Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Giáo án lớp 3 tuần 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 34 trang )

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 20/10/2013

Tuần 11

Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2013

Ngày dạy: 04/11/2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 31+32: ĐẤT QUÝ – ĐẤT YÊU
I/Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật .
- Hiểu ý nghĩa : Đất đai tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quí nhất, (Trả lời được các CH trong
SGK )
B/Kể chuyện:
− Biết sắp xếp các tranh (SGK ) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện
dựa vào tranh minh hoạ .
* HS K, G kể lại được toàn bộ câu chuyện
- GDKNS: Xác định giá trị, giao tiếp, lắng nghe tích cực

II/Đồ dùng dạy học:
− Tranh minh họa bài tập đọc.
− Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
− Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới).
III/ Các hoạt động dạy học:
TG

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS


*TẬP ĐỌC:
1’ 1/ Ổn định:
Hát
4’ 2/ Bài cũ: Thư gửi bà
-Gọi HS lên bảng đọc bài và TLCH -2 học sinh lên bảng
bài tập đọc.
+Trong thư Đức kể với bà những gì? +Tình hình gia đình và bản thân: được lên
lớp 3, được 8 điểm 10, được đi chơi xa với
bố mẹ.
+Qua bức thư em thấy tình cảm của +Rất kính trọng và yêu quý bà. Hứa với bà
Đức đối với bà ở quê ntn?
sẽ học thật giỏi, chăm ngoan để bà vui
chúc bà mạnh khỏe, sống lâu, mong chóng
-Nhận xét - ghi điểm.
đến hè được về quê thăm bà
35’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1:. Giới thiệu bài:
-GV treo tranh minh họa bài tập đọc.
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Vẽ cảnh chia tay trên bờ biển. Đặt biệt có
− Người dân Ê-ti-ô-pi-a có 1 phong 1 người đang cạo đế giày của 1 người
tục rất độc đáo. Chúng ta sẽ tìm hiểu khách chuẩn bị lên tàu.
đó là phong tục gì?
-HS nhắc lại
-Giáo viên ghi tựa bài
Hoạt động 2: Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1: Giọng đọc thong -HS theo dõi - đọc thầm
thả, nhẹ nhàng tình cảm.
-HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ

-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.
khó, từ đễ lẫn.
-3 HS đọc 3 đọan trong bài theo HD của
+ Đọc từng đọan
* Đọan 1: Từ đầu đến phải làm như GV.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

vậy?
* Đọan 2: Tiếp đến hết bài
-HD HS đọc từng đọan trước lớp, chú
ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm
phẩy và thể hiện đúng lời thọai.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
GV nhận xét – tuyên dương
35’ Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài
* Tìm hiểu đọan 1
+ 2 người khách du lịch đến thăm đất
nước nào?
-GV giảng thêm::Ê-pi-ô-pi-a là 1 nước
phía đông bắc châu Phi (chỉ vị trí trên
bản đồ)
+ Hai người khách được vua Ê-pi-ô-pia đón tiếp như thế nào ?

Tuần 11

-Mỗi HS đọc 1 đọan:

-Ông sai người…giày của khách/rồi mới
để họ xuống tàu trở về nước. //
- Tại sao…. làm như vậy ( ngạc nhiên)
-Nghe những lời…viên quan, /hai người
khách. . . của người Ê-pi-ô-pi-a. //
-Mỗi nhóm 4 học sinh
-3 nhóm thi đọc
-1 HS đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
+Đến thăm đất nước Ê-pi-ô-pi-a
-Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên
bản đồ.

+ Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi,
tặng cho nhiều sản vật quý, tỏ ý trân trọng
và mến khách.
*Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
-1 HS đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm
+ Khi hai người khách sắp xuống tàu, +Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày rađể
có điều bất ngờ gì xảy ra ?
họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách
xuống tàu trở về nước
Đặt câu hỏi
+ Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để +Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ, họ coi
khách mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ? đó là thứ thiêng liêng cao quý nhất.
* Luyện đọc lại:
-GV đọc mẫu diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc.
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại
diện thi đọc.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.

-Cả lớp nhận xét
* KỂ CHUYỆN
a/ Xác định yêu cầu bài :
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc yêu cầu.
-HD HS sắp xếp lại các tranh theo
-HS ghi kết quả vào bảng con giơ lên
đúng trình tự câu chuyện
-Lời giải: 3-1-4-2
b/ GV kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh +Tranh 1(3): 2 vị khách du lịch đi thăm
vẽ.
đất nước Ê-pi-ô-pi-a.
+Tranh 2(1): 2 vị khách được vua chiêu
đãi và tặng quà.
+Tranh 3 (4): 2 vị khách ngạc nhiên khi
thấy viên quan sai người cạo sạch đất nước
đế giày của họ.
+Tranh 4(2): viên quan giải thích cho 2 vị
khách phong tục của người Ê-ti-ô-pi-a.
-1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét phần
kể của bạn.
c/ Kể theo nhóm:
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng em kể về
GV yêu cầu HS các nhóm lần lượt kể một bức tranh.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3


4’

1’

Tuần 11

từng tranh – toàn truyện.
d/ Kể trước lớp:
Yêu cầu dại diện nhóm thi kể
GV cùng HS nhận xét – bình chọn
nhóm, cá nhân kể hay.
4/ Củng cố:
-Em hãy đặt 1 tên khác cho chuyện
-GD: Mọi dân tộc trên thế giới đều
yêu quý đất nước mình vì đất đai tổ
quốc là thứ thiêng liêng, cao quí nhất,
gắn bó máu thịt với người dân sinh ra
ở đó.
5/ Dặn dò:
- Về nhà học bài, Chuẩn bị bài: Vẽ quê
hương
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.

-HS lần lượt kể trước lớp
− HS, khá, giỏi kể lại được toàn bộ
câu chuyện
− Trình bày ý kiến cá nhân
− HS tự nêu: Mảnh đất thiêng liêng; Một
phong tục lạ lùng; Tấm lòng yêu quý đất
đai


TOÁN
Tiết 51: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo)
I/MỤC TIÊU:
− Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính.
− HS có ý thức tính toán cẩn thận.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình vẽ, thước cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Bài toán giải bằng 2 phép -1 học sinh làm bài trên bảng.
tính
Bài giải
-Gọi HS lên bảng giải BT 3
Số ki-lô-gam ngô có là:
27 + 5 = 32 (kg)
Số ki-lô-gam gạo và ngô có tất cả là:
27 + 32 = 59 (kg)
Đáp số: 59 kg
Kiểm tra 3 vở -Nhận xét
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-HS nhắc lại
Giáo viên gt trực tiếp - ghi tựa bài.
Hoạt động 2: HD giải bài toán bằng
hai phép tính:
* Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy

bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán -1 học sinh đọc lại đề bài toán
được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên.
Hỏi hai ngày cửa hàng đó đã bán được
bao nhiêu xe đạp ?
+Bài toán cho biết gì?
- HS nêu
+Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
Gọi HS lên bảng giải + cả lớp làm nháp HS lên bảng giải + cả lớp làm nháp
Tóm tắt đề bài:
Bài giải:
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số xe
đạp là:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11
6 xe

Thứbảy:

? xe đạp

Chủnhật:

?xe
GV sửa bài – nhận xét.
Hoạt động 3:Luyện tập
Bài tập 1:

Gọi HS đọc u cầu bài
+Bài tốn cho biết gì?

6 x 2 = 12 (xe đạp)
Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp
là:
6 + 12 = 18 (xe đạp)
Đáp số: 18 xe đạp

-1 HS đọc đề bài
+ Qng đường từ nhà đến chợ huyện dài
5km , Qng đường từ chợ huyện đến
bưu điện tỉnh dài gấp 3lần qng đường
từ nhà đến chợ huyện.
+ Qng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh
+Bài tốn u cầu ta tìm gì ?
dài bao nhiêu km ?
- 2 HS lên bảng thi đua
Bài giải:
Qng đường từ chợ huyện đến bưu điện
tỉnh là:
- Tổ chức cho HS thi đua cặp đơi
5 x 3 = 15 (km)
Qng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh:
5 + 15 = 20 (km)
Đáp số: 20 km
GV nhận xét – tun dương
-1 HS đọc đề bài và vẽ sơ đồ tóm tắt
Bài tập 2:
và giải vào vở.

−Gọi HS đọc u cầu bài
Bài giải:
+Bài tốn cho biết gì?
Số lít mật ong lấy ra là:
+Bài tốn u cầu ta tìm gì ?
24: 3 = 8 (lít)
u cầu HS tóm tắt đề tốn và giải vào
Số lít mật ong còn lại là:
vở.
24 – 8 = 16 (lít)
Đáp số: 16 lít
GV chấm 10 vở – nhận xét
Bài tập 3:
−Gọi HS đọc u cầu bài
−Tổ chức cho HS thi “ Truyền điện”

−HS đọc u cầu bài
−HS 2 đội thi “ Truyền điện”
*Dành cho HS khá giỏi
Gấp 3 lần
thêm 3
5

Gấp 6 lần
7

1
5

bớt 6


4
2

1
8
3
6

- HS nêu miệng kết quả
6 gấp 2 lần được 12 bớt 2 bằng 10
6

1
2

1
0

8

1
5

56 giảm 7 lần được 8 thêm 7 bằng 15

4’
1’

5

6

-Sửa chữa, nhận xét và cho điểm.
4/ Củng cố:
- Nêu các bước giải bài tốn bằng hai

2 HS nêu – HS khác nhận xét

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

phép tính.
5/ Dặn dò:
- Về nhà học bài.Chuẩn bị bài sau:
-GV nhận xét chung giờ học.
PHỤ ĐẠO
RÈN ĐỌC: ĐẤT QUÝ – ĐẤT YÊU
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng. Ngắt nghỉ hơi hợp lý.
- Học sinh khá, giỏi đọc thể hiện đúng giọng nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
28’


HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Ổn định:
- Hát
B. Ôn tập:
1. Giới thiệu bài:
2.Phụ đạo HS yếu
- Tổ chức cho HSTB đọc đoạn
1 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em - Đọc theo nhóm đôi.
đọc còn yếu.
- Gọi 1 số HSTB thi đọc.
2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp .
- Thi đọc trước lớp.
- Nhận xét các nhóm đọc.
- Khen ngợi em có tiến bộ, cho điểm.
3. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
-Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài.
-Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những -Chọn bạn đọc hay.
em đọc tốt.
4. Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK, mời một số -Một số em TB trả lời.
em TB trả lời.
-Nhận xét.

5. Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
-Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
-2 nhóm phân vai đọc.
(Xen kẽ học sinh TB và học sinh khá, -Chọn nhóm đọc tốt.

giỏi).
Nhận xét tuyên dương.
1’ C. Củng cố – dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS
biết yêu quý đất nước, quê hương
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 21/10/2013
Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2013
Ngày dạy: 05/11/2013
TOÁN
Tiết 52: LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
− Biết giải bài toán bằng hai phép tính.
− HS có ý thức cẩn thận, chính xác khi làm toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
4’

30’


HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ: Bài toán giải bằng hai phép
tính( tiếp theo)
-Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3 dòng 1
-GV kiểm tra vở của 5HS
-Nhận xét - ghi điểm.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV giới thiệu trực tiếp-ghi tựa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
− Gọi học sinh đọc đề bài
− Bài toán cho biết gì?
− Bài toán hỏi gì?
− GV vẽ sơ đồ tóm tắt lên bảng
18 oâ
toâ

17 oâ
toâ

45 oâ
toâ

? oâ
toâ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát

-1 học sinh lên bảng làm bài.

-HS nhắc lại tựa.
-Cả lớp làm vào vở nháp + 1 HS làm
bảng nhóm.
Bài giải
Số ô tô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô)
Số ôtô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ôtô)
Đáp số: 10 ôtô

- GV cùng HS sửa bài – nhận xét
*Bài 2: Dành cho HS khá giỏi
− Gọi học sinh đọc đề bài
− Bài toán cho biết gì?
− Bài toán hỏi gì?
− Bài toán thuộc dạng nào đã học?

- HS đọc đề bài tự làm bài vào vở
Bài giải
Số con thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 (con thỏ )
Số con thỏ còn lại là:
48 – 8 = 40 (con thỏ )
Bài 3:
Đáp số: 40 con thỏ
Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- HS đọc yêu cầu bài toán
- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?

-Có 14 bạn học sinh giỏi.
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với -Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn
số bạn học sinh giỏi?
học sinh giỏi là 8 bạn.
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Tìm số bạn học sinh khá và giỏi.
- GV yêu cầu HS làm bài vào làm vở
- HS đọc đề toán: Lớp 3A có 14 HS học
sinh giỏi và có số HS khá nhiều hơn số
HS giỏi là 8 bạn. Hỏi lớp 3A có tất cả
bao nhiêu bạn học sinh khá và giỏi.
-Đại diện 2 đội lên bảng giải. Cả lớp
theo dõi
Bài giải
Số học sinh khá là:
14 + 8 = 22 (học sinh)
Số học sinh khá và giỏi là:
14 + 22 = 36 (học sinh)
− GV chấm 5 vở nhận xét.
Đáp số: 36 học sinh
Bài 4:
GV hướng dẫn bài mẫu –cho HS làm bảng -Học sinh đọc lại yêu cầu.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

con

Đọc: Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47

4’

1’

Gv nhận xét - sửa bài cho học sinh
4/Củng cố:
− Nêu các bước giải bài toán bằng hai
phép tính
− Gấp một số lên nhiều lần ta làm thế
nào?
5/ Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài sau:
Bảng nhân 8
-GV nhận xét chung giờ học.

- 15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92
-a/Gấp 12 lên 6 lần, rồi bớt đi 25
12 x 6 = 72 ; 72 – 25 = 47
b/Giảm 56 đi 7 lần, rồi bớt đi 5
56 : 7 = 8 ; 8 – 5 = 3
Dành cho HS khá giỏi
* c/Giảm 42 đi 6 lần, rồi thêm 37
42 : 6 = 7; 7 + 37 = 44

TẬP VIẾT
Tiết 11:ÔN CHỮ HOA G (tt)
I/Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gh), R, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng (1

dòng) và câu ứng dụng “Ai về . . . .Loa Thành Thục Vương” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- HS có ý thức rèn chữ viết của mình, trình bày vở sạch sẽ.
II/Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa G (Gh), R.
- Vở tập viết 3, tập một.
III/Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Ôn chữ hoa G
-Thu vở của một số học sinh để chấm bài
về nhà
-Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng
dụng của tiết trước.
-Gọi HS lên bảng viết Ông Gióng, Gió,
Trấn Vũ, Thọ Xương.
Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ hoa G (Gh), R, A, Đ, L, T,
V . Giáo viên ghi tựa bài.
b. Hướng dẫn viết chữ hoa:
*GV nêu quy trình viết chữ Gh, R
-GV đính chữ Gh
-GV viết mẫu: chú ý nét nối từ chữ G
sang h

Hoạt động của học sinh


-1 học sinh đọc: Ông Gióng.
-3 học sinh lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.

-HS nhắc lại

-HS đọc giê-hát
-HS viết bảng con – bảng lớp

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

-GV đính chữ mẫu R
-GV viết mẫu, nói cách viết

-HS đọc e-rờ
-Cao 2 dòng li rưỡi
-HS viết bảng con, bảng lớp R R

-GV đính chữ mẫu Đ
-GV viết mẫu

-HS đọc đê.
-HS viết bảng con, bảng lớp

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có


những chữ hoa nào ?
*Viết bảng:
-Yêu cầu HS viết các chữ hoa Gh, R vào
bảng, GV theo dõi chỉnh sửa.
HD viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
-Gọi HS đọc từ ứng dụng:Ghềnh Ráng
-Đây là một địa danh nổi tiếng ở miền
Trung nước ta. (còn gọi là Mộng Cầm, có
bãi tắm rất đẹp)
- Độ cao các con chữ như thế nào ?

-Có các chữ hoa: G. R, A, Đ, L, T, V
-3 HS lên bảng viết. Cả lớp viết vào
bảng con.
-3 học sinh đọc: Ghềnh Ráng.

-Chữ G cao 5li, các chữ h, R, g cao 2li
rưỡi, các chữ còn lại cao 1li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng -HS trả lời: 1 con chữ o.
nào ?
-GV viết mẫu
-HS viết bảng con, bảng lớp

-Giáo viên gọi HS đọc câu ứng dụng.
-Giải thích: Câu ca dao bộc lộ niềm tự
hào về di tích lịch sử loa thành được xây
theo hình vòng xóay trôn ốc, từ thời An
Dương Vương (Thục Phán).
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều

cao như thế nào ?
-GV viết mẫu

d. Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
-Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho từng HS
1 dòng chữ Gh, cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ R, Đ, cỡ nhỏ

-2 HS đọc

-Các chữ G, A, h, đ, y, Đ, p, L, T, V, g
cao 2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1li.
-2 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới
lớp viết vào vở nháp.
- HS viết: Ai, Đông Anh, Ghé, Loa
Thành , Thục Vương vào bảng con.

- HS viết bài vào vở

Gh

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

-1dòng Ghềnh Ráng, cỡ nhỏ.
-1lần câu ứng dụng cỡ nhỏ.


R
Đ
Ghềnh Ráng
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa
Thành Thục Vương.

4’
1’

-HS lắng nghe.
-Thu và chấm 1 số bài - Nhận xét
4/ Củng cố:
- GD: HS thường xuyên rèn chữ viết ngày
càng đẹp hơn.
5/ Dặn dò:
-Chuẩn bị cho bài sau: Ôn chữ hoa H
- Nhận xét chung giờ học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VỀ QUAN HỆ HỌ HÀNG (T1)
I/MỤC TIÊU:
− Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng với những người trong họ hàng.
* Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp vụ thể, ví dụ: 2 bạn Quang và
Hương (anh em họ), Quang và mẹ Hương (cháu và cô ruột)..
− Biết cách xưng hô đối xử với họ hàng.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm.


Bảng phụ, phấn màu.

4 tờ giấy ghi rõ nội dung trò chơi “ Xếp hình gia đình “.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Họ nội họ ngoại
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.
+Con của Dì thì thuộc họ nào?
+Con của cô thì thuộc họ nào?
Phải biết đối xử với họ hàng ntn?
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-ghi tựa bài.
b.HD phân tích mối quan hệ họ hàng:
Họat động 1: Phân tích và vẽ sơ đồ họ hàng
*MT: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng
trong tranh vẽ
* Cách tiến hành: Chia nhóm thảo luận:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ở câu hỏi sau:
+ Trong hình vẽ 1 có bao nhiêu người, đó là
những ai? Gia đình có mấy thế hệ ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
-3 học sinh lên bảng.
+Họ ngoại

+Họ nội
+Yêu thương quan tâm, giúp đỡ lẫn
nhau
-HS nhắc lại

-HS các nhóm thảo luận và ghi kết quả
ra giấy. Đại diện nhóm trình bày.
-Có 10 người. Đó là ông bà, Bố mẹ
Hương, Hương, Hồng, bố mẹ Quang,
Quang. Thủy. Gia đình có 3 thế hệ.
+ Ông bà của Quang có bao nhiêu người con, -Có 2 con. Đó là Bố mẹ Hương và bố
đó là những ai?
mẹ Quang.
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà ?
-Mẹ Quang là con dâu, bố Hương là
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

con rể.
+ Ai là cháu nội và cháu ngọai của ông bà ?
-Quang và Thủy là cháu nội. Hương
-GV tổng kết ý kiến của các nhóm
và Hồng là cháu ngọai.
Kết luận: Đây là một bức tranh vẽ gia đình .
Gia đình đó có 3 thế hệ, đó là ông bà, bố mẹ
và các con. Ông bà có 1 con trai, 1 con gái,

1 con dâu và1 con rể. Ông bà có 2 cháu
ngọai là Hương và Hồng; 2 cháu nội là
Quang và Thủy.
Bước 2: Hoạt động cả lớp:
+ Tìm hiểu mối quan hệ trong đại gia đình: -HS theo dõi hình vẽ, có nhận xét, bổ
sung.
+ Gia đình có mấy thế hệ? Thế hệ thứ nhất -Có 3 thế hệ. Thế hệ thứ nhất gồm có
gồm có ai
ông và bà.
+ Ông bà sinh được mấy người con? Đó là -Hai người con, đó là bố của Quang
những ai?
và mẹ của Hương.
+ Ông bà có mấy người con dâu? Mấy người -Có 1 con dâu đó là mẹ của Quang và
con rể? Đó là những ai?
1 con rể đó là bố của Hương.
+ Bố mẹ Quang sinh được mấy người con? -2 người con đó là Quang và Thủy.
Đó là những ai ?
+ Bố mẹ Hương sinh được mấy người con? -2 người con đó là Hương và Hồng.
Đó là những ai ?
Sơ đồ
Ông, Bà
Mẹ cua Quang
Bố của Quang

Mẹ của Hương
Bố của Hương

Quang Thủy
Hương
Hồng

-Yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ nói lại mối quan
hệ của mọi người trong gia đình.
-GV nhận xét, chỉnh sửa.
Họat động2: Xưng hô,đối xử với họ hàng
*Mục tiêu: HS biết cách xưng hô và đối xử
với họ hàng
* Cách tiến hành: Thảo luận từng cặp
+ Mẹ của Hương thuộc họ nội hay họ ngọai
của Quang?
+Bố của Quang thuộc họ nội hay họ ngọai
của Hương?
+ Ông bà nội Quang, Bố Quang, Quang và
Thủy thuộc họ ngọai hay họ nội của Hương?
Hương gọi những người đó như thế nào cho
đúng ?
+Ông bà ngọai Hương, mẹ Hương, Hương
và Hồng thuộc họ ngọai hay họ nội của
Quang ? Quang gọi những người đó như thế
nào cho đúng?
-Giáo viên nhận xét, sửa sai.
Bước 2: Họat động cả lớp

-2 HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung

HS thảo luận cặp đôi
-Họ nội của Quang.
-Họ ngọai của Hương.
-Họ ngọai của Hương. Hương gọi là
ông bà, bác và các anh chị.
-Họ nội của Quang. Quang gọi ông bà,

cô và các em.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 11

- Yêu cầu mỗi HS đưa ra 1 ý kiến về nghĩa vụ -Học sinh trả lời.
của anh em Quang và chị em Hương đối với
những người họ hàng ruột thịt của mình.
GDMT: Với những người họ hàng của mình,
các em cần tôn trọng, lễ phép với ông bà, các
bác, các cô, các chú và yêu thương đùm bọc
các chị em họ của mình như những người
ruột thịt. Có như thế tình anh em mới thắm
thiết và bền chặt được.
-Học sinh lắng nghe và ghi nhớ.
4/ Củng cố:
-Nhắc lại mối quan hệ trong gia đình.
-GD: Yêu thương và đố xử tốt với mọi người
trong họ hàng
5/ Dặn dò:
- Học bài và tìm hiểu về mối quan hệ họ
hàng.

-Chuẩn bị bài sau:Thực hành: phân tích và vẽ
sơ đồ mối quan hệ họ hàng (tt)
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
THỦ CÔNG

Tiết 11: CẮT DÁN CHỮ I, T (tiết 1)
I/MỤC TIÊU:
− Biết cách kẻ, cắt, dán chữ I ,T.
− Kẻ ,cắt, dán được chữ I ,T.
− Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau . Chữ dán tương đối phẳng.
*Với HS khéo tay:
− Kẻ ,cắt, dán được chữ I ,T. Các nét chữ thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng.
− HS thích cắt, dán chữ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
− Mẫu chữ I, T cắt đã dán và mẫu chữ I, T cắt từ giấy màu ra, có kích thước đủ lớn, để rời,
chưa dán.
− Tranh qui trình kẻ, dán chữ I, T.
− Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Ôn tập kiểm tra, cắt, dán hình
-Thực hiện gấp con ếch, tàu thủy 2 ống khói,
Cắt ngôi sao 5 cánh
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu - ghi tựa bài

b. Hướng dẫn:
Hoạt động 1: HD HS quan sát và nhận xét:
-GV giới thiệu mẫu các chữ I, T
- Yêu cầu HS quan sát để rút ra được nhận xét
-Chữ I, chữ T có nữa bên trái và nữa bên phải

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
-3 HS thực hiện
-HS báo cáo trước lớp.

-HS nhắc tựa.

-HS quan sát lắng nghe.
-Nét chữ rộng 1 ô.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 11

giống nhau. Nếu gấp đôi chữ I, T theo chiều
I
T

dọc thì nữa bên trái và nữa bên phải của chữ I,
Hình 1
T trúng khít nhau (GV thực hành cho HS quan
a/
b/
sát). Vì vậy, muốn cắt được chữ I,T chỉ cần
kẻ chữ I, T rồi gấp giấy theo chiều dọc và cắt
theo đường kẻ.
-Tuy nhiên, do chữ I kẻ đơn giản, nên không
cần gấp để cắt mà có thể cắt luôn chữ I theo
đường kẻ ô với kích thước qui định.(Hình 1).
Hoạt động 2: HD thao tác mẫu
Bước 1: Kẻ chữ I, T.
-Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ, cắt hai hình
chữ nhật. Hình CN thứ nhất có chiều dài 5ô,
rộng 1ô, được chữ I (H2a). Hình chữ nhật thứ
2 có chiều dài 5ô, rộng 3ô.
-Chấm các điểm đánh dấu hình chữ T vào hình
chữ nhật thứ hai. Sau đó, kẻ chữ T theo các
điểm đã đánh dấu( H2b).
Hình 2
Bước 2:
a/
b/
-Gấp đôi HCN đã kẻ chữ T (H2b) theo đường
dấu giữa (mặt trái ra ngoài). Cắt theo đường
kẻ nửa chữ T. Mở ra ta đước chữ T(giống H1).
Bước 3: Dán chữ I, T:
-Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp chữ cho cân
đối trên đường chuẩn.

-Bôi hồ đều vào mặt sau(kẻ ô) và dán chữ vào
vị trí đã định.
-Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết
cho phẳng.
-GV tổ chức cho Hs tập kẻ, cắt chữ I,T.
Với HS khéo tay:
− Kẻ ,cắt ,dán được chữ I ,T. Các nét chữ
thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng.
4/ Củng cố:
-Vài HS nêu
- Nêu các bước cắt chữ I,T.
- GDTT: Dùng để trang trí trong các hội nghị ,
ngày lễ
5/ Dặn dò:
− Về nhà tập cắt cho đẹp
− Chuẩn bị: giấy màu, kéo, hồ dán tiết sau
thực hành
− Giáo viên nhận xét chung giờ học
THỂ DỤC

TIẾT 21: ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 22/10/2013
Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2013
Ngày dạy: 06/11/2013
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3


Tuần 11

TẬP ĐỌC
Tiết 33: VẼ QUÊ HƯƠNG
I/MỤC TIÊU:
− Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ, và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc .
− Hiểu ND : Ca ngợi vẽ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của
người bạn nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc hai khổ thơ trong bài )
*HS K,G thuộc cả bài thơ.
− Qua bài đọc HS có cảm xúc với quê hương.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh minh họa
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
 Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Đất quý đất yêu
-Yêu cầu HS kể lại chuyện và trả lời
câu hỏi:
+Hai người khách được vua E-pi-ô-pi-a
đón tiếp như thế nào ?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát

-3 HS lên bảng đọc tiếp nối nhau, kể 3
đoạn theo 4 bức tranh, trả lời.

-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi,
tặng cho nhiều sản vật quý, tỏ ý trân trọng
và mến khách.
+Khi hai người khách sắp xuống tàu, có -Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra để
điều bất ngờ gì xảy ra ?
họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để
khách xuống tàu trở về nước.
+Vì sao người E-ti-ô-pi-a không để khách +Vì họ xem đất là thiêng liêng cao quý
mang đi dù chỉ là 1 hạt cát nhỏ?
nhất
-Nhận xét - ghi điểm.
30’ 3. Bài mới
Hoạt động 1:
GV treo tranh minh họa bài tập đọc.
- Tranh vẽ những cảnh gì ?
-2 HS trả lời theo sự quan sát của mình
-Bài học hôm nay cho chúng ta thấy tình
yêu quê hương của 1 bạn nhỏ
-GV ghi tựa bài.
-HS nhắc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc:
-GV đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn nhiên. -HS theo dõi giáo viên đọc mẫu.
-HD học sinh đọc từng câu và luyện phát -Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ
âm từ khó.
đầu đến hết bài.
-HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ -4 HS đọc 4 khổ thơ trong bài.
khó.
-Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:
-GV HD HS ngắt nhịp
Xanh tươi, / đỏ thắm. /

Tre xanh, / lúa xanh/
A, / nắng lên rồi
-Học sinh đọc chú giải.
-HD đọc từng khổ thơ trong nhóm.
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt mỗi học sinh
đọc 1 khổ thơ.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-3 nhóm thi đọc, cả lớp đồng thanh
Hoạt động 3: HD tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm bài và TLCH
-1 học sinh đọc bài + cả lớp đọc thầm
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 11

− Kể tên các cảnh vật được miêu tả -Mỗi HS kể 1 cảnh vật: tre, lúa, sông
máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường
trong bài thơ?
học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ
quốc.
− Hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ -Mỗi học sinh kể 1 màu: Tre xanh, lúa
xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ
đã sử dụng để vẽ quê hương?

GDMT: Cảnh vật quê hương rất phong thắm, đỏ chót.
phú và nhiều màu sắc. Đây là những
cảnh vật gắn bó thân thiết hàng ngày
với chúng ta làm cho chúng ta thêm yêu
đất nước, quê hương
− Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, thảo -HS trao đổi nhóm: chọn ý đúng trả lời
luận và tìm câu trả lời: Vì sao bức tranh câu hỏi: ý c (vì yêu quê hương nên bạn
nhỏ thấy quê hương rất đẹp)
quê hương rất đẹp?
*Kết luận: Chỉ có người yêu quê hương
mới cảm nhận được hết vẻ đẹp của quê
hương và dùng tài năng của mình để vẽ
phong cảnh quê hương thành một bức
tranh đẹp và sinh động như thế.
Hoạt động 4: HD luyện đọc và học -1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
thuộc lòng
-HS luyện đọc từng khổ thơ-cả bài.
-GV treo bảng phụ
-Các nhóm thi đọc
- Thi đọc trong nhóm
− HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ.
-2 HS thi đọc thuộc cả bài.
- Cho HS thi đọc thuộc bài.
-Học sinh nhận xét .
- Gv nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố:
− Kể tên các cảnh vật được miêu tả -Lắng nghe và trả lời
trong bài thơ?
− Quê hương các em có những cảnh đẹp HS tự nêu
nào?

− GDHS : yêu quê hương
5/ Dặn dò:
-Về nhà học thuộc bài. Chuẩn bị bài:
Nắng phương Nam.
- GV nhận xét chung giờ học.
TOÁN
Tiết 53: BẢNG NHÂN 8

I/MỤC TIÊU:
− Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng trong giải bài toán có phép nhân 8.
− HS có ý thức cẩn thận khi làm toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
− 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 8 hình tròn hoặc 8 hình tam giác, 8 hình vuông.
− Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 8 (không ghi kết quả của phép nhân).
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
4’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
-Kiểm tra bài tập về nhà của tiết trước.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
-2 HS lên bảng làm
GV: Trần Thị Vân



Giáo án lớp 3

Tuần 11

-Gọi 3 HS chấm vở

30’

a)
45:

-Nhận xét - ghi điểm.
3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài - ghi tựa bài.
Hoạt động 2: HD thành lập bảng nhân
8:
-Gắn 1 tấm bìa có 8 hình tròn lên bảng
và hỏi:Có mấy hình chấm tròn?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
+ 8 được lấy mấy lần ?
+8 được lấy một lần nên ta lập được
phép nhân 8 x 1 = 8 ( ghi lên bảng ).
-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2
tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn, vậy 8
chấm tròn được lấy mấy lần ?
+ 8 được lấy mấy lần?
-Lập phép tính tương ứng với 8 được lấy
2 lần.
-8 nhân 2 bằng mấy ?
-Vì sao biết 8 nhân 2 bằng 16 ( hãy

chuyển phép nhân 8 x 2 thành phép
cộng tương ứng. )
-HD lập phép tính 8 x 3 = 24
+ Em nào tìm được kết quả của phép tính
8 x 4.
Cách 1: GV HD cách tìm cho HS bằng
cách thành phép tính tổng, từ đó HD HS
tính tổng để tìm tích .
Cách 2: Hoặc phép tính 8 x 3 cộng thêm
8.
-Yêu cầu cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 8 và viết
vào phần học.
Giáo viên: Chỉ vào bảng và nói: Đây là
bảng nhân 8. Các phép nhân trong bảng
đều có một thừa số 8, thừa số còn lại lần
lượt là các số 1, 2, 3, 4, 5. . . . 10.
-Yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự học
thuộc lòng bảng nhân này.
- Cho HS đọc thuộc lòng.
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
Hoạt động 3:Luyện tập thực hành
Bài 1:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
− Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 học
sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra
bài của nhau.


b)
2 lần:

Gấp 23 lên 3 lần, rồi bớt đi
23 x 3 = 69; 69 – 45 = 54
Giảm 84 đi 4 lần, rồi gấp lên
84 : 4 = 21; 21 x 2 = 42

-Học sinh nghe giới thiệu và nhắc lại.






HS quan sát và trả lời.
Có 8 hình chấm tròn.
Chấm tròn được lấy 1 lần.
Được lấy 1 lần.
HS đọc phép nhân: 8 nhân 1 bằng 8.

− Quan sát thao tác của GV và trả lời.
− Chấm tròn được lấy 2 lần.






Được lấy 2 lần.

Đó là phép tính 8 x 2.
Nhân 2 bằng 16.
Vì 8 x 2 = 8 + 8 mà 8 + 8 = 16
Nên 8 x 2=16.
8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24
8 x 4 = 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 32.

-8HS lần lượt lên bảng viết kết quả các
phép nhân còn lại trong bảng nhân 8.

-Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 2 lần,
sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân.
-3HS đọc bảng nhân.
-1 số HS thi đọc

- HS đọc yêu cầu bài tập
+ Tính nhẩm.
-HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạn.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

-1 HS hỏi, 1 HS trả lời
8 x 3= 24 8 x 2= 16
8 x 4 = 32
8 x 5= 40 8 x 6= 48

8 x 7= 56
8 x 8= 64 8 x 10= 80 8 x 9= 72
GV kiểm tra một số em – nhận xét
8x1=8
Bài 2:
0x8=0
- Gọi HS đọc đề bài.
8x0=0
- Bài toán cho biết gì?
- HS đọc đề bài
-Vậy để biết 6 can dầu có tất cả bao -Có tất cả 6 can dầu.Mỗi can dầu có 8 lít
nhiêu lít dầu ta làm thế nào ?
dầu.
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở,
-Ta tính tích 8 x 6.
-1 HS lên bảng làm bài+ cả lớp làm vở
Tóm tắt:
1 can:
8 lít
6 can:
? lít
Bài giải
Cả 6 can dầu có số lít là:
-GV chấm 5 bài, nhận xét
8 x 6 = 48 (l)
Bài 3:
Đáp số: 48 lít dầu
Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
− HS đọc yêu cầu bài

− Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 8
-GV tổ chức cho HS thi đua
rồi viết số thích hợp vào ô trống.

4’
1’

- Gv nhận xét – tuyên dương
− HS 2 đội thi đua tiếp sức
Cho HS đọc xuôi đọc ngược dãy số vừa 8 16 24 32 40 48 56 64 72 80
tìm được.
4/ Củng cố:
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 8
-GD: ứng dụng nhiều trong thực tế
-3 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 8
5/ Dặn dò:
-Về nhà học thuộc bảng nhân 8. Chuẩn
bị bài: Luyện tập
-GV nhận xét chung giờ học.
CHÍNH TẢ (Nghe- viết )
Tiết 21: TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG
Phân biệt ong/oong; s/x; ươn/ương

I/MỤC TIÊU:
− Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
− Làm đúng BT điền tiếng có vần ong / oong ( BT2)
− Làm đúng BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn .
− HS có ý thức rèn chữ, viết ít sai lỗi
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
− Giấy khổ to và bút dạ quang

− Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Quê hương

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

-Kiểm tra học sinh về các câu đố
-2 HS lên bảng đọc thuộc câu đố a
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học -Cả lớp viết lời giải vào bảng con: nặng,
sinh.
nắng; lá, là
- Nhận xét chung bài cũ.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu trực tiếp - ghi tựa bài
-HS nhắc lại
- Hoạt động 2: HD viết chính tả:
-Giáo viên đọc mẫu bài viết lần 1.
-HS theo dõi GV đọc,
- 2HS đọc lại.

+ Ai hò trên sông ?
- Chị Gái đang hò trên sông
+ Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho -Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương
tác giả nghĩ đến những gì ?
với hình ảnh cơn gió chiều và con sông
GDMT: hình ảnh con sông rất đẹp. Em Thu Bồn.
cần làm gì để cho con sông ngày càng đẹp
hơn?
- HS tự nêu
+ Bài văn có mấy câu ?
-Bài văn có 4 câu.
+ Tìm các tên riêng trong bài văn.
-Gái, Thu Bồn.
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, GV viết lại -HS luyện đọc các từ: Trên sông, gió
các từ vừa tìm được.
chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò,
chèo thuyền, thổi, chảy lại….
GV cho HS viết bảng con từ khó
- HS viết bảng con từ khó
-Chỉnh sửa lỗi cho HS
-GV đọc lại bài và HD viết chính tả
+ Trong đọan văn những chữ nào phải viết -Những chữ đầu câu và tên riêng.
hoa?
+GV đọc bài cho HS viết
+HS nghe viết vào vở
+GV đọc lại bài cho HS dò
+HS dò bài và sửa lỗi
+GV treo bảng phụ
-Thu 10 vở chấm-nhận xét
+HS soát lỗi, đổi chéo vở kiểm tra nhau

Hoạt động 2: HD làm bài tập
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
-2HS lên bảng thi đua, lớp làm vào vở.
Lời giải:
a/chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ
đường cong
b/làm xong việc, cái xoong
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
Bài 3:
Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Chia nhóm phát giấy bút cho các nhóm
-Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong
nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày:
* Chỉ sự vật: sông, suối, sắn, sen, sim,
sung, sến, quả sấu, lá sả, quả su su,
con sâu, sáo, sếu, sư tử, chim sẻ, . . .
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách,
xô (đẩy), xiên, xếch, xộc xệch, xoạc, xáo
-GV theo dõi, nhận xét bổ sung.
trộn, . . .
4’ 4/ Củng cố:
Tổng kết bài – tuyên dương, nhắc nhở
GV: Trần Thị Vân



Giáo án lớp 3

1’

Tuần 11

-GD: Cố gắng viết đẹp và đúng chính tả.
5/ Dặn dò:
- Ghi nhớ các từ vừa tìm được.Chuẩn bị
bài : Vẽ quê hương
-Nhận xét tiết học.

THỂ DỤC
TIẾT 22: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN
CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
(GV BỘ MÔN DẠY)
PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Củng cố về giải toán bằng hai phép tính.
- Rèn đặt tính đúng, giải toán nhanh, chính xác
II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Các bài tập.
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
1’
28’

1’


HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Ổn định:
- Hát
B. Luyện tập
Bài 1: GV treo bảng phụ ghi ND bài tập:
Nhà em nuôi 25 con gà. Số con vịt gấp 3 - HS đọc đề bài - nêu cách giải
lần số gà. Hỏi nhà em nuôi tất cả bao - Cả lớp làm bài vào vở nháp
nhiêu con gà và vịt
Giải
Số con vịt nhà em nuôi là :
25 x 3 = 75 (con)
Số con gà và vịt nhà em nuôi là:
25 + 75 = 100 (con)
Bài 2: Đặt đề toán theo tóm tắt sau rồi
Đáp số : 100 con
giải.
- Một số HS nêu đề toán
Dừa
: 32 cây
- Một số em nêu câu lời giải.
Cau hơn dừa
: 13 cây
- Một em lên bảng giải.
Dừa và cau
: … cây?
- Cả lớp viết bảng con phép tính giải.
- Gọi 1HS lên bảng giải, lớp viết phép
Giải
tính vào bảng con

Số cây cau trong vườn có :
32 + 13 = 45 (cây)
Số cây trong vườn có tất cả là:
32+ 45 = 77 (cây)
Đáp số : 77 cây
- Gv theo dõi sửa bài
Bài 3: ( Dành cho HS khá giỏi)
- Làm vào bài vào vở
Thùng to có 45 lít dầu. Số lít dầu trong
Giải
Số lít dầu trong thùng nhỏ có là :
1
thùng nhỏ bằng
số lít dầu thùng
45 : 3 = 15 (l)
3
Số
lít
dầu
cả hai thùng có là :
to.Tìm số lít dầu cả hai thùng?
45 + 15 = 60 (l)
Đáp số : 60 lít
- Nhận xét, sửa bài
C.Dặn dò:
- Xem lại bài
- Nhận xét tiết học

-Học thuộc quy tắc.
GV: Trần Thị Vân



Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 23/10/2013

Tuần 11

Thứ năm ngày 07 tháng 11 năm 2013

Ngày dạy: 07/11/2013
TOÁN
Tiết 54: LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
− Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán
− Nhận xét được về tính chất giao hoán của phép nhân qua ví dụ cụ thể.
− HS có ý thức cẩn thận khi làm toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
− Viết sẵn bài tập 4, 5 lên bảng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 8. Hỏi HS về kết quả của 1 phép
nhân bất kì trong bảng.
-GV nhận xét ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ cùng nhau
luyện tập củng cố kĩ năng thực hành tính
nhân trong bảng nhân 8
- Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2:Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập 1:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
− Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả
của các phép tính trong phần a).

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
-2 học sinh lên bảng đọc bài
cả lớp theo dõi và nhận xét.

-HS nhắc lại

− HS đọc yêu cầu bài
− Tính nhẩm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính
trước lớp.
8 x 1 = 8 8 x 5 = 40 8 x 0 = 0
8 x 2 = 16 8 x 4 = 32 8 x 6 = 48
8 x 3 = 24 8 x 7 = 56 8 x 10 = 80
8x 8 = 64
8 x 9 = 72
GV cùng HS nhận xét.
0x8=0
-Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b).

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào bảng con.
b/ 8 x 2 = 16 8 x 4 = 32
2 x 8 = 16
4 x 8 = 32
8 x 6 = 48
8 x 7 = 56
6 x 8 = 48
7 x 8 = 56
Em có nhận xét gì về kết quả, các thừa -Hai phép tính này cùng có kết quả bằng
số, thứ tự của các thừa số trong hai phép 16. Có các thừa số giống nhau nhưng thứ
tính nhân 8 x 2 và 2 x 8.
tự khác nhau.
Bài tập 2:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3






Tuần 11

Gọi HS đọc yêu cầu bài
Bài tập yêu cầu gì?
Nêu cách tính giá trị biểu thức
GV tổ chức cho HS thi đua


-GV nhận xét, sửa bài – tuyên dương
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.
- GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

− HS đọc yêu cầu bài
+ Tính
- 2 HS lên bảng thi đua làm bài, cả lớp
theo dõi – nhận xét.
a/ 8 x 3 + 8 = 24 + 8 8 x 4 + 8= 32 + 8
= 32
= 40
Dành cho HS khá giỏi
b/ 8 x 8 + 8 = 64 + 8 8 x 9+ 8= 72 + 8
= 72
= 80
HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Từ cuộn dây điện dài 50m, Cắt lấy 4
đoạn, mỗi đoạn dài 8m.
+ Hỏi cuộn dây điện còn bao nhiêu mét?
-Cả lớp làm vào vở + 1 HS làm bảng phụ.
Bài giải
Số mét dây đã cắt đi là:
8 x 4 = 32 (m)
Số mét dây còn lại là:
50 – 32 = 18 (m)

Đáp số: 18 mét

-GV chấm 5 vở - nhận xét
Bài tập 4:
− HS đọc yêu cầu bài
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết phép nhân thích hợp vào chỗ chấm
− Bài tập yêu cầu gì?
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK làm -Học sinh tính và nêu:
a. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
bài
8 x 3 = 24 (ô vuông)
b. Số ô vuông trong hình chữ nhật là:
3 x 8 = 24 (ô vuông).

4’

1’

-Nhận xét để rút ra KL : 3 x 8 = 8 x 3.
Kết luận: Khi đổi chổ các thừa số của HS nhắc lại
phép nhân thì tích không thay đổi.
4/ Củng cố:
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 8.
-GD: Áp dụng vào trong thực tế cuộc - 3 HS đọc lại bảng nhân 8
sống
5/ Dặn dò:
-Học bài và chuẩn bị bài: Nhân số có 3
chữ số với số có 1 chữ số.
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUÊ HƯƠNG
ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ?

I/MỤC TIÊU:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ quê hương ( BT1) .
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn ( BT2)
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì ? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ?
hoặc làm gì (BT3)
− Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì ? với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4).
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

− HS có ý thức cẩn thận khi làm văn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng từ bài tập 1 viết sẵn trên bảng

Bảng phụ viết sẵn đọan văn trong các bài tập 2, 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: So sánh dấu chấm
-Yêu cầu HS lên bảng làm lại bài tập 2


HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
-1 HS lên bảng
Âm thanh 1
a/Tiếng suối
b/Tiếng suối
c/Tiếng chim

-Nhận xét - ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-ghi tựa bài.
b. Hướng dẫn mở rộng vốn từ:
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài yêu cầu chúng ta xếp từ ngữ thành
mấy nhóm, một nhóm có ý nghĩa như
thế nào ?
-Chia lớp thành 4 nhóm. Thi đua giữa
các nhóm.
- GV nhận xét - Tuyên dương nhóm
thắng cuộc

Từ
SS
như
như
như

Âm thanh 2
Tiếng đàn

Tiếng hát
Tiếng xóc rổ
tiền đồng

-Nghe và nhắc lại.

-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
-Thành 2 nhóm; nhóm 1 chỉ sự vật ở quê
hương, nhóm 2 chỉ tình cảm với quê
hương.
-Học sinh thi làm bài nhanh.
-Chỉ sự vật quê hương: Cây đa, dòng
sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố
phường.
-Chỉ tình cảm đối với quê hương: gắn bó,
nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi
ngùi tự hào.
-GV giải nghĩa các từ khó, từ không -HS có thể nêu: Mái đình, bùi ngùi, tự
hiểu nghĩa.
hào, . . .
GDMT: Các cảnh vật: Cây đa, dòng
sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố
phường gần gũi với mỗi con người,
chúng ta cần phải biết trân trọng và giữ
gìn .
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài. Đọc các từ -1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS khác đọc
trong ngoặc đơn.
đọan văn.
-Giải nghĩa các từ ngữ: Quê quán, Giang -2 đến 3 HS trả lời, HS khác theo dõi

Sơn, nơi chôn rau cắt rốn.
nhận xét, bổ sung.
-Yêu.cầu HS tự làm bài sau đó gọi đại
diện trả lời.
c. Ôn tập mẫu câu Ai làm gì ?
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài, 1 HS đọc lại đọan văn.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu chúng ta tìm các câu văn được
-Gọi HS làm bài. GV nhận xét sửa chữa. viết theo mẫu: Ai làm gì ? và chỉ rõ từng
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Ai?
Cha
Mẹ
Chị

Tuần 11

bộ phận câu trả lời Ai? Bộ phận câu trả
lời câu hỏi làm gì ?

Làm gì?
làm cho tôi chiếc chổi cọ để
quét nhà, quét sân.
đựng hạt giống đầy móm lá

cọ, treo trên gác bếp để gieo
cấy mùa sau
đan nón lá cọ, lại biết đan cả
mành cọ và làn cọ xuất khẩu.

Bài 4:
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Đặt câu với từ ngữ: bác nông dân và
đàn cá
-Gọi HS đọc câu mình đặt cho cả lớp
nghe

4’

1’

-1HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo.
-HS tự đặt câu và viết vào vở.
-HS từng người đọc các câu mình đặt:
-Bác nông dân đang cày ruộng, /Bác
nông dân đang bẻ ngô. / Bác nông dân
đang gặt lúa. /. . .
- Đàn cá tung tăng bơi lội.
Nhận xét câu của các bạn:

-Giáo viên nhận xét.
4/ Củng cố:
-Nhắc lại các yêu cầu của bài học
-Gọi HS trả lời các câu hỏi để củng cố
lại bài.

5/ Dặn dò:
- Về nhà ôn và chuẩn bị bài sau:
-GV nhận xét chung giờ học.

ĐẠO ĐỨC
Tiết 11: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
I/MỤC TIÊU:
− HS ôn tập lại các kiến thức từ đầu năm đến giờ.
− Thực hành một số bài tập do GV đưa ra nhằm hình thành kĩ năng cho HS qua các tiết học.
− Có những hành vi đạo đức đúng mẫu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Vở BT ĐĐ.
 Phiếu học tập.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
-HS đọc mục ghi nhớ của tiết trước.
-Nhận xét, đánh giá. Nhận xét chung
25’ 3/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
-Giáo viên gt trực tiếp-ghi tựa bài.
b. Hướng dẫnHS ôn tập:
Hoạt động 1: Cho HS nhắc lại nội dung
các bài học từ đầu năm đến giờ.
*MT: HS nhắc lại tên mỗi bài học
-Cùng thảo luận và đưa ra các bài đã học
theo nhóm.
-Đại diện các nhóm báo cáo – Nhận xét.


HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-2 HS thực hiện.

-Lắng nghe và nhắc lại.

-HS thảo luận nhóm đôi và đưa ra các
bài đã học. (Kính yêu Bác Hồ; Giữ lời
hứa; Tự làm lấy việc của mình; Quan

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị
em và Chia sẻ vui buồn cùng bạn).

4’

1’

Hoạt động 2: Ôn lại nội dung bài học
*MT: Khắc sâu kiến thức
-GV nêu một số câu hỏi có nội dung đến
các bài học vừa nêu.
+Ví dụ: Những việc làm nào thể hiện sự -HS suy nghĩ trả lời: 2em. (Kể ra các
Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh việc mình có thể làm được)

chị em?
+Tại sao phải chia sẻ vui buồn cùng bạn? +Làm như vậy nỗi buồn sẽ được vơi đi
và niềm vui sẽ được nhân đôi.
+……tương tự các câu khác.
Hoạt động 3: Tổ chức một số trò chơi
sắm vai qua các bài học.
*MT: Hs biết ứng xử một số tình huống
-GV nêu tình huống, HS lắng nghe sau đó
thảo luận nhóm, sắm vai trước lớp.
+VD: Lan hứa với bạn hôm nay sẽ đến -Tổ chức thảo luận sắm vai theo tình
trường tập dợt văn nghệ cùng lớp. Nhưng huống
vì trên ti vi chiếu phim hay quá nên Lan
xem mà không đến tập văn nghệ với lớp +Cùng thảo luận.
được. Nếu em là Lan em sẽ giải thích như
thế nào với lớp em?
-Lớp nhận xét, GV nhận xét tuyên dương. -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4/ Củng cố:
- Tổng kết bài
-Giáo dục HS: luôn đối xử tốt với bạn bè,
quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ mới
xứng đáng là con ngoan trò giỏi.
5/ Dặn dò:
-HD HS thực hành: Về nhà thực hiện như
đã học và chuẩn bị bài sau: Tích cực
tham gia việc lớp, việc trường
-GV nhận xét chung giờ học.

MĨ THUẬT
Tiết 11: VẼ THEO MẪU: VẼ CÀNH LÁ
(GV BỘ MÔN DẠY)

ÂM NHẠC

TIẾT 11: ÔN BÀI: LỚP CHÚNG TA ĐOÀN KẾT
(GV BỘ MÔN DẠY)
Ngày soạn: 24/10/2013

Thứ sáu ngày 08 tháng 11 năm 2013

Ngày dạy: 08/11/2013
TOÁN
Tiết 55: NHÂN SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 11

I/MỤC TIÊU:
− Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với một số có một chữ số.
− Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân.
− HS có ý thức cẩn thận khi làm toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
− Phấn màu, bảng phụ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 8. hỏi HS về kết quả 1 phép
nhân bất kì trong bảng.
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập- lớp
nháp
-Nhận xét ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi tựa
bài.
Hoạt động 2: HD thực hiện:
* Giới thiệu phép nhân: 123 × 2
-GV viết phép nhân 123 x 2 = ?
-Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc.
-Hỏi: khi thực hiện phép tính nhân này
ta phải thực hiện tính từ đâu?

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
8..
8 x 7 + 8 = 56 + 8
= 64
-Cả lớp theo dõi.

8 x 6 + 8 = 48 + 8
= 56

-Nghe giới thiệu .
-HS nhắc lại
-HS đọc phép nhân
-1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra

giấy nháp:
-Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới
×

123
2

tính đến hàng chục:
-Yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện
246
phép tính trên. GV hướng dẫn HS tính
theo từng bước như phần bài học trong * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6
* 2 nhân 2 bằng 4, viết 4
sách toán 3.
* 2 nhân 1 bằng 2, viết 2
* Giới thiệu phép nhân 326 × 3
* Vậy 123 nhân 2 bằng 246, viết 246.
-Tiến hành tương tự như phép nhân
123 x 2 = 246.
-Lưu ý HS: phép nhân 326 x 3 = 978 là 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra
326
phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang
×
3
hàng chục.
giấy nháp:
Hoạt động 3: HD luyện tập:
978
Bài tập1:
− HS đọc yêu cầu bài

− Gọi HS đọc yêu cầu bài
-2 HS lên bảng. Cả lớp làm bảng con:
− Yêu cầu HS lên bảng làm bài + Cả
341
213
213
110
203
×
×
×
×
×
lớp làm bảng con
-GV nhận xét, sửa bài
Bài tập2:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
− Bài tập yêu cầu gì?
− Cho HS thi đua cặp đôi
(HS khá giỏi làm thêm bài b)

2

2

3

5

3


682

426

639

550

609

− HS đọc yêu cầu bài
+ Đặt tính rồi tính
-2 HS lên bảng thi đua, cả lớp làm nháp

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

− GV nhận xét – tuyên dương
Bài tập 3:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài
− Bài toán cho biết gì?
− Bài toán yêu cầu gì?
-Yêu cầu học sinh làm bài vào vở.

-Gv chấm 5 vở nhận xét.
Bài tập 4:
− Gọi HS đọc yêu cầu bài

− Bài tập yêu cầu gì?
− Nêu cách tìm số bị chia chưa biết?
-Cho HS cả lớp làm bài vào phiếu học
tập + 2 HS làm bảng nhóm
-GV kiểm tra một số phiếu sửa bài

Tuần 11

a/

437
2
874

×

205
4
820

×

b/

319
3
957

×


171
5
855

×

1 HS đọc yêu cầu bài:
+ Mỗi chuyến máy bay chở được116 người.
+ Hỏi 3 chuyến máy bay như thế chở được
bao nhiêu người?
-Cả lớp làm vở+ 1 HS làm bảng nhóm
Tóm tắt
1 chuyến: 116 người
3 chuyến: ? người
Bài giải
Cả 3 chuyến máy bay chở được là:
116 x 3 = 348 (người)
Đáp số: 348 người

- HS đọc yêu cầu bài
+ Tìm x
+ HS cả lớp làm bài vào phiếu học tập + 2
HS làm bảng nhóm
a) x : 7 = 101
b) x : 6 = 107
x
=
101
x
7

x = 107 x 6
4’ 4/ Củng cố:
x = 707
x = 642
-Nêu cách nhân số có ba chữ số với số
có một chữ số
2 HS nêu – HS khác nhận xét
1’ 5/ Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài:
Luyện tập
-GV nhận xét chung giờ học.
CHÍNH TẢ(Nhớ viết)
Tiết 22: VẼ QUÊ HƯƠNG
Phân biệt s/x, ươn/ương
I/MỤC TIÊU:
− Nhớ - viết bài chính tả ; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ.
− Làm đúng BT(3) a / b
− Trình bày đúng, đẹp bài thơ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
− Chép sẵn các bài tập chính tả trên bảng.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ: Tiếng hò trên sông
-Gọi 4 học sinh lên bảng. Học sinh dưới
lớp viết vào vở nháp.
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
30’ 3/ Bài mới: Vẽ quê hương
Hoạt động 1: Giới thiệu bài - ghi tựa

Hoạt động 2: HD viết chính tả:
-GV đọc thuộc lòng khổ thơ 1 lần.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
-Thi tìm nhanh các từ có tiếng bắt đầu
bằng s/x hay vần ươn /ương.

- HS đọc, 4 HS đọc thuộc lòng lại.

GV: Trần Thị Vân


Xem Thêm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×