Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 10

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 13/10/2013
Ngày dạy: 21/10/2013

Tuần 10

Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 28 + 29: GIỌNG QUÊ HƯƠNG

I/ MỤC TIÊU:
A/Tập đọc:

Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm, thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại
của từng câu chuyện .

Hiểu ý nghĩa: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê
hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B/Kể chuyện:
 Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

* HS khá , giỏi kể được cả câu chuyện
 HS có tình cảm với quê hương.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh minh hoạ SGK phóng lớn, tranh minh hoạ nội dung câu chuyện.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
T
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
G
1’ 1/Ổn định:
Hát
4’ 2/Bài cũ: Kiểm tra GKI
Nhận xét bài, sửa bài kiểm tra GKI của
HS
Gv nhận xét chung
35’ 3/Bài mới:
a. Giới thiệu: Giới thiệu chủ điểm – Giới
thiệu. nội dung và yêu cầu bài - Ghi tựa -Học sinh nhắc tựa.
lên bảng .“Giọng quê hương”.
Hoạt động 1: Luyện đọc:
-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong thả, nhẹ
nhàng.
-Hướng dẫn đọc từng câu.
-Mỗi HS đọc từng câu đến hết bài.
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
-Đọc từng đoạn trong bài. Chú ý ngắt
nghỉ đúng
-GV nhận xét từng HS, uốn nắn kịp thời -3 học sinh đọc .
các lỗi phát âm theo phương ngữ.
- HS luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ)
Giải nghĩa từ:
- Đồng nghĩa với mất, chết, nhưng thể
Qua đời:
hiện với thái độ tôn trọng
-Rơm rớm nước mắt, hình ảnh biểu thị
mắt rớm lệ:
xúc động sâu sắc
-HS đọc theo nhóm 3
-Đọc đoạn trong nhóm
35’ Tiết 2


-2 HS thi đọc
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm.
-Yêu cầu: Học sinh đọc thầm đoạn 1:
+ Ăn cho đỡ đói và hỏi đường.
- Thuyên, Đồng vào quán ăn để làm gì?
- 2 người cùng ăn trong quán với những +Có 3 người thanh niên; không khí trong
ai? Không khí trong quán ăn có gì đặc quán ăn vui vẻ lạ thường
biệt?
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

GV chuyển ý tìm hiểu: Đoạn 2:
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Đọc thầm và TLCH:
+Có 1 người đến gần xin được trả tiền
+Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng cho hai người trong lúc họ quên mang
tiền theo.
ngạc nhiên ?
+Vì không nhớ người thanh niên này là
ai.
+Vì sao Thuyên bối rối ?
+ Bây giờ anh mới được biết 2 anh. Tôi
+Anh thanh niên trả lời hai người thế muốn làm quen…
nào?
-Củng cố lại nội dung + GD.
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm.
Đoạn 3:
+Vì giọng nói quê hương đã gợi lại nỗi
* Đọc thầm và TLCH:
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên nhớ mẹ của anh…
+Nghẹn ngào…đôi môi mím chặt bùi
và Đồng?
+ Những chi tiết nào nói lên tình thân ngùi…im lặng nhìn nhau, mắt rướm lệ.
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
thiết giữa các nhân vật với quê hương
-Học sinh thảo luận và nêu: Giọng quê
-Giáo viên củng cố lại nội dung.
*K, G: Qua bài đọc em có suy nghĩ gì về hương là đặc trưng của mỗi miền quê,
gần gũi thân tiết với con người ở vùng
giọng quê hương?
đó-gợi cho con người nhớ đến nơi chôn
rau, cắt rốn của mình-còn giúp những
người cùng quê thêm gắn bó, gần gũi
nhau hơn…
*Luyện đọc lại bài:
-GV đọc diễn cảm đoạn 2 và đoạn 3
-GV nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
 KỂ CHUYỆN
- Gọi HS đọc Yêu cầu phần KC:
- Yêu cầu học sinh xác định nội dung
từng bức tranh minh họa.

4’

-2 nhóm hs phân vai thi đọc đoạn 2, 3
-1 nhóm thi đọc toàn chuyện theo vai

-1 học sinh đọc
-Tranh 1: Thuyên và Đồng vào quán ăn.
Trong quán có 3 thanh niên đang ăn
uống vui vẻ.
-Tranh 2: Anh thanh niên xin phép làm
quen và trả tiền cho Thuyên và Đồng.
-Tranh 3: Ba người trò chuyện, anh
thanh niên nói rõ lí do muốn làm quen và
nỗi xúc động nhớ thương về quê hương
của ba người.
-Học sinh 1 kể đoạn 1 - 2. Học sinh 2 kể
-Thực hành kể chuyện:
-3 học sinh khá kể nối tiếp nhau – kể mẫu đoạn 3. Học sinh 3 kể đoạn 4-5. Lớp
theo dõi, nhận xét.
cho cả lớp nghe.
-Mỗi nhóm cử 3 bạn kể lại nội dung câu
-Giáo viên nhận xét.
chuyện cho các bạn trong nhóm nghe và
-Kể theo nhóm:
chỉnh sửa lỗi cho nhau.
-Yêu cầu học sinh kể theo nhóm.
-Kể trước lớp: từng cặp HS kể lại chuyện
-2 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận
HS khá , giỏi kể được cả câu chuyện
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung. Cần cho xét bình chọn nhóm kể hay nhất.
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn -HS xung phong lên bảng kể lại câu
chuyện theo tranh minh hoạ.
chưa tốt.
- Nhận xét lời kể (không để lẫn lộn với
lời của nhân vật).
-HS tự nêu.
4. Củng cố:
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 10

-Quê hương em có giọng đặc trưng
không? Khi nghe giọng nói quê hương
mình em cảm thấy thế nào?
-Giáo dục: HS yêu quê hương.
5. Dặn dò:
-Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại
câu chuyện.
-Xem trước bài “ Thư gửi bà”
-Nhận xét chung tiết học.
TOÁN

Tiết 46 : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I/MỤC TIÊU:
 Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.
 Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút,
chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học.
 Biết dùng mắt ước lượng đô dài (tương đối chính xác).
 HS có ý thức cẩn thận, chính xác.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1 học sinh 1 thước thẳng có độ dài 30cm.
 Thước mét của giáo viên.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1.Ổn định:
4’ 2.Bài cũ: Luyện tập
-Gọi 2 HS lên bảng làm BT2b
-KT vở 3 HS
-Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
-Nhận xét chung.
30’ 3.Bài mới: Thực hành đo độ dài
Hoạt động 1:Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
giờ học và ghi tựa.
Hoạt động 2:Luyện tập thực hành:.
Bài 1:
-Nêu yêu cầu bài toán.
- Bài toán yêu cầu ta điều gì?
-GV hướng dẫn: Chấm 1 đầu đoạn thẳng
1 chấm, ta đặt điểm 0 trùng với chỗ chấm,
đo đúng số đo ta chấm thêm chấm nữa.
Sau đó nối đoạn thẳng lại và viết tên hai
đầu đoạn thẳng.
-GV theo dõi - Nhận xét chung.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta gì?
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
2 HS lên bảng làm BT2b
720m + 43m = 763m
403cm – 52cm = 351cm
27mm : 3 = 9mm
-Học sinh nhắc tựa.

-1 HS nêu cầu bài toán.

+ Vẽ các đoạn thẳng có độ dài
được nêu ở bảng

Đoạn thẳng
Độ dài
AB
7cm
CD
12cm
EG
1dm2cm
-Lớp thực hiện vẽ vào vở nháp, đổi chéo
vở kiểm tra nhau.
-HS đổi bài tự kiểm tra chéo .
-1 HS đọc yêu cầu bài:
-Đo thực tế bút chì, mép bàn học, chiều
cao chân bàn học của em
-Kết quả có thể là:
+Bút chì: 12cm, 13cm, 14 cm…

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

+chiều dài mép bàn học: 2m, 1m 98cm
+Chiều dài chân bàn: 65cm, 66cm, 67cm
-3 HS thực hành đo, cả lớp đọc kết quả
đo của mình
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- Bài tập yêu cầu gì?
-GV gọi HS thử ước lượng = mắt

4’

1’

- HS đọc yêu cầu bài:
+ Ước lượng bằng mắt
-Bức tường lớp em cao bao nhiêu?
-Chân tường dài bao nhiêu m?
Xung phong cá nhân.
-2 HS nêu
Dành cho HS khá giỏi
-GV nhận xét tuyên dương bạn đoán gần -Mép bảng dài bao nhiêu dm?
đúng nhất
4. Củng cố :
-Nêu lại trình tự tiến hành đo độ dài của 1 - Hs nêu
vật.
-Mời 1 HS lên thực hành đo chiều dài cái -1 HS lên đo – cả lớp theo dõi – nhận xét
bàn của GV
5. Dặn dò:
-Về nhà đo chiều dài 1 số vật dụng trong
gia đình. Chuẩn bị bài mới: Thực hành đo
độ dài(tt).
-Nhận xét chung tiết học.
PHỤ ĐẠO
RÈN ĐỌC: GIỌNG QUÊ HƯƠNG

I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng. Ngắt nghỉ hơi hợp lý.
- Học sinh khá, giỏi đọc thể hiện đúng giọng nhân vật.
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
2’
26’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Ổn định:
- Hát
B. Bài BDPĐ:
1. Giới thiệu bài:
2.Phụ đạo HS yếu:
- Tổ chức cho HSTB đọc đoạn
- 2 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em - Đọc theo nhóm đôi.
đọc còn yếu.
- Gọi 1 số HSTB thi đọc.
- 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp
- Thi đọc trước lớp.
- Khen ngợi em có tiến bộ.
- Nhận xét các nhóm đọc.
3. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- Đại diện mỗi nhóm 1 em đọc cả bài.
-Chọn bạn đọc hay.
-Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
4. Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại cáccâu hỏi / SGK
-Một số em TB trả lời.
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

-Nhận xét.
5. Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- 2 nhóm phân vai đọc.
(Xen kẽ học sinh TB và học sinh khá, - Chọn nhóm đọc tốt.
giỏi).
- Nhận xét.
2’ C. Củng cố – dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa.
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 14/10/2013
Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2013
Ngày dạy: 22/10/2013
TOÁN
Tiết 47: THỰC HÀNH ĐO DỘ DÀI (tt)
I/MỤC TIÊU:
- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài.
- Biết so sánh các độ dài.
- HS rèn tính cẩn thận
II/ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
Thước có vạch chia cm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNGHỌC TẬP:
TG
1’
4’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2.Bài cũ: thực hành đo dộ dài
-Gọi HS lên bảng vẽ 3 đoạn thẳng với
các số đo cho trước
-Kiểm tra dụng cụ đo.
-Nhận xét chung.
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu mục
tiêu giờ học và ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 2: HD thực hành:
Bài 1:
-GV đọc mẫu dòng đầu, sau đó cho HS
tự đọc các dòng còn lại.(a)
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi đọc
cho bạn bên cạnh nghe.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
-3 HS lên bảng vẽ: AB= 5cm; CD= 7cm;
MN = 1dm 3cm

-Học sinh nhắc tựa.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp.
-Bạn Nam cao 1m15cm
-Hằng cao 1m20cm
-Bạn Minh cao 1m 25cm.
-Tú cao 1m 20cm
-Nêu chiều cao của bạn Minh, Nam ? -HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
(b)
- Bạn Minh cao 1m 25cm
-Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất? - Nam cao 1m 15cm
Bạn nào thấp nhất?
-Bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất
-Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải -Ta phải so sánh số đo của các bạn với
làm thế nào?
nhau.
-Có thể so sánh như thế nào?
-Đổi tất cả các đơn vị ra xăng-ti-mét rồi so
sánh.
-HS báo cáo kết quả
-Nhóm nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương những HS
thực hành tốt, giữ trật tự.
Bài 2: GV vận dụng PP “Bàn tay nặn -Chia nhóm và thực hành theo yêu
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

cầu của GV.
bột”
TÊN
-Chia lớp thành các nhóm.
-Hướng dẫn các bước làm:
Nguyễn Văn A
-Ước lượng chiều cao của từng bạn Phạm Thi B
trong nhóm và xếp thứ tự từ cao đến Lê Văn N
thấp.
-GV nhờ một số thành viên kiển tra lại
và ghi vào bảng tổng kết.

4’

1’

CHIỀU CAO
128cm
135cm
131cm

-Các nhóm báo cáo kết quả. Giáo viên -Báo cáo kết quả qua thảo luận.
nhận xét, tuyên dương những nhóm
thực hành tốt, giữ trật tự
4. Củng cố:
-Lắng nghe và ghi nhận.
-Yêu cầu HS đo chiều cao bàn HS
-Giáo dục tư tưởng cho HS: đo đúng,
chính xác
5/Dặn dò:
-Về nhà luyên tập thêm nhiều về cách
đo độ dài. Chuẩn bị bài mới: Luyện
tập chung
-GV nhận xét chung giờ học.
TẬP VIẾT
Tiết 10: ÔN CHỮ HOA G ( tt)

I/Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G(1 dòng Gi), Ô, T(1 dòng); viết đúng tên riêng Ông Gióng(1 dòng) và
câu ứng dụng “Gió đưa . . . .Thọ Xương” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Có ý thức viết chữ đẹp, trình bày vở sạch sẽ.
II/Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa: G, Gi, Ô.
- Các chữ Ông Gióng và dòng chữ câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li .
- Vở tập viết, bảng con và phấn.
III/ Các hoạt động:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1. Ổn định:
4’ 2. Bài cũ: Ôn chữ hoa G
-GV đọc cho HS viết
G, Gò Công
-Kiểm tra bài viết ở nhà một số em
-Nhận xét chung. – tuyên dương
3. Bài mới: Ôn chữ hoa G
30’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Nêu mục
đích, yêu cầu tiết học: giáo viên ghi tựa
Hoạt động 1: HD viết bài:
*Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài:
-GV đính chữ mẫu: Kết hợp nhắc cách
viết nét chữ của các con chữ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
-2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
G, Gò Công.

-Nhắc tựa.
-HS nêu :Gi, Ô, T. V, X
-Viết bảng con + bảng lớp: Gi

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

+Viết nét cong dướivà nét cong trái nối
liền nhau , tạo thành vòng xoắn to ở đầu
chữ- nét khuyết ngược nối liền với chữ i

Gi

-Viết bảng con + bảng lớp: Ô.

-GV đính chữ Ô.
-Cách viết: nét cong kín phần cuối lượn
-1 học sinh đọc Ông Gióng
vào trong bụng chữ, thêm dấu ớ
-HS viết bảng con + bảng lớp:
Ô
-GV đính chữ mẫu T
-Cách viết: nét cong trái nhỏ,lượn ngang
nối liền nét cong trái to cắt nét lượn tạo
vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ rồi chạy xuống
dưới phần cuối lượn vào trong

T
*Luyện viết bảng con: tên riêng
-HS đọc câu ứng dụng + giải nghĩa.
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
Tả cảnh đẹp và cuộc sống thanh bình
-GV đính từ: Ông Gióng
trên đất nước ta, Trấn Vũ là đền thờ
-Đọc từ ứng dụng.
Ông Gióng: Tên 1 người anh hùng đã -HS nêu các chữ hoa: Gió, Tiếng, Trấn
Vũ, Thọ Xương
đánh thắng giặc Ân
-HS luyện viết câu
Ông Gióng
*Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
“Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương”
GV giảng:
- Trong câu có những chữ nào viết hoa?
+ HS nhắc lại cách viết.
Gv viết mẫu
-Học sinh mở vở viết bài.
Gi: 1 dòng
+Ô, T: 1 dòng
*Hướng dẫn HS viết vở
-GV chú ý theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu. +Tên riêng: 1 dòng
+Câu ứng dụng: 1 lần
nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng cách.
Gi
Ô
T
Ông Gióng
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà
Thọ Xương
GV chấm một số vở – nhận xét
4. Củng cố:
-Vài HS nêu
-Nêu lại tên riêng và câu ứng dụng
4’
5. Dặn dò:
-Về nhà luyện viết thêm
1’
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 19: CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I/MỤC TIÊU:
Nêu được các thế hệ trong một gia đình.
Phân biệt các thế hệ trong gia đình.
* Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình.
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

- GDKNS: Kĩ năng giao tiếp: tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia
đình của mình.
-Trình bày,diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của mình
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Mỗi HS mang một ảnh chụp về gia đình, Một số ảnh chụp chân dung gia đình 1, 2, 3
thế hệ. Hoặc cho HS chuẩn bị tranh vẽ các thành viên trong gia đình.
 Tranh vẽ SGK phóng to.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Bài cũ: Ôn tập - kiểm tra con người và sức
khỏe
Nhận xét bài kiểm tra
30’ 3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: - ghi tựa
b. Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình:
*Mục tiêu: Kể được người nhiều tuổi nhất
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Nói về các thành viên trong gia đình mình
cho các bạn nghe và cho biết gia đình có mấy
người và ai là người lớn tuổi nhất? ai là
người nhỏ tuổi nhất?
-Kết luận: Trong một gia đình thường có
nhiều người sống chung với nhau, ở những
lứa tuổi khác nhau người ta gọi là các thế hệ
trong gia đình. Để rõ hơn về điều này chúng
ta cùng tìm hiểu sang hoạt động 2.
Hoạt động 2: Các thế hệ trong gia đình.
*Mục tiêu: Phân biệt gia đình 2 thế hệ và gia
đình 3 thế hệ.
*Cách tiến hành:
-GV treo tranh SGK phóng to lên bảng và
đưa nội dung thảo luận lên bảng.
-Yêu cầu HS đọc.
-GV chia nhóm giao việc cho từng nhóm:
N1: Câu 1 (tranh trang 38) – N2: Câu 2
(trang 39) hoạt động theo nhóm bàn.
-GV chốt lại nội dung tranh gia đình bạn
Minh.
- Gia đình bạn Minh là gia đình có mấy thế
hệ ?
- Tại sao em biết ông bà bạn Minh là thế hệ
thứ nhất?
- Khai thác tranh trang 39 về gia đình bạn
Lan (tương tự gia đình Minh)
- Gia đình có thể có mấy thế hệ?
-GV minh họa gia đình có 4 thế hệ và gia
đình có 1 thế hệ.
+Đối với gia đình chưa có con chỉ có 2 vợ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát

-HS nhắc tựa:Các thế hệ trong một
gia đình.

-HS thực hiện theo yêu cầu của giáo
viên.
-5-6 HS trả lời
-Học sinh nêu nhận xét, bổ sung.
-2 học sinh nhắc lại.

- Hoạt động nhóm, thảo luận
-1HS đọc yêu cầu thảo luận theo
nhóm- dại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nêu ND thảo luận tại chỗ, 1 số
nhóm nêu trước lớp.

-3 thế hệ.
-Lớp người lớn tuổi nhất.

-Có 2 thế hệ
-Quan sát nêu ý kiến - Nhận xét bổ
sung.

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 10

chồng cùng chung sống thì được gọi là gia
đình mấy thế hệ?
-Giáo viên: Một gia đình có thể có nhiều thế
hệ cùng chung sống. Lớp người lớn tuổi nhất
trong gia đình là thế hệ thứ nhất.
-Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trong
SGK.
-Chuyển ý hoạt động 3:
-Hoạt động 3: Kể về gia đình em.
*Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn các
thế hệ trong gia đình mình.
*Cách tiến hành:Trò chơi: Mời bạn đến thăm
gia đình tôi
-Yêu cầu chỉ tranh nói về gia đình mình.
-GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh, tranh vẽ về
gia đình của học sinh
-Gọi HS lên bảng giới thiệu gia đình mình
trước lớp
-GV tổ chức cho HS nhận xét.
-Giáo viên: Gia đình là tổ ấm, nơi đó có
những người thân của ta cùng chung sống,
bổn phận làm con ta phải biết xây dựng tổ
ấm hạnh phúc.
4. Củng cố:
-Gia đình trong bài hát gồm mấy thế hệ?
-GDTT: học giỏi, chăm ngoan đó là sự đền
đáp công ơn sinh thành của cha mẹ.
5. Dặn dò:
-Học bài, Chuẩn bị bài mới “Họ nội, họ
ngoại”
-Nhận xét chung giờ học.

+Gia đình 1 thế hệ

-3 học sinh nhắc .
-HS làm việc theo nhóm

- Thuyết minh
-Đưa phần chuẩn bị lên bàn.
-5-6 HS giới thiệu về gia đình
-Nhận xét.
-3 học sinh trình bày .

THỦ CÔNG
Tiết 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH(T2)
I/ MỤC TIÊU:

Ôn tập củng cố được kiến thức ,kĩ năng phối hợp gấp , cắt ,dán để làm đồ chơi.

Làm được ít nhất hai đồ chơi đã học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Mẫu của các bài 1, 2, 3, 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Kiểm tra đồ dùng.
-Giáo viên nhận xét.
25’ 3/ Bài mới:
a/GV giới thiệu bài – ghi tựa:
b/HD HS ôn tập
-Giáo viên ghi đề lên bảng: Em hãy gấp,
hoặc phối hợp cắt, gấp, 1 trong những hình

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS bày đồ dùng lên bàn
-HS nhắc tựa
HS Nêu tên các sản phẩm đã thực hành
gấp ở tiết 1, 2, 3, 4

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

đã học ở chương I.

4’
1’

Giáo viên hướng dẫn
-Chọn hình rồi thực hiện các thao tác theo
từng hướng dẫn để hoàn thành đề yêu cầu
-GV cho học sinh xem lại các bài mẫu và
quan sát lại các bước tiến hành.
Thực hành:
Yêu cầu HS thực hành
-Giáo viên theo dõi nhận xét, giúp đỡ học
sinh yếu.
Dành cho HS khéo tay
- Làm được ít nhất ba đồ chơi đã học
- Có thể làm được sản phẩm mới có tính
sáng tạo
4/ Củng cố:
-Giáo viên thu sản phẩm.
-Nêu quy trình gấp mà em vừa thực hành
5/ Dặn dò:
-Về nhà tập gấp thêm.Chuẩn bị bài sau
“Cắt, dán chữ I, T”
-Nhận xét chung giờ học.

-Tàu thủy
-con ếch
- Ngôi sao 5 cánh
- Những bông hoa

-Học sinh tự chọn mẫu bài thực hành.
-Học sinh thực hành gấp theo nhóm,
bàn, cá nhân.

-HS nêu quy trình thực hiện theo bài của
mình

THỂ DỤC
Ngày soạn: 15/10/2013
Ngày dạy: 23/10/2013

Tiết 19: GV BỘ MÔN DẠY
Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC
Tiết 30: THƯ GỬI BÀ

I/Mục tiêu:
 Bước đầu bộc lộ tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp với từng kiều câu .
 Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghĩa: tình cảm gắn bó
với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của các cháu (Trả lời được các CH trong SGK )
 Bước đầu có hiểu biết về thư và cách viết thư.
-GDKNS: Tự nhận thức bản thân - Thể hiện sự cảm thông
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh SGK
 1 phong bì có ghi đầy đủ nội dung.
 Bảng phụ ghi câu văn cần rèn đọc.
III/ Các hoạt động dạy học:
T
G
1’
4’

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định:
2. Bài cũ: Giọng quê hương
-Giáo viên gọi 3 HS lên bảng kể - 3 HS lên bảng kể chuyện và trả lời câu hỏi.
chuyện và trả lời câu hỏi.
+ Ăn cho đỡ đói và hỏi đường
- Thuyên, Đồng vào quán ăn để làm
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

gì?
- Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và
Đồng ngạc nhiên ?
- Những chi tiết nào nói lên tình thân
thiết giữa các nhân vật với quê hương?
-Nhận xét chung - ghi điểm.
30’ 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài- ghi tựa.
Hoạt động 2: Luyện đọc:
*GV đọc mẫu lần 1 – tóm nội dung
bức thư: Tình cảm sâu sắc của Đức
dành cho bà qua các dòng thư đầy chân
thành.
-Yêu cầu HS đọc câu nối tiếp
-GV kết hợp sửa sai theo phương ngữ
-Nhận xét chung phần đọc tiếng.
-HD đọc đoạn
-Luyện đọc câu dài, câu thể hiện cảm
xúc:
-GV phân đoạn cho HS. Yêu cầu học
sinh đọc đoạn
-Đoạn 1: 3 dòng thư đầu.
-Đoạn 2: Dạo này…ánh trăng.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại.
-GV yêu cầu HS đọc đoạn
-Đọc theo nhóm 3
-Đọc đoạn theo nhóm.
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
-Giáo viên nhận xét chung phần luyện
đọc;
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1.
-Đức viết thư cho ai? Đầu dòng bức
thư bạn ghi thế nào?
Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
-Giáo viên: Phần đầu lá thư cần ghi
rõ nơi gưi thư, ngày tháng năm gửi
thư và lời xưng hô với người nhận thư.
-Chuyển ý -Tìm hiểu đoạn 2:
-Yêu cầu học sinh đọc thầm
-Đức hỏi thăm bà điều gì?
-Đức kể cho bà nghe những gì?
-GV nhận xét, củng cố lại nội dung
đoạn Giáo viên chốt ý đoạn 2: Đây là
nội dung chính của bức thư hay còn
gọi là phần chính của lá thư –Đức đã
hỏi thăm sức khoẻ của bà, kể cho bà
nghe về tình hình gia đình và bản thân
Đức, Đức còn kể cả những kỉ niệm
đáng nhớ khi về thăm bà vào dịp hè
năm ngoái.

+Có 1 người đến gần xin được trả ….. họ
quên mang tiền theo.
+….nghẹn ngào, đôi môi mím chặt bùi
ngùi…im lặng nhìn nhau, mắt rướm lệ.

-Mỗi em nối tiếp đọc 1 câu.
-Học sinh lắng nghe
-3 học sinh đọc.
-3 học sinh đọc.
-HS đọc ngắt nhịp câu dài.

-HS đọc đoạn
-Học sinh đọc.
-Mỗi nhóm hội ý nhanh để cử ra 3 bạn đọc
lại bức thư - Tổ chức theo dõi nhận xét.

-1HS đọc+cả lớp đọc thầm đoạn
-Đức viết thư cho bà. Dòng đầu thư bạn ghi
“ Hải Phòng, ngày 6 tháng 11 năm 2003. ”

-1HS đọc + cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Dạo này bà có khỏe không ạ?
+ Gia đình cháu…. Từ đầu năm học đến
nay…. dưới ánh trăng .

-Học sinh lắng nghe.

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

-Chuyển ý – Tìm hiểu phần còn lại.
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3.
-Đức ghi gì ở đoạn cuối bức thư? Dòng
cuối thư bạn Đức viết gì?
-Đoạn cuối bức thư cho thấy tình cảm
của Đức đối với bà như thế nào ?
-HS nhận xét, củng cố lại nội dung
đoạn cuối thư: Hứa hẹn, chúc sức
khoẻ, ghi chữ kí và tên.
-Qua nội dung thư em thấy tình cảm
của Đức đối với bà như thế nào?
Tổng kết: Qua bức thư ngắn ngủi, đầy
tình cảm cho ta thấy được tâm tình
của người cháu đối với bà thật sâu
đậm.
-Chuyển ý:
 Luyện đọc lại:
-Đưa câu lên hướng dẫn lại cách thể
hiện giọng khi đọc ở các câu: ngắt,
nghỉ hơi đúng chỗ, giọng đọc toàn bài
tha thiết, tình cảm…
-GV đọc mẫu lần 2.
-Yêu cầu 1 HS khá, giỏi đọc –nhận
xét.
-Gọi HS đọc thi đua theo nhóm / dãy.
-Nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố:
-Em có nhận xét gì về cách viết một lá
thư?-Dòng đầu thư ghi gì?
-Nội dung chính (phần chính) bức thư
hỏi và kể những gì?
-Phần cuối thư ghi như thế nào?

1’

Tuần 10

-1HS đọc bài + cả lớp đọc thầm đoạn 3.
-Cháu kính chúc bà…. thăm bà…. Trần
Hoài Đức.
-Tha thiết, sâu sắc.
-Học sinh lắng nghe.
-Học sinh trả lời tự do

- Thực hành
-Học sinh cả lớp lắng nghe.
-1 học sinh đọc.
-Mồi nhóm cử 1 đại diện thi đua đọc.
-Cả lớp theo dõi, nhận xét.
-Ghi rõ nơi gửi thư, ngày tháng năm viết
thư.
-Hỏi thăm sức khỏe, kể tình hình gđ và bản
thân, có thể kể thêm những kỉ niệm đáng
nhớ.
-Hứa hẹn, chúc sức khỏe, tên và chữ kí
người viết.
-2 học sinh xung phong.

-GDMT: Mỗi bản thân chúng ta cần -Lắng nghe.
biết kính trọng, yêu quí và quan tâm
đến ông bà. Đó chính là món quà tinh
thần giúp ông, bà sống vui, sống khỏe.
5. Dặn dò:
-Đọc bài nhiều lần, sưu tầm bài thơ
viết về tình cảm của bà và cháu. Luyện
đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi SGK.
Chuẩn bị bài: “Đất quí đất yêu”
- Nhận xét tiết học.
TOÁN

Tiết 48 : LUYỆN TẬP CHUNG
I/MỤC TIÊU:

Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học.

Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo.

HS có ý thức cẩn thận trong làm bài
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1. Ổn định:
4’ 2. Bài cũ: Thực hành đo độ dài
-Kiểm tra các bài tập cho về nhà
-Nhận xét, ghi điểm.
30’ 3. Bài mới: Luyện tập chung
Hoạt động 1: Giới thiệu: Nêu mục
tiêu giờ học và ghi tựa bài lên bảng
“Luyện tập chung”.
Hoạt động 2: HD làm bài tập:
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Treo bảng phụ, yêu cầu HS nhẩm
-GV theo dõi, nhận xét, sửa sai.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-3 học sinh lên bảng.
đo chiều cao của các bạn ngồi cùng bàn
-Nghe giới thiệu, nhắc tựa.

-1 HS đọc yêu cầu .
-HS làm vào vở nháp, sau đó đổi chéo vở
bạn ngồi cạnh để kiểm tra bài nhau.
6 x 9 = 54
28 : 7 = 4
7 x 8 = 56
36 : 6 = 6
6 x 5 = 30
42 : 7 = 6
7 x 7 = 49
56 : 7 = 8
6 x 3 = 18
48 : 6 = 8
Bài 2:
7 x 5 = 35
40 : 5 = 8
-Gọi HS lên bảng làm bài.
-4 HS lên bảng thực hiện phép tính.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách tính của a/
15
30
28
42
phép tính nhân và phép tính chia




( HS khá giỏi làm thêm cột 3)
7
6
7
5
105

180

196

210

b/

88
93
24 2
4
3
8
9
2 12
22
31
08
03
04
8
3
4
0
0
0
69:3 = 23
-Lớp nhận xét, bổ sung, sửa sai.
-GV nhận xét và ghi điểm.
-HS nêu
-Đổi 4m = 40dm, 40dm+4dm = 44dm.
-Vậy 4m 4dm = 44dm.
-Cho 2HS thi đua
2m14cm = 214 cm

Bài 3:
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài của
4m 4dm =. . . . dm.
-Yêu cầu các nhóm làm phần còn lại.
GV nhận xét – tuyên dương
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài.

-Học sinh đọc đề: Tổ Một trồng được 25
cây, tổ Hai trồng được gấp 3 lần số cây của
tổ Một. Hỏi tổ Hai trồng được bao nhiêu
cây?

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

-Dạng gấp 1 số lên nhiều lần.
-Ta lấy số đó nhân với số lần.

-Bài toán thuộc dạng gì ?
-Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm
như thế nào ?
-1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp
-Yêu cầu HS làm bài vào vở .
làm bài vào vở
-Tóm tắt:
Bài giải:
25 caâ
y
Số cây tổ Hai trồng được là
Toå
1:
25 x 3 = 75 (cây)
Đáp số: 75 cây.
Toå2:

? caâ
y

- GV theo dõi, nhận xét, sửa sai.
- GV chấm 5vở - Nhận xét
Bài 5:
-Yêu cầu HS đo độ dài đọan thẳng AB.

4’

1’

-Đọan thẳng AB dài 12 cm.
-HS tự đo
- HS nhận xét
-2 HS đọc

-GV kiểm tra – nhận xét
4. Củng cố :
-Gọi HS lên đọc thuộc bảng nhân, chia
trong bảng.
-Lấy số đó nhân với số lần
-Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm
như thế nào?
5/Dặn dò :
-Yêu cầu HS về nhà ôn lại các nội
dung đã học để tiết sau kiểm tra GKI.
-Nhận xét chung tiết học.
CHÍNH TẢ(Nghe- viết)
Tiết 19: QUÊ HƯƠNG RUỘT THỊT
Phân biệt oai/oay; l/n; dấu hỏi/ dấu ngã.

I/MỤC TIÊU:
 Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
 Tìm và viết được tiếng có vần oai / oay ( BT2). Làm được BT(3) a / b
 HS có ý thức rèn tính cẩn thận, viết chữ đẹp.
 NDTHGDMTBD:Liên hệ.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
4’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết - cả lớp viết bảng -2 học sinh lên bảng + cả lớp viết bảng
con
con: tuôn trào, buồng cau, buôn bán,
luống rau.
-Nhận xét chung khen những HS viết -Học sinh nhận xét, sửa sai.
đẹp.
3. Bài mới: Quê hương ruột thịt
-Nhắc tựa.
GV giới thiệu bài - ghi tựa “ Quê hương
ruột thịt”.
Hoạt động 1: HD viết chính tả:
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

-Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- Vì sao chị Sứ rất yêu quê hương mình?
Giáo dục BVMT: Trên đất nước ta có
rất nhiều cảnh đẹp thiên nhiên, chúng ta
phải yêu quý và giữ gìn cho môi trường
luôn xanh, sạch, đẹp.
-Bài văn có mấy câu?
-Bài văn có những chữ nào viết hoa? Vì
sao?
-Trong bài văn những dấu câu nào được
sử dụng?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các
từ khó dễ lẫn.
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con, 4 em
lên bảng viết.

-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Nơi chị sinh ra và lớn lên, nơi có bài hát
ru của mẹ chị và chị lại hát ru con bài hát
ngày xưa.

-Giáo viên nhận xét – tuyên dương
Bài 3:
GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
thực hiện bài tập thi đua nhanh, viết đẹp,
dán bảng lớp.

-Từng cặp HS lên bảng viết, cả lớp làm
vở
-Nội dung phiếu học tập:
-Chọn chữ thích hợp trong dấu ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống:
-N1 + 3: a) (lúc, lại, niên, lên)
+ Lúc Thuyên đứng lên , chợt có một
thanh niên bước lại gần anh.
N2 + 4: b) ( trẻ tuổi, lẳng lặng, buồn bã)
+ Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, vẻ
mặt buồn bã xót thương.
-Cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.

-3 câu.
-Sứ (tên riêng), Chỉ, Chính, Chị, Và
(chữ cái đầu câu).
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm

-HS viết bảng con từ khó : trái sai, da
dẻ, ngày xưa, ruột thịt, biết bao, quả
ngọt, ngủ, đầu tiên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi - HS nêu cách trình bày bài.
bài vào vở.
-GV đọc, mỗi cụm từ đọc từ 2-3 lần, học -HS viết bài vào vở
sinh viết bài.
-Giáo viên treo bảng phụ, đọc lại từng HS dò bài – sửa lỗi
câu: chậm, học sinh dò lỗi.
-Đổi chéo vở, dò lỗi.
-Thống kê lỗi:
-Cùng thống kê lỗi.
-Thu chấm 10 vở – nhận xét
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 2:
-Đọc yêu cầu bài tập.
-1 học sinh đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Tìm 3 từ có vần oai, 3 từ có vần oay
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp -3 HS đại diện lên bảng làm chơi trò
sức”
chơi tiếp sức
+Oai: khoai lang, khoan khoái, xoài,
thoải mái, gà trống choai,...
+Oay: xoay, xoáy, hí hoáy, loay hoay,…

4’

-Gv nhận xét, chốt ý đúng – tuyên dương
4. Củng cố:
-Chấm thêm 1 số vở nhận xét chung bài
làm của học sinh.
-NDTHGDMTBĐ: Đất nước ta có rất -HS lắng nghe.
nhiều cảnh thiên nhiên đẹp. các em phải
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 10

có ý thức yêu quý cảnh đẹp của đất nước
ta. Phải có ý thức giữ gìn môi trường
xung quanh. Nếu có dịp đi tham quan
những vùng biển đẹp, chúng ta cần phải
giữ gìn bảo vệ môi trường biển, hải đảo
của chúng ta.
5. Dặn dò:
- Viết lại lỗi sai trong bài. Xem trước bài
“ Nhớ lại buổi đầu đi học”
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
THỂ DỤC
TIẾT 20: GV BỘ MÔN DẠY
PHỤ ĐẠO
TOÁN: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Rèn giải toán đúng, nhanh, chính xác.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các bài tập.
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp, bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
2’
A. Ổn định:
26’ B. Bài mới: Bài ôn luyện:
Yêu cầu HS nêu cách tìm một số
hạng trong một tổng.
Bài 1: Tìm x :
x + 35 = 62
x �7 = 63
54 : x = 9
70 - x = 14

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- 1 số HS nêu.
- 2 HS lên bảng tìm x.
- Lớp làm bảng con.
x + 35 = 62
x �7 = 63
x = 62 – 35
x = 63 : 7
x = 27
x=9
54: x = 9
60 - x = 14
x = 54: 9
x = 60 – 14
x=6
x = 46
- Nhận xét 2 bạn.

- Nhận xét, sửa bài
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt :

: 48 cây
1
số cây
3

Cam

:

Cam

:… cây?

- Nhận xét, sửa bài
Bài 3: Đặt đề toán theo tóm tắt và giải.
Gạo nếp
: 52kg
Gạo tẻ hơn gạo nếp : 11 kg
Tất cả
: … kg?.

- 1 số em nêu câu lời giải.
- 1 em làm bảng lớp.
- Lớp ghi phép tính giải vào bảng con:
Bài giải
Số cây cam trong vườn có :
48 : 3 = 16 (cây)
Đáp số : 16 cây.
Đề toán : Có 52 kilôgam gạo nếp. Số
kilôgam gạo tẻ hơn gạo nếp 11 kilôgam.
Hỏi trong kho có tất cả bao nhiêu kilôgam
gạo nếp và tẻ ?
- Lớp giải vào vở
Số kg gạo tẻ có :

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

52 + 11= 63 (kg)
Số kg gạo trong kho có là:
52 + 63= 115(kg)
Đáp số : 115 kg.
2’

Chấm, chữa bài.
C. Dặn dò:Chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: 16/10/2013

Nhận xét tiết học
Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2013

Ngày dạy: 24/10/2013
TOÁN
Tiết 49: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA KÌ I )
(THEO ĐỀ CỦA TRƯỜNG)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 10: SO SÁNH -DẤU CHẤM
I/MỤC TIÊU:

Biết thêm được một kiểu so sánh : so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2 ).

Biết dúng dấu để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)

HS có ý thức cẩn khi viết câu
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Phiếu, hoặc ghi giấy nội dung bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1. Ổn định:
4’ 2. Bài cũ: Ôn tập
-GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 trong tiết -3 HS lên bảng bài và làm bài.
trước.(tiết 6)
2/…xanh non…trắng tinh…vàng
tươi…đỏ thắm…rực rỡ
-GV nhận xét, bổ sung, sửa sai.
30’ -Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a. Gtb: giới thiệu nội dung và y/c bài học –
ghi tựa “So sánh –Dấu chấm”.
b. Hướng dẫn bài học:
* So sánh:
Bài 1:
GV ghi yêu cầu bài tập lên bảng.
-GV giới thiệu tranh cây cọ –giúp HS hiểu
hình ảnh của cây cọ.
-Yêu cầu HS làm
a) Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
âm thanh nào?
b/Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng
mưa trong rừng cọ ra sao?
Giáo viên: Trong rừng cọ những giọt nước
mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động
hơn, lớn hơn nhiều so sánh với bình thường.
Bài 2:
-Đọc yêu cầu bài tập.

-Nhắc tựa.

-1 học sinh đọc yêu cầu.
-Học sinh quan sát.
-HS làm BT
-Tiếng thác, tiếng gió.
-Rất to và rất vang động.
-3 HS nêu bài làm, nhận xét, bổ sung.

-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
-3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

-GV cho HS suy nghĩ và làm vào VBT.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Âm thanh 1
a.tiếng suối
b.tiếng suối
c.tiếng chim

4’

1’

sinh làm 1 ý.
-Học sinh cả lớp làm bài vào VBT

Từ ss
như
như
như

Âm thanh 2
Tiếng đàn cầm
Tiếng hát xa
Tiếng xóc những
rổ đồng tiền.
-Giáo viên củng cố nội dung: So sánh âm
thanh với âm thanh.
Bài tập 3: Ôn luyện về cách dùng dấu chấm
-Học sinh đọc yêu cầu.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Học sinh thảo luận nhóm Và làm
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài.
VBT.
-Chữa bài, nhận xét và ghi điểm học sinh.
-Trên nương mỗi người một việc.
Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các
bà mẹ cúi lom khom tra ngô. Các cụ
già nhặt cỏ đốt lá. Mấy chú bé đi bắc
bếp thổi cơm.
-2 học sinh.
-T/ c nhận xét đánh giá, bổ sung.
4. Củng cố:
-Lắng nghe ghi nhận.
-Củng cố về cách so sánh âm thanh
+Đã học cách SS nào?
+SD dấu chấm để làm gì?
-GDTT: Vận dụng vào bài làm văn.
5. Dặn dò :
-Chuẩn bị bài sau: mở rộng vốn từ: Quê
hương. Ôn tập câu Ai làm gì?
-Nhận xét chung tiết học.
ÂM NHẠC
TIẾT 10: LỚP CHÚNG TA ĐOÀN KẾT
Nhạc và lời: Mộng Lân
(GV BỘ MÔN DẠY)

ĐẠO ĐỨC
Tiết 10: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 2)
I/Mục tiêu:

Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, chuyện buồn

Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn

Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày.
* Hiểu ý nghĩa của việc chia sẻ buồn vui cùng bạn.
- GDKNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn; Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ khi
bạn vui, buồn.
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh hoạ cho tình huống cho từng hoạt động.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Chia sẻ vui buồn cùng bạn
-Gọi HS TLCH:
+Thế nào là chia sẻ vui buồn cùng bạn?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
-3 học sinh lên bảng
+Nếu bạn buồn thì động viên, an ủi,

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

+Khi chúng ta làm như vậy sẽ thấy ntn?
-GV nhận xét – tuyên dương
30’ 3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: “Chia sẻ vui buồn cùng
bạn ” liên hệ ghi tựa (tiết 2)
b. Phát triển bài
Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng,
hành vi sai
*Mục tiêu: HS biết phân biệt hành vi và
hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện
vui buồn
* Cách tiến hành
-Yêu cầu HS đọc BT 4: Hãy viết vào ô
trống chữ Đ hoặc S
-GV hỏi HS giải thích từng ý một

Giáo viên chuyển ý:
Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ
*Mục tiêu: HS biết tự đánh giá giúp các
em khắc sâu hơn ý nghĩa của việc chia sẻ
vui buồn
Cách tiến hành
-Em đã biết chia sẻ vui buồn cùng bạn
chưa?
-Em được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa?
Hãy kể 1 trường hợp? Khi được bạn bè chia
sẻ em cảm thấy như thế nào?
-GV thu giấy
Kết luận: Bạn bè tốt cần biết cảm thông
chia sẻ vui buồn cùng nhau
-Chuyển ý
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “xếp thành
câu văn hay để thấy được sự biết chia sẻ
vui buồn cùng bạn ”
*Mục tiêu: Củng cố bài
* Cách tiến hành
-GV đưa nội dung học sinh thảo luận và cử
đại diện lên dán bảng

4’

-GV tổ chức nhận xét, sửa sai, tuyên
dương.
-Giáo viên chốt lại nội dung bài học.
4. Củng cố:
-Chia sẻ vui buồn cùng bạn sẽ có lợi gì?

giúp đỡ. Nếu chuyện vui thì chúc
mừng bạn.
+Tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó,
thân thiết.
-Học sinh nhắc tựa

-HS làm việc cá nhân.
-2 HS lên bảng lớp
-Những câu đúng là: a, b, c, d, đ, g.
thể hiện sự quan tâm đối với bạn bè
khi vui buồn.
-Những câu sai là: e, h. vì không quan
tâm bạn bè

- Nói cách khác
-Chia sẻ như thế nào, HS tự kể ra
-HS tự kể vào giấy
-5 học sinh nêu trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương các công việc
của các bạn.

-Mỗi nhóm sẽ thảo luận để đưa ra 1
đáp án đúng, sau đó cử 1 bạn lên bảng
thực hiện yêu cầu của GV.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Học sinh lắng nghe
-Giúp ta tiến bộ làm cho tình bạn càng
thân thiết

GDMT: Là HS cần phải chăm ngoan, học
giỏi, luôn có ý thức giúp bạn vượt khó, giữ
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 10

gìn tình bạn trong sáng.
5. Dặn dò:
-Xem lại nội dung bài học. Chuẩn bị bài:
“Tích cực tham gia việc trường, việc lớp”
-GV nhận xét chung tiết học.
MĨ THUẬT
TIẾT 10: GV BỘ MƠN DẠY

Ngày soạn: 17/10/2013
Ngày dạy: 25/10/2013

Thứ sáu ngày 25 tháng 10 năm 2013

TỐN
Tiết 50: BÀI TỐN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I/MỤC TIÊU:

Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài tốn bằng hai phép tính..

HS rèn tính cẩn thận khi làm tính
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các đồ vật, 12 hình tam giác
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1/Ổn định:
3’ 2/Bài cũ:
- Nhận xét bài thi của HS giữa kì 1
31’ 3/Bài mới: Bài tốn giải bằng hai phép tính
Hoạt đơng 1:Giới thiệu bài: GV gt trực tiếp
và ghi tên bài lên bảng “ Giải bài tóan bằng
hai phép tính”
Hoạt đơng 2: Giới thiệu bài tốn bằng hai
phép tính.
Bài 1: u cầu HS đọc đề
-Hàng trên có mấy cái kèn ?
-Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái
kèn ?
-Vẽ sơ đồ thể hiện số kèn để có:

ng trê
n:

3 kè
n
2 kè
n


ng dướ
i:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
-Học sinh nhắc tựa

-Hàng trên có 3 cái kèn
-Có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn
-Tự làm bài vào vở
-Học sinh tự suy nghĩ và làm bài.

? kè
n

? kè
n

-Hàng dưới có mấy cái kèn ?
-Vì sao để tìm số kèn hàng dưới chúng ta
thực hiện phép cộng 3 + 2 = 5?
-Vậy cả hai hàng có mấy cái kèn ?
-GV HD HS trình bày bài giải: ta thấy bài
tốn này là ghép 2 bài tốn, bài tốn nhiều
hơn khi ta tính số kèn của hàng dưới và bài
tóan tính tổng của hai số khi tính cả hai
hàng có bao nhiêu chiếc kèn.

-Hàng dưới có 3 + 2 = 5 cái kèn
-Vì hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới
nhiều hơn hàng trên 2 cái. Số kèn
hàng dưới là số lớn, muốn tính số lớn
ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn.
-Cả hai hàng có 3 + 5 = 8 (cái kèn)
Bài giải
Số kèn của hàng dưới có là:
3 + 2 = 5 (cái kèn)
Số kèn của cả hai hàng có là:
3 + 5 = 8 (cái kèn)
Đáp số: 8 cái kèn

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

Bài toán 2: Bể cá thứ nhất có 4 con cá, bể thứ -1 học sinh đọc lại đề bài
2 có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả
hai bể có bao nhiêu con cá?
-Bể cá thứ nhất có mấy con cá?
-Có 4 con cá.
-Vậy ta vẽ một đọan thẳng, đặt tên bể 1 và
quy ước đây là 4 con cá
4 con caù
Beå1:

-Số cá bể hai như thế nào so với bể 1?
-Hãy nêu cách vẽ sơ đồ thể hiện số cá bể 2.
-Bài toán hỏi gì ?
-GV hướng dẫn HS viết dấu móc thể hiện
tổng số cá của hai bể để hòan thiện sơ đồ
sau:

-Nhiều hơn so với bể 1 là 3 con cá
-Vẽ số cá của bể 2 là một đọan thẳng
dài hơn đọan biểu diễn số cá ở bể 1,
phần dài hơn tương ứng với 3 con cá.
-Hỏi tổng số cá của hai bể.

4 con caù
Beå1:

? con caù

3 con caù

Beå2:

- Để tính được số cá của cả 2 bể ta phải biết
được những gì ?
-Số cá bể 1 đã biết chưa ?
-Số cá bể 2 đã biết chưa ?
-Vậy để tính được tổng số cá của hai bể
trước tiên ta phải tìm số cá của bể 2.
-Hãy tính số cá của cả hai bể.
-Hướng dẫn HS trình bày bài giải

Hoạt đông 3: Luyện tập thực hành
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết cả hai anh em có bao nhiêu bưu
ảnh chúng ta phải biết điều gì ?
-Tóm tắt:
15 böu aû
nh

Anh:
Em:

7 böu aû
nh

? böu aû
nh

-Giáo viên sửa bài và cho điểm
Bài 2: (dành cho HS khá giỏi)
GV hướng dẫn HS tương tự như bài 1.

-Phải biết được số cá của mỗi bể.
-Cá bể 1 là 4 con cá.
-Chưa biết cá bể 2
-Số cá bể hai: 4 + 3 = 7 (con cá)
-Số cá 2 bể: 4 + 7 = 11 (con cá)
Bài giải
Số cá bể thứ hai có là:
4 + 3 = 7 (con cá)
Số cá của cả hai bể có là:
4 + 7 = 11 (con cá)
Đáp số: 11 con cá

- 1HS đọc đề bài
-Anh có 15 tấm bưu ảnh
-Ít hơn số bưu ảnh của anh 7 cái
-Hỏi tổng số bưu ảnh 2 anh em.
-Biết được số bưu ảnh của mỗi người.
-Học sinh vẽ sơ đồ rồi giải bài toán
vào vở nháp.
Bài giải
Số bưu ảnh của em là
15 – 7 = 8 (bưu ảnh)
Số bưu ảnh của cả hai anh em là
15 + 8 = 23 (bưu ảnh)
Đáp số: 23 bưu ảnh.

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tóm tắt

Tuần 10
18 lít

Thuø
ng 1:
6 lít

? lít

Thuø
ng 2:

4’

1’

-Học sinh tự giải bài vào vở
Bài giải
Thùng thứ hai đựng số lít dầu là
18 +6 = 24 (lít)
Số lít dầu cả hai thùng đựng là
18 +24 = 42 (lít)
Đáp số 42 lít

Bài 3:
Yêu cầu HS đọc đề bài theo tóm tắt rồi sau
đó tự giải.
- Học sinh tự giải bài vào vở
Bài giải
Số ki-lô-gam bao ngô là
27 + 5 = 32 (kg)
Số ki-lô-gam cả hai bao là
Gv chấm 5 vở – sửa bài – nhận xét
27 + 32 = 59 (kg)
4/Củng cố
Đáp số : 59 kg
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về giải
toán bằng hai phép tính.
- GDHS tính toán cẩn thận
5/Dặn dò :
- Học bài và chuẩn bị tiết sau: Giải bài toán
bằng hai phép tính (tt)
-GV nhận xét chung giờ học.
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 20: QUÊ HƯƠNG
Phân biệt et/oet; l/n; dấu hỏi/ dấu ngã

I/MỤC TIÊU:
Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi .
Làm đúng BT điền tiếng có vần et / oet ( BT2)
Làm đúng BT(3) a / b
HS có ý thức trình bày cẩn thận
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài viết và cách trình bày mẫu.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ 1. Ổn định:
4’ 2. Bài cũ: Quê hương ruột thịt
-Nhận xét bài viết tiết trước
-KT VBT 3 em
-Nhận xét, sửa sai, nhắc nhở.
-Nhận xét ghi điểm.
30’ 3. Bài mới: Quê hương
Hoạt động 1:GV giới thiệu trực tiếp -ghi
tựa lên bảng “ Quê hương ”
Hoạt động 2:HD viết chính tả:
-Giáo viên đọc bài viết
-Nêu những hình ảnh gắn liền với quê
hương?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
-2 học sinh lên bảng viết + Cả lớp viết
bảng con:quả xoài, vẻ mặt,nước xoáy,
buồn bã.

-HS nhắc tựa
HS theo dõi – đọc thầm
-Chùm khế ngọt, đường đi học, rợp
bướm vàng bay, con diều biếc, thả trên
con đồng, con đò nhỏ, nón lá nghiêng

Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 10

che, đêm trăng tỏ, hoa cau
-Tìm những từ viết hoa? Cho biết vì sao -Các chữ cái đầu câu, viết hoa.
phải viết hoa?
*Luyện viết chữ ghi tiếng khó: trèo, rợp,
diều biếc, khua, ven sông, cầu tre,
-HS viết bảng con, 1 HS lên bảng:
nghiêng che.
-GV đọc bài lần 2.
Nhắc nhở HS: Cầm bút lên, ngồi thẳng
HS nghe
lưng chuẩn bị viết bài
-Đọc bài cho HS viết
-Trình bày vở và ghi bài
-GV đọc lại bài 1 lần
HS dò bài – sửa lỗi
-GV chấm một số vở ghi – nhận xét
-HS còn lại đổi vở (nhóm đôi) kiểm tra
nhau
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài:
- HS đọc yêu cầu bài:
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Điền vào chỗ trống et hay oet
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Lớp làm VBT, 4 học sinh lên bảng
-GV đính lên bảng
-Bé cười toét miệng, mùi khét, cưa xoèn
xoẹt, xem xét,
-GV cùng HS nhận xét, bổ sung, chốt lại
-Lớp nhận xét, bổ sung.
lời giải đúng
Bài 3: GV đính lên bảng
-Yêu cầu đọc yêu cầu
-2 HS đọc
-Giao việc cho nhóm
-Nhóm 1-3: Câu a
D1: Câu a
a. Nặng – nắng; lá - là
D2: Câu b
-N2 –4: Câu b
-Giáo viên phát phiếu học tập, các nhóm
b. Cổ – cỗ; co – cò - cỏ
làm bài, nêu bài làm.
-Dán lên bảng bài làm của các nhóm, cả
lớp cùng nhận xét, bổ sung, sửa sai.
4. Củng cố:
-Chấm 1số VBT, nhận xét bài viết của
-HS lắng nghe.
học sinh, tuyên dương những học sinh có
tiến bộ, nhắc nhở những học sinh còn
nhiều hạn chế.
-GDTT: Rèn viết nhanh, đúng, đẹp.
5. Dặn dò
- Luyện viết thêm ở nhà. -Xem trước bài
mới.
-Nhận xét chung giờ học.
TẬP LÀM VĂN
Tiết 10: TẬP VIẾT THƯ VÀ PHONG BÌ THƯ

I/MỤC TIÊU:
 Biết viết một bức thư ngắn (nội dung khỏang 4 câu ) để thăm hỏi, báo tin cho người
thân dựa theo mẫu (SGK) biết cách ghi phong bì thư
 HS có ý thức cẩn thận.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Bảng phụ ghi sẵn những câu hỏi gợi ý, bức thư và phong bì
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

1’
4’

1/ Ổn định:
Hát
2/Bài cũ:
-KT 1 HS đọc bài thư gửi Bà, nêu NX về -HS nêu cách trình bày 1 bức thư
cách trình bày 1 bức thư
-Dòng đầu bức thư nêu những gì?
-Địa điểm thời gian gửi thư
-Dòng tiếp theo ghi lời xưng hô với ai?
-Với người nhận thư-Bà
-nội dung thư?
-Thăm hỏi sức khỏe của Bà; kể
chuyện về mình và gia đình; nhớ kỉ
niệm những ngày ở quê, lời chúc và
hứa hẹn
-Cuối thư ghi những gì?
-Lời chào, chữ kí và tên
-Giáo viên ghi điểm, nhận xét chung
30’ 3/Bài mới: Tập viết thư và phong bì thư
-Nhắc tựa
Bài 1:
-GV treo bảng phần gợi ý
-HS đọc thầm các câu hỏi gợi ý
-1 HS đọc lại câu hỏi
+Em sẽ viết thư cho ai?
-1 vài HS nói: dì, anh, chú, bác, cô,
-GV gọi 1 HS giỏi làm mẫu
cậu…
-Em sẽ viết thư cho ai?
-Dòng đầu thư em viết như thế nào?
-Em viết lời xưng hô với ông bà như thế nào
để thể hiện sự kính trọng?
-Trong phần ND em sẽ hỏi thăm ông bà điều
gì?

4’

1’

-Gửi ông bà ngoại.
-Bình Long, ngày 23/ 10/ 2009
-Ông bà ngoại kính yêu!
-Ông bà ngoại yêu quý của cháu
-Em sẽ hỏi thăm sức khỏe, báo cho
ông bà biết kết quả GKI, kể cho ông
bà tin mừng mẹ em mới sinh em bé
-Ở phần cuối em chúc ông bà đều gì? Hứa -Chúc luôn vui vẻ, mạnh khỏe, những
hẹn điều gì?
cây cảnh của ông luôn tươi tốt. Em
hứa sẽ chăm học hơn và nhất định đến
hè sẽ về thăm ông bà.
-Kết thúc bức thư em viết những gì?
-Lời chào ông bà. Chữ kí, ghi rõ họ
tên.
-GV nhắc nhở HS trước khi viết
-HS thực hành viết thư.
-Trình bày thư đúng thể thức.
-HS viết xong 5-6 HS đọc bài viết của
-Dùng từ đặt câu đúng lời lẽ phù hợp với đối mình. Chú ý tập trung vào phần biểu
tượng nhận thư.
hiện cảm xúc
-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu, phát hiện HS -HS nhận xét
viết hay.
-GV nhận xét rút kinh nghiệm, ghi điểm
Bài 2:
-Góc bên trái viết gì?
-HS quan sát phong bì thư viết mẫu
-Góc bên phải viết gì?
-Tên và địa chỉ người gửi
-GV quan sát giúp đỡ
-Tên và địa chỉ người nhận-HS viết
ND trên phong bì, dán tem của bưu
điện.
-GV chấm 7 vở - nhận xét
-3 – 5 học sinh đọc kết quả
4/Củng cố
-GV đọc đoạn văn hay cho HS nghe tham -Lắng nghe và nêu ý kiến về đoạn văn
khảo.
hay.
-Nhắc lại cách viết 1 bức thư và phong bì thư
5/Dặn dò:
Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 10

- Tìm hiểu thêm 1 số kỉ niệm, buổi đầu đi
học của 1 số người thân trong gia đìnhChuẩn
bị bài sau: Nghe kể : Tôi có đọc đâu! Nói về
quê hương
- Giáo viên nhận xét chung tiết học.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 20: HỌ NGOẠI –HỌ NỘI
I/Mục tiêu:
 Nêu được các mối quan hệ họ hàng, nội ngoại và biết cách xưng hô đúng.
* Giới thiệu về các thế hệ trong gia đình mình
-GDKNS: Khả năng diễn đạt thông tin chính xác; Giao tiếp, ứng xử thân thiện với họ hàng
của mình, không phân biệt..
II/Phương tiện dạy học:
 Tranh minh hoạ các hình trang 40, 41 SGK
 Phiếu giao việc. Anh họ hàng nội, ngoại( nếu có)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1/Ổn định:
Hát
4’ 2/Bài cũ: Các thế hệ trong gia đình
-GĐ em gồm có những ai? Đó là mấy thế -HS trả lời
hệ?
-Lắng nghe.
-Nhận xét
30’ 3/Bài mới: Họ nội họ ngoại
a. GV gt bài trực tiếp-ghi tựa
- HS nhắc tựa
b. HD tìm hiểu bài.
Khởi động: hát bài: Cả nhà thương nhau -Cả lớp hát
-Ý nghĩa của bài hát
-những người trong gia đình phải thương
yêu nhau.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về họ nội, họ
ngoại.
*MT: Giải thích được những người thuộc
họ nội, họ ngoại là những ai.
* Cách tiến hành: làm việc theo nhóm
- Hoạt động nhóm, thảo luận
-GV Yêu cầu HS quan sát tranh SGK T.40 -HS quan sát hình 1 – TLCH
thảo luận nhóm theo câu hỏi sau:
-Hương cho các bạn xem ảnh của những -Ông bà ngoại, mẹ và bác ruột
ai?
-Ông bà ngoại của Hương đã sinh ra ai -Sinh ra mẹ Hương và bác ruột Hương
trong ảnh
-Quang cho các bạn xem ảnh của những -Ông bà nội, bố và cô ruột
ai?
-Ông bà ngoại của Quang đã sinh ra ai - Ông bà nội sinh ra bố Quang và cô ruột
trong ảnh?
Quang
+ Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Những ai được xếp vào họ nội ?
-Quang, Thủy, bố Quang, ông bà nội
-Những ai được xếp vào họ ngoại ?
-Mẹ Hương, Hương, Hồng
-GV tổ chức nhận xét, bổ sung, sửa sai, -HS nhắc lại những người thuộc họ nội,
củng cố lại.
họ ngoại.
Kết luận :Ông bà sinh ra bố, các anh chị
em của bố cùng các con là những người
thuộc họ nội
Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×