Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Giáo án lớp 3 tuần 13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (748.47 KB, 39 trang )

Giáo án lớp 3

Tuần 13

Ngày soạn: 10/11/2013
Ngày dạy: 18/11/2013

Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết 37 + 38: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I/Mục tiêu:
1/Tập đọc:
− Bước đầu biết thể hiện tình cảm , thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
− Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều
thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp (Trả lời được các CH trong SGK)
2/Kể chuyện:
− Kể lại được một đoạn của câu chuyện
* HS khá , giỏi kể được một đoạn câu chuyên bằng lời của một nhân vật
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh họa bài tập đọc.
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/.Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’
1/ Ổn định:
4’
2/Bài cũ: Cảnh đẹp non sông
+ Mỗi miền có 1 cảnh đẹp riêng đó là
những cảnh nào?


+ Theo em ai đã giữ gìn tô điểm cho non
sông ta ngày càng đẹp hơn?
-GV nhận xét - ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV ghi tựa
Hoạt động2: HD luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần.Giọng đọc
thong thả, nhẹ nhàng tình cảm.
-GV hướng dẫn luyện đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó.
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
-Chia đoạn: chia đoạn 2 thành 2 phần
+P.1:Núp đi…chặt hơn
+P.2: Anh nói…đúng đấy
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm..
Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài:
* Yêu cầu HS đọc thầm bài và TLCH
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì?

Hoạt động của học sinh
-2 học sinh lên bảng đọc bài-TLCH.
+HS tự trả lời
+Cha ông ta từ bao đời nay đã gây
dựng lên đất nước này
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
-Học sinh theo dõi.

-Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết
bài.
- HS đọc từng đoạn trong bài.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn thực hiện đúng
theo yêu cầu của GV
-HS đọc phần chú giải
-Mỗi nhóm 4 HS, 2 nhóm thi đọc nối
tiếp.

-HS đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài.
-…… dự Đại hội thi đua.
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời
-Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi
người (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ)
đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi.
+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm -Núp mời lên kể chuyện làng Kông
phục thành tích của dân làng Kông Hoa? Hoa, sau khi nghe Núp kể về thành tích
chiến đấu của dân làng, nhiều người
chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh
đi khắp nhà.
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
-HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

+ Đại Hội tặng dân làng Kông Hoa -. . .1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm

những gì?
rẫy, 1bộ quần áo bằng lụa của Bok
Hồ,1cây cờ có thêu chữ, 1huân chương
cho cả làng, 1 huân chương cho Núp.
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi -Mọi người xem món quà ấy là những
người ra sao?
tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật
GV giảng thêm: Điều đó cho thấy dân sạch” trước khi xem cầm lên từng thứ,
làng Kông Hoa rất tự hào về thành tích coi đi, coi lại, coi đến mãi nửa đêm.
của mình.
* Luyện đọc lại:
-GV treo bảng phụ HD đọc đoạn 3. -2 HS thi đọc đoạn 3
Giọng đọc chậm rãi trang trọng, xúc
động
-Tổ chức cho HS thi đọc.
-3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn
-GV nhận xét chọn bạn đọc hay nhất – HS nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
tuyên dương
40’
* KỂ CHUYỆN
a. Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc yêu cầu
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người -HS kể theo lời của nhân vật trong
con của Tây Nguyên.
truyện.
b. GV kể mẫu:
- GV nhắc HS.
- HS theo dõi
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1 - HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể.

người dân làng Kông Hoa song cần chú -Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện
ý: ngưới kể cần xưng “tôi” nói lời của 1 theo lời của anh Núp.
nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện.
c. Kể theo nhóm:
d. Kể trước lớp:
-Từng cặp HS kể chuyện.
- HS thi kể trước lớp.
* HS khá , giỏi kể được một đoạn câu
chuyên bằng lời của một nhân vật
GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn kể -Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
đúng kể hay nhất.
đúng kể hay nhất.
4’ 4.Củng cố:
- Câu chuyện trên ca ngợi ai? Ca ngợi về + Câu chuyện trên ca ngợi anh hùng
điều gì?
Núp và dân làng Kông Hoa đã lập
- Giáo dục HS: Lòng tự hào về tinh thần nhiều thành tích trong kháng chiến
chiến đấu chống giặc ngoại xâm của chống thực dân Pháp
nhân dân ta.
1’ 5. Dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe.
- Học bài, chuẩn bị bài: Cửa Tùng
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/Mục tiêu:
− Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
− HS có ý thức cẩn thận trong làm toán
II / Đô dùng dạy học:

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

 Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK.
 Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1
Số lớn gấp mấy lần
Số lớn
Số bé
số bé
8

2

4

6

3

2

10

2

5


Số bé bằng 1 phần mấy
số lớn
1
4
1
2
1
5

III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’
1/ Ổn định
4’
2/Bài cũ: Luyện tập
-Cho HS đọc bảng chia 8.
-Gọi HS lên bảng làm lại BT 2
- GV chấm vở một số em- nhận xét
-Gv nhận xét - ghi điểm
30’ 3/Bài mới: So sánh số bé bằng 1 phần
mấy số lớn
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: -GV ghi
tựa
Hoạt động 2: HD so sánh số bé bằng
một phần mấy số lớn:
* GV nêu Ví dụ:
Đoạn thẳng AB dài 2cm. Đoạn thẳng CD
dài 6cm. Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD

gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ
SĐ lên bảng)

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS đọc bảng chia 8.
- 3 HS lên bảng làm
32 : 8 = 4 24 : 8 = 3
42 : 7 = 6 36 : 6 = 6

40 : 5 = 8
48 : 8 = 6

-HS nhắc lại

-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói rằng: -HS thực hiện : 6 : 2= 3 (lần )
1
1
độ dài
Độ dài đoạn thẳng AB bằng
độ dài -Độ dài đoạn thẳng AB bằng
3

3

đoạn thẳng CD.
đoạn thẳng CD.
Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng
AB bằng một phần mấy độ dài đoạn -HS lắng nghe và ghi nhớ.

thẳng CD ta làm như sau:
+Thực hiện phép chia độ dài của CD
cho độ dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )
Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng
dài đoạn thẳng CD.
* GV giới thiệu bài toán:
Tóm tắt:
Tuổi mẹ: 30 tuổi
Tuổi con: 6 tuổi

1
độ
3

HS đọc bài toán -Phân tích đề bài.
-Mẹ 30 tuổi.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

Hỏi:Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ?
-Mẹ bao nhiêu tuổi?
-Con bao nhiêu tuổi?
-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi
mẹ?
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải.

-Bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

-Con 6 tuổi.
-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30:6= 5 (lần).
-Tuổi con bằng

1
tuổi mẹ.
5

-HS trình bày bài giải:
Bài giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần )
Vậy tuổi con bằng
Đáp số:

1
tuổi mẹ.
5

1
5

Gv sửa bài – nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS nêu yêu cầu của bài.

-Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của -HS đọc
bảng.
-Hỏi 8 gấp mấy lần 2?
-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
-8 gấp 4 lần 2.
- GV tổ chức cho HS thi “ Tiếp sức”
1
- 2 bằng của 8.
-Gv nhận xét – tuyên dương
4
Bài 2:
- HS 2 đội thi “ Tiếp sức”
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
-HS đọc đề bài.
- Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có
- Bài toán hỏi gì?
24 quyển sách.
- Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một
-Bài toán thuộc dạng nào đã học?
phần mấy số sách ở ngăn dưới?
-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng
- Yêu cầu HS làm bài.
một phần mấy số lớn.
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên
số lần là:
24 : 6 = 4 ( lần )
Vậy số sách ngăn trên bằng


1
số sách
4

ngăn dưới.
-Gv chấm bài – mhận xét.
1
Đáp số:
Bài 3:
4
Gọi HS đọc yêu -HS đọc yêu cầu.
cầu bài
HS thảo luận cặp đôi trình bày ý kiến
Yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình a và nêu số
hình vuông xanh, số hình vuông trắng có
trong hình này.
-Số hình vuông trắng gấp mấy lần số
hình vuông xanh?
-Vậy trong hình a, số hình vuông xanh
bằng một phần mấy số hình vuông

a/
-Hình a có 1 hình vuông xanh và 5 hình
vuông trắng.
-Số hình vuông trắng gấp 5 lần số hình

GV: Trần Thị Vân



Giáo án lớp 3

trắng?
-Làm tương tự các bài còn lại.

Tuần 13

vuông xanh (Vì 5 : 1 = 5)
- Số hình vuông xanh bằng

1
số hình
5

vuông trắng.
b/

6 : 2 = 3 (lần)
- Số hình vuông xanh bằng

1
số hình
3

vuông trắng.
Dành cho HS khá giỏi
c/


Gv nhận xét – tuyên dương

4 : 2 = 2 (lần)
- Số hình vuông xanh bằng

4’

1
số hình
2

4/ Củng cố :
vuông trắng.
-Muốn tìm một phần mấy của một số ta
thực hiện như thế nào?
2HS trả lời – HS khác nhận xét
-GD: Áp dụng trong thực tế.
1’ 5/ Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Luyện tập.
-Nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠOTIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
- Rèn cho những HS TB đọc rõ ràng, biết ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS khá giỏi biết đọc diễn cảm, biết đọc phân vai cả bài.
- Hiểu ý nghĩa nội dung của bài
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Ôn tập:
- GV tổ chức cho HSTB đọc đoạn (Đọc theo
nhóm đôi.)
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Nhận xét các nhóm đọc
GV gọi 1 số HSTB thi đọc.
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm
BỒI DƯỠNG
- GV tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương, cho điểm những

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Hát.
- 1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.

- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả
bài.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13


em đọc tốt.
DNH CHO HS CẢ LỚP:
* Tìm hiểu bài
Hỏi lại các câu hỏi / SGK

- HS chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- HS khá giỏi nhận xét, bổ sung.

Nhận xét, cho điểm.
* Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Tổ chức cho 4 nhóm thi đọc (2 nhóm
- Các nhóm thi đọc.
HSTB, 2 nhóm HS khá giỏi thi với nhau,
- Chọn nhóm đọc tốt.
mỗi nhóm 2 em đại diện)
- Nhận xét, cho điểm.
1’ C. Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa, GD HS lòng tự hào
về tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm
của nhân dân ta.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 11/11/2013
Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2013
Ngày dạy: 19/11/2013
TOÁN
Tiết 62: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
− Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
− Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

− HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
1/ Ổn định:
Hát
4’
2/Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập 3
-2 học sinh lên bảng làm bài.
GV chấm vở một số em
a/ 5 : 1 = 5 (lần). Số hình vuông màu
1
5

xanh= số hình vuông màu trắng
b/ 6 : 2 = 3 (lần). Số hình vuông màu
30’

-Nhận xét - ghi điểm.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - ghi
tựa bài.
Hoạt động 2: HD luyện tập:
Bài 1:
−Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

GV hướng dẫn bài mẫu - treo bảng
phụ tổ chức cho HS thi đua “ Tiếp
sức”

xanh =

1
số hình vuông trắng.
3

-Nghe giới thiệu, nhắc tựa bài.
-HS đọc yêu cầu của bài.
- HS 2 đội lên bảng thi “ Tiếp sức”
Số lớn
12 18 32
Số bé
Số lớn gấp mấy lần
số bé?

GV: Trần Thị Vân

3

6

4

3
5
7


4

3

8

5


Giáo án lớp 3

Tuần 13

-GV nhận xét- tuyên dương

Số bé bằng 1 phần
mấy số lớn?

Bài 2:
− Gọi HS đọc yêu cầu của bài
− Bài toán cho biết gì?
− Bài toán hỏi gì?
− Đây là dạng toán nào đã học
− Tổ chức cho HS thi đua cặp đôi

1
4

1

3

1
8

1
5

- HS đọc yêu cầu của bài
- Có 7 con trâu và số bò nhiều hơn số
trâu 28 con
- Số con trâu bằng 1 phần mấy số con bò
− Đây là dạng toán “số bé bằng một
phần mấy số lớn”
- 2HS lên bảng thi đua giải.
Bài giải
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 (con)
Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
35: 7 = 5 ( lần)
Vậy số con trâu bằng

-Nhận xét – tuyên dương.
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?

Đáp số:

1

số con bò.
5

1
.
5

- HS đọc yêu cầu của bài
-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó
đang bơi dưới ao.
- Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở + 1HS giải - HS làm vào vở + 1HS giải vào bảng
phụ
vào bảng phụ.
Bài giải
Số con vịt đang bơi là:
48 : 8 = 6 ( con )
số con vịt ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 ( con )
-GV chấm 7 bài - ghi điểm.
Đáp số: 42 con
Bài 4:
-Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình
- Yêu cầu HS tự xếp hình và báo cáo -HS cả lớp theo dõi nhận xét
kết quả.

4’

1’


-GV nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố:
-Nêu cách tìm số lớn gấp số bé ?
-Số bé bằng 1 phần mấy số lớn?

- 2 HS nêu – HS khác nhận xét
-Vài HS nêu.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

-GD: áp dụng nhiều trong thực tế
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho bài :
Bảng nhân 9.
-Nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA I
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng ), Ô, K (1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm (1
dòng) và câu ứng dụng “Ít chắt chiu . . . .phung phí” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- HS có ý thức rèn chữ viết của mình, trình bày vở sạch sẽ.
II/ Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa Ô, K, I.
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp.

- Vở tập viết 3, tập một.
III/ Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ:
-Thu vở của một số HS để chấm
-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước.
-Gọi HS lên bảng viết : Hàm Nghi. Hải
Vân, Hòn Hồng,
- Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài - ghi tựa bài.
b. Hướng dẫn viết chữ hoa:
Gv giới thiệu các chữ: Ô,K, I.
-GV đính chữ mẫu I
-Chữ I cao mấy dòng li? Có mấy nét?
- GV viết lại mẫu chữ trên cho học sinh
quan sát, vừa viết GV vừa nhắc lại quy
trình viết.

Hoạt động của học sinh

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết
vào bảng con.
-HS nhắc lại
-HS quan sát nêu cách viết
-2 dòng li rưỡi, có 2 nét
-HS viết bảng con, bảng lớp I


-GV đính chữ mẫu K
-HS quan sát
+Chữ K cao mấy dòng li? Có mấy nét? -2 dòng li rưỡi, có 3 nét
+ GV viết lại mẫu chữ trên cho học -HS viết bảng con, bảng lớp K
sinh quan sát, vừa viết GV vừa nhắc lại
quy trình viết.

-GV đính chữ mẫu Ô
-HS quan sát
+ GV viết lại mẫu chữ trên cho học -HS viết bảng con, bảng lớp Ô
sinh quan sát, vừa viết GV vừa nhắc lại
quy trình viết: 1 nét cong kín phần cuối
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

lượn vào trong bụng chữ, thêm dấu mũ.
-Có các chữ hoa: Ô, K, I.

4’
1’

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
c.HD viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng:

Ông Ích Khiêm.
-Giới thiệu: Ông Ích Khiêm (1832 1884) quê ở Quảng Nam, là một vị
quan nhà Nguyễn văn võ toàn tài. Con
cháu ông sau này có nhiều người là liệt
sĩ chống Pháp.
- Độ cao các con chữ như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào ?

-2 học sinh đọc: Ông Ích Khiêm.

-Yêu cầu HS viết bảng con từ ứng
dụng: Ông Ích Khiêm, GV theo dõi
chỉnh sửa.
* Gọi HS đọc câu ứng dụng.
-Giải thích: Khuyên mọi người cần
phải biết tiết kiệm (có ít mà biết dành
dụm còn hơn có nhiều nhưng hoang
phí)
- Độ cao các con chữ như thế nào ?
Gv viết mẫu

-2 HS đọc.
Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

d. HD viết vào vở tập viết:
-1 dòng chữ I, cỡ nhỏ.
-1 dòng Ô ,K cỡ nhỏ.
-1dòng, Ông Ích Khiêm cỡ nhỏ.
-1 lần câu ứng dụng cỡ nhỏ.


-Học sinh viết bài vào vở

-Các chữ Ô, I, K, h, g cao 2 li rưỡi, các
chữ còn lại cao 1li.
-HS trả lời: bằng 1 con chữ o.

-Các chữ I, ch, p, g cao 2li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1li.

I
Ô
K
Ông Ích Khiêm
Ít chắt chiu hơn nhiều phung
phí

-GV chỉnh sửa lỗi cho từng học sinh.
-Thu và chấm 7 bài.
-Nhận xét cách viết.
4/ Củng cố:
-HS nêu : I, K, Ô
-Nêu các chữ viết hoa trong bài
-GD: HS rèn chữ viết đẹp
5/Dặn dò:
-Các em về nhà luyện viết và học
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3


Tuần 13

thuộc câu ứng dụng.
-Chuẩn bị cho bài sau. Giáo viên nhận
xét chung giờ học.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 25: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (tiếp theo)
I/Mục tiêu:
− Nêu được các hoạt động chủ yếu của học sinh khi ở trường như hoạt động học tập, vui
chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, lao động vệ sinh, tham quan ngoại khóa.
− Nêu được trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động đó.
− Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức.
* Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt dược kết quả tốt.
- GDKNS: Kĩ năng hợp tác: hợp tác nhóm, lớp để chia sẻ; KN giao tiếp: bày tỏ suy nghĩ,
cảm thông chia sẻ với người khác
II/Đồ dùng dạy học:
 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm.
 Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa.
 Bảng phụ, phấn màu.
Phiếu học tâp ( cho HĐ2}
STT
Tên HĐ
Ích lợi của HĐ
Em phải làm gì để HĐ đó đạt KQ tốt?
1
Văn nghệ
Giải trí
Em tham gia tập hát, múa
2

HKPĐ, TDTT Tăng cương SK
Em tham gia hoặc cổ vũ
3
Tết trung thu
Vui chơi
Em làm lồng đèn thi đua các lớp
4
Tưới cây
Đẹp, bóng mát
Em mang nước để tưới cây
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ: Một số hoạt động ở trường
-Gọi HS lên bảng trả lời
+ Ở trường, công việc chính của HS là gì?
+ Nói tên môn học mình thích nhất và giải
thích vì sao ?
+Kể những việc mình đã làm để giúp đỡ các
bạn trong học tập.
-. Nhận xét chung – tuyên dương
30’ 3/ Bài mới:
a/Giới thiệu bài: - ghi tựa bài.
b/Phát triển bài:
Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
Mục tiêu: Biết 1 số hoạt động ngoài giờ.
Biết 1 số điểm cần chú ý khi tham gia
*KN hợp tác:hợp tác nhóm, lớp để chia sẻ
Cách tiến hành

- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 48,
49 SGK, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với
bạn.
-Yêu cầu một số cặp lên bảng trình bày
trước lớp
+Bạn cho biết H.1 thể hiện HĐ gì ?
+Hoạt động này diễn ra ở đâu ?

Hoạt động của học sinh
Hát
- 3HS trả lời – HS khác nhận xét

-HS nhắc lại tựa.

− Làm việc theo cặp nhóm
-Quan sát các hình trang 48, 49
SGK và TLCH.
-Một số cặp lên bảng trình bày
trước lớp
+Đồng diễn thể dục giữa giờ
+ … diễn ra ở sân trường

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

+ Bạn có nhận xét gì về thái độ và ý thức kĩ

luật của các bạn trong hình ?
-Tương tự như vậy với những tranh còn lại
-GV nhận xét bổ sung
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của
HS tiểu học bao gồm: vui chơi giải trí, văn
nghệ, thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới
cây, giúp gia đình thương binh liệt sĩ…
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu: Giới thiệu hoạt động ngoài giờ
lên lớp của lớp, của trường
* KN giao tiếp: bày tỏ suy nghĩ, cảm thông
chia sẻ với người khác
Cách tiến hành
Yêu cầu HS trong nhóm thảo luận và hoàn
thành bảng sau:
-GV giới thiệu các hoạt động ngoài giờ lên
lớp của HS mà các nhóm vừa đề cập tới
bằng hình ảnh

4’

1’

+Tích cực tham gia nghiêm túc, tập
rất đều
H.2: Vui chơi đêm trung thu.
H.3: Thăm viện bảo tàng
H.4: Biểu diễn văn nghệ
H.5: Thăm gia đinh liệt sĩ
H.6: Chăm sóc đài tưởng niệm lịch

sử

Thảo luận nhóm

-HS trong nhóm thảo luận theo
bảng trong khoảng 5 phút
- HS thảo luận trong nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét - Khen ngợi những HS tích Lớp nhận xét, bổ sung.
cực tham gia có ý thức kỉ luật, có tinh thần -HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
đồng đội.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
4/ Củng cố :
-Các em biết được gì qua bài học?
-HS nêu mục bạn cần biết
Giáo dục MT: Hoạt động ngoài giờ lên
lớp làm cho tinh thần các em vui vẻ, cơ thể
khoẻ mạnh, giúp các em nâng cao và mở
rộng kiến thức, mở rộng phạm vi giao tiếp,
tăng cường tinh thần đồng đội, biết quan
tâm và giúp đỡ bạn bè trong lớp, mọi người
xung quanh.
5/Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Không chơi trò chơi nguy
hiểm.
-Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG
Tiết 13: CẮT DÁN CHỮ H, U (Tiết 1)

I/Mục tiêu:

- Biết cách kẻ , cắt ,dán chữ H ,U
- Kẻ ,cắt ,dán được chữ H ,U
- Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng
* Với HS khéo tay :
− Kẻ ,cắt ,dán được chữ H ,U.
− Các nét chữ thẳng và đều nhau . Chữ dán phẳng
− HS yêu thích cắt, dán chữ.
II/Đồ dùng dạy học:
 Mẫu chữ H-U cắt đã dán và mẫu chữ H-U cắt từ giấy màu có kích thước đủ lớn, để
rời, chưa dán.
 Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H-U.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

 Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định:
2/Bài cũ:
-Cắt dán chữ I-T
- Kiểm tra sản phẩm một số em chưa
hoàn thành kì trước.

-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
a.
Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.
b.
Giảng bài:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét:
-GV giới thiệu chữ H-U, HD HS quan
sát và rút ra nhận xét. (Hình 1)
+Nét chữ rộng bao nhiêu?
+Chữ H, U có nửa bên phải và nửa bên
trái ntn?
- Nếu gấp đôi chữ H và chữ U theo
chiều dọc thì nữa bên trái và nửa bên
phải của chữ trùng khít nhau.

4’
1’

Hoạt động của học sinh
-2 HS nêu các bước cắt, dán chữ I. T.
- HS mang sản phẩm lên KT

-HS nhắc lại

-Nét chữ rộng1 ô.
-Chữ H-U có nửa bên trái và nửa bên
phải giống nhau.

Hoạt động 2: HD thực hành mẫu

Hình 1
Bước 1: Kẻ chữ H-U
-Kẻ, cắt 2 hình chữ nhật có chiều dài 5 -HS quan sát chữ H, U trên bảng lớp, sau
ô, rộng 3 ô trên mặt trái tờ giấy thủ đó thực hành.
công.
-Chấm các điểm đánh dấu hình chữ HU vào 2 hình chữ nhật. Sau đó, kẻ chữ
H-U theo các điểm đã đánh dấu. Riêng
đối với chữ U, cần vẽ các đường lượn
góc.
Bước 2: Cắt chữ H-U.
-Gấp đôi 2 HCN đã kẻ chữ H-U theo
đường dấu giữa ( mặt trái ra ngoài ).
-Cắt theo đường kẻ nửa chữ H-U, bỏ
phần gạch chéo. Mở ra được chữ H-U.
Bước 3: Dán chữ H-U
-Kẻ 1 đường chuẩn. Đặt ướm 2 chữ HS tập kẻ, cắt dán chữ H-U vào vở nháp
mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối.
-Bôi vào mặt kẻ ô của tường chữ và dán
vào vị trí đã định.
4/ Củng cố:
-GV cho HS tập kẻ, cắt dán chữ H-U.
-GD: trang trí phông
5/Dặn dò:
-Tập cắt thành thạo tiết sau hoàn thành
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13


việc cắt dán chữ H-U.
-Giáo viên nhận xét giờ học.
THỂ DỤC
TIẾT 25: ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA CỦA
BÀI TD PHÁT TRIỂN CHUNG
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 12/11/2013
Ngày dạy: 20/11/2013

Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2013
TẬP ĐỌC
Tiết 39: CỬA TÙNG

I/Mục tiêu:
− Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm , ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn .
− Hiểu ND: Tả vẽ đẹp kỳ diệu của cửa Tùng - một cửa biển thuộc miền Trung nước ta
(Trả lời được các CH trong SGK )
− Yêu thiên nhiên đất nước
− NDGDTNMTBĐ: Giới thiệu vẻ đẹp của Cửa Tùng, qua đó HS hiểu thêm thiên nhiên
vùng biển (trong một ngày), Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển) giáo dục tình yêu đối
với biển cả.
II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ về Cửa Tùng.

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên

1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc Vàm Cỏ
Đông.
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Trên khắp miền đất nước ta có nhiều cửa
biển đẹp. Cửa Tùng là một cửa biển rất
đẹp của miền Trung. Bài học hôm nay
sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đăc
biệt như thế nào.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc:
* GV đọc mẫu lần 1 toàn bài với giọng
thong thả, nhẹ nhàng.
* HD đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, từ địa phương.
* HD đọc từng đọan và giải nghĩa từ
khó.
* HD học sinh chia đoạn: 3 đoạn mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn.
* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp: Đoạn 2 chia 2 phần
-Phần 1: Cầu…bãi tắm.
Phần 2: tiếp …màu xanh lục

Hoạt động của học sinh
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.


-Nghe giới thiệu bài và nhắc lại tựa.

-HS theo dõi , đọc thầm.
-Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài.(2 lượt)
-Đọc từng đọan trong bài
-Dùng bút chì đánh dấu phân đoạn.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS
đọc 1 đoạn chú ý ngắt giọng đúng ở các
dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

-Giải nghĩa từ khó.
+ Yêu cầu học sinh đọc chú giải.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Yêu cầu cả lớp đọc đoạn 1.
Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
+ Cửa Tùng ở đâu ?
Bến Hải: Sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị là nơi phân chia 2 miền Nam
Bắc. Từ năm 1954 đến năm 1975. Cửa

Tùng là cửa sông Bến Hải.
+ Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì
đẹp ?

4’

1’

- Học sinh đọc chú giải.
-Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt đọc.
-2 nhóm thi đọc tiếp nối.
-HS đọc đồng thanh
-1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi.
-HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi
-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy ra
biển.

-Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre
làng và những rặng phi lao rì rào gió
thổi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
-HS đọc đoạn 2 + TLCH.
+Em hiểu thế nào là: “Bà chúa của các -Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm
bãi tắm?”
-Thay đổi 3 lần trong một ngày:
+Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc + Bình minh: Mặt trời đỏ ối như chiếc
biệt?
thau đồng chiếu xuống mặt biển làm cho
nước biển nhuộm màu hồng nhạt.
+ Buổi trưa: Nước biển màu xanh lơ.

+ Chiều tà: Nước biển đổi màu xanh
lục.
*NDGDTNMTBĐ: Giới thiệu vẻ đẹp
của Cửa Tùng, qua đó HS hiểu thêm
thiên nhiên vùng biển (trong một ngày),
Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển)
giáo dục tình yêu đối với biển cả.
+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng -Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá cài
với cái gì?
trên mái tóc bạch kim của sóng biển.
GV giảng thêm: Hình ảnh so sánh trên
làm tăng vẻ đẹp duyên dáng, hấp dẫn
của Cửa Tùng.
-Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Cửa - 3 HS nói trước lớp.
Tùng?
-Cửa Tùng là một trong những danh
*Luyện đọc lại:
lam thắng cảnh nổi tiếng của nước ta.
-GV đọc diễn cảm đoạn 2.
-Vài HS thi đọc đoạn văn.
-Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn .
-3HS nối tiếp nhau thi đọc 3đoạn của
bài.
-1 HS đọc cả bài.
-Gv nhận xét ghi điểm một số em.
-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
4.Củng cố:
-Nêu lại nội dung bài.
- Nội dung của bài: Tả vẻ đẹp kì diệu
của Cửa Tùng một cửa biển thuộc miền

-GDMT: Yêu thiên nhiên đất nước, ta Trung nước ta.
phải luôn bảo vệ cho môi trường xanh,
sạch, đẹp.
5/Dặn dò:
- Về nhà đọc bài văn. Chuẩn bị bài sau:
Người liên lạc nhỏ
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

-Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 63: BẢNG NHÂN 9
I/ Mục tiêu:
− Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng một số phép nhân trong giải bài toán, biết
điếm thêm 9.
− HS có ý thức cẩn thận trong khi làm toán
II/Đồ dùng dạy học:

10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 9 hình tròn hoặc 9 hình tam giác, 9 hình vuông.

Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 (không ghi kết quả của phép nhân).
III Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ: Luyện tập

-Kiểm tra bài tập về nhà 4/62
Yêu cầu HS lên bảng ghép hình

-Nhận xét - ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài - ghi tựa
bài.
Hoạt động 2:HD lập bảng nhân 9:
-Gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy hình tròn ?
− 9 hình tròn được lấy mấy lần?
− 9 được lấy mấy lần ?
− 9 được lấy một lần nên ta lập được
phép nhân 9 x 1 = 9 (ghi lên bảng ).
− Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có
2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 hình tròn, vậy 9
hình tròn được lấy mấy lần ?
− 9 hình tròn được lấy mấy lần?
− Lập phép tính tương ứng với 9 được
lấy 2 lần.
− 9 nhân 2 bằng mấy ?
− Vì sao biết 9 nhân 2 bằng 18 (hãy
chuyển phép nhân 9 x 2 thành phép
cộng tương ứng.
− HD lập phép tính 9 x 3 = 27.
− Em nào tìm được kết quả của phép
tính 9 x 4.
Cách 1: HD cách tìm cho HS bằng cách
viết tích thành tổng có các số hạng bằng
nhau, từ đó cho tính tổng để tìm tích .

Cách 2: Hoặc phép tính 9 x 3 cộng thêm
9.

Hoạt động của học sinh
Hát
- 1 HS lên bảng thực hiện

-HS nghe giới thiệu và nhắc lại.
-Quan sát và trả lời.
-Có 9 hình tròn.
-9 hình tròn được lấy 1 lần.
-9 được lấy 1 lần.
-HS đọc: 9 nhân 1 bằng 9.
-Quan sát và trả lời.

-9 Hình tròn được lấy 2 lần.
-9 được lấy 2 lần.
-Đó là phép tính 9 x 2.
-9 nhân 2 bằng 18.
-Vì 9 x 2 = 9 + 9 mà 9 + 9 = 18
nên 9 x 2=18.

- 9 x 4 = 9 + 9 + 9 + 9 = 36.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13


-Yêu cầu cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 9 và viết
vào phần học.
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 9 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này.
-Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
Bài 1:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
− Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS trả lời miệng

-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
− Bài tập yêu cầu gì?

-6 HS lần lượt lên bảng viết kết quả
các phép nhân còn lại trong bảng nhân
9.
-Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2
lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng
nhân.
− HS đọc bảng nhân.
− HS thi đọc thuộc lòng.
− HS đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.

-HS đứng tại chỗ nêu kết quả:
9 x 4 = 36
9 x 2 = 18
9x1=9
9 x 7 = 63
9 x 3 = 27
9 x 6 = 54
9 x 5= 45
9 x 10 = 90
9 x 8 = 72
0 x 9=0
9 x 9 = 81
9x0=0

2 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp.
a/ 9 x 6 + 17 = 54 + 17
= 71
-HD HS cách tính rồi yêu cầu HS làm
9 x 3 x 2 = 27 x 2
nháp.
= 54
- Gọi 2 HS lên bảng, HS lớp làm bài vào
b/
9
x
7

25
= 63 – 25

vở nháp.
= 38
9 x 9 : 9 = 81 : 9
=9
-GV chữa bài, nhận xét
Bài 3:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
-1 HS đọc đề bài.
− Bài tập cho biết gì?
− Một tổ có 9 bạn
− Bài tập yêu cầu gì?
− Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở + 1 − Tìm số bạn 4 tổ
− HS cả lớp làm bài vào vở + 1 HS
HS làm bảng phụ.
làm bảng phụ.
Tóm tắt:
1 tổ: 9 bạn
4 tổ: ? bạn
Bài giải
Lớp
3B
có số HS là:
− GV chấm 5 vở sửa bài – nhận xét
9 x 4 = 36 (bạn)
Bài 4:
Đáp số: 36 bạn
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
HS
đọc
yêu

cầu
bài
− Bài tập yêu cầu gì?
-Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 9
− Số đầu tiên trong dãy số này là số nào? rồi viết số thích hợp vào ô trống.
-Số đầu tiên trong dãy này là số 9
− Tiếp sau số 9 là số nào?
-Tiếp sau số 9 là số 18
− 9 cộng thêm mấy thì bằng 18 ?
-9 cộng thêm 9 bằng 18
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

− Tiếp sau số 18 là số nào ? Làm như thế -Tiếp sau số 18 là số 27
-Lấy 18 cộng thêm 9 bằng 27
nào để được số 27.
− HS 2 nhóm thi “ Tiếp sức”
• GV tổ chức cho HS thi “ Tiếp sức”
9 1 2 3 4 5 6 7 8
8 7 6 5 4 3 2 1
• GV nhận xét - tuyên dương
• Gọi HS đọc xuôi đọc ngược dãy số vừa - HS đọc xuôi đọc ngược dãy số vừa
tìm được.
tìm được
4’ 4/ Củng cố:
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9.
-GD: HS áp dụng trong thực tế
1’ 5/Dặn dò:
-Về nhà nhớ học thuộc bảng nhân 9 cả
đọc xuôi lẫn đọc ngược lại.
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
-GV nhận xét chung giờ học.
CHÍNH TẢ ( nghe – viết )
Tiết 25: ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
Phân biệt iu/uyu; r/d/gi; dấu hỏi/ dấu ngã
I/Mục tiêu:
− Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
− Làm đúng BT điền tiếng có vần iu / uyu ( BT2). Làm đúng BT(3) a / b
− Trình bày bài viết rõ ràng sạch sẽ.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Giấy khổ to và bút dạ.
 Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định:
2/Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết một số từ ngữ.
-Nhận xét về chữ viết của học sinh.
Nhận xét chung bài cũ

3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-Ghi tựa.
Hoạt động 2: HD viết chính tả:
GV đọc bài viết lần 1.
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào?
-GV nhận xét.
-GV nêu thêm : Hồ Tây, một cảnh đẹp
của Hà Nội.
GD MT: Hồ tây là cảnh đẹp thiên nhiên
của đất nước ta. Để cảnh đẹp đó ngày
càng đẹp hơn, em phải làm gì?
+ Bài văn có mấy câu ?
+ Trong đọan văn những chữ nào phải
viết hoa?Vì sao?
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con.
Chông gai, trông nom, lười nhác

-HS nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 1HS đọc lại.
-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng
lăn tăn; gió Đông Nam hây hẩy, sóng
vỗ rập rình; hương sen đưa theo chiều
gió đưa ngào ngạt.
- HS trả lời theo ý hiểu

-6 câu.
-Các chữ đầu câu phải viết hoa. Tên
riêng Hồ Tây.
-HS tìm và viết bảng con + 1HS lên

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

lại các từ vừa tìm được vào bảng con.
-Chỉnh sửa lỗi cho HS.
GV đọc bài viết lần 2.
-GV đọc cho HS viết chính tả.
-Treo bảng phụ, soát lỗi.
-Chấm 7 vở, chữa bài.
Hoạt động 3: HD làm bài tập
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Gọi 2HS lên bảng làm.

4’

1’

bảng lớp: đêm trăng, nước trong vắt,
rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn,
gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, ….

-HS nghe nêu cách trình bày bài.
-HS nghe, viết bài vào vở.
-Đổi chéo vở kiểm tra.

-1 học sinh đọc yêu cầu bài .
-2học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở BT.
Lời giải đúng:
Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu,
khuỷu tay.

-GV theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố.
-Yêu cầu HS viết lời giải các câu đố -HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải
vào giấy nháp.
câu đố ra giấy nháp.
-3 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc
kết quả. Cả lớp nhận xét
Lời giải đúng:
Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng
GV nhận xét chốt ý đúng
-Cả lớp làm vào vở.
4/ Củng cố:
-Gọi HS lên bảng viết lại những từ đã HS lên bảng viết + cả lớp viết vở nháp
viết sai
GD HS: Cố gắng viết đẹp và đúng
chính tả.
5/ Dặn dò:

- Về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được.
Chuẩn bị bài: Vàm Cỏ Đông
-Giáo viên nhận xét chung giờ học .
THỂ DỤC
TIẾT 26: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
(GV BỘ MÔN DẠY)

PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬPCHUNG
I/ MỤC TIÊU :
- Ôn tập củng cố về các phép tính đã học.
- Rèn thuộc nhanh các bảng nhân, chia trong phạm vi đã học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập, bảng phụ ghi bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

1’ A/ Ổn định lớp
28’ B/ Ôn tập:
Bài 1: Tính


- Làm nháp.
- 2 HS chữa bài trên bảng lớp:
9 x 5+19 = 45 + 19 9 x 9– 23= 81– 23
= 64
= 58
9 x 3 x 2 = 27 x 2 9 x 7 : 3 = 63 : 3
= 54
= 21

Gv chấm bài nhận xét
Bài 2: Có hai thùng đựng dầu,
thùng thứ nhất đựng 132lít, thùng
thứ hai đựng gấp 3 lần thùng thứ
nhất. Hỏi cả hai thùng đựng bao
nhiêu lít dầu ?
- HDHS tìm hiểu đề toán.

- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 3: Tìm x
- GV chấm bài - Nhận xét
C/ Dặn dò:
- HTL các bảng nhân chia đã học
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 13/11/2013
Ngày dạy: 21/11/2013

- HS làm vào vở.
- 1 HS giải bảng lớp.
Giải

Số lít dầu của thng thứ hai :
132 x 3 = 396 (l)
Số lít dầu cả hai thùng đựng là :
396+ 132 = 518 (l)
Đáp số : 518 l dầu
- HS thi đua làm bài.
- 2 em lên bảng chữa bài:
x : 8 = 112
x : 5 = 135
x = 112 × 8
x = 135 × 5
x = 896
x = 665

1’

Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2013
TOÁN

Tiết 64: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu::
− Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải bài toán (có một phép nhân 9)
− Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể.
− HS có ý thức cẩn thận khi làm toán.
II/Đồ dùng dạy học:
 Viết sẵn bài tập 4 lên bảng.
x
1
2
3

4
5
6
7
8
9
10
6
6
12
18
24 30
36
42
48 54
60
7
7
14
21
28 35
42
49
56 63
70
8
8
16
24
32 40

48
56
64 72
80
9
9
18
27
36 45
54
63
72 81
90
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định:
2/Bài cũ: Bảng nhân 9
-Yêu cầu 3 HS đọc bảng nhân 9.
-Gọi 1 HS lên bảng làm BT 4/62
-Nhận xét, ghi điểm

Hoạt động của học sinh
- 3 HS lên bảng đọc bảng nhân 9 , cả lớp
theo dõi và nhận xét.
9 18 27 36 4
5


GV: Trần Thị Vân

54 63 72

81 90


Giáo án lớp 3

30’

Tuần 13

3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi
bảng.
Hoạt động 2: HD luyện tập:
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết
quả của các phép tính phần a.
- HS vận dụng bảng nhân để tính
nhẩm.

-Nghe và nhắc tựa.

- Tính nhẩm.
-HS nhẩm miệng phép nhân 9.
-HS nối tiếp nhau đọc kết qua phần a.

a/ 9 x 1 = 9
9 x 5 = 45
9 x 2 = 18
9 x 7 = 63
9 x 3 = 27
9 x 9 = 81
9 x 4 = 36
9 x 10 = 90
9 x 8 = 72
9x0=0
- GV tổ chức cho HS thi đua nhóm
9 x 6 = 54
0x9=0
đôi
2HS lên bảng thi đua
b/ 9 x 2 = 18
9 x 7 = 63
2 x 9 = 18
9 x 5 = 45
9 x 8 = 72
9 x 10 = 90
8 x 9 = 72
10 x 9 = 90
Hỏi: Em có nhận xét gì về kết quả, -Hai phép tính này cùng bằng 18. Có các
các thừa số, thứ tự các thừa số trong thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác
bài phép tính nhân 9 x 2 và 2 x 9?
nhau.
-Vậy ta có 9 x 2 = 2 x 9.
-Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của
phép nhân thì tích không thay đổi.

Bài 2:
-Hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị - 2 HS lên bảng, lớp làm vở nháp
của biểu thức có cả phép nhân và a/ 9 x 3+9 = 27+9 9 x 8+9= 72 + 9
phép cộng ta thực hiện phép nhân
= 36
= 81
trước, sau đó thực hiện phép cộng.
b/ 9 x 4+9 = 36+ 9 9 x 9+9= 81+ 9
- GV sửa bài nhận xét
= 45
= 90
Bài 3:
GV gợi ý:
-HS đọc yêu cầu của bài.
+ Muốn tìm số xe của 4 đội, đã biết số HS tự giải vào vở + 1 HS làm bảng phụ.
xe của đội Môt, phải tìm số xe của 3
Bài giải
đôi kia.
Số xe ô tô của 3 đội là:
+ Tìm số xe của 4 đội
9 x 3 = 27(xe)
-Yêu cầu HS tự giải vào vở + 1 HS
Số xe ô tô công ty đó có tất cả là:
làm bảng phụ.
10 + 27 = 37 (xe)
-GV chấm 5 vở - nhận xét
Đáp số: 37 xe.
Bài 4:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu viết kết quả của phép

- Gv hướng dẫn mẫu
nhân thích hợp vào ô trống
- 6 nhân 1 bằng mấy?
- 6 nhân 1 bằng 6.
-Vậy ta viết 6 cùng dòng với 6 và - 6 nhân 2 bằng 12
thẳng cột với 1.
-Đại diện 2 dãy lên bảng thi đua viết kết
-Tương tự 6 nhân 2?
quả phép nhân vào ô còn trống, cả lớp
- Yêu cầu đại diện HS lên bảng làm theo dõi nhận xét.
bài
(HS khá giỏi làm thêm dòng 1, 2)
-GV nhận xét – tuyên dương
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 13

4/ Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9.
2HS đọc
GD:HS vận dụng nhiều trong thực tế
5/ Dặn dò:
- Ôn lại bảng nhân 9. Chuẩn bị bài:
Gam

- Giáo viên nhận xét giờ học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 13: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I/ Mục tiêu:
− Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua BT phân loại,
thay thế từ ngữ ( BT 1, BT2)
− Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3)
− HS thêm tự hào về quê hương đất nước.
− NDGDTNMTBĐ: Hiểu biết về tài nguyên biển, giáo dục tình yêu đối với sinh vật biển.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Bảng viết sẵn bài tập trên bảng.
 Bảng lớp kẻ sẵn (2 lần) bảng phân loại ở BT1 và các từ ngữ địa phương. (có thể ghi
các từ ngữ này vào thẻ thành 3 đến 4 bộ thẻ giống nhau cho HS thi phân loại từ ngữ
theo 2 nhóm: từ dùng ở miền Bắc, từ dùng ở miền Nam )
Từ dùng ở miền Bắc
Từ dùng ở miền Nam
bố, mẹ, anh cả, quả, hoa, dứa, sắn,
ba, má, anh hai, trái, bông, thơm (khóm),
ngan.
mì, vịt xiêm.
− Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2.
 Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ:
-Yêu cầu học sinh làm lại bài tập 3 /99 -2 học sinh lên bảng.

- GV chấm vở một số em
-HS làm bài tập 3
-Chọn từ ngữ ở 2 cột để ghép thành câu.
+ Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông.
+ Những chú voi thắng cuộc huơ vòi
chào khán giả.
+ Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang
dòng kênh.
+ Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng
trên sông.
-Nhận xét - ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV gt trực tiếp - ghi tựa bài
-HS nhắc tựa bài.
Hoạt động 2: HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài :
-HS đọc yêu cầu của bài
- Bài yêu cầu gì?
-Chọn và xếp các từ ngữ vào bảng phân
loại .
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

-GV có thể chia lớp thành 2 đội, mỗi

đội có 6 HS, đặt tên cho 2 đội là Bắc
và Nam. Đội Bắc chọn các từ thường
dùng ở miền Bắc, đội Nam chọn các
từ thường dùng ở miền Nam. Mỗi từ
đúng đạt 10 điểm, mỗi từ sai trừ 10
điểm.
-Nhận xét tuyên dương đội thắng
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-GV giới thiệu: Đoạn thơ trên được
trích trong bài thơ Mẹ Suốt của nhà
thơ Tố Hữu. Gv giảng thêm: Mẹ
Nguyễn Thị Suốt là người phụ nữ anh
hùng, quê ở Quảng Bình. Trong thời
kì chống Mĩ cứu nước, mẹ làm nhiệm
vụ đưa bộ đội qua sông Nhật Lệ. Mẹ
đã dũng cảm vượt qua bom đạn đưa
hàng nghìn chuyến đò chở cán bộ qua
sông an toàn.
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau thảo luận
cùng làm bài.
-GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng.
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Gv nhắc HS: Dấu chấm than thường
được sử dụng trong các câu thể hiện
tình cảm, dấu chấm hỏi dùng ở cuối
câu hỏi. Muốn làm bài đúng em phải
đọc thật kĩ câu văn có dấu cần điền.

-GV dán bảng tờ phiếu ghi 5 câu văn
có ô trống cần điền.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.

4’
1’

-Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, giải
vào nháp.
-2 HS lên bảng trình bày - lớp theo dõi –
nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-HS đọc từng dòng thơ trao đổi theo cặp
để tìm từ cùng nghĩa, viết kết quả vào
giấy nháp
-5 HS đọc lại kết quả để củng cố, ghi nhớ
các cặp từ cùng nghĩa.
-1 HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã thay
thế các từ địa phương bằng các từ cùng
nghĩa.
-Cả lớp làm vào vở.
-1 em lên sửa bài + nhận xét.
-gan chi/ gan gì; gan rứa / gan thế; mẹ
nờ / mẹ à.
chờ chi / chờ gì; tàu bay hắn / tàu bay
nó; tui / tôi.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Điền dấu câu vào mỗi ô trống.
-Nghe giảng.

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn: Cá heo ở
vùng biển Trường Sa.
-HS làm bài vào vở bài tập

-1 HS lên bảng điền dấu câu vào ô trống.
Cả lớp sửa bài trong vở.
*Đáp án:
+ Một người kêu lên: Cá heo !
+Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: A ! cá
heo nhảy múa đẹp qua !
+ Có đau không, chú mình? Lần sau, khi
- GV chấm 7 vở - nhận xét,
nhảy múa, phải chú ý nhé !
*NDGDTNMTBĐ: Hiểu biết về tài -HS lắng nghe.
nguyên biển, giáo dục tình yêu đối với
sinh vật biển.
4/ Củng cố:
-GV yêu cầu HS đọc lại nội dung BT 2HS đọc
1 và 2.
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài. Chuẩn bị bài sau:
-Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13


Tiết 13: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (T2)
I/ Mục tiêu:
- Biết : HS phải có bổn phận tham gia việc lớp , việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn thành được
những nhiệm vụ được phân công .
* Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của HS.
Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
-GDKNS: lắng nghe tích cực ý kiến của lớp của tập thể. Trình bày suy nghĩ của mình; tự
trọng đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.
II/Đồ dùng dạy học:
− Phiếu học tập, VBT đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/Ổn định:
4’ 1/Bài cũ:
-GV hỏi:
+ Thế nào là tích cực tham gia việc lớp,
việc trường?
+ Vì sao cần phải tích cực tham gia việc
lớp, việc trường
-Nhận xét- đánh giá.
30’ 3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài - Ghi tựa bài.
b. Phát triển bài :
Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
Mục tiêu: HS biết tích cực tham gia việc
lớp, việc trường.
* KN lắng nghe tích cực ý kiến của lớp
của tập thể.

Cách tiến hành
Chia nhóm, mỗi nhóm xử lí 1 tình huống

Hoạt động học sinh
Hát
-HS nêu :
+Tự giác làm tốt các việc phù hợp với
khả năng.
+Vì đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi
HS
-HS nhắc lại

− Đóng vai xử lí tình huống
-4 nhóm thảo luận 4 tình huống ở vở
đạo đức, bài tập 4.
a/Lớp Tuấn cắm trại, phân công Tuấn a/Là bạn của Tuấn em khuyên Tuấn
mang cờ và hoa. Tuấn từ chối.
đừng từ chối.
b/Nếu em là HS khá, em sẽ làm gì khi lớp b/Em xung phong giúp các bạn học.
có HS yếu?
c/Sau giờ ra chơi, cô giáo đi họp dặn cả c/ Em nhắc nhở các bạn không được
lớp làm bài, cô vừa đi các bạn đùa nghịch làm ồn ảnh hưởng đến lớp bên cạnh.
d/Khiêm được phân công mang hoa d/ Em có thể nhờ mọi ngưòi trong gia
nhưng hôm đó lại ốm
đình mang hoa đến lớp hộ em.
Yêu cầu các nhóm trình bày
-Đại diện các nhóm báo cáo. lớp nhận
Họat động 2: Đăng kí tham gia việc xét bổ sung.
lớp, việc trường.
Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS tham gia

*KN tự trọng đảm nhận trách nhiệm khi
nhận việc của lớp giao.
Cách tiến hành
- Dự án
-GV sắp xếp các nhóm công việc và giao -HS suy nghĩ và ghi lại các việc lớp,
nhiệm vụ cho HS thực hiện
trường mà em có khả năng tham gia và
mong muốn được tham gia sau đó bỏ
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 13

vào 1 cái hộp.
Kết luận: Tham gia việc trường việc lớp -1 HS đọc to các phiếu
vừa là quyền, vừa là bổn phận của mỗi -Các nhóm HS cam kết sẽ làm tốt các
HS.
công việc được giao
4/ Củng cố:
-HS nhắc lại.
-GV hỏi : Thế nào là tham gia việc lớp,
việc trường.
-Cả lớp hát bài Lớp chúng mình đoàn
-GDMT: Tích cực tham gia việc lớp , kết.

việc trường góp phần bảo vệ môi trường -HS lắng nghe
thêm xanh sạch đẹp. Cũng là góp phần
bảo vệ TNMTBĐ phù hợp với lứa tuổi ở
lớp, ở trường.
5/ Dặn dò:
-Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau.
- GV nhận xét chung tiết học.
MĨ THUẬT
Tiết 11: VẼ TRANG TRÍ- TRANG TRÍ CÁI BÁT
(GV BỘ MÔN DẠY)

ÂM NHẠC
TIẾT 13: ÔN BÀI : CON CHIM NON
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 14/11/2013
Ngày dạy: 22/11/2013

Thứ sáu ngày 22 tháng 11 năm 2013
TOÁN
Tiết 65: GAM

I/ Mục tiêu:
- Biết gam là một đơn vị đo khối lượng và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân 2 đĩa và cân đồng hồ.
- Biết tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng là gam.
- HS có ý thức rèn luyện tính cẩn thận khi làm toán
II/Đồ dùng dạy học:
 Cân đĩa và cân đồng hồ cùng các quả cân và một gói hàng nhỏ để cân.
 Phấm màu, bảng phụ.
III/Các hoạt động dạy học:

TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ:Luyện tập
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân
9 và làm BT
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài :Giới thiệu
về gam - ghi bảng
Hoạt động 2 :Giới thiệu về gam và mối
quan hệ giữa gam và kg.
-Cho HS nêu lại đơn vị đo khối lượng đã

Hoạt động của học sinh
Hát
-HS đọc lại bảng nhân 9.
9 x 8 + 8 = 72 + 8 = 80
9 x 9 + 9 = 81 + 9 = 90
-HS nhắc lại
-………là ki lô gam.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 13

học?

-Để đo khối lượng các vật nhẹ hơn 1kg ta
còn có các đơn vị đo nhỏ hơn kg.
-GV nêu: Gam là 1 đơn vị đo khối lượng.
* Gam viết tắt là g
1000 g = 1kg
-Giới thiệu các quả cân thường dùng: 1g,
2g, 5g, 10g, 20g,……cân đĩa, cân đồng
hồ.
-Cân mẫu gói hàng nhỏ bằng 2 loại cân,
đều ra cùng 1 kết quả.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
-GV có thể chuẩn bị một số vật (nhẹ hơn
1kg) và thực hành cân các vật này trước
lớp để HS đọc số cân.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ BT
để đọc số cân từng vật.
-Hộp đường cân nặng bao nhiêu gam?
-3 quả táo cân nặng bao nhiêu gam?

-HS nhắc lại.
-HS quan sát

-HS trả lời miệng

-HS quan sát tranh vẽ cân hộp đường
trong bài học để trả lời: “hộp đường
cân nặng 200g”.
-HS quan sát tranh về 3 quả táo để nêu
khối lượng 3 quả táo.

-Vì sao em biết 3 quả táo cân nặng 700 -Chẳng hạn: Cân thăng bằng nên khối
gam?
lượng 3 quả táo bằng khối lượng của
2 quả cân 500g và 200g. Tức là 3 quả
táo cân nặng 700g.
-HD HS làm các bài còn lại.
- Gói mì chính cân nặng 210g, quả lê
Gv sửa bài nhận xét
cân nặng 400g.
Bài 2:
-HS quan sát tranh để trả lời số cân.
-HS quan sát hình vẽ cân quả đu đủ
bằng cân đồng hồ. đếm nhẩm: 200,
400, 600, 800.
-Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu gam?
-Nêu: Quả đu đủ cân nặng 800g.
-Vì sao em biết quả đu đủ cân nặng 800g -Vì kim đồng hồ chỉ vào số 800g.
-Làm tương tự với phần b.
-Bắp cải cân nặng 600g
-Lưu ý: Chiều quay của kim chỉ khối -3 HS lên bảng, cả lớp làm nháp:
lượng trùng với chiều quay của kim đồng a/163g+28g= 191g 42g - 25g =17g
hồ.
100g + 45g – 26g= 119g
Bài 3: Làm phép tính
-HD thực hiện tính bình thường như với -2 HS lên bảng thi đua:
các số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào. b/ 50g x 2 = 100g
Mẫu: 22g+47g= 69g
96g : 3 = 32g
- Cho HS thi đua nhóm đôi
-GV nhận xét, ghi điểm.

Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-HS đọc yêu cầu của bài.
-Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam?
-Cả hộp sữa cân nặng 455g.
-Muốn tính số gam sữa bên trong hộp ta -Ta lấy số gam sữa cả hộp trừ đi số
làm thế nào?
gam cân nặng của vỏ hộp.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở + 1HS làm bảng
nhóm
Bài giải
Trong hộp có số gam sữa là:
GV: Trần Thị Vân


Xem Thêm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×