Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 4

Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 01/09/2013

Tuần 4

Thứ hai ngày 09 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 09/09/2013
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN
Tiết 10+11: NGƯỜI MẸ
I/Mục tiêu:
A/TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu ND: Người mẹ yêu con. Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.(TL các CH trong SGK)
B/Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dưng lại câu chuyện theo cách phân vai
- GDKNS: Ra quyết định, giải quyết vấn đề.
 Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân.
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh họa câu chuyện . Bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc.

III/ Các hoạt động dạy học:
TG

Hoạt động của giáo viên
A/TẬP ĐỌC:
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Kiểm tra:
- Tuần trước học bài gì?
- Bạn nhỏ trong bài đang làm gì?
- Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn ntn?
- Bà mơ thấy gì?
-GV nhận xét – ghi điểm.
30’ 3/ Bài mới:
a/GTB: GV treo tranh bài học lên bảng
lớp câu chuyện.
–Gv ghi tựa bài
b/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1. HDHS đọc.
-Luyện đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó.
-Luyện đọc đoạn và kết hợp giải nghĩa
từ.
hớt hải:
Thiếp đi:
khẩn khoản:
Lã chã
-HD HS đọc câu văn dài- đoạn nối tiếp
bài: ngắt nghỉ đúng chỗ ở dấu chấm, dấu
phẩy và các câu văn dài. đọc thể hiện
được từng đoạn của bài. Kết hợp giải
nghĩa các từ mới trong bài (SGK).
-HD đọc theo nhóm
GV : Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
“Quạt cho bà ngủ”
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK.
- HS theo dõi nhận xét


-HS quan sát tranh truyện: Người mẹ
(SGK)
-HS nhắc lại
-HS lắng nghe và dò SGK.
-HS đọc bài từng câu nối tiếp
-Luyện đọc đúng các từ phát âm sai.
-4 HS đọc từng đoạn, chú ý ngắt giọng
đúng ở dấu chấm, phẩy và lời nhân vật
+Hoảng hốt, vội vàng,
+ngủ, lả đi do quá mệt
+Cố ý nói để người khác đồng ý yêu cầu
của mình
+Rơi nhiều liên tục
-Chú ý khi đọc đoạn:
-VD:Thần chết chạy nhanh hơn gió / và
chẳng bao giờ trả lại những người / lão
đã cướp đi đâu //.


Giáo án lớp 3

Đọan 1: Giọng đọc hồi hộp, dồn dập thể
hiện tâm trạng hoảng hốt của người mẹ
khi bị mất con. Nhấn giọng các từ ngữ:
hớt hả, thiếp đi, nhanh hơn gió, chẳng
bao giờ trả lại, khẩn khoản cầu cứu .
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thết tha thể
hiện lòng hi sinh của người mẹ trên
đường đi tìm con. Nhấn giọng các từ
ngữ: không biết băng tuyết, bám đầy, ủ
ấm, đâm chồi nảy lộc, nở hoa…
- Đoạn 4: Giọng chậm , rõ ràng từng câu.
Giọng thần chết ngạc nhiên. Giọng người
mẹ khi nói câu “Vì tôi là mẹ” điềm đạm
khiêm tốn; Khi YC thần chết hãy trả con
cho tôi! Dứt khoát.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Thi đọc theo nhóm.
GV chú ý theo dõi nhận xét. Tuyên
dương.
c/Tìm hiểu nội dung bài:
-YC HS đọc lại các đoạn thảo luận trong
nhóm để tìm hiểu bài.
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mình?

Tuần 4

-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn
-HS đọc đoạn theo sự HD của GV.

Thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi em đọc 1 đoạn
- Hai nhóm thi đọc với nhau.

-HS thảo luận trong nhóm trả lời các câu
hỏi SGK
+ Người mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi
gai: ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm
nó, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa
giữa mùa đông giá buốt.
2/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường + Bà mẹ đã làm theo yêu cầu của hồ
cho mình?
nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ
rơi xuống, hóa thành 2 hòn ngọc.
3/ Thần Chết có thái độ như thế nào khi + Thần chết ngạc nhiên không hiểu tại
thấy bà mẹ?
sao người mẹ có thể tìm được nơi mình
ở.
4/ Bà mẹ trả lời Thần Chết như thế nào? + Người mẹ trả lời vì bà là mẹ- Người
mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi
thần chết trả con cho mình.
5/ Theo em, câu trả lời của bà mẹ “ Vì tôi + Ngươì mẹ có thể làm tất cả vì con
là mẹ” có nghĩa là gì?
mình.
* GV Chốt lại nội dung bài – ghi bảng.
-3HS nêu sau đó nhắc lại.
d/Luyện đọc lại:
- GV đọc 1 đoạn của bài. Gọi HS đọc -HS theo dõi GV đọc.
tiếp theo các đoạn còn lại.
-Các nhóm đọc lại bài, HS đọc bài theo
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ
cách phân vai: Biết thay đổi giọng đọc
- HS luyện đọc theo vai.
của từng nhân vật.
-GV nhận xét tuyên dương
-2 nhóm thi đọc, cả lớp nhận xét
B/Kể chuyện:
-GV HD học sinh nhìn vào tranh vẽ và HS quan sát tranh
theo trí nhớ để kể lại câu chuyện.
-Lần 1: Mỗi học sinh kể từng đoạn.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo -Lần 2: Thi kể theo nhóm- chọn nhóm kể
nhóm
hay nhất- tuyên dương.
-Lần 3: Chọn 1 bạn kể lại toàn câu
chuyện – nhận xét cách kể của bạn.
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 4

-Chú ý: Thể hiện được lời kể của từng
- GV H.dẫn HS kể nối tiếp nhìn vào các nhân vật.
gợi ý nhập vai nhân vật
-Thi đóng vai theo nhóm mỗi nhóm 6
- GV cùng HS lớp nhận xét , bình chọn bạn.
bạn nào kể tốt nhất, bạn nào kể hay nhất, -Lớp nhận xét- đánh giá.
4/ Củng cố:
- Người mẹ đã làm những gì để cứu con Trình bày ý kiến cá nhân
mình?
-2 HS trả lời.
- GD tư tưởng: biết yêu thương, chăm
sóc mẹ để tỏ lòng biết ơn mẹ
-HS Lắng nghe
5/Dặn dò:
-Về nhà kể lai câu chuyện cho mọi người
trong nhà nghe.
-Xem trước bài: Ông ngoại.
-Nhận xét chung tiết học.
TOÁN
Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng dã học.
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, đồng hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
4’

Hoạt động giáo viên
1. Ổn định lớp
2. Bài cũ : Luyện tập
- Gọi HS lên bảng làm BT 4/17

- Nhận xét-ghi điểm:
30’ 3/Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu bài ghi tựa
Hoạt động 2: HDHS luyện tập
Bài 1:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS đặt phép tính đúng theo
các cột nêu cách tính và tính kết quả.
-GV cùng HS sửa bài - nhận xét .
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
+ Yêu cầu HS nêu cách tính tìm thừa
GV : Trần Thị Vân

Hoạt động học sinh
Hát
-1 HS lên bảng giải bài 4, trang 17.
4x7> 4x6
4x5=5x4
16 : 4 < 16 : 2
-1HS thực hiện phép tính:
4 x 5 = 20
và 20 : 5 = 4
-HS nhắc lại tựa
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Đặt tính rồi tính:
+ Cả lớp làm bảng con+3HS lên bảng


415
415
830

234
432
666





652
126
526



526
156
370

- 1HS đọc yêu cầu bài
- Tìm x
- HS nêu cách tính tìm thừa số chưa biết,
tìm số bị chia chưa biết


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 4

số chưa biết, tìm số bị chia chưa biết , -Cả lớp làm nháp.
+Cho 2 HS làm vào bảng phụ . Mỗi a/ x  4 = 32
b/ x : 8 = 4
dãy bàn làm 1 bài
x
= 32 : 4
x = 4 8
x
=8
x = 32
GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài 3:
HS làm bài vào phiếu
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
a) 5  9 + 27 = 45 + 27 = 72
-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu – đổi b) 80 : 2 – 13 = 40 – 13 = 27
chéo kiểm tra nhau
-Gv kiểm tra một số phiếu
HS đọc yêu cầu bài toán.
Bài 4:
-Cho biết số lít dầu 2 thùng
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất
-Bài toán cho biết gì?
bao nhiêu lít dầu
-Bài toán hỏi gì?
-1HS lên bảng - lớp thực hiện làm bài vào
vở.
-Gọi 1 HS lên bảng giải.
Bài giải
Số lít dầu thùng thứ 2 nhiều hơn thùng thứ
nhất:
160

125
= 35 (lít )
-Giáo viên nhận xét- sửa sai.
Đáp số: 35lít
-Chữa bài
-Thu 7 vở chấm, N.xét
-Đại diện mỗi nhóm 2 HS lên bảng thi đua
4. Củng cố
nhau làm.
Gv tổ chức cho HS chơi
Trò chơi “ Tính nhanh”
4 x 5 và 20 : 5; 5 x 4 và 20 : 4
5. Dặn dò:
-Về nhà học thuộc lại các bảng nhân
chia đã học ở lớp 2.
- Nhận xét tiết học
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: NGƯỜI MẸ

I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng. Ngắt nghỉ hới hợp lý.
- Học sinh khá, giỏi đọc hay, diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật.
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
27’ B. Bài THKN:
1. Giới thiệu bài:
2.Phụ đạo HS yếu:
- Tổ chức cho HSTB đọc đoạn
- Theo di hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
- Gọi 1 số HSTB thi đọc ( 2 nhóm, mỗi
nhóm 4 em đọc nối tiếp)
GV : Trần Thị Vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát.

- Đọc theo nhóm đôi.

- Thi đọc trước lớp.


Giáo án lớp 3

Tuần 4

- Khen ngợi em có tiến bộ.
3. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.
- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
4. Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK

2’

5. Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- Nhận xét.
C. Củng cố dặn dò:
- - Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS
Người mẹ yêu con. Vì con, người mẹ có
thể làm tất cả
- Nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 02/09/2013

- Nhận xét các nhóm đọc.
- Đại diện 2 dãy mỗi dãy 1 em đọc
đoạn; mỗi dãy 1 em đọc 1đoạn
- 2 em đọc cả bài.
HS bình chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- Nhận xét.
- 2 nhóm phân vai đọc.
- Chọn nhóm đọc tốt.

Thứ ba ngày 10 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 10/09/2013
THỂ DỤC
TIẾT 7: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. YC HS biết cách tập hợp hàng ngang,
dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái.
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng”. YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
- GV tiếp tục chỉ dẫn, giúp đỡ cán sự tập hợp và
1 – 2’
báo cáo.
- Gv phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
1’
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát.
1’
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên.
90 –120m
*Ôn đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, 1 – 2 lần
điểm số từ 1 đến hết theo tổ.
B. Phần cơ bản:
18 – 22’
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,
10 - 12’
quay phải, quay trái:
- Lần 1 – 2 GV hô HS tập, động tác nào có nhiều
em thực hiện chưa tốt thì tập động tác đó nhiều lần
hơn, chú ý uốn nắn tư thế cơ bản cho các em.
GV : Trần Thị Vân

TỔ CHỨC
GV
LT 




GV
LT 



Giáo án lớp 3

Tuần 4

Những lần sau chia tổ để tập, các em thay nhau chỉ
huy, lần cuối thi đua giữa các tổ, tổ nào thực hiện
nhanh đúng thì được biểu dương, tổ nào còn nhiều
sai sót sẽ nắm tay nhau vừa đi vừa hát xung quanh
lớp.
2. Trò chơi “Thi xếp hàng”:
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. Cho HS
học thuộc vần điệu của trò chơi. Cho HS chơi thử
1-2 lần để HS nắm được cách chơi.
GV chọn vị trí cố định để phát lệnh. HS nghe hiệu
lệnh nhanh chóng tập hợp. Yêu cầu các em phải
đứng nghiêm và đúng thứ tự của mình trong tổ. Tổ
nào tập hợp nhanh, đứng đúng vị trí, thứ tự, thẳng
hàng thì tổ đó thắng cuộc.
* Chạy trên địa hình tự nhiên xung quanh sân
trường.
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học




8 – 10’

GV


LT



1’
4 – 6’
1 - 2’
2’
1 – 2’

GV
LT 




TOÁN
Tiết 17: KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
- Tập chung vào đánh giá:
- Kĩ năng thực hiên phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số( có nhớ một lần)
1 1 1 1
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng ; ; ; ).
2 3 4 5
- Giải được bài toán có một phép tính.
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học)
II/ Chuẩn bị:
GV: Đề KT
HS: Giấy bút.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1. Ổn định .
3’ 2. KTBC: KT sự chuẩn bị của HS.
30’ 3. Bài kiểm tra:GV phát đề cho HS
Hs làm bài vào giấy kiểm tra
Đề kiểm tra:
Đáp án:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.(4đ)
327
561
462
728
327 + 416 561 – 244




462 + 354 728 – 456
416
244
354
456
1
Bài 2: khoanh tròn của số chấm tròn.:
3




Bài 3: Tìm x
a/ x – 125 = 347
GV : Trần Thị Vân

b/ x : 4 = 7

743

317

816

272

Bài 2: khoanh tròn 1/ 3 của số chấm
tròn: (1đ)
   
   
   
Bài 3 Tìm x (2đ)


Giáo án lớp 3

4’
1’

Tuần 4

Bài 4 Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD. Có kích thước ghi trên hình vẽ.
B 15dm
10dm
D
A
C 25dm
Bài 5: Mỗi hộp cốc có 4 cái. Hỏi 8 hộp
cốc như thế có bao nhiêu cái?
4. Củng cố:
Giáo viên thu bài kiểm tra
5. Dặn dò:
Chuẩn bị bảng nhân 6

a/x – 125 = 347
x
= 347 + 125
x
= 472
b/
x:4=7
x = 7 4
x = 28
Bài 4
a/Độ dài
Đường gấp khúc ABCD là: (0.75đ)
10 + 15 + 25 = 50 (dm) (0.5)
Đáp số: a/50 dm (0.25đ)
Bài 5:
Bài giải
8 hộp cốc có là: (0.75đ)
8 x 4 = 32 (cái cốc) (0.5đ)
Đáp số: 32 cái cốc (0.25đ)

TẬP VIẾT
Tiết 4: ÔN CHỮ HOA C
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa C(1 dòng), L, N(1 dòng); viết đúng tên riêng Cửu Long(1 dòng) và câu
ứng dụng “Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” (1 lần)
bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn tính cẩn thận, giữ vở sạch đẹp.
II/ chuẩn bị:
 Giáo viên viết sẵn bài vào bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
T
G
1’
4’

Hoạt động giáo viên

1/Ổn định:
2/Bài cũ:
Gv chấm vở viết ở nhà một số em
Giáo viên nhận xét – tuyên dương
30’ 3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
Giáo viên nêu nội dung bài học.
Viết chữ : C,L, N Cửu Long
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra..
b/ HD HS viết bảng con:
-GVgiới thiệu bài viết ,chữ viết.(giảng
câu ứng dụng)
-Giáo viên ,học sinh viết chữ hoa.
-GV viết mẫu
-Đính chữ :

Hoạt động học sinh
Hát
HS viết bảng con B, Bố Hạ

-HS lắng nghe.

-Học sinh viết chữ hoa vào bảng con: C,L,N
-HS viết bảng con, bảng lớp

C
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

L
N

*HD viết tên riêng:
-Giới thiệu tên riêng: Cửu Long
(là tên con sông dài nhất nước ta, chảy
qua nhiều tỉnh ở N,Bộ )
-Các chữ có độ cao ntn?
-Khoảng cách giữa các con chữ ntn?
-GV viết mẫu

-HS đọc từ ứng dụng (giải nghĩa từ)
-C, L cao 2 dòng li rưỡi, các con chữ còn lại

-Bằng 1 con chữ o
-HS viết bảng con, bảng lớp

Cửu Long
*HD viết câu ca dao:
-Giới thiệu câu ca dao
Câu ca nói về công cha, mẹ ntn?
-Có những chữ nào viết hoa?
-Các chữ có độ cao ntn?
Khoảng cách giữa các chữ ntn?
-GV viết mẫu.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra
Hướng dẫn viết bài vào vở:
-Giáo viên Yêu cầu HS viết.
-Giáo viên chú ý nhắc nhỡ cách ngồi
viết,cách để vở,cách cầm bút
- Giáo viên chấm 5-7 bài. nhận xét rút
kinh nghiệm.

4’

1’

-HS đọc
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra..
-Câu ca dao nói về công cha, mẹ rất lớn
- Những chữ viết hoa: C,T,S,N
- C, L,S,N h, g, y: cao 2 dòng li rưỡi, các
con chữ còn lại 1 ô
-Bằng 1 con chữ o

-Viết chữ hoa 1 dòng cỡ nhỏ.
C L N
-Viết hai tên riêng 1 dòng cỡ nhỏ.
Cửu Long
Viết câu ứng dụng 1lần cỡ nhỏ.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra
-Học sinh lắng nghe .

4.Củng cố:
Muốn viết chữ đẹp ta cần chú ý điều
Chú ý viết đúng độ cao, đúng nét, khoảng
gì?
Giáo duc HS: rèn viết chữ đẹp, giữ vở cách.
sạch sẽ.
5. Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học.
-Nhắc nhở những học sinh chưa viết

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

xong về nhà viết tiếp
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 7: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I/ Mục tiêu:
 Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể.
 Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong mạch máu, cơ thể sẽ chết.
 Có ý thức bảo vệ các cơ quan trong cơ thể
* Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ.
II/ Đồ dùng dạy học:
 Các hình trong SGK trang 16 - 17.
 Sơ đồ hai vòng tuần hoàn (sơ đồ câm) và các phiếu rời ghi tên các loại mạch máu của hai
vòng tuần hoàn.
III/ Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/Ổn định:
4’ 2/Bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn
-Gọi HS lên bảng đọc bài
+Máu được chia làm mấy phần? Gọi tên
từng phần?
+Huyết cầu đỏ có hình dạng và nhiệm vụ
gì?
-GV nhận xét, đánh giá
30’ 3/ Bài mới:
a/Gtb - ghi tựa bài.
b/Phát triển bài
Hoạt động 1: Thực hành
*Mục tiêu:: Biết nghe nhịp đập của tim
và đếm nhịp mạch đập.
*Cách tiến hành:
-Các bạn trong hình đang làm gì?
-Giáo viên hướng dẫn nghe nhịp đập của
tim (theo hình 1 và hình 2 SGK).
+GV bấm giờ trong 1 phút, yêu cầu HS
đọc ND thực hành ở trang 16
+GV làm mẫu.

Hoạt động học sinh
Hát
-3HS lên bảng TLCH

-HS nhắc lại

-HS Q.sát H.1, H.2/16
+H.1: Các bạn đang nghe nhịp tim của
nhau
+H.2: Các bạn đếm nhịp mạch cho
nhau.
-HS thực hành nghe nhịp đập tim theo
nhóm đôi.(đếm nhịp tim của mình, số
lần đập của tim mình và bạn, số lần đập
của mạch mình và bạn) Sau đó báo cáo
kết quả của nhóm trước lớp. Số nhịp đập
trên phút của tim và mạch máu. T.bày
Giáo viên kết luận : Tim luôn đập để tương đối không cần chính xác.
bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng -HS đọc mục bạn cần biết
đập, máu không lưu thông được trên các
mạch máu cơ thể sẽ chết.
Hoạt động 2: Sơ đồ các vòng tuần hoàn
*MT: Chỉ được đường đi của máu trên sơ
đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ.
*Cách tiến hành
-Giáo viên yêu cầu học sinh QS H3/ SGK. -Học sinh quan sát hình 3/17 SGK theo:

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

+Yêu cầu chỉ được động mạch, tĩnh mạch. +3 HS lên chỉ
và mao mạch trên sơ đồ.
+Q.sát sơ đồ và cho biết có mấy vòng tuần +Có 2 vòng tuần hoàn
hoàn ?
+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng +3 HS lên chỉ, 2 HS nêu lại cả 2 vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
+Động mạch làm nhiệm vụ gì?
+Đưa máu từ tim đi khắp các cơ quan
của cơ thể
+Tĩnh mạch mao mạch làm nhiệm vụ gì?
+Tĩnh mạch đưa máu ở các cơ quan về
tim. Mao mạch nối động mạch với tĩnh
mạch
Giáo viên nêu kết luận (SGK).
-2 HS nêu mục bạn cần biết
Hoạt động 3: Chơi trò chơi: Ghép chữ
vào hình
*Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về 2
vòng tuần hoàn
*Cách tiến hành:
-Phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ và các tấm -Đại diện mỗi dãy 2 HS lên thực hiện,
dãy nào thực hiện nhanh chính xác là
phiếu rời ghi tên các loại mạch máu.
dãy đó thắng.
-GV nhận xét, tuyên dương
4’ 4/ Củng cố:
- Quan sát sơ đồ và cho biết có mấy vòng 3HS nêu – cả lớp theo dõi – nhận xét
tuần hoàn ?
- Động mạch làm nhiệm vụ gì?
- Tĩnh mạch mao mạch làm nhiệm vụ gì?
GD: thường xuyên tập thể dục để hoạt
động tuần hoàn được tốt
1’ 5/ Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài
“Vệ sinh cơ quan tuần hoàn”
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
THỦ CÔNG
GẤP CON ẾCH (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:
- Biết cách gấp con ếch.
- Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
- Hứng thú với giờ học gấp hình.
II/ Đồ dùng dạy - học:
-GV: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy, giấy màu, tranh quy trình.
- HS: Giấy màu
III/ Các hoạt động dạy – học:
TG
1’
3’
32’

Hoạt động của gv
Hoạt động của hs
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Gấp con ếch (tiết 1 )
-KT sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét
3/ Bài mới:
Giới thiệu: Tiếp tục học gấp con ếch. -HS nhắc lại
Hoạt động 1: HS thực hành
- Thực hành gấp
- GV đính tranh quy trình gấp con -1-2 HS lên bảng nhắc lại 1 số thao tác.

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

ếch.
+Bước 1 :
+Bước 2 :
+Bước 3 :

4’
1’

+Gấp cắt tờ giấy hình vuông.
+Gấp tạo 2 chân trước con ếch.
+Gấp tạo 2 chân sau và thân con ếch
-HS thực hành

- Yêu cầu HS thực hành gấp con ếch.
GV quan sát uốn nắn cho những - 2 dãy thi đua
HS còn lúng túng.
-Tổ chức thi trong nhóm xem ếch của - Trình bày sản phẩm
ai nhảy xa hơn
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm.
-GV chọn 1 số sản phẩm đẹp cho cả
lớp xem, khen ngợi.
-GV đánh giá SP của từng HS
4/ Củng cố:
-Thu vở - Nhận xét sự chuẩn bị, thái
độ học tập.
5/Dặn dò :
-Giờ học sau mang giấy nháp, giấy
thủ công để học bài “Gấp cắt dán
ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao
vàng .”

Ngày soạn: 03/09/2013

Thứ tư ngày 11 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 11/09/2013
TẬP ĐỌC
Tiết 12: ÔNG NGOẠI
I/ Mục tiêu
- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các
nhân vật
- Hiểu ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên
của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết yêu thương chăm sóc ông bà.
- GDKNS: Ra quyết định giải quyết vấn đề.
Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
II/Đồ dùng dạy học:
 Tranh minh họa bài đọc.
 Bảng phụ ghi khổ thơ cần hướng dẫn đọc.
III: Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/Kiểm tra bài cũ:
-Giáo viên hỏi lại bài tiết trước.
1/ Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mình?
2/ Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
GV : Trần Thị Vân

Hoạt động học sinh
Hát
-Học sinh nhắc lại bài “Người mẹ”
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi SGK
-HS quan sát tranh trên bảng lớp.


Giáo án lớp 3

đường cho mình?
3/ Thần Chết có thái độ như thế nào khi
thấy bà mẹ?
4/ Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm.
30’ 3/Bài mới:
GV giới thiệu bài – ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1.
-Giáo viên hướng dẫn cách đọc bài.
-HS luyện đọc từng câu.
-HS luyện đọc từng đoạn. Kết hợp giải
nghĩa từ khó SGK.
-Bài có 12 câu và 4 đoạn:
Chý ý ngắt nghỉ các câu: Thành phố sắp
vào thu. Những cơn gió … nhường
chổ / … buổi sáng.// trời xanh…… trên
cao,/… sông trong,/ trôi lặng lẽ/ hè
phố.//
Trước ngưỡng cửa…… tiểu học/ … ông
ngoại -// …… của tôi.//
-Giải nghĩa được từ : loang lổ
-HS luyện đọc theo nhóm.
-HS thi đọc theo nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Giáo viên đặt câu hỏi trong SGK
Câu 1:Thành phố sắp vào thu có gì
đẹp?
Câu 2: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn
bị đi học như thế nào?
Câu 3:Tìm một hình ảnh đẹp mà em
thích trong đoạn ông dẫn cháu đến thăm
trường?
Câu 4:Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là
người thầy đầu tiên?
Giáo viên chốt lại: Vì ông dạy bạn
những chữ cái đầu tiên, dẫn bạn đến
trường học, nhấc bỗng bạn trên tay, cho
bạn gõ thử vào chiếc trống trường đầu
tiên.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
-Chia nhóm 4 em
-Giáo viên đọc mẫu
-Tổ chức thi đọc
-Nhận xét tuyên dương.
4’ 4/Củng cố:
- Em thấy tình cảm của hai ông cháu
GV : Trần Thị Vân

Tuần 4

-HS nhắc lại
- HS theo dõi đọc thầm
-HS đọc từng câu nối tiếp theo dãy (đọc
trôi chảy chính xác câu)
-Học sinh đọc bài từng đoạn theo bàn
(chú ý ngắt nghỉ đúng dấu chấm câu, dấu
phẩy)
Đ1: từ đầu …hè phố
Đ 2: tiếp …thế nào
Đ 3: tiếp …sau này
Đ 4: tiếp … hết

-HS đọc chú giải
-4 HS nối tiếp nhau đọc
-HS đọc trong nhóm
-HS đọc thầm bài và TLCH:
* Không khí mát dịu mỗi sáng; trời xanh
ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong,
trôi lặng lẽ giữa những hàng cây hè phố)
* Ông ngoại dẫn bạn đi chợ mua vở, chọn
bút, Hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán
nhãn, pha mực, dạy bạn những chữ cái đầu
tiên
 Trình bày 1 phút
* Các em tự phát biểu theo ý của mình.
 Hỏi và trả lời
* Học sinh phát biểu: Vì ông dạy bạn
những chữ cái đầu tiên/ dẫn bạn đến
trường học/...

-1HS khá đọc lại diễn cảm cả bài.
-Mỗi em 1 đoạn
-2 nhóm thi đua đọc
Tình cảm 2 ông cháu trong bài văn rất sâu


Giáo án lớp 3

Tuần 4

trong bài văn như thế nào?
đậm
- Giáo dục HS biết chăm sóc, giúp đỡ
1’ ông bà.
5/Dặn dò:
-Về nhà đọc lại kĩ bài và xem trước bài
“Người lính dũng cảm”
-Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 18: BẢNG NHÂN 6
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6.
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân.
- Yêu thích học toán.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn, bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6
III/các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

30’

Hoạt động giáo viên
1/Ổn định:
2/Bài cũ:
Giáo viên nhận xét bài kiểm tra của HS
Điểm 9-10:
5-6 :
7-8 :
Dưới 5:
3/Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: HD thành lập bảng
nhân 6:
-Gắn 1 tấm bìa có 6 chấm tròn, hỏi:
+Có mấy chấm tròn?
+ 6 chấm tròn được lấy mấy lần?
-6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép
nhân 6 x 1 = 6 (ghi bảng)
-Gắn 2 tấm bìa có 6 chấm tròn, hỏi:
+Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn,
vậy 6 được lấy mấy lần?
+Hãy lập phép tính tương ứng với 6
được lấy 2 lần?
-Vì sao em biết 6 x 2 = 12
ghi bảng: 6 x 2 =12
-GV HD tương tự cho HS lập bảng
nhân 6 theo thứ tự từ:
6 x1 = 6, ……,6 x 10 = 60, với nhiều
cách tính: chuyển thành phép cộng
hoặc 6 x 4 = 6 x 3 + 4.
-GV chỉ vào bảng nhân 6: đây là bảng
nhân 6. đều có 1 thừa số là 6, thừa số
còn lại là 1, 2,3,4,….10.
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 2 = 12
6 x 7 = 42
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48

GV : Trần Thị Vân

Hoạt động học sinh
Hát
HS nghe và sửa bài

-HS nhắc lại

-Có 6 chấm tròn
-Lấy 1 lần

- 6 được lấy 2 lần
- 6 x 2 = 12
-Vì: 6 x 2 = 6 + 6 = 12 nên 6 x 2 = 12
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Cùng giáo viên sử dụng những tấm bìa
có 6 chấm tròn, rồi lần lượt rút ra bảng
nhân 6.
-Học sinh nắm được tính chất giao hoán
giữa phép nhân và phép cộng có các số
hạng bằng nhau.


Giáo án lớp 3

Tuần 4

6 x 4 = 24
6 x 9 = 54
6 x 5 = 30
6 x 10 = 60
-Yêu.cầu HS đọc bảng nhân 6
-Xóa dần bảng
- Học sinh lần lượt đọc thuộc bảng
nhân 6.
Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài 1 (SGK)Tính nhẩm.
- HS đọc yêu.cầu bài toán.
- Bài tập yêu cầu ta điều gì?
- Yêu.cầu HS nêu miệng kết quả.

-Cả lớp đồng thanh
- Học sinh lần lượt đọc bảng nhân 6
- Thi đọc thuộc bảng nhân 6.
-HS nêu yêu.cầu bài toán
+ Tính tích của các phép tính.
- HS lần lượt nêu miệng.
-2 HS lên bảng:
6 x 4 = 24
6x1=6
6 x 6 = 36
6 x 3 = 18
6 x 8 = 48
6 x 5 = 30
6 x 10 = 60
6x0=0

Bài 2
-HS nêu yêu cầu bài toán.
- Gọi HS đọc yêu.cầu bài toán.
- 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm vào
Bài toán cho biết gì?
vở.
Bài toán hỏi gì?
Giải
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài – Lớp làm
Số lít dầu 5 thùng có tất cả là
vào vở.
5 x 6 = 30 (l)
ĐS : 30 l
-Chấm điểm 5 vở - Nhận xét.
-1 số học sinh đọc bài làm của mình cho
các bạn nhận xét.
Bài 3
 HS đọc yêu.cầu bài toán
 Gọi HS đọc yêu.cầu bài toán.
- 2 nhóm mỗi nhóm cử 5 em lên thi đua
- Tổ chức Trò chơi tiếp sức.
Hai nhóm HS điền số vào ô còn trống. điền số vào chỗ trống. Nhóm nào thực
hiện chính xác nhóm đó thắng
6 12 18 24 30 36 42 48 54 60

4’
1’

6 12 18 24 30 36 42 48 54 60
-Lớp nhận xét- tuyên dương.
-Những số từ 6…….60 có ý nghĩa như -Những số từ 6…60 là tích của bảng nhân
thế nào đối với bảng nhân 6?
6.
4.Củng cố:
 Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 6.
-3 học sinh đọc thuộc bảng nhân.
5. Dặn dò:
-Về nhà đọc thuộc bảng nhân 6.
Chuẩn bị bài : Luyện tập
-GV nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ
Tiết 7: NGƯỜI MẸ
Phân biệt r/d/gi; ân/âng

I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm dúng BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b.
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

II/ Đồ dùng học tập:
- Viết sẵn bài 2 lên bảng phụ (2 lần), 4 tờ giấy to, bút dạ
III/ Hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/ Ổn định
4’ 2/Kiểm tra bài cũ:
-GV đọc các từ: ngắc ngứ, ngoặc kép,
trung thành, chúc tụng.
-GV nhận xét.
30’ 3/Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
GV: hôm nay các em sẽ viết đoạn tóm
tắt ND truyện: Người mẹ và làm BT
phân biệt d/gi/r, ân/âng - ghi bảng
Hoạt động 1: HD nghe – viết:
-GV đọc mẫu bài lần 1.(đoạn viết)
+Bà mẹ làm gì để giành lại đứa con?

4’
1’

Hoạt động học sinh
-HS chép vào bảng con và bảng lớp.

-HS nhắc lại tựa

-HS theo dõi TLCH:
+Vượt qua bao khó khăn hi sinh cả đôi
mắt.
+Thần chết ngạc nhiên về điều gì?
+Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể
làm tất cả vì con.
+Đoạn văn có mấy câu?
+4 câu
+Từ nào phải viết hoa? Vì sao?
+Viết hoa tên riêng và các chữ cái đầu câu
+Trong đoạn văn sử dụng dấu câu nào? +Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
-HD viết bài:
-HS đọc bài viết. Cả lớp theo dõi bài trên
bảng lớp.
-HS viết các từ vào bảng con: chỉ đường,
hi sinh, giành lại, khó khăn, ngạc nhiên…
-HS đọc các từ trên bảng
-GV đọc bài cho HS viết : đọc chậm rãi, -HS chú ý lắng nghe và viết bài.
rõ ràng. Chú Ý nhắc nhở HS cách ngồi
viết.
- GV đọc lại bài
HS dò lại bài, soát lỗi
GV chấm 5 vở – nhận xét
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả.
Bài tập 2: (lựa chọn).
-GV HD cách làm.
-HS nêu YC bài tập.
-Cả lớp làm bài tập 2 (VBT)2 HS lên bảng.
a/Là hòn gạch
b/Là viên phấn trắng viết trên bảng đen
-HS đọc yêu cầu
Bài 3:
-Các nhóm làm bài
Chia lớp 8 nhóm, phát giấy, bút dạ
a/ru - dịu dàng - giải thưởng
-Gọi 1-2 nhóm đọc bài làm của mình
b/thân thể - vâng lời - cái cân
-1 số HS đọc bài làm của mình- lớp nhận
xét.
4/ Củng cố:
- GV chấm chữa bài .
5/ Dặn dò:
-Nhận xét chung tiết học.
-về nhà học thuộc câu đố, HS viết sai 3

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

lỗi về nhà viết lại.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 4 : GIỮ LỜI HỨA
I/Mục tiêu:
- Nêu một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
- GDKNS: Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; Kĩ năng thương lượng với
người khác để thực hiện được lời hứa của mình; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm của mình
* Nêu được thế nào là giữ lời hứa. Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa.
II/Đồ dùng dạy học:
- thẻ xanh, đỏ; bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động củaGV
1’ 1/Ôn định:
4’ 2/Bài cũ: Giữ lời hứa
-Gọi HS trả lời câu hỏi
- Giữ lời hứa là như thế nào?
- Giữ lời hứa sẽ được mọi người có thái độ
như thế nào?
- Em đã thực hiện giữ lời hứa chưa? Hãy
nêu 1 VD?
-Nhận xét chung bài cũ
30’ 3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài - Ghi tựa bài
b. Phát triển bài.
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
-GV đọc ND câu chuyện lời hứa: “Danh
dự” từ đầu đến “nhưng chú không phải là
bộ đội mà”
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Tìm cách xử lí tình huống trên
-GV HD nhận xét cách xử lí của các nhóm.
-Đọc tiếp phần kết quả chuyện.
-HS nhắc lại ý nghĩa của giữ lời hứa.
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
-GV treo bảng phụ
+Người lớn không cần giữ lời hứa với trẻ
con
+Khi không thực hiện được lời hứa với ai
đó, cần xin lỗi và nói rõ lí do.
+Bạn bè bằng tuổi không cần phải giữ lời
hứa với nhau
+Đã hứa với ai phải cố gắng thực hiện
được lời hứa
+Giữ lời hứa sẽ luôn được mọi người quý
trọng và tin tưởng
-Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.
GV : Trần Thị Vân

Hoạt động của HS
Hát
-3 HS lên trả lời câu hỏi

-HS nhắc lại

-4 nhóm thảo luận tìm cách giải thích
-Đại diện các nhóm trình bày
-1 HS nhắc lại
- Trình bày 1 phút
-HS thảo luận nhóm, TLCH:
+Thẻ xanh:Chúng ta cần phải giữ lời
hứa với tất cả mọi người.
+Thẻ đỏ: như thế là tôn trọng người
khác, để người khác không đợi chờ mất
thời gian
+Thẻ xanh: sẽ làm mất lòng tin của bạn,
không tôn trọng lẫn nhau
+Thẻ đỏ:
+Thẻ đỏ


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 4

Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời
hứa”
*VD: Lời nói đi đôi với việc làm
-Lời nói gió bay
-Nêu câu ca dao ở phần đóng khung
-GV kết luận
4/Củng cố:
-Giữ lời hứa là ntn?
- Em đã biết giữ lời hứa chưa?
-Liên hệ thực tế – giáo dục tư tưởng
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài, thực hiện tốt
-Chuẩn bị bài sau:Tự làm lấy việc của
mình.
-Nhận xét tiết học

- Nói tự nhủ
-4 nhóm thảo luận, tìm các câu ca dao,
tục ngữ, câu chuyện về việc giữ lời hứa
-Đại diện các nhóm trình bày
H tiếp nối nhau nêu

PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ,nhân, chia, giải bài toán .
- Tính toán thành thạo nâng cao kiến thức Toán học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
38’ B. Bài BDPĐ:
Bài 1: Tính
35

18

156

29

Bài 2: Tính
20 x 3 + 146
2 x 30 + 37

176

219

810

255

80: 4 – 15

Bài 3: giải bài tóan:
Mỗi thùng hàng nặng 45kg. Hỏi 6
thùng hàng nặng bao nhiêu kilôgam?
- Chấm 5 vở, nhận xét
Bài 4 : Tìm x
x  5 = 40
x:6=5
GV sửa bài nhận xét – tuyên dương
C. Dặn dò:
GV : Trần Thị Vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
- 1Học sinh lên bảng + cả lớp làm bảng
con:


35
18
53

156
29
127





176
219
395



810
255
555

- HS làm bài vào vở nháp
20 3 + 146 = 60 + 146
= 206
80 : 4 – 15 = 20 - 15
=5
2 x 30 + 37 = 60 + 37
= 97
- HS giải vào vở
Bài giải
Số kilôgam 6 thùng hàng nặng là:
45x 6 = 270 ( kg)
Đáp số : 270 kilôgam
HS thi đua làm
x  5 = 40
x:6=5
x = 40 : 5
x=5x6
x=8
x = 30


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 4

- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học

Ngày soạn: 04/09/2013

Thứ năm ngày 12 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 12/09/2013
THỂ DỤC
TIẾT 8: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÒ CHƠI “THI XẾP HÀNG”
I. MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. YC HS biết cách tập hợp hàng ngang,
dóng thẳng hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái.
- Học đi vượt chướng ngại vật (thấp). YC HS bước đầu biết cách đi vượt chướng ngại vật
thấp.
- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng”. YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
2 – 3’
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
1’
- Chạy chậm nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự 90-120m
nhiên ở sân trường.
*Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”.
1 – 2’
B. Phần cơ bản:
18 – 22’
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số:
6 – 8’
- GV cho HS tập hợp 1 lần theo hàng ngang để làm
mẫu, sau đó chia tổ tập luyện. GV đi đến từng tổ quan
sát và nhắc nhở các em thực hiện chưa tốt. Lần cuối
tập hợp lại, cho 1 tổ lên thực hiện để cả lớp nhận xét.
* Học động tác đi vượt chướng ngại vật thấp.
10 - 12’
- GV nêu động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa giải thích
động tác và cho HS tập bắt chước. GV dùng khẩu
lệnh cho HS tập “Vào chỗ…bắt đầu!”. Sau khi HS đi
xong thì hô “Thôi!”. Trước khi thực hiện GV chỉ dẫn
cho HS cách đi, cách bật nhảy để vượt qua chướng
ngại vật, tổ chức tập theo hàng ngang trước, sau khi
thuần thục các động tác riêng lẻ mới tập hàng dọc.
Trong quá HS trình tập GV kiểm tra uốn nắn động tác
cho các em.
2. Trò chơi “Thi xếp hàng”:
5 – 7’
GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. Cho cả lớp
chơi có xếp loại nhất, nhì, ba…
C. Phần kết thúc:
4 – 6’
- Đi chậm theo vòng tròn, vỗ tay và hát.
1 - 2’
- GV cùng HS hệ thống bài.
2’
- Nhận xét giờ học
1 – 2’
GV : Trần Thị Vân

TỔ CHỨC
GV
LT 




GV
LT 




GV


LT


GV
LT 


Giáo án lớp 3

Tuần 4



TOÁN
Tiết 19: LUYỆN TẬP
IMục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán.
- Biết vận dụng vào tính toán hàng ngày.
II/Đồ dùng
- bảng phụ – phiếu
III/Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

Hoạt động giáo viên
1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ: Bảng nhân 6
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng
nhân 6.
-Hỏi HS về kết quả của 1 phép nhân bất

-Giáo viên nhận xét – ghi điểm.
30’ 3/Bài mới:
a. GV giới thiệu bài- Ghi tựa
b. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả tính
(BT1a)

Hoạt động học sinh
* học sinh đọc lại bảng nhân 6.
*1 HS lên bảng 6 x 3 = 6 x 2 + 6
6 x 5= 6 x 4+ 6

*HS nhắc lại

*HS đọc yêu cầu bài tập
+ Tính nhẩm.
- Lần lượt từng HS nêu miệng từng phép
tính củng cố lại bảng nhân
6 x 5 = 30 6 x 10 = 60 6 x 2 = 12
6 x 7 = 35 6 x 8 = 48 6 x 3 = 18
Gv theo dõi nhận xét
6 x 9 = 54 6 x 6 = 36 6 x 4 = 24
- Các em có nhận xét gì về kết quả, các 2 phép tính này cùng = 12, Các thừa số
thừa số, vị trí các thừa số. Trong 2 phép giống nhau, vị trí khác nhau
tính 6 x 2 và 2 x 6(BT1b)
-làm tương tự với các phần còn lại
Vậy ta có 6 x 2 = 2 x 6
b/ 3 HS lên bảng làm
6 x 2 = 12 3 x 6 = 18 6 x 5 = 30
2 x 6 = 12
6 x 3 = 18 5 x 6 = 30
- Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân -Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì
thì tích như thế nào?
tích không thay đổi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
*HS đọc yêu cầu bài tập.
Tính giá trị biểu thức
*3 HS lên bảng,cả lớp làm bài vào vở
-Trong biểu thức có phép nhân, cộng, ta nháp.
thực hiện nhân trước, cộng sau
- 1 số HS đọc bài làm và cách tính,
a/ 6 x 9 + 6 = 54 + 6 =60
b/ 6 x 5 + 29 = 30 + 29 = 59
Gv theo dõi nhận xét, sửa sai.
c/ 6 x 6 + 6 = 36 + 6 = 42
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài toán cho ta biết gì?
- mỗi HS mua 6 quyển vở.
-Bài toán hỏi gì?
- 4HS mua bao nhiêu quyển vở

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

-GV yêu cầu HS làm vào vở
-Cả lớp làm vào vở +2HS lên bảng giải.
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
Bài giải
giúp đỡ, hướng dẫn cho HS yếu
Số quyển vở 4 HS mua là:
6 x 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số: 24 quyển vở
-Chữa bài và chấm điểm 1 số vở.
Bài 4:
HS đọc yêu cầu bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
2 tổ HS thi đua tiếp sức
a) 12; 18; 24; 30; 36; 42; 48
- GV tổ chức cho HS thi đua tiếp sức:
b) 18; 21; 24; 27; 30; 33; 36
- GV nhận xét tuyên dương
HS tự xếp hình theo tổ
Dành cho HS khá giỏi
Bài 5 :

4’

1’

4/Củng cố:
* 2 học sinh lên thi đua:
-Trò chơi”nhanh lên bạn ơi”
6 x 1 = 6 6 x 6 = 36
- GV yêu cầu 2 Hs lên thi đua: 1 em viết
6 x 2 = 12 6 x 7 = 42
tích của các phép tính từ : 6x1 ....6x5, 1
6 x 3 = 18 6 x 8 = 48
em viết tích của các phép tính từ:
6 x 4 = 24 6 x 9 = 54
6x6....6x10.
6 x 5 = 30 6 x 10 = 60
- Bạn nào thực hiện nhanh, đúng sẽ
* Lớp nhận xét, tuyên dương.
thắng
5. Dặn dò:
-Về nhà học thuộc bảng nhân 6.
- Chuẩn bị bài: “ Nhân số có 2 chữ số
với số có 1 chữ số”
-Giáo viên nhận xét tiết học.
ÂM NHẠC
GV BỘ MÔN DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 4: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH:
ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?

I/ Mục tiêu:
- Tìm được một số phương ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì?
- Biết yêu quý, kính trọng những người trong gia đình.
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên viết sẵn bài tập 2 lên bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/Ổn định:
4’ 2/Bài cũ:
-Giáo viên kiểm tra bài tập 1 tiết trước,
thu chấm 3-5 vở
-Nhận xét-ghi điểm
30’ 3/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu trực tiếp
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:SGK
-Giáo viên viết các từ học sinh nêu lên
bảng lớp.
-Em hiểu thế nào là ông bà, chú cháu ?
-Từ chỉ gộp là những từ chỉ 2 người trở
lên.
-GV ghi bảng
Bài tập 2:.HS đọc yêu cầu
-Chia nhóm thảo luận : 3 nhóm
-GV HD HS làm bài.
+Con hiền cháu thảo nghĩa là gì ?

4’

Hoạt động học sinh
-1 HS lên bảng làm BT

-Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
-Học sinh nêu miệng: cô dì, chú bác, anh
chị em, dì dượng,….
-Là chỉ cả ông và bà , là chỉ cả chú và cháu
-HS suy nghĩ, nêu lên mỗi em 1 từ
bố mẹ, cô dì, chú bác, ông cha, cô chú,
cậu mợ, chú thím, mẹ con, bố con, cô cháu.
-HS đọc đề

+Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ
+Vậy ta xếp câu này vào cột nào ?
+Vào cột 2, con cháu đối với ông bà cha
+Để xếp đúng trước hết ta phải tìm mẹ
ND, ý nghĩa
-HS thảo luận nhóm
-Thảo luận nhóm sau đó nêu kết quả.
+3 HS lên bảng thi đua theo nhóm :
-GV chấm chữ bài cho HS
Cột 1 : c,d ; cột 2 : a,b ; cột 3 : e,g
-2 HS đọc lại bài của mình
Bàitập 3: HS đọc yêu cầu
-HS đọc đề
-HD HS làm bài tập.
+Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len ?
-Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo len là
Bạn Tuấn trong truyện chiếc áo người anh biết nhường nhịn em.
len là người ntn ?
-3 Học sinh lên bảng làm bài tập, cả lớp
Vd:-Câu a:Bạn Tuấn là anh của Lan.
làm vào VBT . sau đó một số học sinh đọc
Bạn Tuấn là đứa con ngoan.
bài làm của mình.
Bạn Tuấn là….
Câu b/ Bạn nhỏ là cô bé rất ngoan.
Bạn Tuấn là…
Bạn nhỏ là người rất yêu bà.
Câu c/Bà mẹ là người rất yêu thương con.
Câu d/Sẻ non là người bạn tốt.
-GV chữa bài, ghi điểm
4/ Củng cố:
-Trò chơi thi đặt câu theo mẫu « Ai là - HS tham gia chơi
gì ? »
-Tìm vài từ chỉ gộp nói về gia đình.
Giáo dục BVMT: Người trong gia đình Lắng nghe rút kinh nghiệm.
phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau.

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 4

5/Dặn dò :
-Về nhà chuẩn học bài và chuẩn bị bài
sau.
-Nhận xét giờ học.
MĨ THUẬT
GV BỘ MÔN DẠY

Ngày soạn: 05/09/2013

Thứ sáu ngày 13 tháng 09 năm 2013

Ngày dạy: 13/09/2013
TOÁN
Tiết 20: NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
- Vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân.
- Thực hiện phép tính nhanh chính xác
II/Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm- phiếu
III/Các hoạt động dạy học
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/ Ổn định:
4’ 2/ Bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6
- Nêu kết quả của 1 phép tính bất kì
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
30’ 3/Bài mới
a.Giới thiệu bài-Ghi tựa
b.HD HS hình thành phép nhân.
-Viết phép nhân: 12 x 3 = ?
-Yêu cầu HS suy nghĩ tìm kết quả
-Yêu cầu HS tính theo cột dọc:
Giáo viên hướng dẫn cách đặt tính rồi
tính:
12

3
36

Hoạt động học sinh
Hát
-2 học sinh đọc lại bảng nhân 6.
- HS lên bảng làm bài:
6x2=6+6
6x6=6x5+6

-HS nhắc lại
-HS đọc
+HS tìm kết quả của phép tính: = 36;
lấy 12+12+12=36, cho nên 12 x 3=36
Vậy 12 x 3 = 36
-1HS lên bảng, lớp làm nháp
12

3
36

- Em hãy nêu cách đặt tính

- Ta đặt thẳng cột, hàng đơn vị theo hàng
đơn vị, hàng chục theo hàng chục. Lấy số
dưới nhân với số trên.

c.Thực hành luyện tập:
Bài 1: Tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bảng con + 2 em -HS làm bảng con + 2 em lên bảng:
24
11
33
20
22
lên bảng


2
48

GV : Trần Thị Vân



4
88



5
55



3
99



4
80


Giáo án lớp 3

Tuần 4

-GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS đặt phép tính đúng theo
các cột nêu cách tính và tính kết quả.

( HS khá giỏi làm thêm bài b)

1’

32

a/ 3
96

11

6
66

b/

42

2
84

13

3
39

-Lớp nhận xét, sửa sai

-GV sửa bài - nhận xét
Bài 3:
-Gọi học sinh đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số bút chì 4 hộp ta làm thế
nào?
*Lưu ý: 12 x 4 chứ không phải 4 x 12
-Gọi 1 HS lên bảng giải.
-GV chấm 7 vở sửa sai nhận xét

4’

+HS đọc yêu cầu bài
+ Đặt tính rồi tính
+ 2 HS lên bảng thi đua, cả lớp thực hiện
vào vở nháp. Sau đó 1 HS nêu bài làm của
mình.

-Học sinh đọc đề bài
- có 4 hộp bút. Mỗi hộp có 12 bút chì màu
-Số bút chì màu trong 4 hộp
*Ta lấy 12 x 4
-1 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở
Bài giải
Số bút màu có tất cả là:
12 x 4 = 48 (bút màu)
Đáp số: 48 bút màu

4/ Củng cố :
-HS nêu
- Nêu cách nhân với số có hai chữ số?
- Lớp nhận xét, tuyên dương
-Giáo viên nhận xét
5/Dặn dò:
-Về nhà luyện tập thêm
-Chuẩn bị :Nhân số có 2 chữ số với số
có 1 chữ số (tiếp theo)
-Nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ
Tiết 8: ÔNG NGOẠI
Vần oay, phân biệt d/gi/r . ân/âng

I/. Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết đúng 2,3 tiếng có vần oay
- Làm đúng BT(3) a/b.
- Có ý thức giữ tập vở sạch sẽ, viết chữ cẩn thận
II/Đồ dùng học tập
- Bảng phụ viết sẵn các bài tập.
III/Các hoạt động dạy học
TG
1’
4’

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1/ Ổn định
Hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc: thửa ruộng, giao việc, +3 HS lên bảng viết. Cả lớp viết vào
ngẩn ngơ
bảng con.

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

- Giáo viên nhận xét
30’ 3/ Bài mới
Giới thiệu bài -Ghi tựa bài
Hoạt động 1: HD viết chính tả:
-GV đọc đoạn viết
- Khi đến trường ông ngoại đã làm gì để
cậu bé yêu trường hơn?
-Trong đoạn văn có hình ảnh nào đẹp mà
em thích nhất?
-Đoạn văn có mấy câu? Những chữ nào
viết hoa?
-HD HS tìm từ khó
Cả lớp viết vào bảng con từ khó
- GV đọc, học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên đọc tốc độ vừa phải, rõ ràng
- Giáo viên chú ý nhắc nhở học sinh
-Giáo viên chấm chữa bài
-Giáo viên thu 7 vở chấm bài – nhận xét
bài của học sinh
Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả
a/ Bài tập 2
Gọi HS nêu yêu cầu bài
-GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
tiếp sức

b/Bài tập 3:
Gọi HS nêu yêu cầu bài 3a
-HD HS làm từng ý HS làm bài
4’
1’

-HS nhắc lại tựa bài
-1 HS đọc
-Ông dẫn cậu lang thang khắp các lớp
học, cho cậu gõ vào chiếc trống trường
-HS tự do phát biểu
-Có 3 câu, đầu câu viết hoa
- Học sinh tìm những tiếng khó thường
viết sai: vắng lặng, loang lổ, trong trẻo.
-1Học sinh đọc,
-Cả lớp viết vào bảng con, 3 học sinh
lên bảng.
+ Học sinh viết bài vào vở
+ HS nêu cách viết chính tả, cách ngồi
viết
+ HS nghe đọc rồi viết vào vở. (Chú ý
viết dấu câu, viết đúng chính tả)
+ Học sinh nộp vở chính tả
+ Học sinh nêu yêu cầu bài tập
+HS chơi TC “tiếp sức”.2 nhóm thi đua
lên bảng làm, nhóm nào nhanh hơn và
chính xác sẽ thắng
VD: xoay, xoáy nước, ngoáy, tí toáy,
loay hoay, …
-2 HS nêu yêu cầu bài 3a
+2 HS lên bảng, lớp làm vở bài tập
a/Giúp – dữ - ra
b/sân – nâng – chuyên cần (cần cù, cần
mẫn, nâng đỡ,…)

GV chấm 1 số vở – nhận xét.
4/ Củng cố:
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Nhận xét – tuyên dương
5/ Dặn dò:
- Học sinh về nhà xem lại bài viết , bạn
nào viết xấu về nhà viết lại
-Chuẩn bị bài:Người lính dũng cảm.
TẬP LÀM VĂN
Tiết 4: NGHE - KỂ: “DẠI GÌ MÀ ĐỔI”

I/. Mục tiêu:
- Nghe – kể lại được câu chuyện dại gì mà đổi (BT1).
- Biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- GDKNS: Giao tiếp – Tìm và xử lí thông tin
II/ Các phương pháp – kĩ thuật dạy học:
 Thảo luận – chia sẻ
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 4

III/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện: “Dại gì mà đổi”
- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi SGK
VI/. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/ Ổn định
4’ 2/Bài cũ
-Gọi 2 HS lên kể về gđ mình với người
bạn mới quen
-Trả bài viết : Đơn xin nghỉ học
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
32’ 3/ Bài mới
Giới thiệu bài: - Ghi tựa
a/Nghe và Kể lại truyện : Dại gì mà đổi
-GV kể chuyện 2 lần : Dại gì mà đổi
Có 1 cậu bé 4 tuổi rất nghịch ngợm. Một
hôm, mẹ cậu doạ sẽ đổi cậu lấy một đứa
trẻ ngoan về nuôi. Cậu bé nói:
+ Mẹ chẳng đổi được đâu!
Mẹ ngạc nhiên hỏi:
+ Vì sao thế?
Cậu bé trả lời:
+ Vì chẳng ai muốn đổi một đứa con
ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm đâu,
mẹ ạ.
+ Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé?
+ Câu bé trả lời mẹ như thế nào ?
+ Vì sao cậu bé nghĩ vậy?
- Cho1 HS khá kể lại
-Kể theo nhóm
-Tổ chức thi kể chuyện
-GV nhận xét phần kể của HS
- Câu chuyện buồn cười ở điểm nào?

2’
1’

4/ Củng cố:
+ Liên hệ thực tế – giáo dục
5/Dặn dò:
-Về nhà học bài
-Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học

Hoạt động học sinh
Hát
-2 HS kể cả lớp theo dõi nhận xét

-HS nhắc lại
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài và câu
hỏi SGK. Quan sát tranh minh hoạ SGK
Học sinh chú ý nghe kể

-HS kể theo từng bước qua câu hỏi gợi
ý:
+Vì cậu bé rất nghịch ngợm.
+Cậu nói: Mẹ sẽ chẳng đổi được đâu
+Vì cậu nghĩ rằng: chẳng ai muốn đổi
một đứa con ngoan để lấy một đứa con
nghịch ngợm.
 Thảo luận – chia sẻ
-Cả lớp theo dõi nhận xét
-Chia 4 nhóm
-4 HS thi kể
-1 cậu bé 4 tuổi đã biết được là chẳng ai
muốn đổi 1 đứa con ngoan lấy 1 đứa
con nghịch ngợm.
+ Lớp bình chọn 1 bạn kể hay nhất –
tuyên dương

TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 8: VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I/. Mục tiêu:
GV : Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×