI
VẺ.
-Gọi HS nhắc lại các bước kẻ, cắt, dán
chữ theo qui trình.
-GV tổ chức cho HS thực hành cắt, dán
chữ. GV QS, uốn nắn, giúp đỡ những HS
cón lúng túng để các em hoàn thành SP.
-Nhắc HS dán các chữ cho cân đối, đều,
phẳng, đẹp. Muốn vậy, cần dán theo
đường chuẩn, khoảng cách giữa các chữ
cái phải đều. Khi dán phải đặt tờ giấy

Hoạt động của học sinh
Hát
-3HS trình bày

-HS nhắc lại

-1HS nêu miệng lại qui trình.
+Bước 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ
VUI VẺ và dấu hỏi
+Bước 2: Dán thành chữ VUI VẺ.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

nháp lên trên các chữ vừa dán và vuốt
cho chữ phẳng, không bị nhăn. Dấu hỏi
dán sau cùng, cách đều chữ E nửa ô.
-Sau khi dán chữ xong, GV tổ chức cho
HS trưng bày và nhận xét sản phẩm.
-GV đánh giá sản phẩm của HS và lựa
chọn những SP đẹp, đúng kĩ thuật lưu giữ
tại lớp. Đồng thời, khen ngợi để KK,
động viên các em làm được các sản phẩm
đẹp.
*Với HS khéo tay:
Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ
Các nét chữ thẳng và đều nhau . Chữ dán
phẳng, cân đối.
4’ 4.Củng cố :
-Gọi HS nêu quy trình dán chữ VUI VẺ
-GDHS: Biết sử dụng trang trí lớp học,
nhà cửa
1’ 5.Dặn dò:
-GV NX sự chuẩn bị, thái độ học tập và
kết quả thực hành của HS.
-Dặn HS giờ sau mang giấy nháp, giấy
thủ công, bút màu để chuẩn bị :Ôn tập.

-HS lắng nghe và thực hiện.

-Mang sản phẩm lên trưng bày, HS nhận
xét.
-HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.

-Vài HS nêu.

ĐẠO ĐỨC
Tiết 18: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
I.Mục tiêu:
 Củng cố các kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 17.
 HS thực hiện các hành vi đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Nội dung: một số câu hỏi.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1.Ổn định:
2.Bài cũ:
36’ 3. Bài mới
Nội dung ôn tập:
-GV lần lượt nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu 1 vài biểu hiện cụ thể 5 điều -HS dựa theo câu hỏi trả lời- nhận xét.
Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng?
+Em đã thực hiện được những điều nào -HS trả lời theo ý riêng của mình.
trong 5 điều Bác dạy thiếu niên nhi đồng?
+Em hiểu thế nào là giữ lời hứa?
-Là làm đúng những điều mình đã hứa
với mọi người.
+Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè -Tự trả lời.
trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như
thế nào?
+ Em đã tự mình làm được những việc gì và - Quét nhà, nấu cơm ,……
làm việc đó như thế nào?
+Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn -Vui sướng vì đã biết giúp bố mẹ,……
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

thành công việc?
+Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm
chăm sóc ông bà cha mẹ?
+Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui
buồn chưa? Hãy kể 1 trường hợp cụ thể.
Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm
thấy như thế nào?
+ Em đã làm gì để tham gia việc trường
việc lớp?
+ Em đã quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng những công việc nào?
+ Em hiểu thương binh, liệt sĩ là những
người như thế nào?
+ Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào
đối với các thương binh liệt sĩ?

-Giúp đỡ ông bà những việc nhỏ như
rót nước cho ông bà, ……
-Tự trả lời.

-Lao động vệ sinh trường lớp, ………
-Tự trả lời.

-Thương binh, liệt sĩ là những người đã
hi sinh xương máu vì Tổ quốc.
-Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp
công lao to lớn đó bằng những việc
làm thiết thực của mình.
-Nhà nước ta có những chính sách ưu đãi -HS tự nêu
gì?
- GV nhận xét.
2’ 4. Củng cố:
GD: HS thực hiện các hành vi đúng.
-HS lắng nghe.
1’ 5. Dặn dò:
-Nhận xét tiết tiết học.
Ngày soạn: 17/12/2013
Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2013
Ngày dạy: 25/12/2013
TẬP ĐỌC
Tiết 54: ÔN TẬP (Tiết 4)
I. Mục tiêu:
- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2)
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL: 17 phiếu.
 Bài tập 2 chép sẵn vào 4 tờ phiếu và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1.Ổn định:
2/ Bài cũ: Ôn tập KT (tiết 3)
34’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi bảng
Lắng nghe và nhắc lại.
Hoạt động 2: Kiểm tra HTL
- Gọi HS nhắc lại tên các bài có yêu cầu HS nhắc lại.
học thuộc lòng.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
-Lần lượt HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị
1- 2 phút.
- Gọi HS đọc trả lời 1 câu hỏi trong - Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
bài.
- Cho điểm trực tiếp HS.
Hoạt động 3: Ôn luyện về dấu chấm,
dấu phẩy:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS tự làm.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp dùng
bút chì đánh dấu vào SGK.
- 4 HS đọc to bài làm của mình.
- Các HS khác nhận xét bài của bạn.
- Tự làm bài tập.
- HS làm bài vào vở.
Cà Mau đất xốp . Mùa nắng , đất nẻ
chân chim, nền nhà cũng rạn nứt . Trên
cái đất phập phều và lắm gió dông như thế
, cây đứng lẻ khó mà chống chọi nổi. Cây
bình bát , cây bần cũng phải quây quần
thành chòm , thành rặng . Rễ phải dài ,
cắm sâu vào lòng đất.

- Chữa bài. Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại lời giải.

4’
1’

4. Củng cố:
- Hỏi: Dấu chấm có tác dụng gì?
-Dấu chấm dùng để ngắt câu trong đoạn
-GDHS áp dụng vào bài viết của mình
văn.
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc các
bài có yêu cầu học thuộc lòng trong
SGK.
-Nhận xét tiết học.
TOÁN

Tiết 88: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
 Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội dung hình học.
 HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ôn định:
4’ 2/ Bài cũ: Chu vi hình vuông
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi
HCN, hình vuông.
- Cho HS làm bài: Tính chu vi hình
vuông có cạnh: 8m.
-Nhận xét, ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu mục
tiêu và ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS lên bảng nêu quy tắc tính chu vi
HCN, hình vuông.
Chu vi hình vuông: 8 x 4 = 32 (m)

-Nghe giới thiệu và nhắc tựa.

-1 HS đọc đề bài.
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
Bài giải
a.Chu vi HCN đó là:

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

-GV chữa bài, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-Hướng dẫn: Chu vi của khung bức tranh
chính là chu vi của hình vuông có cạnh
50cm.
-Số đo cạnh viết theo đơn vị xăng-ti-mét,
đề bài hỏi theo đơn vị mét nên sau khi
tính chu vi theo xăng-ti-mét phải đổi ra
mét.
- Cho HS làm bài nhóm đôi.

- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.

(30 + 20) x 2 = 100 (m)
*Dành cho HS khá giỏi
b. Chu vi HCN đó là:
(15 + 8) x 2 = 46 (cm)
Đáp số: 100m; 46cm
- HS nhận xét.
-1 HS đọc
-Khung của một bức tranh là hình vuông
có cạnh 50cm. Hỏi chu vi bức tranh đó là
bao nhiêu mét?
-HS làm bài vào bảng phụ, sau đó đại
diện trình bày.
Bài giải
Chu vi của khung hình đó là:
50 x 4 = 200 (cm)
Đổi 200cm = 2m
Đáp số: 2m
- HS nhận xét

-1 HS đọc
-Tính cạnh của hình vuông, biết chu vi
-Bài toán cho biết gì?
hình vuông là 24cm.
-Bài toán hỏi gì?
-Chu vi của hình vuông là 24cm.
-Muốn tính cạnh của hình vuông ta làm -Cạnh của hình vuông.
ntn? Vì sao?
-Ta lấy chu vi chia cho 4. Vì chu vi bằng
-YC HS làm bài vào vở nháp .
cạnh nhân với 4, nên cạnh bằng chu vi
chia cho 4.
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
nháp .
Bài giải
Cạnh của hình vuông đó là:
24 : 4 = 6(cm)
-GV nhận xét .
Đáp số: 6cm
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-1 HS đọc đề SGK.
-Vẽ sơ đồ bài toán.
?m
Chiều dài
60m
Chiều rộng 20m
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán cho biết nửa chu vi của HCN là
60m và chiều rộng là 20m
-Hỏi: Nửa chu vi của HCN là gì?
-Nửa chu vi của HCN chính là tổng của
chiều dài và chiều rộng của HCN đó.
-Bài toán hỏi gì?
-Chiều dài của HCN?
-Làm thế nào để tính được chiều dài của -Lấy nửa chu vi trừ đi chiều rộng đã biết.
HCN?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Bài giải
Chiều dài HCN là:
60 – 20 = 40 (m)
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

Đáp số: 40m
4’

1’

GV chấm 7 vở – nhận xét
4.Củng cố :
-Gọi HS nêu cách tính chu vi hình vuông -2 HS nêu
-GDHS: nắm chắc quy tắc để áp dụng
trong thực tế
5.Dặn dò:
- Về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã
học, nhân chia số có ba chữ số với số có
một chữ số, tính chu vi HCN, hình
vuông,……để KT cuối HKI.
-Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ
Tiết 35: ÔN TẬP (Tiết 5)

I. Mục tiêu:

Mức độ , yêu cầu về kĩ năng đcọ như tiết 1
- Bước đầu viết được đơn xin cấp lại thẻ đọc sách ( BT2)
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17.
 Phô tô đủ mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc sách cho từng HS.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – tự do – hạnh phúc
***
ĐƠN XIN CẤP LẠI THẺ ĐỌC SÁCH
Kính gửi: Thư viện Trường Tiểu học An Phú
Em tên là: ………………………………………………………………………………………….
Sinh ngày: ……………………………………………………………………………………….
Nơi ở: ……………………………………………………………………………………………..
Học sinh lớp: 34 Trường Tiểu học An Phú
Em làm đơn này xin đề nghị thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm 2013 vì em đã trót
làm mất.
Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa thực hiện đúng mọi qui định của Thư viện.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Người làm đơn.
……………………………………………….
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1.Ổn định:
Hát
2/ Bài cũ: Ôn tập KT(tiết 3)
34’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêughi bảng.
-HS nhắc lại
Hoạt động 2: Kiểm tra HTL:
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc.
-Lần lượt HS bốc thăm bài, về chỗ
chuẩn bị 1-2 phút.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi trong bài.
- Đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 18

- Cho điểm trực tiếp HS.
Hoạt động 3: Ôn luyện về viết đơn:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS đọc lại mẫu đơn xin cấp thẻ đọc
sách.
- Mẫu đơn hôm nay các em viết có gì khác
với mẫu đơn đã học?
- Yêu cầu HS tự làm.
- Gọi HS đọc đơn của mình và HS khác nhận
xét.
4. Củng cố :
-Gọi HS đọc lại đơn của mình viết
-GDHS: biết cách viết đơn
5.Dặn dò:
-Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn và chuẩn bị giấy
để tiết sau viết thư.
-Nhận xét tiết học.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 2 HS đọc lại mẫu đơn trang 11 SGK.
- Đây là mẫu đơn xin cấp lại thẻ đọc
sách vì đã bị mất.
- Nhận phiếu và tự làm.
- HS đọc lá đơn của mình.
2 HS đọc

THỂ DỤC
Tiết 35 : ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN VÀ ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 18/12/2013
Ngày dạy: 26/12/2013

Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2013
TOÁN

Tiết 89: LUYỆN TẬP CHUNG
I/Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân, chia trong bảng, nhân, (chia) số có hai, ba chữ số với (cho) số có một
chữ số.
- Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông, giải toán về tìm một phần mấy của một
số.
II/Đồ dùng:
 Bảng phụ, phiếu học tập ghi nội dung BT1
9 x 5 = 45 63 : 7 = 9
8 x 8 = 64
5 x 7 = 35
8 x 7 = 56
3 x 8 = 24 40 : 5 = 8
5 x 5 = 25 7 x 5 = 35
7 x 8 = 56
6 x 4 = 24 45 : 9 = 5
7 x 7 = 49 35 : 5 = 7
56 : 8 = 7
2 x 8 = 16 81 : 9 = 9
9 x 9 = 81
35 : 7 = 5
56 : 7 = 8
III/Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ KTBC:
-KT học thuộc lòng quy tắc tính chu vi -3 HS lên bảng.
HCN, hình vuông-Nhận xét, ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu mục
tiêu và ghi bảng.
-Nghe giới thiệu và nhắc tựa.
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở nháp để KT bài
của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
( HS khá giỏi làm thêm cột a/4 ,5; b/
4)
- Yêu cầu HS nêu cách tính của một số
phép tính cụ thể trong bài.

-1 HS đọc đề bài.
-Làm bài và KT bài của bạn.

1 HS đọc đề bài.
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng
con- nháp.
47

5
235
872 2
07 436
12
0

281

3
843

108

8
864

261 3
21 87
0

76

6
456

945 5
44 189
45
0

419

2
838
7
842
14 120
02

- HS nhận xét
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, sau đó yêu 1 HS đọc
cầu HS nêu cách tính chu vi HCN và
làm bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Chiều dài là 100m, chiều rộng là 60m
-Bài toán hỏi gì?
-Tính chu vi vườn cây ăn quả HCN
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
nháp.
Bài giải
Chu vi mảnh vườn HCN là:
(100 + 60) x 2 = 320 (m)
Đáp số: 320m
-GV nhận xét
- GV nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
-1 HS đọc bài.
-Bài toán cho biết những gì?
1
-Có 81m vải, đã bán số vải.
3
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán hỏi số mét vải còn lại sau khi bán.
-Ta phải biết được bán được bao nhiêu mét
-Muốn biết sau khi đã bán một phấn ba
vải, sau đó lấy số vải ban đầu trừ đi số mét
số vải thì còn lại là bao nhiêu mét vải ta
vải đã bán.
phải biết được gì?
-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
Số mét vải đã bán là:
81 : 3 = 27 (m)
Số mét vải còn lại là:
81 – 27 = 54 (m)
Đáp số: 54m
-GV chấm bài, nhận xét.
-HS nhận xét
* Bài 5: Dành cho HS khá giỏi
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính giá trị
-HS nêu sau đó làm bài:
biểu thức rồi làm.
a) 25 x 2 +30 = 50 +30
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

= 80
b) 75 + 15 x 2 = 75 + 30
= 105
c) 70 + 30 : 2 = 70 + 15
= 85

-Nhận xét chữa bài cho HS.
4.Củng cố :
-Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức
-3 HS nêu
-GDHS: nắm chắc để vận dụng thục tế
tốt
1’ 5.Dặn dò:
- Về nhà ôn lại các bảng nhân chia đã
học CB: KTĐKHKI
-Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 18 : ÔN TẬP (Tiết 6 )
I.Mục tiêu
 Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Bước đầu viết được một bức thư thăm hỏi người thân hoặc người mà em quý mến (BT2)
HS yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy học:
 Phiếu ghi sẵn tên các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17.
 Học sinh chuẩn bị giấy viết thư.
III. Các hoạt động dạy học:
4’

TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
2/ Bài cũ: Ôn tập KT
34’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu và ghi bài lên bảng.
Hoạt động 2:Kiểm tra học thuộc lòng:
-Tiến hành tương tự như tiết 5.
Hoạt động 3: Rèn kĩ năng viết thư:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-Em sẽ viết thư cho ai?

Hoạt động của học sinh

-Nhắc lại

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Em viết thư cho bà, ông, bố, mẹ, dì,
cậu, bạn học cùng lớp ở quê…
-Em muốn thăm hỏi người thân của mình -Em viết thư hỏi bà xem bà còn bị đau
về điều gì?
lưng không?/ Em hỏi thăm ông em xem
ông có khoẻ không? Vì bố em bảo dạo
này ông hay bị ốm. Ông em còn đi tập
thể dục buổi sáng với các cụ trong làng
nữa không?/ Em hỏi dì em xem dạo này
dì bán hàng có tốt không? Em Bi còn
hay khóc nhè không?...
-Yêu cầu HS đọc lại bài Thư gửi bà.
-2HS đọc bài Thư gửi bà SGK, cả lớp
theo dõi để nhớ cách viết thư.
-Yêu cầu HS tự viết bài. GV giúp đỡ -HS tự làm bài.
những HS gặp khó khăn.
-Gọi một HS đọc lá thư của mình.
-HS đọc lá thư của mình.
-GV chỉnh sửa từng từ, câu cho thêm trau
chuốt. Cho điểm HS.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 18

4.Củng cố:
-Gọi HS đọc lá thư của mình viết
-GDHS thường xuyên viết thư thăm hỏi
người thân ở xa
5.Dặn dò:
- Về nhà viết thư cho người thân của và
chuẩn bị bài sau. Kể lại chuyện cho bố mẹ
nghe.
THỂ DỤC
Tiết 36: SƠ KẾT HỌC KÌ I
(GV BỘ MÔN DẠY)
MĨ THUẬT
Tiết 18 : VẼ THEO MẪU: VẼ LỌ HOA
(GV BỘ MÔN DẠY)
ÂM NHẠC

TIẾT 18: TẬP BIỂU DIỄN BÀI HÁT
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 19/12/2013
Ngày dạy: 27/12/2013

Thứ sáu ngày 27 tháng 12 năm 2013
TOÁN

TIẾT 90: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
(THI THEO ĐỀ CỦA TRƯỜNG)
CHÍNH TẢ
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
(Đọc – hiểu, luyện từ và câu)
(THI THEO ĐỀ CỦA TRƯỜNG)
TẬP LÀM VĂN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
(Chính tả, tập làm văn)
(THI THEO ĐỀ CỦA TRƯỜNG)
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 36: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu:
 Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định.
 HS có ý thức bảo vệ môi trường.
- GDKNS: Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của rác và ảnh
hưởng của các sinh vật sống trong rác tới sức khỏe con người; KN ra quyết định: Nên và
không nên làm gì để bảo vệ môi trường.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

 Tranh ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lý rác thải.
 Các hình trong SGK trang 68, 69.

Tên ấp (xã)

Chôn

Đốt



Tái chế

III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
4’ 2 Bài cũ:Ôn tập và kiểm tra HKI
-GV KT một số em chưa đạt
30’ 3.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếpGhi tựa.
b. Phát triển bài:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: HS biết được tác hại và sự ô
nhiễm của rác thải đối với sức khoẻ con
người.
* Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí thông
tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng của
các sinh vật sống trong rác tới sức khỏe con
người
Tiến hành:
-GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm quan
sát hình 1, 2 trang 68 SGK và trả lời theo gợi
ý:

Hoạt động của học sinh

Lắng nghe nhắc tựa.

Thảo luận nhóm
-HS chia thành 4 nhóm cùng quan sát
và thảo luận, trả lời câu hỏi:
-HS các nhóm nêu ý kiến của nhóm
mình.
- Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống +Cảm thấy hôi thối, khó chịu,….
rác?
- Những sinh vật nào thường sống ở đống + Chuột, ruồi, muỗi,……
rác, chúng có hại gì đối với sức khoẻ con
người?
-GV gợi ý: Rác nếu vứt bừa bãi sẽ là vật -Các nhóm khác nghe và bổ sung
trung gian truyền bệnh.
(nếu có).
-Xác chết súc vật vứt bừa bãi sẽ bị thối rữa
sinh nhiều mầm bệnh và còn là nơi để một
số sinh vật sinh sản và truyền bệnh như:
Chuột, ruồi, muỗi,…, gây ô nhiễm môi -HS lắng nghe ghi nhận.
trường.
-GV kết luận: Trong các loại rác, có các
loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi
khuẩn gây bệnh. Chuột, gián, ruồi,…
thường sống ở nơi có rác. Chúng là những
con vật trung gian truyền bệnh cho người.
Hoạt động 2:Làm việc theo cặp:
Mục tiêu: HS nói được những việc làm
đúng và những việc làm sai trong việc thu
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 18

gom rác thải.
* KN ra quyết định: Nên và không nên làm
gì để bảo vệ môi trường
Tiến hành:
Tranh luận theo cặp
-Từng cặp HS quan sát các hình trong SGK -Các nhóm quan sát, sau đó đại diện
trang 69 và những tranh ảnh sưu tầm được, nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
đồng thời trả lời theo gợi ý:
sung.
- Chỉ và nói việc làm nào đúng, việc làm
nào sai.
-GV gợi ý:
+Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công -Các nhóm có thể liên hệ đến môi
cộng?
trường nơi các em đang sống: đường
+Em đã làm gì để giữ vệ sinh nơi công phố, xóm làng,…
cộng?
+ Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương em.
GV kẻ bảng để điền những câu trả lời của
HS và căn cứ vào phần trả lời của HS,
GV giới thiệu những cách xử lý rác hợp vệ
sinh.
Hoạt động 3: Tập sáng tác bài hát theo
nhạc có sẵn hoặc những hoạt cảnh ngắn
để đóng vai.
Tiến hành:
-Ví dụ: Sáng tác bài hát dựa theo nhạc của -Thi nhau sáng tác và hát cho cả lớp
bài hát “Chúng cháu yêu cô lắm”.
cùng nghe.
Nội dung: ……
Cô dạy chúng cháu giữ vệ sinh
Cô dạy chúng cháu vui học hành
Tình tính tang, là tang tính tình
Dạy chúng cháu yêu lao động.
-GV tập cho HS hát tại lớp.
-GV nhận xét tuyên dương các em hát hay.
-Nhận xét bạn hát thế nào, có đạt
-Nếu còn thời gian GV cho HS tập một số không?
hoạt cảnh về vệ sinh môi trường.
4.Củng cố :
-Gọi HS nêu lại bài học.
-HS nêu.
-Giáo dục MT: Rác dễ bị thối rữa và chứa
nhiều vi khuẩn gây bệnh. Chuột, gián, ruồi,
… thường sống ở nơi có rác. Chúng là
những con vật trung gian truyền bệnh cho
người .Các em không xả rác bừa bãi để bảo
vệ môi trường.
5.Dặn dò:
-Về nhà học bài và tuyên truyền cho mọi
người cần phải biết xử lý rác thải hợp vệ
sinh và đúng qui định. CB: VS môi
trường(tt)
- Nhận xét giờ học.
SINH HOẠT
TUẦN 18

I. MỤC TIÊU:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

- Đánh giá tình hình hoạt động học tập của HS trong tuần qua.
- Lên kế hoạch hoạt động cho tuần tới.
II. NỘI DUNG : Sinh hoạt lớp:
1. Đánh giá hoạt động tuần 18:
* Các tổ báo cáo tình hình thi đua trong tuần.
* GV sơ kết HKI, nhận xét chung:

2. Kế hoạch tuần 19
- Tiếp tục ổn định nề nếp học tập, nề nếp truy bài đầu giờ.
- Nhắc HS đi học phải có đầy đủ sách vở dụng cụ học tập, tập vở trình bày sạch đẹp
đúng quy định.
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp.
- Thuộc bảng cửu chương.
- Hăng hái phát biểu xây dựng bài tốt, không nói chuyện riêng trong giờ học.
- Nhắc HS giữ vệ sinh cá nhân, lớp học, chăm sóc cây xanh, trên sân trường.
- Chấp hành tốt luật giao thông.
- Nhắc nhở HS chấp hành tốt nội quy của trường, lớp.
- Tăng cường phụ đạo HS yếu vào các buổi chiều thứ tư.
- Nhắc HS chuẩn bị SGKTV tập II đầy đủ.
Soạn xong giáo án tuần 18
Ngày: 19/12/2013

Khối trưởng ký duyệt

Trần Thị Vân

Hà Thị Sĩ

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

Anh Đom Đóm
- Cho HS đọc thuộc lòng và TLCH
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết
điều đó?

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

- GV ghi điểm – nhận xét
3 HS đọc
-Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên.
-Chuyên cần.
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ. Những câu
thơ cho ta thấy điều đó là: Anh Đóm chuyên cần. Lên đèn đi gác. Đi suốt một đêm. Lo cho
người ngủ.
Thầy
Hoạt động 3: Trò chơi ghép đôi: việc gì - ở đâu?
-Chuẩn bị các biển đeo cho HS.
+Biển màu đỏ ghi tên các cơ quan, địa điểm: Bệnh viện, UBND, …
+Biển màu xanh ghi tên các công việc hoạt động: vui chơi, chữa bệnh, liên lạc, tin tức,…….
-Gọi nhóm khác lên chơi lần 2 (tiếp tục với các biển còn lại).
Hỏi: Ở mỗi địa phương có rất nhiều cơ quan, công việc hoạt động của mỗi cơ quan giống
nhau hay khác nhau?
-Khi ta đến làm việc ở mỗi cơ quan cần chú ý điều gì?
-Kết luận: Hằng ngày xung quanh chúng ta có rất nhiều HĐ của các cơ quan khác nhau.
Những công việc HĐ đó để phục vụ nhân dân cả nước về vật chất và tinh thần. Chúng ta cần
chú ý cùng tham gia và làm việc đúng qui định để công việc đạt kết quả cao.
Trò
-Gọi 5 HS lên chơi lần 1; 4 HS đeo bảng đỏ, 4 HS đeo bảng xanh, (ghi tên các HĐ, công việc
tương ứng với cơ quan/ địa điểm ở biển đỏ). Sau hiệu lệnh: “Bắt đầu” của GV, các HS phải
nhanh chóng phải tìm bạn của mình sao cho bạn đeo biển đỏ có ND phù hợp với bạn đeo
biển xanh. Cặp nào tìm ra nhanh nhất và đúng sẽ đựơc nhận phần thưởng.
-Các HS khác theo dõi bổ sung, nhận xét.
HS trả lời: Mỗi cơ quan có HĐ, công việc riêng, không giống nhau.
-Phải làm đúng việc đi đúng giờ qui định, lịch sự ở mọi nơi và tôn trọng người làm việc.

- HS nhắc lại: Quê hương, Vẽ quê hương, Cảnh đẹp non sông, Vàm Cỏ Đông, Nhớ Việt Bắc,
Về quê ngoại, Anh Đom Đóm.
Hoạt động 4: Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy:
-Gọi HS đọc thêm chuyện vui Người nhát nhất.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Hỏi: Bà có phải là người nhát nhất không? Vì sao?
-Chuyện đáng cười ở điểm nào?
Người nhát nhất.
Một cậu bé được bà dẫn đi chơi phố. Lúc về, cậu nói với mẹ:
-Mẹ ạ, bây giờ con mới biết bà nhát lắm.
Mẹ ngạc nhiên:
-Sao con lại nói thế?
Cậu bé trả lời:
-Vì cứ mỗi khi qua đường, bà lại nắm chặt tay con.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 18

HS đọc thầm để hiểu nội dung chuyện.
-4 HS đọc bài trên lớp.
-Bà không phải là người nhát nhất mà bà lo cho cậu bé khi đi ngang qua đường đông xe cộ.
-Cậu bé không hiểu bà lo cho mình lại cứ nghĩ là bà rất nhát.
PHỤ ĐẠO
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG.
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố ôn tập về cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Rèn giải toán nhanh, đúng, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Phiếu bài tập.
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’
A. Ổn định:
28’ B. Luyện tập:
Bài 1: Tính

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
HS nêu kết quả
a) 35 x 2 +30 = 70 +30
= 100
b) 75 + 15 x 2 = 75 + 30
= 105
c) 50 + 30 : 2 = 50 + 15
= 65

- Ghi bảng nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm bảng -HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
48
281
105
con.

5
240

- Nhận xét, sửa sai
Bài 4: Hình chữ nhật có chiều dài 48m.
chiều rộng bằng một nửa chiều dài. Tính
chu vi hình chữ nhật đó.

1’

- Chấm bài, nhận xét
C. Dặn dò:
Về nhà ôn bài.

876 2
07 438
16
0





3
843

8
840

261 3
21 87
0

975 5
47 195
25
0

- Đọc bài toán
- 1 em lên tóm tắt rồi giải, lớp làm vở
Bài giải
Chiều dài của HCN là:
48 : 2 = 24 (cm)
Chu vi của HCN là:
(48 + 24) x 2 = 144 (cm).
Đáp số: 144 cm

GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×