Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 5

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 08/09/2013

Tuần 5

Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 16/09/2013
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN
Tiết 13+14: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu :
A/Tập đọc:
− Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi là người
dũng cảm( TL được câu hỏi trong SGK).
B/Kể chuyện:
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
* HS K, G kể lại được toàn bộ câu chuyện.
- HS yêu thích đọc chuyện
- GDKNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định - Đảm nhận trách nhiệm
II/Đồ dùng dạy học:
− Tranh minh hoạ kể chuyện.
− Bảng phụ, 1 thanh nứa tép , bông hoa 10 giờ
III/Các hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định :
4’ 2/ KTBC : Ông ngoại.
-Yêu cầu 3 HS đọc bài và TLCH.
+Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

Hoạt động của học sinh

-HS đọc nối tiếp và TLCH.
+Không khí mát dịu, trời xanh ngắt trên
cao xanh như dòng sông xanh…
+Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị +Ông dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút,
như thế nào?
HD cách bọc vở, dán nhãn, pha mực
+Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là +Vì ông là người dạy bạn những chữ cái
người thầy đầu tiên?
đầu tiên.Cho bạn nghe tiếng trống trường
Nhận xét ghi điểm.
đầu tiên trong đời đi học.
70’ 3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trước chủ đề
-HS lắng nghe.
- Hôm nay chúng ta học tập đọc bài
Người lính dũng cảm- Ghi tựa bài.
-HS nhắc lại
Hoạt động 2: Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1 : Giọng to, rõ ràng. -HS theo dõi đọc thầm bài.
- Đọc từng câu. Chú ý đến cách phát
âm từ khó và sửa cho HS.
-Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài.
-Hướng dẫn phát âm.
-Đọc đoạn – Kết hợp giải nghĩa một số -HS đọc theo sự HD của GV.
từ khó theo phần chú giải SGK.


-Mỗi em đọc 1 đoạn hết bài. Trả lời phần
giải nghĩa.
+Vượt rào/ bắt sống lấy nó//
+Về thôi//
*Giải nghĩa từ :
+Chui rào à?// Ra vườn đi.
 Nứa tép:
+nứa nhỏ(Quan sát thanh nứa)
+ô có hình thoi, giống hình quả trám
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Ô quả trám:

(Quan sát tranh minh họa)
+Người đứng đầu
+(Quan sát bông hoa) loài hoa nhỏ, thường
Thủ lĩnh:
nở vào khoảng mười giờ trưa
Hoa mười giờ:
+Nói = giọng nghiêm khắc.
+dứt khoát không chút do dự.
Nghiêm giọng:
-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn theo nhóm 4.
Quả quyết:
-2 nhóm thi đọc
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-1 em đọc toàn bài.
-Thi đọc đoạn.
−Thảo luận nhóm
Tiết 2
- HS đọc thầm bài, thảo luận và trả lời câu
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn của hỏi
- Các em nhỏ trong truyện chơi trò chơi
bài và trả lời câu hỏi
-Các em nhỏ trong truyện chơi trò đánh trận giả trong vườn trường.
+Trèo qua hàng rào vào vườn bắt sống nó
chơi gì? Ở đâu?
+Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu
diệt được máy bay địch?
+Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
+Việc leo rào của các bạn đã gây hậu
quả gì?

+Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường.

+Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống
hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính
nhỏ.
+Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết
+Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS điểm.
+Vì chú sợ hãi.
trong lớp?
+Vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi
+Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết
nghe thầy giáo hỏi?
+Phản ứng của chú lính như thế nào? bước về phía vườn trường.
khi nghe lệnh “ Về thôi” của viên
+Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh
tướng?
+Thái độ của các bạn ra sao? trước theo chú như bước theo 1 người chỉ huy
dũng cảm.
hành động của chú lính nhỏ?
+Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân
+Ai là người lính dũng cảm trong rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận
lỗi và sửa lỗi .
truyện này? vì sao?
GV chốt ý: Người dũng cảm là
người biết nhận lỗi và sửa chữa
khuyết điểm của mình.
-4 HS luyện đọclại toàn bài
Luyện đọc lại:
-Chia nhóm 4 luyện đọc theo nhóm, -HS đọc trong nhóm sau đó 2 nhóm thi đua
-HS thi đua đọc tốt đoạn 3 của bài.
theo lối phân vai
- GV nhận xét – tuyên dương
 KỂ CHUYỆN
-HD HS kể chuyện theo tranh.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Thực hành kể chuyện:

- 1HS đọc yêu cầu của bài
-HS quan sát tranh minh hoạ SGK. (Nhận
ra chú lính nhỏ mặc áo màu xanh nhạt,
viên tướng mặc áo xanh đậm.
-HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn.

-Gọi 4 HS kể nối tiếp
-Vượt rào, bắt sống nó chú lính nhỏ ngập
Gợi ý:
Tranh 1 :Viên tướng ra lệnh thế nào? ngừng.
-HS nhìn tranh và trả lời câu hỏi .. . .
Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách
nào? chú lính nhỏ vượt rào bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
Tranh 3 :
Thầy giáo nói gì với HS? Thầy mong
điều gì ở các bạn?
Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh thế nào?
chú lính nhỏ phản ứng ra sao? câu
chuyện kết thúc thế nào?
-Tổ chức thi kể

4’

1’

- 2HS trả lời
- 2HS trả lời
- HS trả lời

-2 nhóm thi kể:
N1: đoạn 1 và đoạn 2
N2: đoạn 3 và đoạn 4
-Cả lớp nhận xét, bình chọn
-2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét sau mỗi lần kể
−Trình bày ý kiến cá nhân
4/ Củng cố :
+ Chú lính nhỏ là người lính dũng cảm vì
+Ai là người lính dũng cảm trong dám nhận lỗi và sửa lỗi .
truyện này? vì sao?
+ Giáo dục HS: Trong cuộc sống hằng
ngày ai cũng có lần mắc lỗi, phải dám
nhận và sửa lỗi . Người dám nhận và - HS lắng nghe
sửa lỗi mới là người dũng cảm .
5.Dặn dò
-Về nhà đọc bài và kể lại cho người
thân nghe.
- Chuẩn bị bài: Bài tập làm văn
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
TOÁN
Tiết 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ).

I/ Mục tiêu :.
− Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )
− Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
− HS tính toán nhanh trong cuộc sống.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- bảng con, phấn , giẻ lau
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ :Nhân số có 2 chữ số với số có 1
chữ số( không nhớ)
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6.
?Kết quả của 1 phép nhân bất kì.
-Gọi HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét – ghi điểm
30’ 3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hôm nay các em học tiếp toán bài: nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
– Ghi tựa
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS lên bảng đọc
-2HS sửa BT
×

32
3
96

×

11
6
66

×

42
2
84

×

13
.3
39

-HS nhắc lại: Nhân số có 2 chữ số với
số có 1 chữ số.


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Hoạt động 2: Phát triển bài:
o GV nêu phép nhân 26 x 3 =?
-HS đặt tính vào bảng con + 1em lên
bàng lớp :
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
26
-Lưu ý : Viết 3 thẳng cột với 6, dấu nhân ở
×
giữa hai dòng .
3
78

-Gọi 2 –3 HS nhắc lại cách nhân.

-HS nêu cách nhân:
o 3 x 6 = 18 viết 8 nhớ 1 .
o 3 nhân với 2= 6 thêm 1 = 7, viết 7
Vậy 26 x 3 = ?
-Vậy 26 x 3 = 78
oGV nêu phép nhân 54 x 6 = ? Thực hiện
- HS đặt tính vào bảng con + 1 em
tương tự, - Yêu cầu HS đặt tính và tính
lên bảng lớp :
54
6
324

×

o Lưu ý HS kết quả là số có 3 chữ số

Hoạt động 3: Luyện tập :
Bài 1 :
-HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính + cả lớp - Cả lớp làm bài bảng con + 1HS lên
bảng .
làm bảng con.
47
2
94
99
×
3
297

×

×

25
3
75

×

18
4
72

28
6
168

×

36
4
144

×

Dành cho HS khá giỏi
×

Gv theo dõi – nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở + 1HS
lên bảng giải.

-Gv chấm 1 số vở, sửa bài - Nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Muốn tìm số bị chia ta làm ntn?
Gv tổ chức cho HS thi cặp đôi
GV: Trần Thị Vân

16
6
96

82
5
410

×

-HS đọc yêu cầu bài
-Một cuộn vải dài 35m.
-2 cuộn vải như vậy dài bao nhiêu
mét?
-HS tóm tắt và giải vào vở + 1HS lên
bảng giải
Tóm tắt.
1 cuộn : 35 m
2 cuộn :… m?
Bài giải
Độ dài của 2 cuộn vải là .
35 x 2 = 70 (m)
Đáp số : 70 m vải
- HS đọc yêu cầu bài
- Tìm x
- …Ta lấy thương nhân với số chia
- 2 HS lên bảng thi đua + lớp làm
nháp


Giáo án lớp 3

Tuần 5

a/ x : 6 = 12
x = 12 x 6
x = 72

Gv nhận xét - tuyên dương

b/ x : 4 = 23
x = 23 x 4
x = 92

4’

4/ Củng cố:
- 2HS nêu
- Muốn tìm số bị chia ta làm ntn?
1’ 5/Dặn dò:
-Về nhà làm bài. Chuẩn bị bài: Luyện tập.
-Nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng. Ngắt nghỉ hơi hợp lý.
- Học sinh khá, giỏi đọc hay, diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
27’ B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2.Phụ đạo HS yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- 2 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
- Đọc theo nhóm đôi.

2’

- Tổ chức cho HSTB đọc đoạn
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
- Gọi 1 số HSTB thi đọc ( 2 nhóm, mỗi
- Thi đọc trước lớp.
nhóm 4 em đọc nối tiếp )
- Nhận xét các nhóm đọc.
- Khen ngợi em có tiến bộ.
3. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- Đại diện 2 dãy mỗi dãy 1 em đọc
đoạn; mỗi dãy 1 em đọc 1đoạn
- 2 em đọc cả bài.
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những HS bình chọn bạn đọc hay.
em đọc tốt.
4. Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK
- Một số em TB trả lời.
- Nhận xét.
5. Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- 2 nhóm phân vai đọc.
- Nhận xét.
- Chọn nhóm đọc tốt.
C. Củng cố - dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS:
Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi;
người dám nhận lỗi là người dũng cảm.
- Nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 09/09/2013

Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2013
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Ngày dạy: 17/09/2013
THỂ DỤC
TIẾT 9: ÔN ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái. YC HS biết cách tập
hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái đúng cách.
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. YC HS biết cách đi vượt chướng ngại vật
thấp.
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng”. YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
A. Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
- Trò chơi “Có chúng em”.
* Chạy chậm theo vòng tròn rộng.
B. Phần cơ bản:
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải,
quay trái:
- Những lần đầu GV hô cho lớp tập, những lần sau
cán sự điều khiển, GV đi uốn nắn hoặc nhắc nhở các
em thực hiện chưa tốt.
2. Ôn đi vượt chướng ngại vật:
Cả lớp thực hiện theo hàng ngang (hình dung có
chướng ngại vật trước mỗi em để sẵn sàng vượt qua).
Mỗi động tác vượt chướng ngại vật thực hiện 2 – 3
lần. Sau đó mới cho tập theo 2 – 4 hàng dọc. Cách tập
theo dòng nước chảy, em nọ cách em kia 3 – 4m.
GV cần lưu ý một số điểm HS thường sai như: khi đi
cúi đầu, mất thăng bằng, bàn chân đặt không thẳng
hướng, đi lệch ra ngoài đường kẻ sẵn, sợ không dám
bước dài và nhảy v.v...
3. Trò chơi “Thi xếp hàng”:
GV nêu tên trò chơi, nhắc nhở HS chú ý đảm bảo trật
tư, kỉ luật và phòng tránh chấn thương. Có thể thay
đổi hình thức chơi hoặc thêm yêu cầu đối với HS cho
trò chơi thêm hào hứng.
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học
TOÁN
Tiết 22: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu :
GV: Trần Thị Vân

KLVĐ
6 – 10’
1 – 2’
1’
1 – 2’
1’
18 – 22’
5 – 7’

8 – 10’

TỔ CHỨC
GV
LT 




GV
LT 




GV

6 – 8’



LT


GV

4 – 6’
2’
2’
1 – 2’

LT 





Giáo án lớp 3

Tuần 5

− Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ )
− Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
− HS áp dụng tính toán nhanh trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học :
Phiếu bài tập - Đồng hồ treo tường.
III/ Các hoạt động trên lớp :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định :
Hát
4’ 2/Bài cũ :Nhân 1 số có 2 chữ số với số -HS lên bảng làm bài tập.
có 1 chữ số ( có nhớ)
a/ x : 6 = 12
x : 4 = 23
-Gọi HS lên bảng làm bài
x = 12 x 6
x = 23 x 4
x = 72
x = 92
-Nhận xét. Ghi điểm
30’ 3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Để các em nắm chắc hơn cách nhân
cho số có 2 chữ số, hôm nay chúng ta -HS nhắc lại
học toán bài Luyện tập
-GV ghi tựa
Hoạt động 2: HD luyện tập
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- Tính
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài + cả -HS thực hiện vào bảng con, sau đó lên
bảng lớp làm
lớp làm bảng con
×

Gv sửa bài- nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
-Cần chú ý điều gì khi đặt tính?
-Thực hiện tính từ đâu?
-Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
làm 1 cột.

* Dành cho HS K,G:c
Gv cùng HS nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho ta biết gì
-Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS làm vào vở

49
2
98

27
4
108

57
6
342

×

×

×

18
5
90

64
3
192

×

- 1HS đọc yêu cầu bài
+Đặt tính rồi tính
-Xếp các số ngay hàng thẳng cột
-Từ phải sang trái
a/

×

c/*

38
2
76
84
3
252

×

27
6
162

×

b/
×

53
4
212

×

45
5
225

×

38
2
76

- 1HS đọc yêu cầu bài
+ Mỗi ngày có 24 giờ
+ Hỏi 6 ngày có bao nhiêu giờ?
-HS ghi tóm tắt và giải vào vở + 1Hs giải
trên bảng lớp.
Tóm tắt:
- Giáo viên theo dõi HS làm bài giúp
1 ngày : 24 giờ
đỡ, hướng dẫn cho HS yếu
6 ngày : … giờ?
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Bài giải
Số giờ của 6 ngày là :
24 x 6 = 144 ( giờ )
Đáp số : 144 giờ
-Chấm điểm 1 số vở - nhận xét
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
Yêu cầu 4HS lên bảng thực hiện

- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Quay kim đồng hồ
-4 HS lần lượt lên bảng + cả lớp thực
hành trên mô hình.
a/ 3 giờ 40 phút b/ 8 giờ 20 phút
c/ 6 giờ 45 phút d/ 11 giờ 35 phút

-Nhận xét tuyên dương
HS tự làm bài vào vở
*Dành cho HS khá - giỏi
Kết quả là: 2 x 3 = 3 x 2 = 6
*Bài tập 5:
4/ Củng cố:
4’
-Muốn nhân số có 2 chữ số cho số có 1 - Muốn nhân số có 2 chữ số cho số có 1
chữ số ta thực hiện theo thứ tự từ phải
chữ số ta thực hiện theo thứ tự ntn?
sang trái.
- Giáo dục liên hệ thực tế.
5/ Dặn dò :
1’ - Học bàivà chuẩn bị bài : “Bảng chia
6”
- Nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT
Tiết 5: ÔN CHỮ HOA C (tt)
I/ Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa C (1 dòng Ch), V, A(1 dòng); viết đúng tên riêng Chu Văn An (1
dòng) và câu ứng dụng “Chim khôn . . . .dễ nghe” (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn tính cẩn thận, giữ vở sạch đẹp.
II/ Chuẩn bị :
- Vở tập viết, bảng con, phấn .
III/ Các hoạt động trên lớp :
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’
2/ Bài cũ :
KT bài viết ở nhà của HS
GV chấm một số vở – nhận xét
30’ 3/ Bài mới :
GV giới thiệu bài - ghi tựa
*HD viết chữ hoa
- HD HS viết chữ hoa
+Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
+Treo các chữ cái viết hoa, gọi HS
nhắc lại quy trình viết
-GV viết mẫu + kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ .

Ch
V
A

Hoạt động của học sinh
Hát
-HS lên bảng viết C, Cửu Long

-HS đọc tên riêng, câu ứng dụng tìm chữ
viết hoa.
Ch, V, A, N .
-2 HS nhắc lại cách viết chữ hoa C đã học ở
tiết trước
-HS viết bảng con và bảng lớp

Ch

V
A
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

*Luyện viết từ ứng dụng :
-Giới thiệu chữ mẫu: Chu Văn An
-Em có biết Chu Văn An là ai không?

-HS đọc Chu văn An
- Chu văn An : Là 1 nhà giáo nổi tiếng đời
nhà Trần. Ông có nhiều học trò sau này trở
thành nhân tài của đất nước .
-Các chữ cái có chiều cao ntn?
-Chữ C, h, V, A cao 2,5 li, các chữ còn lại
cao 1 li
-Khoảng cách giữa các chữ bằng - Bằng 1 con chữ o
chừng nào?
-HS viết bảng con

Chu Văn An

Chu Văn An

*Luyện viết câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Giúp học sinh hiểu câu tục ngữ .
-GV viết mẫu:
Chim khôn kêu tiếng rảnh
rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng
dễ nghe
-Nhắc HS viết đúng độ cao con chữ.
*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở tập viết .
Yêu cầu HS viết vào vở.
GV theo dõi nhắc nhở HS yếu

4’

1’

-HS đọc đúng câu ứng dụng.
-Con người phải biết nói năng dịu dàng,
lịch sự.

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
-1 dòng chữ C cỡ nhỏ.
C
-1 dòng chữ Ch, V, A cỡ nhỏ.
Ch
V
A
-2 dòng Chu Văn An cỡ nhỏ.
Chu Văn An
-4 dòng câu ứng dụng.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ
nghe

-Thu chấm 1 số bài.
Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố :
2 HS nhắc lại
-Nhắc lại chữ hoa , tên riêng, câu ứng
dụng vừa viết.
- Giáo duc: rèn viết chữ đẹp, giữ vở
sạch sẽ.
5/ dặn dò:
-Về nhà luyện viết phần còn lại, học
thuộc câu ca dao.
-Chuẩn bị bài sau: D, Đ
-Nhận xét tiết học.

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ Mục tiêu ::
− Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em.
* Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.
- GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim
mạch ở trẻ em.
−KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim..
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trong SGK, giấy khổ to, bút dạ, phiếu thảo luận, bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định :
4’ 2/Bài cũ:Vệ sinh cơ quan tuần hoàn
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nên làm gì và không nên làm gì để bảo
vệ tuần hoàn?

-Gv nhận xét – tuyên dương .
30’ 3/ Bài mới :
Gv giới thiệu bài - Ghi tựa bài.
Phát triển bài
Hoạt động 1 : Kể tên 1 số bệnh về tim
mạch
*Mục tiêu: Kể được tên 1 vài bệnh về
tim mạch.
Cách tiến hành:
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Hãy kể được tên 1 vài bệnh tim mạch
mà em biết?
GV giảng thêm
+Nhồi máu cơ tim: thường gặp ở người
lớn, người già, dễ chết.
+Hở van tim: sẽ không điều hòa lượng
máu nuôi cơ thể.
+Tim to, tim nhỏ: ảnh hưởng đến lượng
máu nuôi cơ thể.
+Bệnh thấp tim là bệnh thường gặp ở trẻ
em rất nguy hiểm.
Hoạt động 2:Tìm hiểu về bệnh thấp tim
*Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ
em.
- Làm việc cá nhân.

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+Nên: thường xuyên tập TDTT, học tập,
làm việc, vui chơi vừa sức; sống vui vẻ;
Ăn uống điều độ, đủ chất.
+Không: mặc quần áo và đi giày dép
quá chật; không sử dụng các chất kích
thích như rượu, thuốc lá, tránh xúc động
mạnh hay tức giận,..
-HS nhắc lại.

− Động não - Thảo luận nhóm
- HS thảo luận cặp đôi – trình bày
+ Bệnh thấp tim huyết áp cao, bệnh xơ
vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim.

− Đóng vai - Giải quyết vấn đề
-HS quan sát tranh hình 1- 2 đọc các lời
hỏi và đáp của từng nhân vật trong hình
- Trong nhóm tập đóng vai HS và BS để
hỏi và trả lời bệnh thấp tim.
-Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
+Trẻ em
- Làm việc theo nhóm
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh +Để lại di chứng nặng nề cho van tim
dẫn đến suy tim
thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào? +Do viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài,
viêm khớp cấp không chữa trị kịp thời
dứt điểm
-Nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?
-GV nhận xét, bổ sung
Kết luận:Thấp tim là 1 bệnh về tim -HS lắng nghe.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

mạch mà lứa tuổi HS thường mắc .
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho
van tim cuối cùng gây suy tim.
- Nguyên nhân dẫn đến bệnh thấp tim là
do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài
hoặc viêm khớp cấp không được chữa
trị kịp thời dứt điểm
Họat động 3 : HĐ nhóm
Bước 1: Làm việc theo cặp.
-Cách đề phòng bệnh tim mạch?
Bước 2: Làm việc cả lớp.

4’

1’

*HĐ nhóm :
- Làm việc theo cặp chỉ từng hình và nói
với nhau về ND phòng bệnh thấp tim .
- Làm việc cả lớp .
-Gọi HS lên trình bày kết quả làm việc
theo cặp cách đề phòng bệnh thấp tim:
ăn uống đủ chất, giữ ấm cơ thể, giữ VS,
tập TDTT hàng ngày

-GV nhận xét.
4/ Củng cố:
-Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh - 2HS nêu – HS khác nhận xét
thấp tim?
-GD BVMT: cần giữ ấm cơ thể,ăn uống
đủ chất, VS cá nhân, rèn luyện thân thể
để phòng bệnh thấp tim.
5/ Dặn dò :
-Về nhà học bài-Chuẩn bị tiết sau
-Nhận xét tiết học.
THỦ CÔNG
Tiết 5: GẤP CẮT DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (tiết 1)

I/ Mục tiêu :
− Biết cách gấp , cắt dán ngôi sao năm cánh
− Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng .
− Các cánh của ngôi sao tương đối đều nhau . Hình dáng tương đối phẳng , cân đối.
* Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng. Các cánh
của ngôi sao đều nhau. Hình dán phẳng, cân đối.
− HS rèn sự khéo léo cho đôi tay
II/ Đồ dùng dạy học :
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS quan sát được.
- Tranh quy trình gấp gấp, cắt,dán ngôi sao năm cánh bằng giấy .
- Giấy màu đỏ, vàng và giấy nháp .
- Bút màu đen, kéo, hồ, bút chì, thước kẻ .
III/ Các hoạt động dạy học :
TG
1’
4’
25’

Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định :
2. Bài cũ :
+ Kiểm tra đồ dùng của HS
+ GV nhận xét .
3/ Bài mới :
GV giới thiệu: Hôm nay cô sẽ HD các
em cách cắt ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ
sao vàng – ghi tựa
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-HS chuẩn bị: giấy màu đỏ , vàng; kéo,
hồ dán

-HS nhắc


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Hoạt động1: Quan sát và nhận xét
-GV treo lá cờ lên bảng hỏi:
+Lá cờ hình gì? Màu gì? Ngôi sao màu
gì?
+Các cánh của ngôi sao như thế nào?
+Ngôi sao được dán như thế nào?

-Học sinh quan sát và TLCH:
+ HCN màu đỏ, trên có ngôi sao 5 cánh
màu vàng.
+ Ngôi sao vàng có 5 cánh bằng nhau.
+ Ngôi sao được dán chính giữa HCN
màu đỏ, 1 cánh của ngôi sao hướng
thẳng lên cạnh dài phía trên của HCN

2
-Kích thước của lá cờ và ngôi sao như
-Chiều rộng = chiều dài cánh ngôi
thế nào?
3

sao =
-Lá cờ thường treo ở đâu vào dịp nào?
GV giảng thêm: Thực tế người ta
thường dùng vải hoặc giấy màu để cắt lá
cờ.
 Lá cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước
Việt Nam, mọi người dân Việt Nam đều
tôn trọng, tự hào lá cờ của Tổ quốc.

4’

* Hoạt động 2: HD HS thực hiện:
-3 bước: GV treo tranh quy trình
-Bước 1: Gấp, cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
(H1)
-Gấp tờ giấy màu vàng hình vuông làm
4 phần bằng nhau, làm dấu ở giữa.
-Gấp đôi tờ giấy màu làm dấu điểm
O,D,C,A như hình vẽ (H2) và (H3)
-Gấp cạnh OA trùng với cạnh OD (H4)
-Gấp đôi H4 sao cho các góc vào bằng
nhau (H 5)
-Bước 2: Cắt ngôi sao vàng 5 cánh.
-Đánh dấu hai điểm I, K như H6 và cắt
theo đường thẳng IK.
-Mở hình cắt ta được ngôi sao 5 cánh.
(Hình mẫu)
-Bước 3: Dán ngôi sao vàng 5 cánh vào
tờ giấy đỏ.( Điểm giữa ngôi sao trùng
với điểm giữa của HCN, một cánh ngôi
sao hướng lên cạnh trên)
-GV làm mẫu 2 lần thật kĩ, gọi 1 HS lên
bảng xung phong gấp cắt ngôi sao 5
cánh
-GV cho HS xếp thử bằng giấy trắng.
Tổ chức cho HS thực hành trong nhóm
+ Đối với HS khá giỏi
-GVcùng HS nhận xét, tuyên dương.
4/ Củng cố :
- Nêu quy trình thực hiện gấp, cắt, dán
GV: Trần Thị Vân

1
chiều rộng.
2

-Lá cờ là quốc kì của nước VN. Mọi
người dân VN đều tự hào và trân trọng
lá cờ nên treo ở cột trên cao. Chào cờ,
ĐH, vào các ngày lễ lớn
trong năm

-Quan sát, theo dõi .
H1




+ HS thực hành gấp theo nhóm .
-HS quan sát, theo dõi.

(Hình mẫu)
-1 HS nhắc lại các thao tác gấp cắt ngôi
sao.
-2 HS thực hành lại các bước.
+ Gấp cắt được lá cờ và ngôi sao 5
cánh đều nhau.
-HS mang sản phẩm lên bàn giáo viên .
-3 học sinh nêu


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 5

lá cờ và ngôi sao 5 cánh?
5. Dặn dò:
- Về nhà tập gấp, cắt ngôi sao 5 cánh và
làm lá cờ tổ quốc.
-GV nhận xét chung tiết học .

Ngày soạn: 10/09/2013

Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 18/09/2013
TẬP ĐỌC
Tiết 15: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I/Mục tiêu:
− Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.Biết đọc đúng các kiểu câu; Bước đầu biết đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
− Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và dấu câu nói chung.(TL được câu
hỏi trong SGK)
− HS biết được tầm quan trọng của dấu chấm.
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc, bảng phụ ghi sẵn ND cần HD luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/Ổn định
4’ 2/Bài cũ: Người lính dũng cảm
-GV gọi 4 HS kể lại 4 đoạn của câu
chuyện: “Người lính dũng cảm”, kết
hợp trả lời câu hỏi.
- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò
chơi gì? Ở đâu?
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui
qua lỗ hổng dưới chân rào?
-Gv nhận xét - ghi điểm.
30’ 3/Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-GV treo tranh hỏi:
- Tranh vẽ cảnh gì? Theo em chữ viết
có biết họp không? Nếu có thì khi họp
chúng bàn về ND gì?
-Chúng ta cùng tìm hiểu bài: cuộc họp
của chữ viết.GV ghi tựa
Hoạt động 2.HD luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài.
-HD HS đọc từng câu, luyện phát âm
từ khó
-HS đọc đoạn
-Chia 4 đoạn:
+Đ 1: Vừa tan … mồ hôi

Hoạt động học sinh
Hát
-4 HS đọc bài và TLCH.
+. . . chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn
trường.
+Chú sợ làm đỗ hàng rào vườn trường.
-Theo dõi bạn đọc và nhận xét.

-Các chữ cái và dấu câu
-HS phát biểu tự do.
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh theo dõi
-Học sinh nối tiếp mỗi em 1 câu
-HS đọc tiếp nối 4 đoạn (2 lượt), chú ý
ngắt giọng ở các dấu chấm dấu phẩy, lời
các nhân vật

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

+Đ 2: Có tiếng … mồ hôi
+Đ 3: Tiếng cười … ẩu đến thế?
+Đ 4: phần còn lại
Yêu cầu HS đọc đoạn trong nhóm
Thi đọc giữa các nhóm
Yêu cầu HS đọc cả bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:
Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và
TLCH
+Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?

4’
1’

-HS đọc đoạn trong nhóm, mỗi nhóm 4
em.
-2 nhóm thi đọc.
-1 HS đọc cả bài
-1 HS đọc đoạn 1 +HS cả lớp đọc thầm

+Họp bàn cách giúp đỡ em Hoàng . Hoàng
không biết chấm câu
-1 HS đọc phần còn lại
+Cuộc họp đã đề ra cách gì giúp đỡ +Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấm nhắc
em Hoàng ?
Hoàng đọc lại câu văn trước khi chấm
-Chia lớp 4 nhóm, phát bảng phụ, -Các nhóm thảo luận câu hỏi SGK
phấn
-Các nhóm dán lên bảng nhận xét
a/Mục đích cuộc họp
+Hôm nay chúng ta họp để tìm cách giúp
đỡ em Hoàng
b/Tình hình của lớp
+Hoàng hoàn toàn không biết chấm câu.
Có đoạn em viết thế này:”Chú … hôi”
c/Nguyên nhân
+Do Hoàng không để ý đến dấu chấm câu.
Mỏi tay chổ nào thì chấm chỗ ấy
d/Cách giải quyết
+Từ nay, mỗi khi Hoàng định đặt dấu
chấm, Hoàng phải đọc lại câu văn 1 lần
nữa
e/Giao việc
+Anh Dấu Chấm nhắc nhở Hoàng
-Nhận xét đưa ra đáp án đúng
-HS đọc lại
Luyện đọc lại:
-HS đọc theo nhóm 4.
-Phân vai: người dẫn chuyện, bác chữ A,
đám đông, Dấu chấm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-2 nhóm thi đọc
-Bình chọn nhóm đọc tốt.
4/ Củng cố:
-Qua bài học này, các em thấy vai trò -Chúng ta viết câu phải đặt dấu chấm
của dấu chấm câu quan trọng ntn?
đúng.
5/Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài.
-Lắng nghe và ghi nhận.
- Ghi nhớ trình tự cuộc họp
- Chuẩn bị bài sau: Bài tập làm văn
-Nhận xét tiết học
TOÁN
Tiết 23: BẢNG CHIA 6

I/ Mục tiêu : Giúp HS .
− Bước đầu thuộc bảng chia 6.
− Vận dụng trong giải toán có lời văn ( có một phép chia 6 )
− Thực hành tính toán trong thực tế.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn, bảng phụ
III/ Các hoạt động trên lớp :
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

TG
1’
4’

Tuần 5

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định :
Hát
2. Bài cũ :Luyện tập
+Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
-2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 và nêu
+Nêu cách nhân số 2 chữ số với số có cách tính.
38
27
53
45
1chữ số?
×

30’

+ Gv nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới :
Họat động 1: Giới thiệu bài-ghi tựa
Họat động 2:HDHS lập bảng chia,
Dựa vào bảng nhân 6. Cho HS lấy 1 tấm
bìa ( có 6 chấm tròn ).
-GV hỏi: Tấm bìa có mấy chấm tròn?
-Viết bảng: 6 x 1 = 6
-Chỉ vào tấm bìa có 6 chấm tròn và hỏi
lấy 6 chấm tròn chia thành các nhóm,
mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy
nhóm .
-Viết bảng 6 : 6 = 1
-Làm tương tự với 6 x 2 = 12 và
12 : 6 = 2 . . . .
+Có nhận xét gì về số chia?
+Có nhận xét gì về số bị chia?
+Nhận xét gì về kết quả?
-Tổ chức cho HS thi đọc
Họat động 3: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tính nhẩm nêu kết quả

2
76

×

6
162

×

4
212

×

5
225

-HS nhắc lại

-Dùng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn.
-Có 6 chấm tròn.
-HS đọc 6 x 1 = 6
6:6=1
. . . 1 nhóm HS đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh HS tìm điểm
chung của các phép tính
+Tất cả đều là 6
+6, 12,18, ..đây là dãy số đếm thêm 6
+Bắt đầu lần lượt từ 1 đến 10.
-HS tự học thuộc bảng chia 6
-HS thi đọc cá nhân, dãy, bàn

- HS đọc yêu cầu bài
+ Tính nhẩm
-HS tính nhẩm trả lời nhanh kết quả tính:
42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 48 : 6 = 8
54 : 6 = 9 36 :6 = 6
18 : 6 = 3
12 : 6 = 2 6 : 6 = 1 60 : 6 =10
30 : 6 = 5
Gv cùng HS theo dõi – nhận xét
30 : 5 = 6
Bài 2 :
30 : 3 = 10
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-1HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm.
- 4HS lên bảng làm + cả lớp làm phiếu
bài tập
6 x 4 = 24 6 x 2 = 12 6 x 5 = 30
24 : 6 = 4 12 : 6 = 2
30 : 6 = 5
24 : 4 = 6 12 : 2 = 6
30 : 5 = 6
6x1=6
6:6=1
- Gv kiểm tra một số em – nhận xét.
6:1=6
-Khi đã biết 6 x 4 = 24 thì ta có thể ghi -Ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa
ngay kết quả của 24 : 6 và 24 : 4 được số này thì được thừa số kia
không? Vì sao?
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS giải vào vở + 1 HS giải vào
bảng nhóm

-1HS đọc bài toán.
+Có 48 cm, được cắt làm 6 đoạn = nhau
+ Mỗi đoạn dài bao nhiêu cm?
-HS giải vào vở +1HS giải vào bảng
nhóm
Tóm tắt
48 cm
?cm
Bài giải
Độ dài của mỗi đoạn dây đồng là.
48 : 6 = 8 (cm )
Đáp số : 8 cm

Gv chấm một số vở – nhận xét
Dành cho HS khá giỏi
* Bài 4 :
-Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.

4’
1’

4/ Củng cố:
-Gọi vài HS đọc thuộc bảng chia 6.
- Giáo dục tư tưởng
5/Dặn dò :
- Về nhà học thuộc bảng chia 6 và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học

- 1HS đọc yêu cầu bài toán
Bài giải
Số đoạn dây có là .
48 : 6 = 8 ( đoạn )
Đáp số : 8 đoạn
-4 HS đọc

CHÍNH TẢ( Nghe – viết)
Tiết 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
Phân biệt l/n, en/eng. Bảng chữ
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT và trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b.
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II/ Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ viết ND bài chính tả.
III/ Các hoạt động dạy học :
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn đinh:
4’ 2/Bài cũ : Ông ngoại
-GV gọi 3 -5 bạn viết lại các từ mà
mình viết đã bị sai trong tuần qua như:
gió xoáy, hàng rào, giáo dục
-Nhận xét – ghi điểm
30’ 3/ Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiêu bài.- Ghi tựa:
Hoạt động 2: HD viết chính tả:

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS lên bảng viết.
-1 số tiếng từ còn sai.
-HTL thứ tự 28 chữ đã học.
-HS nhắc lại

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

-GV đọc đoạn viết lần 1.
+ Đoạn văn kể chuyện gì?

-1 HS đọc lại đoạn viết .
-Lớp học tan chú lính nhỏ rủ viên tướng
ra vườn sửa hàng rào, viên tướng không
nghe. Chú nói “Nhưng như vậy là hèn” và
quả quyết bước về phía vườn trường. Các
bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi bước nhanh
* HD cách trình bày:
theo chú
-Đoạn văn có mấy câu?
-Đoạn văn có 5 câu.
-Trong đoạn văn có những chữ nào -Những chữ đầu đoạn, đầu câu phải viết
phải viết hoa?
hoa.
+Lời nhân vật được đánh bằng những -Dấu hai chấm xuống dòng, gạch đầu
dấu gì?
dòng
* HD viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích. -HS đọc thầm bài rút từ khó + ghi bảng:
vườn trường, viên tướng, sững lại, khoát
tay .
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa -2 HS lên bảng, HS lớp viết bảng con.
tìm được.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
-HS còn lại tự dò bài chéo
-Treo bảng phụ
-Thu 1 số bài chấm và nhận xét .
-HS nộp bài.
Hoạt động 3: HD làm bài tập:
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu
a. Điền vào chỗ trống n hay l
- Bài yêu cầu gì?
- Gv treo bảng phụ yêu cầu HS lên - 1 HS lên bảng + cả lớp làm vào vở
a/ Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
bảng + cả lớp làm vào vở BT
-Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua
b.Điền vào chỗ trống en hay eng:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
c. Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá, lá chen hoa.
Bài 3 :
-HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
+ Viết tên chữ còn thiếu trong bảng.
- Bài yêu cầu gì?
- Gv treo bảng phụ tổ chức cho HS thi - HS lên bảng điền + các em khác làm
theo.
tiếp sức.
STT Chữ
Tên chữ
1
n
nờ
2
ng
en nờ giê
3
ngh
en nờ giê hát
4
nh
en nờ hát
5
o
o
6
ô
ô
7
ơ
ơ
8
p

-GV xóa bảng dần cho HS học thuộc
9
ph
pê hát
lòng
-HS học thuộc lòng tại lớp
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

- Gv nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố:
-Qua câu chuyện trên em biết khi mắc
lỗi phải làm gì?.
-Người dám nhận và sửa lỗi là người
như thế nào?
5/Dặn dò :
-Về nh học thuộc bảng chữ cái vừa
học, những bạn viết xấu viết lại bài
-Chuẩn bị bi sau: Mùa thu của em
- Nhận xét tiết học.

- Qua câu chuyện trên em biết khi mắc lỗi
phải dám nhận lỗi và sửa lỗi
-Người dám nhận và sửa lỗi là người
dũng cảm

ĐẠO ĐỨC
Tiết 5: TỰ LÀM VIỆC LẤY CỦA MÌNH
I/ Mục tiêu :
− Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
− Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
− Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà , ở trường
* Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày.
- GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
−Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ, ND tiểu phẩm” Chuyện bạn Lâm”, phiếu ghi 4 tình huống, phiếu BNT
III/ Các hoạt động:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1. Ổn định :
4’ 2. Bài cũ Giữ lời hứa
+Em bé và mọi người cảm thấy thế nào
trước việc làm của Bác?
+Em cảm thấy thế nào khi thực hiện điều
đã hứa?
-Nhận xét ,đánh giá
25’ 3/ Bài mới :
GTB bài Đạo đức hôm nay em sẽ biết tự
làm lấy công việc của mình trong sinh hoạt
hằng ngày.
Phát triển bài:
Hoạt động 1: Xử lý tình huống
*Mục tiêu: HS biết 1 biểu hiện cụ thể của
việc tự làm lấy việc của mình.
+Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà
vẫn giải chưa được. Thấy vậy An đưa bài
đã giải sẵn cho bạn chép . Nếu là Đại em
sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
Kết luận : Trong cuộc sống ai cũng có
công việc của mình và mỗi người phải tự
làm lấy việc của mình .
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
*Mục tiêu: HS hiểu được ntn là tự làm lấy
việc của mình và tại sao cần phải tự làm
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
HS TLCH
+Em bé và mọi người xúc động
+Rất vui khi thực hiện điều đã hứa.

-HS nhắc lại

-Thảo luận nhóm TLCH.
-Một số HS nêu cách giải quyết của
mình.
-HS thảo luận, phân tích và lựa chọn
cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài
mà không nên chép bài của bạn vì đó
là nhiệm vụ.
− Thảo luận nhóm


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 5

lấy việc của mình
-Phát phiếu học tập, tự luận theo nhóm và -HS thảo luận
trả lời.
-HS điền những từ : tiến bộ, bản thân,
cố gắng, làm phiền, dựa dẫm vào chỗ
trống trong các câu sau cho thích hợp:
a/Tự làm lấy việc của mình là……làm
lấy công việc của……mà không……
vào người khác.
b/Tự làm lấy việc của mình giúp cho
em mau……và không……người khác.
-Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố khác bổ sung, tranh luận
gắng làm công việc của bản thân mà
không dựa dẫm vào người khác.
Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau
tiến bo và không làm phiền người khác.
- Đóng vai – Xử lí tình huống
Hoạt động 3: Xử lý tình huống
*Mục tiêu: HS có kĩ năng giải quyết tình
huống liên quan đến việc tự làm lấy việc
của mình.
-Xử lí tình huống.
-GV nêu tình huống cho HS xử lý:.
+Vài em nêu cách xử lí của mình và
+Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho nhận xét.
cuộc thi “Hái hoa dân chủ” tuần tới của lớp
thì Dũng đến chơi. Dũng bảo Việt.
-Nêu bài học.
Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho, còn
cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ.
Em là Việt em có đồng ý với lời đề nghị
của Dũng không? Vì sao?
Kết luận: Đề nghị của Dũng là sai. Hai
bạn cần tự làm lấy việc của mình.
-HS trả lời theo ý mình
4. Củng cố:
-Trong đời sống hằng ngày em đã tự làm
lấy những công việc của trong học tập,
sinh hoạt…một cách tự giác và chăm chỉ
chưa?
-GD tư tưởng cho HS:
5. Dặn dò.
-Về nhà cần sưu tầm những tấm gương về
việc tự làm lấy công việc của mình để tiết
sau thực hành.
-Học bài và thực hành tốt.
-Nhận xét tiết học.
PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chự số ( có nhớ).
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán
- Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
28’ B. Bài BDPĐ:
Bài 1: Đặt tính và tính
47 × 2
25 × 3
63 × 4
73 × 6
14 × 7
GV sửa bài – nhận xét
Bài 2: Tìm x
a) x : 6 = 14
c) x : 3 = 85
b) x : 5 = 24
d) x : 4 = 73

GV chấm bài – nhận xét
Bài 3: Giải toán
Mỗi hộp có 12 bút chì màu. Hỏi 8 hộp
như thế có bao nhiêu bút chì màu?
1’

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- 1HS lên bảng + cả lớp làm bảng con:
×

47
2
94

25
3
75

63
4
252

×

73
6
438

×

×

14
7
98

- HS làm bài vào PBT
x: 6 = 14
x : 3 = 85
x = 14 x 6
x = 85 x 3
x = 84
x = 255
x: 5 = 24
x : 4 = 73
x = 24 x 5
x = 73 x 4
x = 120
x = 292
- HS giải vào vở

- Chấm 5 vở , nhận xét
C. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 11/09/2013

×

Bài giải:
Số bút chì có trong 8 hộp là:
12 × 8 = 96 (bút chì)
Đáp số: 96 bút chì

Thứ năm ngày 19 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 19/09/2013
THỂ DỤC
TIẾT 10: TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái. YC HS biết cách tập
hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái đúng cách.
- Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp. YC HS biết cách đi vượt chướng ngại vật
thấp.
- Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”. YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
A. Phần mở đầu:
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
- Chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên
xung quanh sân tập.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
* Trò chơi “Qua đường lội”.
GV: Trần Thị Vân

KLVĐ
6 – 10’
1 – 2’
1 – 2’
1’
1 – 2’

TỔ CHỨC
GV
LT 





Giáo án lớp 3

Tuần 5

B. Phần cơ bản:
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:
- Tập theo các tổ, các em thay nhau chỉ huy. Đặc biệt
chú ý khâu dóng hàng ngang sao cho thẳng, không bị
lệch hàng, khoảng cách phù hợp. Sau mỗi lần thực hiện
tập hợp hàng ngang xong, có thể giải tán rồi tập trung
lại để các em nhớ vị trí của mình trong hàng và dóng
hàng cho thẳng.
2. Ôn đi vượt chướng ngại vật:
Cả lớp thực hiện theo hàng dọc, cách tập theo dòng
nước chảy, em nọ cách em kia 3 – 4m. GV cần lưu ý HS
tránh đi quá gần, gây cản trở cho bạn khi thực hiện.
Trước khi cho HS đi, GV cho các em xoay các khớp cổ
chân một số lần mới cho đi. Trong qua trình thực hiện
GV chú ý uốn nắn động tác cho các em.
3. Trò chơi “Mèo đuổi chuột”.
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi.
GV cho các em học thuộc vần điệu trước khi chơi trò
chơi. Cho HS chơi thử 1 – 2 lần sau đó mới chơi chính
thức. Trong quá trình chơi GV phải giám sát cuộc chơi,
kịp thời nhắc nhở các em chú ý tránh vi phạm luật chơi,
đặc biệt là không được ngáng chân, ngáng tay cản
đường các bạn.
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học

18-22’
5 – 7’

GV
LT 




7 – 9’

GV


LT



6 – 8’
GV

4 – 6’
2’
2’
1 – 2’

GV
LT 




TOÁN
Tiết 24: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
− Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6 .
− Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6) .
− Biết xác định 1/6 của một hình đơn giản
− Biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 số phép tính. Bảng phụ – phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐÔNG TRÊN LỚP :
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ : Bảng chia 6
-Gọi 2 HS lên bảng nêu miệng bài tập 2
Đọc thuộc lòng bảng chia 6
-Gv nhận xét, ghi điểm
30’ 3/ Bài mới :
Giới thiệu: Để củng cố lại bảng chia 6
chúng ta vừa học hôm qua, tiết toán này
GV: Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-2HS sửa bài bảng lớp + 2HS đọc
6 x 4 = 24
6 x 2 = 12
24 : 6 = 4
12 : 6 = 2
24 : 4 = 6
12 : 2 = 6
- HS nhắc lại


Giáo án lớp 3

Tuần 5

chúng ta học bài Luyện tập - GV ghi
tựa
Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- Bài tập yêu cầu gì?
Gv tổ chức cho HS thi đua cặp đôi

- HS đọc yêu cầu bài tập:
+ Tính nhẩm
-Từng cặp HS lên bảng giải, lớp làm
vào vở nháp
a/ 6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 6 x 7 = 42
36 : 6 = 6 54 : 6 = 9
42 : 6 = 7
6 x 8 = 48
48 : 6 = 8
b/ 24 : 6 = 4 18 : 6 = 3 60 : 6 = 10
6 x 4 = 24 6 x 3 = 18 6 x 10 = 60
6:6=1
6x1=6
-Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay
-Ta có thể ghi ngay kết quả vì nếu lấy
kết quả của 54 : 6 được không? Vì sao?
tích chia cho thừa số này thì được thừa
Bài 2:
số kia
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
-2HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Tính nhẩm:
Gv cho HS làm bài vào phiếu học tập.
-HS làm bài vào phiếu học tập + 2HS
Yêu cầu HS đổi chéo bài cho nhau – sửa làm bảng nhóm
bài
16 : 4 = 4 18 : 3 = 6
24 : 6 = 4
16 : 2 = 8 18 : 6 = 3
24 : 4 = 6
Gv kiểm tra 1 số em – nhận xét
12 : 6 = 2 15 : 5 = 3
35 : 5 = 7
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài toán cho biết gì?
-1 HS lên bảng giải, cả lớp Giải vào vở
- Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
- Yêu cầu HS giải vào vở + 1HS lên bảng
6 bộ : 18 m vải
giải.
1 bộ : … m vải ?
Bài giải :
May mỗi bộ quần áo hết :
18 : 6 = 3 ( mét )
GV chấm điểm 7 vở nhận xét
Đáp số : 3 mét vải
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận cặp đôi- trình bày kết
- Cho HS thảo luận cặp đôi- trình bày
quả
kết quả
1
- Gv nhận xét – tuyên dương
- Hình 3 được tô màu
4’

1’

6

4/ Củng cố:
- Đọc bảng nhân, bảng chia 6
4 HS thi đọc
-Giáo dục hS: Nhận biết nhanh , áp dụng
thực tế
5/ Dặn dò:
-Về nhà giải bài 4 trang 25 và chuẩn bị
bài sau: “ Tìm một trong các phần bằng
nhau của một số “
-Học thuộc bảng nhân , chia 6
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 5

-Nhận xét tiết học.
ÂM NHẠC
GV BỘ MÔN DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 5: SO SÁNH
I/Mục tiêu
- Nắm được một kiểu so sánh mới: So sánh hơn kém. (BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong khổ thơ. (BT2)
- Viết thêm từ chỉ sự so sánh vào những câu chưa có từ so sánh.(BT3,BT4)
- HS áp dụng trong giao tiếp
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết khổ thơ.
III/ Các hoạt động trên lớp :
TG
1’
4’

30’

Hoạt động của GV
1. Ổn định :
2.Bài cũ: Mở rộng vốn từ gia đình
-GV Yêu cầu HS thực hiện BT 2.

-Nhận xét
3. Bài mới :
Họat động 1: Giới thiệu bài: Tiết
học này em sẽ nắm được kiểu bài
mới đó là so sánh hơn kém. GV ghi
tựa
Họat động 2: HD làm bài tập.
Treo bảng phụ có ghi BT 1
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS đọc ND + cả lớp đọc
thầm + làm VBT.
-3 HS lên bảng gạch dưới hình ảnh
được so sánh trong khổ thơ.

Hoạt động của HS
Hát
-HS làm BT 2.
-Xếp thành ngữ vào nhóm thích hợp.
Cha mẹ đ/v Con cái đ/v ông Anh chị
con cái
bà cha mẹ
em đ/v
nhau
c, d
a, b
e, g

-HS nhắc lại tựa

-1 HS đọc yêu cầu.
+ Gạch dưới những hình ảnh được so sánh

-3 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở BT
a) Cháu khoẻ - ông nhiều, ông - buổi trời
chiều, cháu - ngày rạng sáng.
b) Trăng - đèn.
-Gv nhận xét chốt lời giải đúng,
c) Những ngôi sao - mẹ đã thức vì chúng
Bài 2:
con, mẹ - ngọn gió .
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-1 HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
+ Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những
khổ thơ trên
- Yêu cầu 3 HS lên bảng gạch phấn -3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn vào từ
màu dưới các từ so sánh trong mỗi chỉ sự so sánh
khổ thơ.
a) hơn – là – là .
b) hơn.
c) chẳng bằng – là .
*Phân biệt so sánh ngang bằng và so
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 5

sánh hơn kém
a/Cháu khỏe hơn ông (hơn kém)
-Sự khác nhau về cách so sánh do Ông là buổi trời chiều (bằng)
đâu tạo nên?
-Do từ so sánh khác nhau:
-So sánh hơn kém:
-So sánh ngang bằng:
+Từ “hơn” chỉ sự hơn kém
-Nhận xét , sửa bài ghi điểm.
+Từ “là” chỉ sự ngang bằng
-Trăng hơn đèn
Bài 3:
-Ngôi sao thức chẳng bằng mẹ thức
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Mẹ là ngọn gió; cháu là ngày rạng sáng
- Bài tập yêu cầu gì?
- HS lên gạch dưới những sự vật -1HS đọc yêu cầu
+ Tìm sự vật được so sánh
được so sánh.
-2 HS lên bảng gạch chân những sự vật
-Các hình ảnh trong BT 3 có khác gì được so sánh
với cách so sánh các hình ảnh ở BT1? -Quả dừa – đàn lợn; tàu dừa -chiếc lược.
-Các hình ảnh so sánh ở BT 3 là so -HS làm bài vào VBT.
sánh hơm kém hay so sánh ngang -Các hình ảnh so sánh trong BT 3 không có
từ so sánh, chúng được nối với nhau bằng
bằng?
dấu gạch ngang
-Nhận xét, ghi điểm
-So sánh ngang bằng
4. Củng cố:
GD: áp dụng cách so sánh vào nói,
viết câu
-HS lắng nghe
5. Dặn dò :
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.
-Nhận xét tiết học.

MĨ THUẬT
GV BỘ MÔN DẠY
Ngày soạn: 12/09/2013

Thứ sáu ngày 20 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 20/09/2013
TOÁN
Tiết 25: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN
BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ
I/MỤC TIÊU:
− Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số .
− Vận dụng được để giải bài toán có lời văn.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
12 cái kẹo
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
1’
4’

HOẠT ĐÔNG CỦA GV
1. Ổn định :
2.Bài cũ : Luyện tập
Yêu cầu HS lên bảng làm BT4
- Bài 4 : Đã tô màu vào 1/6 hình nào?
- GV kiểm tra bài làm của HS
GV: Trần Thị Vân

HỌAT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
- HS sửa bài +
+ Đã tô màu vào 1/6 hình 2 và hình3


Giáo án lớp 3

30’

Tuần 5

Gv nhận xét ghi điểm
3. Bài mới :
Giới thiệu : Hôm nay chúng ta học toán
bài: Tìm một trong các phần bằng nhau
của một số.
-HS nhắc lại
Hoạt động 1: HD HS tìm 1 trong các
phần bằng nhau của 1 số .
-GV nêu bài toán:
-HS đọc lại
+Chị có tất cả bao nhiêu cái kẹo?
+Có 12 cái kẹo.
+ Làm thế nào để tìm

1
của 12 cái kẹo?
3

+HS nêu:”Muốn tìm

1
của 12 cái kẹo ta
3

chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau,
lấy 1 phần
+Mỗi phần mấy cái kẹo (lấy 12 cái kẹo
chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần


1
số kẹo cần tìm )?
3

+Làm thế nào để tìm được 4 cái kẹo?

+Mỗi phần bằng nhau đó là

1
số kẹo (là
3

4 cái kẹo)
+Thực hiện phép chia, lấy 12 :3 = 4
cái kẹo

1
của 12 cái kẹo
-Ta lấy 12 : 3 = 4 (thương tìm được
3
1
1
-Vậy muốn tìm của 12 cái kẹo ta làm chính là của 12 cái kẹo.)
3
3

-4 cái kẹo tức là

thế nào?
* Hướng dẫn giải.

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp:
Bài giải
Chị cho em số kẹo là:
12 : 3 = 4 ( cái )
Đáp số : 4 cái kẹo

-Cho thêm một vài ví dụ để HS thực
hành:
+Nếu chị cho em

12 : 2 = 6 (cái kẹo)

1
số kẹo thì em được 12 : 4 = 3 (cái kẹo)
2

mấy cái?
+Nếu chị cho em

1
số kẹo thì em được -Ta lấy số đó chia cho số phần.
4

mấy cái?
Vậy muốn tìm 1 phần mấy của 1 số ta
làm thế nào?
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Gv chia lớp thành 2 đội tổ chức cho
HS thi đua

-HS đọc yêu cầu bài tập
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS thảo luận nhanh trong nhóm cử đại
diện lên bảng thi đua
1
của 8kg là 4 (kg ) Vì 8 : 2 = 4
2
1
b. của 24 lít là 6 (lít ) Vì 24 : 4 = 6
4
1
c. của 35 m là 7(m) Vì 35 : 5 = 7
5
a.

GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×