Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 15

Giáo án lớp 3

Ngày soạn :24/11/2013

Tuần 15

Thứ hai ngày 02 tháng 12 năm 2013

Ngày dạy: 02/12/ 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 43+44: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I/Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật .
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của
cải (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
Kể chuyện:
- Sắp xếp lại các tranh (SGK ) theo đúng trình tự v kể lại được từng đoạn của câu chuyện
theo tranh minh hoạ
* HS khá ,giỏi kể được cả câu chuyện
- Biết yêu quý sức lao động
- GDKNS: Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị.

II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy học::
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ: Nhớ Việt Bắc
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi :
+Người cán bộ về xuôi nhớ gì ở VB?
+Tìm những câu thơ cho thấy Việt
Bắc:
• VB rất đẹp
• VB đánh giặc giỏi
-Nhận xét ghi điểm
30’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu: GV giới thiệu trực tiếpGhi tựa.
Hoạt động 1: HD luyện đọc:
* Tự nhận thức bản thân
-GV đọc mẫu một lần. Giọng đọc
thong thả, nhẹ nhàng tình cảm.
*GV HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ dễ lẫn.
-Hướng dẫn phát âm từ khó:

Hoạt động của học sinh
-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH
+Nhớ những hoa cùng người
+Rừng xanh…tươi; ngày…rừng; ve…vàng;
rừng…bình
+Rừng…Tây; núi…dày; rừng…thù

-HS lắng nghe và nhắc tựa.
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu.

-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài

-HS đọc theo HD của GV: siêng năng, lười
bịếng, dành dụm, thản nhiên,…


-1 HS đọc từng đọan trong bài
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
- Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng -5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS câu.
đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con
kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và
cho HS.
mang tiền về đây.//
-Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm
ra.// Có làm lụng vất vả, / người ta mới biết
quí đòng tiền.//
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài.
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Ông lão là người như thế nào?
Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1
*GV hỏi:Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở người
con?

Tuần 15

-HS trả lời theo phần chú giải SGK. HS đặt
câu với từ thản nhiên, dành dụm.
-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo
yêu cầu của GV:
-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một
đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
*Trình bày ý kiến cá nhân
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
-Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ
và cậu con trai.
-Ông lão là người rất siêng năng, chăm chỉ.
*Cả lớp đọc thầm đoạn 1
- Ông lão buồn vì người con trai lão rất lười
biếng.
-Ông lão mong muốn người con trở thành
người siêng năng chăm chỉ tự mình kiếm nổi
bát cơm
-Tự làm, tự nuôi sống mình không phải nhờ
vả vào người khác.
*Cả lớp đọc thầm đoạn 2
-Người con dùng số tiền bà mẹ cho để chơi
mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về cho
cha.

-Em hiểu tự mình kiếm nổi bát cơm là
như thế nào?
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát
cơm nên ông lão đã YC con ra đi và
mang tiền về nhà. Trong lần ra đi thứ
nhất người con đã làm gì?
-Người cha đã làm gì đối với số tiền -Người cha ném tiền xuống ao.
đó?
-Vì sao người cha lại ném tiền xuống -Vì lão muốn thử xem đó có phải là số tiền
ao?
mà người con kiếm được không. Nếu thấy
tiền vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền
đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới
kiếm được.
Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3
*Cả lớp đọc thầm đoạn 3
-Vì sao người con phải ra đi lần thứ -Vì người cha biết số tiền anh mang về
hai?
không phải là tiền anh kiếm được nên anh
phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền.
-Người con đã làm lụng vất vả và tiết -Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được
kiệm tiền ntn?
hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba
tháng, anh dành dụm được chính mươi bát
gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho
cha.
Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 4,5
*Cả lớp đọc thầm đoạn 4,5
-Khi ông lão vứt tiền vào lửa người -Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền
con đã làm gì?
ra, không hề sợ bỏng
-Hành động đó nói lên điều gì?
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền nên
rất quí trọng nó.
- Ông lão có thái độ như thế nào trước - Ông lão cười chảy nước mắt khi thấy con
hành động của con?
biết quí đồng tiền và sức lao động.
-1HS đọc đoạn 4, 5 và trả lời:
-Câu văn nào trong truyện nói lên ý - Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quí
nghĩa của câu chuyện?
đòng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết
chính là bàn tay con.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

-Hãy nêu bài học ông lão dạy con
bằng lời của em.
* GV kết luận: Đôi bàn tay và sức
lao động của con người chính là
nguồn tạo nên mọi của cải
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc
trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
40’

1’

-HS suy nghĩ trả lời théo ý riêng: Chỉ có sức
lao động của chính đôi bàn tay mới nuôi
sống con cả đời./ Đôi bàn tay và sức lao
động của con người chính là nguồn tạo nên
mọi của cải không bao giờ cạn.
-HS lắng nghe.
-HS theo dõi GV đọc.
-4 HS đọc.
-HS xung phong thi đọc.
-2 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai: người
dẫn truyện, ông lão.
- HS hát tập thể 1 bài.

* KỂ CHUYỆN
Bài tập 1:
a. Sắp xếp thứ tự tranh:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, sắp xếp các
tranh theo nhóm, đại diện nhóm báo
cáo trước lớp.
-GV nhận xét chốt.
b. Kể mẫu:
- GV gọi 5 HS khá kể trước lớp, mỗi
HS kể lại nội dung của một bức tranh.

4’

Tuần 15

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c. Kể theo nhóm:
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe.
BT2:
d. Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện.
Sau đó gọi 1 HS (khá, giỏi) kể lại
toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4/Củng cố:
- Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật
trong truyện?
-GDHS yêu quý sức lao động
5/Dặn dò:
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay,
khuyến khích HS về nhà kể lại câu

* Thảo luận nhóm
-1 HS đọc yêu cầu.
-Làm việc theo nhóm, sau đó báo cáo.

-Lời giải: 3 - 5 - 4 -1 -2.
-HS kể theo yêu cầu-ND của từng tranh:
+Tranh 1(3): anh con trai lười biếng chỉ ngủ.
Còn cha già thì còng lưng làm việc
+Tranh 2(5): người cha vứt tiền xuống ao,
người con nhìn theo thản nhiên
+Trảnh 3 (4): Người con đi xay thóc thuê để
lấy tiền sống và dành dụm mang về.
+Tranh 4(1): người cha ném tiền vào bếp
lửa, người con thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+Tranh 5(2): vợ chồng ông lão trao hũ bạc
cho con cùng lời khuyên: Hũ bạc tiêu không
bao giờ hết chính là 2 bàn tay con
-HS nhận xét cách kể của bạn.
-Từng cặp HS kể.

-5 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng, kể hay nhất.
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

chuyện cho người thân cùng nghe.
-Về nhà học bài.
-Chuẩn bị bài sau: Nhà rông ở Tây
Nguyên
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 71: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu: HS:
-Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư).
-HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
II/ Đồ dùng dạy học: bảng phụ ghi nội dung BT3
Số đã cho
Giảm 8 lần
Giảm 6 lần

432m
432m : 8 = 54m
432m : 6 = 72m

888kg
888kg : 8 =
111kg
888kg : 6 =
148kg

600giờ
600giờ : 8 =
75 giờ
600giờ : 6 =
100giờ

312 ngày
312 ngày : 8 = 39
ngày
312 ngày : 6 = 52
ngày

III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1. Ổn định:
4’ 2.Bài cũ: Chia số có 2 chữ số cho
số có 1 chữ số
-Gọi HS lên bảng làm BT
-GV kiểm tra 5 vở
- Nhận xét-ghi điểm:
30’ 3. Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
- Ghi tựa lên bảng.
Hoạt động 2:HD thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có
một chữ số:
*Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép chia 648: 3 = ?
và YC HS đặt tính theo cột dọc.
-YC HS suy nghĩ và tự thực hiện
P.tính trên (tương tự như chia số có
2 chữ số cho số có 1 chữ số), nếu
HS tính đúng, GV cho HS nêu
cách tính, sau đó GV nhắc lại cách
tính.
-Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào
của số bị chia.
-6 chia 3 bằng mấy?
-Viết 2 vào đâu?
-…… cứ như thế GV HD HS chia
đến hết phép tính.
-Vậy 648 chia 3 bằng mấy?
-Trong luợt chia cuối cùng ta tìm
được số dư là 0. Vậy ta nói phép
chia 648 : 3 = 216 là phép chia hết.

Hoạt động học sinh

-3 HS lên bảng làm BT.
87: 3 ; 99 : 4; 85 : 4

-Nghe giới thiệu và nhắc lại.

-1 HS lên bảng đặt tính, lớp làm nháp.
648 3 .
6
216 * 6 chia 3 được 2 , viết 2;
04
2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
3
*Hạ 4, 4 chia 3 được 1, viết 1. 3
18
1 nhân 3 bằng 3, 4 trừ 3 bằng 1
18
*Hạ 8, được 18; 18 chia 3 bằng 6 viết 6
0
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 = 0
-Ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia.
-6 chia 3 bằng 2
-Viết 2 vào vị trí của thương.
……HS thực hiện theo YC của GV.
-648 chia 3 bằng 216.
-HS nhắc lại cách thực hiện.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

- Yêu cầu HS thực hiện lại phép
chia trên.
* Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước như với phép
chia 648 : 3 =216.
-2 có chia được cho 5 không?
-Vậy ta lấy 23 chia cho 5, 23 chia
cho 5 được mấy? (GV HD HS
chấm một chấm nhỏ trên đầu số 3
để nhớ là chúng ta đã lấy đến hàng
chục của số bị chia. Đây là mẹo
giúp HS không nhầm khi thực hiện
phép chia)
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của
thương.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm số dư
trong lần chia thứ nhất.
-Sau khi tìm được số dư trong lần
chia thứ nhất, chúng ta hạ hàng
đơn vị của số bị chia để tiếp tục
thực hiện phép chia.
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia.
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu,
dư bao nhiêu?
- Hoạt động 3:Luyện tập:
Bài 1:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
− Bài tập yêu cầu gì?
− Gọi 1HS lên bảng + lớp làm
bảng con.
(HS khá giỏi làm thêm cột 2)

- GV sửa bài nhận xét,
Bài 2:
− Gọi HS đọc đề bài .
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán hỏi gì ?

Tuần 15

-2 không chia được cho 5.
-23 chia 5 được 4.

-Viết 4 vào vị trí của thương.
-1 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.
236 5
20 47
36
35
1
-236 chia 5 bằng 47, dư 1.
-HS nhắc lại cách thực hiện phép chia
+ HS đọc yêu cầu bài
+ Đặt tính và tính.
+ HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bảng con.
a/
872 4
375 5
390 6
905 5
8
218 35 75
36 65
5 181
07
25
30
40
4
25
30
40
32
0
0
05
5
0
b/
457 4
4 114
05
4
17
16
1

578 3
3 192
27
27
08
6
2

489 5
45 97
39
35
4

230 6
050 38
50
48
2

-1 HS đọc đề bài.
-1 HS giải bảng phụ, lớp làm bài vào vở.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

-HD HS tóm tắt và làm bài vào vở.
Bài giải
9 học sinh: 1 hàng.
Số hàng có tất cả là:
234 học sinh: …hàng?
234 : 9 = 26 (hàng)
-Chấm 5 bài – nhận xét
Đáp số: 26 hàng
Bài 3:
-Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và -1 HS đọc bài toán.
HD HS tìm hiểu bài mẫu
-Số đã cho; giảm đi 8 lần; giảm đi 6 lần.
- Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất
-Số đã cho đầu tiên là số nào?
-Là số 432.
-432m giảm đi 8 lần là bao nhiêu -Là 432m : 8 = 54m.
m?
- 432m giảm đi 6 lần là bao nhiêu - Là 432m : 6 = 72m.
m?
-Muốn giảm một số đi một số lần -Ta chia số đó cho sồ lần cần giảm.
ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập theo -HS các nhóm làm bài
nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
-GV cùng HS chữa bài và cho
4’ điểm HS.
4/ Củng cố:
-Muốn giảm một số đi nhiều lần ta - 2HS trả lời
làm thế nào?
-GDHS tính cẩn thận khi làm toán,
nhớ quy tắc để áp dụng thực tế dễ
1’ dàng
5/ Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm về chia số
có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Chuẩn bị bài sau: Chia số có 3
chữ số cho số có 1 chữ số.(tt)
- GV nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠOTIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài.
II. CHUẨN BỊ:
-SGKTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những - HS chọn bạn đọc hay.
em đọc tốt.
DÀNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK
- Một số em TB trả lời.
Nhận xét
1’
C. Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa: Đôi bàn tay và sức
lao động của con người chính là nguồn tạo
nên mọi của cải
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn :25/11/2013
Thứ ba ngày 03 tháng 12 năm 2013
Ngày dạy: 03/12/ 2013
TOÁN
Tiết 72: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
I/ Mục tiêu: HS:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có
chữ số 0 ở hàng đơn vị.
- HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
II/ Các hoạt động dạy học:
T
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
G
1’ 1. Ổn định:
4’ 2. Bài cũ: Chia số có 3 chữ số cho số có
1 chữ số
-2 HS lên bảng làm BT:
-GV gọi HS lên bảng làm bài tập
905 5
230
5 181
6
18
uu
x
40
50
38
40
48
05
5
2
- Nhận xét bài cũ
0
30 3. Bài mới:
’ Hoạt động1: Giới thiệu bài- ghi tựa
-Nghe giới thiệu,và nhắc lại.
Hoạt động 2: HD thực hiện chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số:.
Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)
-1 HS lên bảng đặt tính, lớp thực hiện
-Viết lên bảng phép tính : 560 : 8 = ? và vào b/con.
yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc.
560 8
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực 56 70
hiện phép tính trên, nếu HS tính đúng GV 00
cho HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại
0
để HS cả lớp ghi nhớ. Nếu HS thực hiện
0
không được GV HD lại từng bước như
các phép tính của tiết 71. (Lưu ý đặt câu
hỏi ở từng bước chia).
-56 chia 8; 56 chia cho 8 được mấy?
56 chia 8 bằng 7. viết 7, 7 nhân 8 bằng
-Viết 7 vào đâu?
56; 56 trừ 56 bằng 0.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

-7 chính là chữ số thứ nhất của thương.
-Hạ 0; 0 chia 8 bằng mấy?
-Viết 0 vào đâu?.
-Vậy 560 chia 8 bằng mấy?
*Phép chia 632 : 7
Tiến hành tương tự như ví dụ trên.

Tuần 15

-Hạ 0; 0 chia 8 bằng 0, 0 nhân 8 bằng 0,
viết 0. 0 trừ 0 bằng 0
-560 chia 8 bằng 70.

-HS thực hiên tương tự như ví dụ trên.
632 7
63 90
02
0
-Chú ý ở lần chia thứ 2, nếu 1 lần hạ mà
2
không đủ chia thì ta viết 0 vào thương nên -1 HS tìm số dư trong lần chia thứ 2
2 chia 7 được 0, viết 0
0 nhân 7 bằng 0, 2 trừ 0 bằng 2
Vậy 632 : 7 = 90 (dư 2). Đây là phép chia -So sánh số dư và số chia
có dư
-1 HS nêu lại
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-4 HS lên bảng làm bài. HS lớp làm vào
− Bài tập yêu cầu gì?
bảng con.
a/
− Gọi 1HS lên bảng + lớp làm bảng con.
350 7 420 6 480 4
(HS khá giỏi làm thêm cột 3)
35 50 42 70 4 120
00
00
08
0
0
8
0
0
00
0
0
-3 HS lần lượt nêu trước lớp
b) 490 7 400 5
49 70 40 80
00
00
0
0
0
0

- GV sửa bài nhận xét

Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Một năm có bao nhiêu ngày?
-Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và
mấy ngày ta phải làm như thế nào?
Tóm tắt:
7 ngày : 1 tuần
365 ngày : …tuần?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Chấm điểm 5 bài – nhận xét.
Bài 3:

725 6
6 120
12
12
05
0
5

Dành cho HS khá giỏi
260 2
361 3
06 130
06 120
00
01
-1 HS đọc đề bài.
-Có 365 ngày.
-Có 7 ngày.
-Ta phải chia 365 chia 7
-1 HS lên bảng làm,cả lớp làm vào vở
Bài giải
Ta có 365 : 7 = 52 (dư 1)
Vậy năm đó có 52 tuần lễ và dư 1ngày.
Đáp số: 52 tuần lễ và dư 1 ngày.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 15

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Treo bảng phụ có ghi sẵn 2 bài tập, Yêu
cầu HS kiểm tra phép chia
- Yêu cầu HS trả lời.
-Phép chia b sai ở bước nào, hãy thực hiện
lại cho đúng.
-Chữa bài và cho điểm HS.
4/ Củng cố :
- Nêu cách chia số có ba chữ số cho số có
một chữ số.
-GDHS tính toán nhanh trong thực tế
5/ Dặn dò:
-Về nhà làm lại bài 1. Chuẩn bị bài sau:
Giới thiệu bảng nhân.
-Nhận xét giờ học.

-HS đọc bài toán.
-HS tự kiểm tra hai phép chia.
-a/ đúng.
-b/ sai: Ở lần chia thứ hai. Hạ 3, 3 chia 7
được 0, phải viết 0 vào thương mới đúng.

HS nêu

TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA L
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa L (2 dòng), viết đúng tên riêng Lê Lợi (1dòng) và câu ứng dụng :
Lời nói …….cho vừa lòng nhau (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS có ý thức rèn chữ viết của mình, trình bày vở sạch sẽ.
II/. Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa L
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp.
- Vở tập viết 3, tập một.
III/ Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ:
-Thu vở của một số HS để chấm
-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước.
-Gọi HS lên bảng viết :Yết Kiêu
- Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài - ghi tựa bài.
b. Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Gv giới thiệu các chữ: L
-GV đính chữ mẫu L
-Chữ L cao mấy dòng li? Có mấy nét?
- GV viết lại mẫu chữ trên cho học sinh
quan sát, vừa viết GV vừa nhắc lại quy
trình viết.

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
bảng con.

-HS nhắc lại
-HS quan sát nêu cách viết
-2 dòng li rưỡi, có 2 nét
-HS viết bảng con, bảng lớp L

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có -2 học sinh đọc: Lê Lợi
những chữ hoa nào ?
c.HD viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng: Lê Lợi
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

-Giới thiệu: Lê Lợi là một vị vua của
nước ta dưới thời Hậu Lê.
- Độ cao các con chữ như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
-Yêu cầu HS viết bảng con từ ứng dụng:
Lê Lợi
GV theo dõi chỉnh sửa.
*Giáo viên gọi HS đọc câu ứng dụng.
-Giải thích: Khuyên mọi người cần phải
biết đoàn kết giúp đỡ nhau
- Độ cao các con chữ như thế nào ?
Gv viết mẫu

*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
vở tập viết .
Yêu cầu HS viết vào vở.
2 dòng chữ L, cỡ nhỏ.
-1dòng, Lê Lợi cỡ nhỏ.
-1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ.

4’

1’

-Các chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại
cao 1li.
- HS trả lời: bằng 1 con chữ o.
HS viết bảng con từ ứng dụng: Lê Lợi
-2 HS đọc. Lời nói chẳng mất tiền mua.
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
-Các chữ L,h, g cao 2li rưỡi, t cao 1li rưỡi,
r cao 1,25li các chữ còn lại cao 1li.

-Học sinh viết bài vào vở

L
Lê Lợi
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng
nhau.

GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
-Thu chấm 10 bài.
Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố :
- HS nêu : L, Lê Lợi
-Nhắc lại chữ hoa, tên riêng, câu ứng
dụng vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch
sẽ.
5/Dặn dò:
- Về nhà luyện viết và học thuộc câu
ứng dụng.
- Chuẩn bị cho bài sau: Chữ hoa M
- GV nhận xét chung giờ học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 29: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

I/. Mục tiêu:
- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình.
*Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

- Có ý thức tiếp thu thông tin, bảo vệ, giữ gìn các phương tiện thông tin liên lạc.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm.
 Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa.
 Bảng phụ, phấn màu.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ: Tỉnh( thành phố)
nơi bạn đang sống
-Gọi học sinh lên bảng trả lời
+ Nêu 1 số cơ quan hành chính, y tế,
văn hóa, giáo dục?
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
a.
Giới thiệu bài: Giáo viên giới
thiệu trực tiếp- ghi tựa bài.
b.
Giảng bài:
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
*MT:Kể được 1 số hoạt động ở nhà
bưu điện, nêu ích lợi của hoạt động
trong đời sống
Thảo luận theo nhóm 4
-Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh chưa?
-Hãy kể những hoạt động diễn ra ở nhà
bưu điện tỉnh?
-Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện?
- Yêu cầu các nhóm lên báo cáo trước
lớp, nhóm khác bổ sung
Kết luận: Bưu điện giúp ta chuyển tin
tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa
phương trong nước và nước ngoài
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
*MT: Biết được ích lợi của phát thanh,
truyền hình
- Thảo luận theo cặp
-Nêu ích lợi và nhiệm vụ của hoạt động
phát thanh, truyền hình
Yêu cầu các nhóm trình bày
Kết luận: Là cơ sở thông tin liên lạc
phát tin tức trong và ngoài nước. Giúp
ta biết được các thông tin về văn hóa,
giáo dục-kinh tế-xã hội
Hoạt động 3: Chơi trò chơi
Trò chơi: chuyển thư
*MT: Tập cho hS có phản ứng nhanh
-Quản trò hô: chuyển thư thường
Chuyển thư nhanh
Chuyển thư hỏa tốc

Hoạt động của học sinh
Hát

- HS trả lời 1 số câu hỏi.

-HS nhắc lại tựa.

-HS các nhóm thảo luận – trình bày.
- HS trả lời
+Nhận, chuyển, phát tin tức, thư tín, bưu
phẩm
+Giúp ta chuyển đi đến người nhận
-Các nhóm lên trả lời câu hỏi trước lớp

HS thảo luận theo cặp
-Nhiệm vụ: phát tin tức
Ích lợi: giúp ta biết được nhiều thông tin
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình. Lớp nhận xét, bổ
sung.
-HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

-HS dịch chuyển 1 ghế
-HS dịch chuyển 2 ghế
-HS dịch chuyển 3 ghế
Em nào chậm không có ghế sẽ không
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

được tham gia chơi nữa
4’

1’

4/ Củng cố:
- Nêu nhiệm vụ và lợi ích của bưu điện, - 3HS nêu
đài phát thanh, đài truyền hình?
-GDHS yêu thích ngành thông tin
5/Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài
-Xem bài sau: Hoạt động nông nghiệp
-Nhận xét tiết học.
THỦ CÔNG
Tiết 15: CẮT, DÁN CHỮ V

I.Mục tiêu
− Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V
− Kẻ, cắt , dán được chữ V
− Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng
*Với HS khéo tay :
− Kẻ ,cắt , dán được chữ V. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng
− HS thích cắt, dán chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ V
- Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì,……
III. Các hoạt động dạy học::
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
4’ 2.KTBC: Cắt dán chữ H, U
-Gọi HS nêu quy trình cắt, dán chữ H,U
-KT đồ dùng của HS.
-Nhận xét tuyên dương.
30’ 3. Bài mới:
a.GTB: GV giới thiệu trực tiếp-Ghi tựa.
b. Thực hành:
Hoạt động 1: HD quan sát và nhận xét
-GV đính mẫu chữ V
-Nét chữ rộng bao nhiêu?
-Nửa bên trái và nửa bên phải ntn?
-GV gấp đôi lại

Hoạt độngcủa học sinh
-2 HS nêu
-HS mang đồ đúng cho GV KT.
-HS nhắc.
-HS quan sát
-1 ô
-Giống nhau, nếu gấp đôi chữ V
theo chiều dọc thì nửa bên trái và
nửa bên phải chồng khít lên nhau

Hoạt động 2: HD thao tác mẫu
-Bước 1: Kẻ chữ V.
+Lật mặt trái giấy thủ công cắt 1 HCN có
chiều dài 5 ô, chiều rộng 3 ô
+Chấm các điểm, kẻ chữ V theo các điểm đã
đánh dấu
-Bước 2: Cắt chữ V.
+Gấp đôi HCN theo chiều dọc
+Cắt theo đường kẻ nửa chữ V, bỏ phần gạch
chéo
-Bước 3: Dán chữ V
+Kẻ đường chuẩn
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 15

+Đặt chân chữ V lên ngay đường chuẩn rồi
bôi hồ, dán vào vở
Hoạt động 3: HS thực hành cắt dán chữ V
-GV nhắc lại các bước
-HS nêu lại cách kẻ, cắt dán chữ V
-GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng -HS thực hành
túng để các em hoàn thành sản phẩm. Nhắc
HS dán chữ cho cân đối và phẳng.
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm, - Mang sản phẩm lên trưng bày.
đánh giá và nhận xét sản phẩm.
-Đánh giá sản phẩm thực hành của HS.
-Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Củng cố :
-Yêu cầu HS nêu các bước cắt dán chữ V
-GDHS trang trí khẩu hiệu trong lớp
5/Dặn dò:
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần - Ghi vào vở chuẩn bị cho tiết sau.
thái độ học tập và kĩ năng thực hành của HS.
-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công,
thước kẻ, bút chì, kéo, …… cắt dán chữ E.
THỂ DỤC
TIẾT 29: TIẾP TỤC HOÀN THIỆN BÀI TD
PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
(GV BỘ MÔN DẠY)

Ngày soạn :26/11/2013

Thứ tư ngày 04 tháng 12 năm 2013

Ngày dạy: 04/12/ 2013
TẬP ĐỌC
Tiết 42: NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây
Nguyên .
Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây nguyên gắn với nhà rông
(Trả lời được các CH trong SGK )
Tự hào về văn hoá dân tộc
II/ Đồ dùng dạy học :
 Tranh minh hoạ.
 Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học :
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
4’ 2.KTBC: Hũ bạc của người cha
-Gọi HS đọc bài.
-GV nhận xét, ghi điểm
-Nhận xét chung
30’ 3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài- Ghi tựa.
- HS hiểu thế nào là vùng cao?
Hoạt động 2: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1
- HD HS đọc từng câu và kết hợp luyện

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS lên bảng kể 5 đoạn và TLCH.

-Vùng cao là vùng núi.
-Theo dõi GV đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

phát âm từ khó.
-HD phát âm từ khó.
- HD đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
-HD HS chia bài thành 4 đoạn:
+Đ.1: Nhà rông chắc, cao
+Đ.2: Gian đầu nhà rông
+Đ.3: Gian giữa với bếp lửa
+Đ.4: Công dụng của gian thứ 3
-Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một
đoạn của bài, theo dõi HS đọc để HD
cách ngắt giọng cho HS.
-Giải nghĩa các từ khó.
- Yêu cầu 4 HS đọc bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc bài theo nhóm.

4’

1’

đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.
-HS luyện phát âm từ khó do HS nêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của
GV
-HS dùng bút chì đánh dấu phân cách.
-4 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt
giọng cho đúng.
3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn
của bài.

-HS đọc chú giải SGK để hiểu các từ khó.
-4HS đọc bài cả lớp theo dõi SGK.
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt đọc trong
nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Hai nhóm thi đọc nối tiếp.
Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài:
-Đọc toàn bài
-Vì sao nhà rông phải chắc và cao?
-Để dùng lâu dài, chịu được gió bão, chứa
được nhiều người, sàn cao để voi đi qua
không đụng, mái cao để khi múa ngọn
giáo không vướng mái
-Gian đầu của nhà rông được trang trí -Nơi thờ thần làng nên bày trí rất trang
ntn?
nghiêm, 1 giỏ mây đựng hòn đá thần,
cành hoa, vũ khí, nông cụ, chiêng trống.
-Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà - Có bếp lửa tụ tập để bàn bạc việc lớn,
rông?
nơi tiếp khách
-Từ gian thứ 3 dùng để làm gì?
-Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16
tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn
làng.
-Em nghĩ như thế nào về nhà rông Tây -Rất độc đáo, lạ mắt, đồ sộ, tiện lợi với
Nguyên?
người Tây Nguyên, đặc biệt voi đi qua
không đụng sàn thể hiện nét đẹp văn hóa
của người Tây Nguyên
Luyện đọc lại:
-GV đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc 4 đoạn
-4 HS đọc 4 đoạn
- Thi đọc cả bài.
-2 HS thi đọc cả bài
-GV nhận xét.
-HS nhận xét
4/ Củng cố :
-Qua bài học em biết được điều gì?
-Nhà rông độc đáo, nơi sinh hoạt cộng
đồng, thể hiện nét đẹp văn hóa của Tây
-GDHS yêu và giữ gìn bản sắc dân tộc
Nguyên.
5/Dặn dò:
-Về nhà đọc bài và chuẩn bị bài: Đôi bạn
-Nhận xét giờ học.
TOÁN
Tiết 73: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

I/ Mục tiêu: HS:
- Biết cách sử dụng bảng nhân
- HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

II/ Đồ dùng dạy học:

Bảng nhân như trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Ổn định:
2. Bài cũ: chia số có 3 chữ số cho số có 1
chữ số
-GV nêu phép tính 480:8; 562:7
-2 HS lên bảng làm lớp nháp
480 8
562 7
48 60
56 80
00
02
- Nhận xét-ghi điểm
0
0
-Nhận xét chung bài cũ
0
2
30’ 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài- ghi tựa lên -Nghe giới thiệu và nhắc lại.
bảng.
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng nhân.
-Bảng có 11 hàng và 11 cột.
-GV treo bảng nhân lên bảng.
-Đọc các số: 1, 2, 3, …, 10.
- Yêu cầu HS đếm số hàng số cột
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột -Đọc số: 2, 4, 6, 8, …,20.
đầu tiên của bảng.
-Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các
bảng nhân đã học.
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3 trong bảng -Các số vừa đọc xuất hiên trong bảng
nhân 2 đã học.
-Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng -Các số trong hàng thứ tư là kết quả của
phép nhân trong bảng nhân 3.
nhân nào đã học?
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ
tư và tìm xem đây là kết quả của các
phép nhân trong bảng mấy?
-Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể
số đầu tiên của hàng ghi lại một bảng
nhân. Hàng thứ nhất là bảng nhân 1 ,
hàng thứ hai là bảng nhân 2, ……hàng
cuối cùng là bảng nhân 10.
Hoạt động 3: HD sử dụng bảng nhân.
-Thực hành tìm tích của 3 và 4.
-HD tìm kết quả của phép nhân 4 x 3;
+Tìm số 4 ở cột đầu tiên (hoặc hàng đầu
3
tiên), tìm số 3 ở hàng đầu tiên (hoặc cột
đầu tiên); Đặt thước dọc theo hai mũi tên
trên, gặp nhau ở ô thứ 12. Số 12 là tích
12
4
của 4 và 3.
- Yêu cầu HS thực hành
Hoạt động 4: Luyện tập:
Bài 1:
-2 HS nêu yêu cầu
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
5
-GV yêu cầu HS tự làm bài
6

30

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

-HS lên tìm trước lớp.
-Yêu cầu 3 HS nêu cách tìm tích của 3
7
phép tính trong bài.
4
2

6

4
7

2
8

9
8
-Chữa bài và cho điểm học sinh.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-HD HS làm bài tương tự như BT 1. Cho
HS thi đua
-HD HS sử dụng bảng nhân để tìm một
thừa số khi biết tích và thừa số kia.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
-Hãy nêu dạng của bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở

4’
1’

- Chấm 5 vở -Nhận xét
4/ Củng cố:
- Về nhà HTL phép nhân đã học.
-GDHS tính cẩn thận khi làm toán
5. Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau: Giới thiệu bảng chia
- GV nhận xét tiết học.

7
2

-HS tự tìm tích trong bảng nhân, sau đó
điền vào ô trống. thi đua.
Thừa số 2 2 2 7
7
7 10
Thừa số 4 4 4 8
8
8
9
Tích
8 8 8 56 56 56 90
1 HS đọc đề bài SGK.
-Bài toán giải bằng hai phép tính.
-1 HS làm bảng phụ, lớp giải vào vở.
Bài giải
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương)
Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 ( huy chương)
Đáp số: 32 huy chương.
-Vài HS đọc TL.

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 29: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Phân biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ui/uôi ( BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b.
- HS trình bày sạch đẹp, đúng chính tả.
II/ Đồ dùng dạy học
 Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Nhớ Việt Bắc
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết - 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

chính tả trước.
- màu sắc, hoa màu, nhiễm bệnh, tiền
bạc,…
- Nhận xét ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài trực
tiếp- Ghi tựa:
Hoạt động 2: HD viết chính tả
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa người con
đã làm gì?
-Hành động đó nói lên điều gì?

4’

1’

Tuần 15

vào bảng con.

-HS nhắc lại

- Theo dõi GV đọc.
-Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền
ra.
-……anh đã vất vả mới kiếm được tiền
nên rất quý trọng nó.
- Đoạn văn có mấy câu?
-6 câu.
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải -Những chữ đầu câu phải viết hoa: Hôm,
viết hoa? Vì sao?
Ông, Anh,… đầu dòng
- Lời nhân vật phải viết ntn?
Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu
dòng.
- Có những dấu câu nào được sử dụng? - Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu
- Yêu cầu HS tìm từ khó trong bài
chấm than.
- HS: sưởi, thọc tay, đồng tiền, vất vả,…
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được.
-2 HS đọc cá nhân
- GV đọc cho HS viết bảng con
- 3 HS lên bảng + lớp viết bảng con.
-GV đọc bài lần 2, nhắc nhở tư thế ngồi
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết vào vở.
GV treo bảng phụ
-HS tự dò bài chéo.
-Thu 5 bài chấm và nhận xét .
-HS nộp bài.
Hoạt động 3: HD làm bài tập.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 3 HS lên bảng làm. HS lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS tự làm.
- Lời giải:
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
a/mũi dao – con muỗi; hạt muối – múi
bưởi; núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi
thân.
Bài 3: Chọn bài tập a.
-1 HS đọc yêu cầu SGK.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-HS tự làm bài trong nhóm.
-Phát giấy và bút dạ cho các nhóm.
-Gọi 2 nhóm lên trình bày trên bảng và -2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày.
Lời giải đúng.
đọc lời giải của mình.
a. sót, xôi, sáng.
-Nhận xét và chốt lời giải đúng.
-HS lắng nghe.
4/ Củng cố :
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-GD HS trình bày sạch sẽ, viết đúng
chính tả
5/Dặn dò:
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc
chính tả.
- Chuẩn bị bài sau: Nhà rông ở Tây
Nguyên
- GV nhận xét tiết học.
THỂ DỤC
TIẾT 30: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

(GV BỘ MÔN DẠY)
PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ MỤC TIÊU :
- Ôn tập củng cố về các phép tính nhân ba chữ số với số có một chữ số, phép chia một số có
hai (ba )chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng phép tính vào toán giải có lời văn.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : ND bài tập. Bảng phụ
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A/ Ổn định:
28’ B/ Ôn tập:
Bài 1: Tính

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

-HS lên bảng làm bài. HS lớp làm vào bảng
con.
a/
350 7
35 50
00

420 6
42 70
00

480 4
4 120
08
8
00

b/
Gv sửa bài nhận xét

212
5
1060

×

374
3
1122

×

×

208
4
832

Bài 2: Có 420 gói kẹo xếp đều vào
- HS làm nháp.
5 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao
- 1 HS giải bảng lớp.
nhiêu gói kẹo?
Bài giải
Số gói kẹo ở mỗi thùng có là:
420 : 5 = 84 (gói)
Đáp số: 84 gói kẹo.
- HS làm vào vở.
Bài 3: Một quyển truyện có 85
Bài giải
1
Số trang sách Hiền đã đọc là:
trang , bạn Hiền đã đọc được số
5
85 : 5 = 17 (trang)
trang đó. Hỏi bạn Hiền đã đọc được
Đáp số: 17 trang
bao nhiêu trang?
- GV chấm một số bài, nhận xét
1’ C/ Dặn dò:
- Ôn lại các bảng nhân chia đã học.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn :27/11/2013
Thứ năm ngày 05 tháng 12 năm 2013
Ngày dạy: 05/12/ 2013
TOÁN
Tiết 74: GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

I/. Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng bảng chia.
- HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
II. Đồ dùng học tập:
 Bảng chia như trong SGK + ND bài tập 2
III/. Các hoạt động học tập:
TG

Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ:
-GV nêu phép tính:
4x6=?
7 x 8 =?
-Kiểm tra kĩ năng sử dụng bảng
nhân.
- Nhận xét chung bài cũ .
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu
mục tiêu giờ học - ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng chia:
-Treo bảng chia như trong SGK lên
bảng.
- Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột
trong bảng.
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng
đầu tiên của bảng.
-Giới thiệu: Đây là các thương của
hai số.
- Yêu cầu HS đọc các số trong cột
đầu tiên của bảng và giới thiệu đây
là các số chia.
- Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3 trong
bảng.
-Các số vừa đọc xuất hiện trong
bảng chia nào đã học?
- Yêu cầu HS đọc các số trong hàng
thứ tư và tìm xem các số này là số
bị chia trong bảng chia mấy.
-Vậy mỗi hàng trong bảng này,
không kể số đầu tiên của hàng ghi
lại một bảng chia. Hàng thứ nhất là
bảng chia 1, hàng thứ hai là bảng
chia 2, ……hàng cuối cùng là bảng
chia 10.
Hoạt động 3: HD sử dụng bảng
chia.
-HD HS tìm thương 12 : 4.
+Từ số 4 ở cột 1, theo chiều mũi tên
sang phải đến số 12.
+Từ số 12 theo chiều mũi tên lên
hàng trên cùng để gặp số 3.

Hoạt động của học sinh

- HS dò tìm bảng nhân cho biết kết quả.
4 x 6 = 24
7 x 8 = 56

-Nghe giới thiệu và nhắc lại.

-Bảng có 11 hàng và 11 cột, ở góc của bảng có
dấu chia.
-Đọc các số: 1, 2, 3, …, 10.
-Đọc các số: 1, 2, 3, …, 10.
-Đọc số: 2, 4, 6, 8, …,20.
− HS đọc.
-Các số trên chính là số bị chia của các phép
tính trong bảng chia 2.
-Các số trong hàng thứ tư là số bị chia của các
phép chia trong bảng chia 3.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

+Ta có 12 : 4 = 3.
+Tương tự 12 : 3 = 4.
- Yêu cầu HS thực hành tìm thương -HS thực hành tìm thương của 12 : 4.
của một số phép tính trong bảng.
Hoạt động 4: Luyện tập:
Bài 1:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
-1 HS nêu yêu cầu bài
-Một số HS lên tìm trước lớp.
− Bài toán yêu cầu gì ?
5

6

30

7

6

42

4

7

4’

28

9

8

72

-GV sửa bài – nhận xét
Bài 2:
− HS đọc yêu cầu bài
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 2 đội HS lên bảng thi “Tiếp sức”
− Bài toán yêu cầu gì ?
-Gv treo bảng phụ tổ chức cho HS
SBC 16 45 24 21 72 72 81 56 54
thi “Tiếp sức”
SC
4 5 4 7 9 9 9 7 6
T
4 9 6 3 8 8 9 8 9
-GV nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
1 HS đọc đề SGK.
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Quyển truyện dày bao nhiêu trang? - 132 trang.
-Bài toán yêu cầu tìm số trang Minh còn phải
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
đọc để đọc hết quyển truyện.
-Làm thế nào để tính được số trang -Lấy tổng số trang của quyển truyện trừ đi số
trang Minh đã đọc.
Minh còn phải đọc?
-Đã biết Minh đọc được bao nhiêu -Chưa biết và phải đi tìm.
trang chưa?
-Tóm tắt:
132 trang
-1 HS làm bảng phụ, lớp làm bài vào vở.
Bài giải:
Số
trang
Minh đã đọc là:
Đã đọc
chưa đọc
132 : 4 = 33 (trang)
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
Số trang bạn Minh còn phả đọc là:
132 – 33 = 99 (trang)
Đáp số: 99 trang
-Chấm 5 bài, nhận xét
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
-Hướng dẫn: Tổ chức cho HS thi HS thi xếp hình nhanh.
xếp hình nhanh giữa các tổ.
GV nhận xét – tuyên dương nhóm
xếp nhanh nhất
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 15

4/ Củng cố:
-HS nêu
-Nêu cách sử dụng bảng chia
-GDHS thao tác nhanh để thuận tiện
khi làm toán
5/Dặn dò:
-Ôn lại các bài toán về các phép
chia đã học. Chuẩn bị bài sau:
Luyện tập
-Nhận xét tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 15: TỪNGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC
LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

I/. Mục tiêu:
- Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
- Điền đúng từ thích hợp vào chỗ trống (BT2 )
- Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
- HS có ý thức cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng.
 Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông.
III/. Các hoạt động:
T
G
1’
4’

Hoạt động của giáo viên

1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: Ôn tập từ chỉ đặc
điểm: Ai thế nào?
-Yêu cầu học sinh làm miệng lại bài
tập 1/117.
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
3/ Bài mới:
30’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ
mở rộng vốn từ về dân tộc, sau đó tập
đặt câu có hình ảnh so sánh. Ghi tựa.
Hoạt động 2: HD làm bài tập
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số?
-Người dân tộc thiểu số thường sống ở
đâu trên đất nước ta?
-GV chia 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm
1 tờ giấy khổ to, yêu cầu: Kể tên một
số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em
biết.

-GV nhận xét – tuyên dương

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét.

-Nghe giáo viên giới thiệu và nhắc lại.

-2 HS đọc
-Là các dân tộc có ít người.
-Người dân tộc thiểu số thường sống ở
những vùng cao, vùng núi.
-HS trao đổi viết nhanh tên các dân tộc
thiểu số
-Đại diện nhóm dán lên bảng, đọc kết quả
+Miền Bắc: Tày, Nùng, Thái, Mường,
Dao, H.Mông, Hoa, Giày, Tà-ôi
+Miền Trung: Vân Kiều, Cơ-ho,Khơ Mú,
Ê-Đê, Ba Na, Xơ Đăng,Gia Rai, Chăm.
+Miền Nam: Khơ me, Hoa, S.Tiêng
-Các nhóm khác bổ sung
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở cho nhau để KT bài của nhau.
-Nhận xét và đưa ra đáp án đúng.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn
sau khi đã điền từ hoàn chỉnh.
- (Có giảng thêm về ruộng bậc thang
(tranh),
- Nhà rông (tranh): Là ngôi nhà cao, to
làm bằng nhiều gỗ quí, chắc,….
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS QS cặp hình thứ nhất và
hỏi: Cặp hình này vẽ gì?
- Hãy QS hình và tìm điểm giống nhau
giữa mặt trăng và quả bóng.
-Hãy đặt câu SS mặt trăng và quả bóng.
- Yêu cầu HS làm bài các phần còn lại,
sau đó gọi HS đọc các câu của mình.
-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS.
Bài tập 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-HD các em làm bài vào vở

4’
1’

-1 HS đọc yêu cầu của bài.
- 4 HS lên bảng, lớp làm VBT.
-Chữa bài theo đáp án: a/ bậc thang; b/
nhà rông; c/ nhà sàn; d/ Chăm.
-Cả lớp đọc đồng thanh.

-Nghe GV giảng và quan sát tranh.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
-QS hình và trả lời: Vẽ mặt trăng và quả
bóng.
- Trăng tròn như quả bóng.
-Bé xinh như hoa./ Bé cười tươi như hoa.
-Đèn sáng như sao.
-Đất nước ta cong cong hình chữ S.
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
HS đọc yêu cầu của bài
-HS làm bài vào vở
a/ Công cha……như núi Thái Sơn, như
nước trong nguồn.
b/ Trời mưa……như bôi mỡ (như được
thoa một lớp dầu nhờn).
c/ Ở thành phố …………cao như núi.
HS đọc câu văn của mình

-GV chấm 5 vở – nhận xét .
Yêu cầu HS đọc câu văn của mình
Gv nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố:
-GDHS tìm đúng hình ảnh so sánh
-HS lắng nghe.
5/ Dặn dò:
-Chuẩn bị bài sau: TN về thành thị,
nông thôn, dấu phẩy.
-GV nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC

Tiết 15: QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ
HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
− Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
− Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
− HS có thái độ tôn trọng hàng xóm láng giềng.
- GDKNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm;
KN đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Vở BT đạo đức 3 - Phiếu giao việc cho HĐ 3.
-Đồ dùng để đóng vai.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động GV
1’ 1.Ổn định:
4’ 2. KTBC: Quan tâm giúp đỡ HXLG
HS đọc ghi nhớ.
-Nhận xét, tuyên dương.
25’ 3. Bài mới:
a. GTB: GV giới thiệu trực tiếp-ghi tựa.
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Kể một số việc đã biết liên quan
đến “tình làng, nghĩa xóm”.
*Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, thái độ cho
HS về tình làng nghĩa xóm.
* Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể
hiện sự cảm thông với hàng xóm;
Cách tiến hành:
-Cho HS kể những việc đã biết liên quan đến
tình làng, nghĩa xóm.
-Sau mỗi phần trình bày GV dành thời gian để
HS cả lớp chất vấn hoặc bổ sung.
-GV tổng kết khen các cá nhân và nhóm HS đã
sưu tầm được nhiều tư liệu và trình bày tốt.
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
*Mục tiêu: HS biết đánh giá những hành vi,
việc làm đối với hàng xóm, láng giềng.
* KN đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ
hàng xóm trong những việc vừa sức.
Cách tiến hành:
-GV nêu yêu cầu: Em hãy nhận xét những hành
vi, việc làm sau đây:

Hoạt động HS
-Hát
-3 HS đọc.
-HS lắng nghe và nhắc lại.

− Trình bày một phút
-Từng cá nhân HS lên kể trước lớp.
-HS cả lớp chất vấn các bạn nêu
những việc còn thắc mắc.

* HS thảo luận nhóm.
*Đại diện các nhóm trình bày. HS
cả lớp trao đổi, nhận xét.
a. Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng xóm.
+ Nên làm.
b. Đánh nhau với trẻ con hàng xóm.
+ Không nên làm
c. Ném gà của nhà hàng xóm.
+ Không nên làm
d. Hỏi thăm khi hàng xóm có chuyện buồn.
+ Nên làm.
đ. Hái trộm quả trong vườn nhà hàng xóm.
+ Không nên làm
e. không làm ồn trong giờ nghỉ trưa.
+ Nên làm.
g. Không vứt rác sang nhà hàng xóm.
+ Nên làm
*GV kết luận: Các việc a, d, e, g là những việc *HS tự liên hệ theo các việc làm
làm tốt thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng trên.
xóm; các việc b, c, đ là những việc không nên -HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
làm.
Hoạt động 3: Xử lý tình huống và đóng vai
Mục tiêu: HS có kĩ năng ra quyết định và ứng
xử đúng đối hàng xóm láng giềng trong một số
tình huống phổ biến.
*Cách tiến hành:
-GV chia HS theo nhóm, phát phiếu giao việc -Các nhóm thảo luận, sau đó sắm
cho các nhóm và Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận, vai biểu diễn trước lớp - Các nhóm
xử lí một tình huống rồi đóng vai.
trình bày
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử
trong từng tình huống.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 15

*Tình huống 1: Bác Hải ở cạnh nhà em bị
cảm. Bác nhờ em đi gọi hộ con gái bác đang
làm ngoài đồng.
*Tình huống 2: Bác Nam có việc vội đi đâu
đó từ sớm, bác nhờ em trông nhà giúp.
*Tình huống 3: Các bạn đến chơi nhà em và
cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ hàng xóm đang
ốm.
*Tình huống 4: Khách của gia đình bác Hải
đến chơi mà cả nhà đi vắng hết. Người khách
nhờ em chuyển giúp cho bác Hải lá thư .
Kết luận chung:
4/Củng cố :
-Nêu ghi nhớ.
-GDHS: thực hiện theo mẫu hành vi đúng
5/ Dặn dò:
- Chuẩn bị bài:Biết ơn thương binh liệt sĩ.
- Nhận xét tiết học.

TH 1:Em nên đi gọi người nhà giúp
bác Hải.
-TH 2: Em nên trông hộ nhà bác
Nam.
-TH 3: Em nên nhắc các bạn giữ
yên lặng để khỏi ảnh hưởng đến
người ốm.
-TH 4: Em nên cầm giúp thư, khi
bác Hải về sẽ đưa lại.

-2 HS nêu.

MĨ THUẬT
Tiết 15: TẬP NẶN TẠO DÁNG: NẶN CON VẬT
(GV BỘ MÔN DẠY)

ÂM NHẠC
TIẾT 15: HỌC HÁT: BÀI NGÀY MÙA VUI. (Lời 2)
GIỚI THIỆU 1 SỐ NHẠC CỤ DÂN TỘC
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn :28/11/2013
Thứ sáu ngày 06 tháng 12 năm 2013
Ngày dạy: 06/12/ 2013
TOÁN
Tiết 75: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: HS:
- Biết làm tính nhân, tính chia (bước đầu làm quen với cách viết gọn) và giải toán có hai
cách tính.
- HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận khi làm toán.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
-1 đồng hồ nhựa
III/Các hoạt động dạy học:
T
G
1’
4’

Hoạt động giáo viên

1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu bảng chia
-GV nêu 2 phép tính: 72 : 9 =?
64 : 8 =?
- Nhận xét-ghi điểm
30’ 3. Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1:

Hoạt động học sinh

-2 HS lên bảng dò trong bảng chia nêu
kết quả:
72 : 9 = 8
64 : 8 = 8
-Nghe giới thiệu và nhắc lại.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 15

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-1 HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu rõ từng - 3 HS lên bảng, lớp làm bảng con.
bước tính của mình.
a/
b/
c/
213
374
208
(HS khá giỏi làm thêm bài b)
×

− GV sửa bài nhận xét
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV HD mẫu :
948 4
14 237
28
0

* 9 chia 4 bằng 2, viết 2. 2 nhân
4 bằng 8; 9 trừ 8 bằng 1.
* Hạ 4, được14; 14 chia 4 bằng 3,
viết 3. 3 nhân 4 bằng 12; 14 trừ
12 bằng 2.
* Hạ 8, được 28, 28 chia 4 bằng
7, viết 7; 7 nhân 4 bằng 28;
28 trừ 28 bằng 0
- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
(HS khá giỏi làm thêm bài d)
− GV sửa bài nhận xét
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng.
172m
A
B
?m
-Bài toán yêu cầu tìm gì?

C

3
639

×

×

2
748

4
832

-HS cả lớp thực hành chia - HS lên
bảng, cả lớp làm nháp
a/
b/
c/
396 3
630
7 457 4
09 132
00 90 05 114
0
17
06
1
0

d/ HS khá giỏi làm
724 6
12 120
04
-1 HS đọc đề SGK.
-Quan sát sơ đồ và xác định quãng
đường AB, BC, AC.

- Bài toán yêu cầu tìm quãng đường
AC.
- Quãng đường AC có mối quan hệ ntn với
-Quãng đường AC chính là tổng của
quãng đường AB và BC?
quãng đường AB và BC.
- Quãng đường AB dài bao nhiêu mét?
- Quãng đường AB dài 172m.
-Tính quãng đường BC ntn?
-Lấy độ dài quãng đường AB nhân 4.
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp.
-1 HS làm bảng lớp làm vở nháp
Bài giải
Quãng đường BC dài là:
172 x 4 = 688 (m)
Quãng đường AC dài là:
172 + 688 = 860 (m)
-Gv chấm một số vở – nhận xét.
Đáp số: 860m
Bài 4:
-1 HS đọc yêu cầu đề SGK.
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Tìm số áo len mà tổ đó còn phải dệt.
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Ta phải biết tổ đã dệt được mấy chiếc
- Muốn biết tổ còn phải dết bao nhiêu áo len
áo len trong 450 chiếc áo.
nửa ta phải biết được gì?
1
-Bài toàn cho biết gì về số áo len đã dệt?
-Số áo len đã dệt bằng tổng số áo.
5

-Vậy làm thế nào để tìm được số áo len đã -Lấy 450 áo chia cho 5.
dệt?
HS làm vào vở +1HS làm bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×